Thuốc Wongel suspension

0
70
Wongel suspension
p>AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Wongel suspension công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Wongel suspension điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Wongel suspension ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Wongel suspension

Wongel suspension
Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống
Đóng gói: Hộp 20 gói x 10ml

Thành phần:

Aluminum oxide, Magnesium hydroxide, Oxethazaine
Hàm lượng:
291mg Aluminium oxid
SĐK:VN-11852-11
Nhà sản xuất: Daewon Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
Nhà đăng ký: Daewon Pharm Co., Ltd
Nhà phân phối: azthuoc

Chỉ định thuốc Wongel suspension

– Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).
– Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng.
– Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress.
– Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

Liều lượng – Cách dùng thuốc Wongel suspension

Người lớn: 
– 1 gói mỗi 6 giờ. 
Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút – 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

Chống chỉ định thuốc Wongel suspension

– Mẫn cảm với nhôm hydroxyd.

– Giảm phosphat máu.

– Trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.

Tương tác thuốc:

Thuốc chống đông máu (warfarin) vì nguy cơ tác dụng phụ của chúng có thể tăng lên do magie hidroxit

Azole chống nấm (ketoconazole), bisphosphonates (alendronate), cephalosporin kháng sinh(cephalexin) , mycophenolate, penicillamine, quinolone (ciprofloxacin), hoặc tetracycline (doxycycline) vì hiệu quả của chúng có thể giảm do magie hidroxit

Magie hidroxit có thể tương tác với các thuốc khác, hỏi bác sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

Thông tin thành phần Aluminum

Dược lực:

Aluminum phosphate kháng acid.

Dược động học :

– Hấp thu: Aluminum phosphate không được hấp thu vào cơ thể và không ảnh hưởng đến cân bằng acid – kiềm của cơ thể. Nhôm phosphat hoà tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành nhôm clorid và nước. Ngoài việc tạo nhôm clorid, nhôm phosphat còn tạo acid phosphoric. Khoảng 17 đến 30% lượng nhôm clorid tạo thành được hấp thu và nhanh chóng được thận đào thải.

– Thải trừ: Nhôm phosphat được đào thải qua phân.

Tác dụng :

Aluminum phosphate được dùng như một thuốc kháng acid dịch dạ dày dưới dạng gel nhôm phosphat và dạng viên nén. Thuốc làm giảm acid dịch vị dư thừa nhưng không gây trung hoà. Gel dạng keo tạo thành một màng bảo vệ tựa chất nhầy che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hoá. Lớp màng bảo vệ gồm nhôm phosphat phân tán mịn làm liền nhanh ổ viêm và loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại tác động bên ngoài và làm người bệnh dễ chịu ngay.

Các nghiên cứu in vitro với liều duy nhất theo phương pháp Vatier:

– Khả năng kháng acide toàn phần (chuẩn độ ở pH 1): 38,8mmol ion H+ .

– Cơ chế tác động:

khả năng trung hòa (tăng pH): 10%.

khả năng đệm (duy trì một pH cố định): 90% ở pH 1,6.

– Khả năng bảo vệ về mặt lý thuyết :

từ pH1 đến pH2: 15,8mmol ion H+ ở liều duy nhất;

từ pH1 đến pH3: 36,5mmol ion H+ ở liều duy nhất.

– Tốc độ giải phóng khả năng kháng acide về mặt lý thuyết: 80-100% trong 30 phút.

Phosphalugel không có tác dụng cản tia X.

Aluminium phosphate không tan trong nước, không thu phosphate từ thức ăn và do đó không gây mất phosphore.

Chỉ định :

– Viêm dạ dày cấp và mãn.

– Loét dạ dày-tá tràng.

– Thoát vị khe thực quản.

– Hồi lưu dạ dày-thực quản và các biến chứng (viêm thực quản).

– Cảm giác rát bỏng và chứng khó tiêu.

– Ngộ độc các chất acide, kiềm hay các chất ăn mòn gây xuất huyết.

– Trị liệu các bệnh lý đường ruột, chủ yếu các rối loạn chức năng.

Liều lượng – cách dùng:

Người lớn:

1-2 gói, 2-3 lần trong ngày. Dùng nguyên chất hay pha với một ít nước.

– Thoát vị khe thực quản, hồi lưu dạ dày-thực quản, viêm thực quản: Sau bữa ăn hay trước khi đi ngủ.

– Bệnh lý loét: 1-2 giờ sau bữa ăn và khi có cơn đau (dùng ngay 1 gói).

– Viêm dạ dày, khó tiêu: Trước bữa ăn.

– Bệnh lý về ruột: Buổi sáng lúc đói hay tối trước khi ngủ.

Trẻ em:

– Dưới 6 tháng: 1/4 gói hay 1 muỗng cà phê sau mỗi 6 cữ ăn.

– Trên 6 tháng: 1/2 gói hay 2 muỗng cà phê sau mỗi 4 cữ ăn.

Chống chỉ định :

Không chỉ định Phosphalugel cho những bệnh nhân bị suy thận nặng mãn tính do phosphate aluminium không làm giảm phosphate trong máu.

Tác dụng phụ

Có thể bị bón, nhất là ở người bệnh liệt giường và người lớn tuổi. Nên bổ sung nước cho bệnh nhân trong trường hợp này.

Thông tin thành phần Magnesium hydroxide

Dược lực:

Là thuốc kháng acid, có tác dụng nhuận tràng.

Dược động học :

Magnesium hydroxyd phản ứng với hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nước. Khoảng 15 – 30% lượng magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng magnesi hydroxyd nào chưa chuyển hoá thành magnesi clorid thì có thể được chuyển hoá ở ruột non và được hấp thu không đáng kể.

Tác dụng :

magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hào acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm độ acid trong thực quản và làm giảm tác dụng của men pepsin.

Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bệnh loét tiêu hoá. pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 – 2,5, do antacid làm tăng pH dạ dày lên trên 4, nên tác dụng phân giải protein của pepsin là thấp nhất.

Thuốc còn có tác dụng nhuận tràng, nên thường được phối hợp với các nhôm antacid để giảm tác dụng gây táo bón của nhôm antacid.

Chỉ định :

Thuốc được dùng bổ trợ cho các biện pháp khác để giảm đau do loét dạ dày tá tràng và để thúc đẩy liền loét. 

Thuốc cũng được dùng để giảm đầy bụng do tăng acid, ợ nóng, khó tiêu và ợ chua (trào ngược dạ dày thực quản).

Liều lượng – cách dùng:

Cách dùng: thuốc chốgn acid được dùgn theo đường uống, viên thuốc phải nhai kỹ trước khi nuốt.

Đối với bệnh loét dạ dày tá tràng, liều thuốc thường cho theo kinh nghiệm và nhiều liều khác nhau đã được dùng. Ở người loét dạ dày hoặc tá tràng không có biến chứng, cho uống thuốc 1 – 3 giờ sau khi ăn và lúc đi ngủ. Một đợt dùgn thuốc trong khoảng từ 4 – 6 tuần hoặc tới khi vết loét liền.

Ở người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản, ở người bệnh có chảy máu dạ dày hoặc loét do stress, thuốc được dùng mỗi giờ một lần. Với người bệnh chảy máu dạ dày, phải điều chỉnh liều antacid để duy trì được pH dạ dày bằng 3,5.

Ở liều chống acid, thuốc chỉ có tác dụng tẩy nhẹ.

Liều lượng:

Magnesi hydroxyd để chống acid từ 300 – 600 mg cho 1 ngày, tác dụng tẩy nhẹ: 2 – 4 g.

Chống chỉ định :

Suy chức năng thận nặng (nguy cơ tăng magnesi máu).

các trường hợp mẫn cảm với các antacid chứa magnesi.

Trẻ nhỏ (nguy cơ tăng magnesi huyết), đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc trẻ bị suy thận).

Tác dụng phụ

Thường gặp: miệng đắng chát, ỉa chảy khi dùng quá liều.

Ít gặp: nôn hoặc buồn nôn, cứng bụng.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Wongel suspension và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Wongel suspension bình luận cuối bài viết.

Nguồn tham khảo uy tín

Thuốc Wongel suspension cập nhật ngày 05/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Wongel-suspension&VN-11852-11

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here