Thuốc Tracutil

0
95
Tracutil
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tracutil công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tracutil điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tracutil ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Tracutil

Tracutil
Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
Đóng gói: Hộp 5 ống thuỷ tinh 10ml

Thành phần:

Các muối: Sắt Chlorid; Kẽm Chlorid; Mangan Chlorid; Đồng Chlorid; Crom Chlorid; Natri Selenit; Kali Iodid; …
SĐK:VN-14919-12
Nhà sản xuất: B.Braun Melsungen AG – ĐỨC
Nhà đăng ký: B.Braun Medical Industries S.B
Nhà phân phối: azthuoc

Chỉ định thuốc Tracutil

Thuốc Tracutil cung cấp nhu cầu nguyên tố vi lượng cơ bản trong dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch dài ngày ở người lớn.

Liều lượng – Cách dùng thuốc Tracutil

Chỉ tiêm sau khi đã pha loãng .Trừ khi có chỉ định đặc biệt, trong trường hợp thông thường, 10 ml (1 ống) được pha vào tối thiểu là 250 ml dung dịch Glucose 5% đến 50%, NaCl 0,9%, Ringer Lactat hoặc amino acid (không chứa Sulfit) và được truyền trong 6 đến 8 giờ. Lượng này tương đương với khẩu phần ăn thông thường hằng ngày.
Trường hợp đặc biệt, đó là khi nhu cầu nguyên tố vi lượng tăng đáng kể, ví dụ bệnh nhân nằm phòng hồi sức, có thể cho lên đến 20 ml mỗi ngày.
Cách dùng Tracutil
Các nguyên tố vi lượng nồng độ cao chỉ được tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng với dung dịch tương hợp.
Nên pha thuốc vào dung dịch ngay trước khi truyền vào bệnh nhân và thực hiện thao tác tuyệt đối vô trùng.
Hỗn dịch pha xong cho phép sử dụng trong vòng 12 giờ. Phần còn thừa phải vứt bỏ.
Quá liều Tracutil
Các biểu hiện khi uống quá liều thuốc Tracutil khá giống với các triệu chứng của tác dụng phụ. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng nhiễm độc gan, thận. Bệnh nhân cần được theo dõi kĩ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp và đề phòng vì tình trạng nguy hiểm có thể diễn biến rất nhanh. Tốt nhất, tình trạng của bệnh nhân cần được thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời

Chống chỉ định thuốc Tracutil

Khi nồng độ các nguyên tố vi lượng có trong thuốc tăng trong huyết thanh.

Không nên dùng Tracutil cho trẻ sơ sinh, nhũ nhi, trẻ em.

Tương tác thuốc Tracutil

Không được pha thuốc vào các nhũ tương chất béo, dung dịch kiềm, cũng như tránh cho các thuốc khác vào cùng một dung dịch trừ khi biết chắc là tương hợp trước khi dùng.

Thận trọng khi dùng thuốc trong trường hợp cường giáp (tiềm ẩn hay đã biểu hiện lâm sàng) hoặc trường hợp mẫn cảm với iod nếu thuốc chứa iod khác được dùng cùng lúc.

Tác dụng phụ thuốc Tracutil

Có một vài báo cáo lẻ tẻ về phản ứng phản vệ khi truyền qua tĩnh mạch chất sắt.

Tác dụng phụ thường ít gặp: hệ thống miễn dịch bị rối loạn.

Tác dụng phụ hiếm gặp: phản ứng phản vệ đối với sắt, các phản ứng dị ứng với iod.

Trong quá trình điều trị, bệnh nhân nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Tracutil thì bệnh nhân cần xin ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác.

Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Tracutil

Cẩn thận trong trường hợp suy chức năng gan hay chức năng thận, phải kiểm tra nồng độ huyết thanh, nếu cần thì giảm liều. Cũng phải thận trọng trong bệnh Wilson và các bệnh rối loạn dự trữ sắt (nhiễm hemosiderin, bệnh ứ sắc tố sắt) bởi vì bổ sung đồng và sắt có thể gây tăng sự tích tụ các chất này.

Đặc biệt lưu ý khi dùng trong trường hợp bệnh lý đường mật, truyền thuốc có thể đưa đến tích tụ đồng và mangan. Thiếu hụt crôm dẫn đến giảm dung nạp glucose, sẽ cải thiện sau khi bổ sung crôm. Vì lý do này, những bệnh nhân tiểu đường phụ thuộc insulin và thiếu hụt crôm cần giảm liều dùng insulin trong khi truyền thuốc.

Tiêu chảy có thể gây mất kẽm qua đường ruột, cần kiểm tra nồng độ kẽm huyết thanh.

Nếu điều kiện cho phép, nên bồi phụ chọn lọc từng nguyên tố vi lượng độc lập.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú

Chưa có nghiên cứu việc dùng thuốc Tracutil trên phụ nữ có thai hay trong thời gian cho con bú. Do đó cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Thông tin thành phần Kali iodid

Chỉ định :
Bệnh nấm Sporotrichum schenkii, bệnh nấm Phycomyces dưới da; nhiễm độc giáp
Liều lượng – cách dùng:

Bệnh nấm Sporotrichum và Phycomyces dưới da, người lớn, bắt đầu dùng mỗi lần 1 ml, ngày uống 3 lần, tăng khoảng 1 ml mỗi ngày, phụ thuộc vào dung nạp thuốc cho tới 10 ml/ngày; tiếp tục điều trị ít nhất 4 tuần sau khi các tổn thương đã ổn định hoặc hết.

Ghi chú: Nếu có dấu hiệu nhiễm độc iod, ngừng thuốc tạm thời và bắt đầu điều trị lại sau vài ngày với liều thấp.

Chống chỉ định :
Mẫn cảm với iod; thời kỳ mang thai (Phụ lục 2) và cho con bú (Phụ lục 3); viêm phế quản cấp hoặc lao đang hoạt động.
Tác dụng phụ

Bướu cổ, giảm năng giáp, tăng năng giáp; nhiễm độc iod gồm có: vị kim loại, tăng tiết nước bọt, chảy nước mũi, kích ứng mắt và phù mi mắt (khi dùng kéo dài); rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy, phù phổi, viêm phế quản, trầm cảm, mất ngủ; liệt dương; đau đầu.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tracutil và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Tracutil bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Tracutil cập nhật ngày 26/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Tracutil&VN-14919-12

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here