Thuốc Sumiko

0
101
Sumiko
5/5 - (1 bình chọn)

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Sumiko công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Sumiko điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Sumiko ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Sumiko

Sumiko
Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Paroxetin (dưới dạng Paroxetin hydroclorid) 20mg
SĐK:VN-20804-17
Nhà sản xuất: Medochemie Ltd.- Nhà máy Trung Tâm – CH SÍP
Nhà đăng ký: Medochemie., Ltd
Nhà phân phối: azthuoc

Chỉ định thuốc Sumiko

Điều trị các dạng trầm cảm, trầm cảm nặng, trầm cảm phản ứng và trầm cảm lo âu, Rối loạn ám ảnh cưỡng chế, Rối loạn hoảng loạn;

Liều lượng – Cách dùng thuốc Sumiko

Các dạng trầm cảm, trầm cảm nặng, trầm cảm phản ứng & trầm cảm lo âu: 20mg/ngày, tăng dần mỗi 10mg đến 50mg/ngày.
Rối loạn ám ảnh cưỡng chế: 40mg/ngày, khởi đầu 20mg, tăng mỗi tuần lên 10mg, đến 60mg/ngày.
Rối loạn hoảng loạn: 40mg/ngày, nên khởi đầu 10mg, tăng mỗi tuần lên 10mg, tối đa 50mg/ngày.
Ngưng thuốc từ từ. Suy thận nặng (ClCr < 30mL/phút) hoặc suy gan nặng: 20mg/ngày. 
Người lớn tuổi: khởi đầu 20mg/ngày, tăng dần mỗi 10mg, tối đa 40mg/ngày. Trẻ em: không khuyến cáo.
Cách dùng: 
Có thể dùng lúc đói hoặc no: Uống nguyên viên, vào buổi ăn sáng với thức ăn.

Chống chỉ định thuốc Sumiko

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tương tác thuốc:

Dùng cách 2 tuần sau khi kết thúc điều trị với IMAO & ngược lại, tryptophan, lithi, phenytoin, thuốc chống co giật khác….

Tác dụng phụ thuốc Sumiko

Buồn nôn, buồn ngủ, đổ mồ hôi, run cơ, suy nhược, khô miệng, mất ngủ, suy chức năng tình dục. Choáng váng, nôn, tiêu chảy, bồn chồn, ảo giác, hưng cảm nhẹ. Nổi mẫn. Ít gặp: phản ứng ngoại tháp. Hiếm: tăng men gan, hạ Na máu.

Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Sumiko

Với bệnh tim mạch, bệnh động kinh, tiền sử ám ảnh cưỡng chế. Ngưng thuốc khi có xuất hiện các cơn co giật. Phụ nữ có thai/cho con bú.

Thông tin thành phần Paroxetine

Dược lực:

Paroxetin là thuốc chống trầm cảm trong nhóm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs). Paroxetine ảnh hưởng đến hóa chất trong não có thể mất cân bằng.

Paroxetine được sử dụng để điều trị trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn lo âu, căng thẳng rối loạn hậu chấn thương (PTSD), và rối loạn tiền kinh nguyệt (PMDD).

Chỉ định :

– Trầm cảm
– Rối loạn hoảng sợ
– Rối loạn lo âu tổng quát
– Hội chứng loạn thần kinh ám ảnh
– Rối loạn do stress chấn thương.

Liều lượng – cách dùng:

Uống nguyên viên, 1 lần/ngày vào buổi sáng kèm thức ăn.

– Các dạng trầm cảm, trầm cảm nặng, trầm cảm phản ứng & trầm cảm lo âu 20mg/ngày, tăng dần mỗi 10mg đến 50mg/ngày.
– Rối loạn ám ảnh cưỡng chế 40mg/ngày, nên khởi đầu 20mg, tăng mỗi tuần lên 10mg, đến 60mg/ngày.
– Rối loạn hoảng loạn 40 mg/ngày, nên khởi đầu 10mg, tăng mỗi tuần lên 10mg, tối đa 50mg/ngày. Ngưng thuốc từ từ. Suy thận nặng (ClCr < 30mL/phút) hoặc suy gan nặng: 20mg/ngày. 
– Rối loạn stress sau chấn thương:
Liều khởi đầu: 20 mg uống mỗi ngày một lần, có hoặc không có thức ăn, thường là vào buổi sáng.
Liều duy trì: 20-50 mg uống mỗi ngày một lần, có hoặc không có thức ăn, thường vào buổi sáng.
Liều dùng thay đổi: Liều có thể tăng thêm 10 mg mỗi ngày trong khoảng thời gian ít nhất là một tuần.
– Triệu chứng sau mãn kinh:
Chỉ chấp thuận paroxetine như Brisdelle (R): Điều trị triệu chứng vận mạch trung bình đến nghiêm trọng gắn liền với thời kỳ mãn kinh:  7,5 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ có hoặc không có thức ăn
– Người lớn tuổi: khởi đầu 20mg/ngày, tăng dần mỗi 10mg, liều tối đa 40mg/ngày.
– Trẻ em: không khuyến cáo.

Chống chỉ định :

– Trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

– Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế IMAO;

– Thioridazine

Tác dụng phụ

Buồn nôn, buồn ngủ, đổ mồ hôi, run cơ, suy nhược, khô miệng, mất ngủ, suy chức năng tình dục. Choáng váng, nôn, tiêu chảy, bồn chồn, ảo giác, hưng cảm nhẹ. Nổi mẩn. Ít gặp: phản ứng ngoại tháp. Hiếm: tăng men gan, hạ Na máu.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sumiko và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Sumiko bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Sumiko cập nhật ngày 09/12/2020: https://www.drugs.com/international/sumiko.html

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here