Blog

  • Thuốc Anepzil

    Thuốc Anepzil

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anepzil công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anepzil điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anepzil ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anepzil

    Anepzil
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim

    Thành phần:

    Donepezil HCl 5mg
    SĐK:VD-22795-15
    Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm – Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 5 mg ngày 1 lần trước khi đi ngủ. Liều có thể tăng lên 10 mg/ngày sau 1 tháng đánh giá hiệu quả lâm sàng.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc gây mê, thuốc có tác động kháng cholinergic, succinylcholine. – Thuốc phong toả thần kinh cơ khác hoặc các thuốc chủ vận: cholinergic.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu chảy, đau cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, mất ngủ, choáng váng, rối loạn tâm thần.

    Chú ý đề phòng:

    Hội chứng suy nút xoang, bệnh lý dẫn truyền trên thất, tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc đang dùng NSAID, tiền sử hen hoặc bệnh lý phổi tắc nghẽn. Có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Donepezil

    Dược lực:

    Donepezil hydrochloride là chất ức chế acetyl-cholinesterase đặc trưng và thuận nghịch của cholinesterase. chiếm ưu thế trong não.

    Dược động học :

    -Hấp thu: Thuốc đạt nồng độ cực đại trong huyết tương khoảng 3-4 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của Doneperil.

    – Phân bố: Khoảng 95% Doneperil gắn với protein huyết tương. Sự phân bố Doneperil ở các mô khác nhau chưa được nghiên cứu rõ ràng.

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được đào thải nguyên dạng trong nước tiểu và được chuyển hoá bởi hệ thống P450 cytocrom thành các sản phẩm chuyển hoá kép, không phải tất cả các chất chuyển hoá này đều được xác định.

    Tác dụng :

    Thuốc là chất ức chế enzyme này có hiệu nghiệm gấp 1.000 lần hơn buturylcholinesterase, enzym hiện diện chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương. Thuốc ở tế bào hồng cầu tương đương với các tác động của nó ở vỏ não.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: việc điều trị bắt đầu ở liều 5 mg/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 10 mg.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với Doneperil, các dẫn xuất piperidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Hầu hết các tác dụng phụ thường không nghiêm trọng và chỉ thoáng qua tự nhiên.

    Tác dụng không mong muốn thường gặp là: tiêu chảy và các cơn co rút cơ.

    Các tác dụng không mong muốn khác là buồn nôn, ói mửa, mất ngủ và chóng mặt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anepzil và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anepzil bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anatin 300mg Capsules

    Thuốc Anatin 300mg Capsules

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anatin 300mg Capsules công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anatin 300mg Capsules điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anatin 300mg Capsules ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anatin 300mg Capsules

    Anatin 300mg Capsules
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang cứng

    Thành phần:

    Gabapentin 300mg
    SĐK:VN-19118-15
    Nhà sản xuất: Genix Pharma (Pvt) Ltd. – PA KÍT XTAN
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Đông Phương
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðộng kinh.

    – Đau thần kinh.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Ðộng kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn & trẻ > 12 tuổi: 300 mg x 3 lần/ngày, có thể tăng lên, tối đa 3600mg/ngày, chia 3 lần. Khoảng cách tối đa giữa các liều không vượt quá 12 giờ.

    – Hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở trẻ 3-12 tuổi: 25-35 mg/kg/ngày, chia 3 lần.

    – Ðau nguồn gốc thần kinh ở người lớn > 18 tuổi: 300 mg x 3 lần/ngày, tăng lên nếu cần, tối đa 3600 mg/ngày. Suy thận ClCr < 80 mL/phút: chỉnh liều.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Uống cách 2 giờ với thuốc kháng acid.

    Tác dụng phụ:

    Đau bụng, đau lưng, mệt mỏi, sốt, đau đầu, nhiễm virus, giãn mạch, rối loạn tiêu hoá, giảm bạch cầu, phù, tăng cân, gãy xương, đau cơ, mất trí nhớ, thất điều, lú lẫn, trầm cảm, chóng mặt, loạn vận ngôn, mất ngủ.

    Chú ý đề phòng:

    – Nếu giảm liều hay ngưng thuốc, phải tiến hành từ từ tối thiểu trong 1 tuần trong chỉ định động kinh.

    – Phụ nư có thai & cho con bú, người lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Gabapentin

    Dược lực:

    Gabapentin là thuốc chống co giật, để điều trị động kinh, thuốc liên quan đến acid gamma aminobutyric trong não (GABA).

    Dược động học :

    Sinh khả dụng của gabapentin không tỷ lệ thuận với liều dùng. Có nghĩa là khi tăng liều dùng lên thì sinh khả dụng của nó lại giảm xuống. Sau khi uống nồng độ đỉnh của gabapentin trong huyết tương đạt được trong vòng từ 2-3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang gabapentin là xấp xỉ 60%. Thức ăn, bao gồm cả các chế độ ăn nhiều chất béo, không có ảnh hưởng lên dược động học của gabapentin.

    Quá trình đào thải gabapentin ra khỏi huyết tương được mô tả một cách rõ ràng nhất bởi các đặc tính dược động học được biểu diễn theo đường.

    Thời gian bán thải của gabapentin trong huyết tương không phụ thuộc theo liều và trung bình nằm trong khoảng từ 5-7 giờ.

    Gabapentin đuợc loại trừ ra khỏi huyết tương bởi quá trình thẩm phân lọc máu. Do đó cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân có chức năng thận suy giảm hay đang phải thẩm phân lọc máu.

    Nồng độ của gabapentin trong huyết tương ở trẻ em tương tự như ở người lớn.

    Tác dụng :

    Gabapentin có cấu trúc liên quan đến chất dẫn truyền thần kinh GABA (g-aminobutyric acid) nhưng cơ chế tác dụng của nó lại khác với một số các thuốc khác mà có tương tác với các synapse của GABA, bao gồm valproate, barbiturates, benzodiazepines, các thuốc ức chế GABA transaminase, các thuốc ức chế sự thu hồi GABA, các chất chủ vận trên thụ thể của GABA và các tiền chất của GABA.

    Gabapentin ở liều có hiệu quả lâm sàng không gắn kết với thụ thể của các thuốc thông thường khác hay của các chất dẫn truyền thần kinh ở não bao gồm GABAA, GABAB, benzodiazepine, glutamate, glycine hay các thụ thể của N-methyl-d-aspartate.

    Trên invitro, gabapentin không tương tác với các kênh natri và như vậy nó khác với phenytoin và carbamazepine. Gabapentin làm giảm một phần các đáp ứng đối với chất chủ vận của glutamate N-methyl-d-aspartate (NMDA) ở vài hệ thống xét nghiệm trên invitro, nhưng chỉ với các nồng độ > 100 mcM mà các nồng độ này không thể đạt được ở trên invivo. Gabapentin làm giảm nhẹ sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh có cấu trúc monoamine trên invitro

    Chỉ định :

    Ðộng kinh: 

    – Gabapentin được chỉ định như là đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Ðộ an toàn và hiệu quả của phác đồ đơn trị liệu gabapentin ở trẻ em dưới 12 tuổi còn chưa được thiết lập. 

    – Gabapentin được chỉ định như một điều trị hỗ trợ trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên. Ðộ an toàn và hiệu quả của phác đồ điều trị hỗ trợ sử dụng gabapentin ở bệnh nhân nhi khoa dưới 3 tuổi vẫn chưa được thiết lập. 
    – Ðau thần kinh:

    Gabapentin được chỉ định điều trị đau thần kinh ở người lớn từ 18 tuổi trở lên. Ðộ an toàn và hiệu quả của gabapentin ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

    Liều lượng – cách dùng:

    Gabapentin được dùng đường uống cùng hay không cùng thức ăn. 

    Trong điều trị bệnh động kinh: 
    Cho người lớn và bệnh nhân nhi khoa trên 12 tuổi:

    Các thí nghiệm lâm sàng cho thấy rằng khoảng liều có hiệu qủa của gabapentin là từ 900 đến 3600mg/ngày. Có thể bắt đầu điều trị bằng cách sử dụng 300mg, 3lần/ngày ở ngày 1, hoặc bằng cách chuẩn liều như được mô tả ở bảng 1. Sau đó, liều có thể được tăng lên tới liều tối đa 3600mg/ngày chia làm 3 lần bằng nhau. Liều dùng lên đến 4800mg/ngày đã được dung nạp tốt ở các nghiên cứu lâm sàng mở, dài hạn. Khoảng thời gian tối đa giữa các liều trong phác đồ liều dùng 3 lần/ngày không nên vượt quá 12 giờ để tránh các cơn co giật bùng phát.
     Cho các bệnh nhân nhi khoa tuổi từ 3 đến 12 tuổi:
    Liều có hiệu quả của gabapentin là 25-35mg/kg/ngày được chia làm 3 lần bằng nhau (3 lần/ngày) như mô tả trong bảng 2. Việc chuẩn liều ban đầu để tìm ra một liều có hiệu quả có thể được tiến hành trong 3 ngày bằng cách dùng 10 mg/kg/ngày trong ngày 1; 20 mg/kg/ngày ở ngày 2 và 30mg/kg/ngày ở ngày 3 như được mô tả trong bảng 3. Sau đó, liều có thể được tăng lên tới tối đa 35 mg/kg/ngày chia thành 3 liều nhỏ bằng nhau.
    Trong một nghiên cứu lâm sàng dài hạn, liều dùng lên tới 40 đến 50mg/kg/ngày cũng đã được dung nạp tốt.

    Việc theo dõi nồng độ của gabapentin trong huyết tương nhằm tối ưu hoá trị liệu với gabapentin là không cần thiết. Hơn thế nữa, gabapentin có thể được sử dụng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác mà không cần phải quan tâm đến sự thay đổi của nồng độ gabapentin hay nồng độ của các thuốc chống động kinh khác trong huyết tương.

    Nếu ngừng điều trị với gabapentin và/hoặc thêm một thuốc chống co giật khác vào để thay thế, thì công việc này cần phải được tiến hành từ từ trong thời gian tối thiểu 1 tuần. 

    Trong điều trị đau thần kinh ở người lớn: 
    Liều khởi đầu là 900mg/kg chia làm 3 liều nhỏ bằng nhau và tăng lên nếu cần thiết, tuỳ theo đáp ứng, lên đến liều tối đa 3600mg/ngày. Ðiều trị nên được khởi đầu bằng cách chuẩn liều như mô tả ở bảng 1. 
    Ðiều chỉnh liều ở bệnh nhân bị đau thần kinh hay bị động kinh có suy giảm chức năng thận:

    Nên điều chỉnh liều ở các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận theo mô tả trong bảng 4 và/hoặc những bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu 
    Ðiều chỉnh liều ở các bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu:

    Với các bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu mà chưa từng dùng gabapentin, nên dùng liều khởi đầu 300-400mg, sau đó giảm xuống 200-300 mg gabapentin sau mỗi 4 giờ thẩm phân lọc máu.

    Chống chỉ định :

    Gabapentin bị chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn cảm với gabapentin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng gabapentin trong điều trị bệnh động kinh:

    Do gabapentin hầu hết thường được dùng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác, nên không thể xác định chính xác là thuốc nào, nếu có, liên quan tới các tác dụng phụ.

    Các tác dụng phụ khác gặp phải trong tất cả các nghiên cứu lâm sàng:

    Trong điều trị phối hợp:

    Toàn thân: Suy nhược, yếu, phù mặt.

    Hệ tim mạch: Tăng huyết áp.

    Hệ tiêu hóa: Ðầy hơi, chán ăn, viêm lợi.

    Hệ máu và bạch huyết: Ban da thường được mô tả như các vết thâm tím gặp phải khi bị chấn thương.

    Hệ cơ xương: Ðau khớp.

    Hệ thần kinh: Chóng mặt, tăng vận động, tăng, giảm hay mất các phản xạ, dị cảm, lo âu, cảm giác hận thù.

    Hệ hô hấp: Viêm phổi.

    Hệ tiết niệu – sinh dục: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

    Các giác quan đặc biệt: Nhìn bất thường, thường được mô tả như là rối loạn tầm nhìn.

    Khi dùng đơn trị liệu:

    Không có bất kỳ tác dụng bất lợi mới và không mong đợi nào được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng về đơn trị liệu.

    Sử dụng ở các bệnh nhân cao tuổi:

    Các tác dụng phụ gặp phải ở những bệnh nhân này không khác nhau về chủng loại so với các tác dụng phụ gặp phải ở các bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Ðối với các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, nên điều chỉnh liều.

    Sử dụng ở trẻ em:

    Các tác dụng phụ thường gặp nhất khi dùng gabapentin phối hợp với các thuốc chống động kinh khác ở trẻ em từ 3 đến 12 tuổi mà có khác biệt về tần số xuất hiện so với nhóm bệnh nhân giả dược, là nhiễm virus, buồn nôn và/hoặc nôn và ngủ gà.

    Các tác dụng phụ khác gặp ở lớn hơn 2% trẻ em, xuất hiện ở mức độ tương đương hay nhiều hơn ở nhóm dùng giả dược bao gồm viêm họng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau đầu, viêm mũi, co giật, tiêu chảy, chán ăn, ho và viêm tai giữa.

    Ngưng thuốc do tác dụng phụ:

    Trong điều trị hỗ trợ:

    Ở tất cả các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng phụ thường gặp nhất mà góp phần vào việc ngưng điều trị với gabapentin bao gồm: ngủ gà, mất điều vận, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn và/hoặc nôn. Hầu như tất cả các bệnh nhân này đều gặp nhiều tác dụng phụ và không thể phân biệt tác dụng nào là chủ yếu.

    Khi dùng đơn trị liệu:

    Các tác dụng phụ hay gặp nhất liên quan đến việc ngừng thuốc là chóng mặt, căng thẳng, tăng cân, buồn nôn và/hoặc nôn và ngủ gà.

    Khi sử dụng ở trẻ em:

    Các tác dụng phụ thường liên quan đến việc ngưng thuốc ở trẻ em là ngủ gà, tăng vận động và cảm giác hận thù.

    Các tác dụng phụ gặp phải sau khi thuốc được đưa ra thị trường:

    Có những ca tử vong đột ngột, không giải thích được đã được báo cáo, trong những trường hợp đó, mối quan hệ nhân quả giữa những trường hợp tử vong và gabapentin vẫn chưa được thiết lập. Những tác dụng phụ bổ sung sau khi thuốc đưa ra thị trường đã được báo cáo bao gồm: đái dầm, viêm tuỵ, ban da, hội chứng Stevens-Johnson, thay đổi nồng độ glucose máu ở những bệnh nhân bị đái tháo đường và tăng men gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anatin 300mg Capsules và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anatin 300mg Capsules bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Asentra 50mg

    Thuốc Asentra 50mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Asentra 50mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Asentra 50mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Asentra 50mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Asentra 50mg

    Asentra 50mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 7 viên

    Thành phần:

    Sertraline (dưới dạng Sertraline hydrochloride) 50mg
    SĐK:VN-19911-16
    Nhà sản xuất: KRKA, D.D., . Novo Mesto – XLÔ VEN NI A
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Thương mại Nam Đồng
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Bệnh trầm cảm nặng.

    – Rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh, rối loạn hoảng sợ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống: 50mg/ngày. Chuẩn liều tăng lên từng nấc 50 mg với khoảng cách ít nhất 1 tuần đến tối đa 200 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Không dùng thuốc với rượu.

    – Thuốc ức chế TKTW khác.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, tiêu chảy, khô miệng, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt, run rẩy & buồn ngủ.

    Chú ý đề phòng:

    – Người lớn tuổi, người suy gan hoặc suy thận, lái xe & vận hành máy móc.

    – Người động kinh không ổn định: tránh dùng.

    Thông tin thành phần Sertraline

    Dược lực:

    Sertraline là một chất ức chế mạnh và đặc hiệu sự thu hồi senotonin (5-HT) ở đầu sợi thần kinh.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sertraline có các đặc tính dược động học phụ thuộc theo liều trong khoảng từ 50 đến 200mg ở người, sau khi uống liều một lần hàng ngày trong khoảng từ 50 đến 200mg trong 14 ngày, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của sertraline xuất hiện trong khoảng 4,5 đến 8,4 giờ sau khi uống. Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng sertraline có thể tích phân bố lớn. Các đặc tính về dược động học của sertraline ở các bệnh nhân nhi khoa bị rối loạn cưỡng bức ám ảnh đã được chứng minh là tương tự như ở người lớn (mặc dù, các bệnh nhân nhi khoa sử dụng sertraline có hiệu quả lớn hơn một chút). Tuy nhiên người ta khuyên nên hạ thấp liều ở các bệnh nhân nhi khoa mà có trọng lượng cơ thể thấp (đặc biệt những bệnh nhân nhi từ 6-12 tuổi) để tránh nồng độ quá cao trong huyết tương.

    – Chuyển hoá: Sertraline bị chuyển hoá phần lớn trong pha đầu ở gan. Chất chuyển hoá chính trong huyết tương là N-desmethylsertraline, một chất ít hoạt tính hơn đáng kể (khoảng 20 lần) so với sertraline trên in vitro, tuy nhiên, chưa có thử nghiệm về hoạt tính trên mô hình in vivo ở các bệnh nhân bị trầm cảm.

    – Thải trừ: Thời gian bán thải của N-desmethylsertraline nằm trong khoảng 62-104 giờ. Sertraline và N-desmethylsertraline đều bị chuyển hoá phần lớn ở trong cơ thể người và cho ra các chất chuyển hoá được đào thải qua phân và qua nước tiểu với một tỷ lệ như nhau. Chỉ có một lượng nhỏ (

    Tác dụng :

    Trên in vitro, Sertraline là chất ức chế mạnh và đặc hiệu sự thu hồi senotonin (5-HT) ở đầu sợi thần kinh dẫn đến sự tăng cường tác dụng của 5-HT ở động vật. Nó chỉ có tác dụng rất yếu trên việc thu hồi norepinephrine và dopamin ở các đầu sợi thần kinh. Ở các liều lâm sàng, sertraline ức chế sự thu hồi senotonin vào trong các tiểu cầu ở người. Nó không có tác dụng kích thích, an thần hay tác dụng kháng cholinergic hay gây độc trên tim ở động vật. Các nghiên cứu có kiểm chứng ở những người tình nguyện bình thường cho thấy rằng sertraline không có tác dụng an thần và không làm ảnh hưởng đến khả năng hoạt động tâm thần. Nhờ tác dụng ức chế chọn lọc sự thu hồi 5-HT, sertraline không tăng cường hoạt tính của hệ catecholaminergic. Sertraline không có ái lực với các thụ thể hệ muscarinic (hệ cholinergic), serotonergic, dopaminergic, adrenergic, histaminergic, GABA hay benzodiazepine. Dùng lâu dài sertraline ở động vật có liên quan đến việc điều chỉnh giảm các thụ thể norepinephrine ở não cũng như thường gặp phải ở các thuốc chống trầm cảm và chống ám ảnh có hiệu quả lâm sàng khác.

    Không giống như các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, người ta không thấy có hiện tượng tăng cân trong các nghiên cứu lâm sàng, có kiểm chứng, điều trị sertraline cho các bệnh nhân trầm cảm hoặc rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD), thậm chí có một vài bệnh nhân còn giảm sút cân khi điều trị bằng sertraline.

    Sertraline đã chứng tỏ là không có khả năng gây lạm dụng thuốc.

    Chỉ định :

    Ðiều trị triệu chứng bệnh trầm cảm, bao gồm trầm cảm đi kèm bởi các triệu chứng lo âu, ở các bệnh nhân có hay không có tiền sử chứng hưng cảm. Sau khi có những đáp ứng tốt, việc tiếp tục điều trị với sertraline mang lại hiệu quả trong việc ngăn ngừa sự khởi phát lại của bệnh trầm cảm hoặc sự tái phát các giai đoạn trầm cảm tiếp theo.

    Ðiều trị rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD). Tiếp theo sự đáp ứng ban đầu, sertraline duy trì hiệu quả kéo dài, an toàn và độ dung nạp tốt trong quá trình điều trị kéo dài đến 2 năm rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD).

    Ðiều trị các bệnh nhân nhi khoa bị rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD).

    Ðiều trị rối loạn hoảng loạn, có hay không có chứng sợ khoảng rộng.

    Ðiều trị rối loạn stress sau chấn thương (PTSD).

    Liều lượng – cách dùng:

    Sertraline nên được dùng 1 lần mỗi ngày, vào buổi sáng hoặc buổi tối.

    Sertraline có thể được dùng cùng hay không cùng với thức ăn.

    Ðiều trị ban đầu:

    Trầm cảm và rối loạn cưỡng bức ám ảnh: liều khuyến cáo là 50mg/ngày.

    Rối loạn hoảng loạn và rối loạn stress sau chấn thương: nên được bắt đầu điều trị với liều 25mg/ngày. Sau một tuần, liều trên nên được tăng lên đến 50mg 1 lần mỗi ngày. Liều dùng này đã được chứng minh là giảm được tần suất các tác dụng phụ cấp tính khi khởi đầu điều trị, là đặc trưng của chứng rối loạn hoảng sợ.

    Chuẩn liều:

    Trầm cảm rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh, rối loạn hoảng sợ và rối loạn căng thẳng sau chấn thương:

    Các bệnh nhân mà không đáp ứng với liều 50mg có thể thu được kết quả tốt khi tăng liều điều trị. Sự thay đổi liều nên được tiến hành với khoảng cách ít nhất là 1 tuần, có thể tăng lên đến mức tối đa 200mg/ngày. Sertraline có thời gian bán thải 24 giờ, mọi sự thay đổi về liều lượng không nên tiến hành với khoảng cách ít hơn 1 tuần.

    Tác dụng khởi đầu điều trị có thể được quan sát thấy trong vòng 7 ngày. Tuy nhiên, thông thường cần thiết có khoảng thời gian dài hơn để có được đáp ứng điều trị rõ ràng, đặc biệt trong chứng rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh.

    Ðiều trị duy trì:

    Liều dùng trong quá trình điều trị dài hạn nên được giữ ở mức độ thấp nhất mà có hiệu quả, sau đó điều chỉnh tuỳ theo mức độ đáp ứng điều trị.

    Sử dụng ở trẻ em: Ðộ an toàn và hiệu quả của sertraline đã được thiết lập ở các bệnh nhân nhi khoa bị chứng rối loạn cưỡng bức ám ảnh tuổi từ 6 đến 17. Sử dụng Sertraline cho các bệnh nhân nhi khoa bị rối loạn cưỡng bức ám ảnh (tuổi từ 13 đến 17) nên được bắt đầu với liều 50mg/ngày. Ðiều trị cho bệnh nhân nhi khoa bị rối loạn cưỡng bức ám ảnh (tuổi từ 6 đến 12) nên khởi đầu với liều 25mg/ngày, tăng lên 50mg/ngày sau 1 tuần điều trị. Các liều tiếp theo có thể tăng lên, trong trường hợp thiếu đáp ứng với liều 50mg/ngày, đến 200mg/ngày nếu cần. Trong một thử nghiệm lâm sàng ở các bệnh nhân từ 6 đến 17 tuổi bị trầm cảm hoặc rối loạn cưỡng bức ám ảnh, sertraline tỏ ra có các đặc tính về dược động học tương tự như ở người lớn. Tuy nhiên, nhìn chung, trọng lượng cơ thể ở trẻ em thấp hơn so với ở người lớn nên được xem xét trước khi tăng liều vượt trên 50 mg/ ngày.

    Chuẩn liều ở trẻ em và thanh niên: Sertraline có thời gian bán thải xấp xỉ một ngày, mọi sự thay đổi về liều lượng không nên tiến hành với khoảng cách ít hơn 1 tuần.

    Sử dụng ở người cao tuổi: Có thể sử dụng các khoảng liều tương tự như ở các bệnh nhân trẻ. Trên 700 bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi) đã tham gia vào các nghiên cứu lâm sàng nhằm chứng tỏ hiệu quả của sertraline ở nhóm bệnh nhân này. Kết quả cho thấy rằng chủng loại và tỷ lệ các tác dụng phụ ở các bệnh nhân cao tuổi này tương tự như ở các bệnh nhân trẻ.

    Sử dụng ở các bệnh nhân suy gan:

    Sử dụng sertraline cho các bệnh nhân có kèm theo các bệnh về gan nên bắt đầu cẩn thận. Liều lượng thấp hơn hoặc tăng khoảng cách giữa các liều nên được áp dụng ở các bệnh nhân suy gan.

    Sử dụng ở các bệnh nhân suy thận: Sertraline được chuyển hoá phần lớn trong cơ thể. Chỉ đào thải một lượng nhỏ thuốc dưới dạng chưa biến đổi qua nước tiểu, nên liều lượng của sertraline không cần phải điều chỉnh theo mức độ suy thận ở các bệnh nhân này.

    Chống chỉ định :

    Sertraline bị chống chỉ định cho các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với sertraline.

    Không được sử dụng đồng thời sertraline trên các bệnh nhân đang điều trị với các thuốc ức chế men monoamine oxidase (IMAO).

    Tác dụng phụ

    Dữ liệu nghiên cứu lâm sàng:

    Các tác dụng phụ mà xuất hiện nhiều hơn một cách đáng kể ở nhóm sử dụng sertraline so với nhóm dùng giả dược ở các nghiên cứu sử dụng đa liều sertraline cho bệnh trầm cảm và rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD) là:

    Hệ thần kinh thực vật: khô mồm, nhiều mồ hôi.

    Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: chóng mặt và run rẩy.

    Hệ tiêu hoá: đi ngoài/phân lỏng, khó tiêu hoá và buồn nôn.

    Tâm thần: chán ăn, mất ngủ và ngủ gà.

    Hệ sinh sản: Rối loạn chức năng sinh dục (chủ yếu làm chậm xuất tinh ở nam).

    Các tác dụng phụ thường gặp trong các nghiên cứu mù đôi, có kiểm chứng bằng giả dược ở các bệnh nhân bị rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD) và rối loạn hoảng loạn cũng giống như các tác dụng phụ gặp phải trong các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân trầm cảm.

    Dữ liệu sau khi thuốc được đưa ra thị trường:

    Ðã nhận được các báo cáo tự nguyện về tác dụng phụ ở các bệnh nhân điều trị sertraline từ khi đưa thuốc này ra thị trường. Những tác dụng phụ này bao gồm:

    Hệ thần kinh thực vật: Giãn đồng tử, cương đau dương vật.

    Toàn thân: Phản ứng dị ứng, dị ứng, suy nhược, mệt mỏi, sốt và bừng mặt.

    Hệ tim mạch: Ðau ngực, tăng huyết áp, đánh trống ngực, phù quanh hốc mắt, ngất và tim nhanh.

    Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: Hôn mê, co giật, đau đầu, đau nửa đầu, rối loạn vận động (bao gồm các triệu chứng ngoại tháp như tăng vận động, tăng trương lực cơ, nghiến răng hay dáng đi bất thường), dị cảm và giảm cảm giác.

    Các dấu hiệu và triệu chứng có liên quan đến hội chứng ngộ độc serotonin cũng được báo cáo ở vài trường hợp sử dụng đồng thời với các thuốc cường hệ serotonergic, bao gồm kích động, lú lẫn, toát mồ hôi, ỉa chảy, sốt, tăng huyết áp, co cứng và nhịp tim nhanh.

    Hệ nội tiết: Tăng tiết sữa, tăng prolactin huyết và cường giáp trạng.

    Hệ tiêu hoá: Ðau bụng, viêm tuỵ, nôn.

    Hệ tạo máu: Thay đổi chức năng tiểu cầu, chảy máu bất thường (như chảy máu cam, xuất huyêt tiêu hoá, đi tiểu ra máu).

    Các thay đổi về xét nghiệm sinh hoá:

    Hệ gan mật: Các bệnh gan nặng (bao gồm viêm gan, vàng da và suy gan) và tăng không có triệu chứng transaminase huyết tương (SGOT và SGPT).

    Hệ dinh dưỡng và chuyển hoá: Hạ natri huyết, tăng cholesterol huyết tương.

    Tâm thần: Kích động, phản ứng thái quá, lo lắng, các triệu trứng u uất, ảo giác và loạn tâm thần.

    Hệ sinh sản: Kinh nguyệt không đều.

    Hô hấp: Co thắt phế quản.

    Da: rụng lông tóc, phù mạch và ban da (bao gồm, hiếm gặp các trường hợp viêm da tróc vẩy nặng).

    Hệ tiết niệu: Phù mặt, bí tiểu.

    Các triệu chứng khác: Các triệu chứng xuất hiện khi ngừng điều trị với sertraline đã được báo cáo bao gồm kích động, lo lắng, chóng mặt, đau đầu và dị cảm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asentra 50mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Asentra 50mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antivic 50

    Thuốc Antivic 50

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antivic 50 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antivic 50 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antivic 50 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antivic 50

    Antivic 50
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ, hộp 3 vỉ, hộp 5 vỉ, hộp 10 vỉ x 10 viên. Hộp 1 chai 30 viên, hộp 1 chai 60 viên, hộp 1 chai 100 viên

    Thành phần:

    Pregabalin 50mg
    SĐK:VD-26108-17
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.
    Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn

    Liều lượng – Cách dùng

    150-600 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần.
    Đau nguồn gốc thần kinh: khởi đầu 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần, sau 3-7 ngày có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, nếu cần tăng đến liều tối đa 600 mg sau 7 ngày tiếp theo.
    Động kinh: khởi đầu 150 mg chia 2 hoặc 3 lần, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg sau 1 tuần tiếp theo.
    Rối loạn lo âu lan tỏa: bắt đầu 150 mg/ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến 450 mg và tối đa 600 mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian 1 tuần tiếp theo.
    Việc điều trị tiếp theo cần được đánh giá lại
    Cách dùng:
    Có thể dùng lúc đói hoặc no

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam, làm nặng thêm suy giảm nhận thức và chức năng vận động gây bởi oxycodon

    Tác dụng phụ:

    Chóng mặt, buồn ngủ.

    Tăng cảm giác ngon miệng.

    Tâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, dễ bị kích thích, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ.

    Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, lơ mơ, đau đầu.

    Nhìn mờ, nhìn đôi.

    Rối loạn tiền đình.

    Nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi.

    Rối loạn chức năng cương dương.

    Dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại vi, phù nề.

    Tăng cân.

    Hội chứng cai thuốc

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, có bệnh lý tim mạch, có yếu tố có thể thúc đẩy xuất hiện bệnh não, lớn tuổi.

    Nếu cần, ngừng thuốc từ từ trong tối thiểu 1 tuần.

    Trẻ em Ngừng dùng ngay khi xuất hiện các triệu chứng của phù mạch.

    Kiểm soát các dấu hiệu ý định và hành vi tự tử, tình trạng lạm dụng thuốc.

    Phụ nữ có thai (không nên sử dụng, trừ khi thật sự cần), cho con bú (không cho con bú trong quá trình điều trị).

    Khi lái xe, vận hành máy móc

    Thông tin thành phần Pregabalin

    Chỉ định :

    Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn. Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn.

    Liều lượng – cách dùng:

    150-600 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần. Đau nguồn gốc thần kinh: khởi đầu 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần, sau 3-7 ngày có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, nếu cần tăng đến liều tối đa 600 mg sau 7 ngày tiếp theo. Động kinh: khởi đầu 150 mg chia 2 hoặc 3 lần, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg sau 1 tuần tiếp theo. Rối loạn lo âu lan tỏa: bắt đầu 150 mg/ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến 450 mg và tối đa 600 mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian 1 tuần tiếp theo. Việc điều trị tiếp theo cần được đánh giá lại.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Chóng mặt, buồn ngủ. Tăng cảm giác ngon miệng. Tâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, dễ bị kích thích, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ. Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, lơ mơ, đau đầu. Nhìn mờ, nhìn đôi. Rối loạn tiền đình. Nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi. Rối loạn chức năng cương dương. Dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại vi, phù nề. Tăng cân. Hội chứng cai thuốc.

    Phân loại (US)/thai kỳ

    Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antivic 50 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antivic 50 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ancicon

    Thuốc Ancicon

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ancicon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ancicon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ancicon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ancicon

    Ancicon
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên

    Thành phần:

    Sulpirid 50 mg
    SĐK:VD-27656-17
    Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150 – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn.

    – Các rối loạn tâm thần trong các bệnh thực thể.

    – Trạng thái thần kinh ức chế.

    – Các rối loạn hành vi nặng: kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn, ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh hội chứng tự kỷ.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Các triệu chứng lo âu ở người lớn 50 – 150 mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần.

    – Rối loạn hành vi nặng ở trẻ 5 – 10 mg/kg.

    Chống chỉ định:

    U tế bào ưa sắc. Quá mẫn.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc ức chế thần kinh trung ương, rượu, levodopa.

    Tác dụng phụ:

    Tiết sữa, nữ hóa tuyến vú, bất lực hay lãnh cảm, vô kinh, phản ứng ngoại tháp, hạ huyết áp tư thế; chứng loạn vận động muộn, an thần, ngủ gật.

    Chú ý đề phòng:

    Suy thận nặng. Ðộng kinh. Phụ nữ có thai, cho con bú. Người già.

    Thông tin thành phần Sulpiride

    Dược lực:

    An thần kinh, giải ức chế.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dùng bằng đường uống, sulpiride được hấp thu trong 4,5 giờ; nồng độ đỉnh của sulpiride trong huyết tương là 0,25mg/l sau khi uống viên nang 50 mg.

    Sinh khả dụng của dạng uống là từ 25 đến 35%, có thể có sự khác biệt đáng kể giữa người này và người khác; các nồng độ của sulpiride trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng.

    – Phâ bố: Sulpiride được khuếch tán nhanh đến các mô, nhất là đến gan và thận; sự khuếch tán đến não kém, chủ yếu là đến tuyến yên.

    Tỷ lệ gắn với protein huyết tương dưới 40%; hệ số phân phối đến hồng cầu và huyết tương là 1. Sự bài tiết qua sữa mẹ được ước đoán là 1/1000 của liều hàng ngày. Các số liệu được thực hiện trên động vật bằng sulpiride được đánh dấu (14C) chứng tỏ rằng sự bài tiết qua hàng rào nhau thai rất kém.

    – Chuyển hoá: Ngược lại với những ghi nhận trên động vật, sulpiride rất ít bị chuyển hóa ở người; 92% liều sulpiride dùng bằng đường tiêm bắp được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi.

    – Thải trừ: Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương là 7 giờ; thể tích phân phối là 0,94 l/kg. Thanh thải toàn phần là 126ml/phút.

    Sulpiride được bài tiết chủ yếu qua thận, nhờ quá trình lọc ở cầu thận. Thanh thải ở thận thường gần bằng với thanh thải toàn phần.

    Chỉ định :

    Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn. 

    Các rối loạn hành vi nặng (kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn) ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh của hội chứng tự kỷ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn: 50-150mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần.

    Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em: 5-10mg/kg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Không kê toa cho bệnh nhân đã biết hay nghi ngờ bị u tủy thượng thận (do có nguy cơ gây tai biến cao huyết áp nặng).

    Tác dụng phụ

    Trên hệ nội tiết và chuyển hóa:

    – Tăng prolactine máu tạm thời và có hồi phục có thể gây vô kinh, tiết sữa, vú to ở nam giới, giảm khoái cảm hay lãnh cảm.

    – Tăng cân.

    Trên hệ thần kinh (các tác dụng ngoại ý nêu dưới đây rất hiếm khi xảy ra khi dùng ở liều khuyến cáo):

    – Rối loạn vận động sớm (vẹo cổ co giật, cơn xoay mắt, cứng hàm…), giảm khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic.

    – Hội chứng ngoại tháp, giảm một phần khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic.

    – Rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài.

    – Buồn ngủ, ngủ gật, thường được ghi nhận trong thời gian đầu trị liệu.

    Trên thần kinh thực vật:

    – Hạ huyết áp tư thế đứng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ancicon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ancicon bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ausvair 150

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ausvair 150 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ausvair 150 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ausvair 150 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ausvair 150

    Ausvair 150
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Pregabalin 150mg
    SĐK:VD-28759-18
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần BV Pharma – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần BV Pharma
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị đau thần kinh có liên quan tới biến chứng thần kinh ngoại biên ở bệnh nhân đái tháo đường.
    Điều trị đau thần kinh sau zona.
    Liệu pháp bổ trợ cho bệnh nhân người lớn có cơn động kinh khởi phát một phần.
    Điều trị đau xơ cơ.
    Điều trị đau thần kinh liên quan tới chấn thương tủy sống.

    Liều lượng – Cách dùng

    Cách dùng
    Pregabalin được uống không phụ thuộc vào bữa ăn. Không nên ngừng thuốc đột ngột.

    Liều dùng
    Đau thần kinh có liên quan tới biến chứng thần kinh ngoại biên ở bệnh nhân đái tháo đường
    Liều tối đa được khuyến cáo là 100mg x 3 lần/ ngày (300mg/ ngày) ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ít nhất 60mL / phút. Bắt đầu dùng thuốc 50mg x 3 lần/ ngày (150mg/ ngày). Liều có thể tăng đến 300mg/ ngày trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả của thuốc và khả năng dung nạp của cơ thể. Vì Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận, cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có chức năng thận giảm. Liều trên 300mg / ngày không được khuyến cáo.
    Đau thần kinh sau zona
    Liều khuyến cáo là 75-150mg x 2 lần/ ngày, hoặc 50-100mg x 3 lần/ ngày (150-300mg/ ngày) ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ít nhất 60mL / phút. Bắt đầu dùng thuốc ở liều 75mg x 2 lần/ ngày, hoặc 50mg x 3 lần/ ngày (150mg/ ngày). Liều có thể tăng đến 300mg/ ngày trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp. Vì Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận, cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có chức năng thận giảm. Nếu bệnh nhân không giảm đau sau 2-4 tuần điều trị với liều 300mg/ ngày và có thể chịu được liều cao hơn, có thể tăng liều lên 300mg x 2 lần/ ngày, hoặc 200mg x 3 lần/ ngày (600mg/ ngày).
    Điều trị bổ trợ cho người lớn có cơn động kinh khởi phát một phần
    Liều Pregabalin 150-600mg/ ngày đã được chứng minh là có hiệu quả như một liệu pháp bổ trợ trong điều trị động kinh khởi phát một phần ở người lớn. Hiệu quả và tác dụng phụ của Pregabalin đã được chứng minh là có liên quan đến liều. Nên chia tổng liều hàng ngày làm 2-3 lần dùng. Tổng liều hàng ngày nên bắt đầu ở mức không lớn hơn 150mg/ ngày (75mg x 2 lần/ ngày, hoặc 50mg x 3 lần/ ngày). Dựa trên phản ứng của từng bệnh nhân và khả năng dung nạp, liều có thể được tăng đến liều tối đa 600mg/ ngày. Vì Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận, cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có chức năng thận giảm.
    Đau xơ cơ
    Liều khuyến cáo của Pregabalin cho đau xơ cơ là 300-450mg/ ngày. Bắt đầu dùng thuốc ở liều 75mg x 2 lần/ ngày (150mg/ ngày). Liều có thể tăng lên 150mg x 2 lần/ ngày (300mg/ ngày) trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp. Những bệnh nhân không đạt hiệu quả điều trị với liều 300mg/ ngày có thể được tăng liều đến 225mg x 2 lần/ ngày (450mg/ ngày). Liều trên 450mg/ ngày không được khuyến cáo. Vì Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận, cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có chức năng thận giảm.
    Đau thần kinh kết hợp với chấn thương tủy sống
    Khoảng liều khuyến cáo của Pregabalin là 150-600mg/ ngày. Liều khởi đầu khuyến cáo là 75mg x 2 lần/ ngày (150mg/ ngày). Liều có thể tăng lên 150mg x 2 lần/ ngày (300mg/ ngày) trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp. Những bệnh nhân không đạt hiệu quả điều trị sau 2-3 tuần với liều 150mg x 2 lần/ ngày và chịu được liều Pregabalin cao hơn có thể tăng liều đến 300mg x 2 lần/ ngày. Vì Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận, cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có chức năng thận giảm.
    Làm gì khi dùng quá liều?
    Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.
    Làm gì nếu quên 1 liều?
    Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Thuốc cảm lạnh hoặc dị ứng, thuốc an thần, thuốc giảm đau có chất gây mê, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ, thuốc trầm cảm hoặc lo âu có thể tăng tác dụng phụ gây chóng mặt hoặc buồn ngủ của Pregabalin.

    Báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác sử dụng, đặc biệt là: Rosiglitazone (Avandia, Avandamet, Avandaryl), thuốc tim, huyết áp như benazepril (Lotensin), (Vasotec), enalapril lisinopril (Prinivil, Zestril), quinapril (Accupril), ramipril (Altace) và những loại khác.

    Tác dụng phụ:

    Mệt mỏi, hoa mắt, đau đầu, khô miệng, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, thay đổi tâm trạng, có vấn đề về ngôn ngữ, khó tập trung hay chú ý, nhầm lẫn, khó ghi nhớ, hay quên, lo lắng, thiếu sự phối hợp, mất thăng bằng hay đứng không vững, không kiểm soát được chuyển động của một bộ phận cơ thể, co giật cơ bắp, yếu ớt, tăng sự thèm ăn, tăng cân, sưng tay, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, đau lưng.

    Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng như nhìn mờ, nhìn đôi hoặc các thay đổi khác trong thị lực, nổi mề đay, phát ban, ngứa, rộp da, sưng mắt, mặt, cổ họng, miệng, môi, nướu răng, lưỡi, đầu và cổ, khó thở, thở khò khè, đau cơ đi kèm sốt, tức ngực, Nếu bạn bị tiểu đường, bạn nên biết rằng pregabalin đã gây ra lở loét da ở động vật.

    Quan sát da khi dùng pregabalin và nói với bác sĩ nếu có bất cứ vết loét, mẩn đỏ, hay vấn đề nào về da.

    Pregabalin có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, có bệnh lý tim mạch, có yếu tố có thể thúc đẩy xuất hiện bệnh não, lớn tuổi.

    Nếu cần, ngừng thuốc từ từ trong tối thiểu 1 tuần.

    Trẻ em Ngừng dùng ngay khi xuất hiện các triệu chứng của phù mạch.

    Kiểm soát các dấu hiệu ý định và hành vi tự tử, tình trạng lạm dụng thuốc.

    Phụ nữ có thai (không nên sử dụng, trừ khi thật sự cần), cho con bú (không cho con bú trong quá trình điều trị).

    Khi lái xe, vận hành máy móc

    Thông tin thành phần Pregabalin

    Chỉ định :

    Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn. Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn.

    Liều lượng – cách dùng:

    150-600 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần. Đau nguồn gốc thần kinh: khởi đầu 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần, sau 3-7 ngày có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, nếu cần tăng đến liều tối đa 600 mg sau 7 ngày tiếp theo. Động kinh: khởi đầu 150 mg chia 2 hoặc 3 lần, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg sau 1 tuần tiếp theo. Rối loạn lo âu lan tỏa: bắt đầu 150 mg/ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 300 mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng, có thể tăng đến 450 mg và tối đa 600 mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian 1 tuần tiếp theo. Việc điều trị tiếp theo cần được đánh giá lại.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Chóng mặt, buồn ngủ. Tăng cảm giác ngon miệng. Tâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, dễ bị kích thích, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ. Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, lơ mơ, đau đầu. Nhìn mờ, nhìn đôi. Rối loạn tiền đình. Nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi. Rối loạn chức năng cương dương. Dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại vi, phù nề. Tăng cân. Hội chứng cai thuốc.

    Phân loại (US)/thai kỳ

    Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ausvair 150 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ausvair 150 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amtrinil

    Thuốc Amtrinil

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amtrinil công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amtrinil điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amtrinil ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amtrinil

    Amtrinil
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ, 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Amisulprid 400mg
    SĐK:VD-29670-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị một số rối loạn về tâm thần & hành vi.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Bệnh tâm thần phân liệt: cơn kịch phát cấp, các triệu chứng dương tính chiếm ưu thế 400 – 800 mg/ngày, tối đa 1200 mg/ngày.

    – Bệnh tâm thần phân liệt mạn tính với các triệu chứng âm tính nổi trội 50 – 300 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân đã xác định hay nghi ngờ bị u tủy thượng thận. Bướu lệ thuộc tiết prolactin như bướu tuyến yên, ung thư vú. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    Không uống rượu hay loại thuốc có levodopa trong suốt thời gian điều trị. Ðặc biệt khi đang dùng thuốc hạ huyết áp, thuốc vô cảm, thuốc chống trầm cảm, dẫn xuất của morphin, kháng histamin, barbiturate, thuốc gây ngủ, benzodiazepine hoặc các thuốc an thần khác.

    Tác dụng phụ:

    Buồn ngủ (khi dùng liều cao), vẹo cổ, cơn xoay mắt, co thắt hàm, cử động không tự ý. Hạ huyết áp (hiếm & khi dùng liều cao). Rối loạn tình dục. Mất kinh, tăng tiết sữa, căng vú, tăng prolactin trong máu. Tăng cân.

    Chú ý đề phòng:

    Suy thận nặng. Ðộng kinh hay bệnh Parkinson. Người đang lái xe hay vận hành máy. Phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Amisulpride

    Dược lực:

    Thuốc chống loạn thần.

    Amisulpride là thuốc chống loạn thần, thuộc nhóm benzamides.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Ở người, amisulpride có hai đỉnh hấp thu: một đạt được sớm, khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc, và một đạt được sau khi dùng thuốc từ 3 đến 4 giờ. Các nồng độ trong huyết tương tương ứng là 39 ± 3 và 54 ± 4ng/ml sau khi dùng liều 50mg.

    – Phân bố: Thể tích phân phối là 5,8l/kg. Tỉ lệ gắn kết với protein thấp (16%) do đó không cần quan tâm đến những tương tác thuốc có thể xảy ra do cạnh tranh gắn kết với protein. Sinh khả dụng tuyệt đối là 48%.

    – Chuyển hoá: Amisulpride được chuyển hóa kém: có 2 chất chuyển hóa không có hoạt tính được tìm thấy và chiếm 4% lượng đào thải toàn phần.

    Thời gian bán thải khoảng 12 giờ sau khi dùng dạng uống và khoảng 8 giờ sau khi dùng dạng tiêm.

    – Thải trừ: Amisulpride được đào thải qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng không đổi. Khoảng 50% liều dùng bằng đường IV được đào thải qua nước tiểu, chủ yếu trong 24 giờ đầu (chiếm 90% tổng bài tiết qua nước tiểu).

    Thanh thải ở thận vào khoảng 330ml/phút.

    Chế độ ăn giàu chất đường sẽ làm giảm đáng kể AUC, Tmax và Cmax của amisulpride, trong khi chế độ ăn giàu chất béo không làm thay đổi các thông số này. Tuy nhiên ảnh hưởng của chế độ ăn lên hiệu quả điều trị của amisulpride có hay không, hiện chưa được kết luận.

    Suy gan:

    Amisulpride được chuyển hóa kém, do đó không cần thiết phải giảm liều ở bệnh nhân suy gan.

    Suy thận:

    Thời gian bán thải không thay đổi ở bệnh nhân suy thận, trong khi thanh thải toàn phần giảm từ 2,5 đến 3 lần.

    AUC (diện tích dưới đường cong) tăng gấp đôi ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ và gần như gấp 10 lần ở bệnh nhân bị suy thận vừa.

    Tuy nhiên, kinh nghiệm đến nay còn hạn chế và không có số liệu khi dùng các liều trên 50 mg.

    Amisulpride được thẩm tách yếu.

    Người già:

    Các số liệu dược động học hiện có khi dùng cho người trên 65 tuổi cho thấy tăng từ 10 đến 30% Cmax, T1/2 và AUC sau khi dùng liều duy nhất 50 mg. Không có số liệu khi lặp lại nhiều lần cùng liều.

    Tác dụng :

    Amisulpride có ái lực chọn lọc và chiếm ưu thế trên các thụ thể dopaminergic D2 và D3 của hệ thống liềm đen. Amisulpride không có ái lực trên các thụ thể serotoninergic và các thụ thể thần kinh khác như thụ thể histamine, thụ thể cholinergic và thụ thể adrenergic.

    Ở liều cao, các nghiên cứu được thực hiện trên động vật cho thấy tác động phong bế các nơron dopaminergic ở hệ thống liềm đen của amisulpride chiếm ưu thế hơn so với tác động phong bế trên các nơron dopaminergic ở thể vân. Nhờ có ái lực chuyên biệt này, amisulpride có hiệu lực chống rối loạn tâm thần chiếm ưu thế hơn so với tác động ngoại tháp.

    Ở liều thấp, amisulpride phong bế chọn lọc các thụ thể tiền sinap dopaminergic D2 và D3. Ðiều này giải thích tác động của thuốc trên các bệnh nhân có các triệu chứng âm tính nổi trội.

    Trong một nghiên cứu mù đôi có kiểm soát trên 191 bệnh nhân bị tâm thần phân liệt cấp tính, so sánh với haloperidol. Nhóm dùng amisulpride được cải thiện các triệu chứng âm tính thứ phát cao hơn đáng kể so với nhóm chứng.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các bệnh tâm thần, đặc biệt là các rối loạn tâm thần phân liệt cấp tính và mãn tính, có biểu hiện triệu chứng (như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ…) và/hoặc không có triệu chứng (như không biểu lộ cảm xúc, thích sống cô lập…), kể cả trong trường hợp không có triệu chứng chiếm ưu thế.

    Liều lượng – cách dùng:

    Một cách tổng quát, nếu liều ≤ 400mg thì dùng một lần duy nhất, nếu trên 400mg thì chia làm 2 lần.

    Liều tối đa đối với dạng tiêm bắp là 400mg/ngày.

    Giai đoạn có các triệu chứng âm tính chiếm ưu thế:

    Liều khuyến cáo từ 50 đến 300mg/ngày. Chỉnh liều theo từng bệnh nhân. Liều tối ưu nằm trong khoảng 100mg/ngày.

    Giai đoạn hỗn hợp có cả triệu chứng dương tính và âm tính:

    Khởi đầu điều trị, nên dùng liều để kiểm soát các triệu chứng dương tính, thường từ 400 đến 800mg/ngày. Sau đó chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân để đạt được liều tối thiểu có hiệu quả.

    Giai đoạn có các cơn rối loạn tâm thần cấp tính:

    Khởi đầu điều trị:

    – Sử dụng liều điều trị có hiệu quả ngay khi bắt đầu điều trị mà không cần phải dò liều.

    – Liều khuyến cáo đối với dạng uống từ 400 đến 800mg/ngày, liều tối đa không được vượt quá 1200mg/ngày.

    Tiếp theo:

    – Liều được duy trì hoặc được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

    Trong mọi trường hợp, cần phải tìm liều tối thiểu có hiệu quả cho từng bệnh nhân.

    Suy thận: do thuốc được đào thải qua thận, liều dùng cho bệnh nhân suy thận phải được giảm phân nửa ở bệnh nhân có thanh thải creatinin từ 30 đến 60ml/phút và giảm còn 1/3 ở bệnh nhân có thanh thải creatinin từ 10 đến 30ml/phút.

    Do thiếu dữ liệu ở bệnh nhân suy thận nặng có thanh thải creatinin dưới 10ml/phút, chống chỉ định amisulpride cho những bệnh nhân này.

    Suy gan: amisulpride chuyển hóa kém, do đó không cần thiết phải giảm liều ở bệnh nhân suy gan.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    – Một số trường hợp cao huyết áp nặng đã được ghi nhận ở người bị u tế bào ưa crôm dùng thuốc kháng dopaminergic, trong đó có một số thuốc thuộc nhóm benzamides. Do đó không được kê toa cho bệnh nhân đã biết chắc chắn hoặc nghi ngờ bị u tủy thượng thận.

    – Trẻ em (dưới 15 tuổi), do thiếu số liệu lâm sàng về việc dùng thuốc cho trẻ dưới độ tuổi này.

    – Bướu lệ thuộc prolactine đã được xác nhận hoặc nghi ngờ, chẳng hạn adenoma tuyến yên và ung thư vú.

    – Suy thận nặng (thanh thải creatinine dưới 10ml/phút).

    – Levodopa.

    – Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp:

    – Tăng prolactine máu, hồi phục khi ngưng thuốc, có thể gây một số biểu hiện lâm sàng: tăng tiết sữa, vú to ở nam giới, căng vú, bất lực, lãnh cảm.

    – Tăng cân.

    – Triệu chứng ngoại tháp (rung, tăng trương lực, tăng tiết nước bọt, bồn chồn đứng ngồi không yên, rối loạn vận động) có thể xảy ra. Các triệu chứng ngoại tháp thường nhẹ khi dùng liều duy trì và khỏi khi dùng thuốc chống liệt rung kháng cholinergic, không cần phải ngưng Amisulpride.

    Tần số xảy ra các triệu chứng ngoại tháp tùy thuộc vào liều dùng, rất thấp khi dùng liều từ 50 đến 300mg/ngày.

    Trong các công trình nghiên cứu, những bệnh nhân được điều trị bằng amisulpride ít bị tác dụng ngoại tháp hơn so với các bệnh nhân được điều trị bằng haloperidol.

    Ðôi khi xảy ra:

    – Buồn ngủ.

    – Rối loạn tiêu hóa như táo bón, buồn nôn, nôn, khô miệng.

    Rất hiếm khi xảy ra:

    – Loạn trương lực cơ cấp tính (vẹo cổ, xoay mắt, cứng khít hàm…) có thể xảy ra. Các rối loạn này sẽ khỏi khi dùng thuốc chống liệt rung kháng cholinergic, không cần phải ngưng Amisulpride.

    – Rối loạn vận động muộn đặc trưng bằng các vận động không tự chủ ở lưỡi và/hoặc mặt đã được ghi nhận, nhất là sau khi dùng thuốc kéo dài.

    Các thuốc chống liệt rung kháng cholinergic không có hiệu quả và có thể làm các triệu chứng nặng thêm.

    – Một số trường hợp bị hạ huyết áp và chậm nhịp tim.

    – Một số trường hợp kéo dài đoạn QT và rất hiếm khi gây xoắn đỉnh.

    – Một số trường hợp bị dị ứng.

    – Một số trường hợp xảy ra cơn co giật.

    – Một số trường hợp xảy ra hội chứng ác tính.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amtrinil và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amtrinil bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atinila

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atinila công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atinila điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atinila ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atinila

    Thuốc Atinila 500mg N-Acetyl-DL-Leucin điều trị chóng mặt
    Thuốc Atinila 500mg N-Acetyl-DL-Leucin điều trị chóng mặt 
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ, hộp 3 vỉ, hộp 5 vỉ, hộp 10 vỉ x 10 viên. Hộp 1 chai 30 viên, hộp 1 chai 60 viên, hộp 1 chai 100 viên

    Thành phần:

    N-Acetyl-DL-Leucin 500mg
    SĐK:VD-24737-16
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Chóng mặt bất kỳ trạng thái nào, chóng mặt vị trí, chóng mặt kích thích, chóng mặt do tăng huyết áp, do ngộ độc, do thuốc, nhức nửa đầu, chóng mặt phản xạ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 3 – 4 viên/ngày chia 2 – 3 lần, từ 10 ngày tới 5 – 6 tuần, khi cần có thể tăng tới 6 – 8 viên/ngày chia 2 – 3 lần. Uống vào các bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ:

    Có thể gây ra khó chịu ở một số người.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng thuốc quá liều chỉ định.

    Thông tin thành phần N-Acetyl-DL-Leucin

    Chỉ định :

    Các trường hợp chóng mặt với các dấu hiệu: mất thăng bằng, đi loạng choạng không vững, có cảm giác bồng bềnh, chóng mặt khi thay đổi tư thế hay quay đầu, hoa mắt, ù tai có thể kèm theo buồn nôn, nôn.

    Chóng mặt bất kì trạng thái nào, chóng mặt kích thích, chóng mặt do tăng huyết áp xơ vữa động mạch, do ngộ độc, do thuốc (streptomycin) nhức nửa đầu, chóng mặt phản xạ (tiêu hóa hay phù tạng).  

    Liều lượng – cách dùng:

    – Viên nén: 500mg

    Người lớn: 3 – 4 viên/ngày chia 2 – 3 lần, từ 10 ngày tới 5 – 6 tuần, khi cần có thể tăng tới 6 – 8 viên/ngày chia 2 – 3 lần.

    Uống vào các bữa ăn.

    – Thuôc tiêm: 500mg/5ml

    Tiêm tĩnh mạch chậm dùng khi chóng mặt nhiều, khi nôn không dùng được đường uống, 2 ống/ngày, có thể lên đến 4 ống/ngày nếu cần, thời gian điều trị tùy theo diễn biến lâm sàng.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atinila và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atinila bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Atinila cập nhật ngày 04/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Atinila&VD-24737-16

  • Thuốc Antaspan 0.25

    Thuốc Antaspan 0.25

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antaspan 0.25 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antaspan 0.25 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antaspan 0.25 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antaspan 0.25

    Antaspan 0.25
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Clonazepam 0,25mg
    SĐK:VN-18597-15
    Nhà sản xuất: Laboratorios Bago S.A – ÁC HEN TI NA
    Nhà đăng ký: Laboratorios Bago S.A
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Clonazepam thuộc nhóm benzodiazepine, có đặc tính chống co giật, an thần, giãn cơ và giải lo âu. Thuốc có tác dụng cải thiện tình trạng mất cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh.

    Chỉ định :

    Clonazepam được sử dụng để điều trị một số thể động kinh, bao gồm cơn vắng ý thức hoặc hội chứng Lennox-Gastaut, hoặc các rối loạn hoảng sợ và lo âu ở người lớn và trẻ em.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn mắc hội chứng hoảng sợ – lo âu:

    Liều ban đầu: Uống 0,25 mg/ ngày x 2 lần/ ngày. 
    Liều duy trì: Uống 1 mg/ ngày x 1 lần/ ngày.
    Không dùng quá 4 mg/ ngày.

    Liều dùng của trẻ em chưa được xác định rõ ràng. 

    Thận trọng lúc dùng :

    – Khi ó thai, dự định mang thai hoặc đang cho con bú: Vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về độ an toàn của thuốc Rivotril khi sử dụng cho nhóm đối tượng này. Do đó, trước khi sử dụng cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    – Trẻ em – Bệnh nhân bị mất điều hòa vận động tủy sống hay tiểu não.

    – Bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu hay ma túy.

    – Bệnh nhân có tổn thương gan nặng (như xơ gan).

    – Bệnh nhân đang có bệnh đường hô hấp (như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính) hay bệnh gan và trên những bệnh nhân đang điều trị với những thuốc tác động lên trung ương hay những thuốc chống co giật (chống động kinh).

    Tác dụng phụ

    Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc bao gồm:

    – Mệt mỏi, buồn ngủ;

    – Mất trương lực cơ, yếu cơ;

    – Chóng mặt, choáng váng;

    – Mất điều hòa, phản ứng chậm;

    – Kém tập trung, lú lẫn;

    – Kích động, kích thích, thái độ hung hăng, bồn chồn, sợ sệt;

    – Lo âu, rối loạn giấc ngủ, ác mộng;

    – Mề đay, ngứa ngáy, nổi ban;

    – Rụng tóc;

    – Buồn nôn, đau thượng vị;

    – Nhức đầu;

    – Giảm tiểu cầu;

    – Giảm tình dục, bất lực và tiểu không kiềm chế

    – Dậy thì sớm ở trẻ em

    – Nói chậm hay nói lắp, giảm điều hòa các cử động và đi lảo đảo và các rối loạn thị lực.

    Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ của thuốc , không phải ai cũng có biểu hiện các triệu chứng như trên. Bạn nên thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các triệu chứng bất thường.

    Thông tin thành phần Clonazepam

    Dược lực:

    Clonazepam có khả năng ức chế qua trung gian của chất ức chế GABA ở hậu khớp thần kinh. Các số liệu nghiên cứu trên động vật và khảo sát trên điện não đồ ở người cho thấy, clonazepam nhanh chóng làm giảm nhiều loại hoạt động kịch phát của sóng điện não bao gồm sự phóng thích các đỉnh và sóng khi có động kinh (cơn nhỏ), sóng đỉnh thấp, sóng đỉnh lan tỏa, các đỉnh thái dương hay các vị trí khác cũng như các sóng và đỉnh bất thường.

    Các bất thường toàn thể của điện não đồ được làm giảm thường hơn so với những bất thường cục bộ. Theo các kết quả tìm thấy này, clonazepam sẽ gây ảnh hưởng thuận lợi trên các chứng động kinh cục bộ cũng như trên các chứng động kinh toàn thể nguyên phát.

    Dược động học :

    Hấp thu

    Clonazepam được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 – 4 giờ, sinh khả dụng đạt 90% sau khi uống.

    Sau khi tiêm bắp thuốc Clonazepam, nồng độ clonazepam đạt đỉnh sau 3 giờ và sinh khả dụng đạt 93%. Nồng độ trong huyết tương của clonazépam đạt tác dụng tối ưu là ở giữa 20 và 70 ng/ml (trung bình là 55 ng/ml).

    Phân bố

    Thế tích phân phối trung bình của hoạt chất clonazepam trong thuốc Rivotril đạt khoảng 3 lít/ kg. Thuốc có khả năng gắn kết với 85% protein huyết tương. Clonazepam được có thể bài tiết qua sữa mẹ thông qua nhau thai.

    Chuyển hóa

    clonazepam chuyển hóa sinh học bao gồm sự khử và hydroxyl hóa oxy của nhóm 7-nitro, với sự hình thành hợp chất 7-amino hay 7-acétylamino, chất này sau đó có thể liên hợp. Chất chuyển hóa chính là 7-amino-clonazepam, chỉ có tác dụng chống co giật nhẹ. Bốn chất chuyển hóa khác hiện diện với một tỷ lệ rất nhỏ cũng đã được nhận diện.

    Đào thải

    Thời gian bán hủy đào thải của thuốc kéo dài trong khoảng 20 và 60 giờ (trung bình 30 giờ). Trong vòng 4-10 ngày, 50-70% tổng số hoạt tính phóng xạ của liều uống clonazepam được đánh dấu phóng xạ được đào thải trong nước tiểu và 10-30% được tìm thấy trong phân hầu hết dưới dạng tự do hay dạng chất chuyển hóa liên hợp. Dưới 0,5% xuất hiện dưới dạng clonazepam không đổi trong nước tiểu.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antaspan 0.25 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antaspan 0.25 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atileucine inj

    Thuốc Atileucine inj

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atileucine inj công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atileucine inj điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atileucine inj ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atileucine inj

    Atileucine inj
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 5 ống, hộp 10 ống, hộp 20 ống x 5ml

    Thành phần:

    N-Acetyl-dl-leucin 500mg/5ml
    SĐK:VD-25645-16
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chóng mặt bất kỳ trạng thái nào, chóng mặt vị trí, chóng mặt kích thích, chóng mặt do tăng huyết áp, do ngộ độc, do thuốc, nhức nửa đầu, chóng mặt phản xạ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn:
    – Dùng đường tiêm tĩnh mạch: tốt nhất nên tiêm tĩnh mạch chậm (tiêm bắp có thể dẫn đến những phản ứng tại chỗ).
    – Liều dùng: 2 ống/ngày, thời gian điều trị biến đổi tùy theo diễn biến lâm sàng (liều lượng có thể tăng lên 4 ống/ngày nếu cần).
    QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
    – Triệu chứng quá liều: Sự không dung nạp thuốc có thể xảy ra ở một số người, như phản ứng quá mẫn, phản ứng dị ứng.
    – Cách xử trí: Ngưng dùng thuốc, gây nôn, rửa dạ dày. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng khi xảy ra quá liều.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ:

    Có thể gây ra khó chịu ở một số người.

    Chú ý đề phòng:

    Do thiếu dữ liệu ở động vật và dữ liệu trên người nên cẩn thận khi sử dụng N-Acetyl-dl-leucin khi có thai.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    – Do thiếu dữ liệu ở động vật và dữ liệu trên người nên cẩn thận khi sử dụng N-Acetyl-dl-leucin khi có thai.

    – Phụ nữ cho con bú không nên dùng thuốc khi đang cho con bú.

    TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Thuốc không gây ảnh hưởng đến lái tàu xe, vận hành máy móc nhưng do điều trị các triệu chứng chóng mặt khuyến cáo người dùng không vận hành máy móc hoặc lái xe.

    Thông tin thành phần N-Acetyl-DL-Leucin

    Chỉ định :

    Các trường hợp chóng mặt với các dấu hiệu: mất thăng bằng, đi loạng choạng không vững, có cảm giác bồng bềnh, chóng mặt khi thay đổi tư thế hay quay đầu, hoa mắt, ù tai có thể kèm theo buồn nôn, nôn.

    Chóng mặt bất kì trạng thái nào, chóng mặt kích thích, chóng mặt do tăng huyết áp xơ vữa động mạch, do ngộ độc, do thuốc (streptomycin) nhức nửa đầu, chóng mặt phản xạ (tiêu hóa hay phù tạng).  

    Liều lượng – cách dùng:

    – Viên nén: 500mg

    Người lớn: 3 – 4 viên/ngày chia 2 – 3 lần, từ 10 ngày tới 5 – 6 tuần, khi cần có thể tăng tới 6 – 8 viên/ngày chia 2 – 3 lần.

    Uống vào các bữa ăn.

    – Thuôc tiêm: 500mg/5ml

    Tiêm tĩnh mạch chậm dùng khi chóng mặt nhiều, khi nôn không dùng được đường uống, 2 ống/ngày, có thể lên đến 4 ống/ngày nếu cần, thời gian điều trị tùy theo diễn biến lâm sàng.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atileucine inj và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atileucine inj bình luận cuối bài viết.

online casinos deutschland
legale online casinos deutschland
wettanbieter deutschland
online casinos mit eu lizenz
top crypto casinos
casino en ligne fiable
online casinos deutschland
beste online casino schweiz
non GamStop betting
new casinos UK
best casino sites UK
best UK casino sites
non UK bookmakers
fast payout casino
non GamStop casinos UK
casinos not on GamStop
sites not on GamStop
non GamStop casino
online casinos deutschland
top online casinos deutschland
sportwetten ohne oasis
wetten ohne oasis
neue online casinos deutschland
online casino ohne deutsche lizenz
online casino ohne oasis
online casino ausland
neue online casinos
neue online casinos
online casino ohne oasis
online casino bonus ohne einzahlung
online casino ohne oasis
online casino ohne limit
online casino ohne limit
online casinos auszahlung ohne verifizierung
neue online casinos deutschland
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue deutsche online casinos
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino buitenland
online casino buitenland
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue online casinos deutschland
besten online casinos deutschland
beste online casinos in deutschland
beste online casinos deutschland
online casinos in deutschland
non GamStop casinos
non GamStop casino UK
non GamStop casino
casinos not on GamStop
non GamStop casinos
gambling sites not on GamStop
non GamStop casinos
bookmakers stranieri non aams
siti casino online
casino online nuovi
siti scommesse non aams
bookmaker non aams
bookmaker non aams
meilleur casino en ligne
meilleur casino en ligne
casino en ligne france
casino en ligne
meilleur casino en ligne
nouveau casino en ligne fiable
site de paris sportif
site de paris hors arjel
neue wettanbieter
wettanbieter deutschland
free spins no deposit non GamStop
online casinos
online casinos
online casino
online casino buitenland
wettanbieter ohne oasis
sportwetten ohne oasis
wettanbieter ohne oasis
online casino schnelle auszahlung
online casino mit sofortauszahlung
online casino mit schneller auszahlung
online casino sofort auszahlung
online casinos Canada
online casinos
online casinos Canada
online casinos
best online casinos Canada
casino ohne oasis
casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne 1 euro limit