Blog

  • Thuốc Ampha E-400

    Thuốc Ampha E-400

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ampha E-400 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ampha E-400 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ampha E-400 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ampha E-400

    Ampha E-400
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 15 viên (vỉ bấm nhôm-PVC)

    Thành phần:

    DL-alpha tocopheryl acetat 400 IU
    SĐK:VD-28646-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Sanofi-Aventis Singapore PTE Ltd
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Vitamin E có tác dụng chống oxy hoá ( ngăn cản oxy hoá các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hoá độc hại ), bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự do, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào.

    Vitamin E có tác dụng hiệp đồng với vitamin C, selen, Vitamin A và các caroten. Đặc biệt vitamin E bảo vệ vitamin A khỏi bị oxy hoá, làm bền vững vitamin A.

    Khi thiếu vitamin E có thể gặp các triệu chứng: rối loạn thần kinh, thất điều, yếu cơ, rung giật nhãn cầu, giảm nhạy cảm về xúc giác, dễ tổn thương da, dễ vỡ hồng cầu, dễ tổn thương cơ và tim. Đặc biệt trên cơ quan sinh sản khi thiếu vitamin E thấy tổn thương cơ quan sinh dục, gây vô sinh. Ngày nay thường phối hợp vitamin E với các thuốc khác điều trị vô sinh ở nam và nữ, sẩy thai, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn tim mạch…

    Tuy nhiên chưa có bằng chứng nào chứng minh các tổn thương trên chỉ là do thiếu vitamin E gây nên và cũng chưa chứng minh được hiệu quả điều trị của vitamin E trên các bệnh này.

    Chỉ định :

    Phòng ngừa và điều trị thiếu Vitamin E. Các rối loạn bệnh lý về da làm giảm tiến trình lão hóa ở da, giúp ngăn ngừa xuất hiện nếp nhăn ở da. Ðiều trị hỗ trợ chứng gan nhiễm mỡ, chứng tăng cholesterol máu. Hỗ trợ điều trị vô sinh, suy giảm sản xuất tinh trùng ở nam giới.

    Liều lượng – cách dùng:

    1 viên/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Thận trọng lúc dùng :

    Tăng tác dụng của thuốc chống đông, warfarin. Tăng tác dụng ngăn ngưng kết tiểu cầu của aspirin.

    Tương tác thuốc :

    Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K, nên làm tăngthời gian đông máu.

    Nồng độ vitamin E thấp ở người bị kém hấp thu do thuốc( như kém hấp thu khi dùng cholestyramin ).

    Tác dụng phụ

    Liều cao có thể gây tiêu chảy, đau bụng, các rối loạn tiêu hóa khác, mệt mỏi, yếu.

    Thông tin thành phần DL-alpha tocopheryl

    Dược lực:

    Vitamin E là thuật ngữ chỉ một số các hợp chất thiên nhiên và tổng hợp, chất quan trọng nhất là các tocopherol, trong đó alphatocopherol có hoạt tính nhất và được phân bố rộng rãi trong tự nhiên.
    Dược động học :

    – Hấp thu: Vitamin E hấp thu được qua niêm mạc ruột. Giống như các vitamin tan trong dầu khác, sự hấp thu của vitamin E cần phải có acid mật làm chất nhũ hoá.

    – Phân bố: Thuốc vào máu qua vi thể dưỡng chấp trong bạch huyết, rồi được phân bố rộng rãi vào tất cả các mô và tích lại ở mô mỡ.

    – Chuyển hoá: Vitamin E chuyển hoá 1 ít qua gan thành các glucuronid của acid tocopheronic và gamma – lacton của acid này.

    – Thải trừ: Vitamin E thải trừ một ít qua nước tiểu, còn hầu hết liều dùng phải thải trừ chậm vào mật. Vitamin E vào sữa, nhưng rất ít qua nhau thai.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ampha E-400 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ampha E-400 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atmuzix

    Thuốc Atmuzix

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atmuzix công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atmuzix điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atmuzix ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atmuzix

    Atmuzix
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 5 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Biotin 5mg
    SĐK:VD-30066-18
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm Anh Thy
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Biotin

    Dược lực:

    Biotin là vitamin thuộc nhóm B.
    Dược động học :

    – Hấp thu: Biotin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá.

    – Phân bố: biotin gắn chủ yếu với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Biotin chuyển hoá ở gan thành chất chuyển hoá Bis-norbiotin và biotin sulfoxid.

    – Thải trừ: thuóc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu phần lớn ở dạng không đổi và một lượng nhỏ ở dạng các chất chuyển hoá.
    Tác dụng :

    Biotin là một vitamin cần thiết cho sự hoạt động của các enzym chuyển vận các đơn vị carboxyl và gắn carbon dioxyd và cần cho nhiều chức năng chuyển hoá, bao gồm tân tạo glucose, tạo lipid, sinh tổng hợp acid béo, chuyển hoá propionat và dị hoá acid amin có mạch nhánh.

    Các dấu hiệu của triệu chứng thiếu hụt biotin bao gồm viêm da bong, viêm lưỡi teo, tăng cảm, đau cơ, mệt nhọc, chán ăn, thiếu máu nhẹ và thay đổi điện tâm đồ và rụng tóc.
    Chỉ định :

    Rụng lông tóc, viêm da do tiết bã nhờn, các triệu chứng ở da do thiếu vitamin nhóm B.
    Liều lượng – cách dùng:

    Rụng lông tóc & tăng tiết bã nhờn ở da đầu Liều tấn công: 1-2 ống, 3 lần/tuần trong 6 tuần, IM. Liều duy trì: 3 viên/ngày trong 2 tháng. Các chỉ định khác Người lớn 10-20 mg/ngày. Trẻ em 5-10 mg/ngày, uống hay tiêm (IM, IV hay SC).
    Chống chỉ định :

    Chưa có thông tin.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atmuzix và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atmuzix bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Appeton Multivitamin Lysine Tablets

    Thuốc Appeton Multivitamin Lysine Tablets

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Appeton Multivitamin Lysine Tablets công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Appeton Multivitamin Lysine Tablets điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Appeton Multivitamin Lysine Tablets ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Appeton Multivitamin Lysine Tablets

    Appeton Multivitamin Lysine Tablets
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên ngậm
    Đóng gói:Hộp 1 chai 30 viên; hộp 1 chai 60 viên

    Thành phần:

    Hỗn hợp các Vitamin, L-Lysine HCl, Acid folic
    SĐK:VN-9982-10
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược mỹ phẩm May
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Bổ sung đầy đủ các vitamin hỗ trợ quá trình trao đổi chất, điều hòa hoạt động của các cơ quan, hỗ trợ quá trình chuyển hóa bình thường các chất protein, chất béo và glucid, giúp trẻ trong thời kì tăng trưởng phát triển khỏe mạnh, tăng sức đề kháng cho cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn.
    Giúp trẻ ăn ngon miệng, gia tăng chuyển hóa, hấp thu tối đa dinh dưỡng.
    Tăng cường khả năng hấp thu calci, duy trì mức calci trong máu, giúp cho xương và răng chắc khỏe, tăng trưởng chiều cao, đảm bảo chức năng hoạt động bình thường của tế bào.
    Giúp cơ thể sản sinh hồng cầu nên phòng một số bệnh thiếu máu.
    Hỗ trợ trợ cân bằng hệ vi sinh đường ruột, tối ưu khả năng hoạt động của hệ tiêu hóa giúp phòng tránh táo bón và các bệnh về đường ruột, tăng khả năng miễn dịch, giúp giảm cholesterol có hại, tham gia vào quá trình điều hòa đường huyết trong cơ thể, giúp cơ thể luôn khỏe mạnh và tăng trưởng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ, liều dùng như sau:

    *Dạng Siro:

    Trẻ em dưới 4 tuổi: 2,5ml mỗi ngày.

    Trẻ em trên 4 tuổi và người lớn: 5ml mỗi ngày.

    Appeton Multivitamin Lysine Syrup có thể nhỏ trực tiếp vào lưỡi hoặc pha với sữa, nước trái cây hoặc thức ăn.

    * Dạng Viên

    Trẻ từ 1- 8 tuổi: 1 viên/ngày.

    Trẻ từ 9 tuổi trở lên: 1 – 2 viên/ngày.

    Sử dụng bằng cách nhai viên.

    Tương tác thuốc:

    Có thể xảy ra tương tác với một trong các thành phần của thuốc.

    Tương tác với vitamin A: Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Vitamin A dùng với isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều, cần tránh dùng chung hai thuốc trên và tránh dùng vitamin A liều cao.

    Tương tác với vitamin D: Không nên dùng vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydrochlorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột. Sử dụng dầu khoáng quá mức cũng có thể cản trở hấp thu vitamin D. Điều trị vitamin D với thuốc lợi tiểu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp này cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời. Không nên dùng vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxyergocalciferol và 25-hydroxycholecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính. Không nên dùng vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

    Tương tác với Vitamin B2: Probenecid có thể gây giảm hấp thu vitamin B2 ở ruột và làm tăng bài tiết trong nước tiểu.

    Tương tác với Nicotinamid: Sử dụng nicotinamid với chất ức chế men khử HMG-CoA có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Sử dụng nicotinamid với thuốc chẹn alpha – adrenergic trị tăng huyết áp, có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức. Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamid. Dùng nicotinamid với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan. Không nên dùng nicotinamid với carbamazepin (thuốc chống động kinh như Tegretol) vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến độc tính.

    Tương tác với vitamin C: Dùng theo tỉ lệ trên 200mg vitamin C với 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày-ruột, tuy vậy, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời với vitamin C. Dùng vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu. Dùng vitamin C với fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid hoá nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác. Vitamin C liều cao có thể phá huỷ vitamin B12; cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng 1 giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12. Vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hoá – khử. Sự có mặt của vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxidase. Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.

    Các tương tác có thể xảy ra với vitamin E, vitamin B1, vitamin B6 không có ý nghĩa lâm sàng. Chưa được biết các tương tác có thể có đối với D-panthenol.

    Chú ý đề phòng:

    – Phải tính đến các vitamin từ những nguồn khác nếu sử dụng cùng với thuốc này.

    – Ngưng sử dụng thuốc và tham vấn ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trong các trường hợp sau:

    + Có những triệu chứng bất thường khi dùng thuốc.

    + Những triệu chứng không được cải thiện sau khi dùng thuốc 1 tháng.

    – Khi dùng thuốc cho trẻ em phải có người theo dõi.

    – Thận trọng khi bảo quản và dùng thuốc:

    + Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

    + Không dùng thuốc quá hạn in trên bao bì.

    + Tránh ánh sáng trực tiếp và bảo quản nơi kín và mát.

    + Không bảo quản trong bao bì khác để bảo quản chất lượng và tránh dùng nhầm.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Appeton Multivitamin Lysine Tablets và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Appeton Multivitamin Lysine Tablets bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops

    Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Appeton multivitamin plus infant drops

    Appeton multivitamin plus infant drops
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Si rô
    Đóng gói:Hộp 1 chai 30ml

    Thành phần:

    Vitamin A,Vitamin D3,Vitamin E,Vitamin B1,Vitamin B2,Vitamin B6,Vitamin B12,Vitamin C,Nicotinamid,Taurine,L-Lysine HCL
    SĐK:VN-5099-10
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược mỹ phẩm May
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Cung cấp dinh dưỡng, bổ sung chế độ ăn cho trẻ sơ sinh và trẻ từ 0-12 tháng tuổi, giúp cải thiện lớn lên và phát triển trí tuệ của trẻ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Trẻ em từ 0-12 tháng tuổi: 1ml mỗi ngày. có thể nhỏ trực tiếp vào miệng hoặc trộn với bột dinh dưỡng , nước hoa quả hay các thức ăn khác

    Tương tác thuốc:

    Có thể xảy ra tương tác với một trong các thành phần của thuốc.

    Tương tác với vitamin A: Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Vitamin A dùng với isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều, cần tránh dùng chung hai thuốc trên và tránh dùng vitamin A liều cao.

    Tương tác với vitamin D: Không nên dùng vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydrochlorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột. Sử dụng dầu khoáng quá mức cũng có thể cản trở hấp thu vitamin D. Điều trị vitamin D với thuốc lợi tiểu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp này cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời. Không nên dùng vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxyergocalciferol và 25-hydroxycholecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính. Không nên dùng vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

    Tương tác với Vitamin B2: Probenecid có thể gây giảm hấp thu vitamin B2 ở ruột và làm tăng bài tiết trong nước tiểu.

    Tương tác với Nicotinamid: Sử dụng nicotinamid với chất ức chế men khử HMG-CoA có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Sử dụng nicotinamid với thuốc chẹn alpha – adrenergic trị tăng huyết áp, có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức. Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamid. Dùng nicotinamid với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan. Không nên dùng nicotinamid với carbamazepin (thuốc chống động kinh như Tegretol) vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến độc tính.

    Tương tác với vitamin C: Dùng theo tỉ lệ trên 200mg vitamin C với 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày-ruột, tuy vậy, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời với vitamin C. Dùng vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu. Dùng vitamin C với fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid hoá nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác. Vitamin C liều cao có thể phá huỷ vitamin B12; cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng 1 giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12. Vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hoá – khử. Sự có mặt của vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxidase. Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.

    Các tương tác có thể xảy ra với vitamin E, vitamin B1, vitamin B6 không có ý nghĩa lâm sàng. Chưa được biết các tương tác có thể có đối với D-panthenol.

    Chú ý đề phòng:

    – Phải tính đến các vitamin từ những nguồn khác nếu sử dụng cùng với thuốc này.

    – Ngưng sử dụng thuốc và tham vấn ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trong các trường hợp sau:

    + Có những triệu chứng bất thường khi dùng thuốc.

    + Những triệu chứng không được cải thiện sau khi dùng thuốc 1 tháng.

    – Khi dùng thuốc cho trẻ em phải có người theo dõi.

    – Thận trọng khi bảo quản và dùng thuốc:

    + Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

    + Không dùng thuốc quá hạn in trên bao bì.

    + Tránh ánh sáng trực tiếp và bảo quản nơi kín và mát.

    + Không bảo quản trong bao bì khác để bảo quản chất lượng và tránh dùng nhầm.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aquadetrim

    Thuốc Aquadetrim

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aquadetrim công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aquadetrim điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aquadetrim ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aquadetrim

    Aquadetrim
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Dung dịch uống
    Đóng gói: Hộp 1 lọ 10ml

    Thành phần:

    Vitamin D3 (Cholecalciferol)
    Hàm lượng:
    15000 IU/ml
    SĐK:VN-11180-10
    Nhà sản xuất: Medana Pharma Spolka Akcyjna – BA LAN
    Nhà đăng ký: Medana Pharma Spolka Akcyjna
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Trong điều trị dự phòng thiếu Vitamin D.

    Dự phòng và điều trị bệnh còi xương, co cứng do thiếu canxi máu, bệnh loãng xương và các bệnh về xương do chuyển hoá nguyên phát (trong đó có bệnh giảm năng cận giáp và giả giảm năng cận giáp), điều trị dự phòng trong các điều kiện hấp thụ kém Vitamin D và hỗ trợ trong bệnh loãng xương.

    Liều lượng – Cách dùng

    Cách dùng: 
    Nên pha với nước rồi uống. Một giọt Aquadetrim Vitamin D3 chứa 500 UI (đơn vị quốc tế) vitamin D3.
    Để sử dụng liều dùng chính xác, cần để lọ nghiêng 4500 khi rót đong chế phẩm khỏi lọ.
    Liều dùng:
    Bệnh nhân cần sử dụng chính xác thuốc theo chỉ định của bác sĩ, trong trường hợp không có chỉ định cụ thể thì liều lượng thường dùng là:
    Điều trị bệnh:
    Liều điều trị 1.000 IU/ngày, trong 3 – 4 tuần, có thể tăng lên 3.000 – 4.000 IU trong sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc kèm kiểm tra định kỳ nước tiểu. Với các trường hợp biến dạng xương rõ ràng mới áp dụng liều 4.000 IU.
    Nếu có nhu cầu cần điều trị tiếp, sau khi ngừng lần điều trị trước một tuần có thể lập lại liệu trình điều trị, chuyển sang dùng liều dự phòng 1 giọt/ngày khi đã có những kết quả điều trị cụ thể,.
    Liều điều trị dự phòng:
    Trẻ sơ sinh sinh đủ tháng từ 3 – 4 tuần tuổi, thời gian được ra ngoài trời nhiều, điều kiện sống tốt, trẻ nhỏ 2 – 3 tuổi: 500-1000 IU (1 – 2 giọt) mỗi ngày.
    Trẻ sinh non từ 7 – 10 ngày tuổi, trẻ có điều kiện sống khó khăn, sinh đôi,: 1000-1500 IU (2 – 3 giọt)/ngày.
    Điều trị quá liều:
    Ngừng dùng thuốc, thông báo cho bác sỹ, truyền nhiều dịch và có thể đưa đi bệnh viện.

    Chống chỉ định:

    Bệnh rối loạn thừa canxi, suy thận, mức canxi trong máu và nước tiểu cao, bệnh sarcoid, sỏi canxi thận. Mẫn cảm thành phần của thuốc

    Phụ nữ có thai, cho con bú

    Trong giai đoạn mang thai không được dùng liều cao vitamin do gây quái thai với khả năng khá nhiều.

    Thận trọng với phụ nữ cho con bú vì có thể dẫn đến triệu chứng quá liều cho trẻ nhỏ khi dùng liều cao.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống động kinh, rifampicin, cholestyramin, paraffin lỏng làm giảm hấp thụ Vitamin D. Dùng đồng thời với thiazid (thuốc lợi tiểu) tăng nguy cơ rối loạn thừa canxi.

    Dùng đồng thời với thuốc glycoside tim có thể tăng nguy cơ ngộ độc (tăng loạn nhịp tim)

    Tác dụng phụ:

    Hiếm xảy ra các tác hại do ngộ độc cấp, thường chỉ bị khi dùng liều lớn hơn tương đương 100.000 IU/ngày.

    Triệu chứng biểu hiện quá liều như: rối loạn tiêu hóa (nôn và buồn nôn), khô miệng, táo bón, đau đầu, chán ăn, sụt cân, đau khớp, đau cơ, tiểu nhiều, sỏi thận, trầm cảm vận động, trầm cảm, tăng canxi nước tiểu và máu và vôi hóa mô có thể phát triển.Thường gặp hơn như: đau khớp, đau đầu, đau cơ, trầm cảm, rối loạn mất điều hòa, trầm cảm vận động, sụt cân nhanh và yếu cơ, tiểu đêm,. Có thể xảy ra chức năng thận bị rối loạn kèm tiểu ra hồng cầu và đạm, tăng mất kali, đi tiểu dắt và tăng huyết áp.

    Trong trường hợp nặng có thể xảy ra hiện tượng thắt đĩa thần kinh thị giác, mờ giác mạc, có thể có đục thủy tinh thể và viêm mống mắt. Sỏi thận, vôi hóa cơ tim, vôi hóa thận, phổi, da và mô mạch máu, có thể phát triển. Hiếm khi có vàng da do mật.

    Chú ý đề phòng:

    Cần tránh dùng quá liều. Trong một số trường hợp bệnh đặc biệt khi dùng chế phẩm cần phải loại trừ các nguồn khác có chứa Vitamin D3. Nhu cầu Vitamin D hàng ngày ở trẻ em và liều dùng cần được xác định cho từng cá nhân và thay đổi phù hợp khi kiểm tra định kỳ, đặc biệt trong những tháng đầu của trẻ.

    Chế phẩm cần dùng thận trọng cho các bệnh nhân bị bất động. Liều cao canxi không được dùng đồng thời với Vitamin D.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aquadetrim và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aquadetrim bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Aquadetrim cập nhật ngày 06/01/2021: https://www.drugs.com/international/aquadetrim.html

    Thuốc Aquadetrim cập nhật ngày 06/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Aquadetrim-Vitamin-D3&VN-11180-10

  • Thuốc Austriol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Austriol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Austriol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Austriol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Austriol

    Thuốc Austriol 0,25 mcg Calcitriol điều trị loãng xương
    Thuốc Austriol 0,25 mcg Calcitriol điều trị loãng xương 
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nang mềm

    Thành phần:

    Calcitriol 0,25 mcg
    SĐK:VD-23265-15
    Nhà sản xuất: Công ty Liên Doanh Dược phẩm Mebiphar – Austrapharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Liên Doanh Dược phẩm Mebiphar – Austrapharm
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Austriol

    Thuốc Austriol được chỉ định điều trị:

    Loãng xương do thận, loãng xương ở bệnh nhân lọc thận mãn tính. 

    Hạ canxi huyết, hạ canxi huyết do suy cận giáp vô căn, suy cận giáp sau phẫu thuật, suy cận giáp giả.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Austriol

    Liều khởi đầu 0,25 mcg/ngày. 

    Sau 2 – 4 tuần có thể tăng liều để đạt đáp ứng mong muốn. Khi lọc thận: 0,5 mcg/ngày. 

    Suy cận giáp bệnh nhân > 6 tuổi đáp ứng với liều 0,5 – 2 mcg/ngày. 
    Trẻ 1 – 5 tuổi: 0,25 – 0,75 mcg/ngày.
    * Loãng xương sau mãn kinh:
    Liều khởi đầu được đề nghị là 0,25 mcg x 2 lần/ngày. Bổ sung calci phải kết hợp chặt chẽ với chế độ ăn hàng ngày, có thể tăng liều pms-IMECAL 0,25 mcg nếu ít hơn 500 mg calci được cung cấp từ thức ăn hàng ngày và không vượt quá 1000 mg/ngày.
    * Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mạn, đặc biệt ở bệnh nhân làm thẩm phân máu:
    Liều khởi đầu là 0,25 mcg/24 giờ và 0,25 mcg/48 giờ nếu bệnh nhân có calci huyết bình thường hay giảm nhẹ. Theo dõi các thông số lâm sàng và sinh hóa, nếu không tiến triển sau thời gian điều trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/24 giờ, đồng thời theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.
    * Thiểu năng tuyến cận giáp và còi xương:
    Liều khởi đầu là 0,25 mcg/ngày, uống vào buổi sáng. Theo dõi các thông số lâm sàng và sinh hóa, nếu không tiến triển sau thời gian điều trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/ngày, đồng thời theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.

    Chống chỉ định thuốc Austriol

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng canxi huyết. Ngộ độc vitamin D.

    Tương tác thuốc:

    – Không dùng đồng thời với những chế phẩm chứa vitamin D và dẫn xuất, những thuốc khác chứa calci để tránh tăng calci huyết.

    – Cholestyramin ảnh hưởng đến quá trình hấp thu calci ở ruột.

    – Phenobarbital, phenytoin: ảnh hưởng đến sự tổng hợp calci nội sinh, làm giảm nồng độ calci trong huyết thanh.

    – Digitalis: tăng calci huyết có thể gây loạn nhịp.

    – Thuốc lợi tiểu thiazid: tăng nguy cơ tăng calci huyết ở bệnh nhân thiểu năng tuyến cận giáp.

    – Các thuốc corticoid, thuốc ức chế calci, thuốc kháng acid ức chế quá trình hấp thu calci.

    Tác dụng phụ thuốc Austriol

    Mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn, khô miệng, chán ăn, ngứa, tăng BUN, tăng men gan.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Austriol

    – Thực hiện chế độ ăn uống theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ nhằm cung cấp lượng calci hợp lý.

    – Điều trị thuốc luôn bắt đầu từ liều thấp nhất, không nên tăng đột ngột và phải điều chỉnh liều từ từ tùy theo nồng độ calci trong huyết thanh.

    – Theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết (ít nhất 2 lần/tuần) trong suốt thời gian điều trị, tránh tăng calci huyết đột ngột do thay đổi chế độ ăn.

    – Người có chức năng thận bình thường cần uống nhiều nước khi dùng thuốc 0,25 mcg, tránh tình trạng mất nước có thể xảy ra.

    – Thận trọng khi chỉ định đối với phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Bệnh nhân có tiền sử sỏi thận hoặc bệnh mạch vành.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Austriol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Austriol bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Austriol cập nhật ngày 26/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Austriol&VD-23265-15

  • Thuốc Astymin Forte

    Thuốc Astymin Forte

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Astymin Forte công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Astymin Forte điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Astymin Forte ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Astymin Forte

    Astymin Forte
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    L-Isoleucine; L-Leucine; L-Lysine HCl; DL-Methionine; L-Phenyllalanine; L-Tryptophan; L-Threonine; L-Valine; Hydroxyanthramilic Hcl; Synthetic Retinol; Cole Calciferol ; Vitamin nhóm B, Vitamin C,Vitamin E
    SĐK:VN-15623-12
    Nhà sản xuất: Tablets (India)., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: S.I.A. (Tenamyd Canada)., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Astymin Forte được chỉ định cho những bệnh nhân bị thiếu hụt hoặc tăng nhu cầu sử dụng acid amin và vitamin trong các trường hợp :
    – Suy dinh dưỡng, suy nhược cơ thể, mệt mỏi, kém ăn.
    – Chấn thương tâm lý, làm việc căng thẳng về trí óc và sức lực.
    – Thời kỳ dưỡng bệnh, lại sức, sau chấn thương, sau mổ, người nghiện rượu.
    – Astymin Forte còn được dùng bổ trợ cho người bệnh đang sử dụng kháng sinh, thuốc chống cao huyết áp, thuốc hạ đường huyết.
    Dược lực

    Astymin Forte chứa tất cả các acid amin thiết yếu, dẫn chất 5-hydroxy anthranilic acid và hỗn hợp nhiều vitamin. Astymin Forte được bào chế theo công nghệ Marumeri, bảo đảm tính vững bền và thuần nhất, tính hòa tan đồng đều của thuốc, tránh lắng đọng thuốc, do đó, giảm tối đa khả năng kích ứng thuốc ở dạ dày.
    Dược động học
    Các vitamin tan trong nước được hấp thu tốt và đào thải qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi hoặc đã chuyển hóa.
    Vitamin A được dự trữ ở gan và được đào thải qua nước tiểu hoặc qua phân.
    Vitamin D được thủy phân ở gan và thận và được dự trữ ở gan, cơ và mô mỡ.
    Vitamin E được hấp thu ở ruột non, và được thải trừ chủ yếu qua phân.

    Liều lượng – Cách dùng

    Mỗi lần uống 1 viên nang, ngày 2 lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Astymin Forte và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Astymin Forte bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amorvita multi

    Thuốc Amorvita multi

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amorvita multi công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amorvita multi điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amorvita multi ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amorvita multi

    Amorvita multi
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên sủi
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp x 20 viên sủi

    Thành phần:

    Vitamin B1 (Thiamine mononitrate) 115mg; Vitamin B6 (Pyridoxine Hydrochloride) 115mg; Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 50µg
    SĐK:VNB-1128-02
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần TRAPHACO – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị các triệu chứng bệnh do thiếu Vitamin B1, B6, B12.
    – Liều cao được sử dụng trong một số hội chứng đau do thấp khớp hoặc thần kinh.
    Tác dụng:
    – Vitamin B1 đóng vai trò quan trọng trong việc tạo năng lượng cần thiết cho nhu cầu của tế bào (chu trình Krebs, chuyển hóa đường 5C và tổng hợp Acetylcholin)
    – Vitamin B6 là Coenzym của khoảng 10 phản ứng có enzym khác nhau, tham dự trong việc tạo thành Serotonin, Vitamin PP và trong sự tổng hợp GABA
    – Vitamin B12 đóng vai trò chủ yếu trong sự tạo máu, tái tạo mô gan, Coenzym của men tổng hợp  Acid Nucleic và Myelin
    Sự phối hợp 3 loại Vitamin B1, B6, B12 có tác dụng phục hồi rối loạn chức năng dây thần kinh

    Liều lượng – Cách dùng

    – Điều trị các triệu chứng bệnh do thiếu Vitamin B1, B6, B12:
    Người lớn: uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
    Trẻ em trên 8 tuổi: 1 viên/ngày.
    – Hội chứng đau do thấp khớp hoặc thần kinh: uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày hoặc dùng theo chỉ định của thầy thuốc.

    Chống chỉ định:


    – Tiền sử nhạy cảm với Cobalamin (Vitamin B12 và các chất cùng họ)

    – Không dung nạp đã biết đối với Vitamin B1

    – Bướu ác tính: do Vitamin B12 có tác động cao trên sự tăng trưởng của mô, do đó có nguy cơ đẩy mạnh tốc độ sinh sản của tế bào

    Tác dụng phụ:

    – Rất hiếm khi gây phản ứng dị ứng

    – Dùng Vitamin B6 liều cao (2-3g/ngày) và kéo dài có thể gây các biểu hiện thần kinh ngoại biên, kiểu gây dị cảm.

    Thông báo cho các bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Sau thời gian dài dùng Pyridoxin với liều 200mg/ngày, có thể thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc Pyridoxin
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amorvita multi và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amorvita multi bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amorvita Ginseng

    Thuốc Amorvita Ginseng

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amorvita Ginseng công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amorvita Ginseng điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amorvita Ginseng ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amorvita Ginseng

    Amorvita Ginseng
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ, 12 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cao khô nhân sâm 25mg, Vitamin A 5000 IU, Vitamin D3 400 IU, vitamin B1 2mg, vitamin B2 2mg, Vitamin B5 15mg, vitamin C 60mg, Vitamin PP 20mg; Sắt fumarat 55mg, đồng sulfat.2H2O 7,8mg, Kẽm oxyd 5mg, kali sulfat 18mg, magnesi oxyd 66mg
    SĐK:VD-28362-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần TRAPHACO – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần TRAPHACO
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Tăng cường sinh lực của cơ thể trong các tình trạng suy nhược, gầy mòn, thiếu máu, mệt mỏi, chán ăn, suy sụp tinh thần, thời kỳ dưỡng bệnh, phụ nữ có thai, cho con bú, các bệnh nhân ăn kiêng hoặc mất cân đối trong chế độ điều trị hoặc do công tác.

    – Hỗ trợ điều trị trong các bệnh mạn tính, người cai nghiện, bệnh xơ vữa động mạch, các bệnh tuổi già.

    – Các tình trạng căng thẳng quá độ (stress), lo âu làm việc trí óc.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống 1 viên mỗi ngày sau bữa ăn sáng. Đợt điều trị: 3-4 tuần

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Trẻ em dưới 4 tuổi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amorvita Ginseng và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amorvita Ginseng bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Appeton with Lysine syrup

    Thuốc Appeton with Lysine syrup

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Appeton with Lysine syrup công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Appeton with Lysine syrup điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Appeton with Lysine syrup ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Appeton with Lysine syrup

    Appeton with Lysine syrup
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Siro
    Đóng gói:Chai 60ml; 120ml

    Thành phần:

    L-lysine hydrochloride, 7 loại vitamin, Nicotinamide, D-Panthenol
    SĐK:VN-1646-06
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm May
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Cung cấp vitamin hàng ngày cho trẻ em trong thời kỳ tăng trưởng và thời gian phục hồi sức khoẻ ( sau khi ốm, nhiễm trùng hoặc phẫu thuật). 

    – Dùng trong các trường hợp thiếu hụt vitamin. Đặc biệt dùng cho trẻ em lười ăn, chậm lớn, suy dinh dưỡng.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trẻ em dưới 2 tuổi: 5 ml mỗi ngày. 

    – Trẻ em trên 2 tuổi và người lớn: 10 ml mỗi ngày, chia làm 1-2 lần. 
    – Uống hàng ngày.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Khi dùng với thuốc khác chứa vitamin A, phải tính kỹ liều để không thừa vitamin A.

    – Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không dùng quá 8000 IU vitamin A mỗi ngày (hơn 5ml/ ngày).

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Appeton with Lysine syrup và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Appeton with Lysine syrup bình luận cuối bài viết.