Tác giả: TS.BS Lucy Trinh

  • Thuốc ATIHEM

    Thuốc ATIHEM

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc ATIHEM công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc ATIHEM điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc ATIHEM ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    ATIHEM

    ATIHEM
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 20 ống nhựa x 10 ml, hộp 30 ống nhựa x 10 ml, hộp 50 ống nhựa x 10 ml

    Thành phần:

    Mỗi 10ml dung dịch chứa: Sắt (dưới dạng sắt gluconat) 50 mg; Mangan gluconat 10,78 mg; Đồng gluconat 5 mg
    SĐK:VD-27800-17
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các triệu chứng thiếu máu do thiếu sắt. Dự phòng thiếu sắt ở phụ nữ mang thai, trẻ còn bú, sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi hoặc có mẹ thiếu chất sắt do cung cấp không đủ lượng cần thiết.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn 100-200 mg sắt/ngày, trẻ em, trẻ còn bú 5-10 mg sắt/kg/ngày. Dự phòng: Phụ nữ mang thai 50 mg sắt/ngày trong 2 quý sau thai kỳ.
    Cách dùng
    Nên dùng lúc bụng đói: Pha loãng thuốc trong nước hoặc các loại nước không chứa cồn (trẻ em có thể pha với nước đường). Uống trước các bữa ăn, chia nhiều lần trong ngày.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thành phần thuốc. Cơ thể thừa sắt đặc biệt trong chứng thiếu máu đẳng sắt hoặc ưu sắt như thiếu máu Địa Trung Hải, thiếu máu dai dẳng hay thiếu máu do suy tủy.

    Tương tác thuốc:

    Ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin. Ca carbonat, Na carbonat, Mg trisilicat, nước chè. Tetracyclin. Penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, quinolon, hormon giáp, muối Zn.

    Tác dụng phụ:

    Phân có màu đen. Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nóng rát dạ dày, táo bón.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng thuốc lâu dài liều cao hơn liều khuyến cáo. Người có nghi ngờ viêm loét dạ dày, viêm ruột hồi, viêm loét ruột kết mạn; giảm bài tiết mật, đặc biệt bệnh gan ứ mật. Uống nước trà nhiều sẽ ức chế hấp thu sắt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc ATIHEM và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc ATIHEM bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atiferlic

    Thuốc Atiferlic

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atiferlic công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atiferlic điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atiferlic ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atiferlic

    Atiferlic
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai x 30 viên, hộp 1 chai x 60 viên, hộp 1 chai x 100 viên

    Thành phần:

    Sắt fumarat 162 mg; Acid folic 0,75 mg; Vitamin B12 75 mcg
    SĐK:VD-27799-17
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt.

    – Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.

    Tác dụng

    Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các mô

    Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9) cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc dùng liều trung bình cho người lớn là:

    – Dự phòng: 1 viên/ngày.

    – Điều trị: theo hướng dẫn của bác sĩ; 

    Chống chỉ định:

    – Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    – Bệnh gan nhiễm sắt.

    – Thiếu máu huyết tán.

    – Bệnh đa hồng cầu.

    Tác dụng phụ:

    – Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy.

    – Phân có thể đen do thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.

    – Ngưng thuốc nếu không dung nạp.

    Bảo quản:

    Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atiferlic và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atiferlic bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antifix

    Thuốc Antifix

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antifix công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antifix điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antifix ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antifix

    Antifix
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 5 ống x 5ml, hộp 10 ống x 5ml, hộp 20 ống x 5ml

    Thành phần:

    Mỗi ống 5ml dung dịch chứa: sắt (dưới dạng sắt sucrose 1710 mg) 100 mg
    SĐK:VD-27794-17
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc này được sử dụng để điều trị máu do thiếu sắt ở những người mắc bệnh thận mãn tính.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt ; Liều dùng hàng ngày có thể chia thành các liều nhỏ hoặc dùng một lần;

    Sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ cho từng trường hợp cụ thể.

    Trong trường hợp thấy có biểu hiện thiếu máu rõ rệt, cần điều trị trong khoảng 3 – 5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường. Sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với liều chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ.

    Liều lượng tính bằng mg sắt nguyên tố . Lưu ý: Liều thử nghiệm: Ghi nhãn sản phẩm không cho thấy cần dùng liều thử nghiệm ở những bệnh nhân ngây thơ trong sản phẩm.
    Thiếu máu thiếu sắt trong bệnh thận mạn tính:
    Bệnh thận mạn tính phụ thuộc chạy thận nhân tạo: 100 mg dùng trong các lần lọc máu liên tiếp; tổng liều tích lũy thông thường là 1.000 mg (10 liều); có thể lặp lại điều trị nếu có chỉ định lâm sàng.
    Bệnh thận mạn tính phụ thuộc lọc màng bụng: Hai lần tiêm truyền 300 mg cách nhau 14 ngày, sau đó truyền 400 mg duy nhất 14 ngày sau đó (tổng liều tích lũy 1.000 mg trong 3 lần chia); có thể lặp lại điều trị nếu có chỉ định lâm sàng.
    Bệnh thận mạn tính không phụ thuộc lọc máu: 200 mg dùng trong 5 lần khác nhau trong khoảng thời gian 14 ngày (tổng liều tích lũy: 1.000 mg trong thời gian 14 ngày); có thể lặp lại điều trị nếu có chỉ định lâm sàng. Lưu ý: Liều dùng cũng đã được dùng dưới dạng 2 lần tiêm 500 mg vào ngày 1 và ngày 14 (kinh nghiệm hạn chế).
    Thiếu máu liên quan đến hóa trị liệu (sử dụng ngoài nhãn): IV: 200 mg mỗi 3 tuần một lần trong 5 liều (Bastit 2008) hoặc 100 mg mỗi tuần một lần trong tuần 0 đến 6, tiếp theo là 100 mg mỗi tuần từ tuần 8 đến 14 ( Hedenus 2007) hoặc 200 mg mỗi tuần một lần sau mỗi chu kỳ hóa trị liệu dựa trên bạch kim trong tối đa 6 liều (Kim 2007) hoặc 200 mg sau mỗi chu kỳ hóa trị liệu dựa trên bạch kim trong 6 chu kỳ (Athibovonsuk 2013).
    Chạy thận nhân tạo phụ thuộc bệnh thận mãn tính (HDD-CKD) :
    5 ml (sắt nguyên tố 100 mg) không pha loãng, IV chậm trong 2 đến 5 phút
    HOẶC
    5 mL (sắt nguyên tố 100 mg) pha loãng trong tối đa 100 ml natri clorid 0,9% trong ít nhất 15 phút
    Tổng liều điều trị: 1000 mg.
    -Quản lý sớm trong phiên lọc máu; nói chung trong vòng một giờ đầu
    Bệnh thận mãn tính không lọc máu (NDD-CKD) :
    10 mL (sắt nguyên tố 200 mg), không pha loãng, IV trên 2 đến 5 phút
    HOẶC
    10 mL (sắt nguyên tố 200 mg) pha loãng tối đa 100 mL dung dịch natri clorid 0,9% trong ít nhất 15 phút
    Tổng liều điều trị: 1000 mg.
    -Truyền 5 lần khác nhau trong khoảng thời gian 14 ngày để đạt được tổng liều tích lũy 1000 mg trong khoảng thời gian 14 ngày.
    -Có kinh nghiệm hạn chế khi sử dụng 25 mL (sắt nguyên tố 500 mg), pha loãng trong tối đa 250 ml natri clorid 0,9%, IV trên 3,5 đến 4 giờ vào ngày 1 và 14.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Táo bón; phân sẫm màu hoặc xanh; bệnh tiêu chảy; ăn mất ngon; buồn nôn; co thắt dạ dày, đau, hoặc khó chịu; nôn mửa.

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra:

    Phản ứng dị ứng nghiêm trọng; máu hoặc vệt máu trong phân; sốt; buồn nôn

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antifix và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antifix bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ampha E-400

    Thuốc Ampha E-400

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ampha E-400 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ampha E-400 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ampha E-400 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ampha E-400

    Ampha E-400
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 15 viên (vỉ bấm nhôm-PVC)

    Thành phần:

    DL-alpha tocopheryl acetat 400 IU
    SĐK:VD-28646-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Sanofi-Aventis Singapore PTE Ltd
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Vitamin E có tác dụng chống oxy hoá ( ngăn cản oxy hoá các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hoá độc hại ), bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự do, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào.

    Vitamin E có tác dụng hiệp đồng với vitamin C, selen, Vitamin A và các caroten. Đặc biệt vitamin E bảo vệ vitamin A khỏi bị oxy hoá, làm bền vững vitamin A.

    Khi thiếu vitamin E có thể gặp các triệu chứng: rối loạn thần kinh, thất điều, yếu cơ, rung giật nhãn cầu, giảm nhạy cảm về xúc giác, dễ tổn thương da, dễ vỡ hồng cầu, dễ tổn thương cơ và tim. Đặc biệt trên cơ quan sinh sản khi thiếu vitamin E thấy tổn thương cơ quan sinh dục, gây vô sinh. Ngày nay thường phối hợp vitamin E với các thuốc khác điều trị vô sinh ở nam và nữ, sẩy thai, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn tim mạch…

    Tuy nhiên chưa có bằng chứng nào chứng minh các tổn thương trên chỉ là do thiếu vitamin E gây nên và cũng chưa chứng minh được hiệu quả điều trị của vitamin E trên các bệnh này.

    Chỉ định :

    Phòng ngừa và điều trị thiếu Vitamin E. Các rối loạn bệnh lý về da làm giảm tiến trình lão hóa ở da, giúp ngăn ngừa xuất hiện nếp nhăn ở da. Ðiều trị hỗ trợ chứng gan nhiễm mỡ, chứng tăng cholesterol máu. Hỗ trợ điều trị vô sinh, suy giảm sản xuất tinh trùng ở nam giới.

    Liều lượng – cách dùng:

    1 viên/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Thận trọng lúc dùng :

    Tăng tác dụng của thuốc chống đông, warfarin. Tăng tác dụng ngăn ngưng kết tiểu cầu của aspirin.

    Tương tác thuốc :

    Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K, nên làm tăngthời gian đông máu.

    Nồng độ vitamin E thấp ở người bị kém hấp thu do thuốc( như kém hấp thu khi dùng cholestyramin ).

    Tác dụng phụ

    Liều cao có thể gây tiêu chảy, đau bụng, các rối loạn tiêu hóa khác, mệt mỏi, yếu.

    Thông tin thành phần DL-alpha tocopheryl

    Dược lực:

    Vitamin E là thuật ngữ chỉ một số các hợp chất thiên nhiên và tổng hợp, chất quan trọng nhất là các tocopherol, trong đó alphatocopherol có hoạt tính nhất và được phân bố rộng rãi trong tự nhiên.
    Dược động học :

    – Hấp thu: Vitamin E hấp thu được qua niêm mạc ruột. Giống như các vitamin tan trong dầu khác, sự hấp thu của vitamin E cần phải có acid mật làm chất nhũ hoá.

    – Phân bố: Thuốc vào máu qua vi thể dưỡng chấp trong bạch huyết, rồi được phân bố rộng rãi vào tất cả các mô và tích lại ở mô mỡ.

    – Chuyển hoá: Vitamin E chuyển hoá 1 ít qua gan thành các glucuronid của acid tocopheronic và gamma – lacton của acid này.

    – Thải trừ: Vitamin E thải trừ một ít qua nước tiểu, còn hầu hết liều dùng phải thải trừ chậm vào mật. Vitamin E vào sữa, nhưng rất ít qua nhau thai.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ampha E-400 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ampha E-400 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atmuzix

    Thuốc Atmuzix

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atmuzix công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atmuzix điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atmuzix ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atmuzix

    Atmuzix
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 5 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Biotin 5mg
    SĐK:VD-30066-18
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm Anh Thy
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Biotin

    Dược lực:

    Biotin là vitamin thuộc nhóm B.
    Dược động học :

    – Hấp thu: Biotin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá.

    – Phân bố: biotin gắn chủ yếu với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Biotin chuyển hoá ở gan thành chất chuyển hoá Bis-norbiotin và biotin sulfoxid.

    – Thải trừ: thuóc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu phần lớn ở dạng không đổi và một lượng nhỏ ở dạng các chất chuyển hoá.
    Tác dụng :

    Biotin là một vitamin cần thiết cho sự hoạt động của các enzym chuyển vận các đơn vị carboxyl và gắn carbon dioxyd và cần cho nhiều chức năng chuyển hoá, bao gồm tân tạo glucose, tạo lipid, sinh tổng hợp acid béo, chuyển hoá propionat và dị hoá acid amin có mạch nhánh.

    Các dấu hiệu của triệu chứng thiếu hụt biotin bao gồm viêm da bong, viêm lưỡi teo, tăng cảm, đau cơ, mệt nhọc, chán ăn, thiếu máu nhẹ và thay đổi điện tâm đồ và rụng tóc.
    Chỉ định :

    Rụng lông tóc, viêm da do tiết bã nhờn, các triệu chứng ở da do thiếu vitamin nhóm B.
    Liều lượng – cách dùng:

    Rụng lông tóc & tăng tiết bã nhờn ở da đầu Liều tấn công: 1-2 ống, 3 lần/tuần trong 6 tuần, IM. Liều duy trì: 3 viên/ngày trong 2 tháng. Các chỉ định khác Người lớn 10-20 mg/ngày. Trẻ em 5-10 mg/ngày, uống hay tiêm (IM, IV hay SC).
    Chống chỉ định :

    Chưa có thông tin.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atmuzix và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atmuzix bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Appeton Multivitamin Lysine Tablets

    Thuốc Appeton Multivitamin Lysine Tablets

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Appeton Multivitamin Lysine Tablets công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Appeton Multivitamin Lysine Tablets điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Appeton Multivitamin Lysine Tablets ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Appeton Multivitamin Lysine Tablets

    Appeton Multivitamin Lysine Tablets
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên ngậm
    Đóng gói:Hộp 1 chai 30 viên; hộp 1 chai 60 viên

    Thành phần:

    Hỗn hợp các Vitamin, L-Lysine HCl, Acid folic
    SĐK:VN-9982-10
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược mỹ phẩm May
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Bổ sung đầy đủ các vitamin hỗ trợ quá trình trao đổi chất, điều hòa hoạt động của các cơ quan, hỗ trợ quá trình chuyển hóa bình thường các chất protein, chất béo và glucid, giúp trẻ trong thời kì tăng trưởng phát triển khỏe mạnh, tăng sức đề kháng cho cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn.
    Giúp trẻ ăn ngon miệng, gia tăng chuyển hóa, hấp thu tối đa dinh dưỡng.
    Tăng cường khả năng hấp thu calci, duy trì mức calci trong máu, giúp cho xương và răng chắc khỏe, tăng trưởng chiều cao, đảm bảo chức năng hoạt động bình thường của tế bào.
    Giúp cơ thể sản sinh hồng cầu nên phòng một số bệnh thiếu máu.
    Hỗ trợ trợ cân bằng hệ vi sinh đường ruột, tối ưu khả năng hoạt động của hệ tiêu hóa giúp phòng tránh táo bón và các bệnh về đường ruột, tăng khả năng miễn dịch, giúp giảm cholesterol có hại, tham gia vào quá trình điều hòa đường huyết trong cơ thể, giúp cơ thể luôn khỏe mạnh và tăng trưởng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ, liều dùng như sau:

    *Dạng Siro:

    Trẻ em dưới 4 tuổi: 2,5ml mỗi ngày.

    Trẻ em trên 4 tuổi và người lớn: 5ml mỗi ngày.

    Appeton Multivitamin Lysine Syrup có thể nhỏ trực tiếp vào lưỡi hoặc pha với sữa, nước trái cây hoặc thức ăn.

    * Dạng Viên

    Trẻ từ 1- 8 tuổi: 1 viên/ngày.

    Trẻ từ 9 tuổi trở lên: 1 – 2 viên/ngày.

    Sử dụng bằng cách nhai viên.

    Tương tác thuốc:

    Có thể xảy ra tương tác với một trong các thành phần của thuốc.

    Tương tác với vitamin A: Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Vitamin A dùng với isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều, cần tránh dùng chung hai thuốc trên và tránh dùng vitamin A liều cao.

    Tương tác với vitamin D: Không nên dùng vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydrochlorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột. Sử dụng dầu khoáng quá mức cũng có thể cản trở hấp thu vitamin D. Điều trị vitamin D với thuốc lợi tiểu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp này cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời. Không nên dùng vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxyergocalciferol và 25-hydroxycholecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính. Không nên dùng vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

    Tương tác với Vitamin B2: Probenecid có thể gây giảm hấp thu vitamin B2 ở ruột và làm tăng bài tiết trong nước tiểu.

    Tương tác với Nicotinamid: Sử dụng nicotinamid với chất ức chế men khử HMG-CoA có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Sử dụng nicotinamid với thuốc chẹn alpha – adrenergic trị tăng huyết áp, có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức. Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamid. Dùng nicotinamid với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan. Không nên dùng nicotinamid với carbamazepin (thuốc chống động kinh như Tegretol) vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến độc tính.

    Tương tác với vitamin C: Dùng theo tỉ lệ trên 200mg vitamin C với 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày-ruột, tuy vậy, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời với vitamin C. Dùng vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu. Dùng vitamin C với fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid hoá nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác. Vitamin C liều cao có thể phá huỷ vitamin B12; cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng 1 giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12. Vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hoá – khử. Sự có mặt của vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxidase. Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.

    Các tương tác có thể xảy ra với vitamin E, vitamin B1, vitamin B6 không có ý nghĩa lâm sàng. Chưa được biết các tương tác có thể có đối với D-panthenol.

    Chú ý đề phòng:

    – Phải tính đến các vitamin từ những nguồn khác nếu sử dụng cùng với thuốc này.

    – Ngưng sử dụng thuốc và tham vấn ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trong các trường hợp sau:

    + Có những triệu chứng bất thường khi dùng thuốc.

    + Những triệu chứng không được cải thiện sau khi dùng thuốc 1 tháng.

    – Khi dùng thuốc cho trẻ em phải có người theo dõi.

    – Thận trọng khi bảo quản và dùng thuốc:

    + Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

    + Không dùng thuốc quá hạn in trên bao bì.

    + Tránh ánh sáng trực tiếp và bảo quản nơi kín và mát.

    + Không bảo quản trong bao bì khác để bảo quản chất lượng và tránh dùng nhầm.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Appeton Multivitamin Lysine Tablets và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Appeton Multivitamin Lysine Tablets bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops

    Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Appeton multivitamin plus infant drops

    Appeton multivitamin plus infant drops
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Si rô
    Đóng gói:Hộp 1 chai 30ml

    Thành phần:

    Vitamin A,Vitamin D3,Vitamin E,Vitamin B1,Vitamin B2,Vitamin B6,Vitamin B12,Vitamin C,Nicotinamid,Taurine,L-Lysine HCL
    SĐK:VN-5099-10
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược mỹ phẩm May
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Cung cấp dinh dưỡng, bổ sung chế độ ăn cho trẻ sơ sinh và trẻ từ 0-12 tháng tuổi, giúp cải thiện lớn lên và phát triển trí tuệ của trẻ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Trẻ em từ 0-12 tháng tuổi: 1ml mỗi ngày. có thể nhỏ trực tiếp vào miệng hoặc trộn với bột dinh dưỡng , nước hoa quả hay các thức ăn khác

    Tương tác thuốc:

    Có thể xảy ra tương tác với một trong các thành phần của thuốc.

    Tương tác với vitamin A: Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Vitamin A dùng với isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều, cần tránh dùng chung hai thuốc trên và tránh dùng vitamin A liều cao.

    Tương tác với vitamin D: Không nên dùng vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydrochlorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột. Sử dụng dầu khoáng quá mức cũng có thể cản trở hấp thu vitamin D. Điều trị vitamin D với thuốc lợi tiểu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp này cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời. Không nên dùng vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxyergocalciferol và 25-hydroxycholecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính. Không nên dùng vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

    Tương tác với Vitamin B2: Probenecid có thể gây giảm hấp thu vitamin B2 ở ruột và làm tăng bài tiết trong nước tiểu.

    Tương tác với Nicotinamid: Sử dụng nicotinamid với chất ức chế men khử HMG-CoA có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Sử dụng nicotinamid với thuốc chẹn alpha – adrenergic trị tăng huyết áp, có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức. Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamid. Dùng nicotinamid với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan. Không nên dùng nicotinamid với carbamazepin (thuốc chống động kinh như Tegretol) vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến độc tính.

    Tương tác với vitamin C: Dùng theo tỉ lệ trên 200mg vitamin C với 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày-ruột, tuy vậy, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời với vitamin C. Dùng vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu. Dùng vitamin C với fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid hoá nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác. Vitamin C liều cao có thể phá huỷ vitamin B12; cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng 1 giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12. Vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hoá – khử. Sự có mặt của vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxidase. Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.

    Các tương tác có thể xảy ra với vitamin E, vitamin B1, vitamin B6 không có ý nghĩa lâm sàng. Chưa được biết các tương tác có thể có đối với D-panthenol.

    Chú ý đề phòng:

    – Phải tính đến các vitamin từ những nguồn khác nếu sử dụng cùng với thuốc này.

    – Ngưng sử dụng thuốc và tham vấn ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trong các trường hợp sau:

    + Có những triệu chứng bất thường khi dùng thuốc.

    + Những triệu chứng không được cải thiện sau khi dùng thuốc 1 tháng.

    – Khi dùng thuốc cho trẻ em phải có người theo dõi.

    – Thận trọng khi bảo quản và dùng thuốc:

    + Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

    + Không dùng thuốc quá hạn in trên bao bì.

    + Tránh ánh sáng trực tiếp và bảo quản nơi kín và mát.

    + Không bảo quản trong bao bì khác để bảo quản chất lượng và tránh dùng nhầm.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aquadetrim

    Thuốc Aquadetrim

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aquadetrim công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aquadetrim điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aquadetrim ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aquadetrim

    Aquadetrim
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Dung dịch uống
    Đóng gói: Hộp 1 lọ 10ml

    Thành phần:

    Vitamin D3 (Cholecalciferol)
    Hàm lượng:
    15000 IU/ml
    SĐK:VN-11180-10
    Nhà sản xuất: Medana Pharma Spolka Akcyjna – BA LAN
    Nhà đăng ký: Medana Pharma Spolka Akcyjna
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Trong điều trị dự phòng thiếu Vitamin D.

    Dự phòng và điều trị bệnh còi xương, co cứng do thiếu canxi máu, bệnh loãng xương và các bệnh về xương do chuyển hoá nguyên phát (trong đó có bệnh giảm năng cận giáp và giả giảm năng cận giáp), điều trị dự phòng trong các điều kiện hấp thụ kém Vitamin D và hỗ trợ trong bệnh loãng xương.

    Liều lượng – Cách dùng

    Cách dùng: 
    Nên pha với nước rồi uống. Một giọt Aquadetrim Vitamin D3 chứa 500 UI (đơn vị quốc tế) vitamin D3.
    Để sử dụng liều dùng chính xác, cần để lọ nghiêng 4500 khi rót đong chế phẩm khỏi lọ.
    Liều dùng:
    Bệnh nhân cần sử dụng chính xác thuốc theo chỉ định của bác sĩ, trong trường hợp không có chỉ định cụ thể thì liều lượng thường dùng là:
    Điều trị bệnh:
    Liều điều trị 1.000 IU/ngày, trong 3 – 4 tuần, có thể tăng lên 3.000 – 4.000 IU trong sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc kèm kiểm tra định kỳ nước tiểu. Với các trường hợp biến dạng xương rõ ràng mới áp dụng liều 4.000 IU.
    Nếu có nhu cầu cần điều trị tiếp, sau khi ngừng lần điều trị trước một tuần có thể lập lại liệu trình điều trị, chuyển sang dùng liều dự phòng 1 giọt/ngày khi đã có những kết quả điều trị cụ thể,.
    Liều điều trị dự phòng:
    Trẻ sơ sinh sinh đủ tháng từ 3 – 4 tuần tuổi, thời gian được ra ngoài trời nhiều, điều kiện sống tốt, trẻ nhỏ 2 – 3 tuổi: 500-1000 IU (1 – 2 giọt) mỗi ngày.
    Trẻ sinh non từ 7 – 10 ngày tuổi, trẻ có điều kiện sống khó khăn, sinh đôi,: 1000-1500 IU (2 – 3 giọt)/ngày.
    Điều trị quá liều:
    Ngừng dùng thuốc, thông báo cho bác sỹ, truyền nhiều dịch và có thể đưa đi bệnh viện.

    Chống chỉ định:

    Bệnh rối loạn thừa canxi, suy thận, mức canxi trong máu và nước tiểu cao, bệnh sarcoid, sỏi canxi thận. Mẫn cảm thành phần của thuốc

    Phụ nữ có thai, cho con bú

    Trong giai đoạn mang thai không được dùng liều cao vitamin do gây quái thai với khả năng khá nhiều.

    Thận trọng với phụ nữ cho con bú vì có thể dẫn đến triệu chứng quá liều cho trẻ nhỏ khi dùng liều cao.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống động kinh, rifampicin, cholestyramin, paraffin lỏng làm giảm hấp thụ Vitamin D. Dùng đồng thời với thiazid (thuốc lợi tiểu) tăng nguy cơ rối loạn thừa canxi.

    Dùng đồng thời với thuốc glycoside tim có thể tăng nguy cơ ngộ độc (tăng loạn nhịp tim)

    Tác dụng phụ:

    Hiếm xảy ra các tác hại do ngộ độc cấp, thường chỉ bị khi dùng liều lớn hơn tương đương 100.000 IU/ngày.

    Triệu chứng biểu hiện quá liều như: rối loạn tiêu hóa (nôn và buồn nôn), khô miệng, táo bón, đau đầu, chán ăn, sụt cân, đau khớp, đau cơ, tiểu nhiều, sỏi thận, trầm cảm vận động, trầm cảm, tăng canxi nước tiểu và máu và vôi hóa mô có thể phát triển.Thường gặp hơn như: đau khớp, đau đầu, đau cơ, trầm cảm, rối loạn mất điều hòa, trầm cảm vận động, sụt cân nhanh và yếu cơ, tiểu đêm,. Có thể xảy ra chức năng thận bị rối loạn kèm tiểu ra hồng cầu và đạm, tăng mất kali, đi tiểu dắt và tăng huyết áp.

    Trong trường hợp nặng có thể xảy ra hiện tượng thắt đĩa thần kinh thị giác, mờ giác mạc, có thể có đục thủy tinh thể và viêm mống mắt. Sỏi thận, vôi hóa cơ tim, vôi hóa thận, phổi, da và mô mạch máu, có thể phát triển. Hiếm khi có vàng da do mật.

    Chú ý đề phòng:

    Cần tránh dùng quá liều. Trong một số trường hợp bệnh đặc biệt khi dùng chế phẩm cần phải loại trừ các nguồn khác có chứa Vitamin D3. Nhu cầu Vitamin D hàng ngày ở trẻ em và liều dùng cần được xác định cho từng cá nhân và thay đổi phù hợp khi kiểm tra định kỳ, đặc biệt trong những tháng đầu của trẻ.

    Chế phẩm cần dùng thận trọng cho các bệnh nhân bị bất động. Liều cao canxi không được dùng đồng thời với Vitamin D.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aquadetrim và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aquadetrim bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Aquadetrim cập nhật ngày 06/01/2021: https://www.drugs.com/international/aquadetrim.html

    Thuốc Aquadetrim cập nhật ngày 06/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Aquadetrim-Vitamin-D3&VN-11180-10

  • Thuốc Austriol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Austriol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Austriol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Austriol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Austriol

    Thuốc Austriol 0,25 mcg Calcitriol điều trị loãng xương
    Thuốc Austriol 0,25 mcg Calcitriol điều trị loãng xương 
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nang mềm

    Thành phần:

    Calcitriol 0,25 mcg
    SĐK:VD-23265-15
    Nhà sản xuất: Công ty Liên Doanh Dược phẩm Mebiphar – Austrapharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Liên Doanh Dược phẩm Mebiphar – Austrapharm
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Austriol

    Thuốc Austriol được chỉ định điều trị:

    Loãng xương do thận, loãng xương ở bệnh nhân lọc thận mãn tính. 

    Hạ canxi huyết, hạ canxi huyết do suy cận giáp vô căn, suy cận giáp sau phẫu thuật, suy cận giáp giả.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Austriol

    Liều khởi đầu 0,25 mcg/ngày. 

    Sau 2 – 4 tuần có thể tăng liều để đạt đáp ứng mong muốn. Khi lọc thận: 0,5 mcg/ngày. 

    Suy cận giáp bệnh nhân > 6 tuổi đáp ứng với liều 0,5 – 2 mcg/ngày. 
    Trẻ 1 – 5 tuổi: 0,25 – 0,75 mcg/ngày.
    * Loãng xương sau mãn kinh:
    Liều khởi đầu được đề nghị là 0,25 mcg x 2 lần/ngày. Bổ sung calci phải kết hợp chặt chẽ với chế độ ăn hàng ngày, có thể tăng liều pms-IMECAL 0,25 mcg nếu ít hơn 500 mg calci được cung cấp từ thức ăn hàng ngày và không vượt quá 1000 mg/ngày.
    * Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mạn, đặc biệt ở bệnh nhân làm thẩm phân máu:
    Liều khởi đầu là 0,25 mcg/24 giờ và 0,25 mcg/48 giờ nếu bệnh nhân có calci huyết bình thường hay giảm nhẹ. Theo dõi các thông số lâm sàng và sinh hóa, nếu không tiến triển sau thời gian điều trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/24 giờ, đồng thời theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.
    * Thiểu năng tuyến cận giáp và còi xương:
    Liều khởi đầu là 0,25 mcg/ngày, uống vào buổi sáng. Theo dõi các thông số lâm sàng và sinh hóa, nếu không tiến triển sau thời gian điều trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/ngày, đồng thời theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.

    Chống chỉ định thuốc Austriol

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng canxi huyết. Ngộ độc vitamin D.

    Tương tác thuốc:

    – Không dùng đồng thời với những chế phẩm chứa vitamin D và dẫn xuất, những thuốc khác chứa calci để tránh tăng calci huyết.

    – Cholestyramin ảnh hưởng đến quá trình hấp thu calci ở ruột.

    – Phenobarbital, phenytoin: ảnh hưởng đến sự tổng hợp calci nội sinh, làm giảm nồng độ calci trong huyết thanh.

    – Digitalis: tăng calci huyết có thể gây loạn nhịp.

    – Thuốc lợi tiểu thiazid: tăng nguy cơ tăng calci huyết ở bệnh nhân thiểu năng tuyến cận giáp.

    – Các thuốc corticoid, thuốc ức chế calci, thuốc kháng acid ức chế quá trình hấp thu calci.

    Tác dụng phụ thuốc Austriol

    Mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn, khô miệng, chán ăn, ngứa, tăng BUN, tăng men gan.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Austriol

    – Thực hiện chế độ ăn uống theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ nhằm cung cấp lượng calci hợp lý.

    – Điều trị thuốc luôn bắt đầu từ liều thấp nhất, không nên tăng đột ngột và phải điều chỉnh liều từ từ tùy theo nồng độ calci trong huyết thanh.

    – Theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết (ít nhất 2 lần/tuần) trong suốt thời gian điều trị, tránh tăng calci huyết đột ngột do thay đổi chế độ ăn.

    – Người có chức năng thận bình thường cần uống nhiều nước khi dùng thuốc 0,25 mcg, tránh tình trạng mất nước có thể xảy ra.

    – Thận trọng khi chỉ định đối với phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Bệnh nhân có tiền sử sỏi thận hoặc bệnh mạch vành.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Austriol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Austriol bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Austriol cập nhật ngày 26/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Austriol&VD-23265-15

  • Thuốc Astymin Forte

    Thuốc Astymin Forte

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Astymin Forte công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Astymin Forte điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Astymin Forte ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Astymin Forte

    Astymin Forte
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    L-Isoleucine; L-Leucine; L-Lysine HCl; DL-Methionine; L-Phenyllalanine; L-Tryptophan; L-Threonine; L-Valine; Hydroxyanthramilic Hcl; Synthetic Retinol; Cole Calciferol ; Vitamin nhóm B, Vitamin C,Vitamin E
    SĐK:VN-15623-12
    Nhà sản xuất: Tablets (India)., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: S.I.A. (Tenamyd Canada)., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Astymin Forte được chỉ định cho những bệnh nhân bị thiếu hụt hoặc tăng nhu cầu sử dụng acid amin và vitamin trong các trường hợp :
    – Suy dinh dưỡng, suy nhược cơ thể, mệt mỏi, kém ăn.
    – Chấn thương tâm lý, làm việc căng thẳng về trí óc và sức lực.
    – Thời kỳ dưỡng bệnh, lại sức, sau chấn thương, sau mổ, người nghiện rượu.
    – Astymin Forte còn được dùng bổ trợ cho người bệnh đang sử dụng kháng sinh, thuốc chống cao huyết áp, thuốc hạ đường huyết.
    Dược lực

    Astymin Forte chứa tất cả các acid amin thiết yếu, dẫn chất 5-hydroxy anthranilic acid và hỗn hợp nhiều vitamin. Astymin Forte được bào chế theo công nghệ Marumeri, bảo đảm tính vững bền và thuần nhất, tính hòa tan đồng đều của thuốc, tránh lắng đọng thuốc, do đó, giảm tối đa khả năng kích ứng thuốc ở dạ dày.
    Dược động học
    Các vitamin tan trong nước được hấp thu tốt và đào thải qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi hoặc đã chuyển hóa.
    Vitamin A được dự trữ ở gan và được đào thải qua nước tiểu hoặc qua phân.
    Vitamin D được thủy phân ở gan và thận và được dự trữ ở gan, cơ và mô mỡ.
    Vitamin E được hấp thu ở ruột non, và được thải trừ chủ yếu qua phân.

    Liều lượng – Cách dùng

    Mỗi lần uống 1 viên nang, ngày 2 lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Astymin Forte và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Astymin Forte bình luận cuối bài viết.