Blog

  • Noxafil là thuốc gì? Công dụng & liều dùng Posaconazole như thế nào?

    Noxafil là thuốc gì? Công dụng & liều dùng Posaconazole như thế nào?

    Thuốc Noxafil thuộc nhóm thuốc chống nấm azole ngăn chặn sự phát triển của nấm. Nó được sử dụng để ngăn ngừa một số bệnh nhiễm nấm ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (người đã được hóa trị liệu). Thuốc cũng được sử dụng để điều trị nhiễm nấm ở miệng và cổ họng. 

    Thuốc Noxafil là gì?

    • Thuốc Noxafil là một loại thuốc chống nấm hoặc chống một số bệnh liên quan đến nấm gây ra.
    • Thuốc Noxafil được sử dụng để ngăn ngừa tình trạng bị nhiễm nấm ở những người có hệ thống miễn dịch kém. Cụ thể có thể do các phương pháp điều trị hoặc tình trạng hiện tại nhất định (chẳng hạn như hóa trị , cấy ghép tế bào gốc cũng như bệnh nhân bị nhiễm HIV, bệnh ghép vật chủ và các bệnh khác).
    • Thuốc Noxafil hỗn dịch uống (chất lỏng) được sử dụng để điều trị các loại bệnh nấm miệng (nhiễm trùng nấm men ở miệng) ở người lớn và những trẻ em ít nhất 13 tuổi. 

    Trước khi dùng thuốc Noxafil

    Bạn không nên sử dụng thuốc Noxafil nếu bạn bị dị ứng với chất posaconazole hoặc các thuốc chống nấm tương tự như fluconazole, itraconazole cũng như thuốc ketoconazole hoặc voriconazole.

    Một số loại thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng nguy hiểm khi sử dụng với thuốc posaconazole. Bác sĩ có thể sẽ thay đổi kế hoạch điều trị vì tình trạng sức khỏe của bạn nếu bạn đang sử dụng:

    • Xyclosporine
    • Pimozit
    • Quinidine
    • Sirolimus, tacrolimus
    • Thuốc giảm cholesterol – atorvastatin cũng như thuốc lovastatin, hoặc simvastatin; 
    • Thuốc ergot – dihydroergotamine cũng như thuốc ergotamine, ergonovine hoặc methylergonovine.

    Để đảm bảo thuốc Noxafil an toàn cho bạn, hãy thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn có:

    • Hội chứng QT dài (ở bạn hoặc bất kỳ một thành viên trong gia đình); 
    • Bệnh nhân bị suy gan hoặc thận.

    Thuốc Posaconazole có thể gây hại nguy hiểm cho thai nhi. Để an toàn bạn hãy sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai và cho bác sĩ biết nếu bạn có thai.

    Bạn không nên cho con bú khi bạn trong quá trình sử dụng posaconazole.

    Thuốc Noxafil không sử dụng cho trẻ em dưới 13 tuổi. Cách tiêm là dành cho chỉ sử dụng ở người lớn.

    Thông tin quan trọng

    • Bạn không nên sử dụng thuốc Noxafil cùng với các loại thuốc: atorvastatin , lovastatin , simvastatin , pimozide, cũng như thuốc quinidine, sirolimus hoặc thuốc ergot (dihydroergotamine , ergotamine , ergonovine hoặc methylergonovine).
    • Dùng thuốc posaconazole trong khoảng thời gian quy định đầy đủ. Các triệu chứng của bạn có thể cải thiện. Bỏ qua liều hoặc uống không kiên trì cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng thêm do kháng thuốc chống nấm. Thuốc Posaconazole sẽ không điều trị bệnh nhiễm vi-rút như cảm lạnh thông thường hoặc bị cảm cúm.
    • Dạng lỏng và dạng viên của thuốc Noxafil không tương đương nhau và bạn có thể sẽ thay đổi liều lượng.
    Thuốc Noxafil 100mg Posaconazole điều trị phòng chống nhiễm trùng (2)
    Thuốc Noxafil 100mg Posaconazole điều trị phòng chống nhiễm trùng (2)

    Tôi nên sử dụng thuốc Noxafil như thế nào?

    • Hãy dùng thuốc Noxafil chính xác theo quy định chỉ dận của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên bao bì và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn.
    • Thuốc Noxafil uống với nước.
    • Thuốc Noxafil dạng nước lỏng và dạng thuốc viên uống không tương đương nhau và liều lượng – lịch trình cũng khác nhau. Hỏi bác sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ những câu hỏi nào về các loại thuốc bạn nhận được tại hiệu thuốc ở ngoài.
    • Thuốc Noxafil được tiêm truyền vào tĩnh mạch. Bác sĩ hoặc dược sĩ sẽ cho bạn liều đầu tiên và có thể hướng dẫn bạn sử dụng thuốc đúng cách ở nhà.
    • Tiêm thuốc được truyền vào từ từ và có thể mất đến 90 phút để truyền xong.
    • Đọc và làm theo mọi hướng dẫn thuốc điều trị. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không hiểu bất cứ vấn đề gì.
    • Uống viên với cùng với nước thức ăn. Uống hỗn dịch uống với thức ăn trong vòng 20 phút sau khi ăn no. Nếu bạn không thể ăn một bữa no, hãy uống hỗn dịch uống với chất bổ sung dinh dưỡng hoặc đồ uống có ga có tính axit như bia gừng .
    • Uống toàn bộ viên thuốc và không làm vỡ nghiền nát thuốc.
    • Lắc đều hỗn hợp dịch rồi uống ngay trước khi bạn đo liều. Chỉ sử dụng thìa định lượng được bác sỹ hoặc nhà sản xuất cung cấp cùng với thuốc. Rửa sạch thìa bằng nước ấm sau mỗi lần sử dụng.
    • Sử dụng thuốc trong khoảng thời gian quy định. Bỏ qua liều có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng hoặc bệnh tình không giảm do kháng thuốc. Thuốc Posaconazole sẽ không điều trị bệnh nhiễm vi-rút như cảm cúm hoặc cảm lạnh thông thường.
    • Gọi cho bác sĩ nếu bạn có dấu hiệu bị nôn mửa hoặc tiêu chảy liên tục. Thuốc Posaconazole có thể không hoạt động trong khoảng thời gian này.
    • Bạn có thể cần kiểm tra tình hình sức khỏe thường xuyên.
    • Bảo quản thuốc Noxafil chất lỏng uống hoặc viên nén ở nhiệt độ để phòng tránh ẩm và nhiệt. Không làm đông thuốc.
    • Bảo quản thuốc tiêm Noxafil ở trong tủ lạnh, không để đông lạnh.
    • Chỉ sử dụng kim và ống tiêm một lần rồi vứt chúng đúng nơi quy định. Tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào.

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    Sử dụng thuốc Noxafil càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu chuẩn bị uống liều tiếp theo. Không được phép sử dụng hai liều gần kề thời gian hoặc cùng lúc. Sẽ gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Thuốc Noxafil 100mg Posaconazole điều trị phòng chống nhiễm trùng (3)
    Thuốc Noxafil 100mg Posaconazole điều trị phòng chống nhiễm trùng

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến thuốc Noxafil?

    • Thuốc Posaconazole dễ gây ra vấn đề nghiêm trọng cho tim mạch. Nguy cơ bệnh tái diễn có thể cao hơn nếu bạn cũng sử dụng thuốc khác cho bệnh nhiễm trùng, hen suyễn, cũng như các vấn đề về tim, huyết áp cao , trầm cảm , bệnh tâm thần, đồng thơi bệnh ung thư, sốt rét hoặc HIV.
    • Sẽ không an toàn nếu sử dụng 2 liều cùng một lúc. Một số loại thuốc sẽ dễ gây ra ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của cơ thể bệnh nhân. Điều này có thể làm tăng các tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.
    • Nhiều loại thuốc có thể tương tác với thuốc posaconazole. Nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng, bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng. Bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, cũng như vitamin và các sản phẩm thảo dược khác. Không phải tất cả các tương tác với thuốc khác đều được liệt kê ở đây.
    Thuốc Noxafil 100mg Posaconazole điều trị phòng chống nhiễm trùng (4)
    Thuốc Noxafil 100mg Posaconazole điều trị phòng chống nhiễm trùng

    Tôi nên tránh những gì khi sử dụng thuốc Noxafil?

    Thực hiện theo hướng dẫn của các bác sĩ về hạn chế sử dụng với thực phẩm, đồ uống hoặc hoạt động.

    Tác dụng phụ của thuốc Noxafil

    Liên hệ y tế địa phương gần nhất nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Noxafil: nổi mề đay ; khó thở; sưng mặt tình trạng môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Nhịp tim nhanh hoặc tim đập thình thịch, rung rinh trong lồng ngực, khó thở và chóng mặt đột ngột (giống như bạn có thể bị ngất xỉu)
    • Sưng ở cánh tay hoặc chân
    • Hụt hơi
    • Các vấn đề về gan – buồn nôn , nôn, ngứa, cảm thấy mệt mỏi, vàng da (vàng da hoặc mắt)
    • Các triệu chứng của mất cân bằng điện giải – chuột rút ở chân, tình trạng táo bón , chóng mặt, nhịp tim không đều, tăng khát hoặc đi tiểu, cảm thấy bồn chồn, lo lắng, co thắt hoặc co thắt cơ, yếu cơ, tê hoặc ngứa ran, ho hoặc cảm giác nghẹt thở.

    Các tác dụng phụ thuốc Noxafil thường gặp có thể bao gồm:

    • Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa
    • Kali thấp (một chất điện giải)
    • Nhức đầu
    • Sốt

    Đây không phải là danh sách đầy đủ tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn về tình trạng bệnh và sức khỏe hiện tại liên quan về tác dụng phụ.

    Bảo quản thuốc

    • Bảo quản ở nhiệt độ 25°C
    • Giữ viên nén giải phóng chậm trong hộp đậy kín.
    • Thuốc này có thể được lưu trữ đến 24 giờ trong tủ lạnh.
    • Không đóng băng Noxafil hỗn dịch uống.
    • Vứt bỏ thuốc một cách an toàn
    • Để xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Nguồn tham khảo:

    https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-noxafil-100mg-posaconazole/

    Thuốc Noxafil 100mg Posaconazole cập nhật ngày 06/10/2020:

    https://www.drugs.com/noxafil.html

    Thuốc Noxafil 100mg Posaconazole cập nhật ngày 06/10/2020:

    https://en.wikipedia.org/wiki/Posaconazole

  • Thuốc Valcyte 450mg Valganciclovir điều trị viêm võng mạc hiệu quả

    Thuốc Valcyte 450mg Valganciclovir điều trị viêm võng mạc hiệu quả

    Thuốc Valcyte được chỉ định cho điều trị viêm võng mạc do virus cự bào (Cytomegalovirus-CMV) ở những bệnh nhân có hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).

    Thông tin chung về thuốc Valcyte 450mg Valganciclovir

    • Tên thương hiệu: Valcyte
    • Thành phần hoạt chất: Valganciclovir
    • Hãng sản xuất: Roche
    • Hàm lượng: 450mg
    • Dạng: Viên nén
    • Đóng gói: Hộp 60 viên nén

    Thuốc Valcyte được chỉ định sử dụng

    • Thuốc Valcyte được chỉ định để điều trị viêm võng mạc do cytomegalovirus (CMV) ở những người mắc phải hội chứng suy giảm miễn dịch (AIDS). Khi virus CMV lây nhiễm vào mắt, nó được gọi là viêm võng mạc CMV. Nếu viêm võng mạc CMV không được điều trị, nó có thể gây mù.
    • Ngăn ngừa bệnh CMV ở những người đã được ghép thận, tim hoặc thận-tụy và những người có nguy cơ cao mắc bệnh CMV.

    Ở trẻ em, thuốc Valcyte hoặc dung dịch uống được sử dụng:

    • Phòng ngừa bệnh CMV ở trẻ từ 4 tháng đến 16 tuổi đã được ghép thận và có nguy cơ cao mắc bệnh CMV.
    • Phòng ngừa bệnh CMV ở trẻ từ 1 tháng đến 16 tuổi đã được ghép tim và có nguy cơ cao mắc bệnh CMV.

    Người ta không biết liệu thuốc Valcyte có an toàn và hiệu quả ở trẻ em để phòng ngừa bệnh CMV trong ghép gan, ghép thận ở trẻ dưới 4 tháng tuổi, ghép tim ở trẻ dưới 1 tháng tuổi, ở trẻ bị

    AIDS bị viêm võng mạc CMV, và ở trẻ sơ sinh bị nhiễm CMV bẩm sinh.

    Thuốc Valcyte 450mg Valganciclovir điều trị viêm võng mạc (CMV) (2)
    Thuốc Valcyte 450mg Valganciclovir điều trị viêm võng mạc (CMV) (2)

    Thông tin cần biết trước khi điều trị với thuốc Valcyte

    Trước khi bạn dùng thuốc Valcyte, hãy nói với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về tất cả các tình trạng y tế của bạn, bao gồm cả nếu bạn:

    • Có số lượng tế bào máu thấp
    • Có vấn đề về thận
    • Đang được chạy thận nhân tạo
    • Đang được điều trị bức xạ
    • Đang mang thai hoặc dự định có thai.
    • Đang cho con bú: Người ta không biết liệu thuốc valcyte có đi vào sữa mẹ hay không. Bạn không nên cho con bú nếu bạn dùng thuốc valcyte.

    Nói với bác sỹ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn dùng , bao gồm cả thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và các chất bổ sung thảo dược.

    Thuốc Valcyte và các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng lẫn nhau và gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Giữ một danh sách các loại thuốc của bạn để hiển thị nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe và dược sĩ của bạn.

    Đừng bắt đầu dùng một loại thuốc mới mà không nói với bác sĩ của bạn. Bác sĩ của bạn có thể cho bạn biết nếu an toàn khi sử dụng thuốc Valcyte với các loại thuốc khác.

    Liều dùng thuốc Valcyte 450mg

    Liều dùng khuyến cáo ở bệnh nhân người lớn có chức năng thận bình thường

    Điều trị viêm võng mạc CMV

    • Liều khuyến cáo là 900 mg (hai viên 450 mg) uống hai lần một ngày trong 21 ngày.
    • Sau khi điều trị cảm ứng, hoặc ở bệnh nhân trưởng thành bị viêm võng mạc CMV không hoạt động, liều khuyến cáo là 900 mg (hai viên 450 mg) uống mỗi ngày một lần.

    Phòng bệnh CMV

    • Đối với những bệnh nhân trưởng thành đã được ghép tim hoặc ghép tụy, liều khuyến cáo là 900 mg (hai viên 450 mg) uống mỗi ngày một lần bắt đầu trong vòng 10 ngày sau khi ghép cho đến 100 ngày sau ghép.
    • Đối với bệnh nhân trưởng thành đã được ghép thận, liều khuyến cáo là 900 mg (hai viên 450 mg) uống mỗi ngày một lần bắt đầu trong vòng 10 ngày sau khi ghép cho đến 200 ngày sau ghép.

    Liều dùng khuyến cáo ở bệnh nhi

    Phòng ngừa bệnh CMV ở bệnh nhân ghép thận nhi

    • Đối với bệnh nhân ghép thận ở trẻ em 4 tháng đến 16 tuổi, liều khuyến cáo mỗi ngày một lần (7 x BSA x CrCl) nên bắt đầu trong vòng 10 ngày sau ghép cho đến 200 ngày sau ghép.

    Phòng ngừa bệnh CMV ở bệnh nhân ghép tim nhi

    • Đối với bệnh nhân ghép tim nhi từ 1 tháng đến 16 tuổi, khuyến cáo dùng liều mg mỗi ngày một lần (7 x BSA x CrCl) trong vòng 10 ngày sau khi ghép cho đến 100 ngày sau ghép.

    Nếu sử dụng quá liều: gặp bác sỹ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để nhận được hỗ trợ kịp thời, tránh các tác dụng bất lợi có thể xảy ra.

    Nếu quên liều: sử dụng ngay khi nhớ ra, nhưng nếu sắp đến thời gian dùng liều tiếp theo thì nên bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo đúng theo chỉ định của bác sỹ. Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

    Thuốc Valcyte 450mg Valganciclovir điều trị viêm võng mạc (CMV) (3)
    Thuốc Valcyte 450mg Valganciclovir điều trị viêm võng mạc (CMV) (3)

    Cách sử dụng thuốc Valcyte

    • Nuốt cả viên với thức ăn, thường là 1 đến 2 lần một ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không nghiền nát hoặc phá vỡ viên thuốc.
    • Nếu sử dụng dạng lỏng, hãy lắc đều chai trước khhi dùng. Đo cẩn thận liều sử dụng bằng thiết bị đo đặc biệt được cung cấp. Không sử dụng muỗng trong gia đình vì bạn có thể không dùng đúng liều.
    • Rửa tay kỹ sau khi xử lý thuốc. Tránh tiếp xúc với các viên thuốc vỡ và dạng lỏng của thuốc này trên da , trong màng nhầy và mắt của bạn , và tránh hít phải bụi từ các viên thuốc. Rửa kỹ khu vực tiếp xúc với thuốc bằng xà phòng và nước. Nếu thuốc này lọt vào mắt bạn , rửa kỹ bằng nước thường.
    • Liều lượng và thời gian điều trị dựa trên tình trạng y tế của bạn (đặc biệt là chức năng thận ). Ở trẻ em, liều lượng cũng dựa trên kích thước cơ thể của chúng.
    • Thuốc này hoạt động tốt nhất khi lượng thuốc trong cơ thể bạn được giữ ở mức không đổi. Vì vậy, uống thuốc này tại các khoảng cách đều nhau. Để giúp bạn nhớ, hãy dùng nó cùng một lúc mỗi ngày.
    • Tiếp tục dùng thuốc này chính xác theo chỉ định của bác sĩ. Không thay đổi liều của bạn hoặc ngừng dùng thuốc ngay cả trong một thời gian ngắn trừ khi bác sĩ chỉ định làm như vậy.
    • Thay đổi hoặc bỏ qua liều của bạn mà không có sự chấp thuận của bác sĩ có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ hoặc làm cho tình trạng nhiễm trùng nặng hơn.
    • Không nên dùng ganciclovir thay vì valganciclovir mà không hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Tác dụng và liều lượng của ganciclovir và valganciclovir không bằng nhau.

    Chống chỉ định thuốc Valcyte

    • Chống chỉ định với những trường hợp bị dị ứng với valganciclovir, ganciclovir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
    • Chống chỉ định khi bị dị ứng với acyclovir hoặc valacyclovir

    Thông tin người tiêu dùng khi điều trị viêm võng mạc với thuốc Valcyte

    • Nếu các triệu chứng hoặc vấn đề sức khỏe của bạn không trở nên tốt hơn hoặc nếu chúng trở nên tồi tệ hơn, hãy gọi cho bác sĩ của bạn.
    • Không chia sẻ thuốc của bạn với người khác và không dùng thuốc của người khác.
    • Giữ một danh sách tất cả các loại thuốc của bạn (theo toa, sản phẩm tự nhiên, vitamin , OTC) với bạn. Đưa danh sách này cho bác sĩ của bạn.
    • Nói chuyện với bác sĩ trước khi bắt đầu bất kỳ loại thuốc mới, bao gồm theo toa hoặc OTC, các sản phẩm tự nhiên hoặc vitamin .
    • Đừng ngừng dùng thuốc này mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ
    • Không đưa thuốc này cho bất cứ ai khác, ngay cả khi họ có các triệu chứng giống như bạn. Nó có thể có hại cho mọi người dùng thuốc này nếu bác sĩ của họ không kê đơn.

    Khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

    Tránh thai ở nam và nữ

    • Do khả năng gây độc cho sinh sản và gây quái thai, phụ nữ có khả năng sinh con phải được khuyến cáo sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong và ít nhất 30 ngày sau khi điều trị.
    • Bệnh nhân nam phải được khuyến cáo thực hành biện pháp tránh thai hàng rào trong và ít nhất 90 ngày sau khi điều trị bằng thuốc valcyte trừ khi chắc chắn rằng bạn tình nữ không có nguy cơ mang thai

    Mang thai

    • Chất chuyển hóa hoạt động của thuốc Valcyte, ganciclovir, dễ dàng khuếch tán qua nhau thai người. Dựa trên cơ chế hoạt động dược lý và độc tính sinh sản của nó được quan sát trong các nghiên cứu trên động vật với ganciclovir có nguy cơ lý thuyết gây quái thai ở người.
    • Thuốc Valcyte không nên được sử dụng trong thai kỳ trừ khi lợi ích trị liệu cho người mẹ vượt xa nguy cơ gây tổn thương quái thai cho thai nhi.

    Cho con bú

    • Không biết thuốc valcyte có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng khả năng thuốc valcyte được bài tiết vào sữa mẹ và gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ có thể được cảnh báo. Do đó, phải ngừng cho con bú trong khi điều trị bằng thuốc valcyte.

    Khả năng sinh sản

    • Trong các nghiên cứu trên động vật, ganciclovir làm suy giảm khả năng sinh sản ở chuột đực và chuột cái và đã cho thấy ức chế sự sinh tinh trùng và gây ra chứng teo tinh hoàn ở chuột, chuột và chó ở liều được coi là phù hợp lâm sàng.
    • Dựa trên các nghiên cứu lâm sàng và không theo kinh nghiệm, có thể coi ganciclovir (và valganciclovir) có thể gây ức chế tạm thời hoặc vĩnh viễn quá trình sinh tinh trùng ở người.
    Thuốc Valcyte 450mg Valganciclovir điều trị viêm võng mạc (CMV) (4)
    Thuốc Valcyte 450mg Valganciclovir điều trị viêm võng mạc (CMV) (4)

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc

    Thuốc Valcyte có thể gây co giật, chóng mặt và nhầm lẫn. Bạn không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi bạn biết thuốc Valcyte ảnh hưởng đến bạn như thế nào.

    Tương tác thuốc Valcyte

    Hãy cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn dùng, bao gồm cả thuốc theo toa và không kê đơn, vitamin và các chất bổ sung thảo dược. Thuốc Valcyte và các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng lẫn nhau và gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Đặc biệt nói với bác sĩ của bạn nếu bạn dùng:

    • Didanosine (videx)
    • Zidovudine (retrovir, trizivir, combivir)
    • Probenecid (col-probenecid, probenecid và colchicine)
    • Mycophenolate mofetil (cellcept)

    Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tương tác thuốc Valcyte. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

    Mẹo tự chăm sóc

    • Uống ít nhất hai đến ba lít chất lỏng mỗi 24 giờ, trừ khi bạn được hướng dẫn khác.
    • Tránh phơi nắng. Mặc kem chống nắng SPF 15 (hoặc cao hơn) và quần áo bảo hộ.
    • Đồ uống có cồn nên được giữ ở mức tối thiểu hoặc tránh hoàn toàn. Bạn nên thảo luận với bác sĩ của bạn.
    • Nghỉ ngơi nhiều.
    • Duy trì dinh dưỡng tốt.
    • Nếu bạn gặp các triệu chứng hoặc tác dụng phụ, hãy chắc chắn thảo luận với nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn. Họ có thể kê đơn thuốc hoặc đưa ra các đề xuất khác có hiệu quả trong việc quản lý các vấn đề đó.

    Lưu trữ thuốc Valcyte

    Lưu trữ dung dịch trong tủ lạnh. Vứt bỏ bất kỳ phần nào không được sử dụng sau 7 tuần.

    • Đừng đóng băng.
    • Giữ tất cả các loại thuốc ở một nơi an toàn. Giữ tất cả các loại thuốc xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.
    • Vứt bỏ thuốc không sử dụng hoặc hết hạn. Không xả nước trong nhà vệ sinh hoặc đổ xuống cống trừ khi bạn được yêu cầu làm như vậy.

    Nguồn uy tín: 

    Thuốc Valcyte 450mg Valganciclovir cập nhật ngày 17/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-valcyte-450mg-valganciclovir-gia-bao-nhieu/

    Thuốc Valcyte 450mg Valganciclovir cập nhật ngày 17/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-valcyte-450mg-valganciclovir/

    Thuốc Valcyte 450mg Valganciclovir cập nhật ngày 17/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Valganciclovir

    Thuốc Valcyte 450mg Valganciclovir cập nhật ngày 17/10/2020: https://www.medicines.org.uk/emc/medicine/9315#gref

  • Thuốc Avistatin 20mg

    Thuốc Avistatin 20mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Avistatin 20mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Avistatin 20mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Avistatin 20mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Avistatin 20mg

    Avistatin 20mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Atorvastatin calcium
    Hàm lượng:
    20mg Atorvastatin
    SĐK:VN-4098-07
    Nhà sản xuất: Shreecure Pharma Pvt., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng cholesterol máu & rối loạn lipid máu hỗn hợp. Tăng triglyceride máu. Rối loạn beta – lipoprotein. Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tăng cholesterol máu có hoặc không có yếu tố gia đình dị hợp tử & rối loạn lipid huyết hỗn hợp 10 mg, ngày 1 lần, liều thông thường 10 – 80 mg/ngày.

    – Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử 10 – 80 mg/ngày. Nên tiếp tục ăn kiêng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh gan tiến triển, tăng men gan không rõ nguyên nhân. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Cyclosporin, dẫn xuất acid fibric, erythromycin, niacin, kháng nấm nhóm azole. Thuốc kháng acid, colestipol. Digoxin.

    Tác dụng phụ:

    Táo bón, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, nhược cơ, khô da, ngứa, hồi hộp.

    Chú ý đề phòng:

    Suy gan, nghiện rượu, bệnh gan. Lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Atorvastatin

    Dược lực:

    Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ.

    – Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

    Tác dụng :

    Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV).

    Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III).

    Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avistatin 20mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Avistatin 20mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Avistatin 10mg

    Thuốc Avistatin 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Avistatin 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Avistatin 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Avistatin 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Avistatin 10mg

    Avistatin 10mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Atorvastatin calcium
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-4097-07
    Nhà sản xuất: Shreecure Pharma Pvt., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng cholesterol máu & rối loạn lipid máu hỗn hợp. Tăng triglyceride máu. Rối loạn beta – lipoprotein. Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tăng cholesterol máu có hoặc không có yếu tố gia đình dị hợp tử & rối loạn lipid huyết hỗn hợp 10 mg, ngày 1 lần, liều thông thường 10 – 80 mg/ngày.

    – Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử 10 – 80 mg/ngày. Nên tiếp tục ăn kiêng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh gan tiến triển, tăng men gan không rõ nguyên nhân. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Cyclosporin, dẫn xuất acid fibric, erythromycin, niacin, kháng nấm nhóm azole. Thuốc kháng acid, colestipol. Digoxin.

    Tác dụng phụ:

    Táo bón, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, nhược cơ, khô da, ngứa, hồi hộp.

    Chú ý đề phòng:

    Suy gan, nghiện rượu, bệnh gan. Lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Atorvastatin

    Dược lực:

    Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ.

    – Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

    Tác dụng :

    Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV).

    Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III).

    Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avistatin 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Avistatin 10mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atpure-50

    Thuốc Atpure-50

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atpure-50 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atpure-50 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atpure-50 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atpure-50

    Atpure-50
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén-50mg
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    S(-) Atenolol
    Hàm lượng:
    50mg
    SĐK:VN-2986-07
    Nhà sản xuất: Emcure Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Emcure Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cấp.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tăng huyết áp khởi đầu liều đơn 50 mg/ngày, có thể tăng lên 100 mg/ngày.

    – Ðau thắt ngực khởi đầu 50 mg/ngày, có thể tăng lên 100 mg/ngày.

    – Loạn nhịp tim: uống dự phòng 50 – 100 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Block tim độ II & III, chậm nhịp xoang nặng, sốc tim, quá mẫn.

    Tương tác thuốc:

    Verapamil, diltiazem, reserpine: có thể gây hạ huyết áp, chậm nhịp tim.

    Tác dụng phụ:

    Chậm nhịp tim, ớn lạnh, hạ huyết áp tư thế, đau nhức chi. Hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, trầm cảm, rối loạn tiêu hóa, co thắt phế quản

    Chú ý đề phòng:

    – Bệnh nhân suy thận, suy tim, co thắt phế quản, bệnh nhân đái tháo đường & bị tụt đường huyết.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú tránh dùng.

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atpure-50 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atpure-50 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atovastatin

    Thuốc Atovastatin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atovastatin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atovastatin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atovastatin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atovastatin

    Atovastatin
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim-10mg
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 7 viên

    Thành phần:

    Atorvastatin
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-3102-07
    Nhà sản xuất: Kopran., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Meyer Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng cholesterol máu & rối loạn lipid máu hỗn hợp. Tăng triglyceride máu. Rối loạn beta – lipoprotein. Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tăng cholesterol máu có hoặc không có yếu tố gia đình dị hợp tử & rối loạn lipid huyết hỗn hợp 10 mg, ngày 1 lần, liều thông thường 10 – 80 mg/ngày.

    – Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử 10 – 80 mg/ngày. Nên tiếp tục ăn kiêng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh gan tiến triển, tăng men gan không rõ nguyên nhân. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Cyclosporin, dẫn xuất acid fibric, erythromycin, niacin, kháng nấm nhóm azole. Thuốc kháng acid, colestipol. Digoxin.

    Tác dụng phụ:

    Táo bón, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, nhược cơ, khô da, ngứa, hồi hộp.

    Chú ý đề phòng:

    Suy gan, nghiện rượu, bệnh gan. Lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Atorvastatin

    Dược lực:

    Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ.

    – Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

    Tác dụng :

    Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV).

    Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III).

    Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atovastatin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atovastatin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atorcal Tablet 20mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atorcal Tablet 20mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atorcal Tablet 20mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atorcal Tablet 20mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atorcal Tablet 20mg

    Thuốc Atorcal Tablet 20mg Atorvastatin calcium làm giảm cholesterol toàn phần
    Thuốc Atorcal Tablet 20mg Atorvastatin calcium làm giảm cholesterol toàn phần 
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim 20mg Atorvastatin
    Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Atorvastatin calcium
    SĐK:VN-4900-07
    Nhà sản xuất: Healthcare Pharma., Ltd – BĂNG LA ĐÉT
    Nhà đăng ký: Dasan Medichem Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Atorcal Tablet

    – Atorvastatin được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid và để làm tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát

    – Bệnh nhân rối loạn betalipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.

    – Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Atorcal Tablet

    Thuốc có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.

    Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp: liều khởi đầu được khuyến cáo là 10-20mg, 1lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40mg, 1lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc là 10-80mg một lần mỗi ngày.

    Sau khi bắt đầu điều trị và/hoặc sau khi tăng liều atorvastatin cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 tới 4 tuần và để điều chỉnh liều cho thích hợp.

    Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: 10-80mg/ngày. Cần được phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.

    Điều trị phối hợp: Atorvastatin có thể được điều trị phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.

    Liều dùng ở người suy thận: không cần điều chỉnh liều.

    Chống chỉ định thuốc Atorcal Tablet

    Mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG-CoA

    Bệnh nhân bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc chống đông, indandione phối hợp với atorvastatin sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin. Phải theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân dùng phối hợp với thuốc chống đông

    – Cyclosporine, erythromycin, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, niacin: dùng phối hợp gây nguy cơ tăng nguy cơ bệnh cơ.

    – Digoxin: dùng phối hợp với atorvastatin gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh

    Tác dụng phụ thuốc Atorcal Tablet

    Atorvastatin nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Có thể xảy ra tác dụng phụ khi dùng thuốc như: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Atorcal Tablet

    Trước khi điều trị với atorvastatin cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid, nên tiến hành định lượng định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần.

    Trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA nếu creatine kinase tăng, bị viêm cơ hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường nên giảm liều hoặc ngưng điều trị.

    Dùng thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân uống rượu nhiều.

    Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị với thuốc, nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị với thuốc.

    Bảo quản thuốc Atorcal Tablet

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Atorvastatin

    Dược lực:

    Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ.

    – Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

    Tác dụng :

    Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV).

    Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III).

    Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atorcal Tablet 20mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atorcal Tablet 20mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Atorcal Tablet cập nhật ngày 04/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Atorcal-Tablet&VN-18880-15

  • Thuốc Atorcal Tablet 10mg

    Thuốc Atorcal Tablet 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atorcal Tablet 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atorcal Tablet 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atorcal Tablet 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atorcal Tablet 10mg

    Atorcal Tablet 10mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim 10mg Atorvastatin
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Atorvastatin calcium
    SĐK:VN-4899-07
    Nhà sản xuất: Healthcare Pharma., Ltd – BĂNG LA ĐÉT
    Nhà đăng ký: Dasan Medichem Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Atorvastatin được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid và để làm tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát

    – Bệnh nhân rối loạn betalipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.

    – Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.

    Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp: liều khởi đầu được khuyến cáo là 10-20mg, 1lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40mg, 1lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc là 10-80mg một lần mỗi ngày.

    Sau khi bắt đầu điều trị và/hoặc sau khi tăng liều atorvastatin cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 tới 4 tuần và để điều chỉnh liều cho thích hợp.

    Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: 10-80mg/ngày. Cần được phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.

    Điều trị phối hợp: Atorvastatin có thể được điều trị phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.

    Liều dùng ở người suy thận: không cần điều chỉnh liều.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG-CoA

    Bệnh nhân bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc chống đông, indandione phối hợp với atorvastatin sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin. Phải theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân dùng phối hợp với thuốc chống đông

    – Cyclosporine, erythromycin, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, niacin: dùng phối hợp gây nguy cơ tăng nguy cơ bệnh cơ.

    – Digoxin: dùng phối hợp với atorvastatin gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh

    Tác dụng phụ:

    Atorvastatin nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Có thể xảy ra tác dụng phụ khi dùng thuốc như: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Trước khi điều trị với atorvastatin cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid, nên tiến hành định lượng định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần.

    Trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA nếu creatine kinase tăng, bị viêm cơ hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường nên giảm liều hoặc ngưng điều trị.

    Dùng thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân uống rượu nhiều.

    Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị với thuốc, nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị với thuốc.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Atorvastatin

    Dược lực:

    Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ.

    – Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

    Tác dụng :

    Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV).

    Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III).

    Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atorcal Tablet 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atorcal Tablet 10mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atorva 20

    Thuốc Atorva 20

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atorva 20 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atorva 20 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atorva 20 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atorva 20

    Atorva 20
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim-20mg Atorvastatin
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Atorvastatin calcium
    Hàm lượng:
    20mg
    SĐK:VN-3677-07
    Nhà sản xuất: Medley Pharma., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Medley Pharma., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng cholesterol máu & rối loạn lipid máu hỗn hợp. Tăng triglyceride máu. Rối loạn beta – lipoprotein. Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tăng cholesterol máu có hoặc không có yếu tố gia đình dị hợp tử & rối loạn lipid huyết hỗn hợp 10 mg, ngày 1 lần, liều thông thường 10 – 80 mg/ngày.

    – Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử 10 – 80 mg/ngày. Nên tiếp tục ăn kiêng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh gan tiến triển, tăng men gan không rõ nguyên nhân. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Cyclosporin, dẫn xuất acid fibric, erythromycin, niacin, kháng nấm nhóm azole. Thuốc kháng acid, colestipol. Digoxin.

    Tác dụng phụ:

    Táo bón, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, nhược cơ, khô da, ngứa, hồi hộp.

    Chú ý đề phòng:

    Suy gan, nghiện rượu, bệnh gan. Lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Atorvastatin

    Dược lực:

    Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ.

    – Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

    Tác dụng :

    Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV).

    Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III).

    Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atorva 20 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atorva 20 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atorva 10

    Thuốc Atorva 10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atorva 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atorva 10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atorva 10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atorva 10

    Atorva 10
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim-10mg Atorvastatin
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Atorvastatin calcium
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-3676-07
    Nhà sản xuất: Medley Pharma., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Medley Pharma., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng cholesterol máu & rối loạn lipid máu hỗn hợp. Tăng triglyceride máu. Rối loạn beta – lipoprotein. Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tăng cholesterol máu có hoặc không có yếu tố gia đình dị hợp tử & rối loạn lipid huyết hỗn hợp 10 mg, ngày 1 lần, liều thông thường 10 – 80 mg/ngày.

    – Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử 10 – 80 mg/ngày. Nên tiếp tục ăn kiêng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh gan tiến triển, tăng men gan không rõ nguyên nhân. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Cyclosporin, dẫn xuất acid fibric, erythromycin, niacin, kháng nấm nhóm azole. Thuốc kháng acid, colestipol. Digoxin.

    Tác dụng phụ:

    Táo bón, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, nhược cơ, khô da, ngứa, hồi hộp.

    Chú ý đề phòng:

    Suy gan, nghiện rượu, bệnh gan. Lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Atorvastatin

    Dược lực:

    Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ.

    – Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

    Tác dụng :

    Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV).

    Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III).

    Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atorva 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atorva 10 bình luận cuối bài viết.