Danh mục: Tin tức

  • Thuốc Avandamet

    Thuốc Avandamet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Avandamet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Avandamet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Avandamet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Avandamet

    Avandamet
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim-4mg/500mg
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 14 viên, hộp 2 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Rosiglitazone, metformin
    Hàm lượng:
    4mg/500mg
    SĐK:VN-3012-07
    Nhà sản xuất: Glaxo Wellcome S.A – TÂY BAN NHA
    Nhà đăng ký: Glaxo SmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Rosiglitazone

    Dược lực:

    Trong các thử nghiệm lâm sàng, điều trị bằng Rosiglitazone(Rosiglitazone maleate) cải thiện việc điều chỉnh (kiểm soát) đường máu, được đánh giá bằng glucose huyết tương lúc đói (FPG) và hemoglobinA1c (HbA1c), đồng thời cũng làm giảm insulin và C peptid. Trị số đường máu và insulin sau ăn cũng giảm. Kết quả này phù hợp với cơ chế tác dụng của Rosiglitazone maleate như là một cảm nhiễm thể với insulin. Ðường máu được điều chỉnh ổn định với tác dụng duy trì trong 52 tuần. Liều tối đa trong ngày được đề nghị là 8mg. Các thử nghiệm về liều lượng cho thấy khi tổng liều trong ngày lên đến 12mg cũng không đem lại một lợi ích nào thêm.

    Phối hợp Rosiglitazone maleate với metformin hoặc với sulfamide hạ đường máu làm giảm đáng kể đường máu so với khi dùng đơn độc các thuốc trên. Các kết quả này phù hợp với tác dụng hợp lực lên sự kiểm soát đường máu khi Rosiglitazone maleate được dùng trong liệu pháp phối hợp.

    Sự giảm đường máu phối hợp với sự tăng trọng. Trong những thử nghiệm lâm sàng kéo dài 26 tuần, sự tăng trọng trung bình ở những bệnh nhân được điều trị bằng Rosiglitazone maleate là 1,2 kg (nhóm dùng 4mg/ngày) và 3,5kg (nhóm dùng 8mg/ngày) ở nhóm đơn liệu pháp và 0,7 kg (nhóm dùng 4mg/ngày) và 2,3kg (nhóm dùng 8mg/ngày) khi dùng phối hợp với metformin. Trong những nghiên cứu này có một sự sụt cân trung bình khoảng 1kg ở nhóm dùng giả dược và cả nhóm dùng metformin đơn độc. Trong một nghiên cứu có so sánh với glyburide kéo dài 52 tuần, ở nhóm bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate 4mg/ngày và 8mg/ngày thể trọng tăng 1,75kg và 2,95kg theo thứ tự so với 1,9kg ở nhóm dùng glyburide.

    Những bệnh nhân bị rối loạn lipid cũng được đưa vào các thử nghiệm lâm sàng bằng Rosiglitazone maleate. Trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng có so sánh kéo dài 26 tuần với liều lượng được thay đổi, Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp thường kèm theo sự tăng cholesterol toàn phần, LDL và HDL và giảm acid béo tự do. Những thay đổi này có ý nghĩa đáng kể về mặt thống kê so với nhóm dùng giả dược hay glyburide.

    LDL tăng chủ yếu trong vòng 1-2 tháng đầu tiên khi điều trị bằng Rosiglitazone maleate và vẫn giữ mức cao so với trị số ban đầu trong suốt thời gian thử nghiệm. Ngược lại, HDL tiếp tục tăng dần. Hệ quả là tỉ số LDL/HDL đạt tối đa sau điều trị 2 tháng, sau đó giảm dần. Do những thay đổi lipid chỉ là tạm thời nên thử nghiệm có so sánh với glyburide trong thời gian 52 tuần là thử nghiệm thích hợp nhất để đánh giá tác động dài hạn trên lipid. Vào thời điểm bắt đầu, vào tuần thứ 26 và tuần thứ 52, tỉ số LDL/HDL trung bình lần lượt là 3,1; 3,2 và 3,0 khi dùng Rosiglitazone maleate 4mg, 2lần/ngày. Các trị số tương ứng ở nhóm dùng glyburide là 3,2; 3,1 và 2,9. Có sự khác nhau đáng kể về mặt thống kê về những thay đổi lipid vào thời điểm bắt đầu và ở tuần thứ 52 ở nhóm dùng Rosiglitazone maleate và nhóm dùng glyburide.

    Những biến đổi của LDL và HDL khi điều trị bằng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin hay phối hợp với sulfamide hạ đường máu nhìn chung tương tự như những thay đổi khi dùng Rosiglitazone maleate đơn độc.

    Biến đổi của triglyceride khi điều trị bằng Rosiglitazone maleate rất đa dạng và không khác nhau về mặt thống kê so với nhóm dùng giả dược hay glyburide.

    Do Rosiglitazone maleate không kích thích sự tiết insulin nên hạ đường máu không xảy ra khi dùng Rosiglitazone maleate đơn độc hay khi phối hợp với metformin. Trong các thử nghiệm có kiểm soát, những bệnh nhân được điều trị bằng Rosiglitazone maleate với tổng liều tối đa là 4mg/ngày phối hợp với sulfamide hạ đường máu có tỉ lệ hạ đường máu (4,8%) tương tự như nhóm được điều trị đơn thuần bằng sulfamide hạ đường máu (5,9%).

    Tác dụng :

    Rosiglitazone maleate là một thiazolidinedione uống điều trị đái tháo đường loại 2 và hiện đang được nghiên cứu trong điều trị vẩy nến. Thuốc này là một đồng vận mạnh và chọn lọc của PPAR-g (thụ thể hoạt hóa yếu tố tăng sinh peroxisome). Chất này có tác dụng ức chế sản xuất cytokine và thúc đẩy sự biệt hóa tế bào.

    Chỉ định :

    Rosiglitazone maleate được dùng như một đơn liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm cải thiện việc điều chỉnh đường máu ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2.

    Rosiglitazone maleate còn được dùng phối hợp với metformin khi phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và Rosiglitazone maleate đơn trị liệu hoặc phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và metformin đơn trị liệu không điều chỉnh được đường máu thích đáng ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2. Ðối với bệnh nhân dùng metformin liều tối đa vẫn không kiểm soát tốt được đường máu, nên dùng Rosiglitazone maleate phối hợp điều trị hơn là dùng thay thế cho metformin.

    Rosiglitazone maleate cũng được chỉ định dùng phối hợp với các sulfamide hạ đường máu khi phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và Rosiglitazone maleate đơn trị liệu hoặc phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và sulfamide hạ đường máu đơn trị liệu không điều chỉnh được đường máu thích đáng ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2.

    Ðiều trị đái tháo đường thể 2 nên bao gồm biện pháp ăn kiêng. Hạn chế calo, giảm thể trọng và tập thể dục là các biện pháp cần thiết để điều trị thích hợp bệnh đái tháo đường này vì giúp cải thiện sự cảm thụ insulin. Ðiều này quan trọng không những chỉ trong điều trị khởi đầu đái tháo đường thể 2 mà còn trong giai đoạn duy trì hiệu lực của thuốc điều trị. Trước khi khởi đầu điều trị với Rosiglitazone maleate, cần kiểm tra và điều trị các nguyên nhân thứ phát như bệnh nhiễm khuẩn làm việc kiểm soát đường máu không hữu hiệu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Việc điều trị đái tháo đường nên được áp dụng theo từng trường hợp riêng biệt.

    Ðơn liệu pháp:

    Liều khởi đầu thường dùng của Rosiglitazone maleate là 4mg được uống đơn liều, 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Ðối với bệnh nhân được xác định không có đáp ứng thích đáng sau 12 tuần điều trị qua sự giảm của FPG, có thể tăng liều đến 8mg uống đơn liều, 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Mức độ giảm của các thông số đo đường máu theo liều dùng và phác đồ được trình bày trong phần Dược lý Lâm sàng, Dược lực học và Hiệu quả Lâm sàng. Trong các thử nghiệm lâm sàng, phác đồ dùng thuốc 4mg chia làm 2 lần trong ngày làm giảm rất đáng kể FPG và HbA1c.

    Liệu pháp phối hợp với metformin:

    Liều khởi đầu thường dùng của Rosiglitazone maleate khi phối hợp với metformin là 4mg, uống đơn liều 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Có thể tăng liều Rosiglitazone maleate đến 8mg/ngày sau 12 tuần điều trị nếu lượng FPG không giảm thích đáng. Rosiglitazone maleate có thể được uống đơn liều vào buổi sáng hoặc chia thành 2 liều uống vào buổi sáng và buổi tối.

    Liệu pháp phối hợp với các sulfamide hạ đường máu:

    Liều khởi đầu thường dùng của Rosiglitazone maleate khi phối hợp với các sulfamide hạ đường máu là 4mg, uống đơn liều 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Liều Rosiglitazone maleate vượt quá 4mg trong ngày khi dùng phối hợp với sulfamide hạ đường máu vẫn chưa được nghiên cứu. Vì tần suất hạ đường máu khi dùng Rosiglitazone maleate 4mg trong ngày cùng với sulfamide hạ đường máu thấp, nên ở các bệnh nhân dùng liều Rosiglitazone maleate 4mg/ngày vẫn không điều chỉnh được đường máu, Rosiglitazone maleate có thể đem lại lợi ích khi thận trọng điều chỉnh liều đến 8mg/ngày. Có thể tăng liều Rosiglitazone maleate sau 8-12 tuần khởi đầu điều trị, nếu lượng FPG vẫn không giảm thích đáng. Rosiglitazone maleate có thể được uống đơn liều vào buổi sáng hoặc chia thành 2 liều uống vào buổi sáng và buổi tối. Liều sulfamide hạ đường máu có thể được yêu cầu dùng thấp hơn để việc điều trị được tối ưu.

    Nên thực hiện xét nghiệm đo glucose máu lúc đói để kiểm tra đáp ứng điều trị trước khi tăng liều dùng.

    Rosiglitazone maleate có thể được dùng kèm với hoặc không kèm với thức ăn.

    Không cần điều chỉnh liều dùng ở người cao tuổi.

    Không cần điều chỉnh liều khi dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp ở bệnh nhân suy thận. Vì chống chỉ định dùng metformin ở những bệnh nhân này, nên cũng chống chỉ định sử dụng Rosiglitazone maleate cùng với metformin ở bệnh nhân suy thận.

    Không nên khởi đầu điều trị với Rosiglitazone maleate khi bệnh nhân đang có bệnh gan thể hoạt động hoặc có nồng độ transaminase trong huyết thanh tăng (ALT > 2,5 lần so với giới hạn bình thường tối đa khi bắt đầu điều trị).

    Không có tài liệu về việc sử dụng Rosiglitazone maleate ở bệnh nhân dưới 18 tuổi, do đó Rosiglitazone maleate không được đề nghị dùng cho bệnh nhân nhi.

    Chống chỉ định :

    Không được dùng Rosiglitazone maleate cho người có tiền sử mẫn cảm với thuốc này.

    Tác dụng phụ

    Trong các thử nghiệm lâm sàng, khoảng 4600 bệnh nhân đái tháo đường thể 2 được điều trị với Rosiglitazone maleate; 3300 bệnh nhân được điều trị trong 6 tháng hoặc lâu hơn và 2000 bệnh nhân được điều trị trong 12 tháng hoặc lâu hơn. Tần suất và các loại tác dụng bất lợi ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp được trình bày trong bảng 1.

    Có một số ít bệnh nhân được điều trị với Rosiglitazone maleate có tác dụng bất lợi là thiếu máu và phù.

    Nói chung, các tác dụng này thường có mức độ nhẹ đến trung bình và không cần phải ngưng trị liệu với Rosiglitazone maleate.

    Trong các thử nghiệm mù đôi, thiếu máu được báo cáo khoảng 1,9% bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate, so với 0,7% dùng giả dược, 0,6% dùng sulafamid hạ đường máu và 2,2% dùng metformin. Phù được ghi nhận ở 4,8% bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate so với 1,3% dùng giả dược, 1% dùng sulfamid hạ đường máu và 2,2% dùng metformin. Một cách tổng quát, các loại tác dụng bất lợi được ghi nhận khi dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin hoặc với các sulfamid hạ đường máu đều giống như khi dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp. Báo cáo về thiếu máu (7,1%) ở bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin có tỷ lệ cao hơn so với dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp hoặc Rosiglitazone maleate phối hợp với sulfamid hạ đường máu.

    Trị số hemoglobin/hematocrit trước khi điều trị ở bệnh nhân tham gia các thử nghiệm lâm sàng dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin thì thấp hơn, có thể góp phần trong tỷ lệ thiếu máu được báo cáo cao hơn trong các thử nghiệm này (xem phần Các bất thường về xét nghiệm, đoạn Huyết học).

    Các bất thường về xét nghiệm:

    Huyết học: Trị số hemoglobin và hematocrit trung bình bị giảm trong một thử nghiệm liên quan đến liều Rosiglitazone maleate sử dụng cho bệnh nhân (mức giảm trung bình trong mỗi thử nghiệm lên đến 1,0g/dL hemoglobin và đến 3,3% hematocrit). Thời gian và mức độ giảm của 2 thành phần này ở bệnh nhân điều trị phối hợp Rosiglitazone maleate với metformin đều tương tự như khi phối hợp Rosiglitazone maleate với các sulfamid hạ đường máu hoặc Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp. Trị số hemoglobin và hematocrit trước khi điều trị ở những bệnh nhân tham gia các thử nghiệm lâm sàng dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin thì thấp hơn, có thể góp phần trong tỷ lệ thiếu máu được báo cáo cao hơn. Lượng bạch cầu cũng giảm nhẹ ở bệnh nhân điều trị với Rosiglitazone maleate. Việc giảm các thông số huyết học có thể liên quan đến việc tăng thể tích huyết tương được ghi nhận khi điều trị với Rosiglitazone maleate.

    Lipid: Các thay đổi trong lipid huyết thanh được ghi nhận khi điều trị với Rosiglitazone maleate (xem phần Dược lý lâm sàng, Dược lực học và Hiệu quả Lâm sàng).

    Lượng Transaminase huyết thanh: Trong các thử nghiệm lâm sàng với 4598 bệnh nhân được điều trị bằng Rosiglitazone maleate, gồm khoảng 3600 bệnh nhân mắc bệnh nhiều năm, không có các bằng chứng về độc tính cho gan hoặc tăng ALT do thuốc. Trong kinh nghiệm sử dụng Rosiglitazone maleate sau khi mới lưu hành thuốc, các báo cáo về rối loạn chức năng tế bào gan, được chứng minh chủ yếu qua các men gan tăng cao, đều được ghi nhận hiếm gặp. Quan hệ nhân quả vẫn chưa được chứng minh.

    Trong các thử nghiệm được kiểm soát, 0,2% bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate có ALT tăng có thể hồi phục với mức độ hơn 3 lần so với giới hạn tối đa bình thường, so với 0,2% ở nhóm dùng giả dược và 0,5% ở các nhóm thuốc so sánh. Tăng bilirubin máu được tìm thấy ở 0,3% bệnh nhân điều trị với Rosiglitazone maleate, 0,9% ở nhóm dùng giả dược và 1% ở các nhóm thuốc so sánh.

    Trong chương trình lâm sàng gồm các thử nghiệm mở, kéo dài, tỷ lệ ALT tăng hơn 3 lần so với giới hạn tối đa bình thường trên 100 bệnh nhân mắc bệnh nhiều năm là 0,35 ở nhóm dùng Rosiglitazone maleate (Rosiglitazone maleate), 0,59 ở nhóm dùng giả dược và 0,78 ở các nhóm thuốc so sánh.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng trước khi thuốc được chấp thuận lưu hành trên thị trường, không có trường hợp nào có phản ứng đặc hiệu của thuốc dẫn đến suy gan.

    Thông tin thành phần Metformin

    Dược lực:

    Metformin hydrochloride thuộc nhóm biguanide. Tên hoá học là 1,1-dimethyl biguanide hydrochloride, là thuốc uống hạ đường huyết khác hẳn và hoàn toàn không có liên hệ với các sulfonylurea về cấu trúc hoá học hoặc phương thức tác dụng.

    Dược động học :

    Metformin được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hoá và tập trung chọn lọc ở niêm mạc ruột. Thuốc được bài xuất dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Thời gian bán hủy sinh học của metformin khoảng 4 giờ và hiệu quả lâm sàng duy trì đến 8 giờ. Tác động đạt mức tối đa khoảng 2 giờ sau khi uống.

    Tác dụng :

    Metformin hạ mức đường huyết tăng cao ở bệnh nhân tiểu đường, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết đáng chú ý ở người không mắc bệnh tiểu đường. Như ở nhiều loại thuốc, phương thức tác dụng cụ thể của metformin chưa được biết rõ. Ðã có một số lý thuyết giải thích về phương thức tác dụng, đó là:

    – Ức chế hấp thu glucose ở ruột.

    – Gia tăng sử dụng glucose ở tế bào.

    – Ức chế sự tân tạo glucose ở gan.

    Chỉ định :

    Metformin hydrochloride là một biguanide hạ đuờng huyết dùng điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin khi không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Thuốc có thể được kê toa ở những bệnh nhân không còn đáp ứng với các sulfonylurea, thêm vào dẫn chất sulfonylurea đang sử dụng. Ở bệnh nhân béo phì thuốc có thể gây ra giảm cân có lợi, đôi khi tác dụng này là lý do căn bản của sự kết hợp insulin và metformin ở bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiểu đường không phụ thuộc insulin: liều khởi đầu nên là 500mg mỗi ngày, nên uống sau bữa ăn nhằm giảm đến mức tối thiểu tác dụng ngoại ý trên dạ dày ruột. Nếu chưa kiểm soát được đường huyết, có thể tăng liều dần đến tối đa 5 viên 500mg hoặc 3 viên 850mg mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân suy chức năng thận, gan và tuyến giáp, suy tim, phụ nữ có thai, suy hô hấp.

    Tác dụng phụ

    Tăng acid lactic gây toan máu, miệng có vị kim loại, buồn nôn.

    Rối loạn dạ dày ruột như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy xảy ra ở khoảng 10 đến 15% bệnh nhân. Rối loạn dạ dày ruột có thể giảm đáng kể nếu dùng metformin sau bữa ăn và tăng liều dần. Thiếu Vitamin B12 đã được ghi nhận nhưng rất hiếm sau khi sử dụng metformin trong thời gian dài do ảnh hưởng của thuốc trên sự hấp thu Vitamin B12 ở ruột non.

    Dùng kéo dài gây chán ăn, đắng miệng, sụt cân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avandamet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Avandamet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Avamet

    Thuốc Avamet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Avamet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Avamet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Avamet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Avamet

    Avamet
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén dài bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Rosiglitazone maleate, Metformin hydrochloride
    SĐK:VD-4547-07
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm và sinh học y tế ( Mebiphar) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Rosiglitazone

    Dược lực:

    Trong các thử nghiệm lâm sàng, điều trị bằng Rosiglitazone(Rosiglitazone maleate) cải thiện việc điều chỉnh (kiểm soát) đường máu, được đánh giá bằng glucose huyết tương lúc đói (FPG) và hemoglobinA1c (HbA1c), đồng thời cũng làm giảm insulin và C peptid. Trị số đường máu và insulin sau ăn cũng giảm. Kết quả này phù hợp với cơ chế tác dụng của Rosiglitazone maleate như là một cảm nhiễm thể với insulin. Ðường máu được điều chỉnh ổn định với tác dụng duy trì trong 52 tuần. Liều tối đa trong ngày được đề nghị là 8mg. Các thử nghiệm về liều lượng cho thấy khi tổng liều trong ngày lên đến 12mg cũng không đem lại một lợi ích nào thêm.

    Phối hợp Rosiglitazone maleate với metformin hoặc với sulfamide hạ đường máu làm giảm đáng kể đường máu so với khi dùng đơn độc các thuốc trên. Các kết quả này phù hợp với tác dụng hợp lực lên sự kiểm soát đường máu khi Rosiglitazone maleate được dùng trong liệu pháp phối hợp.

    Sự giảm đường máu phối hợp với sự tăng trọng. Trong những thử nghiệm lâm sàng kéo dài 26 tuần, sự tăng trọng trung bình ở những bệnh nhân được điều trị bằng Rosiglitazone maleate là 1,2 kg (nhóm dùng 4mg/ngày) và 3,5kg (nhóm dùng 8mg/ngày) ở nhóm đơn liệu pháp và 0,7 kg (nhóm dùng 4mg/ngày) và 2,3kg (nhóm dùng 8mg/ngày) khi dùng phối hợp với metformin. Trong những nghiên cứu này có một sự sụt cân trung bình khoảng 1kg ở nhóm dùng giả dược và cả nhóm dùng metformin đơn độc. Trong một nghiên cứu có so sánh với glyburide kéo dài 52 tuần, ở nhóm bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate 4mg/ngày và 8mg/ngày thể trọng tăng 1,75kg và 2,95kg theo thứ tự so với 1,9kg ở nhóm dùng glyburide.

    Những bệnh nhân bị rối loạn lipid cũng được đưa vào các thử nghiệm lâm sàng bằng Rosiglitazone maleate. Trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng có so sánh kéo dài 26 tuần với liều lượng được thay đổi, Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp thường kèm theo sự tăng cholesterol toàn phần, LDL và HDL và giảm acid béo tự do. Những thay đổi này có ý nghĩa đáng kể về mặt thống kê so với nhóm dùng giả dược hay glyburide.

    LDL tăng chủ yếu trong vòng 1-2 tháng đầu tiên khi điều trị bằng Rosiglitazone maleate và vẫn giữ mức cao so với trị số ban đầu trong suốt thời gian thử nghiệm. Ngược lại, HDL tiếp tục tăng dần. Hệ quả là tỉ số LDL/HDL đạt tối đa sau điều trị 2 tháng, sau đó giảm dần. Do những thay đổi lipid chỉ là tạm thời nên thử nghiệm có so sánh với glyburide trong thời gian 52 tuần là thử nghiệm thích hợp nhất để đánh giá tác động dài hạn trên lipid. Vào thời điểm bắt đầu, vào tuần thứ 26 và tuần thứ 52, tỉ số LDL/HDL trung bình lần lượt là 3,1; 3,2 và 3,0 khi dùng Rosiglitazone maleate 4mg, 2lần/ngày. Các trị số tương ứng ở nhóm dùng glyburide là 3,2; 3,1 và 2,9. Có sự khác nhau đáng kể về mặt thống kê về những thay đổi lipid vào thời điểm bắt đầu và ở tuần thứ 52 ở nhóm dùng Rosiglitazone maleate và nhóm dùng glyburide.

    Những biến đổi của LDL và HDL khi điều trị bằng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin hay phối hợp với sulfamide hạ đường máu nhìn chung tương tự như những thay đổi khi dùng Rosiglitazone maleate đơn độc.

    Biến đổi của triglyceride khi điều trị bằng Rosiglitazone maleate rất đa dạng và không khác nhau về mặt thống kê so với nhóm dùng giả dược hay glyburide.

    Do Rosiglitazone maleate không kích thích sự tiết insulin nên hạ đường máu không xảy ra khi dùng Rosiglitazone maleate đơn độc hay khi phối hợp với metformin. Trong các thử nghiệm có kiểm soát, những bệnh nhân được điều trị bằng Rosiglitazone maleate với tổng liều tối đa là 4mg/ngày phối hợp với sulfamide hạ đường máu có tỉ lệ hạ đường máu (4,8%) tương tự như nhóm được điều trị đơn thuần bằng sulfamide hạ đường máu (5,9%).

    Tác dụng :

    Rosiglitazone maleate là một thiazolidinedione uống điều trị đái tháo đường loại 2 và hiện đang được nghiên cứu trong điều trị vẩy nến. Thuốc này là một đồng vận mạnh và chọn lọc của PPAR-g (thụ thể hoạt hóa yếu tố tăng sinh peroxisome). Chất này có tác dụng ức chế sản xuất cytokine và thúc đẩy sự biệt hóa tế bào.

    Chỉ định :

    Rosiglitazone maleate được dùng như một đơn liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm cải thiện việc điều chỉnh đường máu ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2.

    Rosiglitazone maleate còn được dùng phối hợp với metformin khi phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và Rosiglitazone maleate đơn trị liệu hoặc phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và metformin đơn trị liệu không điều chỉnh được đường máu thích đáng ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2. Ðối với bệnh nhân dùng metformin liều tối đa vẫn không kiểm soát tốt được đường máu, nên dùng Rosiglitazone maleate phối hợp điều trị hơn là dùng thay thế cho metformin.

    Rosiglitazone maleate cũng được chỉ định dùng phối hợp với các sulfamide hạ đường máu khi phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và Rosiglitazone maleate đơn trị liệu hoặc phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và sulfamide hạ đường máu đơn trị liệu không điều chỉnh được đường máu thích đáng ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2.

    Ðiều trị đái tháo đường thể 2 nên bao gồm biện pháp ăn kiêng. Hạn chế calo, giảm thể trọng và tập thể dục là các biện pháp cần thiết để điều trị thích hợp bệnh đái tháo đường này vì giúp cải thiện sự cảm thụ insulin. Ðiều này quan trọng không những chỉ trong điều trị khởi đầu đái tháo đường thể 2 mà còn trong giai đoạn duy trì hiệu lực của thuốc điều trị. Trước khi khởi đầu điều trị với Rosiglitazone maleate, cần kiểm tra và điều trị các nguyên nhân thứ phát như bệnh nhiễm khuẩn làm việc kiểm soát đường máu không hữu hiệu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Việc điều trị đái tháo đường nên được áp dụng theo từng trường hợp riêng biệt.

    Ðơn liệu pháp:

    Liều khởi đầu thường dùng của Rosiglitazone maleate là 4mg được uống đơn liều, 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Ðối với bệnh nhân được xác định không có đáp ứng thích đáng sau 12 tuần điều trị qua sự giảm của FPG, có thể tăng liều đến 8mg uống đơn liều, 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Mức độ giảm của các thông số đo đường máu theo liều dùng và phác đồ được trình bày trong phần Dược lý Lâm sàng, Dược lực học và Hiệu quả Lâm sàng. Trong các thử nghiệm lâm sàng, phác đồ dùng thuốc 4mg chia làm 2 lần trong ngày làm giảm rất đáng kể FPG và HbA1c.

    Liệu pháp phối hợp với metformin:

    Liều khởi đầu thường dùng của Rosiglitazone maleate khi phối hợp với metformin là 4mg, uống đơn liều 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Có thể tăng liều Rosiglitazone maleate đến 8mg/ngày sau 12 tuần điều trị nếu lượng FPG không giảm thích đáng. Rosiglitazone maleate có thể được uống đơn liều vào buổi sáng hoặc chia thành 2 liều uống vào buổi sáng và buổi tối.

    Liệu pháp phối hợp với các sulfamide hạ đường máu:

    Liều khởi đầu thường dùng của Rosiglitazone maleate khi phối hợp với các sulfamide hạ đường máu là 4mg, uống đơn liều 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Liều Rosiglitazone maleate vượt quá 4mg trong ngày khi dùng phối hợp với sulfamide hạ đường máu vẫn chưa được nghiên cứu. Vì tần suất hạ đường máu khi dùng Rosiglitazone maleate 4mg trong ngày cùng với sulfamide hạ đường máu thấp, nên ở các bệnh nhân dùng liều Rosiglitazone maleate 4mg/ngày vẫn không điều chỉnh được đường máu, Rosiglitazone maleate có thể đem lại lợi ích khi thận trọng điều chỉnh liều đến 8mg/ngày. Có thể tăng liều Rosiglitazone maleate sau 8-12 tuần khởi đầu điều trị, nếu lượng FPG vẫn không giảm thích đáng. Rosiglitazone maleate có thể được uống đơn liều vào buổi sáng hoặc chia thành 2 liều uống vào buổi sáng và buổi tối. Liều sulfamide hạ đường máu có thể được yêu cầu dùng thấp hơn để việc điều trị được tối ưu.

    Nên thực hiện xét nghiệm đo glucose máu lúc đói để kiểm tra đáp ứng điều trị trước khi tăng liều dùng.

    Rosiglitazone maleate có thể được dùng kèm với hoặc không kèm với thức ăn.

    Không cần điều chỉnh liều dùng ở người cao tuổi.

    Không cần điều chỉnh liều khi dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp ở bệnh nhân suy thận. Vì chống chỉ định dùng metformin ở những bệnh nhân này, nên cũng chống chỉ định sử dụng Rosiglitazone maleate cùng với metformin ở bệnh nhân suy thận.

    Không nên khởi đầu điều trị với Rosiglitazone maleate khi bệnh nhân đang có bệnh gan thể hoạt động hoặc có nồng độ transaminase trong huyết thanh tăng (ALT > 2,5 lần so với giới hạn bình thường tối đa khi bắt đầu điều trị).

    Không có tài liệu về việc sử dụng Rosiglitazone maleate ở bệnh nhân dưới 18 tuổi, do đó Rosiglitazone maleate không được đề nghị dùng cho bệnh nhân nhi.

    Chống chỉ định :

    Không được dùng Rosiglitazone maleate cho người có tiền sử mẫn cảm với thuốc này.

    Tác dụng phụ

    Trong các thử nghiệm lâm sàng, khoảng 4600 bệnh nhân đái tháo đường thể 2 được điều trị với Rosiglitazone maleate; 3300 bệnh nhân được điều trị trong 6 tháng hoặc lâu hơn và 2000 bệnh nhân được điều trị trong 12 tháng hoặc lâu hơn. Tần suất và các loại tác dụng bất lợi ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp được trình bày trong bảng 1.

    Có một số ít bệnh nhân được điều trị với Rosiglitazone maleate có tác dụng bất lợi là thiếu máu và phù.

    Nói chung, các tác dụng này thường có mức độ nhẹ đến trung bình và không cần phải ngưng trị liệu với Rosiglitazone maleate.

    Trong các thử nghiệm mù đôi, thiếu máu được báo cáo khoảng 1,9% bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate, so với 0,7% dùng giả dược, 0,6% dùng sulafamid hạ đường máu và 2,2% dùng metformin. Phù được ghi nhận ở 4,8% bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate so với 1,3% dùng giả dược, 1% dùng sulfamid hạ đường máu và 2,2% dùng metformin. Một cách tổng quát, các loại tác dụng bất lợi được ghi nhận khi dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin hoặc với các sulfamid hạ đường máu đều giống như khi dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp. Báo cáo về thiếu máu (7,1%) ở bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin có tỷ lệ cao hơn so với dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp hoặc Rosiglitazone maleate phối hợp với sulfamid hạ đường máu.

    Trị số hemoglobin/hematocrit trước khi điều trị ở bệnh nhân tham gia các thử nghiệm lâm sàng dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin thì thấp hơn, có thể góp phần trong tỷ lệ thiếu máu được báo cáo cao hơn trong các thử nghiệm này (xem phần Các bất thường về xét nghiệm, đoạn Huyết học).

    Các bất thường về xét nghiệm:

    Huyết học: Trị số hemoglobin và hematocrit trung bình bị giảm trong một thử nghiệm liên quan đến liều Rosiglitazone maleate sử dụng cho bệnh nhân (mức giảm trung bình trong mỗi thử nghiệm lên đến 1,0g/dL hemoglobin và đến 3,3% hematocrit). Thời gian và mức độ giảm của 2 thành phần này ở bệnh nhân điều trị phối hợp Rosiglitazone maleate với metformin đều tương tự như khi phối hợp Rosiglitazone maleate với các sulfamid hạ đường máu hoặc Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp. Trị số hemoglobin và hematocrit trước khi điều trị ở những bệnh nhân tham gia các thử nghiệm lâm sàng dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin thì thấp hơn, có thể góp phần trong tỷ lệ thiếu máu được báo cáo cao hơn. Lượng bạch cầu cũng giảm nhẹ ở bệnh nhân điều trị với Rosiglitazone maleate. Việc giảm các thông số huyết học có thể liên quan đến việc tăng thể tích huyết tương được ghi nhận khi điều trị với Rosiglitazone maleate.

    Lipid: Các thay đổi trong lipid huyết thanh được ghi nhận khi điều trị với Rosiglitazone maleate (xem phần Dược lý lâm sàng, Dược lực học và Hiệu quả Lâm sàng).

    Lượng Transaminase huyết thanh: Trong các thử nghiệm lâm sàng với 4598 bệnh nhân được điều trị bằng Rosiglitazone maleate, gồm khoảng 3600 bệnh nhân mắc bệnh nhiều năm, không có các bằng chứng về độc tính cho gan hoặc tăng ALT do thuốc. Trong kinh nghiệm sử dụng Rosiglitazone maleate sau khi mới lưu hành thuốc, các báo cáo về rối loạn chức năng tế bào gan, được chứng minh chủ yếu qua các men gan tăng cao, đều được ghi nhận hiếm gặp. Quan hệ nhân quả vẫn chưa được chứng minh.

    Trong các thử nghiệm được kiểm soát, 0,2% bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate có ALT tăng có thể hồi phục với mức độ hơn 3 lần so với giới hạn tối đa bình thường, so với 0,2% ở nhóm dùng giả dược và 0,5% ở các nhóm thuốc so sánh. Tăng bilirubin máu được tìm thấy ở 0,3% bệnh nhân điều trị với Rosiglitazone maleate, 0,9% ở nhóm dùng giả dược và 1% ở các nhóm thuốc so sánh.

    Trong chương trình lâm sàng gồm các thử nghiệm mở, kéo dài, tỷ lệ ALT tăng hơn 3 lần so với giới hạn tối đa bình thường trên 100 bệnh nhân mắc bệnh nhiều năm là 0,35 ở nhóm dùng Rosiglitazone maleate (Rosiglitazone maleate), 0,59 ở nhóm dùng giả dược và 0,78 ở các nhóm thuốc so sánh.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng trước khi thuốc được chấp thuận lưu hành trên thị trường, không có trường hợp nào có phản ứng đặc hiệu của thuốc dẫn đến suy gan.

    Thông tin thành phần Metformin

    Dược lực:

    Metformin hydrochloride thuộc nhóm biguanide. Tên hoá học là 1,1-dimethyl biguanide hydrochloride, là thuốc uống hạ đường huyết khác hẳn và hoàn toàn không có liên hệ với các sulfonylurea về cấu trúc hoá học hoặc phương thức tác dụng.

    Dược động học :

    Metformin được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hoá và tập trung chọn lọc ở niêm mạc ruột. Thuốc được bài xuất dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Thời gian bán hủy sinh học của metformin khoảng 4 giờ và hiệu quả lâm sàng duy trì đến 8 giờ. Tác động đạt mức tối đa khoảng 2 giờ sau khi uống.

    Tác dụng :

    Metformin hạ mức đường huyết tăng cao ở bệnh nhân tiểu đường, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết đáng chú ý ở người không mắc bệnh tiểu đường. Như ở nhiều loại thuốc, phương thức tác dụng cụ thể của metformin chưa được biết rõ. Ðã có một số lý thuyết giải thích về phương thức tác dụng, đó là:

    – Ức chế hấp thu glucose ở ruột.

    – Gia tăng sử dụng glucose ở tế bào.

    – Ức chế sự tân tạo glucose ở gan.

    Chỉ định :

    Metformin hydrochloride là một biguanide hạ đuờng huyết dùng điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin khi không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Thuốc có thể được kê toa ở những bệnh nhân không còn đáp ứng với các sulfonylurea, thêm vào dẫn chất sulfonylurea đang sử dụng. Ở bệnh nhân béo phì thuốc có thể gây ra giảm cân có lợi, đôi khi tác dụng này là lý do căn bản của sự kết hợp insulin và metformin ở bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiểu đường không phụ thuộc insulin: liều khởi đầu nên là 500mg mỗi ngày, nên uống sau bữa ăn nhằm giảm đến mức tối thiểu tác dụng ngoại ý trên dạ dày ruột. Nếu chưa kiểm soát được đường huyết, có thể tăng liều dần đến tối đa 5 viên 500mg hoặc 3 viên 850mg mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân suy chức năng thận, gan và tuyến giáp, suy tim, phụ nữ có thai, suy hô hấp.

    Tác dụng phụ

    Tăng acid lactic gây toan máu, miệng có vị kim loại, buồn nôn.

    Rối loạn dạ dày ruột như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy xảy ra ở khoảng 10 đến 15% bệnh nhân. Rối loạn dạ dày ruột có thể giảm đáng kể nếu dùng metformin sau bữa ăn và tăng liều dần. Thiếu Vitamin B12 đã được ghi nhận nhưng rất hiếm sau khi sử dụng metformin trong thời gian dài do ảnh hưởng của thuốc trên sự hấp thu Vitamin B12 ở ruột non.

    Dùng kéo dài gây chán ăn, đắng miệng, sụt cân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avamet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Avamet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Avahasan 2mg/500mg: Tác dụng và liều dùng

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Avahasan 2mg/500mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Avahasan 2mg/500mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Avahasan 2mg/500mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Avahasan 2mg/500mg

    Avahasan 2mg/500mg
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 14 viên nén bao phim

    Thành phần:

    Rosiglitazone, Metformin hydrochloride
    Hàm lượng:
    2mg/500mg
    SĐK:VD-2681-07
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Hasan – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Rosiglitazone

    Dược lực:

    Trong các thử nghiệm lâm sàng, điều trị bằng rosiglitazone (rosiglitazone maleate) đã cải thiện khả năng kiểm soát (kiểm soát) đường huyết, được đo bằng glucose huyết tương lúc đói (FPG) và hemoglobin A1c (HbA1c), đồng thời làm giảm insulin và C-peptide. Lượng đường trong máu sau ăn và mức insulin cũng giảm. Kết quả này phù hợp với cơ chế hoạt động của rosiglitazone maleate là thụ thể đối với insulin. Lượng đường trong máu được ổn định nhờ hoạt động của rosiglitazone maleate. Duy trì sử dụng trong 52 tuần. Liều tối đa được đề nghị hàng ngày là 8 mg. Các nghiên cứu về liều lượng không cho thấy lợi ích bổ sung khi tổng liều hàng ngày lên đến 12 mg.

    Sự kết hợp giữa rosiglitazone maleate với metformin hoặc với sulfonamide hạ đường huyết làm giảm đáng kể mức đường huyết so với một trong hai loại thuốc. Những kết quả này phù hợp với tác dụng hiệp đồng trong việc kiểm soát đường huyết với rosiglitazone. Maleate được sử dụng trong liệu pháp kết hợp.

    Lượng đường trong máu thấp có liên quan đến tăng cân. Trong các nghiên cứu lâm sàng kéo dài 26 tuần, mức tăng cân trung bình ở bệnh nhân được điều trị bằng rosiglitazone maleate là 1,2 kg (nhóm 4 mg / ngày) và 3,5 kg (nhóm 8 mg). / ngày) ở nhóm đơn trị liệu và 0,7 kg (nhóm 4 mg / ngày) và 2,3 kg (nhóm 8 mg / ngày) khi dùng kết hợp với metformin. Trong nghiên cứu này, giảm cân trung bình pound được quan sát thấy ở cả nhóm đơn giả dược và metformin. Trong một nghiên cứu so sánh glyburide kéo dài 52 tuần, bệnh nhân dùng rosiglitazone maleate 4 mg / ngày và rosiglitazone maleate / ngày giảm trọng lượng cơ thể 1,75 đến kg hoặc 2,95 kg so với 1,9 kg ở nhóm glyburide.

    Bệnh nhân bị rối loạn lipid máu cũng được đưa vào các thử nghiệm lâm sàng với rosiglitazone maleate. Trong tất cả các nghiên cứu lâm sàng so sánh với liều lượng trong 26 tuần, sự gia tăng tổng lượng, LDL- và HDL-cholesterol và giảm các axit béo tự do thường liên quan đến đơn trị liệu rosiglitazone maleat. Những thay đổi này có ý nghĩa thống kê so với nhóm giả dược hoặc glyburide.

    LDL chủ yếu tăng trong 1 đến 2 tháng đầu điều trị bằng rosiglitazone maleat và vẫn tăng so với ban đầu trong suốt thời gian nghiên cứu. Ngược lại, HĐTL tiếp tục tăng dần. Kết quả là, tỷ lệ LDL / HDL đạt đỉnh sau 2 tháng điều trị và sau đó giảm dần. Vì những thay đổi trong lipid chỉ là thoáng qua, nghiên cứu glyburide kéo dài 52 tuần là thích hợp nhất so với nghiên cứu để đánh giá ảnh hưởng lâu dài đối với lipid.

    Tại thời điểm ban đầu, ở tuần 26 và 52, tỷ lệ LDL / HDL trung bình là 3,1; 3,2 và 3,0 với rosiglitazone maleat 4 mg x 2 lần / ngày. Giá trị tương ứng trong nhóm glyburide là 3,2; 3,1 và 2,9. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sự thay đổi lipid lúc ban đầu và ở tuần thứ 52 ở nhóm rosiglitazone maleate và nhóm glyburide.

    Những thay đổi về LDL và HDL khi điều trị bằng rosiglitazone maleate kết hợp với metformin hoặc kết hợp với sulfonamide hạ đường huyết nói chung tương tự như những thay đổi khi chỉ dùng rosiglitazone maleate.

    Những thay đổi về chất béo trung tính trong quá trình điều trị với rosiglitazone maleat là thay đổi và không khác biệt về mặt thống kê so với những người được điều trị bằng giả dược hoặc glibenclamide.

    Bởi vì rosiglitazone maleate không kích thích tiết insulin, hạ đường huyết không xảy ra khi dùng riêng rosiglitazone maleate hoặc kết hợp với metformin. Trong các nghiên cứu có đối chứng, bệnh nhân được điều trị bằng rosiglitazone maleate với tổng liều tối đa 4 mg / ngày kết hợp với thuốc hạ đường huyết sulphonamide có tỷ lệ hạ đường huyết tương tự (4,8%) như ở nhóm được điều trị bằng thuốc hạ đường huyết sulphonamide đơn lẻ ( 5,9%).

    Tác dụng :

    Rosiglitazone maleate là một thiazolidinedione đường uống được sử dụng trong bệnh tiểu đường loại 2 và hiện đang được nghiên cứu để điều trị bệnh vẩy nến. Thuốc này là một chất chủ vận mạnh và có chọn lọc của PPAR-g (Proliferative Factor-Activating Factor Agonist). Chất này ức chế sản xuất cytokine và thúc đẩy sự biệt hóa của tế bào.

    Chỉ định :

    Rosiglitazone maleate được sử dụng như một chất hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục đơn trị liệu để cải thiện việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường loại 2.

    Rosiglitazone maleate cũng được sử dụng kết hợp với metformin khi chế độ ăn kiêng, tập thể dục và đơn trị liệu rosiglitazone maleate hoặc chế độ ăn kiêng, tập thể dục và đơn trị liệu metformin không điều chỉnh đầy đủ việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường loại 2. Kiểm soát đường huyết tốt với liều tối đa của metformin, rosiglitazone maleate nên được sử dụng trong liệu pháp phối hợp hơn là thay thế cho metformin.

    Rosiglitazone maleate cũng được chỉ định sử dụng kết hợp với sulfonamide hạ đường huyết khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục và rosiglitazone maleate đơn trị liệu hoặc chế độ đơn trị liệu sulfonamide hạ đường huyết cũng được chỉ định khi bệnh nhân tiểu đường loại 2 điều tiết không đủ lượng đường trong máu.

    Điều trị bệnh tiểu đường loại 2 nên bao gồm các biện pháp ăn kiêng. Hạn chế calo, giảm cân và tập thể dục là những biện pháp cần thiết để kiểm soát đầy đủ dạng bệnh tiểu đường này vì chúng cải thiện độ nhạy insulin. Điều này quan trọng không chỉ trong điều trị ban đầu loại 2, mà còn trong giai đoạn duy trì thuốc. Trước năm khi bắt đầu điều trị bằng rosiglitazone maleate, cần theo dõi và điều trị. Điều trị các nguyên nhân thứ phát như nhiễm trùng khiến việc kiểm soát đường huyết không hiệu quả.

    Liều lượng – cách dùng:

    Việc điều trị đái tháo đường nên được áp dụng theo từng trường hợp riêng biệt.

    Ðơn liệu pháp:

    Liều khởi đầu thông thường của rosiglitazone maleate là 4 mg uống một lần, mỗi ngày một lần hoặc chia làm nhiều lần. có thể tăng lên 8 mg uống một lần mỗi ngày hoặc hai lần mỗi ngày. Mức độ giảm các thông số đường huyết theo liều và phác đồ điều trị được trình bày trong phần Dược lý lâm sàng. Phòng khám, dược lực học và hiệu quả lâm sàng. Trong các nghiên cứu lâm sàng, chế độ dùng liều 4 mg x 2 lần / ngày làm giảm đáng kể FPG và HbA1c.

    Liệu pháp phối hợp với metformin:

    Liều khởi đầu thông thường của rosiglitazone maleate kết hợp với metformin là 4 mg uống một lần mỗi ngày hoặc chia làm nhiều lần. Có thể tăng liều rosiglitazone maleate lên 8 mg/ ngày sau 12 tuần điều trị nếu mức FPG thấp. Rosiglitazone maleate có thể uống 1 liều duy nhất vào buổi sáng hoặc chia làm 2 lần uống sáng và tối

    Liệu pháp phối hợp với các sulfamide hạ đường máu:

    Liều khởi đầu thông thường của rosiglitazone maleate kết hợp với sulfonamid hạ đường huyết là 4 mg, uống một lần mỗi ngày một lần hoặc chia làm nhiều lần. Liều Rosiglitazone maleat vượt quá 4 mg mỗi ngày khi dùng kết hợp. 4 mg / ngày với sulfonamide hạ đường huyết là thấp, ở những bệnh nhân dùng rosiglitazone maleate 4 mg / ngày, liều vẫn không thể sửa được.

    Rosiglitazone maleate có thể có lợi nếu được chuẩn độ cẩn thận đến 8 mg / ngày. Có thể tăng liều rosiglitazone maleate từ 8 đến 12 tuần sau khi bắt đầu điều trị nếu mức FPG chưa được kiểm soát đầy đủ. Rosiglitazone maleate có thể dùng 1 liều duy nhất vào buổi sáng hoặc chia làm 2 lần uống sáng và tối. Điều trị tối ưu có thể yêu cầu liều sulfonamide hạ đường huyết dưới.

    Nên thực hiện xét nghiệm đường huyết lúc đói để kiểm tra đáp ứng với điều trị trước khi tăng liều.

    Rosiglitazone maleate có thể được dùng kèm với hoặc không kèm với thức ăn.

    Không cần điều chỉnh liều dùng ở người cao tuổi.

    Không cần điều chỉnh liều khi sử dụng rosiglitazone maleate đơn trị liệu ở bệnh nhân suy thận. Vì metformin bị chống chỉ định ở những bệnh nhân này, nên việc sử dụng rosiglitazone maleat với metformin cũng chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận.

    Không nên bắt đầu điều trị bằng rosiglitazone maleat ở những bệnh nhân bị bệnh gan đang hoạt động hoặc có nồng độ transaminase trong huyết thanh cao (ALT> 2,5 lần giới hạn trên của mức bình thường lúc ban đầu).

    Không có dữ liệu về việc sử dụng rosiglitazone maleate ở bệnh nhân dưới 18 tuổi, do đó, việc sử dụng rosiglitazone maleate ở bệnh nhi không được khuyến khích.

    Chống chỉ định :

    Không được dùng Rosiglitazone maleate cho người có tiền sử mẫn cảm với thuốc này.

    Tác dụng phụ

    Trong các thử nghiệm lâm sàng, khoảng 4.600 bệnh nhân tiểu đường loại 2 đã được điều trị bằng rosiglitazone maleate; 3.300 bệnh nhân được điều trị trong 6 tháng hoặc lâu hơn và 2.000 bệnh nhân trong 12 tháng hoặc lâu hơn. Tần suất và bản chất của các phản ứng ngoại ý quan sát được trong các thử nghiệm lâm sàng với đơn trị liệu rosiglitazone maleate đã được đánh giá. Chúng được thể hiện trong.

    Một số ít bệnh nhân được điều trị bằng rosiglitazone maleate đã gặp phải tác dụng phụ là thiếu máu và phù nề.

    Nhìn chung, những tác dụng phụ này nhẹ đến trung bình và không cần ngừng điều trị bằng rosiglitazone maleat.

    Trong các nghiên cứu mù đôi, thiếu máu được báo cáo ở khoảng 1,9% bệnh nhân dùng rosiglitazone maleate so với 0,7% dùng giả dược, 0,6% dùng sulphonamide hạ đường huyết và 2,2% dùng metformin. Phù nề được quan sát thấy ở 4,8% bệnh nhân dùng rosiglitazone maleat so với 1,3% khi dùng giả dược, 1% khi dùng sulfonamid hạ đường huyết và 2,2% khi dùng metformin.

    Nhìn chung, các loại phản ứng có hại được quan sát thấy khi dùng rosiglitazone maleate kết hợp với metformin hoặc sulfonamide hạ đường huyết tương tự như các phản ứng xảy ra với đơn trị liệu rosiglitazone maleate. như rosiglitazone maleate đơn trị liệu hoặc rosiglitazone maleate kết hợp với sulfonamide hạ đường huyết.

    Mức độ hemoglobin / hematocrit trước khi điều trị thấp hơn ở những bệnh nhân tham gia thử nghiệm lâm sàng và nhận rosiglitazone maleate kết hợp với metformin, có thể góp phần làm tăng tỷ lệ thiếu máu được báo cáo trong các nghiên cứu về xét nghiệm này.

    Các bất thường về xét nghiệm:

    Huyết học: Trung bình hemoglobin và hematocrit đã giảm trong một nghiên cứu so với liều rosiglitazone maleat dùng cho bệnh nhân (mức giảm trung bình trong mỗi nghiên cứu lên đến 1,0 g / dL hemoglobin và lên đến 3,3% hematocrit). Thời gian và mức độ giảm của hai thành phần này ở những bệnh nhân được điều trị bằng metformin kết hợp với rosiglitazone maleate tương tự như những bệnh nhân được điều trị bằng rosiglitazone maleate với sulfonamide hạ đường huyết hoặc đơn trị liệu rosiglitazone maleate.

    Hematocrit và hematocrit trước khi điều trị thấp hơn ở những bệnh nhân tham gia thử nghiệm lâm sàng dùng rosiglitazone maleate kết hợp với metformin, có thể góp phần làm tăng tỷ lệ mắc bệnh thiếu máu được báo cáo. Số lượng bạch cầu cũng giảm nhẹ ở những bệnh nhân được điều trị bằng rosiglitazone maleate. Đã quan sát thấy sự giảm các thông số huyết học, có thể liên quan đến tăng thể tích huyết tương, trong khi điều trị bằng rosiglitazone maleate.

    Lipid: Đã quan sát thấy những thay đổi trong lipid huyết thanh trong khi điều trị bằng rosiglitazone maleate (xem phần Dược lý lâm sàng, Dược lực học và Hiệu quả lâm sàng).

    Mức độ Transaminase huyết thanh: Trong các thử nghiệm lâm sàng với 4.598 bệnh nhân được điều trị bằng rosiglitazone maleate, bao gồm khoảng 3.600 bệnh nhân mắc bệnh lâu năm, không có bằng chứng về độc tính với gan hoặc tăng ALT do thuốc. Từ kinh nghiệm sau khi tiếp thị với rosiglitazone maleate, các báo cáo về rối loạn chức năng tế bào gan, biểu hiện chủ yếu là tăng men gan, là không thường xuyên. Nhân quả vẫn chưa được chứng minh.

    Trong các nghiên cứu có đối chứng, 0,2% bệnh nhân dùng rosiglitazone maleate có mức tăng ALT có thể đảo ngược lớn hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường, so với 0,2% ở nhóm dùng rosiglitazone maleate với giả dược và 0,5% ở nhóm so sánh. Tăng bilirubin máu được báo cáo ở 0,3% bệnh nhân được điều trị bằng rosiglitazone maleat, 0,9% ở nhóm giả dược và 1% ở nhóm dùng thuốc so sánh.

    Trong một chương trình thử nghiệm lâm sàng nhãn mở, dài hạn, tỷ lệ ALT tăng hơn ba lần so với giới hạn trên của mức bình thường trên 100 bệnh nhân mắc bệnh nhiều năm: 0,35 ở nhóm rosiglitazone maleate, rosiglitazone), 0,59 trong nhóm giả dược và 0,78 trong các nhóm so sánh.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng trước khi tiếp thị, không có trường hợp nào phản ứng thuốc cụ thể dẫn đến suy gan.

    Dùng kéo dài gây chán ăn, đắng miệng, sụt cân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avahasan 2mg/500mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Avahasan 2mg/500mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apo-glyburide 5mg

    Thuốc Apo-glyburide 5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apo-glyburide 5mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apo-glyburide 5mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apo-glyburide 5mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apo-glyburide 5mg

    Apo-glyburide 5mg
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén-5mg
    Đóng gói:Chai nhựa HDPE 100, 500 viên

    Thành phần:

    Glyburide
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN-2572-07
    Nhà sản xuất: Apotex., Inc – CA NA DA
    Nhà đăng ký: Apotex., Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðái tháo đường không nhiễm ceton acid, không phụ thuộc insulin của người lớn.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu: 2,5 mg, uống trước bữa ăn sáng.

    – Tối đa: 5 mg x 3 lần/ngày, trước 3 bữa ăn chính.

    Chống chỉ định:

    – Ðái tháo đường loại I.

    – Nhiễm ceton hay ceton acid.

    – Ðái tháo đường kèm suy thận trầm trọng hoặc kèm suy gan trầm trọng.

    – Dị ứng với sulfamide.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Không nên phối hợp với rượu, salicylate, danazol, salbutamol.

    – Thuốc chẹn beta, ức chế men chuyển.

    Tác dụng phụ:

    Cơn hạ đường huyết, buồn nôn, nặng bụng, ngứa, mề đay, phát ban dạng mẩn sần.

    Chú ý đề phòng:

    Kiểm tra sinh học đều đặn, glucose huyết lúc đói & sau bữa ăn.

    Thông tin thành phần Glyburide

    Dược lực:

    Thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea (xem glipizide).

    Dược động học :

    – Hấp thu: Glyburide hấp thu tốt qua đường tiêu hoá.

    – Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương mạnh từ 90 – 99%.

    – Chuyển hoá: Glyburide chuyển hoá ở gan.

    – Thải trừ: thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, thời gian bán thải khoảng 3 giờ.

    Tác dụng :

    Thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea. Làm giảm đường huyết do việc kích thích giải phóng insulin ở tụy. Insulin là thuốc hạ đường huyết. Khoảng 90% bệnh nhân đái đường typ II – đái đường không phụ thuộc insulin, liên quan đến béo phì và tiền sử gia đình mắc bệnh đái đường. Mất khả nǎng kiểm soát đường máu gây ra do suy giảm giải phóng insulin ở tụy và đề kháng với insulin ở tế bào.

    Thuốc glyburide có tác dụng kích thích tụy tiết insulin, một hormon được cơ thể dùng để chuyển hóa đường thành năng lượng ở bệnh nhân đái đường, khả năng sản sinh hoặc sử dụng insulin của cơ thể bị suy giảm.

    Chỉ định :

    Ðái tháo đường không nhiễm ceton acid, không phụ thuộc insulin của người lớn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 2,5mg, uống trước bữa ăn sáng. Tối đa: 5mg x 3 lần/ngày, trước 3 bữa ăn chính.

    Chống chỉ định :

    Ðái tháo đường loại I, nhiễm ceton hay ceton acid. Ðái tháo đường kèm suy thận trầm trọng hoặc kèm suy gan trầm trọng. Dị ứng với sulfamide. Kết hợp với miconazole. Có thai & cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Cơn hạ đường huyết. Hiếm gặp: buồn nôn, nặng bụng, ngứa, mề đay, phát ban dạng mẩn sần.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apo-glyburide 5mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apo-glyburide 5mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amdiazid-80mg

    Thuốc Amdiazid-80mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amdiazid-80mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amdiazid-80mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amdiazid-80mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amdiazid-80mg

    Amdiazid-80mg
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ x 10 viên nén bao phim

    Thành phần:

    Gliclazide
    Hàm lượng:
    80mg
    SĐK:VD-2485-07
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Việt Nam-Ampharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Đái tháo đường không phụ thuộc insulin.
    Dược lực
    Gliclazid là một thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea khác với các thuốc có liên quan do có thêm 1 vòng azabicyclo-octan.
    Gliclazid làm tăng tiết insulin chủ yếu ở pha một, nhưng cũng làm tăng tiết với mức độ thấp hơn ở pha hai. Cả hai pha này đều bị giảm đi trong bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin.
    Dược động học
    Gliclazid được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa. Thuốc kết hợp mạnh với protein huyết tương. Thời gian bán thải khoảng 10-12 giờ. Gliclazid được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính hạ đường huyết đáng kể. Các chất chuyển hóa và một lượng nhỏ thuốc dạng không chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc được dùng đường uống trong điều trị đái tháo đường týp 2 và hoạt tính kéo dài 12 đến 24 giờ. Do hiệu lực của thuốc ngắn hơn clopropamid hay glibenclamid nên thuốc phù hợp hơn đối với bệnh nhân cao tuổi, là những người dễ bị hạ đường huyết khi dùng các thuốc nhóm sulfonylurea có hoạt tính kéo dài.
    Liều khởi đầu thường dùng là 30 mg x 1 lần/ngày, tăng đến liều tối đa 120 mg/ngày nếu cần.
    Quá liều
    Triệu chứng khi quá liều là hạ đường huyết.
    Điều trị bằng cách rửa dạ dày và điều chỉnh tình trạng hạ đường huyết bằng các biện pháp thích hợp cùng với việc theo dõi liên tục tình trạng đường huyết của bệnh nhân cho đến khi ảnh hưởng của thuốc đã được loại trừ.

    Chống chỉ định:

    Không dùng gliclazid trong những trường hợp sau:

    – Đái tháo đường ở trẻ em.

    – Đái tháo đường biến chứng ở giai đoạn nhiễm ceton và nhiễm acid.

    – Phụ nữ mang thai.

    – Người bệnh đái tháo đường phải trải qua phẫu thuật, sau chấn thương hoặc đang bị nhiễm trùng.

    – Bệnh nhân quá mẫn với các thuốc nhóm sulfonylurea khác và các thuốc có liên quan.

    – Đái tháo đường đã vào giai đoạn tiền hôn mê hoặc hôn mê.

    – Suy thận hoặc suy gan nặng.

    Tương tác thuốc:

    Nên thận trọng khi dùng gliclazid với những thuốc được biết là làm thay đổi tình trạng đái tháo đường hoặc làm tăng tác dụng của thuốc.

    Tác động hạ đường huyết của gliclazid có thể xảy ra khi dùng với phenylbutazon, các salicylat, sulfonamid, các dẫn xuất coumarin, các thuốc IMAO, thuốc chẹn b-adrenergic, các hợp chất tetracyclin, cloramphenicol, clofibrat, disopyramid, miconazol (dạng uống) và cimetidin.

    Thuốc có thể bị giảm tác dụng do corticosteroid, thuốc ngừa thai đường uống, thuốc lợi tiểu thiazid, dẫn xuất phenothiazin, các hormon tuyến giáp và sự lạm dụng thuốc nhuận tràng.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, ợ hơi, chán ăn, tiêu chảy, miệng có vị kim loại có thể xảy ra với nhóm sulfonylurea, thường nhẹ và phụ thuộc liều; tăng sự thèm ăn và tăng cân có thể xảy ra.

    Ban da và ngứa có thể xảy ra, nhạy cảm ánh sáng cũng đã được báo cáo. Ban thường là phản ứng tăng nhạy cảm và có thể tiến triển đến những rối loạn nghiêm trọng hơn. Mặt đỏ ửng có thể tiến triển ở bệnh nhân dùng thuốc nhóm sulfonylurea.

    Có thể có hạ đường huyết nhẹ, trường hợp nặng hiếm gặp và thường do quá liều.

    Một số ảnh hưởng nặng khác có thể biểu hiện của phản ứng tăng nhạy cảm. Bao gồm thay đổi giá trị men gan, viêm gan, vàng da ứ mật, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, hồng ban đa dạng hoặc hội chứng Stevens-Johnson, viêm tróc da, nổi ban đỏ trên da.

    Chú ý đề phòng:

    Sulfonylurea không sử dụng trong điều trị đái tháo đường týp 1. Khi dùng trong điều trị đái tháo đường týp 2 thì chống chỉ định với bệnh nhân đã vào giai đoạn nhiễm toan thể ceton và nhiễm trùng nặng, chấn thương hoặc tình trạng nặng khác mà thuốc nhóm sulfonylurea không thể kiểm soát được tình trạng tăng đường huyết.

    Khi cần dùng sulfonylurea cho bệnh nhân tăng nguy cơ hạ đường huyết, một thuốc tác động ngắn như gliclazid thích hợp hơn; gliclazid bị bất hoạt chủ yếu ở gan nên có lẽ thuốc đặc biệt thích hợp cho bệnh nhân suy thận, mặc dù vậy, cần theo dõi cẩn thận nồng độ đường huyết.

    Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Bệnh nhân nên được cảnh báo về những nguy hiểm của các cơn hạ đường huyết trong lúc đang lái xe và có cách xử lý thích hợp trong tình trạng này (ngừng lái xe sớm nhất có thể, nhanh chóng bổ sung đường và rời ghế xe, tắt máy). Bệnh nhân bị mất nhận thức do hạ đường huyết hoặc bị hạ đường huyết thường xuyên không nên lái xe.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Phụ nữ có thai: Xem phần chống chỉ định.

    Phụ nữ cho con bú: Một vài thuốc nhóm sulfonylurea được phân phối vào sữa mẹ và nên tránh dùng những thuốc nhóm này trong suốt thời gian cho con bú.

    Thông tin thành phần Gliclazide

    Dược lực:

    Gliclazide là một sulfamide hạ đường huyết, thuốc uống trị đái tháo đường.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi uống, nồng độ trong huyết tương tăng từ từ cho đến sau 6 giờ thì đạt nồng độ bình nguyên từ giờ thứ 6 đến giờ thứ 12.

    Ít có sự khác biệt giữa các cá thể.

    Gliclazide được hấp thu hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ cũng như nồng độ hấp thu.

    Cho đến liều 120mg, giữa liều dùng và diện tích dưới đường cong (AUC) có quan hệ tuyến tính với nhau.

    – Phân bố: Tỉ lệ gắn kết với protéine huyết tương vào khoảng 95%. Thể tích phân phối khoảng 30 lít.

    – Chuyển hoá: Gliclazide được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết chủ yếu qua thận; chỉ dưới 1% được tìm thấy dưới dạng không đổi trong nước tiểu.

    Không có một chất chuyển hóa có hoạt tính nào được tìm thấy trong máu.

    – Thải trừ: Thời gian bán hủy của gliclazide từ 12 đến 20 giờ.

    Ở người già, không ghi nhận có thay đổi lâm sàng nào đáng kể trên các thông số dược động.

    Uống Gliclazide, từ 1 đến 4 viên, một lần mỗi ngày vào thời điểm ăn sáng, cho phép duy trì nồng độ hữu hiệu trong huyết tương của gliclazide trong 24 giờ

    Tác dụng :

    Phân tử gliclazide có dị vòng có chứa nitơ, giúp thuốc có những đặc điểm khác với các sulfonylurea khác.

    Gliclazide làm giảm đường huyết bằng cách kích thích sự tiết insulin từ các tế bào bêta của đảo Langerhans

    Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, gliclazide phục hồi đỉnh sớm tiết insulin, khi có hiện diện của glucose, và làm tăng tiết insulin ở pha thứ nhì.

    Tăng đáng kể đáp ứng tiết insulin được quan sát sau một bữa ăn hay khi uống đường.

    Bên cạnh hiệu quả trên chuyển hóa, gliclazide còn có các đặc tính huyết mạch độc lập:

    Gliclazide làm giảm quá trình hình thành huyết khối theo hai cơ chế:

    – Ức chế một phần sự kết tập và kết dính tiểu cầu lên thành mạch,

    – Tác động lên hoạt tính tiêu giải fibrin ở thành mạch.

    Chỉ định :

    Ðái tháo đường týp 2 (không lệ thuộc insulin), phối hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp, khi sự kiểm soát đường huyết không đạt được bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng cho người lớn.

    Liều hàng ngày có thể dao động từ 1 đến 4 viên mỗi ngày, tương ứng với 30 đến 120mg gliclazide, uống một lần duy nhất. Nên uống thuốc trong bữa ăn sáng.

    Không nên bẻ viên thuốc.

    Nếu quên uống thuốc một ngày, không uống bù trong ngày hôm sau.

    Cũng như với tất cả các thuốc hạ đường huyết khác, phải chỉnh liều theo đáp ứng chuyển hóa đối với từng bệnh nhân (đường huyết, HbA1c).

    Liều khởi đầu:

    Liều khởi đầu được khuyến cáo là 1 viên/ngày (30mg/ngày).

    Nếu đường huyết được kiểm soát thỏa đáng, có thể dùng liều này trong điều trị duy trì.

    Nếu đường huyết không được kiểm soát thỏa đáng, có thể tăng liều lên 2 viên (60mg), 3 viên (90mg) hay 4 viên (120mg), bằng cách tăng liều từng nấc, mỗi lần tăng liều cách nhau ít nhất một tháng, ngoại trừ ở những bệnh nhân có đường huyết không giảm sau 2 tuần điều trị. Trong trường hợp này, có thể đề nghị tăng liều ngay ở cuối tuần thứ hai điều trị.

    Liều tối đa được khuyến cáo là 120mg/ngày.

    Chuyển từ Diamicron 80mg sang Gliclazide 30mg:

    1 viên Diamicron 80mg có hiệu quả tương đương với 1 viên Gliclazide 30mg, do đó có thể chuyển từ Diamicron 80mg sang dùng Gliclazide nhưng phải lưu ý đến tiến triển của đường huyết.

    Chuyển từ một thuốc hạ đường huyết dạng uống khác sang Gliclazide:

    Trong trường hợp này, nên lưu ý đến liều dùng và thời gian bán hủy của thuốc hạ đường huyết dùng trước đó.

    Thông thường không có giai đoạn chuyển tiếp, nên bắt đầu Gliclazide ở liều 30mg, sau đó điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân như đã nêu ở trên.

    Nếu chuyển tiếp từ một sulfamide hạ đường huyết có thời gian bán hủy dài, có thể có một giai đoạn cửa sổ điều trị trong vài ngày nhằm tránh tác động hiệp đồng của hai thuốc, dẫn đến hạ đường huyết.

    Khi chuyển từ thuốc khác sang Gliclazide, nên áp dụng như khi mới bắt đầu điều trị, có nghĩa là nên bắt đầu Gliclazide ở liều 30mg/ngày, sau đó tăng dần từng nấc liều, tùy theo đáp ứng chuyển hóa.

    Bệnh nhân trên 65 tuổi: dùng liều tương tự như ở người trẻ tuổi.

    Bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa: dùng liều tương tự như ở người không suy thận nhưng phải theo dõi chặt chẽ.

    Các dữ liệu trên đã được chứng minh qua các thử nghiệm trên lâm sàng.

    Ở những bệnh nhân có nguy cơ bị hạ đường huyết:

    – Do dinh dưỡng kém hoặc suy dinh dưỡng,

    – Do mắc các bệnh lý nội tiết nặng (suy thùy trước tuyến yên, suy tuyến giáp, suy thượng thận),

    – Đang trong giai đoạn ngưng corticoide sau khi dùng kéo dài và/hoặc liều cao,

    – Bệnh lý mạch máu nặng (bệnh lý mạch vành nặng, tổn thương động mạch cảnh nặng, bệnh lý mạch máu lan tỏa),

    Trong những trường hợp này nên bắt đầu dùng Gliclazide ở liều tối thiểu 30mg/ngày.

    Trẻ em: không có số liệu cũng như thực nghiệm trên lâm sàng.

    Phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác:

    Gliclazide có thể được dùng phối hợp với biguanide, các thuốc ức chế alpha-glucosidase hay insuline.

    Ở những bệnh nhân không đủ kiểm soát bệnh với Gliclazide, có thể phối hợp với insuline nhưng phải theo dõi chặt chẽ.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Quá mẫn cảm với gliclazide hay với các sulfonylurea khác hay với sulfonamide hay với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

    – Ðái tháo đường týp 1, đặc biệt là đái tháo đường ở trẻ em, nhiễm toan, nhiễm ceton nặng, hôn mê hay tiền hôn mê do đái tháo đường.

    – Suy thận nặng, suy gan nặng.

    – Dùng chung với miconazole.

    – Cho con bú.

    Tương đối:

    – Dùng chung với phenylbutazone, danazol và rượu.

    Tác dụng phụ

    Hạ đường huyết.

    Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón. Có thể tránh bằng cách uống thuốc trong bữa ăn hoặc chia ra nhiều lần.

    Một số tác dụng ngoại ý khác được ghi nhận:

    – Nổi ban ngoài da, niêm mạc: ngứa, phát ban, nổi mề đay, hiếm khi có viêm da có bóng nước.

    – Máu (rất hiếm): thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    – Tăng ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, viêm gan (hiếm). Ngưng thuốc nếu bị vàng da tắc mật.

    Thông thường các triệu chứng này sẽ giảm khi ngưng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amdiazid-80mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amdiazid-80mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aftercare Tablets 0.75mg YY

    Thuốc Aftercare Tablets 0.75mg YY

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aftercare Tablets 0.75mg YY công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aftercare Tablets 0.75mg YY điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aftercare Tablets 0.75mg YY ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aftercare Tablets 0.75mg YY

    Aftercare Tablets 0.75mg YY
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén-0,75mg
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 4 viên

    Thành phần:

    Levonorgestrel
    Hàm lượng:
    0,75mg
    SĐK:VN-3798-07
    Nhà sản xuất: Ying Yuan Chemical Pharmaceuticals Co., Ltd – ĐÀI LOAN (TQ)
    Nhà đăng ký: Ying Yuan Chemical Pharmaceuticals Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc ngừa thai khẩn cấp, dùng sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai hoặc biện pháp tránh thai đã dùng không đạt hiệu quả.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Uống ngay 1 viên x 1 lần/ngày càng sớm càng tốt trong 12 giờ đầu & không để muộn hơn 72 giờ sau khi xảy ra cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai.

    – Không dùng thuốc này như biện pháp tránh thai thường xuyên.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Barbiturat, pirimidone, phenyntoin, carbamazepine. Thuốc trị lao (rifampicin), trị nhiễm HIV (ritonavir), trị nhiễm nấm (griseofulvin), cyclosporin.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, nôn, thay đổi kinh nguyệt, nhũn vú, nhức đầu, đau bụng dưới, tiêu chảy, chóng mặt hoặc mệt mỏi.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng thuốc trong các trường hợp: Nghi ngờ có thai, trễ kinh hoặc kỳ kinh cuối bất thường, phụ nữ cho con bú.

    Thông tin thành phần Levonorgestrel

    Dược lực:

    Chưa biết chính xác về kiểu tác động của Levonorgestrel.

    Với phác đồ khuyến cáo, người ta cho rằng levonorgestrel chủ yếu tác động bằng cách ngăn chặn sự rụng trứng và sự thụ tinh nếu cuộc giao hợp xảy ra vào pha tiền rụng trứng, là thời điểm mà khả năng thụ thai cao nhất. Thuốc cũng có thể gây ra những thay đổi trên nội mạc tử cung, cản trở sự làm tổ của hợp tử. Thuốc không có tác dụng một khi sự làm tổ đã bắt đầu.

    Hiệu quả: ước tính, Levonorgestrel ngăn chặn 84% các trường hợp mang thai dự kiến. Theo phác đồ khuyến cáo, levonorgestrel không gây ra một sự bổ sung đáng kể nào các yếu tố tạo cục máu đông, sự chuyển hóa lipid và carbohydrat.

    Dược động học :

    Dùng theo đường uống, levonorgestrel được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn.

    Kết quả các nghiên cứu về dược động học được thực hiện trên 16 phụ nữ tình nguyện khỏe mạnh cho thấy rằng, sau khi uống liều 1 viên Levonorgestrel, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được ở mức 18,5 ng/ml sau 2 giờ. Giá trị trung bình của diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (0-vô tận) tính được vào khỏang 310182,56 pg.h/mL. Sau khi đạt mức tối đa trong huyết thanh, nồng độ của levonorgestrel giảm dần với thời gian bán thải trung bình khỏang 26 giờ.

    Levonorgestrel không được bài tiết ở dạng không biến đổi mà ở dạng chất chuyển hóa. Các chất chuyển hóa của levonorgestrel được bài tiết qua phân và nước tiểu với tỉ lệ tương đương. Sự biến đổi sinh học diễn ra theo cách thức đã biết đối với sự chuyển hóa các steroid: levonorgestrel được hydroxy hóa trong gan và các chất chuyển hóa được bài tiết dưới dạng liên hợp glucuronid.

    Không tìm thấy chất chuyển hóa nào có hoạt tính sinh học.

    Levonorgestrel gắn kết với albumin huyết thanh và phức hợp globulin gắn kết hormon giới tính (SHBG). Chỉ khoảng 1,5 % nồng độ huyết thanh toàn phần hiện diện dưới dạng steroid tự do, trong khi 65% gắn kết chuyên biệt với SHBG.

    Sau khi uống một viên Levonorgestrel, giá trị trung bình của SHBG vào khoảng 40nmol/L. Nồng độ huyết thanh của SHBG có khuynh hướng giữ ở mức này (hoặc tăng nhẹ) trong 24 giờ, rồi sau đó giảm dần tới mức khoảng 30nmol/L sau 192 giờ.

    Sinh khả dụng tuyệt đối của levonorgestrel được xác định là gần 100% liều dùng.

    Khoảng 0,1 % liều dùng cho mẹ qua được sữa vào trẻ bú mẹ.

    Tác dụng :

    Levonorgestrel là một chất progestogen tổng hợp dẫn xuất từ nortestosteron. Thuốc có tác dụng ức chế phóng noãn mạnh hơn norethisteron. Với nội mạc tử cung thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do estrogen sang giai đoạn chế tiết. Thuốc làm tăng thân nhiệt tạo nên những thay đổi mô học ở lớp biểu mô âm đạo, làm thư giãn cơ trơn tử cung, kích thích phát triển mô nang tuyến vú và ức chế tuyến yên. Cũng như các progestogen khác, levonorgestrel có nhiều tác dụng chuyển hoá, thuốc có thể làm giảm lượng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu.

    Levonorgestrel thường dùng để tránh thai. Tác dụng tránh thai của thuốc có thể giải thích như sau:

    Thuốc làm thay đổi dịch nhày của tử cung, tạo nên một hàng rào ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào tử cung. Quá trình làm tổ của trứng bị ngăn cane do những biến đổi về cấu trúc của nội mạc tử cung.

    Chỉ định :

    Tránh thai khẩn cấp, dùng trong vòng 72 tiếng sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai hoặc sau cuộc giao hợp mà biện pháp tránh thai sử dụng không đạt hiệu quả.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng đường uống.

    Uống viên thuốc này trong vòng 72 giờ sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai.

    Nếu nôn trong vòng 3 giờ sau khi uống, cần uống bù viên khác ngay.

    Có thể dùng Levonorgestrel vào bất kỳ thời gian nào của chu kỳ kinh, trừ khi bị trễ kinh.

    Sau khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp, nên dùng các phương pháp tránh thai màng chắn (như bao cao su) cho đến chu kỳ kinh tiếp theo. Không chống chỉ định dùng Levonorgestrel trong thời gian dùng các loại thuốc tránh thai thông thường khác có chứa hormon.

    Trẻ em: Không khuyên dùng Levonorgestrel cho trẻ em. Hiện có rất ít dữ kiện về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 16 tuổi.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với levonorgestrel hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Suy gan nặng.

    – Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn; Mệt mỏi; Ðau bụng dưới; Ðau đầu; Chóng mặt; Nhũn vú; Tiêu chảy; Nôn; Rối loạn kinh nguyệt; Trễ kinh hơn 7 ngày.

    Có thể xảy ra rối loạn kinh nguyệt tạm thời. 78% phụ nữ sẽ có kinh trong vòng 5 ngày so với ngày dự kiến.

    Nếu trễ kinh quá 5 ngày, cần phải loại trừ khả năng mang thai xảy ra.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aftercare Tablets 0.75mg YY và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aftercare Tablets 0.75mg YY bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atrapid HM

    Thuốc Atrapid HM

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atrapid HM công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atrapid HM điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atrapid HM ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atrapid HM

    Atrapid HM
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-100IU/ml
    Đóng gói:Hộp 1 lọ x 10ml

    Thành phần:

    Human Insulin RDNA
    SĐK:VN-4407-07
    Nhà sản xuất: Novo Nordisk A.S – ĐAN MẠCH
    Nhà đăng ký: Diethelm & Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Đái tháo đường có nhu cầu insulin để duy trì ổn định đường huyết. Kiểm soát ban đầu bệnh đái tháo đường & đái tháo đường lúc có thai.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ.

    Chống chỉ định:

    Hạ đường huyết. Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Tại chỗ: ngứa, nổi ban, đỏ da, cứng da. Phản ứng dạng phản vệ, nổi mề đay. Teo tổ chức mỡ. Phì đại tổ chức mỡ.

    Chú ý đề phòng:

    Khi chuyển từ insulin nguồn gốc động vật sang insulin người có nguồn gốc tái tổ hợp DNA có thể cần phải giảm liều & theo dõi bệnh trong thời gian vài tuần đầu. Bệnh to cực, hội chứng Cushing, cường giáp & u tủy thượng thận. Thai kỳ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atrapid HM và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atrapid HM bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apo-Prednisone 5mg

    Thuốc Apo-Prednisone 5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apo-Prednisone 5mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apo-Prednisone 5mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apo-Prednisone 5mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apo-Prednisone 5mg

    Apo-Prednisone 5mg
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Chai 100 viên; chai 1000 viên

    Thành phần:

    Prednisone
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN-6429-08
    Nhà sản xuất: Apotex., Inc – CA NA DA
    Nhà đăng ký: Apotex., Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các bệnh lý khớp, bệnh chất tạo keo, da, mắt, hô hấp, huyết học, thận & dị ứng đáp ứng với corticosteroids.

    Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch: viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng bao gồm cả phản vệ. 
    Ung thư như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Bệnh lý mãn khởi đầu 5 – 10 mg, tăng dần liều đến khi đạt hiệu quả.

    – Suy thượng thận 2,5 – 10 mg/ngày.

    – Dị ứng, thấp khớp cấp 20 – 30 mg/ngày.

    – Bệnh chất tạo keo 30 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Nhiễm nấm toàn thân, viêm gan siêu virus A, B cấp, loét dạ dàytá tràng.

    Nhiễm trùng mắt chảy mủ cấp tính chưa điều trị, nhiễm Herpes simplex bề mặt cấp (viêm gai giác mạc), bệnh thủy đậu, bệnh đậu bò, các bệnh giác mạc và kết mạc khác do virus, lao mắt, nấm mắt.

    Nhiễm khuẩn nặng trừ shock nhiễm khuẩn và lao màng não.

    Đã quá mẫn với prednisolon.

    Nhiễm trùng do do virus, nấm hoặc lao.

    Đang dùng vaccin virus sống.

    Tương tác thuốc:

    Prednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytocrom P450 và là cơ chất của enzym P450 CYP3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hoá của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.

    Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của prednisolon.

    Prednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.

    Tránh dùng đồng thời prednisolon với thuốc chống viêm không steroid vì có thể gây loét dạ dày.

    Tác dụng phụ:

    Tiền sử viêm giác mạc do nhiễm Herpes simplex. Dùng nhiều và kéo dài.

    Sử dụng thận trọng với những người bị loãng xương, người mới nối thông( ruột, mạch máu ), rối loạn tâm thần, loét dạ dày – tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.

    Sử dụng thận trọng prednisolon toàn thân cho người cao tuổi vì nguy cơ những tác dụng không mong muốn.

    Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.

    Khi tiêm trong khớp cần đảm bảo vô trùng tuyệt đối.

    Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin.

    Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi điều trị thuốc bôi tại chỗ.

    Chú ý đề phòng:

    Thân trọng khi dùng thuốc cho: Bệnh nhân Lao, Phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ em.

    Thông tin thành phần Prednisone

    Dược lực:

    Prednisone là một corticosteroid tuyến thượng thận tổng hợp.

    Dược động học :

    Prednisone hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng đường uống cao xấp xỉ 80%. Prednison liên kết mạnh với protein huyết tương trên 90%.

    Prednison chuyển hoá ở gan và những chất chuyển hoá ở gan được bài tiết qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Prednison là một corticosteroid tuyến thượng thận tổng hợp. Corticosteroid là những chất tự nhiên do tuyến thượng thận sản sinh ra. Corticosteroid có đặc tính kháng viêm mạnh, và được dùng rộng rãi điều trị các chứng viêm như viêm khớp, viêm đại tràng, hen, viêm phế quản, một số phát ban trên da, các chứng dị ứng hoặc viêm của mũi và mắt.

    Chỉ định :

    Các bệnh lý khớp, bệnh chất tạo keo, da, mắt, hô hấp, huyết học, thận & dị ứng đáp ứng với corticosteroids.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh lý mãn khởi đầu 5-10mg, tăng dần liều đến liều thấp nhất đạt hiệu quả. Suy thượng thận 2.5-10mg/ngày. Dị ứng, thấp khớp cấp 20-30mg/ngày. Bệnh chất tạo keo 30mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Nhiễm nấm toàn thân, viêm gan siêu vi A, B cấp, loét dạ dày tá tràng.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại

    Ứ muối & nước, suy tim, tăng huyết áp, mất K, giảm Ca. Yếu cơ, loãng xương. Loét dạ dày-tá tràng, viêm tụy. Xuất huyết da, giật, tăng áp lực nội sọ, rối loạn kinh nguyệt, chậm tăng trưởng ở trẻ em, đục thủy tinh thể.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apo-Prednisone 5mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apo-Prednisone 5mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apo-Chlorpropamide 250mg

    Thuốc Apo-Chlorpropamide 250mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apo-Chlorpropamide 250mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apo-Chlorpropamide 250mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apo-Chlorpropamide 250mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apo-Chlorpropamide 250mg

    Apo-Chlorpropamide 250mg
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Chai 100 viên; 1000 viên

    Thành phần:

    Chlorpropamide
    Hàm lượng:
    250mg
    SĐK:VN-6419-08
    Nhà sản xuất: Apotex., Inc – CA NA DA
    Nhà đăng ký: Apotex., Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðái tháo đường. Ðái tháo nhạt (ngoại trừ dạng do thận).

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều trung bình: 250 – 500 mg/ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định:

    Ðái tháo đường phụ thuộc insulin, đái tháo đường thiếu niên. Suy thận, suy gan hoặc tuyến giáp nặng. Dị ứng với sulfamid. Có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Miconazole, NSAID, sulfamid, kháng khuẩn, coumarin, chẹn b, ức chế men chuyển, IMAO, chloramphenicol, clofibrate, sulfinpyrazone, probenecid. Rượu.

    Tác dụng phụ:

    Quá mẫn (hội chứng Lyell). Vàng da ứ mật. Tăng phosphatase kiềm. Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, bất sản tủy, thiếu máu tán huyết (hiếm). Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau thượng vị. Dị cảm, suy nhược.

    Thông tin thành phần Chlorpropamide

    Dược lực:

    Chlorpropamide là thuốc chống đái tháo đường nhóm sulfonyluea.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Chlorpropamide được hấp thu đẽ dàng qua đường tiêu hoá. Trong vòng 1 giờ sau khi uống một liều đơn, thuốc được phát hiện trong huyết tương và đạt mức cao nhất trong vòng 2-4 giờ. Tác dụng hạ đường huyết của Chlorpropamide xuất hiện trong vòng 1 giờ.

    – Phân bố: thuốc không tích luỹ trong huyết tương. Chlorpropamide liên kết mạnh với protein huyết tương(83-95%).

    – Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá qua gan do phản ứng hydroxyl hoá hoặc thuỷ phân.

    – Thải trừ: thải trừ ra nưứoc tiểu ở dạng không biến đổi và dạng chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 36 giờ.

    Chỉ định :

    Ðái tháo đường. Ðái tháo nhạt (ngoại trừ dạng do thận).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều trung bình: 250-500 mg/ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Ðái tháo đường phụ thuộc insulin, đái tháo đường thiếu niên. Suy thận, suy gan hoặc tuyến giáp nặng. Dị ứng với sulfamid. Có thai & cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Quá mẫn (hội chứng Lyell). Vàng da ứ mật. Tăng phosphatase kiềm. Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, bất sản tủy, thiếu máu tán huyết (hiếm). Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau thượng vị. Dị cảm, suy nhược.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apo-Chlorpropamide 250mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apo-Chlorpropamide 250mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Agenva-k

    Thuốc Agenva-k

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Agenva-k công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Agenva-k điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Agenva-k ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Agenva-k

    Agenva-k
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Metformin Hydrochloride
    SĐK:VN-5921-08
    Nhà sản xuất: Samik Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Hợp Nhất
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Metformin hạ mức đường huyết tăng cao ở bệnh nhân tiểu đường, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết đáng chú ý ở người không mắc bệnh tiểu đường. Như ở nhiều loại thuốc, phương thức tác dụng cụ thể của metformin chưa được biết rõ. Ðã có một số lý thuyết giải thích về phương thức tác dụng, đó là:

    – Ức chế hấp thu glucose ở ruột.

    – Gia tăng sử dụng glucose ở tế bào.

    – Ức chế sự tân tạo glucose ở gan.

    Chỉ định :

    Metformin hydrochloride là một biguanide hạ đuờng huyết dùng điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin khi không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Thuốc có thể được kê toa ở những bệnh nhân không còn đáp ứng với các sulfonylurea, thêm vào dẫn chất sulfonylurea đang sử dụng. Ở bệnh nhân béo phì thuốc có thể gây ra giảm cân có lợi, đôi khi tác dụng này là lý do căn bản của sự kết hợp insulin và metformin ở bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiểu đường không phụ thuộc insulin: liều khởi đầu nên là 500mg mỗi ngày, nên uống sau bữa ăn nhằm giảm đến mức tối thiểu tác dụng ngoại ý trên dạ dày ruột. Nếu chưa kiểm soát được đường huyết, có thể tăng liều dần đến tối đa 5 viên 500mg hoặc 3 viên 850mg mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân suy chức năng thận, gan và tuyến giáp, suy tim, phụ nữ có thai, suy hô hấp.

    Thận trọng lúc dùng :

    Không nên dùng metformin ở bệnh nhân suy tim, mất nước, nghiện rượu cấp hoặc mãn hoặc bất kỳ tình trạng nào có thể dẫn đến nhiễm toan acid lactic. Không nên dùng metformin ở phụ nữ có thai và đang cho con bú.

    Tương tác thuốc :

    Sự tương tác đáng chú ý duy nhất là sự tương tác giữa metformin và rượu dùng ở liều lượng lớn làm tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic. Ngoài ra, nhằm phòng ngừa tai biến hạ đường huyết, phải ghi nhớ tăng dần liều metformin cũng như sulfonylurea ở bệnh nhân được điều trị kết hợp.

    Tác dụng phụ

    Tăng acid lactic gây toan máu, miệng có vị kim loại, buồn nôn.

    Rối loạn dạ dày ruột như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy xảy ra ở khoảng 10 đến 15% bệnh nhân. Rối loạn dạ dày ruột có thể giảm đáng kể nếu dùng metformin sau bữa ăn và tăng liều dần. Thiếu Vitamin B12 đã được ghi nhận nhưng rất hiếm sau khi sử dụng metformin trong thời gian dài do ảnh hưởng của thuốc trên sự hấp thu Vitamin B12 ở ruột non.

    Dùng kéo dài gây chán ăn, đắng miệng, sụt cân.

    Qúa liều :

    Quá liều metformin sẽ dẫn đến nhiễm toan acid lactic. Nên ngưng thuốc và điều chỉnh tình trạng nhiễm toan bằng cách tiêm tĩnh mạch dung dịch natri bicarbonate 7,5%. Ở bệnh nhân nhiễm toan trầm trọng, nên thực hiện thẩm tách phúc mạc hoặc thẩm tách máu.

    Bảo quản:

    Bảo quản trong bóng râm, tránh nóng ẩm.

    Thông tin thành phần Metformin

    Dược lực:

    Metformin hydrochloride thuộc nhóm biguanide. Tên hoá học là 1,1-dimethyl biguanide hydrochloride, là thuốc uống hạ đường huyết khác hẳn và hoàn toàn không có liên hệ với các sulfonylurea về cấu trúc hoá học hoặc phương thức tác dụng.

    Dược động học :

    Metformin được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hoá và tập trung chọn lọc ở niêm mạc ruột. Thuốc được bài xuất dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Thời gian bán hủy sinh học của metformin khoảng 4 giờ và hiệu quả lâm sàng duy trì đến 8 giờ. Tác động đạt mức tối đa khoảng 2 giờ sau khi uống.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Agenva-k và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Agenva-k bình luận cuối bài viết.