Danh mục: THUỐC CHỮ A

  • Thuốc Ampin

    Thuốc Ampin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ampin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ampin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ampin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ampin

    Ampin
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Amlodipine besylate
    SĐK:VN-4663-07
    Nhà sản xuất: USV Ltd., – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: USV Ltd.,
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng huyết áp & thiếu máu cơ tim kèm đau thắt ngực ổn định.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 5 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều 10 mg/ngày nếu không đáp ứng điều trị sau 2 tuần.

    – Người già & bệnh nhân xơ gan: cần chỉnh liều.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với dihydropyridine.

    Tác dụng phụ:

    Phù & đỏ bừng do giãn mạch (thường nhẹ hoặc trung bình). Thỉnh thoảng: chuột rút, tiểu lắt nhắt, tiểu đêm, ho, bất lực, suyễn, chảy máu cam, lo lắng & viêm kết mạc.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú, người Xơ gan, Trẻ em không dùng.

    Thông tin thành phần Amlodipine besylate

    Dược lực:

    Amlodipine besylate có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.

    Dược động học :

    Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.

    Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.

    Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.

    Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.

    Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.

    Tác dụng :

    Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.

    Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

    Chỉ định :

    Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực liều khởi đầu thông thường là 5mg một lần/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10mg một lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.

    Liều amlodipin không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin. Trẻ em (thiếu những kinh nghiệm thích hợp).

    Tác dụng phụ

    Amlodipin thường được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận những người bệnh cao huyết áp hoặc đau thắt ngực, những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp và choáng váng. Trong những nghiên cứu lâm sàng này không có những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trên những xét nghiệm thường qui do dùng thuốc.

    Trong quá trình dùng rộng rãi amlodipin, ngoài những tác dụng phụ nói trên còn gặp thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược, khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông, bất lực, tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hiếm gặp hồng ban đa dạng.

    Rất hiếm gặp vàng da-chủ yếu liên quan đến ứ mật – hoặc tăng enzym gan. Trong vài trường hợp phải nhập viện, nhưng quan hệ nhân quả gần như không chắc chắn.

    Cũng như với những thuốc chẹn kênh calci khác, rất hiếm gặp những tác dụng phụ sau đây và không thể phân biệt được với bệnh cơ bản: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (kể cả nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ampin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ampin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aspegic

    Thuốc Aspegic

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aspegic công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aspegic điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aspegic ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aspegic

    Aspegic
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Bột pha dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 20 gói

    Thành phần:

    Acid acetylsalicylic
    SĐK:VN-4609-07
    Nhà sản xuất: Sanofi Winthrop Industrie – PHÁP
    Nhà đăng ký: Sanofi Aventis
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim & đột quỵ.

    – Điều trị các cơn đau nhẹ & vừa, hạ sốt, viêm xương khớp, thấp khớp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng: Người lớn 1 – 2 gói, dùng 2 – 3 lần/ngày

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với aspirin, khuynh hướng chảy máu, loét dạ dày-tá tràng tiến triển, phụ nữ 3 tháng cuối thai kỳ.

    Tương tác thuốc:

    Methotrexate, rượu, thuốc chống đông, probenecid, sulfonylurea, NSAID.

    Tác dụng phụ:

    Hội chứng chảy máu, xuất huyết tiêu hóa, kéo dài thời gian chảy máu, phản ứng quá mẫn, ù tai.

    Chú ý đề phòng:

    Tiền căn loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa, suyễn, suy thận, phụ nữ có thai, trẻ

    Thông tin thành phần Aspirin

    Dược lực:

    Thuốc giảm đau salicylat.

    Thuốc hạ sốt , chống viêm không steroid.

    Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.

    Dược động học :

    – Hấp thu: qua đường tiêu hoá, sau khi uống 30phút bắt đầu phát huy tác dụng, đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2h, duy trì tác dụng điều trị khoảng 4h. Lysine acetylsalicylate vào cơ thể chuyển thành Lysine và acid acetylsalicylic.

    – Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70 – 80%. Phân bố tới hầu hết các mô, qua hàng rào máu não và nhau thai, thể tích phân bố khoảng 0,5L/Kg.

    – Chuyển hoá: chủ yếu qua gan.

    – Thải trừ: qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá là cid salicyluric và acid gentisic. Thời gian bán thải khoảng 6h. Thời gian bán thải của aspirin còn tuỳ thuộc vào pH nước tiểu( nếu pH nước tiểu kiềm thuốc thải trừ nhanh hơn và ngược lại). Độ thanh thải là 39L/h

    Tác dụng :

    Liều trung bình aspirin có tác dụng hạ sốt giảm đau:

    – Tác dụng hạ sốt: aspirin ức chế prostaglandin synthetase làm giảm tổng hợp prostaglandin E1 và E2 do đó ức chế các quá trình sinh nhiệt, tăng cường các quá trình thải nhiệt và lập lại cân bằng cho trung tâm điều nhiệt. Ở liều điều trị, thuốc không có tác dụng hạ thân nhiệt ở người không bị sốt.

    – Tác dụng giảm đau: các thuốc có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa, vị trí tác dụng là các receptor cảm giác ngoại vi. Tác dụng tốt các loại đau đặc biệt đau do viêm, không có tác dụng giảm đau mạnh, không giảm đau sâu trong nội tạng, không ức chế hô hấp.

    Thuốc có tác dụng giảm đau theo cơ chế: thuốc làm giảm tổng hợp prostaglandin F2, làm giảm tính cảm thụ của dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, serotonin…

    – Tác dụng chống viêm khi dùng ở liều trên 4g/24h: aspirin ức chế enzym cyclooxygenase(COX), ngăn cản tổng hợp prostaglandin là chất trung gian hoá học gây viêm, do đó làm giảm quá trình viêm.

    Ngoài ra, aspirin còn đối kháng với hệ enzym phân huỷ protein, ngăn cản quá trình biến đổi protein làm bền vững màng lysosom và đối kháng tác dụng các chất trung gian hoá học như bradykinin, histamin, serotonin, ức chế hoá hướng động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới ổ viêm.

    Liều thấp(70-320mg/ngày) aspirin còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian đông máu. Aspirin ức chế enzym thromboxan synthetase làm giảm tổng hợp thromboxan A2(chất gây kết tập tiểu cầu) nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu.

    Aspirin còn có tác dụng trên sự thải trừ acid uric nhưng cũng tuỳ thuộc vào liều:

    + Liều 1-2g/ngày hoặc thất hơn làm giảm thải trừ acid uric qua thận.

    + Liều trên 2g/ngày lại tăng thải acid uric qua thận.

    Tuy nhiên aspirin không dùng làm thuốc điều trị gout và đăc biệt không phối hợp với thuốc điều trị bệnh gout vì nó làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị bệnh gout khi dùng đồng thời.

    Chỉ định :

    – Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim & đột quỵ.

    – Giảm đau: các cơn đau nhẹ & vừa, hạ sốt, viêm xương khớp, đau cơ, đau bụng kinh.

    – Hạ sốt: do các nguyên nhân gây sốt( trừ sốt xuất huyết và sốt do các loại virus khác).

    – Chống viêm: dùng cho các trường hợp viêm nhẹ như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm khớp do bệnh vẩy nến, viêm cơ, viêm màng hoạt dịch, viêm gân…

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn (liều dùng cho người cân nặng 70 kg).

    Giảm đau/giảm sốt: Uống 325 đến 650 mg, cách 4 giờ 1 lần, nếu cần, khi vẫn còn triệu chứng.

    Chống viêm (viêm khớp dạng thấp): Uống 3 – 5 g/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.

    Ða số người bị viêm khớp dạng thấp có thể được kiểm soát bằng aspirin đơn độc hoặc bằng các thuốc chống viêm không steroid khác. Một số người có bệnh tiến triển hoặc kháng thuốc cần các thuốc độc hơn (đôi khi gọi là thuốc hàng thứ hai) như muối vàng, hydroxy-cloroquin, penicilamin, adrenocorticosteroid hoặc thuốc ức chế miễn dịch, đặc biệt methotrexat.

    Ức chế kết tập tiểu cầu: Uống 100 – 150 mg/ngày.

    Trẻ em:

    Giảm đau/hạ nhiệt: Uống 50 – 75 mg/kg/ngày, chia làm 4 – 6 lần, không vượt quá tổng liều 3,6 g/ngày. Nhưng chỉ định rất hạn chế vì nguy cơ hội chứng Reye.

    Chống viêm khớp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên: Uống 80 – 100 mg/kg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ (5 – 6 lần), tối đa 130 mg/kg/ngày khi bệnh nặng lên, nếu cần.

    Bệnh Kawasaki:

    Trong giai đoạn đầu có sốt: Uống trung bình 100 mg/kg/ngày (80 – 120 mg/kg/ngày), chia làm 4 lần, trong 14 ngày hoặc cho tới khi hết viêm. Cần điều chỉnh liều để đạt và duy trì nồng độ salicylat từ 20 đến 30 mg/100 ml huyết tương.

    Trong giai đoạn dưỡng bệnh: Uống 3 – 5 mg/kg/ngày (uống 1 lần). Nếu không có bất thường ở động mạch vành thì thường phải tiếp tục điều trị tối thiểu 8 tuần. Nếu có bất thường tại động mạch vành, phải tiếp tục điều trị ít nhất 1 năm, kể cả khi bất thường đó đã thoái lui. Trái lại nếu bất thường tồn tại dai dẳng, thì phải điều trị lâu hơn nữa.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc.

    Loét dạ dày – tá tràng, xuaats huyết tiêu hoá.

    Rối loạn đông máu.

    Thiếu men G6DP.

    Sốt do virus( cúm, sốt xuất huyết).

    Hen phế quản.

    Bệnh gan thận nặng.

    Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất liên quan đến hệ tiêu hóa, thần kinh và cầm máu.

    Tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều. Có tới 5% tổng số người được điều trị có tác dụng không mong muốn. Thường gặp nhất là triệu chứng tiêu hóa (4%) và ở liều cao (trên 3 g một ngày), tỷ lệ người có tác dụng không mong muốn là trên 50% tổng số người được điều trị.

    Thường gặp:

    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột.

    Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi.

    Da: Ban, mày đay.

    Huyết học: Thiếu máu tan máu.

    Thần kinh – cơ và xương: Yếu cơ.

    Hô hấp: Khó thở.

    Khác: Sốc phản vệ.

    Ít gặp:

    Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt.

    Nội tiết và chuyển hóa: Thiếu sắt.

    Huyết học: Chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.

    Gan: Ðộc hại gan.

    Thận: Suy giảm chức năng thận.

    Hô hấp: Co thắt phế quản.

    Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:

    Tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương có thể hồi phục hoàn toàn trong vòng 2 – 3 ngày sau khi ngừng thuốc. Nếu có các triệu chứng chóng mặt, ù tai, giảm thính lực hoặc thương tổn gan, phải ngừng thuốc. ở người cao tuổi, nên điều trị với liều aspirin thấp nhất có hiệu lực và trong thời gian ngắn nhất có thể được. Ðiều trị sốc phản vệ do aspirin với liệu pháp giống như khi điều trị các phản ứng phản vệ cấp tính. Adrenalin là thuốc chọn lọc và thường kiểm soát dễ dàng chứng phù mạch và mày đay.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aspegic và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aspegic bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Avastin 100mg/4ml điều trị ung thư phổi, u não

    Thuốc Avastin 100mg/4ml điều trị ung thư phổi, u não

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Avastin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Avastin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Avastin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thuốc Avastin

    Avastin
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền
    Đóng gói: Hộp 1 lọ

    Thành phần:

    Bevacizumab
    Hàm lượng:
    100mg/4ml
    SĐK: VN-15050-12
    Nhà sản xuất: Roche Diagnostics GmbH – ĐỨC
    Nhà đăng ký: F.Hoffmann-La Roche., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định thuốc Avastin

    – Ung thư đại – trực tràng di căn (mCRC)
    Thuốc Avastin, phối hợp với phác đồ hoá trị có fluoropyrimidine, được chỉ định trong điều trị cho bệnh nhân ung thư đại tràng hoặc trực tràng di căn.
    – Ung thư vú tái phát khu trú hoặc ung thư vú di căn (mBC)
    Thuốc Avastin, phối hợp với thuốc nhóm taxel, được chỉ định trong điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư vú tái phát khu trú hoặc ung thư vú di căn.
    – Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, không vảy, tiến triển, di căn hoặc tái phát (NSCLC)
    Thuốc Avastin, bổ sung vào phác đồ hóa trị có platin, được chỉ định trong điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, không vảy, tiến triển không phẫu thuật được, di căn hoặc tái phát.
    – Ung thư tế bào thận tiến triển và/hoặc di căn (mRCC)
    Thuốc Avastin, phối hợp với interferon alfa-2a được chỉ định trong điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư tế bào thận tiến triển và/hoặc di căn.
    – U nguyên bào thần kinh đệm – U tế bào thần kinh đệm ác tính (Giai đoạn IV-WHO)
    Thuốc Avastin, đơn trị liệu hoặc phối hợp với irinotecan, được chỉ định trong điều trị bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm tái phát.

    Cơ chế tác dụng

    Thuốc Avastin (bevacizumab) là một kháng thể đơn dòng nhân hóa tái tổ hợp gắn chọn lọc với và trung hoà hoạt tính sinh học của yếu tố tăng trưởng nội mạc mạch máu người (VEGF). Bevacizumab gồm những vùng khung cấu trúc của người kết hợp những vùng gắn kháng nguyên của một kháng thể chuột nhân hóa gắn được với VEGF. Bevacizumab được sản xuất bởi kỹ thuật tái tổ hợp DNA trong hệ thống biểu hiện tế bào động vật hữu nhũ ở buồng trứng chuột lang Trung Quốc trong môi trường dinh dưỡng có chứa kháng sinh gentamicin và được tinh lọc bởi quá trình bao gồm bất hoạt vi rút đặc hiệu và nhiều bước loại bỏ. Chỉ có thể phát hiện Gentamicin trong sản phẩm cuối cùng ở nồng độ ≤ 0,35 ppm. Bevacizumab gồm có 214 amino acid và trọng lượng phân tử khoảng 149.000 dalton.
    Thuốc Avastin ngăn không cho VEGF gắn với các thụ thể của nó, Flt-1 và KDR, trên bề mặt tế bào nội mạc. Sự trung hoà hoạt tính sinh học của VEGF làm giảm sinh mạch của khối u, vì vậy ức chế sự tăng trưởng của khối u. Sử dụng bevacizumab hoặc kháng thể chuột tiền thân của nó trên các mẫu ung thư dị ghép ở chuột trụi lông tạo ra hoạt tính kháng u mạnh trên những khối ung thư của người, bao gồm đại tràng, vú, tuỵ và tiền liệt tuyến. Thuốc ngăn chặn diễn tiến bệnh di căn và làm giảm tính thấm vi mạch.

    Dược động học

    Dược động học của bevacizumab được mô tả trên những bệnh nhân có các loại khối u đặc khác nhau. Những liều được thử nghiệm là 0,1-10mg/kg mỗi tuần trong nghiên cứu pha I; 3-20mg/kg mỗi 2 tuần hoặc mỗi 3 tuần trong nghiên cứu pha II; 5mg/kg (mỗi 2 tuần) hoặc 15mg/kg mỗi 3 tuần trong nghiên cứu pha III. Trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng, bevacizumab được sử dụng theo đường truyền tĩnh mạch.
    Như đã được ghi nhận ở các kháng thể khác, dược động học của bevacizumab được biểu thị rõ qua mô hình kiểu hai khoang. Nhìn chung, trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng, bevacizumab có đặc điểm là có độ thanh thải thấp, thể tích giới hạn ở khoang trung tâm (Vc) và thời gian bán thải dài. Điều này giúp cho nồng độ của bevacizumab trong huyết tương ở mức đạt mục tiêu điều trị có thể được duy trì trong các loại chu kỳ điều trị (ví dụ như dùng một lần mỗi 2 tuần hoặc dùng một lần mỗi 3 tuần).
    Trong phân tích dược động học theo quần thể, không có sự khác biệt đáng kể về dược động học của bevacizumab liên quan đến tuổi tác (không có sự tương quan giữa độ thanh thải bevacizumab và độ tuổi của đối tượng nghiên cứu [trung vị của độ tuổi là 59, với bách phân vị thứ 5 và thứ 95 của độ tuổi là 37 đến 76 tuổi])
    Nồng độ albumin thấp và phosphatase kiềm cao nhìn chung biểu thị độ nặng của bệnh và tổng khối u. Độ thanh thải Bevacizumab cao hơn khoảng 20% ở những đối tượng hoặc có nồng độ albumin huyết thanh thấp hoặc có nồng độ phosphatase kiềm cao, khi so sánh với những đối tượng điển hình có giá trị albumin và/hoặc phosphatase kiềm trung bình.
    Phân bố
    Giá trị điển hình của thể tích khoang trung tâm (VC) lần lượt là 2,66l và 3,25l trên đối tượng nữ và nam, giá trị này nằm trong phạm vi đã được xác định cho IgG và các kháng thể đơn dòng khác. Sau khi điều chỉnh theo trọng lượng cơ thể, những đối tượng nam giới có VC lớn hơn (+22%) những đối tượng nữ giới.
    Chuyển hóa
    Đánh giá chuyển hoá bevacizumab ở thỏ sau một liều truyền tĩnh mạch 125I-bevacizumab đã cho thấy đường biểu diễn chuyển hóa của nó cũng tương tự như đường biểu diễn có thể xảy ra với một phân tử IgG tự nhiên không gắn VEGF.
    Đào thải
    Dược động học của bevacizumab là một đường tuyến tính theo sự biến thiên của liều dùng từ 1,5 đến 10mg/kg/tuần. Về trung bình, độ thanh thải bevacizumab là 0,207l/ngày đối với nữ và 0,262l/ngày đối với nam. Sau khi điều chỉnh theo trọng lượng cơ thể, đối tượng nam giới có độ thanh thải bevacizumab cao hơn (+ 26%) đối tượng nữ giới. Theo mô hình kiểu hai khoang thời gian bán hủy đầu (á) là 1,4 ngày cho cả hai giới; và thời gian bán hủy cuối (â) ước chừng là 20 ngày cho đối tượng nữ điển hình và 19 ngày cho đối tượng nam điển hình.
    Dược động học ở các đối tượng đặc biệt
    Dược động học của các đối tượng nghiên cứu đã được phân tích để đánh giá tác động của các đặc tính dân số học. Kết quả cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về dược động học của bevacizumab liên quan tới lứa tuổi
    Trẻ em và vị thành niên: Dược động học của bevacizumab được nghiên cứu trên một số lượng bệnh nhi hạn chế. Các kết quả thu được cho thấy sự phân bố và thải trừ của bevacizumab tương đương với người trưởng thành có khối u đặc.
    Suy thận: Chưa có nghiên cứu nào dược tiến hành để tìm hiểu về dược động học của bevacizumab trên bệnh nhân suy thận do thận không phải là cơ quan chính tham gia vào chuyển hóa và thải trừ bevacizumab.
    Suy gan: Chưa có nghiên cúu nào dược tiến hành để tìm hiểu về dược động học của bevacizumab trên bệnh nhân suy gan do gan không phải là cơ quan chính tham gia vào chuyển hóa và thải trừ bevacizumab.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Avastin

    Nguyên tắc chung
    Thuốc Avastin nên được chuẩn bị bởi nhân viên y tế sử dụng kỹ thuật vô khuẩn (xem phần Các hướng dẫn đặc biệt trong sử dụng, thao tác và hủy bỏ thuốc).
    Liều khởi đầu thuốc Avastin nên được truyền tĩnh mạch trong vòng 90 phút. Nếu lần truyền đầu dung nạp tốt, lần truyền lần thứ hai có thể truyền trong 60 phút. Nếu lần truyền trong 60 phút được dung nạp tốt, những lần truyền tiếp theo có thể truyền trong vòng 30 phút.
    Không nên giảm liều thuốc Avastin khi xảy ra các biến cố bất lợi. Nếu có yêu cầu, hoặc ngừng hẳn hoặc tạm ngưng thuốc Avastin theo như hướng dẫn ở phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng.
    Ung thư đại trực tràng di căn (UTĐTTdc)
    Liều khuyên dùng của thuốc Avastin theo đường truyền tĩnh mạch như sau:
    Điều trị bước một: 5mg/kg cân nặng, một lần mỗi 2 tuần; hoặc 7,5mg/kg cân nặng, một lần mỗi 3 tuần.
    Điều trị bước hai: 10mg/kg cân nặng, một lần mỗi 2 tuần; hoặc 15mg/kg cân nặng, một lần mỗi 3 tuần.
    Nên tiếp tục điều trị thuốc Avastin cho đến khi bệnh tiến triển.
    Ung thư vú tái phát khu trú hoặc ung thư vú di căn (UTVdc)
    Liều khuyên dùng của thuốc Avastin theo đường truyền tĩnh mạch là 10mg/kg cân nặng, một lần mỗi 2 tuần; hoặc 15mg/kg cân nặng, một lần mỗi 3 tuần.
    Hiệu quả lâm sàng trên bệnh nhân UTVdc cũng đã được chứng minh khi sử dụng ở liều 7,5mg/kg cân nặng truền tĩnh mạch một lần mỗi 3 tuần. Chi tiết xin xem thêm phần Các nghiên cứu về hiệu quả trên lâm sàng.
    Ung thư vú tái phát tại chỗ hoặc ung thư vú di căn (UTVdc)
    Nên tiếp tục điều trị thuốc Avastin cho đến khi bệnh tiến triển.
    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, tiến triển, di căn hoặc tái phát (UTPKTBN)
    thuốc Avastin được dùng để bổ sung vào phác đồ hóa trị có platin trong 6 chu kỳ điều trị, sau đó dùng Avastin đơn trị cho đến khi bệnh tiến triển.
    Liều khuyên dùng của thuốc Avastin để bổ sung cho phác đồ hóa trị có cisplatin là 7,5mg/kg cân nặng, truyền tĩnh mạch một lần mỗi 3 tuần.
    Liều khuyên dùng của thuốc Avastin để bổ sung cho phác đồ hóa trị có carboplatin là 15mg/kg cân nặng, truyền tĩnh mạch một lần mỗi 3 tuần.
    Ung thư tế bào thận tiến triển và/hoặc di căn (UTTBTdc)
    Liều khuyên dùng của thuốc Avastin theo đường truyền tĩnh mạch là 10mg/kg cân nặng, một lần mỗi 2 tuần.
    U nguyên bào thần kinh đệm – U tế bào thần kinh đệm ác tính (Giai đoạn IV-WHO)
    Liều khuyên dùng là truyền tĩnh mạch 10mg/kg cân nặng một lần mỗi 2 tuần hoặc 15mg/kg cân nặng một lần mỗi 3 tuần.
    Nên tiếp tục điều trị thuốc Avastin cho đến khi bệnh tiến triển.
    Các hướng dẫn sử dụng liều đặc biệt
    Trẻ em và thanh thiếu niên: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Avastin trên trẻ em và thanh thiếu niên chưa được nghiên cứu.
    Người già: Không cần phải điều chỉnh liều dùng cho người già.
    Suy thận: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Avastin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận.
    Suy gan: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Avastin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan.
    Các hướng dẫn đặc biệt trong Sử dụng, Thao tác và Thải bỏ thuốc
    Dịch truyền thuốc Avastin không được truyền cùng hoặc pha lẫn với dung dịch dextrose hoặc dung dịch glucose.
    Không được tiêm tĩnh mạch nhanh.
    Thuốc Avastin nên được nhân viên y tế chuẩn bị với kỹ thuật vô khuẩn. Rút lượng bevacizumab cần thiết và pha loãng trong một thể tích cần dùng dung dịch chloride natri 0,9%. Nồng độ dung dịch bevacizumab cuối cùng nên nằm trong khoảng từ 1,4 đến 16,5mg/ml.
    Bỏ phần thuốc còn lại trong lọ, vì sản phẩm không có chất bảo quản. Các sản phẩm thuốc sử dụng đường tiêm truyền đều nên được kiểm tra bằng mắt thường xem có cặn và đổi màu hay không trước khi sử dụng.

    Chống chỉ định thuốc Avastin

    Chống chỉ định thuốc Avastin trên bệnh nhân được biết là quá mẫn cảm với:
    – Bất kỳ thành phần nào của thuốc
    – Những sản phẩm làm từ tế bào buồng trứng chuột lang Trung Quốc hoặc các kháng thể người tái tổ hợp hay các kháng thể nhân hóa khác.
    – Chống chỉ định thuốc Avastin trên bệnh nhân có di căn đến hệ thần kinh trung ương chưa được điều trị (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng và phần Các thử nghiệm lâm sàng (Tác dụng ngoại ý).

    Tương tác thuốc Avastin

    Tác động của thuốc chống ung thư lên dược động học của bevacizumab.
    Dựa trên những kết quả phân tích dược động học dân số, người ta thấy không có tương tác dược động học liên quan đến lâm sàng khi dùng đồng thời hóa trị liệu với thuốc Avastin. Không có sự khác biệt về độ thanh thải của thuốc Avastin giữa những bệnh nhân sử dụng thuốc Avastin đơn trị và những bệnh nhân dùng thuốc Avastin phối hợp phác đồ tiêm nhanh IFL (Irinotecan/5-Fluorouracil/Leucovorin). Tác động của những hóa trị liệu khác (như 5-FU-LV, carboplatin-paclitaxel, capecitabin hoặc doxorubicin) lên độ thanh thải thuốc Avastin khi dùng phối hợp được xem là không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.
    Tác động của bevacizumab lên dược động học của những thuốc chống ung thư khác.
    Những kết quả từ nghiên cứu AVF3135g về tương tác thuốc-thuốc, cho thấy bevacizumab không có tác động đáng kể lên dược động học của irinotecan và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó là SN38.
    Những kết quả từ nghiên cứu NP18587 cho thấy bevacizumab không có tác động đáng kể lên dược động học của capecitabine và các chất chuyển hóa của nó; cũng như lên dược động học của oxaliptatin, và điều này đã được xác định qua giá trị platin tự do và platin toàn phần.
    Những kết quả từ nghiên cứu B017705 cho thấy bevacizumab không có tác động đáng kể lên dược động học của interferon alfa-2a.
    Những kết quả từ nghiên cứu BO17704 cho thấy bevacizumab không có tác động đáng kể lên dược động học của cisplatin.
    Do có sự biến thiên giữa các bệnh nhân và hạn chế của cỡ mẫu thử nghiệm, những kết quả từ nghiên cứu BO17704 không cho phép kết luận chắc chắn về ảnh hưởng của bevacizumab lên dược động học của gemcitabine.
    Phối hợp giữa bevacizumab với sunitinib malate
    Trong hai nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân ung thư thận đã ghi nhận 7 trong số 19 bệnh nhân có xuất hiện thiếu máu huyết tán bệnh lý vi mạch (microangiopathic hemolytic anemia viết tắt là MAHA) khi điều trị kết hợp bevacizumab (10mg/kg cân nặng mỗi 2 tuần) với sunitinib malate (50mg mỗi ngày).
    MAHA là hiện tượng huyết tán có biểu hiện là hồng cầu bị vỡ, thiếu máu và giảm tiểu cầu. Thêm vào đó, một số những bệnh nhân này còn có các biểu hiện tăng huyết áp (bao gồm cả cơn tăng huyết áp), tăng creatinine và các triệu chứng của hệ thần kinh. Tất cả các triệu chứng trên cải thiện khi ngưng sử dụng bevacizumab và sunitinib malate (xem thêm phần Tăng huyết áp, Protein niệu, RPLS trong phần Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng)
    Xạ trị
    Tính an toàn và hiệu quả khi phối hợp xạ trị với thuốc Avastin vẫn chưa được xác lập.

    Tác dụng phụ thuốc Avastin

    Kinh nghiệm từ các thử nghiệm lâm sàng
    Những thử nghiệm lâm sàng đã được tiến hành trên những bệnh nhân bị nhiều loại khối u ác tính khác nhau được điều trị với thuốc Avastin, phần lớn là phối hợp với hóa trị. Những dữ liệu về tính an toàn của thuốc Avastin được lấy từ các thử nghiệm lâm sàng gồm hơn 3500 bệnh nhân được trình bày trong phần này. Về kinh nghiệm sau khi thuốc ra thị trường, xin xem phần Kinh nghiệm sau khi thuốc lưu hành trên thị trường. Về chi tiết của những nghiên cứu chủ chốt, bao gồm đề cương và những kết quả về hiệu quả chính của nghiên cứu, xin xem phần Những nghiên cứu về hiệu quả/lâm sàng.
    Những phản ứng có hại nghiêm trọng nhất của thuốc là:
    – Thủng đường tiêu hóa (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng)
    – Xuất huyết kể cả xuất huyết phổi/ho ra máu, thường xảy ra ở những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (UTPKTBN) (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).
    – Thuyên tắc huyết khối động mạch (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).
    Các phân tích dữ liệu an toàn trên lâm sàng gợi ý rằng tăng huyết áp và protein niệu xảy ra khi điều trị với thuốc Avastin có thể phụ thuộc liều.
    Các phản ứng có hại của thuốc thường được ghi nhận nhất trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân sử dụng thuốc Avastin là: tăng huyết áp, mệt mỏi hoặc suy nhược, tiêu chảy và đau bụng.
    Bảng 1 liệt kê tất cả những phản ứng có hại của thuốc do sử dụng thuốc Avastin phối hợp với những phác đồ hóa trị khác nhau trong nhiều chỉ định. Những phản ứng này đã xảy ra, hoặc là với ít nhất 2% độ khác biệt so với nhóm chứng (phản ứng mức độ 3-5 theo NCI-CTC [Viện ung thư Quốc Gia-Tiêu chí độc tính thường gặp], hoặc là với ít nhất 10% độ khác biệt so với nhóm chứng (phản ứng mức độ 1-5 theo NCI-CTC), và chúng đã xảy ra ít nhất là ở một trong số các thử nghiệm lâm sàng chủ chốt. Những phản ứng có hại của thuốc được liệt kê trong bảng này nằm trong hai mức sau: Rất hay gặp (≥ 10%) và Hay gặp (≥ 1% – Thông tin thêm về những phản ứng có hại nghiêm trọng và có chọn lọc của thuốc
    Những phản ứng ngoại ý dưới đây, được đánh giá độc tính theo NCI-CTC, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin:
    Thủng đường tiêu hóa
    Nhiều trường hợp thủng đường tiêu hóa nghiêm trọng đã xảy ra do thuốc Avastin. Những trường hợp thủng đường tiêu hóa đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với tỷ lệ dưới 1% trên những bệnh nhân bị ung thư vú di căn hoặc ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, không vảy; và lên đến 2% trên những bệnh nhân bị ung thư đại trực tràng di căn và ung thư tế bào thận di căn. Cũng đã thấy có trường hợp bị thủng đường tiêu hóa trên bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm tái phát. Có khoảng 1/3 các trường hợp thủng đường tiêu hóa nặng bị tử vong, chiếm từ 0,2% đến 1% tổng số bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin.
    Những biến cố này có biểu hiện khác nhau về hình thức và độ nặng, thay đổi từ hơi tự do thấy trên phim X-quang bụng không cản quang, tự hồi phục không cần điều trị; cho đến thủng ruột với áp-xe ổ bụng và tử vong. Trong một vài trường hợp, đã có sẵn tình trạng viêm bên trong ổ bụng, hoặc là do bệnh loét dạ dày, hoại tử khối u, viêm túi thừa hoặc viêm đại tràng do hóa trị. Mối liên hệ nhân quả giữa tiến trình viêm bên trong ổ bụng và thủng đường tiêu hóa do thuốc Avastin vẫn chưa được xác lập.
    Đường rò
    Sử dụng thuốc Avastin có liên quan đến những trường hợp bị đường rò nghiêm trọng, kể cả tử vong
    Những đường rò ở đường tiêu hóa đã được báo cáo với tỷ lệ lên đến 2% ở những bệnh nhân bị ung thư đại trực tràng di căn và ít gặp hơn ở những chỉ định khác. Ngoài ra, những đường rò có liên quan đến những cơ quan khác trong cơ thể ngoài hệ tiêu hóa (ví dụ rò khí-thực quản, rò phế quản-màng phổi, rò tiết niệu-sinh dục, rò đường mật) đã được báo cáo với tỷ lệ ít gặp ở những bệnh nhân dùng thuốc Avastin trong những nghiên cứu lâm sàng và trong những báo cáo sau khi thuốc ra thị trường.
    Các biến cố này đã được báo cáo tại những thời điểm khác nhau trong suốt quá trình điều trị, từ 1 tuần cho đến hơn một năm kể từ lúc bắt đầu dùng thuốc Avastin, mà phần lớn là xảy ra trong vòng 6 tháng đầu của điều trị.
    Xuất huyết
    Trong những thử nghiệm lâm sàng ở mọi chỉ định, tỷ lệ toàn bộ những biến cố chảy máu độ 3-5 theo NCI-CTC là từ 0,4% đến 5% trên những bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin, so với tỷ lệ từ 0 đến 2,9% trên những bệnh nhân trong nhóm chứng chỉ dùng hóa trị. Các biến cố xuất huyết ghi nhận được trong các nghiên cứu lâm sàng về thuốc Avastin phần lớn là xuất huyết liên quan đến khối u và xuất huyết da niêm mạc nhẹ (ví dụ chảy máu cam)
    Xuất huyết liên quan đến khối u:
    Xuất huyết phổi/Ho ra máu nặng hoặc ồ ạt đã được ghi nhận chủ yếu trong những nghiên cứu ở những bệnh nhân bị ung thư phối không phải tế bào nhỏ (UTPKTBN). Những yếu tố nguy cơ bao gồm: có tế bào vảy trên mô học, được điều trị với thuốc chữa thấp khớp/kháng viêm, được điều trị với thuốc kháng đông, được xạ trị trước đó, được dùng thuốc Avastin, có tiền sử bị xơ vữa động mạch, khối u nằm ở trung tâm và khối u tạo hang trước hoặc trong khi điều trị. Chỉ có hai biến số cho thấy có mối tương quan có ý nghĩa về mặt thống kê đến sự chảy máu là: liệu pháp thuốc Avastin và tế bào vảy trên mô học. Những bệnh nhân bị UTPKTBN mà đã được biết là có tế bào vảy trên mô học hoặc có nhiều loại tế bào khác nhau nhưng tế bào vảy chiếm ưu thế trên mô học đã bị loại ra trong những nghiên cứu về sau; trong khi những bệnh nhân với mô học của khối u chưa được biết vẫn được thu nhận.
    Ngoại trừ những trường hợp có tế bào vảy chiếm ưu thế trên mô học, ở những bệnh nhân bị UTPKTBN, các biến cố ở mọi mức độ đã được quan sát thấy với tỷ lệ lên đến 9% khi được điều trị với thuốc Avastin phối hợp hóa trị, trong khi tỷ lệ này là 5% ở những bệnh nhân chỉ dùng hóa trị đơn thuần. Những biến cố độ 3-5 đã được ghi nhận ở 2,3% số bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin phối hợp hoá trị, so với Xuất huyết đường tiêu hóa, kể cả chảy máu trực tràng và tiêu phân đen đã được báo cáo ở những bệnh nhân ung thư đại trực tràng, và đã được đánh giá là xuất huyết liên quan đến khối u.
    Xuất huyết liên quan khối u cũng đã xảy ra trên những loại khối u khác và trên khối u ở những vị trí khác, dù rất hiếm gặp, trong đó có một trường hợp chảy máu hệ thần kinh trung ương (TKTƯ) trên bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm có di căn đến hệ thần kinh trung ương.
    Tỷ lệ chảy máu TKTƯ trên bệnh nhân di căn TKTƯ không được điều trị và có dùng bevacizumab cũng chưa được đánh giá một cách tiền cứu trong các nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên. Trong một phân tích thăm dò hồi cứu dựa trên số liệu của 13 thử nghiệm lâm sàng trên các bệnh nhân có các loại khối u khác nhau, trong số bệnh nhân điều trị với bevacizumab có 3 bệnh nhân trong số 91 (3,3%) có di căn tới não có biểu hiện chảy máu TKTƯ (tất cả đều ở mức độ 4), so với 1 bệnh nhân (mức độ 5) trong 96 bệnh nhân (1%) trong nhóm không sử dụng bevacizumab. Trong hai nghiên cứu đang tiến hành điều trị trên các bệnh nhân có di căn não, tính tới thời điểm phân tích an toàn sơ bộ, có 1 trường hợp chảy máu TKTƯ mức độ 2 trên 83 đối tượng điều trị với bevacizumab (1,2%).
    Chảy máu nội sọ có thể gặp trên các bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm tái phát. Trong nghiên cứu AVF3708g, chảy máu TKTƯ (mức độ 1) đã xuất hiện trên 2,4% (2/84) bệnh nhân trong nhóm dơn trị thuốc Avastin và 3,8% (3/97) trong nhóm diều trị kết hợp thuốc Avastin và irinotecan (ở các mức độ 1,2 và 4) Qua tất cả các thử nghiệm lâm sàng, có 20% – 40% bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin Bị chảy máu da niêm mạc. Thường gặp nhất là chảy máu cam độ I theo NCI-CTC, kéo dài dưới 5 phút, tự khỏi không cần can thiệp y tế và không đòi hỏi phải thay đổi phác đồ điều trị thuốc Avastin. Những dữ liệu an toàn trên lâm sàng gợi ý rằng tỷ lệ bị chảy máu niêm mạc nhẹ (như chảy máu cam) có thể tùy thuộc vào liều dùng.
    Cũng có những biến cố xuất huyết niêm mạc nhẹ ở những vị trí khác,tuy ít gặp hơn, như chảy máu nướu răng và chảy máu âm đạo.
    Tăng huyết áp 
    Tỷ lệ tăng huyết áp (với mọi mức độ) lên đến 34% ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin, trong khi tỷ lệ này là 14% ở những bệnh nhân thuộc nhóm chứng. Trong những thử nghiệm lâm sàng cho tất cả các chỉ định, tỷ lệ toàn bộ các trường hợp tăng huyết áp độ 3-4 theo NCI-CTC ở những bệnh nhân dùng thuốc Avastin nằm trong khoảng từ 3,0% đến 17,9%. Tăng huyết áp độ 4 (cơn kịch phát tăng huyết áp) xảy ra ở 1,0% bệnh nhân dùng thuốc Avastin, trong khi chỉ xảy ra ở 0,2% bệnh nhân được dùng đơn thuần cùng loại hóa trị.
    Tăng huyết áp nói chung có thể được kiểm soát thỏa đáng bằng các thuốc chống tăng huyết áp dùng đường uống như thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc lợi tiểu và thuốc chẹn kênh can-xi. Bệnh nhân hiếm khi phải ngừng điều trị thuốc Avastin hoặc phải nhập viện vì tăng huyết áp.
    Rất hiếm trường hợp bệnh lý não do tăng huyết áp được báo cáo, vài trường hợp trong số này đã bị tử vong. Nguy cơ tăng huyết áp khi sử dụng thuốc Avastin không tương quan với các đặc điểm ban đầu của bệnh nhân, bệnh đi kèm hoặc thuốc điều trị phối hợp.
    Thuyên tắc huyết khối
    – Thuyên tắc huyết khối động mạch
    Trên những bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin ở tất cả các chỉ định, đã ghi nhận tăng tỉ lệ biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch, bao gồm tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, cơn thoáng thiếu máu não, và các biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch khác.
    Trong các thử nghiệm lâm sàng, tỷ lệ toàn bộ đã lên đến 3,8% trong nhóm dùng thuốc Avastin so với 1,7% trong nhóm chứng dùng hóa trị. Đã có 0,8% bệnh nhân dùng thuốc Avastin phối hợp hóa trị liệu bị tử vong và tỷ lệ này ở những bệnh nhân chỉ dùng hóa trị đơn thuần là 0,5%. Tai biến mạch máu não (kể cả cơn thoáng thiếu máu não) đã xảy ra tới 2,3% số bệnh nhân được điều trị thuốc Avastin so với 0,5% số bệnh nhân trong nhóm chứng. Nhồi máu cơ tim đã xảy ra ở 1,4% số bệnh nhân được điều trị thuốc Avastin so với 0,7% số bệnh nhân trong nhóm chứng.
    Trong thử nghiệm lâm sàng AVF2192g, những bệnh nhân bị ung thư đại trực tràng di căn mà không được điều trị với irinotecan đã được đưa vào nghiên cứu. Trong thử nghiệm này, những biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch đã được quan sát thấy ở 11% (11/100) số bệnh nhân được điều trị thuốc Avastin, so với 5,8% (6/104) số bệnh nhân trong nhóm chứng sử dụng hoá trị.
    – Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
    Trong những thử nghiệm lâm sàng cho mọi chỉ định, tỷ lệ toàn bộ các biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch nằm trong khoảng từ 2,8% đến 17,3% trong nhóm bệnh nhân dùng thuốc Avastin, so với từ 3,2% đến 15,6% trong nhóm chứng dùng hóa trị. Các biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạc bao gồm huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi.
    Trong những thử nghiệm lâm sàng then chốt ở những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, đã ghi nhận sự tăng tỷ lệ toàn bộ các biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch mức độ 3-5. Tỷ lệ này lên đến 5,6% ở nhóm bệnh nhân dùng thuốc Avastin so với 3,2% ở nhóm chứng dùng hóa trị liệu. Một trường hợp (0,2%) trong nhóm bệnh nhân dùng thuốc Avastin đã tử vong trong khi không có trường hợp tử vong nào ở nhóm dùng carboplatin-paclitaxel.
    Những bệnh nhân đã từng bị biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, nếu được điều trị thuốc Avastin phối hợp với hóa trị, sẽ có nguy cơ bị tái phát cao hơn so với khi được điều trị bằng hóa trị đơn thuần.
    Suy tim sung huyết
    Trong những thử nghiệm lâm sàng với thuốc Avastin, suy tim sung huyết đã được quan sát thấy ở tất cả các chỉ định điều trị ung thư được nghiên cứu cho đến hiện nay, nhưng phần lớn là xảy ra ở những bệnh nhân bị ung thư vú di căn. Trong những nghiên cứu pha III (AVF2119g và E2100) trên bệnh nhân ung thư vú di căn, thấy có sự tăng suy tim sung huyết từ mức độ 3 trở lên ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin. Tỷ lệ suy tim sung huyết ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin biến thiên từ 2,9% đến 3,5% trong khi tỷ lệ này ở nhóm chứng là 1,4%. Phần lớn những bệnh nhân này cho thấy có sự cải thiện về triệu chứng và/hoặc chức năng thất trái sau điều trị nội khoa thích hợp.
    Trong hầu hết các thử nghiệm lâm sàng với thuốc Avastin, không có thông tin về nguy cơ bị suy tim sung huyết ở những bệnh nhân đang bị suy tim sung huyết độ II-IV theo NYHA, vì những bệnh nhân này đã bị loại khỏi các thử nghiệm lâm sàng.
    Việc điều trị với anthracycline và/hoặc xạ trị vào thành ngực trước đó có thể là những yếu tố nguy cơ dẫn đến suy tim sung huyết (Xem phần Chú ý đề phòng và Thận trong lúc dùng).
    Quá trình lành vết thương (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trong lúc dùng)
    Vì thuốc Avastin có thể tác động bất lợi lên quá trình lành vết thương, những bệnh nhân vừa qua đại phẫu trong vòng 28 ngày trước khi bắt đầu điều trị thuốc Avastin đã bị loại không được tham gia vào những thử nghiệm pha III.
    Trong tất cả những thử nghiệm lâm sàng về ung thư đại trực tràng di căn, không ghi nhận tăng nguy cơ bị chảy máu hậu phẫu hoặc bị những biến chứng trong quá trình lành vết thương trên những bệnh nhân vừa được đại phẫu trong vòng từ 28 đến 60 ngày trước khi bắt đầu dùng thuốc Avastin. Đã ghi nhận được được sự tăng tỷ lệ bị chảy máu hậu phẫu hoặc bị những biến chứng trong quá trình lành vết thương xảy ra trong vòng 60 ngày sau khi đại phẫu, nếu đến khi phẫu thuật bệnh nhân vẫn được điều trị với thuốc Avastin. Tỷ lệ này biến thiên từ 10% (4/40) đến 20% (3/15).
    Trong ung thư vú di căn và tái phát tại chỗ, những biến chứng trong quá trình lành vết thương độ 3-5 đã xảy ra ở 1,1% số bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin so với 0,9% ở nhóm chứng. Trong nghiên cứu trên bệnh nhân u tế bào thần kinh đệm tái phát (nghiên cứu AVF3708g) tỷ lệ bị biến chứng lành vết thương sau phẫu thuật là 3,6% (hở vết mở sọ hoặc rò dịch não tủy) trong nhóm bệnh nhân sử dụng thuốc Avastin đơn thuần và 1,3% trong nhóm kết hợp thuốc Avastin với irinotecan.
    Đạm niệu
    Trong những thử nghiệm lâm sàng, đạm niệu đã được báo cáo trong khoảng từ 0,7% đến 38% bệnh nhân được điều trị thuốc Avastin. Về mức độ trầm trọng, đạm niệu có thể thay đổi từ không có triệu chứng lâm sàng, thoáng qua, đạm niệu dạng vết cho đến hội chứng thận hư. Đạm niệu độ 3 được ghi nhận ở Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp có thể tăng nguy cơ đạm niệu khi điều trị với thuốc Avastin. Có bằng chứng gợi ý đạm niệu độ 1 có thể liên quan với liều lượng thuốc Avastin. Nên tiến hành xét nghiệm phát hiện đạm niệu trước khi bắt đầu điều trị thuốc Avastin. Trong hầu hết các thử nghiệm lâm sàng, mức đạm niệu ≥ 2g/24giờ dẫn đến việc tạm ngưng thuốc Avastin cho đến khi hồi phục về mức Người già
    Trong những thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, những bệnh nhân ở độ tuổi > 65 thường tăng nguy cơ bị các biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch bao gồm tai biến mạch máu não, cơn thoáng thiếu máu não và nhồi máu cơ tim so với những bệnh nhân ở độ tuổi ≤ 65 được điều trị với thuốc Avastin. Các phản ứng khác với tần suất cao hơn ở những bệnh nhân trên 65 tuổi là giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu độ 3-4; giảm bạch cầu trung tính ở mọi mức độ, tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu và mệt mỏi.
    Không thấy có sự gia tăng tỉ lệ các phản ứng khác bao gồm thủng đường tiêu hóa, các biến chứng lành vết thương, tăng huyết áp, đạm niệu, suy tim sung huyết và xuất huyết trên bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi) sử dụng thuốc Avastin so với những bệnh nhân ở độ tuổi ≤ 65 được điều trị với thuốc Avastin.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Avastin:

    Cảnh báo và Thận trọng chung
    Thủng đường tiêu hóa
    Bệnh nhân có thể tăng nguy cơ thủng đường tiêu hóa khi được điều trị thuốc Avastin. Nên ngừng hẳn thuốc Avastin trên những bệnh nhân bị thủng đường tiêu hóa.
    Đường rò 
    Bệnh nhân có thể bị tăng nguy cơ xuất hiện đường rò khi được điều trị thuốc Avastin 
    Nên ngừng hẳn thuốc Avastin trên những bệnh nhân bị rò khí-thực quản hoặc bất kỳ đường rò độ 4 nào. Có rất ít thông tin về việc tiếp tục dùng thuốc Avastin cho những bệnh nhân bị các đường rò khác. Trong trường hợp đường rò nội tạng không xuất phát từ đường tiêu hóa, nên ngưng dùng thuốc Avastin.
    Xuất huyết 
    Bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin sẽ tăng nguy cơ bị xuất huyết, đặc biệt là xuất huyết liên quan khối u. Nên ngưng hẳn thuốc Avastin trên bệnh nhân có chảy máu độ 3 hoặc 4 trong quá trình điều trị với thuốc Avastin.
    Nguy cơ xuất huyết hệ thần kinh trung ương trên những bệnh nhân có di căn tới hệ thần kinh trung ương sử dụng thuốc Avastin chưa được đánh giá đầy đủ, bởi vì những bệnh nhân này bị loại khỏi các thử nghiệm lâm sàng (xem phần Xuất huyết). Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của xuất huyết thần kinh trung ương và nên dừng điều trị thuốc Avastin nếu có xuất huyết nội sọ.
    Không có thông tin về tính an toàn của thuốc Avastin trên những bệnh nhân có cơ địa dễ chảy máu bẩm sinh, bệnh đông máu mắc phải hoặc trên những bệnh nhân đang sử dụng đủ liều thuốc chống đông để điều trị thuyên tắc huyết khối trước khi khởi trị thuốc Avastin, vì những bệnh nhân như vậy đã bị loại khỏi các thử nghiệm lâm sàng. Vì vậy, nên thận trọng trước khi bắt đầu điều trị thuốc Avastin ở những bệnh nhân này. Tuy nhiên, những bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch trong khi điều trị với thuốc Avastin dường như không bị tăng tỉ lệ chảy máu nặng khi được điều trị đủ liều warfarin và thuốc Avastin đồng thời.
    Xuất huyết phổi/Ho ra máu
    Những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ được điều trị với thuốc Avastin có thể có nguy cơ bị xuất huyết phổi/ho ra máu nghiêm trọng, và một số trường hợp đã tử vong (xem phần Xuất huyết). Không nên dùng thuốc Avastin cho những bệnh nhân vừa mới bị xuất huyết phổi/ho ra máu (> 1/2 thìa cà-phê máu tươi)
    Tăng huyết áp
    Ghi nhận tăng tỉ lệ tăng huyết áp trên bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin. Các dữ liệu an toàn lâm sàng gợi ý tỉ lệ tăng huyết áp có thể phụ thuộc vào liều. Tăng huyết áp đã có từ trước phải được kiểm soát đầy đủ trước khi bắt đầu điều trị với thuốc Avastin. Không có thông tin về tác động của thuốc Avastin trên bệnh nhân tăng huyết áp không được kiểm soát lúc bắt đầu điều trị thuốc Avastin. Nên theo dõi huyết áp trong suốt quá trình điều trị với thuốc Avastin.
    Trong phần lớn các trường hợp, tăng huyết áp đều có thể được kiểm soát thỏa đáng bằng cách dùng thuốc hạ huyết áp thông thường một cách phù hợp cho từng bệnh nhân. Nếu tăng huyết áp nặng không thể kiểm soát được với các thuốc hạ huyết áp; hoặc nếu bệnh nhân lên cơn tăng huyết áp hoặc bị bệnh não do tăng huyết áp, nên ngưng sử dụng thuốc Avastin (xem phần Kinh nghiệm từ các thử nghiệm lâm sàng và Kinh nghiệm sau khi thuốc lưu hành trên thị trường).
    Hội chứng bệnh lý chất trắng não sau có thể hồi phục được (RPLS)
    Đã có một số trường hợp hiếm gặp những bệnh nhân đang được điều trị với thuốc Avastin bị các dấu hiệu và triệu chứng phù hợp với hội chứng bệnh lý chất trắng não sau có thể hồi phục được (RPLS). Đây là một rối loạn thần kinh hiếm gặp, thể hiện bằng các dấu hiệu và triệu chứng sau: co giật, đau đầu, trạng thái tâm thần thay đổi, rối loạn thị giác, hoặc mù vỏ não, có hoặc không kèm cao huyết áp. Cần phải có hình ảnh não để xác định chẩn đoán RPLS. Đối với những bệnh nhân bị RPLS, việc điều trị các triệu chứng đặc hiệu bao gồm kiểm soát huyết áp được khuyến cáo cùng với việc ngừng thuốc Avastin. Tính an toàn của việc tái điều trị thuốc Avastin ở những bệnh nhân đã bị RPLS chưa được biết.
    Thuyên tắc huyết khối động mạch
    Trong những thử nghiệm lâm sàng, tỉ lệ biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch bao gồm tai biến mạch máu não, cơn thoáng thiếu máu não (TIA) và nhồi máu cơ tim (NMCT) trên những bệnh nhân sử dụng thuốc Avastin phối hợp với hóa trị cao so với những bệnh nhân sử dụng hoá trị đơn thuần.
    Nên ngưng thuốc Avastin vĩnh viễn ở những bệnh nhân bị biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch.
    Bệnh nhân sử dụng thuốc Avastin phối hợp với hóa trị có tiền sử bị thuyên tắc huyết khối động mạch hoặc tuổi trên 65 sẽ tăng nguy cơ bị biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch trong quá trình điều trị với thuốc Avastin. Nên thận trọng khi điều trị thuốc Avastin trên những bệnh nhân này.
    Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
    Bệnh nhân có nguy cơ bị biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch kể cả thuyên tắc phổi trong quá trình điều trị với thuốc Avastin. Nên ngưng thuốc Avastin ở những bệnh nhân bị thuyên tắc phổi nặng dọa tử vong (độ 4). Những bệnh nhân bị độ 3 trở xuống cần phải được theo dõi kỹ.
    Suy tim sung huyết.
    Những biến cố phù hợp với suy tim sung huyết đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng. Những triệu chứng thay đổi từ giảm phân suất tống máu thất trái không có triệu chứng đến suy tim sung huyết có triệu chứng, cần phải được điều trị hoặc nhập viện.
    Phần lớn bệnh nhân bị suy tim sung huyết đều có ung thư vú di căn và được điều trị trước đó với anthracyclines, được xạ trị thành ngực trái trước đó hoặc có những yếu tố nguy cơ dễ bị suy tim sung huyết khác như bị bệnh tim mạch vành từ trước hoặc được điều trị đồng thời với các thuốc gây độc cho tim.
    Cần phải thận trọng khi điều trị thuốc Avastin cho những bệnh nhân bị bệnh tim mạch nặng hoặc bị suy tim sung huyết sẵn từ trước.
    Giảm bạch cầu trung tính
    So với những bệnh nhân chỉ dùng hóa trị liệu đơn thuần, người ta thấy có sự tăng tỷ lệ giảm bạch cầu trung tính nặng, sốt giảm bạch cầu trung tính hoặc nhiễm trùng có giảm bạch cầu trung tính nặng (kể cả một vài trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân được điều trị với một số phác đồ hóa chất gây độc cho tủy cùng với thuốc Avastin so với hóa trị đơn thuần.
    Quá trình lành vết thương
    Thuốc Avastin có thể có tác động ngoại ý trên quá trình lành vết thương. Nên chờ ít nhất 28 ngày sau khi đại phẫu hoặc cho đến khi vết thương phẫu thuật đã lành hoàn toàn mới bắt đầu điều trị thuốc Avastin. Đối với bệnh nhân có biến chứng trong quá trình lành vết thương khi điều trị thuốc Avastin, nên ngưng sử dụng thuốc Avastin cho đến khi vết thương lành hoàn toàn. Nên tạm ngưng điều trị thuốc Avastin trong những trường hợp phẫu thuật theo chương trình.
    Đạm niệu
    Trong những thử nghiệm lâm sàng, tỷ lệ xuất hiện đạm niệu ở những bệnh nhân dùng thuốc Avastin phối hợp với hóa trị liệu cao hơn so với những bệnh nhân chỉ dùng hóa trị liệu đơn thuần. Đạm niệu độ 4 (hội chứng thận hư) ít gặp ở những bệnh nhân dùng thuốc Avastin. Nên ngừng thuốc Avastin trên bệnh nhân bị đạm niệu độ 4.
    Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
    Chưa tiến hành nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, không có bằng chứng về việc điều trị thuốc Avastin làm tăng biến cố bất lợi có thể dẫn đến giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc hoặc suy giảm khả năng trí tuệ.
    Sử dụng ở những đối tượng đặc biệt
    Sử dụng ở trẻ em
    Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Avastin trên trẻ em và thanh thiếu niên vẫn chưa được nghiên cứu.
    Sử dụng ở người già
    Tham khảo phần Thuyên tắc huyết khối động mạch.
    Bệnh nhân suy thận
    Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Avastin trên bệnh nhân bị suy thận vẫn chưa được nghiên cứu.
    Bệnh nhân suy gan
    Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Avastin trên bệnh nhân bị suy gan vẫn chưa được nghiên cứu.
    Lúc có thai và lúc nuôi con bú
    Phụ nữ có thai
    Sự sinh mạch được biết là có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển của bào thai. Ức chế sinh mạch do sử dụng thuốc Avastin có thể gây hậu quả xấu trong thai sản.
    Không có nghiên cứu kiểm chứng tốt và đầy đủ trên phụ nữ có thai (xem phần Tính gây quái thai) Người ta biết rằng IgG qua được hàng rào nhau thai, và thuốc Avastin có thể ức chế sự sinh mạch ở bào thai. Vì vậy, không nên sử dụng thuốc Avastin trong quá trình mang thai. Những phụ nữ có khả năng mang thai nên áp dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong quá trình điều trị thuốc Avastin. Dựa trên tính toán về dược động học, nên tiếp tục dùng các biện pháp tránh thai trong ít nhất 6 tháng kể từ khi sử dụng liều thuốc Avastin cuối cùng.
    Bà mẹ đang cho con bú
    Không biết liệu bevacizumab có tiết qua sữa mẹ hay không. Vì IgG của mẹ được tiết qua sữa mẹ và thuốc Avastin có thể gây hại cho sinh trưởng và phát triển của trẻ, nên khuyên phụ nữ ngưng cho con bú trong khi điều trị thuốc Avastin và không cho con bú trong ít nhất 6 tháng kể từ liều thuốc Avastin cuối cùng.

    Thông tin thành phần Bevacizumab

    Dược lực:

    Bevacizumab là thuốc kháng thể nhân tạo (IgG1) được sử dụng để điều trị ung thư thận, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư đại tràng và trực tràng. Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị ung thư phổi (loại tế bào ung thư lớn), một số loại khối u não, và ung thư tìm thấy trong các ống dẫn trứng hoặc thành bụng (màng bụng). Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn protein nhất định (VEGF) qua đó giảm việc cung cấp máu đến khối u và làm chậm tốc độ tăng trưởng khối u.

    Dược động học :

    Dược động học của bevacizumab được mô tả trên những bệnh nhân có các loại khối u đặc khác nhau. Những liều được thử nghiệm là 0,1-10mg/kg mỗi tuần trong nghiên cứu pha I; 3-20mg/kg mỗi 2 tuần hoặc mỗi 3 tuần trong nghiên cứu pha II; 5mg/kg (mỗi 2 tuần) hoặc 15mg/kg mỗi 3 tuần trong nghiên cứu pha III. Trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng, bevacizumab được sử dụng theo đường truyền tĩnh mạch.
    Như đã được ghi nhận ở các kháng thể khác, dược động học của bevacizumab được biểu thị rõ qua mô hình kiểu hai khoang. Nhìn chung, trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng, bevacizumab có đặc điểm là có độ thanh thải thấp, thể tích giới hạn ở khoang trung tâm (Vc) và thời gian bán thải dài. Điều này giúp cho nồng độ của bevacizumab trong huyết tương ở mức đạt mục tiêu điều trị có thể được duy trì trong các loại chu kỳ điều trị (ví dụ như dùng một lần mỗi 2 tuần hoặc dùng một lần mỗi 3 tuần).
    Trong phân tích dược động học theo quần thể, không có sự khác biệt đáng kể về dược động học của bevacizumab liên quan đến tuổi tác (không có sự tương quan giữa độ thanh thải bevacizumab và độ tuổi của đối tượng nghiên cứu [trung vị của độ tuổi là 59, với bách phân vị thứ 5 và thứ 95 của độ tuổi là 37 đến 76 tuổi])
    Nồng độ albumin thấp và phosphatase kiềm cao nhìn chung biểu thị độ nặng của bệnh và tổng khối u. Độ thanh thải Bevacizumab cao hơn khoảng 20% ở những đối tượng hoặc có nồng độ albumin huyết thanh thấp hoặc có nồng độ phosphatase kiềm cao, khi so sánh với những đối tượng điển hình có giá trị albumin và/hoặc phosphatase kiềm trung bình.
    Phân bố
    Giá trị điển hình của thể tích khoang trung tâm (VC) lần lượt là 2,66l và 3,25l trên đối tượng nữ và nam, giá trị này nằm trong phạm vi đã được xác định cho IgG và các kháng thể đơn dòng khác. Sau khi điều chỉnh theo trọng lượng cơ thể, những đối tượng nam giới có VC lớn hơn (+22%) những đối tượng nữ giới.
    Chuyển hóa
    Đánh giá chuyển hoá bevacizumab ở thỏ sau một liều truyền tĩnh mạch 125I-bevacizumab đã cho thấy đường biểu diễn chuyển hóa của nó cũng tương tự như đường biểu diễn có thể xảy ra với một phân tử IgG tự nhiên không gắn VEGF.
    Đào thải
    Dược động học của bevacizumab là một đường tuyến tính theo sự biến thiên của liều dùng từ 1,5 đến 10mg/kg/tuần. Về trung bình, độ thanh thải bevacizumab là 0,207l/ngày đối với nữ và 0,262l/ngày đối với nam. Sau khi điều chỉnh theo trọng lượng cơ thể, đối tượng nam giới có độ thanh thải bevacizumab cao hơn (+ 26%) đối tượng nữ giới. Theo mô hình kiểu hai khoang thời gian bán hủy đầu (á) là 1,4 ngày cho cả hai giới; và thời gian bán hủy cuối (â) ước chừng là 20 ngày cho đối tượng nữ điển hình và 19 ngày cho đối tượng nam điển hình.

    Chỉ định :

    – Ung thư đại – trực tràng di căn (mCRC)
    Bevacizumab, phối hợp với phác đồ hoá trị có fluoropyrimidine, được chỉ định trong điều trị cho bệnh nhân ung thư đại tràng hoặc trực tràng di căn.
    – Ung thư vú tái phát khu trú hoặc ung thư vú di căn (mBC)
    Bevacizumab, phối hợp với thuốc nhóm taxel, được chỉ định trong điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư vú tái phát khu trú hoặc ung thư vú di căn.
    – Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, không vảy, tiến triển, di căn hoặc tái phát (NSCLC)
    Bevacizumab, bổ sung vào phác đồ hóa trị có platin, được chỉ định trong điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, không vảy, tiến triển không phẫu thuật được, di căn hoặc tái phát.
    – Ung thư tế bào thận tiến triển và/hoặc di căn (mRCC)
    Bevacizumab, phối hợp với interferon alfa-2a được chỉ định trong điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư tế bào thận tiến triển và/hoặc di căn.
    – U nguyên bào thần kinh đệm – U tế bào thần kinh đệm ác tính (Giai đoạn IV-WHO)
    Bevacizumab, đơn trị liệu hoặc phối hợp với irinotecan, được chỉ định trong điều trị bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm tái phát.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thông thường dành cho người lớn mắc ung thư đại tràng:
    Tiêm tĩnh mạch 5 mg/kg mỗi 2 tuần khi sử dụng kết hợp với irinotecan, fluorouracil và leucovorin trong chế độ IFL.
    Tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg mỗi 2 tuần khi sử dụng kết hợp với oxaliplatin, folinic axit, và fluorouracil trong chế độ FOLFOX4.
    Dùng 5 mg/kg mỗi 2 tuần hoặc 7.5 mg/kg mỗi 3 tuần khi sử dụng kết hợp với fluoropyrimidine-irinotecan hoặc fluoropyrimidine-oxaliplatin dựa trên chế độ hóa trị ở những bệnh nhân phản ứng tốt với liều tiêm bevacizumab đầu tiên.
    Thời gian điều trị: tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh có tiến triển hoặc xuất hiện độc tính.
    Lưu ý: Liều đầu tiên của bevacizumab phải được tiêm trong hơn 90 phút như liều tiêm tĩnh mạch sau hóa trị. Nếu liều đầu tiên dung nạp tốt, liều thứ hai có thể kéo dài hơn 60 phút. Nếu truyền 60 phút dung nạp tốt, tất cả liều tiêm tiếp theo có thể được kéo dài trên 30 phút nếu bệnh nhân có thể chịu đựng được.
    Liều thông thường cho người lớn mắc ung thư tế bào lớn
    Sử dụng kết hợp với carboplatin và paclitaxel để điều trị ung thư phổi tế bào lớn không vảy:
    Liều ban đầu: 15 mg/kg truyền tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần, liều đầu tiên của bevacizumab phải được truyền trong hơn 90 phút như truyền tĩnh mạch sau hóa trị.
    Nếu liều tiêm đầu tiên dung nạp tốt, liều tiêm thứ hai có thể được kéo dài hơn 60 phút. Nếu việc truyền thuốc trong 60 phút dung nạp tốt, tất cả liều tiêm tiếp theo có thể được dùng trong hơn 30 phút.
    Liều thông thường cho người lớn mắc ung thư vú:
    Liều khuyên dùng: 10 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 14 ngày kết hợp với paclitaxel.
    Liều thông thường cho người lớn mắc ung thư não (Glioblastoma Multiforme):
    Liều khuyên dùng: 10 mg/kg 2 tuần 1 lần.
    Liều thông thường dành cho người lớn mắc ung thư buồng trứng:
    15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần.
    Liều thông thường dành cho người lớn mắc ung thư tế bào biểu mô thận
    10 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 2 tuần kết hợp với interferon alfa.
    Liều thông thường ở trẻ em
    Trị liệu đơn: 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 2 tuần trong vòng 28 ngày
    Trị liệu kết hợp: 5 to 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 2 tuần.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định trên bệnh nhân được biết là quá mẫn cảm với:
    – Bất kỳ thành phần nào của thuốc
    – Những sản phẩm làm từ tế bào buồng trứng chuột lang Trung Quốc hoặc các kháng thể người tái tổ hợp hay các kháng thể nhân hóa khác.
    – Bệnh nhân có di căn đến hệ thần kinh trung ương chưa được điều trị.

    Tác dụng phụ

    Bevacizumab có thể gây ra chứng rối loạn thần kinh hiếm gặp nhưng nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến não. Các triệu chứng bao gồm đau đầu, rối loạn, các vấn đề thị giác, cảm thấy rất yếu hoặc mệt mỏi, ngất xỉu, động kinh (mất trí hoặc co giật). Những triệu chứng hiếm gặp có thể xảy ra trong vòng vài giờ cho liều đầu tiên của bevacizumab, hoặc chúng có thể không xuất hiện cho đến một năm sau khi điều trị. Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nào như trên.
    Một số người được tiêm bevacizumab đã có phản ứng với việc truyền dịch (khi thuốc được tiêm vào tĩnh mạch). Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu bạn cảm thấy chóng mặt, buồn nôn, choáng váng, đổ mồ hôi, hay bị đau đầu, thở khò khè, hoặc đau ngực trong khi tiêm.
    Hãy đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu phản ứng dị ứng như: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
    Các tác dụng phụ nghiêm trọng cần cấp cứu khẩn cấp:
    Các vết thương không thể lành;
    Đau dạ dày nặng kèm sốt cao, nôn mửa, táo bón;
    Có máu trong nước tiểu hoặc phân, nôn giống như máu hoặc bã cà phê ;
    Dễ bầm tím, chảy máu bất thường (ở mũi, miệng, âm đạo, trực tràng), xuất hiện các đốt nhỏ màu tím hoặc đỏ dưới da, chảy máu không ngừng;
    Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng;
    Tê đột ngột hoặc yếu, nhức đầu nặng, nhầm lẫn, hoặc các vấn đề về tầm nhìn, lời nói, hoặc mất thăng bằng;
    Đau, sưng, nóng, hoặc đỏ ở một hoặc cả hai chân
    Đau ngực hoặc cảm giác tức ngực, cơn đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác muốn bệnh;
    Huyết áp cao gây nguy hiểm (nhức đầu, mờ mắt, ù tai, lo lắng, lú lẫn, khó thở, tim đập không đều, co giật);
    Mắt sưng húp, sưng ở bụng, cánh tay, hoặc chân;
    Tăng cân nhanh chóng, đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu;
    Nước tiểu như bọt;
    Đau hoặc rát khi đi tiểu, mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột;
    Âm đạo tiết dịch liên tục, ngứa, hoặc kích ứng khác; hoặc
    Trễ hoặc lỡ chu kỳ kinh nguyệt.
    Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
    Đau đầu nhẹ;
    Đau lưng;
    Tiêu chảy, chán ăn;
    Triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng;
    Khô mắt hoặc chảy nước mắt;
    Khô da hoặc bong tróc da, rụng tóc;
    Thay đổi vị giác;
    Đau hàm, sưng, tê, răng lung lay, nhiễm trùng nướu.
    Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nguồn uy tín: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-avastin-400mg-16ml-bevacizumab-gia-bao-nhieu/

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avastin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Avastin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Avonza điều trị nhiễm HIV hiệu quả

    Thuốc Avonza điều trị nhiễm HIV hiệu quả

    Thuốc Avonza được chỉ định trong điều trị HIV. Thuốc Avonza chứa các hoạt chất gồm Tenofovir disoprosil fumarat 300mg, Lamivudin 300mg và Efavirenz 400mg. Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Avonza qua bài viết dưới đây.

    Thuốc Avonza là gì?

    • Thuốc Avonza là một loại thuốc kháng vi-rút kết hợp được sử dụng để điều trị vi-rút suy giảm miễn dịch ở người ( HIV ). HIV là loại vi rút có thể gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). Thuốc Avonza không phải là thuốc chữa bệnh HIV hoặc AIDS.
    • Thuốc Avonza được sử dụng cho người lớn và trẻ em nặng ít nhất 88 pound (40 kg).
    • Thuốc Avonza được sử dụng cho người lớn và trẻ em nặng ít nhất 77 pound (35 kg).
    • Thuốc Avonza cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Thông tin quan trọng

    • Nếu bạn đã từng bị viêm gan B, bệnh có thể trở nên hoạt động hoặc trở nên tồi tệ hơn sau khi bạn ngừng sử dụng thuốc Avonza. Bạn có thể cần kiểm tra chức năng gan thường xuyên trong vài tháng.
    • Không thay đổi liều hoặc ngừng dùng thuốc Avonza mà không có lời khuyên của bác sĩ.
    Thuốc Avonza 300mg/300mg/400mg Tenofovir, Lamivudine, Efavirenz điều trị nhiễm HIV (2)
    Thuốc Avonza 300mg/300mg/400mg Tenofovir, Lamivudine, Efavirenz điều trị nhiễm HIV (2)

    Trước khi dùng thuốc Avonza

    Bạn không nên sử dụng thuốc Avonza nếu:

    • Bạn cũng dùng elbasvir và grazoprevir (đối với bệnh viêm gan c)
    • Bạn bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc kết hợp kháng vi-rút nào có chứa efavirenz, lamivudine hoặc tenofovir.

    Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Bệnh gan (đặc biệt là viêm gan b hoặc c
    • Bệnh thận (hoặc nếu bạn đang chạy thận nhân tạo)
    • Vấn đề tim mạch
    • Hội chứng qt dài (ở bạn hoặc một thành viên trong gia đình)
    • Nghiện ma túy hoặc rượu
    • Một cơn động kinh
    • Gãy xương hoặc các vấn đề khác với xương của bạn.

    Bạn có thể bị nhiễm axit lactic, một loại axit lactic tích tụ nguy hiểm trong máu của bạn. Điều này có thể xảy ra nhiều hơn nếu bạn thừa cân hoặc nếu bạn là phụ nữ. Hỏi bác sĩ về nguy cơ của bạn.

    Bạn có thể cần phải thử thai âm tính trước khi bắt đầu điều trị này.

    Không sử dụng thuốc Avonza nếu bạn đang mang thai. Nó có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây dị tật bẩm sinh. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi bạn đang sử dụng thuốc này và ít nhất 12 tuần sau liều cuối cùng của bạn.

    Sử dụng hai hình thức ngừa thai để tránh thai, bao gồm hình thức rào cản như bao cao su, màng ngăn , nắp cổ tử cung hoặc miếng xốp tránh thai.

    Nếu bạn đang mang thai, tên của bạn có thể được liệt kê trong sổ đăng ký mang thai để theo dõi ảnh hưởng của thuốc này đối với em bé.

    Phụ nữ nhiễm HIV hoặc AIDS không nên cho con bú. Ngay cả khi con bạn được sinh ra không có HIV, vi rút có thể được truyền sang con trong sữa mẹ của bạn.

    Thông tin về liều lượng thuốc Avonza

    Liều thông thường cho người lớn để nhiễm HIV:

    • 1 viên uống mỗi ngày một lần

    Sử dụng: Như một phác đồ hoàn chỉnh để điều trị nhiễm HIV-1

    Liều thông thường cho trẻ em để nhiễm HIV:

    • 1 viên uống một lần một ngày

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    • Uống thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.
    • Lấy lại đơn thuốc của bạn trước khi bạn hết thuốc hoàn toàn.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp
    Thuốc Avonza 300mg/300mg/400mg Tenofovir, Lamivudine, Efavirenz điều trị nhiễm HIV (3)
    Thuốc Avonza 300mg/300mg/400mg Tenofovir, Lamivudine, Efavirenz điều trị nhiễm HIV (3)

    Tôi nên dùng thuốc Avonza như thế nào?

    • Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.
    • Thuốc Avonza là một phác đồ hoàn chỉnh và không được sử dụng với các loại thuốc kháng vi-rút khác.
    • Uống thuốc Avonza khi bụng đói trước khi đi ngủ.
    • Bạn sẽ cần kiểm tra y tế thường xuyên.
    • Không thay đổi liều hoặc lịch dùng thuốc mà không có lời khuyên của bác sĩ. Mỗi người nhiễm HIV nên được bác sĩ chăm sóc.
    • Nếu bạn đã từng bị viêm gan B, vi rút này có thể trở nên hoạt động hoặc trở nên tồi tệ hơn trong những tháng sau khi bạn ngừng sử dụng thuốc này. Bạn có thể cần chức năng gan thường xuyên trong vài tháng sau liều cuối cùng.

    Tôi nên tránh những gì khi dùng thuốc Avonza?

    • Tránh ăn hoặc uống bất cứ thứ gì có chứa sorbitol (chất làm ngọt nhân tạo).
    • Tránh lái xe hoặc hoạt động nguy hiểm cho đến khi bạn biết thuốc này sẽ ảnh hưởng đến bạn như thế nào. Phản ứng của bạn có thể bị suy giảm.

    Tác dụng phụ của thuốc Avonza

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có dấu hiệu của một phản ứng dị ứng ( phát ban , khó thở, sưng mặt hoặc cổ họng của bạn) hoặc một phản ứng da nghiêm trọng (sốt, đau họng , rát trong mắt, đau da, đỏ hoặc tím da nổi mẩn đó lan rộng và gây phồng rộp và bong tróc).

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Chóng mặt nghiêm trọng hoặc buồn ngủ, khó tập trung, những giấc mơ kỳ lạ
    • Lú lẫn, các vấn đề về suy nghĩ, nhìn hoặc nghe thấy những điều không có thật (có thể xảy ra vài tháng đến vài năm sau khi bạn bắt đầu dùng thuốc này)
    • Nhịp tim nhanh hoặc đập thình thịch, rung rinh trong lồng ngực và chóng mặt đột ngột (giống như bạn có thể bị ngất xỉu)
    • Các vấn đề với sự cân bằng hoặc phối hợp
    • Đau xương mới hoặc trầm trọng hơn
    • Đau ở cánh tay, chân, bàn tay hoặc bàn chân của bạn
    • Nhiễm axit lactic – đau cơ bất thường , khó thở, đau dạ dày, nôn mửa , nhịp tim không đều, chóng mặt, cảm giác lạnh, hoặc cảm thấy rất yếu hoặc mệt mỏi
    • Viêm tụy – đau dữ dội ở bụng trên lan ra sau lưng, buồn nôn và nôn
    • Suy nghĩ bất thường – sợ hãi, hoang tưởng, cảm thấy buồn hoặc tuyệt vọng, ý nghĩ làm tổn thương bản thân hoặc người khác
    • Các vấn đề về gan – sưng tấy quanh vùng giữa, đau bụng trên, mệt mỏi bất thường, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

    Thuốc Avonza ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của bạn, có thể gây ra một số tác dụng phụ nhất định (thậm chí vài tuần hoặc vài tháng sau khi bạn dùng thuốc này). Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có:

    • Dấu hiệu của một đợt nhiễm trùng mới – sốt, đổ mồ hôi ban đêm, sưng hạch, vết loét lạnh , ho, thở khò khè, tiêu chảy , sụt cân
    • Khó nói hoặc nuốt, các vấn đề về thăng bằng hoặc cử động mắt, yếu hoặc có cảm giác như kim châm
    • Sưng cổ hoặc họng (tuyến giáp to), thay đổi kinh nguyệt, liệt dương .

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Nhức đầu, chóng mặt
    • Trầm cảm, các vấn đề về suy nghĩ
    • Buồn nôn, tiêu chảy
    • Vấn đề về giấc ngủ ( mất ngủ )
    • Đau đớn
    • Suy nhược, mệt mỏi
    • Ho, nghẹt mũi, đau xoang
    • Phát ban
    • Thay đổi về hình dạng hoặc vị trí của mỡ trong cơ thể (đặc biệt là ở cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực và eo của bạn).

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc Avonza 300mg/300mg/400mg Tenofovir, Lamivudine, Efavirenz điều trị nhiễm HIV (4)
    Thuốc Avonza 300mg/300mg/400mg Tenofovir, Lamivudine, Efavirenz điều trị nhiễm HIV (4)

    Những loại thuốc nào khác sẽ ảnh hưởng đến thuốc Avonza?

    • Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của bạn của các loại thuốc khác mà bạn dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.
    • Nhiều loại thuốc có thể ảnh hưởng đến thuốc Avonza. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê ở đây. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    Lưu trữ thuố Avonza

    • Bảo quản thuốc này ở nơi khô ráo và tránh xa nhiệt độ
    • Giữ thuốc này ở nơi an toàn, tránh xa tầm với trẻ em và thú nuôi

    Nguồn tham khảo uy tín:

    1. Thuốc Avonza cập nhật ngày 29/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-avonza-dieu-tri-nhiem-hiv/
    2. Thuốc Avonza cập nhật ngày 29/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-avonza-300mg-300mg-400mg-lamivudine-tenofovir-disoproxil-fumarate-efavirenz/
    3. Thuốc Avonza cập nhật ngày 29/10/2020: https://www.drugs.com/mtm/efavirenz-lamivudine-and-tenofovir.html
    4. Thuốc Avonza cập nhật ngày 29/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Efavirenz/lamivudine/tenofovir
  • Aricept – Thuốc điều trị Alzheimer, sa sút trí tuệ

    Aricept – Thuốc điều trị Alzheimer, sa sút trí tuệ

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aricept công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aricept điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aricept ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thông tin chung về thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil

    • Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    • Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    • Đóng gói: Hộp 1 chai 30 viên, hộp 2 vỉ x 14 viên
    • Thành phần: Donepezil hydrochlorid
    • SĐK: VN-5509-08
    Nhà sản xuất: Eisai Taiwan Inc – ĐÀI LOAN (TQ)
    Nhà đăng ký: Diethelm & Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định

    Thuốc Aricept được chỉ định để điều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer.

    Thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil điều trị chứng mất trí do bệnh Alzheimer (2)
    Thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil điều trị chứng mất trí do bệnh Alzheimer (2)

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Acricept

    Người lớn: 5 mg ngày 1 lần trước khi đi ngủ. Liều có thể tăng lên 10 mg/ngày sau 1 tháng đánh giá hiệu quả lâm sàng.

    Tác dụng phụ thuốc Aricept

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Aricept : phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Ngừng sử dụng thuốc Aricept và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

    • Nôn mửa nghiêm trọng hoặc liên tục
    • Một cảm giác nhẹ như bạn có thể bị ngất đi
    • Nhịp tim chậm lại
    • Co giật
    • Tiểu đau hoặc khó khăn
    • Vấn đề hô hấp mới hoặc tồi tệ hơn
    • Dấu hiệu của xuất huyết dạ dày – ợ chua nghiêm trọng hoặc đau dạ dày, phân có máu hoặc nhựa đường, ho ra máu hoặc chất nôn trông giống như bã cà phê.

    Các tác dụng phụ thông thường của thuốc Aricept có thể bao gồm:

    • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy
    • Ăn mất ngon
    • Đau cơ
    • Vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ)
    • Cảm thấy mệt

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil điều trị chứng mất trí do bệnh Alzheimer (3)
    Thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil điều trị chứng mất trí do bệnh Alzheimer (3)

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến thuốc Aricept?

    Cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng và những loại thuốc bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng trong quá trình điều trị với thuốc Aricept, đặc biệt là:

    • NSAID (thuốc chống viêm không steroid) – aspirin, ibuprofen (Advil, Motrin), naproxen (Aleve), celecoxib, diclofenac, indomethacin, meloxicam, và những loại khác.

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với donepezil, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể xảy ra đều được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.

    Chú ý đề phòng

    Hội chứng suy nút xoang, bệnh lý dẫn truyền trên thất, tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc đang dùng NSAID, tiền sử hen hoặc bệnh lý phổi tắc nghẽn. Có thai & cho con bú.

    Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

    Thai kỳ

    • Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc Aricept ở phụ nữ có thai.
    • Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai nhưng cho thấy độc tính trước và sau khi sinh. Những nguy cơ tiềm ẩn cho con người là không xác định.
    • Thuốc Aricept không nên được sử dụng trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết.

    Cho con bú

    • Aricept được bài tiết qua sữa của chuột. Người ta không biết liệu Aricept có bài tiết qua sữa mẹ hay không và không có nghiên cứu nào ở phụ nữ cho con bú. Vì vậy, phụ nữ dùng Aricept không nên cho con bú.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc

    • Aricept có ảnh hưởng nhỏ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
    • Chứng sa sút trí tuệ có thể gây suy giảm khả năng lái xe hoặc ảnh hưởng đến khả năng sử dụng máy móc. Hơn nữa, Aricept có thể gây mệt mỏi, chóng mặt và chuột rút cơ, chủ yếu khi bắt đầu hoặc tăng liều. Bác sĩ điều trị nên thường xuyên đánh giá khả năng tiếp tục lái xe hoặc vận hành các máy móc phức tạp của bệnh nhân dùng Aricept.
    Thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil điều trị chứng mất trí do bệnh Alzheimer (4)
    Thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil điều trị chứng mất trí do bệnh Alzheimer (4)

    Thông tin thành phần Donepezil

    Dược lực

    Donepezil hydrochloride là chất ức chế acetyl-cholinesterase đặc trưng và thuận nghịch của cholinesterase. chiếm ưu thế trong não.

    Dược động học

    • Hấp thu: Thuốc đạt nồng độ cực đại trong huyết tương khoảng 3-4 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của Doneperil.
    • Phân bố: Khoảng 95% Doneperil gắn với protein huyết tương. Sự phân bố Doneperil ở các mô khác nhau chưa được nghiên cứu rõ ràng.
    • Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được đào thải nguyên dạng trong nước tiểu và được chuyển hoá bởi hệ thống P450 cytocrom thành các sản phẩm chuyển hoá kép, không phải tất cả các chất chuyển hoá này đều được xác định.

    Tác dụng

    • Thuốc là chất ức chế enzyme này có hiệu nghiệm gấp 1.000 lần hơn buturylcholinesterase, enzym hiện diện chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương. Thuốc ở tế bào hồng cầu tương đương với các tác động của nó ở vỏ não.

    Chỉ định

    • Điều trị các triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – cách dùng

    • Người lớn: việc điều trị bắt đầu ở liều 5 mg/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 10 mg.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với Doneperil, các dẫn xuất piperidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    • Hầu hết các tác dụng phụ thường không nghiêm trọng và chỉ thoáng qua tự nhiên.
    • Tác dụng không mong muốn thường gặp là: tiêu chảy và các cơn co rút cơ.
    • Các tác dụng không mong muốn khác là buồn nôn, ói mửa, mất ngủ và chóng mặt.

    Bảo quản thuốc Aricept

    • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nơi nhiệt độ duy trì dưới 30 ° C
    • Giữ viên thuốc trong gói vỉ cho đến khi dùng thuốc
    • Giữ thuốc này ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi

    Nguồn tham khảo uy tín:

    Thuốc Aricept 5mg Donepezil cập nhật ngày 29/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-aricept-5mg-donepezila-gia-bao-nhieu/

    Thuốc Aricept 10mg Donepezil cập nhật ngày 29/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-aricept-10mg-donepezila-hcl-gia-bao-nhieu/

    Thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil cập nhật ngày 29/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-aricept-5mg-10mg-donepezil/

    Thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil cập nhật ngày 29/10/2020: https://www.drugs.com/aricept.html

    Thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil cập nhật ngày 29/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Donepezil

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aricept và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aricept bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aricept Evess 5mg trị Alzheimer, sa sút trí tuệ

    Thuốc Aricept Evess 5mg trị Alzheimer, sa sút trí tuệ

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aricept Evess 5 mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aricept Evess 5 mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aricept Evess 5 mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thuốc Aricept Evess 5mg

    Aricept Evess 5 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén tan trong miệng
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên

    Thành phần

    Donepezil hydrochloride
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK: VN-15328-12
    Nhà sản xuất: Eisai Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH DKSH Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định thuốc Aricept

    Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Aricept

    Người lớn: 5 mg ngày 1 lần trước khi đi ngủ. Liều có thể tăng lên 10 mg/ngày sau 1 tháng đánh giá hiệu quả lâm sàng.

    Tương tác thuốc Aricept

    – Thuốc gây mê, thuốc có tác động kháng cholinergic, succinylcholine.
    – Thuốc phong toả thần kinh cơ khác hoặc các thuốc chủ vận: cholinergic.

    Tác dụng phụ thuốc Aricept

    Tiêu chảy, đau cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, mất ngủ, choáng váng, rối loạn tâm thần.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Aricept

    Hội chứng suy nút xoang, bệnh lý dẫn truyền trên thất, tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc đang dùng NSAID, tiền sử hen hoặc bệnh lý phổi tắc nghẽn. Có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Donepezil

    Dược lực:

    Donepezil hydrochloride là chất ức chế acetyl-cholinesterase đặc trưng và thuận nghịch của cholinesterase. chiếm ưu thế trong não.

    Dược động học:

    – Hấp thu: Thuốc đạt nồng độ cực đại trong huyết tương khoảng 3-4 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của Doneperil.
    – Phân bố: Khoảng 95% Doneperil gắn với protein huyết tương. Sự phân bố Doneperil ở các mô khác nhau chưa được nghiên cứu rõ ràng.
    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được đào thải nguyên dạng trong nước tiểu và được chuyển hoá bởi hệ thống P450 cytocrom thành các sản phẩm chuyển hoá kép, không phải tất cả các chất chuyển hoá này đều được xác định.

    Tác dụng:

    Thuốc là chất ức chế enzyme này có hiệu nghiệm gấp 1.000 lần hơn buturylcholinesterase, enzym hiện diện chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương. Thuốc ở tế bào hồng cầu tương đương với các tác động của nó ở vỏ não.

    Chỉ định:

    Điều trị các triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: việc điều trị bắt đầu ở liều 5 mg/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 10 mg.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với Doneperil, các dẫn xuất piperidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Hầu hết các tác dụng phụ thường không nghiêm trọng và chỉ thoáng qua tự nhiên.

    Tác dụng không mong muốn thường gặp là: tiêu chảy và các cơn co rút cơ.

    Các tác dụng không mong muốn khác là buồn nôn, ói mửa, mất ngủ và chóng mặt.

    Nguồn uy tín: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-aricept-5mg-donepezila-gia-bao-nhieu/

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aricept Evess 5 mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aricept Evess 5 mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aricept Evess 10mg trị Alzheimer, sa sút trí tuệ

    Thuốc Aricept Evess 10mg trị Alzheimer, sa sút trí tuệ

    Thuốc Aricept Evess 10mg với thành phần Donepezil xuất xứ từ Nhật Bản được các bác sĩ chỉ định để điều trị Alzheimer và sa sút trí tuệ mức độ nhẹ đến nặng.

    Thuốc Aricept Evess 10mg

    Aricept Evess 10 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén tan trong miệng
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên

    Thành phần thuốc Aricept Evess 10mg

    Donepezil hydrochloride
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK: VN-15802-12
    Nhà sản xuất: Eisai Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH DKSH Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định thuốc Aricept Evess 10mg

    Thuốc Aricept Evess 10mg được chỉ định để: Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Aricept Evess 10mg

    Người lớn: 5 mg ngày 1 lần trước khi đi ngủ. Liều có thể tăng lên 10 mg/ngày sau 1 tháng đánh giá hiệu quả lâm sàng.

    Tương tác thuốc Aricept Evess 10mg

    – Thuốc gây mê, thuốc có tác động kháng cholinergic, succinylcholine. – Thuốc phong toả thần kinh cơ khác hoặc các thuốc chủ vận: cholinergic.

    Tác dụng phụ thuốc Aricept Evess 10mg

    Tiêu chảy, đau cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, mất ngủ, choáng váng, rối loạn tâm thần.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Aricept Evess 10mg

    Hội chứng suy nút xoang, bệnh lý dẫn truyền trên thất, tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc đang dùng NSAID, tiền sử hen hoặc bệnh lý phổi tắc nghẽn. Có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Donepezil

    Dược lực:

    Donepezil hydrochloride là chất ức chế acetyl-cholinesterase đặc trưng và thuận nghịch của cholinesterase. chiếm ưu thế trong não.

    Dược động học:

    – Hấp thu: Thuốc đạt nồng độ cực đại trong huyết tương khoảng 3-4 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của Doneperil.
    – Phân bố: Khoảng 95% Doneperil gắn với protein huyết tương. Sự phân bố Doneperil ở các mô khác nhau chưa được nghiên cứu rõ ràng.
    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được đào thải nguyên dạng trong nước tiểu và được chuyển hoá bởi hệ thống P450 cytocrom thành các sản phẩm chuyển hoá kép, không phải tất cả các chất chuyển hoá này đều được xác định.

    Tác dụng:

    Thuốc là chất ức chế enzyme này có hiệu nghiệm gấp 1.000 lần hơn buturylcholinesterase, enzym hiện diện chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương. Thuốc ở tế bào hồng cầu tương đương với các tác động của nó ở vỏ não.

    Chỉ định:

    Điều trị các triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: việc điều trị bắt đầu ở liều 5 mg/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 10 mg.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với Doneperil, các dẫn xuất piperidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Hầu hết các tác dụng phụ thường không nghiêm trọng và chỉ thoáng qua tự nhiên.
    Tác dụng không mong muốn thường gặp là: tiêu chảy và các cơn co rút cơ.
    Các tác dụng không mong muốn khác là buồn nôn, ói mửa, mất ngủ và chóng mặt.

  • Thuốc Auliplus – 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Auliplus – 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Auliplus – 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Auliplus – 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Auliplus – 10mg

    Thuốc Auliplus 10mg Atorvastatin giảm cholesterol toàn phần
    Thuốc Auliplus 10mg Atorvastatin giảm cholesterol toàn phần 
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên. Chai 30 viên, 60 viên

    Thành phần:

    Atorvastatin
    SĐK:VD-5257-08
    Nhà sản xuất: Công ty Liên Doanh Dược phẩm Mebiphar – Austrapharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Auliplus

    Thuốc Auliplus được chỉ định điều trị:

    – Auliplus được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid và để làm tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát

    – Bệnh nhân rối loạn betalipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.

    – Auliplus cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Auliplus

    Thuốc Auliplus có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.

    Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp: liều khởi đầu được khuyến cáo là 10-20mg, 1lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40mg, 1lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc là 10-80mg một lần mỗi ngày.

    Sau khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều Auliplus cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 tới 4 tuần và để điều chỉnh liều cho thích hợp.

    Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: 10-80mg/ngày. Cần được phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.

    Điều trị phối hợp: Auliplus có thể được điều trị phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.

    Liều dùng Auliplus ở người suy thận: không cần điều chỉnh liều.

    Chống chỉ định thuốc Auliplus

    Mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG-CoA

    Bệnh nhân bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc chống đông, indandione phối hợp với atorvastatin sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin. Phải theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân dùng phối hợp với thuốc chống đông

    – Cyclosporine, erythromycin, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, niacin: dùng phối hợp gây nguy cơ tăng nguy cơ bệnh cơ.

    – Digoxin: dùng phối hợp với atorvastatin gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh

    Tác dụng phụ thuốc Auliplus

    Atorvastatin nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Có thể xảy ra tác dụng phụ khi dùng thuốc như: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Auliplus

    Trước khi điều trị với Auliplus cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid, nên tiến hành định lượng định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần.

    Trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA nếu creatine kinase tăng, bị viêm cơ hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường nên giảm liều hoặc ngưng điều trị.

    Dùng thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân uống rượu nhiều.

    Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị với thuốc, nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị với thuốc.

    Bảo quản thuốc Auliplus

    Bảo quản Auliplus nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Atorvastatin

    Dược lực:

    Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ.

    – Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

    Tác dụng :

    Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV).

    Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III).

    Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Auliplus – 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Auliplus – 10mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Atorvastatin cập nhật ngày 26/11/2020: https://www.drugs.com/atorvastatin.html

    Thuốc Atorvastatin cập nhật ngày 26/11/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Atorvastatin

  • Thuốc Atorota 10

    Thuốc Atorota 10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atorota 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atorota 10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atorota 10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atorota 10

    Atorota 10
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén 10mg Atorvastatin
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Atorvastatin calcium
    SĐK:VN-5207-08
    Nhà sản xuất: M/s. Rotaline Molekule Pvt. Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Austin Pharma Specialities Company
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Atorvastatin được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid và để làm tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát

    – Bệnh nhân rối loạn betalipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.

    – Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.

    Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp: liều khởi đầu được khuyến cáo là 10-20mg, 1lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40mg, 1lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc là 10-80mg một lần mỗi ngày.

    Sau khi bắt đầu điều trị và/hoặc sau khi tăng liều atorvastatin cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 tới 4 tuần và để điều chỉnh liều cho thích hợp.

    Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: 10-80mg/ngày. Cần được phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.

    Điều trị phối hợp: Atorvastatin có thể được điều trị phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.

    Liều dùng ở người suy thận: không cần điều chỉnh liều.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG-CoA

    Bệnh nhân bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc chống đông, indandione phối hợp với atorvastatin sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin. Phải theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân dùng phối hợp với thuốc chống đông

    – Cyclosporine, erythromycin, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, niacin: dùng phối hợp gây nguy cơ tăng nguy cơ bệnh cơ.

    – Digoxin: dùng phối hợp với atorvastatin gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh

    Tác dụng phụ:

    Atorvastatin nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Có thể xảy ra tác dụng phụ khi dùng thuốc như: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Trước khi điều trị với atorvastatin cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid, nên tiến hành định lượng định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần.

    Trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA nếu creatine kinase tăng, bị viêm cơ hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường nên giảm liều hoặc ngưng điều trị.

    Dùng thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân uống rượu nhiều.

    Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị với thuốc, nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị với thuốc.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Atorvastatin

    Dược lực:

    Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ.

    – Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

    Tác dụng :

    Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV).

    Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III).

    Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atorota 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atorota 10 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atorchem-20

    Thuốc Atorchem-20

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atorchem-20 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atorchem-20 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atorchem-20 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atorchem-20

    Atorchem-20
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim 20mg Atorvastatin
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Atorvastatin calcium
    SĐK:VN-5307-08
    Nhà sản xuất: Chemfar Organics (P)., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Y tế Đức Minh
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Atorvastatin được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid và để làm tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát

    – Bệnh nhân rối loạn betalipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.

    – Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.

    Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp: liều khởi đầu được khuyến cáo là 10-20mg, 1lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40mg, 1lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc là 10-80mg một lần mỗi ngày.

    Sau khi bắt đầu điều trị và/hoặc sau khi tăng liều atorvastatin cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 tới 4 tuần và để điều chỉnh liều cho thích hợp.

    Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: 10-80mg/ngày. Cần được phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.

    Điều trị phối hợp: Atorvastatin có thể được điều trị phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.

    Liều dùng ở người suy thận: không cần điều chỉnh liều.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG-CoA

    Bệnh nhân bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc chống đông, indandione phối hợp với atorvastatin sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin. Phải theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân dùng phối hợp với thuốc chống đông

    – Cyclosporine, erythromycin, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, niacin: dùng phối hợp gây nguy cơ tăng nguy cơ bệnh cơ.

    – Digoxin: dùng phối hợp với atorvastatin gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh

    Tác dụng phụ:

    Atorvastatin nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Có thể xảy ra tác dụng phụ khi dùng thuốc như: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Trước khi điều trị với atorvastatin cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid, nên tiến hành định lượng định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần.

    Trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA nếu creatine kinase tăng, bị viêm cơ hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường nên giảm liều hoặc ngưng điều trị.

    Dùng thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân uống rượu nhiều.

    Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị với thuốc, nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị với thuốc.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Atorvastatin

    Dược lực:

    Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ.

    – Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

    Tác dụng :

    Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV).

    Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III).

    Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atorchem-20 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atorchem-20 bình luận cuối bài viết.