Thuốc sunfarin 1%

0
95
Thuốc sunfarin 1% điều trị và phòng viêm kết mạc, loét giác mạc và các nhiễm khuẩn nông ở mắt
Thuốc sunfarin 1% điều trị và phòng viêm kết mạc, loét giác mạc và các nhiễm khuẩn nông ở mắt
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc sunfarin 1% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc sunfarin 1% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc sunfarin 1% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

sunfarin 1%

Thuốc sunfarin 1% điều trị và phòng viêm kết mạc, loét giác mạc và các nhiễm khuẩn nông ở mắt
Thuốc sunfarin 1% điều trị và phòng viêm kết mạc, loét giác mạc và các nhiễm khuẩn nông ở mắt 
Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
Dạng bào chế: Dung dịch
Đóng gói: Hộp 25 lọ x 8ml dung dịch

Thành phần:

sodium sulfacetamide, Ephedrine
Hàm lượng:
8ml
SĐK:V1290-h12-06
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hải Phòng – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối: azthuoc

Thông tin thành phần Sulfacetamide

Dược lực:

Sulfacetamide sodium là một sulfonamid kháng khuẩn.

Dược động học :

Sulfonamid được hấp thu không đáng kể qua niêm mạc. Nhưng sau khi nhỏ dung dịch sulfacetamid 30% vào mắt thì một lượng nhỏ có thể được hấp thu vào giác mạc.

Tác dụng :

Sulfacetamid natri là một dẫn chất sulfonamid dễ tan trong nước, cho dung dịch trung tính nên ít kích ứng kết mạc hơn các sulfonamid khác và thường được dùng làm thuốc nhỏ mắt. Sulfacetamid natri thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng ở nồng độ rất cao có thể có tác dụng diệt khuẩn. Sulfonamid cản trở vi khuẩn sử dụng acid para – aminobenzoic (PABA) hoặc acid para – aminobenzoic glutamic trong quá trình sinh tổng hợp acid folic, cần thiết cho sự phát triển của các vi khuẩn nhạy cảm. Chỉ những vi khuẩn tự tổng hợp acid folic mới bị ức chế bởi sulfonamid; những vi khuẩn có khả năng sử dụng tiền chất của acid folic hoặc acid folic có sẵn không bị tác động bởi các sulfamid. Tác dụng chống vi khuẩn của sulfonamid bị giảm khi có máu hoặc mủ vì chúng có chứa acid para – aminobenzoic.

Phổ tác dụng: In vitro, sulfonamid có phổ tác dụng kháng khuẩn rộng chống vi khuẩn Gram dương (Streptococcus, Pneumococcus) và vi khuẩn Gram âm (Meningococcus, Gonococcus, E. coli, Shigella)… và một số vi khuẩn khác bao gồm Chlamydia tracho-

matis. Tuy nhiên, những vi khuẩn trước đây nhạy cảm với sulfonamid, nay có tỷ lệ kháng ngày càng tăng, nên làm giảm khả năng sử dụng trong lâm sàng của những thuốc này. Những vi khuẩn kháng với một sulfonamid thường kháng chéo với tất cả các sulfo-

namid. Những vi khuẩn kháng cao với sulfonamid thường kháng vĩnh viễn, nhưng trường hợp kháng nhẹ và trung bình thì có thể trở lại nhạy cảm.

Chỉ định :

Ðiều trị và phòng viêm kết mạc, loét giác mạc và các nhiễm khuẩn nông ở mắt (viêm bờ mi) do những vi khuẩn nhạy cảm; đau mắt hột và các nhiễm khuẩn Chlamydia khác (phụ thêm cho liệu pháp sulfonamid uống hoặc tetracyclin uống). 

Phòng nhiễm khuẩn sau khi lấy dị vật hoặc khi có tổn thương ở mắt.

Liều lượng – cách dùng:

Dung dịch 10%: Nhỏ 1 – 2 giọt vào túi kết mạc dưới, cách 2 – 3 giờ 1 lần, nhỏ suốt ngày, đêm ít hơn. Nếu dùng dung dịch 15%: Nhỏ 1 – 2 giọt vào túi kết mạc dưới, ban đầu cách nhau 1 – 2 giờ, về sau, khoảng cách dài ra, tùy theo đáp ứng của người bệnh. Với nhiễm khuẩn nặng, nhỏ 1 giọt dung dịch 30% vào túi kết mạc dưới, cách 2 giờ/1 lần, hoặc lâu hơn, phụ thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn.

Bệnh mắt hột: Nhỏ 2 giọt dung dịch 30%, cách 2 giờ/1 lần, phối hợp với uống sulfonamid hoặc tetracyclin; một cách khác: bôi thuốc mỡ vào mỗi mắt, 2 lần mỗi ngày, trong 2 tháng, hoặc 2 lần mỗi ngày, trong 5 ngày đầu mỗi tháng, trong 6 tháng.

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với sulfacetamid. Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.

Tác dụng phụ

Khi dùng sulfacetamid tại chỗ trên mắt, có thể gây nóng rát hoặc xót nhưng ít khi nặng đến nỗi phải ngừng thuốc.

Thông tin thành phần Ephedrine

Dược lực:

Ephedrine là thuốc giống thần kinh giao cảm.

Dược động học :

Ephedrin được hấp thu dễ dàng và hoàn toàn tại ống tiêu hóa. Thuốc không bị tác động của enzym monoamin oxydase và đào thải nhiều qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Nửa đời trong huyết tương từ 3 đến 6 giờ, tùy thuộc vào pH của nước tiểu:nước tiểu càng acid thì đào thải càng tăng và nửa đời càng ngắn.

Tác dụng :

Ephedrin là thuốc giống thần kinh giao cảm có tác dụng trực tiếp và gián tiếp lên các thụ thể adrenergic. Thuốc có tác dụng lên cả thụ thể alpha và beta, chủ yếu nhờ giải phóng noradrenalin hệ thần kinh trung ương. So với tác dụng của adrenalin thì ephedrin có tác dụng yếu hơn nhưng kéo dài hơn. Với liều điều trị, ephedrin làm tăng huyết áp do tăng lưu lượng tim và co mạch ngoại vi. Nhịp tim nhanh có thể xảy ra nhưng không hay gặp bằng adrenalin. Ephedrin còn gây giãn phế quản, giảm trương lực và nhu động ruột, làm giãn cơ thành bàng quang, trong khi làm co cơ thắt cổ bàng quang nhưng lại làm giãn cơ mu bàng quang và thường làm giảm co bóp tử cung. Thuốc kích thích trung tâm hô hấp, làm giãn đồng tử nhưng không ảnh hưởng lên phản xạ ánh sáng. Sau khi dùng ephedrin một thời gian có thể có hiện tượng quen thuốc, đòi hỏi phải tăng liều.

Chỉ định :

Điều trị triệu chứng sung huyết mũi, thường đi kèm với cảm lạnh, viêm mũi dị ứng, viêm mũi, viêm xoang. 

Đề phòng co thắt phế quản trong hen (nhưng không phải là thuốc chọn đầu tiên).

Liều lượng – cách dùng:

Điều trị sung huyết mũi kèm theo cảm lạnh, viêm mũi dị ứng, viêm mũi hay viêm xoang: nhỏ mũi hay xịt dung dịch 0,5% (với trẻ nhỏ: dung dịch 0,25 – 0,5%). Không dùng quá 7 ngày liền, không nên dùng cho trẻ dưới 3 tuổi. 

Phòng cơn co thắt phế quản trong bệnh hen: ephedrin hydroclorid hay ephedrin sulfat uống 15 đến 60mg, chia làm 3 đến 4 lần mỗi ngày, hoặc tiêm dưới da 15 – 50mg, nếu cần có thể tiêm nhắc lại, tối đa 150mg/ngày. 
Hiện nay ephedrin không được coi là thuốc chọn lọc để chữa hen nữa, người ta ưa dùng các thuốc kích thích chọn lọc lên thụ thể beta 2 hơn, ví dụ như salbutamol.

Chống chỉ định :

Người bệnh quá mẫn với ephedrin.

Người bệnh tăng huyết áp.

Người bệnh đang điều trị bằng thuốc ức chế monoaminoxydase.

Người bệnh cường giáp và không điều chỉnh được.

Người bệnh hạ kali huyết chưa được điều trị.

Tác dụng phụ

Ephedrin có thể gây bí đái. Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra ngay với liều thường dùng. Không loại trừ khả năng gây nghiện thuốc kiểu amphetamin.

Thường gặp:

Tuần hoàn: đánh trống ngực.

Thần kinh trung ương: ở người bệnh nhạy cảm, ngay cả với liều thấp ephedrin cũng có thể gây mất ngủ, lo lắng và lú lẫn, đặc biệt khi dùng đồng thời với cafein.

Tiết niệu: bí đái, đái khó.

Ít gặp:

Toàn thân: chóng mặt, nhức đầu, vã mồ hôi.

Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn.

Thần kinh: run, mất ngủ, lo lắng, bồn chồn.

Cơ xương: yếu cơ.

Khác: khát.

Hiếm gặp:

Tiêm ephedrin trong lúc đẻ có thể gây nhịp tim thai nhanh.

Ephedrin có thể gây an thần nghịch thường ở trẻ em.

Tự dùng thuốc quá liều có thể dẫn đến loạn tâm thần, nghiện thuốc.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc sunfarin 1% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc sunfarin 1% bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc sunfarin 1% cập nhật ngày 07/01/2021: https://tracuuthuoctay.com/thuoc-sunfarin-1-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here