Blog

  • Thuốc Avodart 0.5mg: điều trị phì đại tuyến tiền liệt

    Thuốc Avodart 0.5mg: điều trị phì đại tuyến tiền liệt

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Avodart công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Avodart điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Avodart ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thuốc Avodart

    Avodart
    Thuốc Avodart
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần

    Dutasteride 0,5mg
    SĐK: VN-17445-13
    Nhà sản xuất: GlaxoSmithKline Pharmaceuticals SA – BA LAN
    Nhà đăng ký: GlaxoSmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định thuốc Avodart

    Thuốc Avodart được sử dụng để điều trị và phòng ngừa bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính thông qua việc:
    Giảm triệu chứng của bệnh
    Giảm kích thước tuyến tiền liệt
    Cải thiện lưu thông nước tiểu
    Giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính cũng như giảm nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH;
    Tính chất:
    Dutasteride  ngăn ngừa sự chuyển đổi testosterone thành dihydrotestosterone (DHT) trong cơ thể. DHT có liên quan đến sự phát triển lành tính tuyến tiền liệt lành tính (BPH).
    Thuốc được sử dụng để điều trị chứng tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH) lành tính ở nam giới có tiền liệt tuyến tiền liệt. Nó giúp cải thiện lưu lượng nước tiểu và cũng có thể làm giảm nhu cầu của bạn cho phẫu thuật tuyến tiền liệt sau này.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Avodart

    Người lớn (gồm cả người cao tuổi)
    Liều đề nghị là một viên nang 0,5 mg, uống mỗi ngày. Phải nuốt toàn bộ viên nang.
    Có thể uống cùng hay không cùng với thức ăn.
    Dù có thể thấy đáp ứng sớm nhưng cần điều trị ít nhất 6 tháng để có thể đánh giá một cách khách quan là liệu có đạt được đáp ứng điều trị thỏa đáng hay không.
    Suy thận: Không cần chỉnh liều thuốc Avodart ở bệnh nhân suy thận.
    Suy gan: Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của suy gan đến dược động học của thuốc Avodart.

    Chống chỉ định thuốc Avodart

    Không dùng thuốc Avodart cho bệnh nhân bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Không sử dụng hoặc cân nhắc sử dụng cho bệnh nhân đã và đang bị ung thư tuyến tiền liệt hoặc bệnh về gan.

    Không sử dụng thuốc Avodart cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, hạn chế sử dụng cho trẻ nhỏ ( có chỉ định của bác sĩ). Phụ nữ có thai hạn chế tiếp xúc với viên nang thuốc, nếu tiếp xúc với thành phần của thuốc cần rửa sạch phần tiếp xúc và báo ngay cho bác sĩ.

    Không đi hiến máu khi đang sử dụng thuốc Avodart, phải ngừng sử dụng thuốc trước đó 6 tháng mới đảm bảo an toàn để hiến máu.

    Không sử dụng rượu bia khi sử dụng thuốc, vì sẽ gây ra những tương tác với thuốc gây tác dụng phụ.

    Tương tác thuốc Avodart

    Conivaptan (Vaprisol);

    Imatinib (Gleevec);

    Isoniazid (điều trị bệnh lao);

    Kháng sinh như clarithromycin (Biaxin), erythromycin (EES, EryPed, Ery-Tab, Erythrocin, Pediazole), hoặc telitromycin (Ketek);

    Thuốc chống nấm như itraconazole (Sporanox), ketoconazole (Nizoral), miconazole (Oravig), hoặc voriconazole (Vfend);

    Thuốc chống trầm cảm như nefazodone;

    Tim hoặc thuốc chống huyết áp như nicardipine (Cardene) hoặc quinidine (Quin-G); hoặc là

    Thuốc HIV / AIDS như atazanavir (Reyataz), delavirdine (Rescriptor), indinavir (Crixivan), nelfinavir (Viracept), saquinavir (Invirase), hoặc ritonavir (Norvir, Kaletra).

    Danh sách này không hoàn chỉnh và các thuốc khác có thể tương tác với thuốc Avodart. Hãy cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng. Bao gồm các sản phẩm theo toa, không kê toa, vitamin và thảo dược. Đừng bắt đầu một loại thuốc mới mà không nói với bác sĩ của bạn.

    Tác dụng phụ thuốc Avodart

    – Giảm ham muốn, chất lượng và số lượng tinh trùng giảm.

    – Thuốc gây hiện tượng tăng kích thước vú, đau vú do rối loạn nội tiết tố nam giới.

    Một số hiện tượng gây dị ứng: phát ban, nổi mẫn, sưng họng, môi lưỡi… cần gọi ngay cho cơ quan y tế và bác sĩ.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Avodart

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Lúc có thai

    Chống chỉ định dùng thuốc Avodart cho phụ nữ. Không tiến hành nghiên cứu thuốc Avodart ở phụ nữ do số liệu tiền lâm sàng gợi ý rằng ức chế lượng dihydrotestosterone có thể ức chế sự phát triển cơ quan sinh dục ngoài ở phôi thai con trai khi người mẹ dùng thuốc Avodart.

    Lúc nuôi con bú

    Chưa biết liệu thuốc Avodart có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

    Thông tin thành phần Dutasterid

    Dược lực:

    Dutasteride là một chất ức chế 5-reductase , và do đó là một loại antiandrogen . dutasteride hoạt động bằng cách giảm sự sản xuất của dihydrotestosterone (DHT), một nội tiết tố androgen kích thích tố tình dục , trong một số bộ phận của cơ thể như tuyến tiền liệt và da đầu .Nó ức chế cả ba hình thức của 5α-reductase , và có thể làm giảm nồng độ DHT trong máu lên đến 98%.

    Vì các chất ức chế 5-reductase làm giảm testosterone thành DHT, sự ức chế chúng có thể làm tăng testosterone. Tuy nhiên, một đánh giá năm 2018 cho thấy rằng việc bắt đầu các chất ức chế 5-reductase không làm tăng mức testosterone nhất quán, với một số nghiên cứu cho thấy sự gia tăng và những nghiên cứu khác cho thấy không có thay đổi.Không có sự thay đổi đáng kể về mặt thống kê ở mức testosterone từ các thuốc ức chế 5-reductase trong phân tích tổng thể, mặc dù nam giới có nồng độ testosterone cơ bản thấp hơn có thể có cơ hội gặp phải mức testosterone cao hơn.

    Chỉ định:

    Dutasteride được sử dụng một mình hoặc với một loại thuốc (tamsulosin [Flomax]) để điều trị u xơ tiền liệt tuyến (BPH; phì đại tuyến tiền liệt).
    Dutasteride được sử dụng để điều trị các triệu chứng của BPH và có thể làm giảm nguy cơ phát triển bí tiểu cấp tính. Dutasteride cũng có thể giảm nguy cơ phẫu thuật tuyến tiền liệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều khuyến cáo của dutasteride là 0,5 mg mỗi ngày một lần; đừng nhai thuốc và không dùng cho bệnh nhân nhi.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định với phụ nữ có thai và có khả năng mang thai, phụ nữ đang cho con bú, bệnh nhi, bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ có thể xảy ra: không có khả năng đạt được hay duy trì sự cương cứng; giảm ham muốn tình dục; vấn đề xuất tinh

    Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp bất kỳ những triệu chứng này, hãy gọi bác sĩ ngay lập tức hoặc gọi cấp cứu: thay đổi trong vú như tăng kích thước, khối u, đau, hoặc tiết dịch núm vú; sưng mặt, lưỡi, hoặc họng; khó thở hoặc nuốt; lột da

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avodart và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc Avodart mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Avodart bình luận cuối bài viết.

    Nguồn uy tín:

    https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-avodart-0-5mg-gia-bao-nhieu-mua-thuoc-dutasteride-o-dau/

    https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-avodart-0-5mg-dutasteride/

  • Thuốc Baraclude 0.5mg Entecavir điều trị virus viêm gan B hiệu quả

    Thuốc Baraclude 0.5mg Entecavir điều trị virus viêm gan B hiệu quả

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Baraclude công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Baraclude điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Baraclude ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thuốc Baraclude là gì?

    • Thuốc Baraclude là một loại thuốc kháng vi-rút. Entecavir ngăn chặn một số tế bào vi rút nhân lên trong cơ thể bạn.
    • Thuốc Baraclude là một loại thuốc kháng vi-rút được sử dụng để điều trị vi -rút viêm gan B mãn tính (HBV) ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và nặng ít nhất 22 pound (10 kg).
    • Thuốc Baraclude không phải là thuốc chữa bệnh viêm gan. Người ta không biết liệu thuốc này sẽ ngăn ngừa xơ gan hoặc ung thư gan.
    Thuốc Baraclude 0.5mg Entecavir điều trị virus viêm gan B (2)
    Thuốc Baraclude 0.5mg Entecavir điều trị virus viêm gan B (2)

    Trước khi dùng thuốc này

    Bạn không nên dùng thuốc Baraclude nếu bạn bị dị ứng với entecavir, hoặc nếu bạn cũng bị nhiễm HIV (vi rút suy giảm miễn dịch ở người) đang được điều trị.

    Bạn có thể cần phải xét nghiệm HIV trước khi bắt đầu dùng thuốc Baraclude. Dùng thuốc để điều trị viêm gan B mãn tính có thể khiến nhiễm HIV trở nên kháng với một số loại thuốc điều trị HIV và AIDS.

    Để đảm bảo thuốc Baraclude an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn đã từng:

    • HIV hoặc AIDS (hoặc nếu bạn đã tiếp xúc với hiv)
    • Bệnh thận
    • Các vấn đề về gan khác với hbv
    • Một ghép gan
    • Nếu bạn cũng dùng lamivudine ( epivir , epzicom , trizivir ) hoặc telbivudine ( tyzeka ).

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn đã sử dụng để điều trị viêm gan B trong quá khứ. Baraclude có thể không phải là thuốc phù hợp nếu bạn đã sử dụng một số loại thuốc khác cho HBV.

    Bạn có thể bị nhiễm axit lactic, một loại axit lactic tích tụ nguy hiểm trong máu của bạn. Điều này có thể xảy ra nhiều hơn nếu bạn thừa cân , nếu bạn đã dùng thuốc kháng vi-rút trong một thời gian dài hoặc nếu bạn là phụ nữ. Hỏi bác sĩ về nguy cơ của bạn.

    Người ta không biết liệu entecavir có gây hại cho thai nhi hay không. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.

    Nếu bạn đang mang thai, tên của bạn có thể được liệt kê trong sổ đăng ký thai nghén. Điều này là để theo dõi kết quả của thai kỳ và đánh giá bất kỳ ảnh hưởng nào của entecavir đối với em bé.

    Có thể không an toàn khi cho con bú khi sử dụng thuốc Baraclude. Hỏi bác sĩ của bạn về bất kỳ rủi ro nào.

    Liều dùng thuốc điều trị viêm gan B thuốc Baraclude

    Thuốc Baraclude dạng viên nén (liều 0.5 mg hoặc 1 mg) và dạng dung dịch, liều dùng cho người trưởng thành và trẻ trên 16 tuổi:

    • Đối với bệnh gan mất bù: Liều 1mg /lần/ ngày. Uống thuốc trước khi ăn, hoặc sau ăn 2 giờ.
    • Đối với người bị bệnh gan mạn tính đã từng điều trị bằng Lamivudin: liều 1mg /lần /ngày, uống thuốc trước khi ăn hoặc lúc đói bụng.
    • Đối với bệnh gan còn bù và chưa điều trị với Nucleoside: liều 0.5 mg /lần/ ngày. Uống trước hoặc sau bữa ăn.

    Thời gian dùng thuốc để điều trị viêm gan B mạn tính có thể kéo dài 1 đến 2 năm, tùy theo từng thể trạng của người bệnh. Ở bệnh xơ gan mất bù hoặc xơ gan thì việc ngừng thuốc Baraclude thường không được bác sĩ khuyến cáo.

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    • Uống thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.
    • Lấy lại đơn thuốc của bạn trước khi bạn hết thuốc hoàn toàn.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.
    Thuốc Baraclude 0.5mg Entecavir điều trị virus viêm gan B (3)
    Thuốc Baraclude 0.5mg Entecavir điều trị virus viêm gan B (3)

    Tôi nên dùng thuốc Baraclude như thế nào?

    • Hãy dùng thuốc chính xác như nó đã được quy định cho bạn. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.
    • Uống thuốc Baraclude khi bụng đói, ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.
    • Đong cẩn thận thuốc dạng lỏng, sử dụng ống tiêm định lượng với thuốc của bạn (không phải thìa nhà bếp). Đọc và làm theo cẩn thận mọi Hướng dẫn Sử dụng được cung cấp cùng với thuốc của bạn. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không hiểu những hướng dẫn này.
    • Liều Entecavir dựa trên cân nặng (đặc biệt ở trẻ em và thanh thiếu niên). Nhu cầu về liều lượng của bạn có thể thay đổi nếu bạn tăng hoặc giảm cân.
    • Sử dụng thuốc Baraclude thường xuyên để có được lợi ích cao nhất và giữ cho tình trạng của bạn không trở nên tồi tệ hơn. Gọi cho bác sĩ nếu các triệu chứng viêm gan của bạn không cải thiện hoặc nếu chúng trở nên tồi tệ hơn.
    • Không thay đổi liều hoặc lịch dùng thuốc mà không có lời khuyên của bác sĩ. Mỗi người nhiễm HBV nên được bác sĩ chăm sóc.
    • Viêm gan B có thể trở nên hoạt động hoặc trở nên tồi tệ hơn trong những tháng sau khi bạn ngừng sử dụng thuốc Baraclude. Bạn có thể cần kiểm tra chức năng gan thường xuyên trong khi sử dụng thuốc này và trong vài tháng sau liều cuối cùng của bạn.

    Tôi nên tránh những gì khi dùng thuốc Baraclude?

    Sử dụng thuốc này sẽ không ngăn bệnh của bạn lây lan. Không quan hệ tình dục không an toàn hoặc dùng chung dao cạo râu hoặc bàn chải đánh răng. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về những cách an toàn để ngăn ngừa lây truyền HBV khi quan hệ tình dục. Dùng chung kim tiêm hoặc thuốc không bao giờ là an toàn, ngay cả đối với một người khỏe mạnh.

    Tác dụng phụ thuốc Baraclude

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Baraclude: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Một số người sử dụng Baraclude bị nhiễm axit lactic, có thể gây tử vong. Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các triệu chứng thậm chí nhẹ như:

    • Đau cơ bất thường
    • Cảm thấy lạnh
    • Khó thở
    • Cảm thấy chóng mặt, choáng váng, mệt mỏi, hoặc rất yếu
    • Đau bụng, nôn mửa
    • Nhịp tim nhanh hoặc không đều.

    Thuốc Baraclude cũng có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng về gan. Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có: sưng tấy quanh vùng giữa, buồn nôn , đau dạ dày, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Baraclude có thể bao gồm:

    • Buồn nôn
    • Chóng mặt, cảm giác mệt mỏi
    • Nhức đầu

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc Baraclude 0.5mg Entecavir điều trị virus viêm gan B (4)
    Thuốc Baraclude 0.5mg Entecavir điều trị virus viêm gan B (4)

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến thuốc Baraclude?

    Các loại thuốc khác có thể tương tác với entecavir, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    Cách lưu trữ thuốc 

    • Giữ thuốc này ngoài tầm nhìn và tầm với của trẻ em.
    • Không sử dụng thuốc này sau khi hết hạn sử dụng được ghi trên chai, vỉ hoặc thùng sau EXP. Ngày hết hạn đó là ngày cuối cùng của tháng đó.
    • Gói vỉ: không bảo quản trên 30 ° C. Lưu trữ trong thùng carton ban đầu.
    • Gói chai: không bảo quản trên 25 ° C. Đậy chặt nắp chai.
    • Không vứt bỏ bất kỳ loại thuốc nào qua nước thải hoặc rác thải sinh hoạt. Hãy hỏi dược sĩ của bạn cách vứt bỏ những loại thuốc bạn không dùng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.
    Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Baraclude và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Baraclude bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín:

    1. Thuốc Baraclude cập nhật ngày 06/01/2021: https://www.drugs.com/baraclude.html
    2. Thuốc Baraclude cập nhật ngày 06/01/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Entecavir
    3. Thuốc Baraclude cập nhật ngày 06/01/2021: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-baraclude-05mg-entecavir-gia-bao-nhieu/
  • Thuốc Ampin

    Thuốc Ampin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ampin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ampin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ampin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ampin

    Ampin
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Amlodipine besylate
    SĐK:VN-4663-07
    Nhà sản xuất: USV Ltd., – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: USV Ltd.,
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng huyết áp & thiếu máu cơ tim kèm đau thắt ngực ổn định.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 5 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều 10 mg/ngày nếu không đáp ứng điều trị sau 2 tuần.

    – Người già & bệnh nhân xơ gan: cần chỉnh liều.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với dihydropyridine.

    Tác dụng phụ:

    Phù & đỏ bừng do giãn mạch (thường nhẹ hoặc trung bình). Thỉnh thoảng: chuột rút, tiểu lắt nhắt, tiểu đêm, ho, bất lực, suyễn, chảy máu cam, lo lắng & viêm kết mạc.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú, người Xơ gan, Trẻ em không dùng.

    Thông tin thành phần Amlodipine besylate

    Dược lực:

    Amlodipine besylate có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.

    Dược động học :

    Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.

    Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.

    Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.

    Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.

    Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.

    Tác dụng :

    Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.

    Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

    Chỉ định :

    Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực liều khởi đầu thông thường là 5mg một lần/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10mg một lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.

    Liều amlodipin không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin. Trẻ em (thiếu những kinh nghiệm thích hợp).

    Tác dụng phụ

    Amlodipin thường được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận những người bệnh cao huyết áp hoặc đau thắt ngực, những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp và choáng váng. Trong những nghiên cứu lâm sàng này không có những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trên những xét nghiệm thường qui do dùng thuốc.

    Trong quá trình dùng rộng rãi amlodipin, ngoài những tác dụng phụ nói trên còn gặp thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược, khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông, bất lực, tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hiếm gặp hồng ban đa dạng.

    Rất hiếm gặp vàng da-chủ yếu liên quan đến ứ mật – hoặc tăng enzym gan. Trong vài trường hợp phải nhập viện, nhưng quan hệ nhân quả gần như không chắc chắn.

    Cũng như với những thuốc chẹn kênh calci khác, rất hiếm gặp những tác dụng phụ sau đây và không thể phân biệt được với bệnh cơ bản: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (kể cả nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ampin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ampin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aspegic

    Thuốc Aspegic

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aspegic công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aspegic điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aspegic ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aspegic

    Aspegic
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Bột pha dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 20 gói

    Thành phần:

    Acid acetylsalicylic
    SĐK:VN-4609-07
    Nhà sản xuất: Sanofi Winthrop Industrie – PHÁP
    Nhà đăng ký: Sanofi Aventis
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim & đột quỵ.

    – Điều trị các cơn đau nhẹ & vừa, hạ sốt, viêm xương khớp, thấp khớp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng: Người lớn 1 – 2 gói, dùng 2 – 3 lần/ngày

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với aspirin, khuynh hướng chảy máu, loét dạ dày-tá tràng tiến triển, phụ nữ 3 tháng cuối thai kỳ.

    Tương tác thuốc:

    Methotrexate, rượu, thuốc chống đông, probenecid, sulfonylurea, NSAID.

    Tác dụng phụ:

    Hội chứng chảy máu, xuất huyết tiêu hóa, kéo dài thời gian chảy máu, phản ứng quá mẫn, ù tai.

    Chú ý đề phòng:

    Tiền căn loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa, suyễn, suy thận, phụ nữ có thai, trẻ

    Thông tin thành phần Aspirin

    Dược lực:

    Thuốc giảm đau salicylat.

    Thuốc hạ sốt , chống viêm không steroid.

    Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.

    Dược động học :

    – Hấp thu: qua đường tiêu hoá, sau khi uống 30phút bắt đầu phát huy tác dụng, đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2h, duy trì tác dụng điều trị khoảng 4h. Lysine acetylsalicylate vào cơ thể chuyển thành Lysine và acid acetylsalicylic.

    – Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70 – 80%. Phân bố tới hầu hết các mô, qua hàng rào máu não và nhau thai, thể tích phân bố khoảng 0,5L/Kg.

    – Chuyển hoá: chủ yếu qua gan.

    – Thải trừ: qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá là cid salicyluric và acid gentisic. Thời gian bán thải khoảng 6h. Thời gian bán thải của aspirin còn tuỳ thuộc vào pH nước tiểu( nếu pH nước tiểu kiềm thuốc thải trừ nhanh hơn và ngược lại). Độ thanh thải là 39L/h

    Tác dụng :

    Liều trung bình aspirin có tác dụng hạ sốt giảm đau:

    – Tác dụng hạ sốt: aspirin ức chế prostaglandin synthetase làm giảm tổng hợp prostaglandin E1 và E2 do đó ức chế các quá trình sinh nhiệt, tăng cường các quá trình thải nhiệt và lập lại cân bằng cho trung tâm điều nhiệt. Ở liều điều trị, thuốc không có tác dụng hạ thân nhiệt ở người không bị sốt.

    – Tác dụng giảm đau: các thuốc có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa, vị trí tác dụng là các receptor cảm giác ngoại vi. Tác dụng tốt các loại đau đặc biệt đau do viêm, không có tác dụng giảm đau mạnh, không giảm đau sâu trong nội tạng, không ức chế hô hấp.

    Thuốc có tác dụng giảm đau theo cơ chế: thuốc làm giảm tổng hợp prostaglandin F2, làm giảm tính cảm thụ của dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, serotonin…

    – Tác dụng chống viêm khi dùng ở liều trên 4g/24h: aspirin ức chế enzym cyclooxygenase(COX), ngăn cản tổng hợp prostaglandin là chất trung gian hoá học gây viêm, do đó làm giảm quá trình viêm.

    Ngoài ra, aspirin còn đối kháng với hệ enzym phân huỷ protein, ngăn cản quá trình biến đổi protein làm bền vững màng lysosom và đối kháng tác dụng các chất trung gian hoá học như bradykinin, histamin, serotonin, ức chế hoá hướng động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới ổ viêm.

    Liều thấp(70-320mg/ngày) aspirin còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian đông máu. Aspirin ức chế enzym thromboxan synthetase làm giảm tổng hợp thromboxan A2(chất gây kết tập tiểu cầu) nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu.

    Aspirin còn có tác dụng trên sự thải trừ acid uric nhưng cũng tuỳ thuộc vào liều:

    + Liều 1-2g/ngày hoặc thất hơn làm giảm thải trừ acid uric qua thận.

    + Liều trên 2g/ngày lại tăng thải acid uric qua thận.

    Tuy nhiên aspirin không dùng làm thuốc điều trị gout và đăc biệt không phối hợp với thuốc điều trị bệnh gout vì nó làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị bệnh gout khi dùng đồng thời.

    Chỉ định :

    – Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim & đột quỵ.

    – Giảm đau: các cơn đau nhẹ & vừa, hạ sốt, viêm xương khớp, đau cơ, đau bụng kinh.

    – Hạ sốt: do các nguyên nhân gây sốt( trừ sốt xuất huyết và sốt do các loại virus khác).

    – Chống viêm: dùng cho các trường hợp viêm nhẹ như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm khớp do bệnh vẩy nến, viêm cơ, viêm màng hoạt dịch, viêm gân…

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn (liều dùng cho người cân nặng 70 kg).

    Giảm đau/giảm sốt: Uống 325 đến 650 mg, cách 4 giờ 1 lần, nếu cần, khi vẫn còn triệu chứng.

    Chống viêm (viêm khớp dạng thấp): Uống 3 – 5 g/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.

    Ða số người bị viêm khớp dạng thấp có thể được kiểm soát bằng aspirin đơn độc hoặc bằng các thuốc chống viêm không steroid khác. Một số người có bệnh tiến triển hoặc kháng thuốc cần các thuốc độc hơn (đôi khi gọi là thuốc hàng thứ hai) như muối vàng, hydroxy-cloroquin, penicilamin, adrenocorticosteroid hoặc thuốc ức chế miễn dịch, đặc biệt methotrexat.

    Ức chế kết tập tiểu cầu: Uống 100 – 150 mg/ngày.

    Trẻ em:

    Giảm đau/hạ nhiệt: Uống 50 – 75 mg/kg/ngày, chia làm 4 – 6 lần, không vượt quá tổng liều 3,6 g/ngày. Nhưng chỉ định rất hạn chế vì nguy cơ hội chứng Reye.

    Chống viêm khớp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên: Uống 80 – 100 mg/kg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ (5 – 6 lần), tối đa 130 mg/kg/ngày khi bệnh nặng lên, nếu cần.

    Bệnh Kawasaki:

    Trong giai đoạn đầu có sốt: Uống trung bình 100 mg/kg/ngày (80 – 120 mg/kg/ngày), chia làm 4 lần, trong 14 ngày hoặc cho tới khi hết viêm. Cần điều chỉnh liều để đạt và duy trì nồng độ salicylat từ 20 đến 30 mg/100 ml huyết tương.

    Trong giai đoạn dưỡng bệnh: Uống 3 – 5 mg/kg/ngày (uống 1 lần). Nếu không có bất thường ở động mạch vành thì thường phải tiếp tục điều trị tối thiểu 8 tuần. Nếu có bất thường tại động mạch vành, phải tiếp tục điều trị ít nhất 1 năm, kể cả khi bất thường đó đã thoái lui. Trái lại nếu bất thường tồn tại dai dẳng, thì phải điều trị lâu hơn nữa.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc.

    Loét dạ dày – tá tràng, xuaats huyết tiêu hoá.

    Rối loạn đông máu.

    Thiếu men G6DP.

    Sốt do virus( cúm, sốt xuất huyết).

    Hen phế quản.

    Bệnh gan thận nặng.

    Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất liên quan đến hệ tiêu hóa, thần kinh và cầm máu.

    Tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều. Có tới 5% tổng số người được điều trị có tác dụng không mong muốn. Thường gặp nhất là triệu chứng tiêu hóa (4%) và ở liều cao (trên 3 g một ngày), tỷ lệ người có tác dụng không mong muốn là trên 50% tổng số người được điều trị.

    Thường gặp:

    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột.

    Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi.

    Da: Ban, mày đay.

    Huyết học: Thiếu máu tan máu.

    Thần kinh – cơ và xương: Yếu cơ.

    Hô hấp: Khó thở.

    Khác: Sốc phản vệ.

    Ít gặp:

    Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt.

    Nội tiết và chuyển hóa: Thiếu sắt.

    Huyết học: Chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.

    Gan: Ðộc hại gan.

    Thận: Suy giảm chức năng thận.

    Hô hấp: Co thắt phế quản.

    Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:

    Tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương có thể hồi phục hoàn toàn trong vòng 2 – 3 ngày sau khi ngừng thuốc. Nếu có các triệu chứng chóng mặt, ù tai, giảm thính lực hoặc thương tổn gan, phải ngừng thuốc. ở người cao tuổi, nên điều trị với liều aspirin thấp nhất có hiệu lực và trong thời gian ngắn nhất có thể được. Ðiều trị sốc phản vệ do aspirin với liệu pháp giống như khi điều trị các phản ứng phản vệ cấp tính. Adrenalin là thuốc chọn lọc và thường kiểm soát dễ dàng chứng phù mạch và mày đay.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aspegic và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aspegic bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Avastin 100mg/4ml điều trị ung thư phổi, u não

    Thuốc Avastin 100mg/4ml điều trị ung thư phổi, u não

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Avastin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Avastin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Avastin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thuốc Avastin

    Avastin
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền
    Đóng gói: Hộp 1 lọ

    Thành phần:

    Bevacizumab
    Hàm lượng:
    100mg/4ml
    SĐK: VN-15050-12
    Nhà sản xuất: Roche Diagnostics GmbH – ĐỨC
    Nhà đăng ký: F.Hoffmann-La Roche., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định thuốc Avastin

    – Ung thư đại – trực tràng di căn (mCRC)
    Thuốc Avastin, phối hợp với phác đồ hoá trị có fluoropyrimidine, được chỉ định trong điều trị cho bệnh nhân ung thư đại tràng hoặc trực tràng di căn.
    – Ung thư vú tái phát khu trú hoặc ung thư vú di căn (mBC)
    Thuốc Avastin, phối hợp với thuốc nhóm taxel, được chỉ định trong điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư vú tái phát khu trú hoặc ung thư vú di căn.
    – Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, không vảy, tiến triển, di căn hoặc tái phát (NSCLC)
    Thuốc Avastin, bổ sung vào phác đồ hóa trị có platin, được chỉ định trong điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, không vảy, tiến triển không phẫu thuật được, di căn hoặc tái phát.
    – Ung thư tế bào thận tiến triển và/hoặc di căn (mRCC)
    Thuốc Avastin, phối hợp với interferon alfa-2a được chỉ định trong điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư tế bào thận tiến triển và/hoặc di căn.
    – U nguyên bào thần kinh đệm – U tế bào thần kinh đệm ác tính (Giai đoạn IV-WHO)
    Thuốc Avastin, đơn trị liệu hoặc phối hợp với irinotecan, được chỉ định trong điều trị bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm tái phát.

    Cơ chế tác dụng

    Thuốc Avastin (bevacizumab) là một kháng thể đơn dòng nhân hóa tái tổ hợp gắn chọn lọc với và trung hoà hoạt tính sinh học của yếu tố tăng trưởng nội mạc mạch máu người (VEGF). Bevacizumab gồm những vùng khung cấu trúc của người kết hợp những vùng gắn kháng nguyên của một kháng thể chuột nhân hóa gắn được với VEGF. Bevacizumab được sản xuất bởi kỹ thuật tái tổ hợp DNA trong hệ thống biểu hiện tế bào động vật hữu nhũ ở buồng trứng chuột lang Trung Quốc trong môi trường dinh dưỡng có chứa kháng sinh gentamicin và được tinh lọc bởi quá trình bao gồm bất hoạt vi rút đặc hiệu và nhiều bước loại bỏ. Chỉ có thể phát hiện Gentamicin trong sản phẩm cuối cùng ở nồng độ ≤ 0,35 ppm. Bevacizumab gồm có 214 amino acid và trọng lượng phân tử khoảng 149.000 dalton.
    Thuốc Avastin ngăn không cho VEGF gắn với các thụ thể của nó, Flt-1 và KDR, trên bề mặt tế bào nội mạc. Sự trung hoà hoạt tính sinh học của VEGF làm giảm sinh mạch của khối u, vì vậy ức chế sự tăng trưởng của khối u. Sử dụng bevacizumab hoặc kháng thể chuột tiền thân của nó trên các mẫu ung thư dị ghép ở chuột trụi lông tạo ra hoạt tính kháng u mạnh trên những khối ung thư của người, bao gồm đại tràng, vú, tuỵ và tiền liệt tuyến. Thuốc ngăn chặn diễn tiến bệnh di căn và làm giảm tính thấm vi mạch.

    Dược động học

    Dược động học của bevacizumab được mô tả trên những bệnh nhân có các loại khối u đặc khác nhau. Những liều được thử nghiệm là 0,1-10mg/kg mỗi tuần trong nghiên cứu pha I; 3-20mg/kg mỗi 2 tuần hoặc mỗi 3 tuần trong nghiên cứu pha II; 5mg/kg (mỗi 2 tuần) hoặc 15mg/kg mỗi 3 tuần trong nghiên cứu pha III. Trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng, bevacizumab được sử dụng theo đường truyền tĩnh mạch.
    Như đã được ghi nhận ở các kháng thể khác, dược động học của bevacizumab được biểu thị rõ qua mô hình kiểu hai khoang. Nhìn chung, trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng, bevacizumab có đặc điểm là có độ thanh thải thấp, thể tích giới hạn ở khoang trung tâm (Vc) và thời gian bán thải dài. Điều này giúp cho nồng độ của bevacizumab trong huyết tương ở mức đạt mục tiêu điều trị có thể được duy trì trong các loại chu kỳ điều trị (ví dụ như dùng một lần mỗi 2 tuần hoặc dùng một lần mỗi 3 tuần).
    Trong phân tích dược động học theo quần thể, không có sự khác biệt đáng kể về dược động học của bevacizumab liên quan đến tuổi tác (không có sự tương quan giữa độ thanh thải bevacizumab và độ tuổi của đối tượng nghiên cứu [trung vị của độ tuổi là 59, với bách phân vị thứ 5 và thứ 95 của độ tuổi là 37 đến 76 tuổi])
    Nồng độ albumin thấp và phosphatase kiềm cao nhìn chung biểu thị độ nặng của bệnh và tổng khối u. Độ thanh thải Bevacizumab cao hơn khoảng 20% ở những đối tượng hoặc có nồng độ albumin huyết thanh thấp hoặc có nồng độ phosphatase kiềm cao, khi so sánh với những đối tượng điển hình có giá trị albumin và/hoặc phosphatase kiềm trung bình.
    Phân bố
    Giá trị điển hình của thể tích khoang trung tâm (VC) lần lượt là 2,66l và 3,25l trên đối tượng nữ và nam, giá trị này nằm trong phạm vi đã được xác định cho IgG và các kháng thể đơn dòng khác. Sau khi điều chỉnh theo trọng lượng cơ thể, những đối tượng nam giới có VC lớn hơn (+22%) những đối tượng nữ giới.
    Chuyển hóa
    Đánh giá chuyển hoá bevacizumab ở thỏ sau một liều truyền tĩnh mạch 125I-bevacizumab đã cho thấy đường biểu diễn chuyển hóa của nó cũng tương tự như đường biểu diễn có thể xảy ra với một phân tử IgG tự nhiên không gắn VEGF.
    Đào thải
    Dược động học của bevacizumab là một đường tuyến tính theo sự biến thiên của liều dùng từ 1,5 đến 10mg/kg/tuần. Về trung bình, độ thanh thải bevacizumab là 0,207l/ngày đối với nữ và 0,262l/ngày đối với nam. Sau khi điều chỉnh theo trọng lượng cơ thể, đối tượng nam giới có độ thanh thải bevacizumab cao hơn (+ 26%) đối tượng nữ giới. Theo mô hình kiểu hai khoang thời gian bán hủy đầu (á) là 1,4 ngày cho cả hai giới; và thời gian bán hủy cuối (â) ước chừng là 20 ngày cho đối tượng nữ điển hình và 19 ngày cho đối tượng nam điển hình.
    Dược động học ở các đối tượng đặc biệt
    Dược động học của các đối tượng nghiên cứu đã được phân tích để đánh giá tác động của các đặc tính dân số học. Kết quả cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về dược động học của bevacizumab liên quan tới lứa tuổi
    Trẻ em và vị thành niên: Dược động học của bevacizumab được nghiên cứu trên một số lượng bệnh nhi hạn chế. Các kết quả thu được cho thấy sự phân bố và thải trừ của bevacizumab tương đương với người trưởng thành có khối u đặc.
    Suy thận: Chưa có nghiên cứu nào dược tiến hành để tìm hiểu về dược động học của bevacizumab trên bệnh nhân suy thận do thận không phải là cơ quan chính tham gia vào chuyển hóa và thải trừ bevacizumab.
    Suy gan: Chưa có nghiên cúu nào dược tiến hành để tìm hiểu về dược động học của bevacizumab trên bệnh nhân suy gan do gan không phải là cơ quan chính tham gia vào chuyển hóa và thải trừ bevacizumab.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Avastin

    Nguyên tắc chung
    Thuốc Avastin nên được chuẩn bị bởi nhân viên y tế sử dụng kỹ thuật vô khuẩn (xem phần Các hướng dẫn đặc biệt trong sử dụng, thao tác và hủy bỏ thuốc).
    Liều khởi đầu thuốc Avastin nên được truyền tĩnh mạch trong vòng 90 phút. Nếu lần truyền đầu dung nạp tốt, lần truyền lần thứ hai có thể truyền trong 60 phút. Nếu lần truyền trong 60 phút được dung nạp tốt, những lần truyền tiếp theo có thể truyền trong vòng 30 phút.
    Không nên giảm liều thuốc Avastin khi xảy ra các biến cố bất lợi. Nếu có yêu cầu, hoặc ngừng hẳn hoặc tạm ngưng thuốc Avastin theo như hướng dẫn ở phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng.
    Ung thư đại trực tràng di căn (UTĐTTdc)
    Liều khuyên dùng của thuốc Avastin theo đường truyền tĩnh mạch như sau:
    Điều trị bước một: 5mg/kg cân nặng, một lần mỗi 2 tuần; hoặc 7,5mg/kg cân nặng, một lần mỗi 3 tuần.
    Điều trị bước hai: 10mg/kg cân nặng, một lần mỗi 2 tuần; hoặc 15mg/kg cân nặng, một lần mỗi 3 tuần.
    Nên tiếp tục điều trị thuốc Avastin cho đến khi bệnh tiến triển.
    Ung thư vú tái phát khu trú hoặc ung thư vú di căn (UTVdc)
    Liều khuyên dùng của thuốc Avastin theo đường truyền tĩnh mạch là 10mg/kg cân nặng, một lần mỗi 2 tuần; hoặc 15mg/kg cân nặng, một lần mỗi 3 tuần.
    Hiệu quả lâm sàng trên bệnh nhân UTVdc cũng đã được chứng minh khi sử dụng ở liều 7,5mg/kg cân nặng truền tĩnh mạch một lần mỗi 3 tuần. Chi tiết xin xem thêm phần Các nghiên cứu về hiệu quả trên lâm sàng.
    Ung thư vú tái phát tại chỗ hoặc ung thư vú di căn (UTVdc)
    Nên tiếp tục điều trị thuốc Avastin cho đến khi bệnh tiến triển.
    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, tiến triển, di căn hoặc tái phát (UTPKTBN)
    thuốc Avastin được dùng để bổ sung vào phác đồ hóa trị có platin trong 6 chu kỳ điều trị, sau đó dùng Avastin đơn trị cho đến khi bệnh tiến triển.
    Liều khuyên dùng của thuốc Avastin để bổ sung cho phác đồ hóa trị có cisplatin là 7,5mg/kg cân nặng, truyền tĩnh mạch một lần mỗi 3 tuần.
    Liều khuyên dùng của thuốc Avastin để bổ sung cho phác đồ hóa trị có carboplatin là 15mg/kg cân nặng, truyền tĩnh mạch một lần mỗi 3 tuần.
    Ung thư tế bào thận tiến triển và/hoặc di căn (UTTBTdc)
    Liều khuyên dùng của thuốc Avastin theo đường truyền tĩnh mạch là 10mg/kg cân nặng, một lần mỗi 2 tuần.
    U nguyên bào thần kinh đệm – U tế bào thần kinh đệm ác tính (Giai đoạn IV-WHO)
    Liều khuyên dùng là truyền tĩnh mạch 10mg/kg cân nặng một lần mỗi 2 tuần hoặc 15mg/kg cân nặng một lần mỗi 3 tuần.
    Nên tiếp tục điều trị thuốc Avastin cho đến khi bệnh tiến triển.
    Các hướng dẫn sử dụng liều đặc biệt
    Trẻ em và thanh thiếu niên: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Avastin trên trẻ em và thanh thiếu niên chưa được nghiên cứu.
    Người già: Không cần phải điều chỉnh liều dùng cho người già.
    Suy thận: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Avastin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận.
    Suy gan: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Avastin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan.
    Các hướng dẫn đặc biệt trong Sử dụng, Thao tác và Thải bỏ thuốc
    Dịch truyền thuốc Avastin không được truyền cùng hoặc pha lẫn với dung dịch dextrose hoặc dung dịch glucose.
    Không được tiêm tĩnh mạch nhanh.
    Thuốc Avastin nên được nhân viên y tế chuẩn bị với kỹ thuật vô khuẩn. Rút lượng bevacizumab cần thiết và pha loãng trong một thể tích cần dùng dung dịch chloride natri 0,9%. Nồng độ dung dịch bevacizumab cuối cùng nên nằm trong khoảng từ 1,4 đến 16,5mg/ml.
    Bỏ phần thuốc còn lại trong lọ, vì sản phẩm không có chất bảo quản. Các sản phẩm thuốc sử dụng đường tiêm truyền đều nên được kiểm tra bằng mắt thường xem có cặn và đổi màu hay không trước khi sử dụng.

    Chống chỉ định thuốc Avastin

    Chống chỉ định thuốc Avastin trên bệnh nhân được biết là quá mẫn cảm với:
    – Bất kỳ thành phần nào của thuốc
    – Những sản phẩm làm từ tế bào buồng trứng chuột lang Trung Quốc hoặc các kháng thể người tái tổ hợp hay các kháng thể nhân hóa khác.
    – Chống chỉ định thuốc Avastin trên bệnh nhân có di căn đến hệ thần kinh trung ương chưa được điều trị (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng và phần Các thử nghiệm lâm sàng (Tác dụng ngoại ý).

    Tương tác thuốc Avastin

    Tác động của thuốc chống ung thư lên dược động học của bevacizumab.
    Dựa trên những kết quả phân tích dược động học dân số, người ta thấy không có tương tác dược động học liên quan đến lâm sàng khi dùng đồng thời hóa trị liệu với thuốc Avastin. Không có sự khác biệt về độ thanh thải của thuốc Avastin giữa những bệnh nhân sử dụng thuốc Avastin đơn trị và những bệnh nhân dùng thuốc Avastin phối hợp phác đồ tiêm nhanh IFL (Irinotecan/5-Fluorouracil/Leucovorin). Tác động của những hóa trị liệu khác (như 5-FU-LV, carboplatin-paclitaxel, capecitabin hoặc doxorubicin) lên độ thanh thải thuốc Avastin khi dùng phối hợp được xem là không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.
    Tác động của bevacizumab lên dược động học của những thuốc chống ung thư khác.
    Những kết quả từ nghiên cứu AVF3135g về tương tác thuốc-thuốc, cho thấy bevacizumab không có tác động đáng kể lên dược động học của irinotecan và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó là SN38.
    Những kết quả từ nghiên cứu NP18587 cho thấy bevacizumab không có tác động đáng kể lên dược động học của capecitabine và các chất chuyển hóa của nó; cũng như lên dược động học của oxaliptatin, và điều này đã được xác định qua giá trị platin tự do và platin toàn phần.
    Những kết quả từ nghiên cứu B017705 cho thấy bevacizumab không có tác động đáng kể lên dược động học của interferon alfa-2a.
    Những kết quả từ nghiên cứu BO17704 cho thấy bevacizumab không có tác động đáng kể lên dược động học của cisplatin.
    Do có sự biến thiên giữa các bệnh nhân và hạn chế của cỡ mẫu thử nghiệm, những kết quả từ nghiên cứu BO17704 không cho phép kết luận chắc chắn về ảnh hưởng của bevacizumab lên dược động học của gemcitabine.
    Phối hợp giữa bevacizumab với sunitinib malate
    Trong hai nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân ung thư thận đã ghi nhận 7 trong số 19 bệnh nhân có xuất hiện thiếu máu huyết tán bệnh lý vi mạch (microangiopathic hemolytic anemia viết tắt là MAHA) khi điều trị kết hợp bevacizumab (10mg/kg cân nặng mỗi 2 tuần) với sunitinib malate (50mg mỗi ngày).
    MAHA là hiện tượng huyết tán có biểu hiện là hồng cầu bị vỡ, thiếu máu và giảm tiểu cầu. Thêm vào đó, một số những bệnh nhân này còn có các biểu hiện tăng huyết áp (bao gồm cả cơn tăng huyết áp), tăng creatinine và các triệu chứng của hệ thần kinh. Tất cả các triệu chứng trên cải thiện khi ngưng sử dụng bevacizumab và sunitinib malate (xem thêm phần Tăng huyết áp, Protein niệu, RPLS trong phần Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng)
    Xạ trị
    Tính an toàn và hiệu quả khi phối hợp xạ trị với thuốc Avastin vẫn chưa được xác lập.

    Tác dụng phụ thuốc Avastin

    Kinh nghiệm từ các thử nghiệm lâm sàng
    Những thử nghiệm lâm sàng đã được tiến hành trên những bệnh nhân bị nhiều loại khối u ác tính khác nhau được điều trị với thuốc Avastin, phần lớn là phối hợp với hóa trị. Những dữ liệu về tính an toàn của thuốc Avastin được lấy từ các thử nghiệm lâm sàng gồm hơn 3500 bệnh nhân được trình bày trong phần này. Về kinh nghiệm sau khi thuốc ra thị trường, xin xem phần Kinh nghiệm sau khi thuốc lưu hành trên thị trường. Về chi tiết của những nghiên cứu chủ chốt, bao gồm đề cương và những kết quả về hiệu quả chính của nghiên cứu, xin xem phần Những nghiên cứu về hiệu quả/lâm sàng.
    Những phản ứng có hại nghiêm trọng nhất của thuốc là:
    – Thủng đường tiêu hóa (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng)
    – Xuất huyết kể cả xuất huyết phổi/ho ra máu, thường xảy ra ở những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (UTPKTBN) (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).
    – Thuyên tắc huyết khối động mạch (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).
    Các phân tích dữ liệu an toàn trên lâm sàng gợi ý rằng tăng huyết áp và protein niệu xảy ra khi điều trị với thuốc Avastin có thể phụ thuộc liều.
    Các phản ứng có hại của thuốc thường được ghi nhận nhất trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân sử dụng thuốc Avastin là: tăng huyết áp, mệt mỏi hoặc suy nhược, tiêu chảy và đau bụng.
    Bảng 1 liệt kê tất cả những phản ứng có hại của thuốc do sử dụng thuốc Avastin phối hợp với những phác đồ hóa trị khác nhau trong nhiều chỉ định. Những phản ứng này đã xảy ra, hoặc là với ít nhất 2% độ khác biệt so với nhóm chứng (phản ứng mức độ 3-5 theo NCI-CTC [Viện ung thư Quốc Gia-Tiêu chí độc tính thường gặp], hoặc là với ít nhất 10% độ khác biệt so với nhóm chứng (phản ứng mức độ 1-5 theo NCI-CTC), và chúng đã xảy ra ít nhất là ở một trong số các thử nghiệm lâm sàng chủ chốt. Những phản ứng có hại của thuốc được liệt kê trong bảng này nằm trong hai mức sau: Rất hay gặp (≥ 10%) và Hay gặp (≥ 1% – Thông tin thêm về những phản ứng có hại nghiêm trọng và có chọn lọc của thuốc
    Những phản ứng ngoại ý dưới đây, được đánh giá độc tính theo NCI-CTC, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin:
    Thủng đường tiêu hóa
    Nhiều trường hợp thủng đường tiêu hóa nghiêm trọng đã xảy ra do thuốc Avastin. Những trường hợp thủng đường tiêu hóa đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với tỷ lệ dưới 1% trên những bệnh nhân bị ung thư vú di căn hoặc ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, không vảy; và lên đến 2% trên những bệnh nhân bị ung thư đại trực tràng di căn và ung thư tế bào thận di căn. Cũng đã thấy có trường hợp bị thủng đường tiêu hóa trên bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm tái phát. Có khoảng 1/3 các trường hợp thủng đường tiêu hóa nặng bị tử vong, chiếm từ 0,2% đến 1% tổng số bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin.
    Những biến cố này có biểu hiện khác nhau về hình thức và độ nặng, thay đổi từ hơi tự do thấy trên phim X-quang bụng không cản quang, tự hồi phục không cần điều trị; cho đến thủng ruột với áp-xe ổ bụng và tử vong. Trong một vài trường hợp, đã có sẵn tình trạng viêm bên trong ổ bụng, hoặc là do bệnh loét dạ dày, hoại tử khối u, viêm túi thừa hoặc viêm đại tràng do hóa trị. Mối liên hệ nhân quả giữa tiến trình viêm bên trong ổ bụng và thủng đường tiêu hóa do thuốc Avastin vẫn chưa được xác lập.
    Đường rò
    Sử dụng thuốc Avastin có liên quan đến những trường hợp bị đường rò nghiêm trọng, kể cả tử vong
    Những đường rò ở đường tiêu hóa đã được báo cáo với tỷ lệ lên đến 2% ở những bệnh nhân bị ung thư đại trực tràng di căn và ít gặp hơn ở những chỉ định khác. Ngoài ra, những đường rò có liên quan đến những cơ quan khác trong cơ thể ngoài hệ tiêu hóa (ví dụ rò khí-thực quản, rò phế quản-màng phổi, rò tiết niệu-sinh dục, rò đường mật) đã được báo cáo với tỷ lệ ít gặp ở những bệnh nhân dùng thuốc Avastin trong những nghiên cứu lâm sàng và trong những báo cáo sau khi thuốc ra thị trường.
    Các biến cố này đã được báo cáo tại những thời điểm khác nhau trong suốt quá trình điều trị, từ 1 tuần cho đến hơn một năm kể từ lúc bắt đầu dùng thuốc Avastin, mà phần lớn là xảy ra trong vòng 6 tháng đầu của điều trị.
    Xuất huyết
    Trong những thử nghiệm lâm sàng ở mọi chỉ định, tỷ lệ toàn bộ những biến cố chảy máu độ 3-5 theo NCI-CTC là từ 0,4% đến 5% trên những bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin, so với tỷ lệ từ 0 đến 2,9% trên những bệnh nhân trong nhóm chứng chỉ dùng hóa trị. Các biến cố xuất huyết ghi nhận được trong các nghiên cứu lâm sàng về thuốc Avastin phần lớn là xuất huyết liên quan đến khối u và xuất huyết da niêm mạc nhẹ (ví dụ chảy máu cam)
    Xuất huyết liên quan đến khối u:
    Xuất huyết phổi/Ho ra máu nặng hoặc ồ ạt đã được ghi nhận chủ yếu trong những nghiên cứu ở những bệnh nhân bị ung thư phối không phải tế bào nhỏ (UTPKTBN). Những yếu tố nguy cơ bao gồm: có tế bào vảy trên mô học, được điều trị với thuốc chữa thấp khớp/kháng viêm, được điều trị với thuốc kháng đông, được xạ trị trước đó, được dùng thuốc Avastin, có tiền sử bị xơ vữa động mạch, khối u nằm ở trung tâm và khối u tạo hang trước hoặc trong khi điều trị. Chỉ có hai biến số cho thấy có mối tương quan có ý nghĩa về mặt thống kê đến sự chảy máu là: liệu pháp thuốc Avastin và tế bào vảy trên mô học. Những bệnh nhân bị UTPKTBN mà đã được biết là có tế bào vảy trên mô học hoặc có nhiều loại tế bào khác nhau nhưng tế bào vảy chiếm ưu thế trên mô học đã bị loại ra trong những nghiên cứu về sau; trong khi những bệnh nhân với mô học của khối u chưa được biết vẫn được thu nhận.
    Ngoại trừ những trường hợp có tế bào vảy chiếm ưu thế trên mô học, ở những bệnh nhân bị UTPKTBN, các biến cố ở mọi mức độ đã được quan sát thấy với tỷ lệ lên đến 9% khi được điều trị với thuốc Avastin phối hợp hóa trị, trong khi tỷ lệ này là 5% ở những bệnh nhân chỉ dùng hóa trị đơn thuần. Những biến cố độ 3-5 đã được ghi nhận ở 2,3% số bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin phối hợp hoá trị, so với Xuất huyết đường tiêu hóa, kể cả chảy máu trực tràng và tiêu phân đen đã được báo cáo ở những bệnh nhân ung thư đại trực tràng, và đã được đánh giá là xuất huyết liên quan đến khối u.
    Xuất huyết liên quan khối u cũng đã xảy ra trên những loại khối u khác và trên khối u ở những vị trí khác, dù rất hiếm gặp, trong đó có một trường hợp chảy máu hệ thần kinh trung ương (TKTƯ) trên bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm có di căn đến hệ thần kinh trung ương.
    Tỷ lệ chảy máu TKTƯ trên bệnh nhân di căn TKTƯ không được điều trị và có dùng bevacizumab cũng chưa được đánh giá một cách tiền cứu trong các nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên. Trong một phân tích thăm dò hồi cứu dựa trên số liệu của 13 thử nghiệm lâm sàng trên các bệnh nhân có các loại khối u khác nhau, trong số bệnh nhân điều trị với bevacizumab có 3 bệnh nhân trong số 91 (3,3%) có di căn tới não có biểu hiện chảy máu TKTƯ (tất cả đều ở mức độ 4), so với 1 bệnh nhân (mức độ 5) trong 96 bệnh nhân (1%) trong nhóm không sử dụng bevacizumab. Trong hai nghiên cứu đang tiến hành điều trị trên các bệnh nhân có di căn não, tính tới thời điểm phân tích an toàn sơ bộ, có 1 trường hợp chảy máu TKTƯ mức độ 2 trên 83 đối tượng điều trị với bevacizumab (1,2%).
    Chảy máu nội sọ có thể gặp trên các bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm tái phát. Trong nghiên cứu AVF3708g, chảy máu TKTƯ (mức độ 1) đã xuất hiện trên 2,4% (2/84) bệnh nhân trong nhóm dơn trị thuốc Avastin và 3,8% (3/97) trong nhóm diều trị kết hợp thuốc Avastin và irinotecan (ở các mức độ 1,2 và 4) Qua tất cả các thử nghiệm lâm sàng, có 20% – 40% bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin Bị chảy máu da niêm mạc. Thường gặp nhất là chảy máu cam độ I theo NCI-CTC, kéo dài dưới 5 phút, tự khỏi không cần can thiệp y tế và không đòi hỏi phải thay đổi phác đồ điều trị thuốc Avastin. Những dữ liệu an toàn trên lâm sàng gợi ý rằng tỷ lệ bị chảy máu niêm mạc nhẹ (như chảy máu cam) có thể tùy thuộc vào liều dùng.
    Cũng có những biến cố xuất huyết niêm mạc nhẹ ở những vị trí khác,tuy ít gặp hơn, như chảy máu nướu răng và chảy máu âm đạo.
    Tăng huyết áp 
    Tỷ lệ tăng huyết áp (với mọi mức độ) lên đến 34% ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin, trong khi tỷ lệ này là 14% ở những bệnh nhân thuộc nhóm chứng. Trong những thử nghiệm lâm sàng cho tất cả các chỉ định, tỷ lệ toàn bộ các trường hợp tăng huyết áp độ 3-4 theo NCI-CTC ở những bệnh nhân dùng thuốc Avastin nằm trong khoảng từ 3,0% đến 17,9%. Tăng huyết áp độ 4 (cơn kịch phát tăng huyết áp) xảy ra ở 1,0% bệnh nhân dùng thuốc Avastin, trong khi chỉ xảy ra ở 0,2% bệnh nhân được dùng đơn thuần cùng loại hóa trị.
    Tăng huyết áp nói chung có thể được kiểm soát thỏa đáng bằng các thuốc chống tăng huyết áp dùng đường uống như thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc lợi tiểu và thuốc chẹn kênh can-xi. Bệnh nhân hiếm khi phải ngừng điều trị thuốc Avastin hoặc phải nhập viện vì tăng huyết áp.
    Rất hiếm trường hợp bệnh lý não do tăng huyết áp được báo cáo, vài trường hợp trong số này đã bị tử vong. Nguy cơ tăng huyết áp khi sử dụng thuốc Avastin không tương quan với các đặc điểm ban đầu của bệnh nhân, bệnh đi kèm hoặc thuốc điều trị phối hợp.
    Thuyên tắc huyết khối
    – Thuyên tắc huyết khối động mạch
    Trên những bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin ở tất cả các chỉ định, đã ghi nhận tăng tỉ lệ biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch, bao gồm tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, cơn thoáng thiếu máu não, và các biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch khác.
    Trong các thử nghiệm lâm sàng, tỷ lệ toàn bộ đã lên đến 3,8% trong nhóm dùng thuốc Avastin so với 1,7% trong nhóm chứng dùng hóa trị. Đã có 0,8% bệnh nhân dùng thuốc Avastin phối hợp hóa trị liệu bị tử vong và tỷ lệ này ở những bệnh nhân chỉ dùng hóa trị đơn thuần là 0,5%. Tai biến mạch máu não (kể cả cơn thoáng thiếu máu não) đã xảy ra tới 2,3% số bệnh nhân được điều trị thuốc Avastin so với 0,5% số bệnh nhân trong nhóm chứng. Nhồi máu cơ tim đã xảy ra ở 1,4% số bệnh nhân được điều trị thuốc Avastin so với 0,7% số bệnh nhân trong nhóm chứng.
    Trong thử nghiệm lâm sàng AVF2192g, những bệnh nhân bị ung thư đại trực tràng di căn mà không được điều trị với irinotecan đã được đưa vào nghiên cứu. Trong thử nghiệm này, những biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch đã được quan sát thấy ở 11% (11/100) số bệnh nhân được điều trị thuốc Avastin, so với 5,8% (6/104) số bệnh nhân trong nhóm chứng sử dụng hoá trị.
    – Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
    Trong những thử nghiệm lâm sàng cho mọi chỉ định, tỷ lệ toàn bộ các biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch nằm trong khoảng từ 2,8% đến 17,3% trong nhóm bệnh nhân dùng thuốc Avastin, so với từ 3,2% đến 15,6% trong nhóm chứng dùng hóa trị. Các biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạc bao gồm huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi.
    Trong những thử nghiệm lâm sàng then chốt ở những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, đã ghi nhận sự tăng tỷ lệ toàn bộ các biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch mức độ 3-5. Tỷ lệ này lên đến 5,6% ở nhóm bệnh nhân dùng thuốc Avastin so với 3,2% ở nhóm chứng dùng hóa trị liệu. Một trường hợp (0,2%) trong nhóm bệnh nhân dùng thuốc Avastin đã tử vong trong khi không có trường hợp tử vong nào ở nhóm dùng carboplatin-paclitaxel.
    Những bệnh nhân đã từng bị biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, nếu được điều trị thuốc Avastin phối hợp với hóa trị, sẽ có nguy cơ bị tái phát cao hơn so với khi được điều trị bằng hóa trị đơn thuần.
    Suy tim sung huyết
    Trong những thử nghiệm lâm sàng với thuốc Avastin, suy tim sung huyết đã được quan sát thấy ở tất cả các chỉ định điều trị ung thư được nghiên cứu cho đến hiện nay, nhưng phần lớn là xảy ra ở những bệnh nhân bị ung thư vú di căn. Trong những nghiên cứu pha III (AVF2119g và E2100) trên bệnh nhân ung thư vú di căn, thấy có sự tăng suy tim sung huyết từ mức độ 3 trở lên ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin. Tỷ lệ suy tim sung huyết ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin biến thiên từ 2,9% đến 3,5% trong khi tỷ lệ này ở nhóm chứng là 1,4%. Phần lớn những bệnh nhân này cho thấy có sự cải thiện về triệu chứng và/hoặc chức năng thất trái sau điều trị nội khoa thích hợp.
    Trong hầu hết các thử nghiệm lâm sàng với thuốc Avastin, không có thông tin về nguy cơ bị suy tim sung huyết ở những bệnh nhân đang bị suy tim sung huyết độ II-IV theo NYHA, vì những bệnh nhân này đã bị loại khỏi các thử nghiệm lâm sàng.
    Việc điều trị với anthracycline và/hoặc xạ trị vào thành ngực trước đó có thể là những yếu tố nguy cơ dẫn đến suy tim sung huyết (Xem phần Chú ý đề phòng và Thận trong lúc dùng).
    Quá trình lành vết thương (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trong lúc dùng)
    thuốc Avastin có thể tác động bất lợi lên quá trình lành vết thương, những bệnh nhân vừa qua đại phẫu trong vòng 28 ngày trước khi bắt đầu điều trị thuốc Avastin đã bị loại không được tham gia vào những thử nghiệm pha III.
    Trong tất cả những thử nghiệm lâm sàng về ung thư đại trực tràng di căn, không ghi nhận tăng nguy cơ bị chảy máu hậu phẫu hoặc bị những biến chứng trong quá trình lành vết thương trên những bệnh nhân vừa được đại phẫu trong vòng từ 28 đến 60 ngày trước khi bắt đầu dùng thuốc Avastin. Đã ghi nhận được được sự tăng tỷ lệ bị chảy máu hậu phẫu hoặc bị những biến chứng trong quá trình lành vết thương xảy ra trong vòng 60 ngày sau khi đại phẫu, nếu đến khi phẫu thuật bệnh nhân vẫn được điều trị với thuốc Avastin. Tỷ lệ này biến thiên từ 10% (4/40) đến 20% (3/15).
    Trong ung thư vú di căn và tái phát tại chỗ, những biến chứng trong quá trình lành vết thương độ 3-5 đã xảy ra ở 1,1% số bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin so với 0,9% ở nhóm chứng. Trong nghiên cứu trên bệnh nhân u tế bào thần kinh đệm tái phát (nghiên cứu AVF3708g) tỷ lệ bị biến chứng lành vết thương sau phẫu thuật là 3,6% (hở vết mở sọ hoặc rò dịch não tủy) trong nhóm bệnh nhân sử dụng thuốc Avastin đơn thuần và 1,3% trong nhóm kết hợp thuốc Avastin với irinotecan.
    Đạm niệu
    Trong những thử nghiệm lâm sàng, đạm niệu đã được báo cáo trong khoảng từ 0,7% đến 38% bệnh nhân được điều trị thuốc Avastin. Về mức độ trầm trọng, đạm niệu có thể thay đổi từ không có triệu chứng lâm sàng, thoáng qua, đạm niệu dạng vết cho đến hội chứng thận hư. Đạm niệu độ 3 được ghi nhận ở Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp có thể tăng nguy cơ đạm niệu khi điều trị với thuốc Avastin. Có bằng chứng gợi ý đạm niệu độ 1 có thể liên quan với liều lượng thuốc Avastin. Nên tiến hành xét nghiệm phát hiện đạm niệu trước khi bắt đầu điều trị thuốc Avastin. Trong hầu hết các thử nghiệm lâm sàng, mức đạm niệu ≥ 2g/24giờ dẫn đến việc tạm ngưng thuốc Avastin cho đến khi hồi phục về mức Người già
    Trong những thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, những bệnh nhân ở độ tuổi > 65 thường tăng nguy cơ bị các biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch bao gồm tai biến mạch máu não, cơn thoáng thiếu máu não và nhồi máu cơ tim so với những bệnh nhân ở độ tuổi ≤ 65 được điều trị với thuốc Avastin. Các phản ứng khác với tần suất cao hơn ở những bệnh nhân trên 65 tuổi là giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu độ 3-4; giảm bạch cầu trung tính ở mọi mức độ, tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu và mệt mỏi.
    Không thấy có sự gia tăng tỉ lệ các phản ứng khác bao gồm thủng đường tiêu hóa, các biến chứng lành vết thương, tăng huyết áp, đạm niệu, suy tim sung huyết và xuất huyết trên bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi) sử dụng thuốc Avastin so với những bệnh nhân ở độ tuổi ≤ 65 được điều trị với thuốc Avastin.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Avastin:

    Cảnh báo và Thận trọng chung
    Thủng đường tiêu hóa
    Bệnh nhân có thể tăng nguy cơ thủng đường tiêu hóa khi được điều trị thuốc Avastin. Nên ngừng hẳn thuốc Avastin trên những bệnh nhân bị thủng đường tiêu hóa.
    Đường rò 
    Bệnh nhân có thể bị tăng nguy cơ xuất hiện đường rò khi được điều trị thuốc Avastin 
    Nên ngừng hẳn thuốc Avastin trên những bệnh nhân bị rò khí-thực quản hoặc bất kỳ đường rò độ 4 nào. Có rất ít thông tin về việc tiếp tục dùng thuốc Avastin cho những bệnh nhân bị các đường rò khác. Trong trường hợp đường rò nội tạng không xuất phát từ đường tiêu hóa, nên ngưng dùng thuốc Avastin.
    Xuất huyết 
    Bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin sẽ tăng nguy cơ bị xuất huyết, đặc biệt là xuất huyết liên quan khối u. Nên ngưng hẳn thuốc Avastin trên bệnh nhân có chảy máu độ 3 hoặc 4 trong quá trình điều trị với thuốc Avastin.
    Nguy cơ xuất huyết hệ thần kinh trung ương trên những bệnh nhân có di căn tới hệ thần kinh trung ương sử dụng thuốc Avastin chưa được đánh giá đầy đủ, bởi vì những bệnh nhân này bị loại khỏi các thử nghiệm lâm sàng (xem phần Xuất huyết). Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của xuất huyết thần kinh trung ương và nên dừng điều trị thuốc Avastin nếu có xuất huyết nội sọ.
    Không có thông tin về tính an toàn của thuốc Avastin trên những bệnh nhân có cơ địa dễ chảy máu bẩm sinh, bệnh đông máu mắc phải hoặc trên những bệnh nhân đang sử dụng đủ liều thuốc chống đông để điều trị thuyên tắc huyết khối trước khi khởi trị thuốc Avastin, vì những bệnh nhân như vậy đã bị loại khỏi các thử nghiệm lâm sàng. Vì vậy, nên thận trọng trước khi bắt đầu điều trị thuốc Avastin ở những bệnh nhân này. Tuy nhiên, những bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch trong khi điều trị với thuốc Avastin dường như không bị tăng tỉ lệ chảy máu nặng khi được điều trị đủ liều warfarin và thuốc Avastin đồng thời.
    Xuất huyết phổi/Ho ra máu
    Những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ được điều trị với thuốc Avastin có thể có nguy cơ bị xuất huyết phổi/ho ra máu nghiêm trọng, và một số trường hợp đã tử vong (xem phần Xuất huyết). Không nên dùng thuốc Avastin cho những bệnh nhân vừa mới bị xuất huyết phổi/ho ra máu (> 1/2 thìa cà-phê máu tươi)
    Tăng huyết áp
    Ghi nhận tăng tỉ lệ tăng huyết áp trên bệnh nhân được điều trị với thuốc Avastin. Các dữ liệu an toàn lâm sàng gợi ý tỉ lệ tăng huyết áp có thể phụ thuộc vào liều. Tăng huyết áp đã có từ trước phải được kiểm soát đầy đủ trước khi bắt đầu điều trị với thuốc Avastin. Không có thông tin về tác động của thuốc Avastin trên bệnh nhân tăng huyết áp không được kiểm soát lúc bắt đầu điều trị thuốc Avastin. Nên theo dõi huyết áp trong suốt quá trình điều trị với thuốc Avastin.
    Trong phần lớn các trường hợp, tăng huyết áp đều có thể được kiểm soát thỏa đáng bằng cách dùng thuốc hạ huyết áp thông thường một cách phù hợp cho từng bệnh nhân. Nếu tăng huyết áp nặng không thể kiểm soát được với các thuốc hạ huyết áp; hoặc nếu bệnh nhân lên cơn tăng huyết áp hoặc bị bệnh não do tăng huyết áp, nên ngưng sử dụng thuốc Avastin (xem phần Kinh nghiệm từ các thử nghiệm lâm sàng và Kinh nghiệm sau khi thuốc lưu hành trên thị trường).
    Hội chứng bệnh lý chất trắng não sau có thể hồi phục được (RPLS)
    Đã có một số trường hợp hiếm gặp những bệnh nhân đang được điều trị với thuốc Avastin bị các dấu hiệu và triệu chứng phù hợp với hội chứng bệnh lý chất trắng não sau có thể hồi phục được (RPLS). Đây là một rối loạn thần kinh hiếm gặp, thể hiện bằng các dấu hiệu và triệu chứng sau: co giật, đau đầu, trạng thái tâm thần thay đổi, rối loạn thị giác, hoặc mù vỏ não, có hoặc không kèm cao huyết áp. Cần phải có hình ảnh não để xác định chẩn đoán RPLS. Đối với những bệnh nhân bị RPLS, việc điều trị các triệu chứng đặc hiệu bao gồm kiểm soát huyết áp được khuyến cáo cùng với việc ngừng thuốc Avastin. Tính an toàn của việc tái điều trị thuốc Avastin ở những bệnh nhân đã bị RPLS chưa được biết.
    Thuyên tắc huyết khối động mạch
    Trong những thử nghiệm lâm sàng, tỉ lệ biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch bao gồm tai biến mạch máu não, cơn thoáng thiếu máu não (TIA) và nhồi máu cơ tim (NMCT) trên những bệnh nhân sử dụng thuốc Avastin phối hợp với hóa trị cao so với những bệnh nhân sử dụng hoá trị đơn thuần.
    Nên ngưng thuốc Avastin vĩnh viễn ở những bệnh nhân bị biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch.
    Bệnh nhân sử dụng thuốc Avastin phối hợp với hóa trị có tiền sử bị thuyên tắc huyết khối động mạch hoặc tuổi trên 65 sẽ tăng nguy cơ bị biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch trong quá trình điều trị với thuốc Avastin. Nên thận trọng khi điều trị thuốc Avastin trên những bệnh nhân này.
    Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
    Bệnh nhân có nguy cơ bị biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch kể cả thuyên tắc phổi trong quá trình điều trị với thuốc Avastin. Nên ngưng thuốc Avastin ở những bệnh nhân bị thuyên tắc phổi nặng dọa tử vong (độ 4). Những bệnh nhân bị độ 3 trở xuống cần phải được theo dõi kỹ.
    Suy tim sung huyết.
    Những biến cố phù hợp với suy tim sung huyết đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng. Những triệu chứng thay đổi từ giảm phân suất tống máu thất trái không có triệu chứng đến suy tim sung huyết có triệu chứng, cần phải được điều trị hoặc nhập viện.
    Phần lớn bệnh nhân bị suy tim sung huyết đều có ung thư vú di căn và được điều trị trước đó với anthracyclines, được xạ trị thành ngực trái trước đó hoặc có những yếu tố nguy cơ dễ bị suy tim sung huyết khác như bị bệnh tim mạch vành từ trước hoặc được điều trị đồng thời với các thuốc gây độc cho tim.
    Cần phải thận trọng khi điều trị thuốc Avastin cho những bệnh nhân bị bệnh tim mạch nặng hoặc bị suy tim sung huyết sẵn từ trước.
    Giảm bạch cầu trung tính
    So với những bệnh nhân chỉ dùng hóa trị liệu đơn thuần, người ta thấy có sự tăng tỷ lệ giảm bạch cầu trung tính nặng, sốt giảm bạch cầu trung tính hoặc nhiễm trùng có giảm bạch cầu trung tính nặng (kể cả một vài trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân được điều trị với một số phác đồ hóa chất gây độc cho tủy cùng với thuốc Avastin so với hóa trị đơn thuần.
    Quá trình lành vết thương
    Thuốc Avastin có thể có tác động ngoại ý trên quá trình lành vết thương. Nên chờ ít nhất 28 ngày sau khi đại phẫu hoặc cho đến khi vết thương phẫu thuật đã lành hoàn toàn mới bắt đầu điều trị thuốc Avastin. Đối với bệnh nhân có biến chứng trong quá trình lành vết thương khi điều trị thuốc Avastin, nên ngưng sử dụng thuốc Avastin cho đến khi vết thương lành hoàn toàn. Nên tạm ngưng điều trị thuốc Avastin trong những trường hợp phẫu thuật theo chương trình.
    Đạm niệu
    Trong những thử nghiệm lâm sàng, tỷ lệ xuất hiện đạm niệu ở những bệnh nhân dùng thuốc Avastin phối hợp với hóa trị liệu cao hơn so với những bệnh nhân chỉ dùng hóa trị liệu đơn thuần. Đạm niệu độ 4 (hội chứng thận hư) ít gặp ở những bệnh nhân dùng thuốc Avastin. Nên ngừng thuốc Avastin trên bệnh nhân bị đạm niệu độ 4.
    Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
    Chưa tiến hành nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, không có bằng chứng về việc điều trị thuốc Avastin làm tăng biến cố bất lợi có thể dẫn đến giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc hoặc suy giảm khả năng trí tuệ.
    Sử dụng ở những đối tượng đặc biệt
    Sử dụng ở trẻ em
    Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Avastin trên trẻ em và thanh thiếu niên vẫn chưa được nghiên cứu.
    Sử dụng ở người già
    Tham khảo phần Thuyên tắc huyết khối động mạch.
    Bệnh nhân suy thận
    Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Avastin trên bệnh nhân bị suy thận vẫn chưa được nghiên cứu.
    Bệnh nhân suy gan
    Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Avastin trên bệnh nhân bị suy gan vẫn chưa được nghiên cứu.
    Lúc có thai và lúc nuôi con bú
    Phụ nữ có thai
    Sự sinh mạch được biết là có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển của bào thai. Ức chế sinh mạch do sử dụng thuốc Avastin có thể gây hậu quả xấu trong thai sản.
    Không có nghiên cứu kiểm chứng tốt và đầy đủ trên phụ nữ có thai (xem phần Tính gây quái thai) Người ta biết rằng IgG qua được hàng rào nhau thai, và thuốc Avastin có thể ức chế sự sinh mạch ở bào thai. Vì vậy, không nên sử dụng thuốc Avastin trong quá trình mang thai. Những phụ nữ có khả năng mang thai nên áp dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong quá trình điều trị thuốc Avastin. Dựa trên tính toán về dược động học, nên tiếp tục dùng các biện pháp tránh thai trong ít nhất 6 tháng kể từ khi sử dụng liều thuốc Avastin cuối cùng.
    Bà mẹ đang cho con bú
    Không biết liệu bevacizumab có tiết qua sữa mẹ hay không. Vì IgG của mẹ được tiết qua sữa mẹ và thuốc Avastin có thể gây hại cho sinh trưởng và phát triển của trẻ, nên khuyên phụ nữ ngưng cho con bú trong khi điều trị thuốc Avastin và không cho con bú trong ít nhất 6 tháng kể từ liều thuốc Avastin cuối cùng.

    Thông tin thành phần Bevacizumab

    Dược lực:

    Bevacizumab là thuốc kháng thể nhân tạo (IgG1) được sử dụng để điều trị ung thư thận, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư đại tràng và trực tràng. Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị ung thư phổi (loại tế bào ung thư lớn), một số loại khối u não, và ung thư tìm thấy trong các ống dẫn trứng hoặc thành bụng (màng bụng). Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn protein nhất định (VEGF) qua đó giảm việc cung cấp máu đến khối u và làm chậm tốc độ tăng trưởng khối u.

    Dược động học :

    Dược động học của bevacizumab được mô tả trên những bệnh nhân có các loại khối u đặc khác nhau. Những liều được thử nghiệm là 0,1-10mg/kg mỗi tuần trong nghiên cứu pha I; 3-20mg/kg mỗi 2 tuần hoặc mỗi 3 tuần trong nghiên cứu pha II; 5mg/kg (mỗi 2 tuần) hoặc 15mg/kg mỗi 3 tuần trong nghiên cứu pha III. Trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng, bevacizumab được sử dụng theo đường truyền tĩnh mạch.
    Như đã được ghi nhận ở các kháng thể khác, dược động học của bevacizumab được biểu thị rõ qua mô hình kiểu hai khoang. Nhìn chung, trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng, bevacizumab có đặc điểm là có độ thanh thải thấp, thể tích giới hạn ở khoang trung tâm (Vc) và thời gian bán thải dài. Điều này giúp cho nồng độ của bevacizumab trong huyết tương ở mức đạt mục tiêu điều trị có thể được duy trì trong các loại chu kỳ điều trị (ví dụ như dùng một lần mỗi 2 tuần hoặc dùng một lần mỗi 3 tuần).
    Trong phân tích dược động học theo quần thể, không có sự khác biệt đáng kể về dược động học của bevacizumab liên quan đến tuổi tác (không có sự tương quan giữa độ thanh thải bevacizumab và độ tuổi của đối tượng nghiên cứu [trung vị của độ tuổi là 59, với bách phân vị thứ 5 và thứ 95 của độ tuổi là 37 đến 76 tuổi])
    Nồng độ albumin thấp và phosphatase kiềm cao nhìn chung biểu thị độ nặng của bệnh và tổng khối u. Độ thanh thải Bevacizumab cao hơn khoảng 20% ở những đối tượng hoặc có nồng độ albumin huyết thanh thấp hoặc có nồng độ phosphatase kiềm cao, khi so sánh với những đối tượng điển hình có giá trị albumin và/hoặc phosphatase kiềm trung bình.
    Phân bố
    Giá trị điển hình của thể tích khoang trung tâm (VC) lần lượt là 2,66l và 3,25l trên đối tượng nữ và nam, giá trị này nằm trong phạm vi đã được xác định cho IgG và các kháng thể đơn dòng khác. Sau khi điều chỉnh theo trọng lượng cơ thể, những đối tượng nam giới có VC lớn hơn (+22%) những đối tượng nữ giới.
    Chuyển hóa
    Đánh giá chuyển hoá bevacizumab ở thỏ sau một liều truyền tĩnh mạch 125I-bevacizumab đã cho thấy đường biểu diễn chuyển hóa của nó cũng tương tự như đường biểu diễn có thể xảy ra với một phân tử IgG tự nhiên không gắn VEGF.
    Đào thải
    Dược động học của bevacizumab là một đường tuyến tính theo sự biến thiên của liều dùng từ 1,5 đến 10mg/kg/tuần. Về trung bình, độ thanh thải bevacizumab là 0,207l/ngày đối với nữ và 0,262l/ngày đối với nam. Sau khi điều chỉnh theo trọng lượng cơ thể, đối tượng nam giới có độ thanh thải bevacizumab cao hơn (+ 26%) đối tượng nữ giới. Theo mô hình kiểu hai khoang thời gian bán hủy đầu (á) là 1,4 ngày cho cả hai giới; và thời gian bán hủy cuối (â) ước chừng là 20 ngày cho đối tượng nữ điển hình và 19 ngày cho đối tượng nam điển hình.

    Chỉ định :

    – Ung thư đại – trực tràng di căn (mCRC)
    Bevacizumab, phối hợp với phác đồ hoá trị có fluoropyrimidine, được chỉ định trong điều trị cho bệnh nhân ung thư đại tràng hoặc trực tràng di căn.
    – Ung thư vú tái phát khu trú hoặc ung thư vú di căn (mBC)
    Bevacizumab, phối hợp với thuốc nhóm taxel, được chỉ định trong điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư vú tái phát khu trú hoặc ung thư vú di căn.
    – Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, không vảy, tiến triển, di căn hoặc tái phát (NSCLC)
    Bevacizumab, bổ sung vào phác đồ hóa trị có platin, được chỉ định trong điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, không vảy, tiến triển không phẫu thuật được, di căn hoặc tái phát.
    – Ung thư tế bào thận tiến triển và/hoặc di căn (mRCC)
    Bevacizumab, phối hợp với interferon alfa-2a được chỉ định trong điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư tế bào thận tiến triển và/hoặc di căn.
    – U nguyên bào thần kinh đệm – U tế bào thần kinh đệm ác tính (Giai đoạn IV-WHO)
    Bevacizumab, đơn trị liệu hoặc phối hợp với irinotecan, được chỉ định trong điều trị bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm tái phát.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thông thường dành cho người lớn mắc ung thư đại tràng:
    Tiêm tĩnh mạch 5 mg/kg mỗi 2 tuần khi sử dụng kết hợp với irinotecan, fluorouracil và leucovorin trong chế độ IFL.
    Tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg mỗi 2 tuần khi sử dụng kết hợp với oxaliplatin, folinic axit, và fluorouracil trong chế độ FOLFOX4.
    Dùng 5 mg/kg mỗi 2 tuần hoặc 7.5 mg/kg mỗi 3 tuần khi sử dụng kết hợp với fluoropyrimidine-irinotecan hoặc fluoropyrimidine-oxaliplatin dựa trên chế độ hóa trị ở những bệnh nhân phản ứng tốt với liều tiêm bevacizumab đầu tiên.
    Thời gian điều trị: tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh có tiến triển hoặc xuất hiện độc tính.
    Lưu ý: Liều đầu tiên của bevacizumab phải được tiêm trong hơn 90 phút như liều tiêm tĩnh mạch sau hóa trị. Nếu liều đầu tiên dung nạp tốt, liều thứ hai có thể kéo dài hơn 60 phút. Nếu truyền 60 phút dung nạp tốt, tất cả liều tiêm tiếp theo có thể được kéo dài trên 30 phút nếu bệnh nhân có thể chịu đựng được.
    Liều thông thường cho người lớn mắc ung thư tế bào lớn
    Sử dụng kết hợp với carboplatin và paclitaxel để điều trị ung thư phổi tế bào lớn không vảy:
    Liều ban đầu: 15 mg/kg truyền tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần, liều đầu tiên của bevacizumab phải được truyền trong hơn 90 phút như truyền tĩnh mạch sau hóa trị.
    Nếu liều tiêm đầu tiên dung nạp tốt, liều tiêm thứ hai có thể được kéo dài hơn 60 phút. Nếu việc truyền thuốc trong 60 phút dung nạp tốt, tất cả liều tiêm tiếp theo có thể được dùng trong hơn 30 phút.
    Liều thông thường cho người lớn mắc ung thư vú:
    Liều khuyên dùng: 10 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 14 ngày kết hợp với paclitaxel.
    Liều thông thường cho người lớn mắc ung thư não (Glioblastoma Multiforme):
    Liều khuyên dùng: 10 mg/kg 2 tuần 1 lần.
    Liều thông thường dành cho người lớn mắc ung thư buồng trứng:
    15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần.
    Liều thông thường dành cho người lớn mắc ung thư tế bào biểu mô thận
    10 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 2 tuần kết hợp với interferon alfa.
    Liều thông thường ở trẻ em
    Trị liệu đơn: 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 2 tuần trong vòng 28 ngày
    Trị liệu kết hợp: 5 to 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 2 tuần.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định trên bệnh nhân được biết là quá mẫn cảm với:
    – Bất kỳ thành phần nào của thuốc
    – Những sản phẩm làm từ tế bào buồng trứng chuột lang Trung Quốc hoặc các kháng thể người tái tổ hợp hay các kháng thể nhân hóa khác.
    – Bệnh nhân có di căn đến hệ thần kinh trung ương chưa được điều trị.

    Tác dụng phụ

    Bevacizumab có thể gây ra chứng rối loạn thần kinh hiếm gặp nhưng nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến não. Các triệu chứng bao gồm đau đầu, rối loạn, các vấn đề thị giác, cảm thấy rất yếu hoặc mệt mỏi, ngất xỉu, động kinh (mất trí hoặc co giật). Những triệu chứng hiếm gặp có thể xảy ra trong vòng vài giờ cho liều đầu tiên của bevacizumab, hoặc chúng có thể không xuất hiện cho đến một năm sau khi điều trị. Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nào như trên.
    Một số người được tiêm bevacizumab đã có phản ứng với việc truyền dịch (khi thuốc được tiêm vào tĩnh mạch). Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu bạn cảm thấy chóng mặt, buồn nôn, choáng váng, đổ mồ hôi, hay bị đau đầu, thở khò khè, hoặc đau ngực trong khi tiêm.
    Hãy đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu phản ứng dị ứng như: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
    Các tác dụng phụ nghiêm trọng cần cấp cứu khẩn cấp:
    Các vết thương không thể lành;
    Đau dạ dày nặng kèm sốt cao, nôn mửa, táo bón;
    Có máu trong nước tiểu hoặc phân, nôn giống như máu hoặc bã cà phê ;
    Dễ bầm tím, chảy máu bất thường (ở mũi, miệng, âm đạo, trực tràng), xuất hiện các đốt nhỏ màu tím hoặc đỏ dưới da, chảy máu không ngừng;
    Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng;
    Tê đột ngột hoặc yếu, nhức đầu nặng, nhầm lẫn, hoặc các vấn đề về tầm nhìn, lời nói, hoặc mất thăng bằng;
    Đau, sưng, nóng, hoặc đỏ ở một hoặc cả hai chân
    Đau ngực hoặc cảm giác tức ngực, cơn đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác muốn bệnh;
    Huyết áp cao gây nguy hiểm (nhức đầu, mờ mắt, ù tai, lo lắng, lú lẫn, khó thở, tim đập không đều, co giật);
    Mắt sưng húp, sưng ở bụng, cánh tay, hoặc chân;
    Tăng cân nhanh chóng, đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu;
    Nước tiểu như bọt;
    Đau hoặc rát khi đi tiểu, mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột;
    Âm đạo tiết dịch liên tục, ngứa, hoặc kích ứng khác; hoặc
    Trễ hoặc lỡ chu kỳ kinh nguyệt.
    Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
    Đau đầu nhẹ;
    Đau lưng;
    Tiêu chảy, chán ăn;
    Triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng;
    Khô mắt hoặc chảy nước mắt;
    Khô da hoặc bong tróc da, rụng tóc;
    Thay đổi vị giác;
    Đau hàm, sưng, tê, răng lung lay, nhiễm trùng nướu.
    Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nguồn uy tín: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-avastin-400mg-16ml-bevacizumab-gia-bao-nhieu/

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avastin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Avastin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Avonza điều trị nhiễm HIV hiệu quả

    Thuốc Avonza điều trị nhiễm HIV hiệu quả

    Thuốc Avonza được chỉ định trong điều trị HIV. Thuốc Avonza chứa các hoạt chất gồm Tenofovir disoprosil fumarat 300mg, Lamivudin 300mg và Efavirenz 400mg. Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Avonza qua bài viết dưới đây.

    Thuốc Avonza là gì?

    • Thuốc Avonza là một loại thuốc kháng vi-rút kết hợp được sử dụng để điều trị vi-rút suy giảm miễn dịch ở người ( HIV ). HIV là loại vi rút có thể gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). Thuốc Avonza không phải là thuốc chữa bệnh HIV hoặc AIDS.
    • Thuốc Avonza được sử dụng cho người lớn và trẻ em nặng ít nhất 88 pound (40 kg).
    • Thuốc Avonza được sử dụng cho người lớn và trẻ em nặng ít nhất 77 pound (35 kg).
    • Thuốc Avonza cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Thông tin quan trọng

    • Nếu bạn đã từng bị viêm gan B, bệnh có thể trở nên hoạt động hoặc trở nên tồi tệ hơn sau khi bạn ngừng sử dụng thuốc Avonza. Bạn có thể cần kiểm tra chức năng gan thường xuyên trong vài tháng.
    • Không thay đổi liều hoặc ngừng dùng thuốc Avonza mà không có lời khuyên của bác sĩ.
    Thuốc Avonza 300mg/300mg/400mg Tenofovir, Lamivudine, Efavirenz điều trị nhiễm HIV (2)
    Thuốc Avonza 300mg/300mg/400mg Tenofovir, Lamivudine, Efavirenz điều trị nhiễm HIV (2)

    Trước khi dùng thuốc Avonza

    Bạn không nên sử dụng thuốc Avonza nếu:

    • Bạn cũng dùng elbasvir và grazoprevir (đối với bệnh viêm gan c)
    • Bạn bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc kết hợp kháng vi-rút nào có chứa efavirenz, lamivudine hoặc tenofovir.

    Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Bệnh gan (đặc biệt là viêm gan b hoặc c
    • Bệnh thận (hoặc nếu bạn đang chạy thận nhân tạo)
    • Vấn đề tim mạch
    • Hội chứng qt dài (ở bạn hoặc một thành viên trong gia đình)
    • Nghiện ma túy hoặc rượu
    • Một cơn động kinh
    • Gãy xương hoặc các vấn đề khác với xương của bạn.

    Bạn có thể bị nhiễm axit lactic, một loại axit lactic tích tụ nguy hiểm trong máu của bạn. Điều này có thể xảy ra nhiều hơn nếu bạn thừa cân hoặc nếu bạn là phụ nữ. Hỏi bác sĩ về nguy cơ của bạn.

    Bạn có thể cần phải thử thai âm tính trước khi bắt đầu điều trị này.

    Không sử dụng thuốc Avonza nếu bạn đang mang thai. Nó có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây dị tật bẩm sinh. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi bạn đang sử dụng thuốc này và ít nhất 12 tuần sau liều cuối cùng của bạn.

    Sử dụng hai hình thức ngừa thai để tránh thai, bao gồm hình thức rào cản như bao cao su, màng ngăn , nắp cổ tử cung hoặc miếng xốp tránh thai.

    Nếu bạn đang mang thai, tên của bạn có thể được liệt kê trong sổ đăng ký mang thai để theo dõi ảnh hưởng của thuốc này đối với em bé.

    Phụ nữ nhiễm HIV hoặc AIDS không nên cho con bú. Ngay cả khi con bạn được sinh ra không có HIV, vi rút có thể được truyền sang con trong sữa mẹ của bạn.

    Thông tin về liều lượng thuốc Avonza

    Liều thông thường cho người lớn để nhiễm HIV:

    • 1 viên uống mỗi ngày một lần

    Sử dụng: Như một phác đồ hoàn chỉnh để điều trị nhiễm HIV-1

    Liều thông thường cho trẻ em để nhiễm HIV:

    • 1 viên uống một lần một ngày

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    • Uống thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.
    • Lấy lại đơn thuốc của bạn trước khi bạn hết thuốc hoàn toàn.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp
    Thuốc Avonza 300mg/300mg/400mg Tenofovir, Lamivudine, Efavirenz điều trị nhiễm HIV (3)
    Thuốc Avonza 300mg/300mg/400mg Tenofovir, Lamivudine, Efavirenz điều trị nhiễm HIV (3)

    Tôi nên dùng thuốc Avonza như thế nào?

    • Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.
    • Thuốc Avonza là một phác đồ hoàn chỉnh và không được sử dụng với các loại thuốc kháng vi-rút khác.
    • Uống thuốc Avonza khi bụng đói trước khi đi ngủ.
    • Bạn sẽ cần kiểm tra y tế thường xuyên.
    • Không thay đổi liều hoặc lịch dùng thuốc mà không có lời khuyên của bác sĩ. Mỗi người nhiễm HIV nên được bác sĩ chăm sóc.
    • Nếu bạn đã từng bị viêm gan B, vi rút này có thể trở nên hoạt động hoặc trở nên tồi tệ hơn trong những tháng sau khi bạn ngừng sử dụng thuốc này. Bạn có thể cần chức năng gan thường xuyên trong vài tháng sau liều cuối cùng.

    Tôi nên tránh những gì khi dùng thuốc Avonza?

    • Tránh ăn hoặc uống bất cứ thứ gì có chứa sorbitol (chất làm ngọt nhân tạo).
    • Tránh lái xe hoặc hoạt động nguy hiểm cho đến khi bạn biết thuốc này sẽ ảnh hưởng đến bạn như thế nào. Phản ứng của bạn có thể bị suy giảm.

    Tác dụng phụ của thuốc Avonza

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có dấu hiệu của một phản ứng dị ứng ( phát ban , khó thở, sưng mặt hoặc cổ họng của bạn) hoặc một phản ứng da nghiêm trọng (sốt, đau họng , rát trong mắt, đau da, đỏ hoặc tím da nổi mẩn đó lan rộng và gây phồng rộp và bong tróc).

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Chóng mặt nghiêm trọng hoặc buồn ngủ, khó tập trung, những giấc mơ kỳ lạ
    • Lú lẫn, các vấn đề về suy nghĩ, nhìn hoặc nghe thấy những điều không có thật (có thể xảy ra vài tháng đến vài năm sau khi bạn bắt đầu dùng thuốc này)
    • Nhịp tim nhanh hoặc đập thình thịch, rung rinh trong lồng ngực và chóng mặt đột ngột (giống như bạn có thể bị ngất xỉu)
    • Các vấn đề với sự cân bằng hoặc phối hợp
    • Đau xương mới hoặc trầm trọng hơn
    • Đau ở cánh tay, chân, bàn tay hoặc bàn chân của bạn
    • Nhiễm axit lactic – đau cơ bất thường , khó thở, đau dạ dày, nôn mửa , nhịp tim không đều, chóng mặt, cảm giác lạnh, hoặc cảm thấy rất yếu hoặc mệt mỏi
    • Viêm tụy – đau dữ dội ở bụng trên lan ra sau lưng, buồn nôn và nôn
    • Suy nghĩ bất thường – sợ hãi, hoang tưởng, cảm thấy buồn hoặc tuyệt vọng, ý nghĩ làm tổn thương bản thân hoặc người khác
    • Các vấn đề về gan – sưng tấy quanh vùng giữa, đau bụng trên, mệt mỏi bất thường, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

    Thuốc Avonza ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của bạn, có thể gây ra một số tác dụng phụ nhất định (thậm chí vài tuần hoặc vài tháng sau khi bạn dùng thuốc này). Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có:

    • Dấu hiệu của một đợt nhiễm trùng mới – sốt, đổ mồ hôi ban đêm, sưng hạch, vết loét lạnh , ho, thở khò khè, tiêu chảy , sụt cân
    • Khó nói hoặc nuốt, các vấn đề về thăng bằng hoặc cử động mắt, yếu hoặc có cảm giác như kim châm
    • Sưng cổ hoặc họng (tuyến giáp to), thay đổi kinh nguyệt, liệt dương .

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Nhức đầu, chóng mặt
    • Trầm cảm, các vấn đề về suy nghĩ
    • Buồn nôn, tiêu chảy
    • Vấn đề về giấc ngủ ( mất ngủ )
    • Đau đớn
    • Suy nhược, mệt mỏi
    • Ho, nghẹt mũi, đau xoang
    • Phát ban
    • Thay đổi về hình dạng hoặc vị trí của mỡ trong cơ thể (đặc biệt là ở cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực và eo của bạn).

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc Avonza 300mg/300mg/400mg Tenofovir, Lamivudine, Efavirenz điều trị nhiễm HIV (4)
    Thuốc Avonza 300mg/300mg/400mg Tenofovir, Lamivudine, Efavirenz điều trị nhiễm HIV (4)

    Những loại thuốc nào khác sẽ ảnh hưởng đến thuốc Avonza?

    • Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của bạn của các loại thuốc khác mà bạn dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.
    • Nhiều loại thuốc có thể ảnh hưởng đến thuốc Avonza. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê ở đây. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    Lưu trữ thuố Avonza

    • Bảo quản thuốc này ở nơi khô ráo và tránh xa nhiệt độ
    • Giữ thuốc này ở nơi an toàn, tránh xa tầm với trẻ em và thú nuôi

    Nguồn tham khảo uy tín:

    1. Thuốc Avonza cập nhật ngày 29/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-avonza-dieu-tri-nhiem-hiv/
    2. Thuốc Avonza cập nhật ngày 29/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-avonza-300mg-300mg-400mg-lamivudine-tenofovir-disoproxil-fumarate-efavirenz/
    3. Thuốc Avonza cập nhật ngày 29/10/2020: https://www.drugs.com/mtm/efavirenz-lamivudine-and-tenofovir.html
    4. Thuốc Avonza cập nhật ngày 29/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Efavirenz/lamivudine/tenofovir
  • Thuốc Keppra điều trị động kinh hiệu quả

    Thuốc Keppra điều trị động kinh hiệu quả

    Thuốc Keppra là một viên nén chống động kinh có chứa hoạt chất levetiracetam. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh tác dụng phụ, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt lời khuyên của bác sĩ, dược sĩ.

    Thuốc Keppra là gì?

    • Thuốc Keppra (levetiracetam) là một loại thuốc điều trị chống động kinh, còn được gọi là thuốc chống co giật.
    • Thuốc Keppra được sử dụng để điều trị cơn động kinh khởi phát ở người lớn và trẻ em ít nhất 1 tháng tuổi.
    • Thuốc Keppra cũng được sử dụng để điều trị chống các cơn co giật do trương lực ở những người từ 6 tuổi trở lên và co giật ở những người từ trẻ 12 tuổi trở lên. 

    Thông tin quan trọng

    • Không tự ý ngừng sử dụng thuốc Keppra mà không nói chuyện trước với bác sĩ điều trị của bạn, ngay cả khi bạn cảm thấy bất ổn. Bạn có thể bị tăng cơn co giật nếu ngừng sử dụng thuốc một cách đột ngột. Bạn có thể cần sử dụng thuốc ít dần dần trước khi ngừng thuốc hoàn toàn.
    • Thuốc Keppra có thể dùng cho những người có ý định tự tử khi lần đầu tiên dùng thuốc này. Luôn thay đổi trong tâm trạng thất thường hoặc các triệu chứng của bạn. Nói chuyện với bác sĩ chuyên môn về bất kỳ triệu chứng mới hoặc xấu đi về cơ thể bạn.
    • Thuốc Keppra là thuốc có thể làm giảm suy nghĩ hoặc phản ứng của bạn. Hãy cẩn thận trong quá trình điều khiển và lái xe hoặc làm bất cứ điều gì đòi hỏi bạn phải tỉnh táo. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang trong thời kỳ mang thai hoặc có ý định có con khi phải sử dụng thuốc Keppra điều trị bệnh. Không bắt đầu hoặc ngừng dùng thuốc Keppra trong khi mang thai mà không có lời khuyên của những dược sĩ – bác sĩ. Bị co giật khi mang thai có thể gây hại nguy hiểm cho cả mẹ và con. Kiểm soát các co giật là rất quan trọng trong khi bạn mang thai và lợi ích của việc ngăn ngừa các cơn co giật có thể lớn hơn bất kỳ rủi ro nào do sử dụng thuốc Keppra.
    Thuốc Keppra 500mg Levetiracetam chống co giật (động kinh) (2)
    Thuốc Keppra 500mg Levetiracetam chống co giật (động kinh) (2)

    Trước khi dùng thuốc Keppra 500mg

    Bạn không nên sử dụng thuốc Keppra nếu bạn dễ bị dị ứng với thành phần levetiracetam.

    Hãy thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Bệnh thận (hoặc nếu bạn đang điều trị chạy thận nhân tạo)
    • Dấu hiệu trầm cảm hoặc các vấn đề thay đổi tâm trạng khác
    • Bệnh tâm thần hoặc bị rối loạn tâm thần
    • Ý nghĩ hoặc có hành động tự sát.

    Bạn có thể có suy nghĩ về việc tự tử khi dùng thuốc Keppra. Bác sĩ nên kiểm tra sự tiến bộ của bạn khi thăm khám thường xuyên. Gia đình của bạn hoặc những người chăm sóc khác cũng nên cảnh giác với những thay đổi trong tâm trạng hoặc các triệu chứng của bạn.

    Thực hiện theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ về việc dùng thuốc co giật nếu bạn đang mang thai. Kiểm soát các cơn co giật rất quan trọng trong khi mang thai là vấn đề cần được chú ý khi điều trị bệnh. Bởi vì co giật có thể nó sẽ gây hại cho cả mẹ và con. Nhu cầu về liều lượng của bạn có thể khác khi mang thai. Không bắt đầu hoặc ngừng dùng thuốc mà bạn chưa có lời khuyên của bác sĩ. Cần thông báo với bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có thai.

    Nếu bạn đang ở thời kỳ mang thai, bạn cần nói chuyện với các bác sĩ chuyên môn để theo dõi sức khỏe và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

    Có thể không an toàn và xảy ra các tác dụng phụ khi bạn cho con bú khi sử dụng thuốc Keppra. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ của bạn về bất kỳ rủi ro nào.

    Không cho trẻ em dùng thuốc Keppra mà không có lời khuyên từ bác sĩ chuyên môn.

    Tôi nên dùng thuốc Keppra như thế nào?

    • Hãy dùng thuốc Keppra chính xác theo quy định của bác sĩ và hướng dẫn kèm trong thuốc. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ đôi khi có thể thay đổi liều lượng để thích hợp với tình trạng sức khỏe của bạn. 
    • Dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày thì sẽ tốt hơn. Có thể dùng chúng cùng với thức ăn hoặc không.
    • Liều Levetiracetam nên dựa trên cân nặng ở trẻ em. Liều lượng thuốc của con bạn có thể thay đổi nếu trẻ tăng hoặc giảm cân.
    • Nhu cầu về liều lượng thuốc của bạn có thể thay đổi nếu bạn chuyển sang điều trị thuốc khác. Tránh sai sót đối với thuốc bằng cách chỉ sử dụng dạng và độ mạnh mà bác sĩ kê đơn.
    • Dùng thuốc lỏng cẩn thận. Sử dụng ống tiêm đúng hướng dẫn được cung cấp hoặc sử dụng thiết bị đo liều lượng thuốc (không phải thìa nhà bếp).
    • Nuốt toàn bộ viên thuốc với nước lọc. Bạn không được nghiền nát, nhai hoặc làm vỡ nó.
    • Bạn không nên tự ý dừng sử dụng thuốc Keppra đột ngột, trừ khi bác sĩ yêu cầu bạn ngừng thuốc vì xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng. Dừng thuốc Keppra đột ngột có thể làm tăng cơn co giật. Làm theo hướng dẫn của bác sĩ để tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
    • Sử dụng các loại thuốc chống động kinh theo chỉ dẫn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi sử dụng mà bạn nhận được. Không tự ý thay đổi liều lượng hoặc lịch dùng thuốc mà không hỏi ý kiến các bác sĩ. 
    • Chức năng thận cần được kiểm tra thường xuyên.
    • Bảo quản ở nhiệt độ phòng tránh ẩm, nóng và ánh sáng.
    Thuốc Keppra 500mg Levetiracetam chống co giật (động kinh) (3)
    Thuốc Keppra 500mg Levetiracetam chống co giật (động kinh) (3)

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    • Uống thuốc đúng chỉ dẫn và thời gian. Nhưng nếu quên uống hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Bạn không dùng hai liều cùng một lúc, để tránh trường hợp dùng quá liều nguy hại tới sức khỏe.
    • Lấy thêm thuốc uống trước khi hết thuốc uống điều trị.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    • Nếu xuất hiện các triệu chứng nguy hiểm cần tìm kiếm sự chăm sóc y tế gần nhất.
    • Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn ngủ cực độ, kích động, tính tình trở nên hung hăng, thở nông, suy nhược hoặc ngất xỉu.

    Tôi nên tránh những gì khi dùng thuốc Keppra?

    • Uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích với thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ và cũng có thể làm tăng nguy cơ co giật.
    • Tránh lái xe hoặc hoạt động mạo hiểm khi sử dụng thuốc. Vì nó rất nguy hiểm cho đến khi bạn biết thuốc này sẽ ảnh hưởng đến bạn như thế nào. Chóng mặt hoặc buồn ngủ có thể gây ngã và có thể dẫn đến tai nạn hoặc chấn thương nặng.

    Thuốc Keppra tác dụng phụ

    Gọi cho bác sĩ điều trị của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Những thay đổi bất thường về tính tình, tâm trạng của bạn hoặc hành vi (hành vi chấp nhận rủi ro bất thường, cáu kỉnh hoặc nói nhiều)
    • Nhầm lẫn, xuất hiện ảo giác, mất thăng bằng
    • Cực kỳ buồn ngủ, luôn cảm thấy rất yếu hoặc mệt mỏi
    • Đi bộ hoặc di chuyển khó khăn 
    • Dấu hiệu đầu tiên của bất kỳ hiện tượng phát ban da nào, cho dù nhẹ đến đâu
    • Dễ bị bầm tím, hoặc hiện tượng chảy máu bất thường
    • Sốt, ớn lạnh có thể bị suy nhược hoặc xảy ra các dấu hiệu nhiễm trùng khác.

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Keppra có thể bao gồm:

    • Chóng mặt, buồn ngủ, cũng có thể bị mệt mỏi
    • Yếu đuối
    • Cảm thấy hung hăng hoặc bị cáu kỉnh
    • Ăn mất ngon
    • Nghẹt mũi
    • Sự nhiễm trùng.

    Đây không phải là danh sách thuốc đầy đủ xảy ra các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn sức khỏe về tác dụng phụ.

    Thuốc Keppra 500mg Levetiracetam chống co giật (động kinh) (4)
    Thuốc Keppra 500mg Levetiracetam chống co giật (động kinh) (4)

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến thuốc Keppra?

    Các loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc levetiracetam, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn và các vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại bạn đang sử dụng.

    Bảo quản thuốc

    • Thuốc Keppra được bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ trong phòng, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp từ mặt trời. Để tránh hư hỏng, không bảo quản thuốc Keppra trong phòng tắm hoặc để trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, hãy đọc kĩ hướng dẫn bảo quản được in trên bao bì hoặc hỏi ý kiến dược sĩ.
    • Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
    • Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng theo sự chỉ dẫn bác sĩ hoặc trên bao bì. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Nguồn uy tín:

    1. Thuốc Keppra 500mg Levetiracetam cập nhật ngày 08/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-keppra-500mg-levetiracetam-dieu-tri-dong-kinh/, truy cập ngày 08/02/2021
    2. Thuốc Keppra 500mg Levetiracetam cập nhật ngày 08/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-keppra-500mg-levetiracetam/ , Truy cập ngày 08/02/2021
    3. Thuốc Keppra 500mg Levetiracetam cập nhật ngày 08/10/2020: https://www.drugs.com/keppra.html
    4. Thuốc Keppra 500mg Levetiracetam cập nhật ngày 08/10/2020: https://vi.wikipedia.org/wiki/Levetiracetam
  • Thuốc Sabril 500mg Vigabatrin chống động kinh hiệu quả

    Thuốc Sabril 500mg Vigabatrin chống động kinh hiệu quả

    Thuốc Sabril chứa hoạt chất Vigabatrin 500mg, bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc Sabril được chỉ định trong điều trị động kinh ở người trưởng thành và trẻ em.

    Thuốc Sabril là gì?

    • Thuốc Sabril là thuốc chống động kinh, nhiều người còn được gọi là thuốc chống co giật.
    • Thuốc Sabril được sử dụng để kết hợp với các loại thuốc khác mục đích điều trị các cơn co giật cục bộ phức tạp ở người lớn và trẻ em trên 10 tuổi. Bột pha dung dịch uống được sử dụng để điều trị các triệu chứng co giật ở trẻ sơ sinh và trẻ em từ 1 tháng đến 2 tuổi.
    • Thuốc Sabril có thể gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng và nguy hiểm. Nó chỉ nên được sử dụng cho những người không sử dụng một số loại thuốc khác nhằm kiểm soát cơn động kinh của họ.
    Thuốc Sabril 500mg Vigabatrin chống động kinh (2)
    Thuốc Sabril 500mg Vigabatrin chống động kinh (2)

    Thông tin về liều lượng thuốc Sabril

    Liều người lớn thông thường để dự phòng co giật

    • Liều khởi đầu: 1 g hàng ngày (500 mg uống hai lần một ngày) có thể có hoặc không có thức ăn.
    • Tổng liều hàng ngày có thể được tăng lên 500 mg và cách nhau hàng tuần dựa trên đáp ứng.
    • Liều khuyến nghị: 3 g hàng ngày (1,5 g uống 2 lần một ngày)
    • Liều hàng ngày 6g không cho thấy lợi ích bổ sung so với liều hàng ngày 3g và có liên quan đến phản ứng tác dụng phụ cao hơn.

    Liều thông thường cho trẻ em cho bệnh động kinh

    Co thắt ở trẻ sơ sinh: (từ 1 tháng đến 2 tuổi)

    • Liều khởi đầu: dung dịch uống vigabatrin 50 mg / kg / ngày được chia làm hai lần có hoặc không có thức ăn.
    • Liều có thể được điều chỉnh tùy theo từng bước từ 25 đến 50 mg / kg / ngày. Sau mỗi 3 ngày cho đến tối đa là 150 mg / kg / ngày.

    Liều thông thường cho trẻ em để dự phòng co giật

    Từ 10 tuổi đến 16 tuổi và từ 25 đến 60 kg:

    • Liều khởi đầu: 500 mg hàng ngày (250 mg uống hai lần một ngày) có thể kết hợp có hoặc không có thức ăn.
    • Liều duy trì: Tổng liều hàng ngày có thể tăng lên 2gm và cách nhau hàng tuần. Hàng ngày chỉ cần 1 g uống hai lần một ngày. 
    • Bệnh nhân nặng hơn 60 kg nên dùng liều theo chỉ định của người lớn.
    Thuốc Sabril 500mg Vigabatrin chống động kinh (3)
    Thuốc Sabril 500mg Vigabatrin chống động kinh (3)

    Một số lưu ý trước khi dùng thuốc Sabril

    Một số bệnh nhân sử dụng thuốc Sabril đã phát hiện các vấn đề về thị lực trong vòng vài tuần hoặc vài năm sau khi bắt đầu điều trị. Mất thị lực do vigabatrin gây ra có thể vĩnh viễn và bạn chỉ có thể nhận thấy các triệu chứng nghiêm trọng lúc đầu và các triệu chứng nhẹ. Tham khảo ý kiến với bác sĩ của bạn về khả năng này.

    Thuốc Sabril đã sẵn trong một hiệu thuốc được chứng nhận theo một chương trình đặc biệt. Bạn phải đăng ký thăm khám mắt trước, trong và ngay sau khi dùng thuốc Sabril. Đảm bảo rằng bạn hiểu hết các điều kiện, rủi ro và lợi ích của việc dùng thuốc này.

    Bạn không nên sử dụng thuốc Sabril nếu bạn bị dị ứng với thành phần vigabatrin.

    Để đảm bảo thuốc Sabril an toàn cho bạn, hãy thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn (hoặc con bạn đang dùng thuốc Sabril) bao giờ:

    • Các vấn đề về thị lực
    • Bệnh thận
    • Thiếu máu (số lượng tế bào hồng cầu giảm thấp)
    • Trầm cảm, rối loạn tâm trạng, bệnh tâm thần, hoặc người bệnh có ý nghĩ hoặc hành động tự sát.

    Một số người bệnh có ý nghĩ tự tử sau khi dùng thuốc Sabril. Bác sĩ sẽ thường xuyên theo dõi sự tiến triển của bạn khi thăm khám. Gia đình của bạn hoặc những người chăm sóc khác cũng nên lưu ý  về bất kỳ thay đổi nào về sức khỏe, tâm trạng hoặc các triệu chứng của bạn.

    Nên ngừng dùng thuốc động kinh khi trong quá trình bạn mang thai mà không có lời khuyên của bác sĩ. Co giật hiện tượng khi mang thai có thể gây hại cho cả mẹ và con. Hãy thông báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có thai.

    Nếu bạn đang mang thai, bác sỹ sẽ theo dõi những ảnh hưởng của vigabatrin đối với em bé của bạn.

    Bạn không nên cho con bú trong quá trình khi điều trị sử dụng thuốc Sabril.

    Không tự ý đưa thuốc này cho trẻ em mà không có lời khuyên y tế.

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến thuốc Sabril?

    Các loại thuốc khác có thể tương tác với vigabatrin, bao gồm thuốc theo toa và không theo toa, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn đang bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    • Uống thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng thuốc tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.
    • Đang dùng thuốc Sabril và bỏ lỡ một liều, chỉ uống một phần của liều, hoặc bị khạc nhổ hoặc nôn sau khi uống.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    • Nếu có dấu hiệu bất thường hãy liên hệ y tế gần nhất.
    • Các triệu chứng quá liều có thể gây ra hiện tượng buồn ngủ nghiêm trọng hoặc chóng mặt, lú lẫn, nói lắp, cảm thấy kích động hoặc cáu kỉnh, suy nghĩ hoặc hành vi bất thường, tăng co giật, tim đập chậm, thở yếu hoặc nông hoặc ngất xỉu.

    Tôi nên dùng thuốc Sabril như thế nào?

    • Hãy dùng thuốc Sabril chính xác như bác sĩ của bạn đã nói với bạn. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và đọc mọi hướng dẫn hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc. Bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng theo thời gian.
    • Bạn có thể dùng thuốc Sabril có hoặc không có thức ăn.
    • Bột thuốc Sabril chỉ được pha với nước và cho trẻ uống trong bữa ăn. Đọc và làm theo hướng dẫn sử dụng đi kèm với thuốc của bạn một cách cẩn thận. Liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn không hiểu các chỉ dẫn trong hướng dẫn này.
    • Bất kỳ ai dùng thuốc Sabril đều có thể xuất hiện các vấn đề về thị lực giảm sút. Bạn càng dùng thuốc này thường xuyên, bạn càng có nhiều khả năng phát triển các vấn đề về thị lực nghiêm trọng.
    • Bạn sẽ cần kiểm tra mắt đầy đủ trước khi bắt đầu dùng thuốc này và sau đó 3 tháng một lần cần kiểm tra trong khi điều trị, ngay cả khi thị lực của bạn có vẻ bình thường. Khám mắt có thể không ngăn ngừa hoàn toàn những tổn thương thị lực, nhưng chúng sẽ giúp bác sĩ quyết định xem có nên thay đổi phương pháp điều trị hay không. Để ý những thay đổi về thị lực của bạn và báo ngay cho bác sĩ.
    • Nếu bạn ngừng dùng thuốc Sabril, bạn nên khám mắt lần nữa từ 3 đến 6 tháng sau liều cuối cùng.
    • Kiểm tra mắt có thể khó khăn hơn đối với trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ. Tuy nhiên, bác sĩ vẫn có thể kê toa vigabatrin cho con bạn nếu lợi ích của việc ngăn ngừa co giật lớn hơn nguy cơ. Thông báo cho bác sĩ của bạn. Tìm hiểu ngay nếu bạn nghĩ rằng tầm nhìn của con bạn có thể thay đổi.
    • Gọi cho bác sĩ nếu cơn co giật từng phần phức tạp của bạn không cải thiện sau 3 tháng điều trị hoặc nếu cơn co giật của con bạn không cải thiện sau 2 đến 4 tuần điều trị.
    • Không ngừng sử dụng thuốc Sabril đột ngột, ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe. Việc ngừng sử dụng đột ngột có thể làm cho các cơn co giật trở nên tồi tệ hơn. Điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ để giảm liều của bạn.

    Tôi nên tránh những gì khi dùng thuốc Sabril?

    Tránh lái xe hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm cho đến khi bạn biết thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào. Phản ứng của bạn có thể bị thay đổi.

    Thuốc Sabril 500mg Vigabatrin chống động kinh (4)
    Thuốc Sabril 500mg Vigabatrin chống động kinh (4)

    Tác dụng phụ thuốc Sabril

    Liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn:

    • Bất kỳ thay đổi nào trong thị lực của bạn, bất kể chuyển động mắt nhỏ bất thường hoặc như thế nào
    • Buồn ngủ nghiêm trọng, khó chịu hoặc khó bú (ở trẻ dùng vigabatrin) 
    • Tê, ngứa ran hoặc đau rát ở bàn tay hoặc bàn chân
    • Tăng cơn co giật nhiều hơn hoặc trầm trọng hơn
    • Có lượng hồng cầu thấp (thiếu máu) – da xanh xao, mệt mỏi bất thường, choáng váng hoặc khó thở, tay và chân lạnh.
    • Dấu hiệu nhiễm trùng tai: sốt, đau tai hoặc cảm giác no, các vấn đề về thính giác chảy mủ tai, khó chịu ở trẻ em
    • Tăng cân có hoặc không có dấu hiệu sưng tấy

    Chụp cộng hưởng từ (MRI) đã cho thấy những thay đổi bất thường của não ở một số trẻ sơ sinh được điều trị bằng thuốc Sabril. Những thay đổi này là do vigabatrin gây ra hoặc nếu chúng có hại. Nói với bất kỳ bác sĩ nào điều trị cho con bạn rằng bạn đang dùng thuốc này. 

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Sabril có thể bao gồm:

    • Chấn động hoặc run rẩy
    • Tăng cân
    • Lú lẫn, suy nghĩ hoặc các vấn đề về trí nhớ
    • Nhìn mờ hoặc các vấn đề về mắt khác
    • Buồn ngủ, chóng mặt, cảm thấy mệt mỏi
    • Đi lại khó khăn hoặc thiếu phối hợp
    • Hành vi hung hăng
    • Khó chịu ở trẻ sơ sinh, nhiễm trùng tai, ho, khó thở.
    • Đau khớp
    • Các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng

    Đây không phải là danh sách đầy đủ về những tác dụng phụ và các tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Đối với các tác dụng phụ, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn để được tư vấn y tế.

    Bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 ° C
    • Bảo quản thuốc trong bao bì gốc, tránh ánh sáng trực tiếp
    • Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi.

    Nguồn uy tín:

    Thuốc Sabril 500mg Vigabatrin cập nhật ngày 05/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-sabril-500mg-vigabatrin-dieu-tri-dong-kinh/

    Thuốc Sabril 500mg Vigabatrin cập nhật ngày 05/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-sabril-500mg-vigabatrin/

    Thuốc Sabril 500mg Vigabatrin cập nhật ngày 05/10/2020:

    https://www.drugs.com/sabril.html

    Thuốc Sabril 500mg Vigabatrin cập nhật ngày 05/10/2020:

    https://en.wikipedia.org/wiki/Vigabatrin

  • Aricept – Thuốc điều trị Alzheimer, sa sút trí tuệ

    Aricept – Thuốc điều trị Alzheimer, sa sút trí tuệ

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aricept công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aricept điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aricept ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thông tin chung về thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil

    • Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    • Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    • Đóng gói: Hộp 1 chai 30 viên, hộp 2 vỉ x 14 viên
    • Thành phần: Donepezil hydrochlorid
    • SĐK: VN-5509-08
    Nhà sản xuất: Eisai Taiwan Inc – ĐÀI LOAN (TQ)
    Nhà đăng ký: Diethelm & Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định

    Thuốc Aricept được chỉ định để điều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer.

    Thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil điều trị chứng mất trí do bệnh Alzheimer (2)
    Thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil điều trị chứng mất trí do bệnh Alzheimer (2)

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Acricept

    Người lớn: 5 mg ngày 1 lần trước khi đi ngủ. Liều có thể tăng lên 10 mg/ngày sau 1 tháng đánh giá hiệu quả lâm sàng.

    Tác dụng phụ thuốc Aricept

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Aricept : phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Ngừng sử dụng thuốc Aricept và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

    • Nôn mửa nghiêm trọng hoặc liên tục
    • Một cảm giác nhẹ như bạn có thể bị ngất đi
    • Nhịp tim chậm lại
    • Co giật
    • Tiểu đau hoặc khó khăn
    • Vấn đề hô hấp mới hoặc tồi tệ hơn
    • Dấu hiệu của xuất huyết dạ dày – ợ chua nghiêm trọng hoặc đau dạ dày, phân có máu hoặc nhựa đường, ho ra máu hoặc chất nôn trông giống như bã cà phê.

    Các tác dụng phụ thông thường của thuốc Aricept có thể bao gồm:

    • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy
    • Ăn mất ngon
    • Đau cơ
    • Vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ)
    • Cảm thấy mệt

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil điều trị chứng mất trí do bệnh Alzheimer (3)
    Thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil điều trị chứng mất trí do bệnh Alzheimer (3)

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến thuốc Aricept?

    Cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng và những loại thuốc bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng trong quá trình điều trị với thuốc Aricept, đặc biệt là:

    • NSAID (thuốc chống viêm không steroid) – aspirin, ibuprofen (Advil, Motrin), naproxen (Aleve), celecoxib, diclofenac, indomethacin, meloxicam, và những loại khác.

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với donepezil, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể xảy ra đều được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.

    Chú ý đề phòng

    Hội chứng suy nút xoang, bệnh lý dẫn truyền trên thất, tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc đang dùng NSAID, tiền sử hen hoặc bệnh lý phổi tắc nghẽn. Có thai & cho con bú.

    Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

    Thai kỳ

    • Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc Aricept ở phụ nữ có thai.
    • Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai nhưng cho thấy độc tính trước và sau khi sinh. Những nguy cơ tiềm ẩn cho con người là không xác định.
    • Thuốc Aricept không nên được sử dụng trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết.

    Cho con bú

    • Aricept được bài tiết qua sữa của chuột. Người ta không biết liệu Aricept có bài tiết qua sữa mẹ hay không và không có nghiên cứu nào ở phụ nữ cho con bú. Vì vậy, phụ nữ dùng Aricept không nên cho con bú.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc

    • Aricept có ảnh hưởng nhỏ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
    • Chứng sa sút trí tuệ có thể gây suy giảm khả năng lái xe hoặc ảnh hưởng đến khả năng sử dụng máy móc. Hơn nữa, Aricept có thể gây mệt mỏi, chóng mặt và chuột rút cơ, chủ yếu khi bắt đầu hoặc tăng liều. Bác sĩ điều trị nên thường xuyên đánh giá khả năng tiếp tục lái xe hoặc vận hành các máy móc phức tạp của bệnh nhân dùng Aricept.
    Thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil điều trị chứng mất trí do bệnh Alzheimer (4)
    Thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil điều trị chứng mất trí do bệnh Alzheimer (4)

    Thông tin thành phần Donepezil

    Dược lực

    Donepezil hydrochloride là chất ức chế acetyl-cholinesterase đặc trưng và thuận nghịch của cholinesterase. chiếm ưu thế trong não.

    Dược động học

    • Hấp thu: Thuốc đạt nồng độ cực đại trong huyết tương khoảng 3-4 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của Doneperil.
    • Phân bố: Khoảng 95% Doneperil gắn với protein huyết tương. Sự phân bố Doneperil ở các mô khác nhau chưa được nghiên cứu rõ ràng.
    • Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được đào thải nguyên dạng trong nước tiểu và được chuyển hoá bởi hệ thống P450 cytocrom thành các sản phẩm chuyển hoá kép, không phải tất cả các chất chuyển hoá này đều được xác định.

    Tác dụng

    • Thuốc là chất ức chế enzyme này có hiệu nghiệm gấp 1.000 lần hơn buturylcholinesterase, enzym hiện diện chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương. Thuốc ở tế bào hồng cầu tương đương với các tác động của nó ở vỏ não.

    Chỉ định

    • Điều trị các triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – cách dùng

    • Người lớn: việc điều trị bắt đầu ở liều 5 mg/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 10 mg.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với Doneperil, các dẫn xuất piperidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    • Hầu hết các tác dụng phụ thường không nghiêm trọng và chỉ thoáng qua tự nhiên.
    • Tác dụng không mong muốn thường gặp là: tiêu chảy và các cơn co rút cơ.
    • Các tác dụng không mong muốn khác là buồn nôn, ói mửa, mất ngủ và chóng mặt.

    Bảo quản thuốc Aricept

    • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nơi nhiệt độ duy trì dưới 30 ° C
    • Giữ viên thuốc trong gói vỉ cho đến khi dùng thuốc
    • Giữ thuốc này ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi

    Nguồn tham khảo uy tín:

    Thuốc Aricept 5mg Donepezil cập nhật ngày 29/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-aricept-5mg-donepezila-gia-bao-nhieu/

    Thuốc Aricept 10mg Donepezil cập nhật ngày 29/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-aricept-10mg-donepezila-hcl-gia-bao-nhieu/

    Thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil cập nhật ngày 29/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-aricept-5mg-10mg-donepezil/

    Thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil cập nhật ngày 29/10/2020: https://www.drugs.com/aricept.html

    Thuốc Aricept 5mg 10mg Donepezil cập nhật ngày 29/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Donepezil

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aricept và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aricept bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mekinist 2mg: Công dụng, liều dùng và cách dùng

    Thuốc Mekinist 2mg: Công dụng, liều dùng và cách dùng

    Thuốc Mekinist 2mg được sản xuất bởi hãng NOVARTIS có thành phần chính là Trametinib có tác dụng điều trị ung thư da, ung thư phổi, các khối u ác tính. Thuốc Mekinist 2mg cản trở sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể.

    Thuốc Mekinist là gì?

    Thuốc Mekinist ( trametinib ) là một loại thuốc ung thư can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể.

    Thuốc Mekinist được sử dụng một mình hoặc kết hợp với một loại thuốc khác được gọi là dabrafenib (Tafinlar) để điều trị một số loại ung thư ở những người có đột biến gen “BRAF”.

    Thuốc Mekinist được sử dụng để điều trị:

    • U ác tính (ung thư da) không thể điều trị bằng phẫu thuật hoặc đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể, hoặc để ngăn khối u ác tính tái phát sau phẫu thuật;
    • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể; hoặc là
    • Ung thư tuyến giáp tiến triển hoặc di căn đã lan rộng và không có lựa chọn điều trị nào khác.
    Thuốc Mekinist 2mg Trametinib điều trị ung thư da, phổi (2)
    Thuốc Mekinist 2mg Trametinib điều trị ung thư da, phổi (2)

    Thông tin quan trọng

    • Sử dụng thuốc Mekinist với dabrafenib có thể làm tăng nguy cơ phát triển một loại ung thư da nhất định. Hỏi bác sĩ về nguy cơ cụ thể của bạn. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng mới nào về da.
    • Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn và gói thuốc của bạn. Cho mỗi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các tình trạng y tế, dị ứng và tất cả các loại thuốc bạn sử dụng.

    Trước khi dùng thuốc này

    Bạn không nên sử dụng thuốc Mekinist nếu bạn bị dị ứng với trametinib.

    Để đảm bảo thuốc Mekinist an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có:

    • Bệnh tim, huyết áp cao
    • Bệnh tiểu đường
    • Bệnh phổi
    • Bệnh gan hoặc thận
    • Rối loạn dạ dày hoặc ruột
    • Vấn đề về mắt (đặc biệt là vấn đề với võng mạc của bạn)
    • Vấn đề chảy máu, hoặc cục máu đông.

    Sử dụng thuốc Mekinist với dabrafenib có thể làm tăng nguy cơ phát triển một loại ung thư da nhất định. Hỏi bác sĩ về nguy cơ cụ thể của bạn. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng mới nào trên da như mẩn đỏ, mụn cóc , vết loét không lành hoặc nốt ruồi đã thay đổi về kích thước hoặc màu sắc.

    Trametinib có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây dị tật bẩm sinh nếu người mẹ hoặc người cha đang sử dụng thuốc này.

    • Nếu bạn là phụ nữ, không sử dụng thuốc Mekinist nếu bạn đang mang thai. Bạn có thể cần phải thử thai âm tính trước khi bắt đầu điều trị này. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi bạn đang sử dụng thuốc này và ít nhất 4 tháng sau liều cuối cùng của bạn.
    • Nếu bạn là nam giới, hãy sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả nếu bạn tình của bạn có thể mang thai, ngay cả khi bạn đã thắt ống dẫn tinh. Tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai ít nhất 4 tháng sau liều cuối cùng của bạn.
    • Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu có thai xảy ra trong khi người mẹ hoặc người cha đang sử dụng thuốc Mekinist.

    Thuốc này có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản (khả năng có con) ở phụ nữ. Tuy nhiên, điều quan trọng là sử dụng biện pháp tránh thai để tránh thai vì trametinib có thể gây hại cho thai nhi.

    Thuốc Mekinist 2mg Trametinib điều trị ung thư da, phổi (3)
    Thuốc Mekinist 2mg Trametinib điều trị ung thư da, phổi (3)

    Tôi nên dùng thuốc Mekinist như thế nào?

    • Thuốc Mekinist chỉ được sử dụng nếu bệnh ung thư của bạn có một dấu hiệu di truyền cụ thể (gen “BRAF” bất thường). Bác sĩ sẽ kiểm tra gen này cho bạn.
    • Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.
    • Uống thuốc Mekinist khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.
    • Bác sĩ sẽ cần kiểm tra da của bạn 2 tháng một lần khi bạn đang sử dụng thuốc Mekinist và trong tối đa 6 tháng sau liều cuối cùng của bạn.
    • Huyết áp và chức năng tim của bạn sẽ cần được kiểm tra thường xuyên. Bạn cũng có thể cần khám thị lực thường xuyên.
    • Bạn có thể được dùng thuốc steroid nếu bạn bị sốt và ớn lạnh nặng trong 3 ngày hoặc lâu hơn. Tiếp tục sử dụng steroid trong thời gian dài mà bác sĩ đã kê đơn.
    • Bảo quản trong tủ lạnh và tránh ánh sáng. Giữ các viên thuốc trong hộp đựng ban đầu, cùng với gói hoặc hộp đựng chất bảo quản hút ẩm. Không bảo quản viên thuốc Mekinist trong hộp thuốc.

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    Uống thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu liều tiếp theo của bạn hết hạn trong vòng 12 giờ. Không sử dụng hai liều cùng một lúc.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp

    Tôi nên tránh những gì khi dùng thuốc Mekinist?

    Trametinib có thể đi vào dịch cơ thể (nước tiểu, phân, chất nôn). Người chăm sóc nên đeo găng tay cao su trong khi làm sạch dịch cơ thể của bệnh nhân, xử lý thùng rác bị ô nhiễm hoặc đồ giặt hoặc thay tã. Rửa tay trước và sau khi tháo găng tay. Giặt riêng quần áo và đồ lót bẩn với các đồ giặt khác.

    Tác dụng phụ của thuốc Mekinist

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Mekinist: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Một số tác dụng phụ dễ xảy ra hơn nếu bạn dùng thuốc Mekinist và dabrafenib cùng nhau. Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Ho, cảm thấy khó thở
    • Sốt, ớn lạnh, cảm thấy nhẹ đầu
    • Ít hoặc không đi tiểu
    • Nhức đầu dữ dội , mờ mắt và chóng mặt
    • Buồn nôn , đau dạ dày, tiêu chảy nặng
    • Tăng khát hoặc đi tiểu
    • Đau mắt hoặc sưng, thay đổi thị lực, nhìn thấy quầng sáng xung quanh đèn, nhìn thấy các “chấm” màu trong tầm nhìn của bạn
    • Phát ban da nghiêm trọng , đau hoặc sưng da, mẩn đỏ và bong tróc da trên bàn tay hoặc bàn chân của bạn
    • Dấu hiệu chảy máu – suy nhược, chóng mặt, nhức đầu, phân có máu hoặc nhựa đường, ho ra máu hoặc chất nôn trông giống như bã cà phê
    • Dấu hiệu của cục máu đông – đau ngực, ho đột ngột hoặc khó thở, đau hoặc sưng ở cánh tay hoặc chân, da nhợt nhạt, cảm giác lạnh ở cánh tay hoặc chân
    • Dấu hiệu của một vấn đề về tim – khó thở (ngay cả khi gắng sức nhẹ), nhịp tim đập mạnh, sưng ở bàn chân hoặc mắt cá chân của bạn.

    Phương pháp điều trị ung thư của bạn có thể bị trì hoãn hoặc ngừng vĩnh viễn nếu bạn có một số tác dụng phụ nhất định.

    Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Mekinist có thể bao gồm:

    • Buồn nôn, nôn mửa , tiêu chảy, chán ăn
    • Sốt, ớn lạnh, mệt mỏi
    • Đau đầu
    • Sự chảy máu
    • Tăng huyết áp
    • Đau cơ hoặc khớp
    • Ho, khó thở
    • Sưng ở cánh tay, mặt và chân của bạn
    • Phát ban, khô da.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc Mekinist 2mg Trametinib điều trị ung thư da, phổi (4)
    Thuốc Mekinist 2mg Trametinib điều trị ung thư da, phổi (4)

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến thuốc Mekinist?

    Các loại thuốc khác có thể tương tác với trametinib, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    Bảo quản thuốc Mekinist

    • Bảo quản thuốc tại nơi khô ráo, thoáng mát
    • Tránh xa tầm tay của trẻ em
    • Tiêu hủy vỏ thuốc theo đúng hướng dẫn

    Nguồn tham khảo: 

    1. Thuốc Mekinist 2mg Trametinib cập nhật ngày 07/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-mekinist-2mg-trametinib-gia-bao-nhieu/
    2. Thuốc Mekinist 2mg Trametinib cập nhật ngày 07/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-mekinist-2mg-trametinib/
    3. Thuốc Mekinist 2mg Trametinib cập nhật ngày 07/10/2020: https://www.drugs.com/mekinist.html
    4. Thuốc Mekinist 2mg Trametinib cập nhật ngày 07/10/2020: http://chemocare.com/chemotherapy/drug-info/mekinist.aspx
online casinos deutschland
legale online casinos deutschland
wettanbieter deutschland
online casinos mit eu lizenz
top crypto casinos
casino en ligne fiable
online casinos deutschland
beste online casino schweiz
non GamStop betting
new casinos UK
best casino sites UK
best UK casino sites
non UK bookmakers
fast payout casino
non GamStop casinos UK
casinos not on GamStop
sites not on GamStop
non GamStop casino
online casinos deutschland
top online casinos deutschland
sportwetten ohne oasis
wetten ohne oasis
neue online casinos deutschland
online casino ohne deutsche lizenz
online casino ohne oasis
online casino ausland
neue online casinos
neue online casinos
online casino ohne oasis
online casino bonus ohne einzahlung
online casino ohne oasis
online casino ohne limit
online casino ohne limit
online casinos auszahlung ohne verifizierung
neue online casinos deutschland
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue deutsche online casinos
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino buitenland
online casino buitenland
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue online casinos deutschland
besten online casinos deutschland
beste online casinos in deutschland
beste online casinos deutschland
online casinos in deutschland
non GamStop casinos
non GamStop casino UK
non GamStop casino
casinos not on GamStop
non GamStop casinos
gambling sites not on GamStop
non GamStop casinos
bookmakers stranieri non aams
siti casino online
casino online nuovi
siti scommesse non aams
bookmaker non aams
bookmaker non aams
meilleur casino en ligne
meilleur casino en ligne
casino en ligne france
casino en ligne
meilleur casino en ligne
nouveau casino en ligne fiable
site de paris sportif
site de paris hors arjel
neue wettanbieter
wettanbieter deutschland
free spins no deposit non GamStop
online casinos
online casinos
online casino
online casino buitenland
wettanbieter ohne oasis
sportwetten ohne oasis
wettanbieter ohne oasis
online casino schnelle auszahlung
online casino mit sofortauszahlung
online casino mit schneller auszahlung
online casino sofort auszahlung
online casinos Canada
online casinos
online casinos Canada
online casinos
best online casinos Canada
casino ohne oasis
casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne 1 euro limit