Danh mục: thuốc az

  • Thuốc Amlong-L

    Thuốc Amlong-L

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amlong-L công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amlong-L điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amlong-L ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amlong-L

    Amlong-L
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén không bao
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Lisinopril, Amlodipine besylate
    SĐK:VN-3690-07
    Nhà sản xuất: Micro Labs., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Micro Labs., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Kiểm soát cao huyết áp vô căn

    Điều trị đau thắt ngực ổn định

    Điều trị đau thắt ngực do co mạch

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: Điều trị bệnh đau thắt ngực và cao huyết áp liều khởi đầu thường là 5mg/1lần/ngày. Có thể tăng cho đến liều tối đa là 10mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Bệnh nhân suy gan liều đề nghị thấp hơn. Không cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc ức chế men chuyển

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn đã biết với amlodipine hoặc các dẫn xuất dihydropyridine hay với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Phụ nữ có thai, cho con bú

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kháng viêm không steroid: các nghiên cứu cho thấy amlodipine được dùng an toàn với thuốc kháng viêm không steroid nhưng có thể làm giảm tác động hạ huyết áp của amlodipine nhất là indomethacin do ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận và/hoặc gây hiện tượng giữ Na+ và nước.

    Estrogen: estrogen gây giữ nước nên có khuynh hướng tăng áp lực máu

    Thuốc kích thích thần kinh giao cảm: làm giảm tác dụng hạ huyết áp của amlodipine

    Tác dụng phụ:

    Amlodipine được dung nạp tốt. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trên các bệnh nhân bị đau thắt ngực hay cao huyết áp tác dụng phụ thường gặp ở mức độ nhẹ và vừa như nhức đầu, phù nề, mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt, đánh trống ngực. Rất hiếm khi bị ngức, suy nhược, vọp bẻ.

    Chú ý đề phòng:

    Hẹp động mạch chủ

    Suy tim sung huyết

    Amlodipine không qua được màng thẩm phân.

    Bệnh nhân suy gan

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Lisinopril

    Dược lực:

    Hoạt chất lisinopril thuộc nhóm ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, thuốc làm giảm hàm lượng angiotensin II và aldosteron trong huyết tương.Nhờ tác dụng của thuốc, sức kháng mao mạch ngoại biên giảm, cung lượng tim có thể tăng, nhịp tim không đổi, lưu thông máu qua thận có thể tăng.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Tác dụng hạ huyết áp của Lisinopril bắt đầu khoảng 1 giờ sau khi dùng và đạt tối đa sau 6 giờ. Thời gian tác động khoảng 24 giờ, tùy thuộc vào liều đã dùng. Tác dụng của Lisinopril cũng được duy trì khi điều trị lâu dài. Trong trường hợp ngừng thuốc đột ngột, không có sự tăng vọt huyết áp (tác dụng phản hồi). Sau khi uống, lisinopril được hấp thu dưới dạng không đổi, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

    – Phân bố: Lisinopril không liên kết với protein huyết tương ngoại trừ với enzym chuyển đổi angiotensin.

    – Chuyển hoá: Thuốc không bị chuyển hóa trong cơ thể.

    – Thải trừ: thuốc được thải trừ theo đường thận. Thời gian bán tích lũy hiệu quả là 12 giờ.

    Tác dụng :

    Lisinopril là thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin và là một dẫn chất lysin có cấu trúc tương tự enalapril với tác dụng kéo dài. Enzym chuyển angiotensin là enzym nội sinh có vai trò chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Angiotensin I tăng trong một số bệnh như suy tim và bệnh thận, do đáp ứng với tăng renin. Angiotensin II có tác dụng kích thích tăng trưởng cơ tim, gây to tim và ác dụng co mạch gây tăng huyết áp.

    Thuốc ức chế enzym chuyển làm giảm nồng độ angiotensin II và aldosteron do đó làm giảm ứ Na+ bà nước, làm giãn mạch ngoại vi, giảm sức cản ngoại vi ở cả đại tuần hoàn và tuần hoàn phổi. Ngoài ra thuốc còn ảnh hưởng tới hệ kallikrein-kinin làm giảm sự phân huỷ bradykinin, dẫn đến tăng nồng độ bradykinin, đây chính là nguyên nhân chính gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn gây phù mạch và ho kéo dài của các thuốc ức chế enzym chuyển.

    Lisinopril làm giảm hậu gánh và giảm căng thành mạch ở thì tâm thu, làm tăng cung lượng tim và chỉ số tim, làm tăng sức co bóp của tim và tăng thể tích tâm thu. Làm giảm tiền gánh và giảm căng thành mạch tâm trương. Thuốc được chỉ định dùng cho người giảm chức năng tâm thu nhằm ngăn chặn hoặc làm chậm sự tiến triển của suy tim. Lisinopril là một trong những thuốc chuẩn trong điều trị người bệnh nhồi máu cơ tim.

    Lisinopril làm chậm suy thận trong bệnh thận do đái tháo đường.

    Chỉ định :

    Tăng huyết áp (dùng đơn trị liệu và trong phối hợp thuốc). Ðiều trị phụ trợ suy tim.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong cả 2 chỉ định, nên uống thuốc vào buổi sáng. Vì sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nên có thể dùng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

    Tăng huyết áp vô căn:

    Liều khởi đầu hàng ngày cho các bệnh nhân không dùng các thuốc chống tăng huyết áp khác là 10mg. Liều duy trì thông thường là 20mg, có thể tăng đến liều tối đa 40mg/ngày, tùy theo sự đáp ứng huyết áp. Nếu liều này không đủ, có thể kết hợp Lisinopril với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Ðể đạt được tác dụng chống tăng huyết áp hoàn toàn, cần phải dùng thuốc từ 2-4 tuần, lưu ý đến điều này khi tăng liều. Ở các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, phải ngừng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi dùng liệu pháp lisinopril. Nếu không thể ngừng thuốc lợi tiểu được, liều khởi đầu lisinopril không nên quá 5mg. Trong trường hợp này, sau khi dùng viên nén đầu tiên, nên theo dõi kỹ bệnh nhân trong vài giờ (tác dụng tối đa đạt được trong khoảng 6 giờ), vì hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra.

    Ở các bệnh nhân tăng huyết áp do mạch thận hoặc trong bất cứ trường hợp nào khác có sự tăng hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosterone, cũng đều phải dùng liều khởi đầu nhỏ 2,5-5mg, dưới sự kiểm tra đặc biệt (huyết áp, chức năng thận, hàm lượng kali máu). Liều duy trì – tiếp tục theo dõi thêm – nên được tăng dần tùy theo đáp ứng của huyết áp.

    Ở các bệnh nhân suy thận – liên quan đến sự thải trừ lisinopril qua thận – liều khởi đầu được xác định theo độ thanh thải creatinin, kế đến liều duy trì được tăng dần theo sự đáp ứng huyết áp, ngoài ra phải kiểm tra thường xuyên chức năng thận, hàm lượng natri và kali máu.

    Suy tim:

    Ðiều trị lisinopril có thể được phối hợp với thuốc lợi tiểu hoặc digitalis. Nếu có thể, liều thuốc lợi tiểu nên giảm trước khi bắt đầu dùng lisinopril. Liều khởi đầu hàng ngày là 2,5mg có thể tăng dần đến liều duy trì 5-10mg. Không nên tăng liều cao hơn 20mg.

    Chống chỉ định :

    Ðã biết mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Có tiền sử phù thần kinh mạch với các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin. Phụ nữ có thai và cho con bú. Dùng trong khoa nhi (chưa có đủ các số liệu để chứng minh hiệu quả và an toàn của thuốc).

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ hiếm khi nặng đến mức phải ngừng điều trị.

    Các tác dụng phụ thường gặp nhất là chóng mặt, nhức đầu (trong 5-6% bệnh nhân), mệt mỏi, tiêu chảy, ho khan (3% trường hợp), buồn nôn, nôn, hạ huyết áp thế đứng, nổi mẩn, đau ngực (1-3% trường hợp).

    Tần suất các tác dụng không mong muốn đều ít hơn 1%.Phản ứng quá mẫn có thể phát triển dưới dạng phù thần kinh mạch của mặt, tứ chi, môi, lưỡi, nắp thanh quản hoặc khí quản (ở 0,1% trường hợp). Ở những bệnh nhân này, phải ngừng thuốc ngay và theo dõi chặt chẽ cho đến khi biến mất triệu chứng hoàn toàn. Nếu phù chỉ khu trú trên mặt, môi, tứ chi; thì thường sẽ tự giảm, mặc dù dùng các thuốc kháng histamin có thể hữu ích. Phù thần kinh mạch phối hợp với phù phế quản có thể gây tử vong. Khi có những vấn đề liên quan đến lưỡi, nắp thanh quản hoặc thanh quản có khuynh hướng làm tắc đường hô hấp, nên dùng các liệu pháp thích hợp ngay: dùng adrenalin 0,1% (epinephrin) với lượng 0,3-0,5ml (0,3-0,5mg) tiêm dưới da hoặc 0,1ml (0,1mg) tiêm tĩnh mạch chậm, rồi sau đó dùng glucocorticoid, thuốc kháng histamin.

    Thông tin thành phần Amlodipine besylate

    Dược lực:

    Amlodipine besylate có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.

    Dược động học :

    Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.

    Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.

    Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.

    Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.

    Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.

    Tác dụng :

    Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.

    Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

    Chỉ định :

    Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực liều khởi đầu thông thường là 5mg một lần/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10mg một lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.

    Liều amlodipin không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin. Trẻ em (thiếu những kinh nghiệm thích hợp).

    Tác dụng phụ

    Amlodipin thường được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận những người bệnh cao huyết áp hoặc đau thắt ngực, những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp và choáng váng. Trong những nghiên cứu lâm sàng này không có những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trên những xét nghiệm thường qui do dùng thuốc.

    Trong quá trình dùng rộng rãi amlodipin, ngoài những tác dụng phụ nói trên còn gặp thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược, khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông, bất lực, tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hiếm gặp hồng ban đa dạng.

    Rất hiếm gặp vàng da-chủ yếu liên quan đến ứ mật – hoặc tăng enzym gan. Trong vài trường hợp phải nhập viện, nhưng quan hệ nhân quả gần như không chắc chắn.

    Cũng như với những thuốc chẹn kênh calci khác, rất hiếm gặp những tác dụng phụ sau đây và không thể phân biệt được với bệnh cơ bản: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (kể cả nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amlong-L và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amlong-L bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Asomex-5

    Thuốc Asomex-5

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Asomex-5 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Asomex-5 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Asomex-5 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Asomex-5

    Asomex-5
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén-5mg S(-) Amlodipin
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    S(-) Amlodipine besilat
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN-2980-07
    Nhà sản xuất: Emcure Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Emcure Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng huyết áp & thiếu máu cơ tim kèm đau thắt ngực ổn định.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 5 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều 10 mg/ngày nếu không đáp ứng điều trị sau 2 tuần.

    – Người già & bệnh nhân xơ gan: cần chỉnh liều.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với dihydropyridine.

    Tác dụng phụ:

    Phù & đỏ bừng do giãn mạch (thường nhẹ hoặc trung bình). Thỉnh thoảng: chuột rút, tiểu lắt nhắt, tiểu đêm, ho, bất lực, suyễn, chảy máu cam, lo lắng & viêm kết mạc.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú, người Xơ gan, Trẻ em không dùng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asomex-5 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Asomex-5 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Asomex-2.5

    Thuốc Asomex-2.5

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Asomex-2.5 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Asomex-2.5 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Asomex-2.5 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Asomex-2.5

    Asomex-2.5
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén-2,5mg S(-) Amlodipin
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    S(-) Amlodipine besilat
    Hàm lượng:
    2,5mg
    SĐK:VN-2979-07
    Nhà sản xuất: Emcure Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Emcure Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng huyết áp & thiếu máu cơ tim kèm đau thắt ngực ổn định.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 5 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều 10 mg/ngày nếu không đáp ứng điều trị sau 2 tuần.

    – Người già & bệnh nhân xơ gan: cần chỉnh liều.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với dihydropyridine.

    Tác dụng phụ:

    Phù & đỏ bừng do giãn mạch (thường nhẹ hoặc trung bình). Thỉnh thoảng: chuột rút, tiểu lắt nhắt, tiểu đêm, ho, bất lực, suyễn, chảy máu cam, lo lắng & viêm kết mạc.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú, người Xơ gan, Trẻ em không dùng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asomex-2.5 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Asomex-2.5 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apo-Capto 50mg

    Thuốc Apo-Capto 50mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apo-Capto 50mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apo-Capto 50mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apo-Capto 50mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apo-Capto 50mg

    Apo-Capto 50mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén-50mg
    Đóng gói:Chai nhựa 100 viên

    Thành phần:

    Captopril
    Hàm lượng:
    50mg
    SĐK:VN-3365-07
    Nhà sản xuất: Apotex., Inc – CA NA DA
    Nhà đăng ký: Apotex., Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng huyết áp, suy tim không đáp ứng với đơn trị liệu thuốc lợi tiểu digitalis.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tăng huyết áp khởi đầu 25 mg x 2 – 3 lần/ngày; nặng: có thể tăng đến 50 mg x 3 lần/ngày. Không quá 150 mg/ngày. Suy tim ứ huyết nên dùng kèm lợi tiểu.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với captopril. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    Thuốc ức chế miễn dịch, thuốc gây giảm bạch cầu hạt. Thuốc lợi tiểu giữ K, chế phẩm chứa K.

    Tác dụng phụ:

    Nổi mẩn, ngứa, đỏ bừng mặt, pemphigus, nhạy cảm ánh sáng, phù mạch, thay đổi vị giác, kích ứng dạ dày, đau bụng, viêm miệng, tăng creatinin, tăng K máu, nhiễm toan.

    Chú ý đề phòng:

    Tiền sử bệnh thận. Suy thận. Hẹp động mạch thận 2 bên. Bệnh nhân đại phẫu hay đang gây mê. Kiểm tra công thức bạch cầu & protein niệu trước & trong khi điều trị.

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B

    Thông tin thành phần Captopril

    Dược lực:

    Thuốc ức chế men chuyển angiotensine.

    Captopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensine I thành angiotensine II, chất gây co mạch đồng thời kích thích sự bài tiết aldostérone ở vỏ thượng thận.

    Kết quả là:

    – Giảm bài tiết aldosteron.

    – Tăng hoạt động của renin trong huyết tương, aldosterone không còn đóng vai trò kiểm tra ngược âm tính.

    – Giảm sự đề kháng ngoại vi toàn phần với tác động chọn lọc trên cơ và trên thận, sự giảm đề kháng này không gây giữ muối nước hoặc nhịp tim nhanh phản xạ.

    Ðặc tính của tác động hạ huyết áp:

    Captopril có hiệu lực ở mọi giai đoạn của cao huyết áp: nhẹ, vừa và nặng; Captopril được ghi nhận làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương, ở tư thế nằm và tư thế đứng.

    Cơ chế tác động trên huyết động ở bệnh nhân suy tim:

    Captopril giảm công việc của tim:

    – Do tác động làm giãn tĩnh mạch, do điều chỉnh sự chuyển hóa của prostaglandine: giảm tiền gánh;

    – Do giảm sự đề kháng ngoại vi toàn phần: giảm hậu gánh.

    Các nghiên cứu được thực hiện ở bệnh nhân suy tim cho thấy rằng:

    – Giảm áp lực đổ đầy thất trái và phải,

    – Giảm sự đề kháng ngoại vi toàn phần,

    – Giảm áp suất động mạch trung bình,

    – Tăng lưu lượng tim và cải thiện chỉ số tim,

    – Tăng lưu lượng máu đến cơ.

    Các nghiệm pháp gắng sức cũng được cải thiện.

    Các đặc tính trong nhồi máu cơ tim cấp:

    – Giảm tử vong nói chung.

    – Giảm tử vong do nguồn gốc tim mạch.

    – Giảm tái phát nhồi máu cơ tim.

    – Giảm tiến triển đến suy tim.

    – Giảm khả năng phải nhập viện do suy tim.

    Các đặc tính trong điều trị bệnh thận do tiểu đường:

    Một số thí nghiệm so sánh với placebo cho thấy rằng điều trị bằng captopril cho bệnh nhân tiểu đường lệ thuộc insulin, có protein niệu, có cao huyết áp hoặc không, có creatinin huyết dưới 25mg/l sẽ làm giảm 51% nguy cơ tăng gấp đôi creatinin huyết và giảm 51% tỉ lệ tử vong và lọc thận nhân tạo-thay thận.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Captopril được hấp thu nhanh qua đường uống (đỉnh hấp thu trong máu đạt được trong giờ đầu tiên). Tỉ lệ hấp thu chiếm 75% liều dùng và giảm từ 30 đến 35% khi dùng chung với thức ăn, tuy nhiên không ảnh hưởng gì đến tác dụng điều trị.

    – Phân bố: Có 30% gắn với albumin huyết tương. Thời gian bán hủy đào thải của phần captopril không bị biến đổi khoảng 2 giờ.

    Có 95% captopril bị đào thải qua nước tiểu (trong đó 40 đến 50% dưới dạng không bị biến đổi).

    Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ captopril trong huyết tương tăng đáng kể ở bệnh nhân có thanh thải creatinin ≤ 40ml/phút; thời gian bán hủy có thể tăng đến 30 giờ.

    Captopril qua được nhau thai.

    Một lượng rất nhỏ captopril được bài tiết qua sữa mẹ.

    – Thải trừ: chủ yếu qua thận dưới dạng đã chuyển hoá khoảng 30- 40%.

    Chỉ định :

    – Huyết áp cao.

    – Suy tim sung huyết.

    – Trong giai đoạn sau nhồi máu ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thất trái (phân suất phun ≤ 40%) và không có dấu hiệu lâm sàng suy tim. Ðiều trị lâu dài bằng captopril giúp bệnh nhân cải thiện sự sống còn, giảm nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim cũng như giảm nguy cơ tiến đến suy tim.

    – Bệnh thận do tiểu đường phụ thuộc insulin có protein niệu (> 300mg/24 giờ). Ðiều trị dài hạn sẽ làm chậm tổn thương ở thận.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cao huyết áp vô căn:

    Bệnh nhân có thể tích máu bình thường:

    Liều thông thường: 50mg/ngày, chia làm hai lần uống cách nhau 12 giờ.

    Trong một vài trường hợp nặng: 150mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần, sau đó giảm từ từ liều này xuống.

    Bệnh nhân đã điều trị bằng thuốc lợi tiểu: hoặc ngưng thuốc lợi tiểu trước đó 3 ngày và dùng trở lại sau đó nếu cần thiết, hoặc bắt đầu bằng liều captopril 12,5mg/ngày, sau đó chỉnh liều theo đáp ứng và sự dung nạp.

    Người già:

    Liều dùng thấp hơn 25mg/ngày tùy theo chức năng thận được đánh giá trước khi bắt đầu điều trị, trường hợp thanh thải creatinin Suy thận:

    Thanh thải creatinin > 41ml/phút:

    – Liều khởi đầu: 25 đến 50mg/ngày.

    – Liều tiếp theo: tối đa 150mg/ngày (theo nguyên tắc).

    Thanh thải créatinine từ 21 đến 40ml/phút:

    – Liều khởi đầu: 25mg/ngày.

    – Liều tiếp theo: tối đa 100mg/ngày.

    Thanh thải creatinin từ 11 đến 20ml/phút:

    – Liều khởi đầu: 12,5mg/ngày.

    – Liều tiếp theo: tối đa 75mg/ngày.

    Thanh thải creatinin – Liều khởi đầu: 6,25mg/ngày.

    – Liều tiếp theo: tối đa 37,5mg/ngày.

    Cao huyết áp do thận: khởi đầu bằng liều 6,25mg/ngày.

    Suy tim sung huyết:

    Liều khởi đầu: khởi đầu bằng liều 6,25mg/ngày. Sau đó tăng dần liều hàng ngày từng nấc 12,5mg, sau đó 25mg.

    Liều hiệu quả: 50 đến 100mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần. Theo dõi liều lượng sao cho huyết áp tâm thu không Nhồi máu cơ tim cơn cấp:

    Khởi sự điều trị tại bệnh viện càng sớm càng tốt trên những bệnh nhân có điều kiện huyết động học ổn định: cho 1 liều thử đầu tiên 6,25mg. Sau đó 2 giờ cho 12,5mg và 12 giờ sau cho tiếp 25mg.

    Ngày sau: 100mg chia làm 2 lần trong 4 tuần nếu tình trạng huyết động học cho phép. Sau đó đánh giá lại để tiếp tục điều trị.

    Sau nhồi máu cơ tim: Nếu không bắt đầu điều trị bằng captopril trong vòng 24 giờ đầu của nhồi máu cơ tim cấp, có thể bắt đầu điều trị từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 16 sau cơn nhồi máu.

    Liều khởi đầu (ở bệnh viện): 6,25mg/ngày, sau đó là 12,5mg x 3lần/ngày trong vòng 2 ngày, sau đó là 25mg x 3lần/ngày nếu điều kiện huyết động học bệnh nhân (huyết áp) cho phép.

    Liều có hiệu quả bảo vệ tim trong điều trị lâu dài: 75 đến 150mg/ngày, chia 2 đến 3 lần.

    Nếu bị tụt huyết áp, ta nên giảm liều thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc dãn mạch khác.

    Có thể dùng captopril chung với các thuốc tan huyết khối, aspirine, ức chế bêta.

    Bệnh thận do tiểu đường: 50 đến 100mg/ngày, chia làm 2 đến 3 lần.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Mẫn cảm với captopril.

    – Hẹp động mạch chủ năng.

    – Hạ huyết áp( kể cả có tiền sử hạ huyết áp).

    – Tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) do dùng thuốc ức chế men chuyển.

    – Phụ nữ có thai (6 tháng cuối).

    Tương đối:

    – Phối hợp với thuốc lợi tiểu tăng kali huyết, muối kali và lithium: xem Tương tác thuốc.

    – Hẹp động mạch thận hai bên hoặc chỉ còn duy nhất một quả thận làm việc.

    – Tăng kali huyết.

    – Phụ nữ có thai (3 tháng đầu) hoặc cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Về phương diện lâm sàng:

    – Nhức đầu, suy nhược, cảm giác chóng mặt.

    – Hạ huyết áp theo tư thế hoặc không (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).

    – Phát ban ngoài da.

    – Ðau bao tử, chán ăn, buồn nôn, đau bụng, thay. đổi vị giác.

    – Ho khan được ghi nhận khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển. Ho có tính chất dai dẳng và sẽ khỏi khi ngưng điều trị. Nguyên nhân do thuốc phải được xét đến khi có những triệu chứng trên.

    – Ngoại lệ: phù mạch (phù Quincke.

    Về phương diện sinh học:

    – Tăng vừa phải urê và creatinin huyết tương, hồi phục khi ngưng điều trị. Việc tăng này thường gặp hơn ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận, cao huyết áp được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, bệnh nhân suy thận. Trường hợp bị bệnh cầu thận, dùng thuốc ức chế men chuyển có thể gây protein niệu.

    – Tăng kali huyết, thường là thoáng qua.

    – Thiếu máu được ghi nhận khi dùng thuốc ức chế men chuyển trên những cơ địa đặc biệt (như ghép thận, lọc máu).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apo-Capto 50mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apo-Capto 50mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apo-Atenol 100mg

    Thuốc Apo-Atenol 100mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apo-Atenol 100mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apo-Atenol 100mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apo-Atenol 100mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apo-Atenol 100mg

    Apo-Atenol 100mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén-100mg
    Đóng gói:Chai nhựa 100, 500 viên

    Thành phần:

    Atenolol
    Hàm lượng:
    100mg
    SĐK:VN-2561-07
    Nhà sản xuất: Apotex., Inc – CA NA DA
    Nhà đăng ký: Apotex., Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cấp.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tăng huyết áp khởi đầu liều đơn 50 mg/ngày, có thể tăng lên 100 mg/ngày.

    – Ðau thắt ngực khởi đầu 50 mg/ngày, có thể tăng lên 100 mg/ngày.

    – Loạn nhịp tim: uống dự phòng 50 – 100 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Block tim độ II & III, chậm nhịp xoang nặng, sốc tim, quá mẫn.

    Tương tác thuốc:

    Verapamil, diltiazem, reserpine: có thể gây hạ huyết áp, chậm nhịp tim.

    Tác dụng phụ:

    Chậm nhịp tim, ớn lạnh, hạ huyết áp tư thế, đau nhức chi. Hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, trầm cảm, rối loạn tiêu hóa, co thắt phế quản

    Chú ý đề phòng:

    – Bệnh nhân suy thận, suy tim, co thắt phế quản, bệnh nhân đái tháo đường & bị tụt đường huyết.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú tránh dùng.

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B

    Thông tin thành phần Atenolol

    Dược lực:

    Atenolol là một thuốc ức chế thụ thể bêta-adrenergic với tác động chủ yếu lên thụ thể bêta1. Thuốc không có tác động ổn định màng hay giống giao cảm nội tại (chất chủ vận một phần).

    Dược động học :

    Khoảng 50% liều atenolol uống được hấp thu theo đường tiêu hóa, phần còn lại được đào thải qua phân dưới dạng không đổi. 6-16% atenolol gắn với protein huyết tương. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của atenolol lần lượt vào khoảng 300 đến 700ng/ml sau khi uống 50 và 100 mg. Thời gian bán hủy khoảng 6-7 giờ. Atenolol được phân bố rộng rãi vào các mô ngoài mạch nhưng chỉ có một lượng nhỏ được tìm thấy trong hệ thần kinh trung ương.

    Khoảng 10% atenolol được chuyển hóa ở người. Khoảng 3% hoạt chất được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa hydroxyl hóa được chứng minh trong nghiên cứu trên thú vật là có 10% tác động dược lý của atenolol. Khoảng 47 và 53% liều uống tương ứng được đào thải trong nước tiểu và phân. Sự hồi phục toàn bộ trong vòng 72 giờ.

    Các nghiên cứu sinh khả dụng đã được thực hiện trên những người tình nguyện. Ðây là một trong những tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá chất lượng thuốc. Ðối với các thuốc hóa dược (generic drug), sinh khả dụng là một điều kiện bắt buộc của Bộ Y Tế và chính phủ Canada trong quy trình sản xuất dược phẩm, được quy định hết sức chặt chẽ trước khi các dược phẩm này được lưu hành khắp nước Canada và toàn cầu. Các dược phẩm của Apotex sản xuất tại Canada, đều đạt tiêu chuẩn GMP của Tổ Chức Y Tế Thế Giới. Các thông số sinh khả dụng của các thuốc hóa dược do Apotex sản xuất được so sánh với các thuốc có nhãn hiệu được ưa chuộng cùng loại của các hãng dược phẩm hàng đầu trên thế giới : Tốc độ và mức độ hấp thu sau khi uống liều duy nhất 100 mg của Tenormin 100 mg hay Atenolol 100mg được đo lường và so sánh

    Tác dụng :

    Cơ chế của tác động hạ huyết áp chưa được xác định. Các cơ chế sau có thể được xem là có liên quan:

    – khả năng cạnh tranh đối kháng với chứng nhịp tim nhanh do catecholamine tại vị trí thụ thể bêta trên tim, do đó làm giảm lưu lượng tim,

    – ức chế sự giải phóng renin do thận,

    – ức chế trung tâm vận mạch.

    Cơ chế của tác động chống cơn đau thắt ngực cũng không được chắc chắn. Tác nhân quan trọng có thể là việc làm giảm nhu cầu oxygen của cơ tim bằng cách ức chế gia tăng nhịp tim, huyết áp tâm thu, tốc độ và mức độ co cơ tim do catecholamine.

    Chỉ định :

    Cao huyết áp: Atenolol được chỉ định dùng cho bệnh nhân cao huyết áp nhẹ hoặc trung bình. Thuốc thường được dùng kết hợp với các thuốc khác, đặc biệt là một thuốc lợi tiểu loại thiazide. Tuy nhiên thuốc có thể được dùng thử riêng rẽ như một tác nhân khởi đầu ở những bệnh nhân dưới sự xét đoán của bác sĩ nên bắt đầu dùng một thuốc ức chế bêta hơn là thuốc lợi tiểu. Atenolol có thể được dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu và/hoặc thuốc giãn mạch để điều trị cao huyết áp nặng.

    Sự kết hợp atenolol với một thuốc lợi tiểu hay một thuốc giãn mạch ngoại vi đã được chứng minh có sự tương hợp. Thí nghiệm giới hạn với những thuốc hạ huyết áp khác không cho thấy bằng chứng về tương kỵ với atenolol.

    Không nên dùng atenolol cho trường hợp cấp cứu cao huyết áp.

    Ðau thắt ngực: Atenolol được chỉ định điều trị lâu dài bệnh nhân đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim cục bộ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cao huyết áp: Atenolol thường được sử dụng kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là một thuốc lợi tiểu thiazide, nhưng cũng có thể được dùng riêng rẽ (xem Chỉ định).

    Nên điều chỉnh liều Atenolol theo từng bệnh nhân. Hướng dẫn sau được khuyến cáo: Dùng Atenolol liều khởi đầu 50mg, uống một viên mỗi ngày có hay không có kèm theo thuốc lợi tiểu. Tác dụng hoàn toàn của thuốc thường thấy được trong vòng một hoặc hai tuần. Nếu không đạt được đáp ứng thỏa đáng, nên tăng liều đến 100mg một lần mỗi ngày. Sự tăng liều cao hơn 100mg mỗi ngày hầu như không cho lợi ích nhiều hơn.

    Nếu cần hạ huyết áp nhiều hơn, nên bổ sung vào phác đồ trị liệu một thuốc hạ huyết áp khác.

    Ðau thắt ngực: Liều khởi đầu của Atenolol là dùng một viên 50mg mỗi ngày. Tác dụng hoàn toàn của liều này thường được nhận thấy trong vòng một đến hai tuần. Nếu đáp ứng tối ưu chưa đạt được trong vòng một tuần, nên tăng liều thành một viên duy nhất 100mg. Một vài bệnh nhân có thể cần đến liều 200mg mỗi ngày mới đạt được hiệu quả tối ưu.

    Bệnh nhân suy thận: Do atenolol được đào thải chủ yếu qua thận, nên điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân suy thận nặng. Có sự tích tụ atenolol đáng kể khi độ thanh thải creatinine xuống dưới 35ml/phút/1,73m2 (giá trị bình thường vào khoảng 100-150ml/phút/1,73m2 ).

    Bệnh nhân lọc máu nên được cho liều 50mg sau mỗi lần lọc máu; nên thực hiện trong bệnh viện vì có thể xảy ra tụt huyết áp đáng kể.

    Chống chỉ định :

    Atenolol không nên dùng trong những trường hợp:

    – chậm nhịp xoang.

    – bloc nhĩ thất độ hai và ba.

    – suy thất phải thứ phát do tăng áp phổi.

    – suy tim sung huyết.

    – sốc tim.

    – gây vô cảm với những tác nhân làm suy cơ tim như ether.

    – quá mẫn với atenolol.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng ngoại ý trầm trọng nhất gặp phải là suy tim sung huyết, bloc nhĩ thất và co thắt phế quản.

    Tác động ngoại ý thường được báo cáo nhiều nhất trong những thử nghiệm lâm sàng với atenolol là chậm tim (3%), chóng mặt (3%), choáng váng (2%), mệt mỏi (3%), tiêu chảy (2%) và buồn nôn (3%).

    Các tác dụng ngoại ý phân loại theo hệ cơ quan như sau:

    Tim mạch: Suy tim xung huyết (xem Chú ý đề phòng), chậm nhịp tim nặng, bloc nhĩ thất, đánh trống ngực, kéo dài đoạn P-R, đau ngực, choáng váng và hạ huyết áp thế đứng, hiện tượng Raynaud, khập khểnh, đau chân và lạnh tay chân, phù nề.

    Hô hấp: Khó thở, thở khò khè, ho, co thắt phế quản.

    Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, ngất, mất điều hòa, mệt mỏi, ngủ lịm, lo lắng, trầm cảm, buồn ngủ, giấc mơ sâu đậm, mất ngủ, dị cảm, ù tai.

    Hệ tiêu hóa: Ðau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, chán ăn.

    Linh tinh: Nổi ban da, ngứa và/hoặc khô mắt, giảm dung nạp vận động, chảy máu cam, cơn bừng hỏa, bất lực, giảm tình dục, đổ mồ hôi, đau nhức toàn thân.

    Các tác dụng ngoại ý sau có xảy ra với các thuốc ức chế bêta nhưng không có báo cáo xuất hiện với atenolol:

    Tim mạch: phù phổi, to tim, cơn bừng hỏa, ngất, và ngưng nhịp xoang.

    Hệ thần kinh trung ương: tính tình hung hăng, lú lẫn, bồn chồn và ảo giác.

    Hô hấp: co thắt thanh quản và hen suyễn.

    Da liễu: viêm da tróc vảy.

    Nhãn khoa: nhìn mờ, cảm giác nóng bỏng và rối loạn thị lực.

    Huyết học: ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apo-Atenol 100mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apo-Atenol 100mg bình luận cuối bài viết.

  • Liệu pháp miễn dịch điều trị ung thư với thuốc Keytruda 100mg/4ml Pembrolizumab

    Liệu pháp miễn dịch điều trị ung thư với thuốc Keytruda 100mg/4ml Pembrolizumab

    Thuốc Keytruda có tên gọi chung là Pembrolizumab. Thuốc miễn dịch X nhờ vào hoạt động của nó trong cơ thể mà thuốc được dùng để điều trị ung thư. Thuốc Keytruda được điều chế và đi vào cơ thể bằng đường tiêm tĩnh mạch.

    Thuốc Keytruda là gì?

    Thuốc Keytruda ( pembrolizumab ) là một loại thuốc ung thư can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể.

    Thuốc Keytruda được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị một số loại ung thư như:

    • Ung thư da tiến triển ( u ác tính hoặc ung thư biểu mô tế bào Merkel )
    • Ung thư phổi
    • Ung thư phổi tế bào nhỏ
    • Ung thư đầu cổ
    • U lympho Hodgkin cổ điển ở người lớn và trẻ em
    • U lympho tế bào B lớn trung thất nguyên phát
    • Ung thư thận, bàng quang và đường tiết niệu
    • Gan
    • Ung thư cổ tử cung hoặc tử cung
    • Tiên tiến ung thư dạ dày nếu khối u của bạn kiểm tra dương tính với “PD-L1” và có một dấu hiệu di truyền cụ thể
    • Một loại ung thư được gọi là ung thư biểu mô tế bào vảy của thực quản
    • Một loại ung thư gan được gọi là ung thư biểu mô tế bào gan, sau khi bạn nhận được thuốc sorafenib
    • Một loại ung thư thận được gọi là ung thư biểu mô tế bào thận (RCC) khi được sử dụng kết hợp với thuốc axitinib
    • Một loại ung thư tử cung được gọi là ung thư biểu mô nội mạc tử cung khi được sử dụng kết hợp với thuốc lenvatinib.

    Thuốc Keytruda thường được đưa ra khi ung thư đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể hoặc không thể phẫu thuật cắt bỏ, hoặc khi các phương pháp điều trị ung thư khác không hoạt động hoặc đã ngừng hoạt động.

    Đối với một số loại ung thư, thuốc Keytruda chỉ được cung cấp nếu khối u của bạn có kết quả dương tính với “PD-L1” hoặc nếu khối u có dấu hiệu di truyền cụ thể (gen “EGFR”, “ALK” hoặc “HER2 / neu” bất thường)

    Thuốc Keytruda 100mg/4ml Pembrolizumab điều trị ung thư trúng đích (2)
    Thuốc Keytruda 100mg/4ml Pembrolizumab điều trị ung thư trúng đích (2)

    Cách Pembrolizumab hoạt động

    • Pembrolizumab là một loại liệu pháp miễn dịch. Nó kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể để chống lại các tế bào ung thư.
    • Pembrolizumab nhắm mục tiêu và chặn một protein gọi là PD-1 trên bề mặt của một số tế bào miễn dịch được gọi là tế bào T. Chặn PD-1 kích hoạt các tế bào T tìm và tiêu diệt tế bào ung thư.

    Trước khi dùng thuốc Keytruda

    Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Bệnh phổi hoặc rối loạn nhịp thở
    • Bệnh gan
    • Bệnh tiểu đường hoặc rối loạn tuyến giáp
    • Rối loạn tự miễn dịch như bệnh lupus, bệnh crohn hoặc viêm loét đại tràng
    • Một ghép tạng hoặc cấy ghép tế bào gốc.

    Bạn có thể cần phải thử thai âm tính trước khi bắt đầu điều trị này. Không sử dụng thuốc Keytruda nếu bạn đang mang thai. Thuốc Keytruda có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi bạn đang sử dụng thuốc Keytruda và ít nhất 4 tháng sau liều cuối cùng của bạn. Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có thai.

    Không cho con bú khi đang sử dụng thuốc Keytruda và ít nhất 4 tháng sau liều cuối cùng của bạn.

    Thuốc Keytruda được đưa ra như thế nào?

    • Thuốc Keytruda được truyền vào tĩnh mạch, thường từ 3 đến 6 tuần một lần. Một nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sẽ tiêm cho bạn.
    • Bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm máu để đảm bảo thuốc Keytruda là phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng của bạn.
    • Thuốc này phải được truyền từ từ và có thể mất ít nhất 30 phút để truyền xong.
    • Bạn sẽ cần kiểm tra y tế thường xuyên để giúp bác sĩ xác định xem bạn có thể tiếp tục nhận thuốc Keytruda hay không. Đừng bỏ lỡ bất kỳ lần theo dõi nào.
    Thuốc Keytruda 100mg/4ml Pembrolizumab điều trị ung thư trúng đích (3)
    Thuốc Keytruda 100mg/4ml Pembrolizumab điều trị ung thư trúng đích (3)

    Thông tin về liều lượng thuốc Keytruda

    Liều thông thường dành cho người lớn của thuốc Keytruda cho u ác tính – Di căn:

    200 mg IV trong 30 phút mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không thể chấp nhận được.

    Liều dùng thông thường cho người lớn của thuốc Keytruda đối với bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ:

    200 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển, độc tính không thể chấp nhận được, hoặc lên đến 24 tháng ở bệnh nhân không có tiến triển của bệnh

    Liều dùng cho người lớn thông thường của thuốc Keytruda cho bệnh ung thư đầu và cổ:

    200 mg IV trong 30 phút mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển, có độc tính không thể chấp nhận được, hoặc lên đến 24 tháng ở bệnh nhân không có tiến triển của bệnh.

    Liều người lớn thông thường cho bệnh Hodgkin:

    200 mg IV trong 30 phút mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển, có độc tính không thể chấp nhận được, hoặc lên đến 24 tháng ở bệnh nhân không có tiến triển của bệnh.

    Liều thông thường dành cho người lớn của thuốc Keytruda đối với ung thư biểu mô biểu mô:

    200 mg IV trong 30 phút mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển, có độc tính không thể chấp nhận được, hoặc lên đến 24 tháng ở bệnh nhân không có tiến triển của bệnh.

    Liều thông thường cho người lớn của thuốc Keytruda đối với ung thư đại trực tràng:

    200 mg IV trong 30 phút mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển, độc tính không thể chấp nhận được, hoặc lên đến 24 tháng ở bệnh nhân không có tiến triển của bệnh

    Liều thông thường cho người lớn của thuốc Keytruda cho khối u rắn:

    200 mg IV trong 30 phút mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển, độc tính không thể chấp nhận được, hoặc lên đến 24 tháng ở bệnh nhân không có tiến triển của bệnh

    Liều người lớn thông thường cho bệnh ung thư dạ dày:

    200 mg IV trong 30 phút mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển, có độc tính không thể chấp nhận được, hoặc lên đến 24 tháng ở bệnh nhân không có tiến triển của bệnh.

    Liều thông thường cho người lớn của thuốc Keytruda đối với ung thư cổ tử cung:

    200 mg IV trong 30 phút mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển, có độc tính không thể chấp nhận được, hoặc lên đến 24 tháng ở bệnh nhân không có tiến triển của bệnh.

    Liều thông thường cho trẻ em cho bệnh Hodgkin:

    2 tuổi trở lên:

    2 mg / kg (tối đa là 200 mg) IV 30 phút mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không thể chấp nhận được, hoặc lên đến 24 tháng ở những bệnh nhân không có tiến triển của bệnh.

    Liều thông thường cho trẻ em cho bệnh ung thư đại trực tràng:

    2 tuổi trở lên:

    2 mg / kg (tối đa là 200 mg) tiêm tĩnh mạch 30 phút mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không thể chấp nhận được, hoặc lên đến 24 tháng ở bệnh nhân không tiến triển bệnh

    Liều dùng cho trẻ em thông thường của thuốc Keytruda cho khối u rắn:

    2 tuổi trở lên:

    2 mg / kg (tối đa là 200 mg) IV 30 phút mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không thể chấp nhận được, hoặc lên đến 24 tháng ở những bệnh nhân không có tiến triển của bệnh.

    Tôi nên tránh những gì khi nhận thuốc Keytruda?

    Thuốc Keytruda có thể đi vào dịch cơ thể (nước tiểu, phân, chất nôn). Trong ít nhất 48 giờ sau khi bạn nhận được một liều, tránh để chất lỏng cơ thể tiếp xúc với tay hoặc các bề mặt khác. Người chăm sóc nên đeo găng tay cao su trong khi làm sạch dịch cơ thể của bệnh nhân, xử lý thùng rác bị ô nhiễm hoặc đồ giặt hoặc thay tã. Rửa tay trước và sau khi tháo găng tay. Giặt riêng quần áo và đồ lót bẩn với các đồ giặt khác.

    Thuốc Keytruda 100mg/4ml Pembrolizumab điều trị ung thư trúng đích (4)
    Thuốc Keytruda 100mg/4ml Pembrolizumab điều trị ung thư trúng đích (4)

    Thuốc Keytruda tác dụng phụ

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Lở loét trong miệng, cổ họng, mũi, hoặc trên vùng sinh dục của bạn
    • Đau mắt hoặc các vấn đề về thị lực
    • Tê, ngứa ran, đau rát, mẩn đỏ, phát ban hoặc mụn nước trên bàn tay hoặc bàn chân của bạn
    • Yếu cơ nghiêm trọng, đau cơ hoặc khớp nghiêm trọng hoặc liên tục
    • Sốt, sưng hạch, cứng cổ
    • Tiêu chảy hoặc tăng phân, đau bụng dữ dội, phân có máu hoặc nhựa đường
    • Thay đổi số lượng hoặc màu sắc nước tiểu của bạn
    • Các vấn đề về gan – chán ăn, đau bụng bên phải, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, nước tiểu sẫm màu, vàng da (vàng da hoặc mắt)
    • Lượng natri trong cơ thể thấp – lú lẫn, nói lắp, suy nhược nghiêm trọng, mất phối hợp, cảm giác không vững
    • Dấu hiệu của rối loạn nội tiết tố – đau đầu thường xuyên hoặc bất thường, cảm thấy choáng váng, nhịp tim nhanh, giọng nói khàn hoặc trầm hơn, tăng cảm giác đói hoặc khát, tăng đi tiểu, táo bón , rụng tóc , đau cơ, đổ mồ hôi, cảm giác lạnh, thay đổi cân nặng.

    Phương pháp điều trị ung thư của bạn có thể bị trì hoãn hoặc ngừng vĩnh viễn nếu bạn có một số tác dụng phụ nhất định.

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Keytruda (một số có nhiều khả năng xảy ra với hóa trị liệu kết hợp) có thể bao gồm:

    • Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, chán ăn, tiêu chảy, táo bón
    • Nồng độ natri thấp, chức năng gan bất thường hoặc xét nghiệm chức năng tuyến giáp
    • Sốt, cảm thấy yếu hoặc mệt mỏi
    • Ho, giọng nói khàn, cảm thấy khó thở
    • Ngứa, phát ban hoặc rụng tóc
    • Tăng huyết áp
    • Đau cơ, xương hoặc khớp của bạn
    • Đau trong hoặc xung quanh miệng, mũi, mắt, cổ họng hoặc âm đạo của bạn.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến thuốc Keytruda?

    Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Keytruda, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    Bảo quản thuốc

    • Thuốc này được bảo quản trong bệnh viện hoặc phòng khám.
    • Bảo quản nhiệt độ 2-8°C

    Nguồn uy tín:

    https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-keytruda-100mg-4ml-pembrolizumab-gia-bao-nhieu/

    https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-keytruda-100mg-4ml-pembrolizumab/

    Thuốc Keytruda 100mg/4ml Pembrolizumab cập nhật ngày 08/10/2020:

    https://www.keytruda.com/

    Thuốc Keytruda 100mg/4ml Pembrolizumab cập nhật ngày 08/10/2020:

    https://www.drugs.com/keytruda.html

  • Thuốc Ampori 10

    Thuốc Ampori 10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ampori 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ampori 10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ampori 10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ampori 10

    Ampori 10
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén-10mg Amlodipine
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Amlodipine besylate
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-3510-07
    Nhà sản xuất: The Acme Laboratories., Ltd – BĂNG LA ĐÉT
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm DOHA
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng huyết áp & thiếu máu cơ tim kèm đau thắt ngực ổn định.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 5 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều 10 mg/ngày nếu không đáp ứng điều trị sau 2 tuần.

    – Người già & bệnh nhân xơ gan: cần chỉnh liều.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với dihydropyridine.

    Tác dụng phụ:

    Phù & đỏ bừng do giãn mạch (thường nhẹ hoặc trung bình). Thỉnh thoảng: chuột rút, tiểu lắt nhắt, tiểu đêm, ho, bất lực, suyễn, chảy máu cam, lo lắng & viêm kết mạc.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú, người Xơ gan, Trẻ em không dùng.

    Thông tin thành phần Amlodipine besylate

    Dược lực:

    Amlodipine besylate có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.

    Dược động học :

    Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.

    Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.

    Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.

    Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.

    Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.

    Tác dụng :

    Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.

    Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

    Chỉ định :

    Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực liều khởi đầu thông thường là 5mg một lần/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10mg một lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.

    Liều amlodipin không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin. Trẻ em (thiếu những kinh nghiệm thích hợp).

    Tác dụng phụ

    Amlodipin thường được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận những người bệnh cao huyết áp hoặc đau thắt ngực, những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp và choáng váng. Trong những nghiên cứu lâm sàng này không có những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trên những xét nghiệm thường qui do dùng thuốc.

    Trong quá trình dùng rộng rãi amlodipin, ngoài những tác dụng phụ nói trên còn gặp thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược, khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông, bất lực, tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hiếm gặp hồng ban đa dạng.

    Rất hiếm gặp vàng da-chủ yếu liên quan đến ứ mật – hoặc tăng enzym gan. Trong vài trường hợp phải nhập viện, nhưng quan hệ nhân quả gần như không chắc chắn.

    Cũng như với những thuốc chẹn kênh calci khác, rất hiếm gặp những tác dụng phụ sau đây và không thể phân biệt được với bệnh cơ bản: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (kể cả nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ampori 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ampori 10 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tenofovir là gì? Lợi ích của Hepbest như thế nào?

    Thuốc Tenofovir là gì? Lợi ích của Hepbest như thế nào?

    Thuốc Hepbest (Tenofovir) là một loại thuốc ức chế men sao chép ngược nucleotide của virus viêm gan B (HBV). Lợi ích của Hepbest để điều trị nhiễm virus viêm gan B mãn tính (HBV) ở người lớn bị bệnh gan còn bù.

    Thuốc Tenofovir (Hepbest) là gì?

    Tenofovir (Hepbest) thuộc họ thuốc được gọi là thuốc kháng vi-rút. Nó được sử dụng cùng với các loại thuốc kháng vi-rút khác để điều trị nhiễm trùng do vi-rút suy giảm miễn dịch ở người (HIV) gây ra. HIV là vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). Nhiễm HIV phá hủy các tế bào CD4 (T), những tế bào quan trọng đối với hệ thống miễn dịch. Hệ thống miễn dịch giúp chống lại nhiễm trùng.

    Tenofovir là một trong những loại thuốc kháng virus được gọi là chất ức chế men sao chép ngược nucleoside (NRTIs). Men sao chép ngược là một phần của HIV cần thiết để lây nhiễm các tế bào và tạo ra nhiều virus hơn. Tenofovir ngăn chặn men sao chép ngược hoạt động bình thường, do đó làm giảm lượng HIV trong máu. Tenofovir không chữa được bệnh AIDS, nhưng nó có thể giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh.

    Tenofovir cũng có thể được sử dụng để điều trị bệnh viêm gan B mãn tính. Thuốc này ngăn chặn các enzym cần thiết cho vi rút viêm gan B sinh sản hoạt động bình thường. Tenofovir có thể giúp giảm lượng vi rút viêm gan B trong cơ thể bằng cách giảm khả năng sinh sôi và lây nhiễm các tế bào gan mới của vi rút.

    Tenofovir không ngăn không cho HIV hoặc viêm gan B lây lan sang người khác qua đường tình dục hoặc ô nhiễm máu.

    Loi ich cua Hepbest 1
    Loi ich cua Hepbest 1

    Lợi ích của Hepbest

    Lợi ích của Hepbest được dùng để điều trị viêm gan B mãn tính ở bệnh nhân người lớn bị bệnh gan còn bù.

    Kết hợp với emtricitabine và các thuốc kháng retrovirus khác, nó được chỉ định để điều trị nhiễm HIV-1 ở bệnh nhân vị thành niên và người lớn có cân nặng trên 35 kg. Sự kết hợp này cũng được chỉ định để ngăn ngừa nhiễm HIV-1 ở bệnh nhân thanh thiếu niên và người lớn có nguy cơ cao, loại trừ bệnh nhân có nguy cơ quan hệ tình dục qua đường âm đạo. Khi kết hợp với thuốc kháng retrovirus khác với thuốc ức chế protease, cần chất ức chế CYP3A, thuốc có thể được sử dụng để điều trị bệnh nhi nặng 25-35kg.

    Trong sản phẩm kết hợp với emtricitabine và bictegravir, tenofovir alafenamide được coi là một phác đồ hoàn chỉnh để điều trị nhiễm HIV-1 ở bệnh nhân chưa điều trị hoặc bệnh nhân ức chế virus trong ít nhất 3 tháng và không có tiền sử thất bại điều trị.

    Ngoài ra, sản phẩm kết hợp bao gồm elvitegravir, cobicistat, emtricitabine và tenofovir alafenamide và sản phẩm kết hợp bao gồm emtricitabine, rilpivirine và tenofovir alafenamide có thể được sử dụng trong điều trị nhiễm HIV-1 ở những bệnh nhân trên 12 tuổi không có tiền sử điều trị ARV trước đó hoặc những ai bị ức chế về mặt virus học trong ít nhất 6 tháng mà không có tiền sử thất bại trong điều trị.

    Sản phẩm kết hợp bao gồm darunavir, cobicistat, emtricitabine và tenofovir alafenamide được chỉ định để điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn mà không có điều trị ARV trước đó hoặc ở những bệnh nhân ức chế virus trong 6 tháng và không có báo cáo kháng darunavir hoặc tenofovir.

    Thông tin quan trọng

    Nếu bạn bị viêm gan B, bệnh có thể trở nên hoạt động hoặc trở nên tồi tệ hơn sau khi bạn ngừng sử dụng tenofovir. Bạn có thể cần kiểm tra chức năng gan thường xuyên trong vài tháng.

    Đừng ngừng sử dụng tenofovir mà không nói chuyện trước với bác sĩ của bạn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín:

    https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-hepbest-25mg-tenofovir-alafenamide-gia-bao-nhieu/

    https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-hepbest-25mg-tenofovir/

  • Thuốc Avodart 0.5mg: điều trị phì đại tuyến tiền liệt

    Thuốc Avodart 0.5mg: điều trị phì đại tuyến tiền liệt

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Avodart công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Avodart điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Avodart ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thuốc Avodart

    Avodart
    Thuốc Avodart
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần

    Dutasteride 0,5mg
    SĐK: VN-17445-13
    Nhà sản xuất: GlaxoSmithKline Pharmaceuticals SA – BA LAN
    Nhà đăng ký: GlaxoSmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định thuốc Avodart

    Thuốc Avodart được sử dụng để điều trị và phòng ngừa bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính thông qua việc:
    Giảm triệu chứng của bệnh
    Giảm kích thước tuyến tiền liệt
    Cải thiện lưu thông nước tiểu
    Giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính cũng như giảm nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH;
    Tính chất:
    Dutasteride  ngăn ngừa sự chuyển đổi testosterone thành dihydrotestosterone (DHT) trong cơ thể. DHT có liên quan đến sự phát triển lành tính tuyến tiền liệt lành tính (BPH).
    Thuốc được sử dụng để điều trị chứng tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH) lành tính ở nam giới có tiền liệt tuyến tiền liệt. Nó giúp cải thiện lưu lượng nước tiểu và cũng có thể làm giảm nhu cầu của bạn cho phẫu thuật tuyến tiền liệt sau này.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Avodart

    Người lớn (gồm cả người cao tuổi)
    Liều đề nghị là một viên nang 0,5 mg, uống mỗi ngày. Phải nuốt toàn bộ viên nang.
    Có thể uống cùng hay không cùng với thức ăn.
    Dù có thể thấy đáp ứng sớm nhưng cần điều trị ít nhất 6 tháng để có thể đánh giá một cách khách quan là liệu có đạt được đáp ứng điều trị thỏa đáng hay không.
    Suy thận: Không cần chỉnh liều thuốc Avodart ở bệnh nhân suy thận.
    Suy gan: Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của suy gan đến dược động học của thuốc Avodart.

    Chống chỉ định thuốc Avodart

    Không dùng thuốc Avodart cho bệnh nhân bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Không sử dụng hoặc cân nhắc sử dụng cho bệnh nhân đã và đang bị ung thư tuyến tiền liệt hoặc bệnh về gan.

    Không sử dụng thuốc Avodart cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, hạn chế sử dụng cho trẻ nhỏ ( có chỉ định của bác sĩ). Phụ nữ có thai hạn chế tiếp xúc với viên nang thuốc, nếu tiếp xúc với thành phần của thuốc cần rửa sạch phần tiếp xúc và báo ngay cho bác sĩ.

    Không đi hiến máu khi đang sử dụng thuốc Avodart, phải ngừng sử dụng thuốc trước đó 6 tháng mới đảm bảo an toàn để hiến máu.

    Không sử dụng rượu bia khi sử dụng thuốc, vì sẽ gây ra những tương tác với thuốc gây tác dụng phụ.

    Tương tác thuốc Avodart

    Conivaptan (Vaprisol);

    Imatinib (Gleevec);

    Isoniazid (điều trị bệnh lao);

    Kháng sinh như clarithromycin (Biaxin), erythromycin (EES, EryPed, Ery-Tab, Erythrocin, Pediazole), hoặc telitromycin (Ketek);

    Thuốc chống nấm như itraconazole (Sporanox), ketoconazole (Nizoral), miconazole (Oravig), hoặc voriconazole (Vfend);

    Thuốc chống trầm cảm như nefazodone;

    Tim hoặc thuốc chống huyết áp như nicardipine (Cardene) hoặc quinidine (Quin-G); hoặc là

    Thuốc HIV / AIDS như atazanavir (Reyataz), delavirdine (Rescriptor), indinavir (Crixivan), nelfinavir (Viracept), saquinavir (Invirase), hoặc ritonavir (Norvir, Kaletra).

    Danh sách này không hoàn chỉnh và các thuốc khác có thể tương tác với thuốc Avodart. Hãy cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng. Bao gồm các sản phẩm theo toa, không kê toa, vitamin và thảo dược. Đừng bắt đầu một loại thuốc mới mà không nói với bác sĩ của bạn.

    Tác dụng phụ thuốc Avodart

    – Giảm ham muốn, chất lượng và số lượng tinh trùng giảm.

    – Thuốc gây hiện tượng tăng kích thước vú, đau vú do rối loạn nội tiết tố nam giới.

    Một số hiện tượng gây dị ứng: phát ban, nổi mẫn, sưng họng, môi lưỡi… cần gọi ngay cho cơ quan y tế và bác sĩ.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Avodart

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Lúc có thai

    Chống chỉ định dùng thuốc Avodart cho phụ nữ. Không tiến hành nghiên cứu thuốc Avodart ở phụ nữ do số liệu tiền lâm sàng gợi ý rằng ức chế lượng dihydrotestosterone có thể ức chế sự phát triển cơ quan sinh dục ngoài ở phôi thai con trai khi người mẹ dùng thuốc Avodart.

    Lúc nuôi con bú

    Chưa biết liệu thuốc Avodart có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

    Thông tin thành phần Dutasterid

    Dược lực:

    Dutasteride là một chất ức chế 5-reductase , và do đó là một loại antiandrogen . dutasteride hoạt động bằng cách giảm sự sản xuất của dihydrotestosterone (DHT), một nội tiết tố androgen kích thích tố tình dục , trong một số bộ phận của cơ thể như tuyến tiền liệt và da đầu .Nó ức chế cả ba hình thức của 5α-reductase , và có thể làm giảm nồng độ DHT trong máu lên đến 98%.

    Vì các chất ức chế 5-reductase làm giảm testosterone thành DHT, sự ức chế chúng có thể làm tăng testosterone. Tuy nhiên, một đánh giá năm 2018 cho thấy rằng việc bắt đầu các chất ức chế 5-reductase không làm tăng mức testosterone nhất quán, với một số nghiên cứu cho thấy sự gia tăng và những nghiên cứu khác cho thấy không có thay đổi.Không có sự thay đổi đáng kể về mặt thống kê ở mức testosterone từ các thuốc ức chế 5-reductase trong phân tích tổng thể, mặc dù nam giới có nồng độ testosterone cơ bản thấp hơn có thể có cơ hội gặp phải mức testosterone cao hơn.

    Chỉ định:

    Dutasteride được sử dụng một mình hoặc với một loại thuốc (tamsulosin [Flomax]) để điều trị u xơ tiền liệt tuyến (BPH; phì đại tuyến tiền liệt).
    Dutasteride được sử dụng để điều trị các triệu chứng của BPH và có thể làm giảm nguy cơ phát triển bí tiểu cấp tính. Dutasteride cũng có thể giảm nguy cơ phẫu thuật tuyến tiền liệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều khuyến cáo của dutasteride là 0,5 mg mỗi ngày một lần; đừng nhai thuốc và không dùng cho bệnh nhân nhi.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định với phụ nữ có thai và có khả năng mang thai, phụ nữ đang cho con bú, bệnh nhi, bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ có thể xảy ra: không có khả năng đạt được hay duy trì sự cương cứng; giảm ham muốn tình dục; vấn đề xuất tinh

    Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp bất kỳ những triệu chứng này, hãy gọi bác sĩ ngay lập tức hoặc gọi cấp cứu: thay đổi trong vú như tăng kích thước, khối u, đau, hoặc tiết dịch núm vú; sưng mặt, lưỡi, hoặc họng; khó thở hoặc nuốt; lột da

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avodart và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc Avodart mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Avodart bình luận cuối bài viết.

    Nguồn uy tín:

    https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-avodart-0-5mg-gia-bao-nhieu-mua-thuoc-dutasteride-o-dau/

    https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-avodart-0-5mg-dutasteride/

  • Thuốc Baraclude 0.5mg Entecavir điều trị virus viêm gan B hiệu quả

    Thuốc Baraclude 0.5mg Entecavir điều trị virus viêm gan B hiệu quả

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Baraclude công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Baraclude điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Baraclude ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thuốc Baraclude là gì?

    • Thuốc Baraclude là một loại thuốc kháng vi-rút. Entecavir ngăn chặn một số tế bào vi rút nhân lên trong cơ thể bạn.
    • Thuốc Baraclude là một loại thuốc kháng vi-rút được sử dụng để điều trị vi -rút viêm gan B mãn tính (HBV) ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và nặng ít nhất 22 pound (10 kg).
    • Thuốc Baraclude không phải là thuốc chữa bệnh viêm gan. Người ta không biết liệu thuốc này sẽ ngăn ngừa xơ gan hoặc ung thư gan.
    Thuốc Baraclude 0.5mg Entecavir điều trị virus viêm gan B (2)
    Thuốc Baraclude 0.5mg Entecavir điều trị virus viêm gan B (2)

    Trước khi dùng thuốc này

    Bạn không nên dùng thuốc Baraclude nếu bạn bị dị ứng với entecavir, hoặc nếu bạn cũng bị nhiễm HIV (vi rút suy giảm miễn dịch ở người) đang được điều trị.

    Bạn có thể cần phải xét nghiệm HIV trước khi bắt đầu dùng thuốc Baraclude. Dùng thuốc để điều trị viêm gan B mãn tính có thể khiến nhiễm HIV trở nên kháng với một số loại thuốc điều trị HIV và AIDS.

    Để đảm bảo thuốc Baraclude an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn đã từng:

    • HIV hoặc AIDS (hoặc nếu bạn đã tiếp xúc với hiv)
    • Bệnh thận
    • Các vấn đề về gan khác với hbv
    • Một ghép gan
    • Nếu bạn cũng dùng lamivudine ( epivir , epzicom , trizivir ) hoặc telbivudine ( tyzeka ).

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn đã sử dụng để điều trị viêm gan B trong quá khứ. Baraclude có thể không phải là thuốc phù hợp nếu bạn đã sử dụng một số loại thuốc khác cho HBV.

    Bạn có thể bị nhiễm axit lactic, một loại axit lactic tích tụ nguy hiểm trong máu của bạn. Điều này có thể xảy ra nhiều hơn nếu bạn thừa cân , nếu bạn đã dùng thuốc kháng vi-rút trong một thời gian dài hoặc nếu bạn là phụ nữ. Hỏi bác sĩ về nguy cơ của bạn.

    Người ta không biết liệu entecavir có gây hại cho thai nhi hay không. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.

    Nếu bạn đang mang thai, tên của bạn có thể được liệt kê trong sổ đăng ký thai nghén. Điều này là để theo dõi kết quả của thai kỳ và đánh giá bất kỳ ảnh hưởng nào của entecavir đối với em bé.

    Có thể không an toàn khi cho con bú khi sử dụng thuốc Baraclude. Hỏi bác sĩ của bạn về bất kỳ rủi ro nào.

    Liều dùng thuốc điều trị viêm gan B thuốc Baraclude

    Thuốc Baraclude dạng viên nén (liều 0.5 mg hoặc 1 mg) và dạng dung dịch, liều dùng cho người trưởng thành và trẻ trên 16 tuổi:

    • Đối với bệnh gan mất bù: Liều 1mg /lần/ ngày. Uống thuốc trước khi ăn, hoặc sau ăn 2 giờ.
    • Đối với người bị bệnh gan mạn tính đã từng điều trị bằng Lamivudin: liều 1mg /lần /ngày, uống thuốc trước khi ăn hoặc lúc đói bụng.
    • Đối với bệnh gan còn bù và chưa điều trị với Nucleoside: liều 0.5 mg /lần/ ngày. Uống trước hoặc sau bữa ăn.

    Thời gian dùng thuốc để điều trị viêm gan B mạn tính có thể kéo dài 1 đến 2 năm, tùy theo từng thể trạng của người bệnh. Ở bệnh xơ gan mất bù hoặc xơ gan thì việc ngừng thuốc Baraclude thường không được bác sĩ khuyến cáo.

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    • Uống thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.
    • Lấy lại đơn thuốc của bạn trước khi bạn hết thuốc hoàn toàn.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.
    Thuốc Baraclude 0.5mg Entecavir điều trị virus viêm gan B (3)
    Thuốc Baraclude 0.5mg Entecavir điều trị virus viêm gan B (3)

    Tôi nên dùng thuốc Baraclude như thế nào?

    • Hãy dùng thuốc chính xác như nó đã được quy định cho bạn. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.
    • Uống thuốc Baraclude khi bụng đói, ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.
    • Đong cẩn thận thuốc dạng lỏng, sử dụng ống tiêm định lượng với thuốc của bạn (không phải thìa nhà bếp). Đọc và làm theo cẩn thận mọi Hướng dẫn Sử dụng được cung cấp cùng với thuốc của bạn. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không hiểu những hướng dẫn này.
    • Liều Entecavir dựa trên cân nặng (đặc biệt ở trẻ em và thanh thiếu niên). Nhu cầu về liều lượng của bạn có thể thay đổi nếu bạn tăng hoặc giảm cân.
    • Sử dụng thuốc Baraclude thường xuyên để có được lợi ích cao nhất và giữ cho tình trạng của bạn không trở nên tồi tệ hơn. Gọi cho bác sĩ nếu các triệu chứng viêm gan của bạn không cải thiện hoặc nếu chúng trở nên tồi tệ hơn.
    • Không thay đổi liều hoặc lịch dùng thuốc mà không có lời khuyên của bác sĩ. Mỗi người nhiễm HBV nên được bác sĩ chăm sóc.
    • Viêm gan B có thể trở nên hoạt động hoặc trở nên tồi tệ hơn trong những tháng sau khi bạn ngừng sử dụng thuốc Baraclude. Bạn có thể cần kiểm tra chức năng gan thường xuyên trong khi sử dụng thuốc này và trong vài tháng sau liều cuối cùng của bạn.

    Tôi nên tránh những gì khi dùng thuốc Baraclude?

    Sử dụng thuốc này sẽ không ngăn bệnh của bạn lây lan. Không quan hệ tình dục không an toàn hoặc dùng chung dao cạo râu hoặc bàn chải đánh răng. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về những cách an toàn để ngăn ngừa lây truyền HBV khi quan hệ tình dục. Dùng chung kim tiêm hoặc thuốc không bao giờ là an toàn, ngay cả đối với một người khỏe mạnh.

    Tác dụng phụ thuốc Baraclude

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Baraclude: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Một số người sử dụng Baraclude bị nhiễm axit lactic, có thể gây tử vong. Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các triệu chứng thậm chí nhẹ như:

    • Đau cơ bất thường
    • Cảm thấy lạnh
    • Khó thở
    • Cảm thấy chóng mặt, choáng váng, mệt mỏi, hoặc rất yếu
    • Đau bụng, nôn mửa
    • Nhịp tim nhanh hoặc không đều.

    Thuốc Baraclude cũng có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng về gan. Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có: sưng tấy quanh vùng giữa, buồn nôn , đau dạ dày, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Baraclude có thể bao gồm:

    • Buồn nôn
    • Chóng mặt, cảm giác mệt mỏi
    • Nhức đầu

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc Baraclude 0.5mg Entecavir điều trị virus viêm gan B (4)
    Thuốc Baraclude 0.5mg Entecavir điều trị virus viêm gan B (4)

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến thuốc Baraclude?

    Các loại thuốc khác có thể tương tác với entecavir, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    Cách lưu trữ thuốc 

    • Giữ thuốc này ngoài tầm nhìn và tầm với của trẻ em.
    • Không sử dụng thuốc này sau khi hết hạn sử dụng được ghi trên chai, vỉ hoặc thùng sau EXP. Ngày hết hạn đó là ngày cuối cùng của tháng đó.
    • Gói vỉ: không bảo quản trên 30 ° C. Lưu trữ trong thùng carton ban đầu.
    • Gói chai: không bảo quản trên 25 ° C. Đậy chặt nắp chai.
    • Không vứt bỏ bất kỳ loại thuốc nào qua nước thải hoặc rác thải sinh hoạt. Hãy hỏi dược sĩ của bạn cách vứt bỏ những loại thuốc bạn không dùng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.
    Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Baraclude và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Baraclude bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín:

    1. Thuốc Baraclude cập nhật ngày 06/01/2021: https://www.drugs.com/baraclude.html
    2. Thuốc Baraclude cập nhật ngày 06/01/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Entecavir
    3. Thuốc Baraclude cập nhật ngày 06/01/2021: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-baraclude-05mg-entecavir-gia-bao-nhieu/