Thuốc SaVi Gemfibrozil 600

0
99
Thuốc SaVi Gemfibrozil 600 điều trị mỡ máu
Thuốc SaVi Gemfibrozil 600 điều trị mỡ máu
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc SaVi Gemfibrozil 600 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc SaVi Gemfibrozil 600 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc SaVi Gemfibrozil 600 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

SaVi Gemfibrozil 600

Thuốc SaVi Gemfibrozil 600 điều trị mỡ máu
Thuốc SaVi Gemfibrozil 600 điều trị mỡ máu 
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Gemfibrozil 600mg
SĐK:VD-28033-17
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Sa Vi – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi
Nhà phân phối: azthuoc

Chỉ định thuốc SaVi Gemfibrozil 600

– Chứng tăng lipid máu type IIa, IIb, III, IV & V không đáp ứng đầy đủ với ăn kiêng & các phương thức thích hợp khác.

– Ngừa nguyên phát bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim khi bị tăng lipid máu, rối loạn lipit máu khác.

Liều lượng – Cách dùng thuốc SaVi Gemfibrozil 600

Liều dùng uống: 900 – 1200 mg/ngày chia làm 2 lần uống 30 phút trước bữa ăn sáng & chiều. Không dùng cho trẻ em.

Chống chỉ định thuốc SaVi Gemfibrozil 600

Quá mẫn với gemfibrozil. Suy thận hoặc gan. Bệnh túi mật.

Tương tác thuốc:

Làm tăng tác dụng thuốc kháng đông.

Tác dụng phụ thuốc SaVi Gemfibrozil 600

Triệu chứng tiêu hóa, nổi mẩn.

Chú ý đề phòng khi dùng thuốc SaVi Gemfibrozil 600

Cần kiểm tra lipid huyết thanh trước & trong khi điều trị; nếu sự đáp ứng lipid không đầy đủ sau 3 tháng điều trị thì nên ngưng thuốc. Phụ nữ có thai & cho con bú không dùng.

Bảo quản thuốc SaVi Gemfibrozil 600

Thuốc độc bảng B.

Thông tin thành phần Gemfibrozil

Dược lực:

Thuốc điều trị rối loạn lipide máu thuộc nhóm fibrate.

Cơ chế tác động:

– Giảm tổng hợp VLDL triglyceride ở gan do ức chế sự tiêu mỡ ở ngoại biên (giảm các acide béo có sẵn) và giảm sự sát nhập các acide béo có chuỗi dài. Việc giảm sự tổng hợp các VLDL sẽ làm giảm sự hình thành các LDL (cholesterol gây xơ vữa động mạch) trong đó có chất đánh dấu là apoproteine B được ghi nhận giảm nhiều trong huyết tương;

– Tăng các HDL có liên quan đến việc tăng sự thoái biến các VLDL và tăng sự tổng hợp các apoproteine AI và AII. Sự thanh lọc cholesterol ở gan và sự đào thải qua mật được tăng lên.

Ở người, gemfibrozil được cho thấy có hiệu quả khi dùng liều duy nhất mỗi ngày.

Thuốc có tác động lên sự kết dính và kết tập tiểu cầu, được chứng minh trên thú vật cũng như qua các khảo sát lâm sàng trên người.

Ở người, các nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng dùng Gemfibrozil với liều duy nhất mỗi ngày 900 mg sẽ có hiệu quả:

– Giảm rất nhanh hàm lượng của các triglyceride;

– Giảm cholesterol toàn phần;

– Giảm cholesterol LDL;

– Tăng cholesterol HDL;

– Cải thiện sự phân bố của cholesterol trong huyết tương bằng cách làm giảm sự tương quan VLDL + LDL/HDL (tương quan này tăng trong bệnh lý tăng lipide huyết gây xơ vữa động mạch).

Dược động học :

Hấp thu :

– Gemfibrozil được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống thuốc.

– Ðạt nồng độ tối đa trong máu từ 1 đến 2 giờ sau khi uống thuốc.

Thời gian bán hủy trong huyết tương:

– Hàm lượng trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 1 giờ 30. Không phát hiện có sự tích lũy thuốc khi điều trị dài hạn bằng Lopid.

Chuyển hóa và bài tiết:

– Gemfibrozil được chuyển hóa chủ yếu qua gan.

– Bài tiết dưới dạng liên hợp và hoạt chất không bị biến đổi. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu (70%). Gắn kết với proteine trong khoảng 97%.

Tác dụng :

Gemfibrozil là một chất tương tự acid fibric không có halogen, và là thuốc chống tăng lipid huyết. Gemfibrozil làm giảm nồng độ lipoprotein giàu triglycerid, như VLDL (lipoprotein tỷ trọng rất thấp), tăng nhẹ nồng độ HDL (lipoprotein tỷ trọng thấp). Tác dụng trên nồng độ VLDL có thể chủ yếu do tăng hoạt tính của lipoprotein lipase, đặc biệt trong cơ, dẫn đến tăng thuỷ phân lượng triglycerid trong VLDL và tăng dị hoá VLDL.

Gemfibrozil còn làm thay đổi thành phần của VLDL do làm giảm sản sinh ở gan apoC-III là chất ức chế hoạt tính của lipoprotein lipase, và cũng làm giảm tổng hợp triglycerid trong VLDL ở gan.

Cùng với tácdụng trên lipid máu, gemfibrozil còn có tác dụng giảm kết tập tiểu cầu, nên làm giảm nguy cơ về bệnh tim mạch.

Chỉ định :

1. Gemfibrozil được chỉ định ngăn ngừa nguyên phát bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân tăng cholesterol máu, rối loạn lipide máu hỗn hợp, tăng triglyceride máu tương ứng type IIa, IIb và IV theo xếp loại của Fredrickson.

2. Ðiều trị những rối loạn lipide máu khác:

– Type III và V.

– Kèm với tiểu đường.

– Kèm với u vàng.

Gemfibrozil được chỉ định như một điều trị bổ sung vào chế độ ăn nhằm làm giảm nguy cơ mắc bệnh mạch vành ở bệnh nhân nhóm IIb có 3 rối loạn: HDL cholesterol thấp, LDL cholesterol và triglyceride cao, và không có tiền căn hoặc triệu chứng bệnh mạch vành, khi các bệnh nhân này có đáp ứng không đầy đủ với việc giảm cân, với điều trị bằng chế độ ăn, vận động và các dược chất khác có tác dụng làm giảm LDL cholesterol và tăng HDL cholesterol.

Liều lượng – cách dùng:

900 – 1200mg, chia làm 2 lần trong ngày ; uống thuốc nửa giờ trước bữa ăn sáng và tối.

Liều tối đa hàng ngày là 1500mg.

Chống chỉ định :

Chống chỉ định gemfibrozil ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, thận nặng, bệnh túi mật tồn tại từ trước, và các bệnh nhân quá mẫn cảm với gemfibrozil.

Chống chỉ định sử dụng đồng thời gemfibrozil với cerivastatin.

Tác dụng phụ

Ít xảy ra, không vượt quá 1,3% số bệnh nhân (trong các thử nghiệm lâm sàng).

Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khó tiêu.

Phản ứng dị ứng da.

Tăng transaminase và bilirubine. Nên theo dõi chức năng gan khi sử dụng Gemfibrozil. Những rối loạn này sẽ hết dần khi ngưng dùng Gemfibrozil.

Giảm nhẹ hemoglobine, hematocrite và bạch cầu vào giai đoạn đầu khi sử dụng Gemfibrozil, rất hiếm xảy ra thiếu máu nặng, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu nặng và suy tủy. Nên kiểm tra công thức máu định kỳ trong 12 tháng đầu điều trị với Gemfibrozil.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc SaVi Gemfibrozil 600 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc SaVi Gemfibrozil 600 bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc SaVi Gemfibrozil 600 cập nhật ngày 26/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/SaVi-Gemfibrozil-600&VD-14401-11

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here