Thuốc Terp-Cod S

0
51
Terp-Cod S

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Terp-Cod S công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Terp-Cod S điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Terp-Cod S ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Terp-Cod S

Terp-Cod S
Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 10 vỉ, 20 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ, 20 vỉ, 30 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ x 15 viên; Chai 100 viên; 200 viên; Chai 500 viên; Chai 1000 viên.

Thành phần:

Terpin hydrat 100mg; Dextromethorphan hydrobromid 10mg
SĐK:VD-29289-18
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Vacopharm – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược Vacopharm
Nhà phân phối:

Chỉ định:

– Điều trị các triệu chứng ho, long đờm, mãn tính; hay ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích.

Liều lượng – Cách dùng

– Dùng đường uống.
– Dùng theo chỉ dẫn của Thầy thuốc hoặc theo liều sau:
+ Người lớn: Mỗi lần uống 2 viên, ngày 2 – 3 lần.
+ Trẻ em trên 2 tuổi: 1 – 2 viên/ngày, chia ra 2 – 3 lần.

Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

– Suy hô hấp ở bất cứ mức độ nào, ho của người hen suyển, cao huyết áp, bệnh tim, tiểu đường, bệnh tuyến giáp.

– Không dùng cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO).

– Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Tương tác thuốc:

– Không nên dùng thuốc với các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) vì có thể xảy ra một số triệu. chứng: sốt cao, tăng huyết áp và có thể xảy ra chảy máu não, thậm chí tử vong.

– Khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng của thuốc. Quinidin làm tăng nồng độ dextromethorphan trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.

– Có báo cáo về sự tương kỵ giữa dextromethorphan hydrobromid với penicilin, tetracyclin, salicyclat,. natri phenobarbital.

Tác dụng phụ:

Có thể xảy ra mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, táo bón, dị ứng ngoài da, co thắt phế quản, thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ.

* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

– Không được uống rượu và các loại nước giải khát có chứa cồn khi dùng thuốc.

– Thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mãn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí; người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp. Có thể bị phụ thuộc thuốc trong trường hợp dùng liều cao và kéo dài.

– Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.

– Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng cho phụ nữ có thai hay cho con bú.

– Tác động cúa thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây buồn ngủ nên lưu ý khi sử dụng thuốc cho người lái tàu, xe và vận hành máy móc.

Thông tin thành phần Terpin hydrat

Dược lực:

Terpin hydrat làm lỏng dịch tiết bằng cách kích thích trực tiếp các tế bào xuất tiết, do đó làm tăng bài tiết chất tiết phế quản giúp loại dễ dàng các chất tiết (đàm) bằng phản xạ ho.

Chỉ định :

Terpin hydrate được sử dụng trong điều trị các chứng viêm phế quản cấp và mãn tính.

 
– Có thể được sử dụng kết hợp với một số chế phẩm khác. VD : Codein trong điều trị ho do viêm phế quản. 
– Dùng hỗn hợp với Codein, viên terpin codein làm thuốc ho long đờm, chữa viêm loét, các niêm mạc thuộc đường hô hấp.
 – Dạng cis hidrat thường được sử dụng trị ho long đờm. 
– Thường được kết hợp với Codein, Natri benzoate có tác dụng chữa ho, long đờm trong điều trị viêm phế quản cấp hay mãn tính.

– Tăng tiết dịch khí quản (long đờm).

Liều lượng – cách dùng:

– Liều dùng người lớn: Terpin hydrate thường được sử dụng dưới dạng thuốc pha chế thành hợp chất. Liều lượng thuốc có thể thay đổi từ 85-130 mg dùng 3-4 lần mỗi ngày.

– Liều dùng trẻ em: Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tình trạng buồn ngủ, choáng váng, biếng ăn, buồn nôn hoặc khó chịu ở dạ dày. Nếu bất kỳ các tác dụng phụ này vẫn tiếp diễn hoặc gây khó chịu, hãy thông báo với bác sĩ. Ngoài ra, để tránh bị choáng váng khi đứng dậy từ tư thế đang nằm hoặc ngồi, đứng dậy từ từ. Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn thây mạch chậm, lú lẫn tinh thần, thay đổi tâm trạng, phát ban ở da, hô hấp có vấn đề. Nếu bạn nhận thấy có xuất hiện các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở đây, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thông tin thành phần Dextromethorphan

Dược lực:

Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

Dược động học :

– Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).

– Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Tác dụng :

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.

Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

Chỉ định :

Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.

Liều lượng – cách dùng:

Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ

Tác dụng phụ

Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Terp-Cod S và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Terp-Cod S bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Tecpin-dem
Next articleThuốc Terpin Goledin extra
Dược Sĩ TS Lucy Hoa là người đã có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược lâm sàng. Tiến sĩ Lucy Hoa nguyên là Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. Hiện tại, Tiến sĩ Lucy Hoa là Phó Tổng Giám đốc tại AZThuoc. Tiến sĩ Lucy Hoa tốt nghiệp Dược sĩ cao cấp tại Đại học Dược Hà Nội; bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ tại Đại học Dược Hà Nội và Thạc sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Tổng hợp Nam Úc. Năm 2011, Tiến sĩ Lucy Hoa đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Dược lâm sàng tại Đại học Dược Hà Nội. AZ thuốc trang thông tin thuốc và sức khỏe uy tín, Tổng hợp thông tin các dòng thuốc từ A – Z. Chúng tôi là một đội ngũ Dược sĩ, chuyên gia tư vấn sức khỏe, Đã có nhiều năm kinh nghiệm về y dược.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here