Thuốc Rytmonorm

0
46
Rytmonorm
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Rytmonorm công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Rytmonorm điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Rytmonorm ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Rytmonorm

Rytmonorm
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Propafenone hydrochloride
Hàm lượng:
300mg
SĐK:VN-13971-11
Nhà sản xuất: Abbott GmbH & Co. KG – ĐỨC
Nhà đăng ký: Abbott Laboratories
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Điều trị và dự phòng đối với loạn nhịp thất đe dọa sự sống, như nhịp nhanh thất ở những người bệnh không dung nạp hoặc không đáp ứng với những thuốc chống loạn nhịp khác. Không dùng propafenon đối với loạn nhịp tim ít nghiêm trọng hơn mặc dù đang gây triệu chứng.

Liều lượng – Cách dùng

Phải dò liều propafenon theo từng cá nhân trên cơ sở đáp ứng và sự dung nạp phụ thuộc vào kiểu chuyển hóa dựa vào ECG và huyết áp. Nên bắt đầu điều trị với liều propafenon uống 150 mg, cứ 8 giờ một lần ( 450 mg/ngày). 
Có thể tăng liều ở những khoảng thời gian tối thiểu 3 đến 4 ngày, tới 300 mg, cứ 12 giờ một lần (600 mg/ngày), và nếu cần thiết, tới 300 mg, cứ 8 giờ một lần (900 mg/ngày). Bắt đầu dùng propafenon phải được theo dõi nội trú tại bệnh viện. 
Người bệnh nặng dưới 70 kg liều khuyến cáo là 5-12 mg/kg/ngày. 
Chưa xác định được hiệu lực và an toàn của những liều lượng vượt quá 900 mg một ngày.
Xử lý khi quá liều
Những triệu chứng quá liều, thường nặng nhất trong vòng 3 giờ sau khi uống, có thể gồm hạ huyết áp, ngủ gà, nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền trong nhĩ và thất, hiếm gặp co giật và loạn nhịp thất mức độ cao. Có thể cần áp dụng những biện pháp hồi sức chung như hỗ trợ hô hấp bằng máy và xoa bóp tim ngoài lồng ngực.

Chống chỉ định:

– Quá mẫn cảm với propafenon hoặc bất kỳ thành phần tá được nào của thuốc.

– Bệnh nhân có bệnh đáng kể về cấu trúc tim như là bệnh nhân có một cơn nhồi máu cơ tim trong vòng 3 tháng, suy tim sung huyết không kiểm soát với phân suất tống máu thất trái dưới 35%, sốc tim (không liên quan đến loạn nhịp), chậm tim có triệu chứng nghiêm trọng, mất cân bằng điện giải nặng (như tăng kali máu hoặc các rối loạn chuyển hóa kali khác), bệnh phổi tắc nghẽn nặng hoặc hạ huyết áp nặng. Propafenon có thể làm trầm trọng thêm bệnh nhược cơ.

– Nếu bệnh nhân không được tạo nhịp đầy đủ, propafenon không nên được dùng khi có rối loạn chức năng nút xoang, khiếm khuyết dẫn truyền nhĩ thất, blốc nhĩ thất từ độ 2 trở lên, blốc nhánh hoặc blốc ngoại biên khi không có máy tạo nhịp nhân tạo. Do làm tăng khả năng nồng độ huyết tương, chống chỉ định sử dụng đồng thời ritonavir với propafenon hydroclorid

Tương tác thuốc:

– Tăng tác dụng không mong muốn có thê xảy ra khi dùng chung với các thuốc tê tại chỗ (như trong khi đặt máy tạo nhịp tim, trong khi phẫu thuật hoặc dùng cho răng) và với các thuốc khác mà có tác dụng ức chế nhịp tim và/ hoặc khả năng co thắt cơ tim (như thuốc chẹn beta, thuốc chống trầm cảm ba vòng).

– Không có ảnh hưởng đáng kể nào lên dược động học của propafenon hay lidocain quan sát được khi theo dõi các bệnh nhân có dùng đồng thời hai thuốc này. Tuy nhiên, dùng đồng thời propafenon và lidocain dạng tiêm tĩnh mạch đã được báo cáo làm tăng tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương của lidocain.

Tác dụng phụ:

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Mệt mỏi, đau ngực (đau thắt ngực), chóng mặt, nhức đầu, chán ăn.

Tim mạch: Rối loạn dẫn truyền xung động, tác dụng gây loạn nhịp bao gồm nguy cơ loạn nhịp thất nặng, gây nên hoặc làm nặng thêm suy tim (tác dụng giảm lực co cơ).

Thần kinh trung ương: Mắt mờ, bồn chồn.

Tiêu hóa: Táo bón, ỉa chảy, buồn nôn, nôn, vị kim loại, khô miệng.

Ít gặp, 1/1000 Toàn thân: Phản ứng phản vệ, mày đay

Máu: Giảm bạch cầu.

Gan: Tăng các transaminase, phosphatase kiềm, ứ mật.

Hiếm gặp, ADR Máu: Giảm tiểu cầu, tăng nguy cơ chảy máu, mất bạch cầu hạt.

Thần kinh trung ương: Mắt điều hòa, run, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lú lẫn, co giật, ác mộng.

Da: Ban đỏ, ngứa, rụng tóc.

Hô hấp: Viêm màng phổi.

Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp.

Tiết niệu- sinh dục: Giảm sinh tinh trùng, liệt dương.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rytmonorm và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Rytmonorm bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Rovastin-10
Next articleThuốc Sagasartan-V 160
Dược Sĩ TS Lucy Hoa là người đã có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược lâm sàng. Tiến sĩ Lucy Hoa nguyên là Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. Hiện tại, Tiến sĩ Lucy Hoa là Phó Tổng Giám đốc tại AZThuoc. Tiến sĩ Lucy Hoa tốt nghiệp Dược sĩ cao cấp tại Đại học Dược Hà Nội; bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại học Dược Hà Nội và Thạc sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Tổng hợp Nam Úc. Năm 2011, Tiến sĩ Lucy Hoa đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. AZ thuốc trang thông tin thuốc và sức khỏe uy tín, Tổng hợp thông tin các dòng thuốc từ A – Z. Chúng tôi là một đội ngũ Dược sĩ, chuyên gia tư vấn sức khỏe, Đã có nhiều năm kinh nghiệm về y dược.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here