Blog

  • Thuốc AphaBeFex

    Thuốc AphaBeFex

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc AphaBeFex công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc AphaBeFex điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc AphaBeFex ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    AphaBeFex

    AphaBeFex
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nang kèm toa hướng dẫn sử dụng
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10v; lọ 50v, lọ 100v nang kèm toa hdsd

    Thành phần:

    Iron fumarate, Folic acid
    SĐK:V159-H12-05
    Nhà sản xuất: Xí nghiệp Dược phẩm 120 – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    – Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt.

    – Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.

    Tác dụng

    Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các mô

    Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9) cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc dùng liều trung bình cho người lớn là:

    – Dự phòng: 1 viên/ngày.

    – Điều trị: theo hướng dẫn của bác sĩ; 

    Chống chỉ định:

    – Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    – Bệnh gan nhiễm sắt.

    – Thiếu máu huyết tán.

    – Bệnh đa hồng cầu.

    Tác dụng phụ:

    – Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy.

    – Phân có thể đen do thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.

    – Ngưng thuốc nếu không dung nạp.

    Bảo quản:

    Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc AphaBeFex và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc AphaBeFex bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc AphaBeFex cập nhật ngày 04/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Aphabefex&VD-30117-18

  • Thuốc Anticid

    Thuốc Anticid

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anticid công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anticid điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anticid ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anticid

    Anticid
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén nhai
    Đóng gói:Chai 200 viên, 500 viên

    Thành phần:

    Calci carbonat 500mg
    SĐK:VD-31726-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Calcium Carbonate

    Tác dụng :

    Calcium Carbonate cải thiện tình trạng của người bệnh bằng cách thực hiện những chức năng sau: Trung hòa axit do đó làm giảm axit trào ngược.

    Thuốc này cũng có thể được sử dụng để ngăn chặn hoặc điều trị nồng độ canxi trong máu thấp ở những người không có đủ lượng canxi.

    Chỉ định :

    Calcium Carbonate được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, & cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau: 

    – Bổ sung canxi

    – Dạ dày chua

    – Rối loạn dạ dày

    – Acid khó tiêu

    – Ợ nóng
    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loãng xương:

    2500 – 7500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị giảm canxi máu:

    900 – 2500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể được điều chỉnh khi cần thiết để đạt mức độ canxi huyết thanh bình thường.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị rối loạn tiêu hóa:

    300 – 8000 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm các triệu chứng của bệnh đau bao tử.

    Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được dùng vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị lóet tá tràng:

    1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loét dạ dày

    1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị ăn mòn thực quản:

    1250 – 3750 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết axit hồi ứng có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã được sử dụng thường xuyên để kiểm soát việc ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày.

    Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh dạ dày trào ngược

    1250 – 3750 mg/ngày uống trong 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết nhiều axit trở lại có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã thường xuyên được sử dụng trong việc điều trị ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày.

    Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

    Chống chỉ định :

    Độ nhạy cao với Calcium Carbonate là chống chỉ định. Ngoài ra, Calcium Carbonate không nên được dùng nếu bạn có những bệnh chứng sau:

    Bệnh thận

    Khối u mà tan xương

    Sarcoidosis

    Tăng cường hoạt động của tuyến cận giáp

    lượng lớn canxi trong máu

    mất nước trầm trọng cơ thể

    phong trào ruột không đầy đủ hoặc không thường xuyên

    sỏi thận
    Tác dụng phụ

    Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất.

    Buồn nôn

    Táo bón

    Đau đầu

    ĂN mất ngon

    Ói mửa
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anticid và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anticid bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ascorbic 500

    Thuốc Ascorbic 500

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ascorbic 500 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ascorbic 500 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ascorbic 500 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ascorbic 500

    Ascorbic 500
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ, 50 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên

    Thành phần:

    Acid ascorbic 500 mg
    SĐK:VD-28886-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị bệnh Scorbut.

    – Phòng ngừa tình trạng thiếu Vitamin C có thể xảy ra khi chế độ ăn mất thăng bằng hay thiếu hụt.

    – Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể trong các bệnh nhiễm trùng, cảm, cúm, thời kỳ dưỡng bệnh.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng cho từng trường hợp cụ thể tuỳ theo chỉ định của bác sĩ. 
    – Bệnh  thiếu Vitamin C: Dự phòng: 25 – 75 mg mỗi ngày (người lớn và trẻ em ).
    Điều trị: 
    Người lớn: Liều 250 – 500 mg/ ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.
    – Trẻ em: 100 – 300 mg/ ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.
    – Phối hợp với desferrioxamin để làm tăng thêm đào thải sắt: 100 – 200 mg / ngày.
    – Methenmoglobin huyết vô căn khi không có sẵn xanh metylen: 300 – 600 mg/ ngày chia thành nhiều liều nhỏ.

    Liều dùng không nên quá 1 g/ngày. 

    Không nên dùng vào cuối ngày & lúc đói.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Làm tăng hấp thu sắt. Làm giảm bài tiết aspirin. Làm giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Uống cách 1 giờ với vitamin B12.

    Tác dụng phụ:

    Khi dùng liều cao hơn 1 g/ngày có thể gây ra sỏi oxalat ở thận, gây tán huyết ở người thiếu G6PD.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân sỏi thận, phụ nữ có thai dùng dài ngày.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ascorbic 500 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ascorbic 500 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aquadetrim vitamin D3

    Thuốc Aquadetrim vitamin D3

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aquadetrim vitamin D3 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aquadetrim vitamin D3 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aquadetrim vitamin D3 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aquadetrim vitamin D3

    Aquadetrim vitamin D3
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Dung dịch uống
    Đóng gói: Hộp 1 lọ 10ml

    Thành phần:

    Cholecalciferol 150000IU
    SĐK:VN-21328-18
    Nhà sản xuất: Medana Pharma Spolka Akcyjna – BA LAN
    Nhà đăng ký: Pharmaceuticals Works Polpharma S.A
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Aquadetrim vitamin D3

    Trong điều trị dự phòng thiếu Vitamin D.

    Dự phòng và điều trị bệnh còi xương, co cứng do thiếu canxi máu, bệnh loãng xương và các bệnh về xương do chuyển hoá nguyên phát (trong đó có bệnh giảm năng cận giáp và giả giảm năng cận giáp), điều trị dự phòng trong các điều kiện hấp thụ kém Vitamin D và hỗ trợ trong bệnh loãng xương.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Aquadetrim vitamin D3

    Cách dùng: 
    Nên pha với nước rồi uống. Một giọt Aquadetrim Vitamin D3 chứa 500 UI (đơn vị quốc tế) vitamin D3.
    Để sử dụng liều dùng chính xác, cần để lọ nghiêng 4500 khi rót đong chế phẩm khỏi lọ.
    Liều dùng:
    Bệnh nhân cần sử dụng chính xác thuốc theo chỉ định của bác sĩ, trong trường hợp không có chỉ định cụ thể thì liều lượng thường dùng là:
    Điều trị bệnh:
    Liều điều trị 1.000 IU/ngày, trong 3 – 4 tuần, có thể tăng lên 3.000 – 4.000 IU trong sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc kèm kiểm tra định kỳ nước tiểu. Với các trường hợp biến dạng xương rõ ràng mới áp dụng liều 4.000 IU.
    Nếu có nhu cầu cần điều trị tiếp, sau khi ngừng lần điều trị trước một tuần có thể lập lại liệu trình điều trị, chuyển sang dùng liều dự phòng 1 giọt/ngày khi đã có những kết quả điều trị cụ thể,.
    Liều điều trị dự phòng:
    Trẻ sơ sinh sinh đủ tháng từ 3 – 4 tuần tuổi, thời gian được ra ngoài trời nhiều, điều kiện sống tốt, trẻ nhỏ 2 – 3 tuổi: 500-1000 IU (1 – 2 giọt) mỗi ngày.
    Trẻ sinh non từ 7 – 10 ngày tuổi, trẻ có điều kiện sống khó khăn, sinh đôi,: 1000-1500 IU (2 – 3 giọt)/ngày.
    Điều trị quá liều:
    Ngừng dùng thuốc, thông báo cho bác sỹ, truyền nhiều dịch và có thể đưa đi bệnh viện.

    Chống chỉ định thuốc Aquadetrim vitamin D3

    Bệnh rối loạn thừa canxi, suy thận, mức canxi trong máu và nước tiểu cao, bệnh sarcoid, sỏi canxi thận. Mẫn cảm thành phần của thuốc

    Phụ nữ có thai, cho con bú

    Trong giai đoạn mang thai không được dùng liều cao vitamin do gây quái thai với khả năng khá nhiều.

    Thận trọng với phụ nữ cho con bú vì có thể dẫn đến triệu chứng quá liều cho trẻ nhỏ khi dùng liều cao.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống động kinh, rifampicin, cholestyramin, paraffin lỏng làm giảm hấp thụ Vitamin D. Dùng đồng thời với thiazid (thuốc lợi tiểu) tăng nguy cơ rối loạn thừa canxi.

    Dùng đồng thời với thuốc glycoside tim có thể tăng nguy cơ ngộ độc (tăng loạn nhịp tim)

    Tác dụng phụ thuốc Aquadetrim vitamin D3

    Hiếm xảy ra các tác hại do ngộ độc cấp, thường chỉ bị khi dùng liều lớn hơn tương đương 100.000 IU/ngày.

    Triệu chứng biểu hiện quá liều như: rối loạn tiêu hóa (nôn và buồn nôn), khô miệng, táo bón, đau đầu, chán ăn, sụt cân, đau khớp, đau cơ, tiểu nhiều, sỏi thận, trầm cảm vận động, trầm cảm, tăng canxi nước tiểu và máu và vôi hóa mô có thể phát triển.Thường gặp hơn như: đau khớp, đau đầu, đau cơ, trầm cảm, rối loạn mất điều hòa, trầm cảm vận động, sụt cân nhanh và yếu cơ, tiểu đêm,. Có thể xảy ra chức năng thận bị rối loạn kèm tiểu ra hồng cầu và đạm, tăng mất kali, đi tiểu dắt và tăng huyết áp.

    Trong trường hợp nặng có thể xảy ra hiện tượng thắt đĩa thần kinh thị giác, mờ giác mạc, có thể có đục thủy tinh thể và viêm mống mắt. Sỏi thận, vôi hóa cơ tim, vôi hóa thận, phổi, da và mô mạch máu, có thể phát triển. Hiếm khi có vàng da do mật.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Aquadetrim vitamin D3

    Cần tránh dùng quá liều. Trong một số trường hợp bệnh đặc biệt khi dùng chế phẩm cần phải loại trừ các nguồn khác có chứa Vitamin D3. Nhu cầu Vitamin D hàng ngày ở trẻ em và liều dùng cần được xác định cho từng cá nhân và thay đổi phù hợp khi kiểm tra định kỳ, đặc biệt trong những tháng đầu của trẻ.

    Chế phẩm cần dùng thận trọng cho các bệnh nhân bị bất động. Liều cao canxi không được dùng đồng thời với Vitamin D.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aquadetrim vitamin D3 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aquadetrim vitamin D3 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Aquadetrim vitamin D3 cập nhật ngày 21/12/2020: https://www.drugs.com/international/aquadetrim-vitamin-d3.html

    Thuốc Aquadetrim vitamin D3 cập nhật ngày 21/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Aquadetrim-Vitamin-D3&VN-11180-10

  • Thuốc Amsurvit-C 1000

    Thuốc Amsurvit-C 1000

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amsurvit-C 1000 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amsurvit-C 1000 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amsurvit-C 1000 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amsurvit-C 1000

    Amsurvit-C 1000
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén sủi bọt
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp x 10 viên

    Thành phần:

    Acid Ascorbic (Vitamin C) 1000mg
    SĐK:VD-33526-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Sa Vi
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị bệnh Scorbut.

    – Phòng ngừa tình trạng thiếu Vitamin C có thể xảy ra khi chế độ ăn mất thăng bằng hay thiếu hụt.

    – Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể trong các bệnh nhiễm trùng, cảm, cúm, thời kỳ dưỡng bệnh.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng cho từng trường hợp cụ thể tuỳ theo chỉ định của bác sĩ. 
    – Bệnh  thiếu Vitamin C: Dự phòng: 25 – 75 mg mỗi ngày (người lớn và trẻ em ).
    Điều trị: 
    Người lớn: Liều 250 – 500 mg/ ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.
    – Trẻ em: 100 – 300 mg/ ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.
    – Phối hợp với desferrioxamin để làm tăng thêm đào thải sắt: 100 – 200 mg / ngày.
    – Methenmoglobin huyết vô căn khi không có sẵn xanh metylen: 300 – 600 mg/ ngày chia thành nhiều liều nhỏ.

    Liều dùng không nên quá 1 g/ngày. 

    Không nên dùng vào cuối ngày & lúc đói.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Làm tăng hấp thu sắt. Làm giảm bài tiết aspirin. Làm giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Uống cách 1 giờ với vitamin B12.

    Tác dụng phụ:

    Khi dùng liều cao hơn 1 g/ngày có thể gây ra sỏi oxalat ở thận, gây tán huyết ở người thiếu G6PD.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân sỏi thận, phụ nữ có thai dùng dài ngày.

    Thông tin thành phần Vitamin C

    Dược lực:

    Vitamin tan trong nước.
    Dược động học :

    Hấp thụ: Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5 g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày – ruột có thể giảm ở người ỉa chảy hoặc có bệnh về dạ dày – ruột.

    Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10 – 20 microgam/ml. Dự trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5 g với khoảng 30 – 45 mg được luân chuyển hàng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 – 5 tháng thiếu hụt vitamin C.

    Phân bố: Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.

    Thải trừ: Vitamin C oxy – hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid – 2 – sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Ðiều này thường xảy ra khi lượng vitamin C nhập hàng ngày vượt quá 200 mg.
    Tác dụng :

    Vitamin C tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể

    – Tham gia tạo colagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở xương, răng, mạch máu. Đo đó thiếu vitamin C thành mạch máu không bền, gây chảy máu chân răng hoặc màng xương, sưng nướu răng, răng dễ rụng…

    – Tham gia các quá trình chuyển hoá của cơ thể như chuyển hoá lipid, glucid, protid.

    – Tham gia quá trình tổng hợp một số chất như các catecholamin, hormon vỏ thượng thận.

    – Xúc tác cho quá trình chuyển Fe+++ thành Fe++ nên giúp hấp thu sắt ở tá tràng (vì chỉ có Fe++ mới được hấp thu). Vì vậy nếu thiếu vitamin C sẽ gây ra thiếu máu do thiếu sắt.

    – Tăng tạo interferon, làm giảm nhạy cảm của cơ thể với histamin, chống stress nên giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.

    – Chống oxy hoá bằng cách trung hoà các gốc tự do sản sinh ra từ các phản ứng chuyển hoá, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào(kết hợp với vitamin A và vitamin E).
    Chỉ định :

    Phòng và điều trị thiếu vitamin C ( bệnh Scorbut) và các chứng chảy máu do thiếu vitamin C. 

    Tăng sức đề kháng ở cơ thể khi mắc bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm , mệt mỏi, nhiễm độc.

    Thiếu máu do thiếu sắt. 
    Phối hợp với các thuốc chống dị ứng.
    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng:

    Thường uống vitamin C. Khi không thể uống được hoặc khi nghi kém hấp thu, và chỉ trong những trường hợp rất đặc biệt, mới dùng đường tiêm. Khi dùng đường tiêm, tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốc có gây đau tại nơi tiêm.

    Liều lượng:

    Bệnh thiếu vitamin C (scorbut):

    Dự phòng: 25 – 75 mg mỗi ngày (người lớn và trẻ em).

    Ðiều trị: Người lớn: Liều 250 – 500 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

    Trẻ em: 100 – 300 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

    Phối hợp với desferrioxamin để tăng thêm đào thải sắt (do tăng tác dụng chelat – hóa của desferrioxamin) liều vitamin C: 100 – 200 mg/ngày.

    Methemoglobin – huyết khi không có sẵn xanh methylen: 300 – 600 mg/ngày chia thành liều nhỏ.
    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
    Tác dụng phụ

    Tăng oxalat – niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy. Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn.

    Thường gặp:

    Thận: Tăng oxalat niệu.

    Ít gặp:

    Máu: Thiếu máu tan máu.

    Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.

    Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.

    Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy.

    Thần kinh – cơ và xương: Ðau cạnh sườn.

    Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn: Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng quá trình chuyển hóa vitamin C; vì đó là một đáp ứng sinh lý và là hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó.

    Tiêm tĩnh mạch liều cao dễ gây tan máu, giảm độ bền của hồng cầu nhất là ở người thiếu men G6DP. Ngoài ra khi tiêm tĩnh mạch vitamin C cũng dễ bị shock phản vệ ( nguyên nhân có thể do chất bảo quản trong dung dịch tiêm gây ra).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amsurvit-C 1000 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amsurvit-C 1000 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atizinc siro

    Thuốc Atizinc siro

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atizinc siro công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atizinc siro điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atizinc siro ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atizinc siro

    Atizinc siro
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Dung dịch uống
    Đóng gói: Hộp 20 ống, hộp 30 ống, hộp 50 ống nhựa x 5ml. Hộp 1 chai 30ml, hộp 1 chai 60ml, hộp 1 chai 100ml

    Thành phần:

    Kẽm (dưới dạng Kẽm gluconat) 10mg/5ml
    SĐK:VD-25649-16
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Atizinc siro

    Chế phẩm dùng bổ sung, dự phòng thiếu kẽm hoặc hỗ trợ điều trị các trường hợp sau:  
    – Bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng ở trẻ em.
    – Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. 
    – Chế độ ăn kiêng hoặc thiếu cân bằng, nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.
    – Tiêu chảy cấp và mãn tính.
    – Rối loạn tiêu hóa: chán ăn chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn và nôn khi mang thai.
    – Nhiễm trùng tái diễn đường hô hấp, tiêu hóa, da. 
    – Khô da, vết thương chậm lành (bỏng, lở loét do nằm lâu)
    – Khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.
    – Thiếu kẽm nặng được đặc trưng bởi các tổn thương da và niêm mạc điển hình như: viêm ruột, viêm da đầu chi, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), khô mắt, viêm quanh lỗ tự nhiên (âm hộ, hậu môn), tiêu chảy. 
    Tính chất:
    – Kẽm là nguyên tố vi lượng thiết yếu trong cơ thể. Nó là thành phần không thể thiếu của nhiều hệ thống enzym (dehydrogenase, carbonic anhydrase…), cần cho sự tổng hợp acid nucleic, glucid, protein. Kẽm hiện diện trong tất cả các mô và giữ cho sự toàn vẹn của mô.
    – Đặc trưng của việc thiếu Kẽm là chậm tăng trưởng, gây khiếm khuyết trong việc phân chia các mô như da, hệ thống miễn dịch và niêm mạc ruột. 

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Atizinc siro

    – Trẻ em dưới 10 kg: 5 ml x 2 lần / ngày
    – Trẻ em từ 10 – 20 kg: 10 ml x 1 – 3 lần / ngày
    – Trẻ em và người lớn trên 30 kg: 20 ml x 1 – 3 lần/ ngày
    – Để hấp thu tốt nhất nên uống Siro Kẽm 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. Nhưng nếu xảy ra các triệu chứng rối loạn tiêu hóa có thể uống thuốc trong bữa ăn để khắc phục.
    Quá liều và cách xử trí:
    – Khi uống Kẽm nồng độ cao kéo dài sẽ làm thiếu đồng (do làm giảm hấp thu) gây nên thiếu máu do thiếu hồng cầu và giảm bạch cầu trung tính. Có thể dùng các thuốc tạo chelat (EDTA) để loại trừ kẽm trong huyết thanh. 
    – Trong ngộ độc cấp tính, muối kẽm bị ăn mòn dần do sự hình thành Kẽm clorua từ acid dạ dày. Xử trí bằng cách cho uống sữa, cacbonat kiềm hoặc than hoạt tính. Nên tránh dùng biện pháp gây nôn hay rửa dạ dày.

    Chống chỉ định thuốc Atizinc siro

    – Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Suy gan, thận hay tuyến thượng thận trầm trọng.

    – Tiền căn bệnh sỏi thận.

    Tương tác thuốc:

    Hấp thu kẽm có thể giảm khi dùng chung với chế phẩm chứa Sắt, Photpho, Penicilamin, Tetracyclin. Kẽm làm giảm hấp thu đồng.

    Tác dụng phụ thuốc Atizinc siro

    – Có thể gặp các triệu chứng đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, kích thích dạ dày và viêm dạ dày. Đặc biệt các triệu chứng này thường gặp hơn khi uống thuốc lúc đói và có thể khắc phục bằng uống trong bữa ăn.

    – Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Atizinc siro

    – Tránh dùng Kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tiến triển và nôn ói cấp tính.

    – Tránh dùng đồng thời với đồng, sắt, canxi để tránh xảy ra tương tranh làm giảm hấp thu kẽm. Nên uống cách xa nhau khoảng 2-3 giờ.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    – Chưa thấy có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên đối tượng này nên sử dụng thận trọng.

    Anh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy:

    – Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.

    Thông tin thành phần Zinc

    Tác dụng :

    Kẽm (ký hiệu hóa học Zn) là một vi chất dinh dưỡng rất quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động của cơ thể. Gọi là vi chất (hay nguyên tố vi lượng) vì kẽm là chất khoáng vô cơ được bổ sung hằng ngày với lượng rất ít. Kẽm tham gia vào thành phần của hơn 300 enzym chuyển hóa trong cơ thể, tác động đến hầu hết các quá trình sinh học, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp acid nucleic, protein, những thành phần căn bản của sự sống, tham gia vào hệ thống miễn dịch giúp phòng chống các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm 1 trùng đường hô hấp và tiêu hóa.

    Kẽm có nhiều trong các loại thịt động vật, trứng, trai, hàu, sò…. Tuy nhiên, ở một số người, nguy cơ thiếu hụt kẽm thường xảy ra, cụ thể là những đối tượng sau:

    Người ăn chay (những người thường xuyên ăn chay sẽ phải cần đến hơn 50% nhu cầu kẽm trong chế độ ăn uống so với những người không ăn chay)

    – Người bị rối loạn tiêu hóa như bị tiêu chảy

    – Phụ nữ mang thai và đang cho con bú, trẻ lớn chỉ bú sữa mẹ (trẻ dưới 7 tháng tuổi được bổ sung đủ nhu cầu kẽm hàng ngày từ sữa mẹ, sau thời gian này, nhu cầu kẽm tăng 50% và nếu chỉ bú sữa mẹ thì không đáp ứng đủ)

    – Người nghiện rượu (50% người nghiện rượu cũng có nồng độ kẽm thấp vì họ không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng do bị tổn thương đường ruột từ việc uống rượu quá nhiều, hoặc bởi vì kẽm tiết ra nhiều hơn trong nước tiểu của họ)…

    Chỉ định :

    Hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính.

    Hỗ trợ điều trị và phòng bệnh thiếu kẽm ở trẻ nhỏ và người lớn.

    Giúp hỗ trợ biếng ăn, tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng kẽm được tính từ kẽm nguyên tố, vì vậy, từ lượng muối ví dụ kẽm gluconat phải tính ra lượng kẽm nguyên tố là bao nhiêu. Như một thuốc viên bổ sung kẽm chứa 70mg kẽm gluconat thật ra chỉ chứa 10mg kẽm nguyên tố, viên kẽm như thế sẽ được gọi viên 70mg kẽm gluconat tương đương 10mg kẽm.

    Liều RDA khuyến cáo dùng 8 – 11mg kẽm/ngày, tức hằng ngày nên dùng khoảng 10mg kẽm, ta có thể dùng hằng ngày 1 viên 70mg kẽm gluconat (tương đương 10mg kẽm).

    Những người nên bổ sung kẽm

    Người mắc bệnh tiêu hóa: Những trường hợp bị bệnh thận, viêm ruột hay hội chứng ruột ngắn sẽ rất khó khăn hấp thu các chất dinh dưỡng. Vì vậy hằng ngày chúng ta nên bổ sung thêm hàm lượng kẽm.

    Những người ăn chay: Trong chế độ ăn hằng ngày hàm lượng lớn của kẽm được chứa từ trong cá, thịt, vì vậy mà người ăn chay nên bổ sung lượng kẽm thiếu hụt trong thức ăn.

    Người nghiện rượu bia: Đối với những người thường xuyên sử dụng các chất kích thích thì có nồng độ trong cơ thể rất thấp và bị bài tiết qua nước tiểu vì thế mà nên bổ sung thêm hàm lượng kẽm.

    Cách sử dụng

    Nên dùng cách quãng chứ không nên dùng liên tục quá lâu dài. Như dùng khoảng 1-2 tháng, ta nên nghỉ dùng thuốc một thời gian khoảng 1 tháng nếu muốn tiếp tục dùng lại.

    Chống chỉ định :

    Người suy gan thận, người tiền căn có bệnh sỏi thận.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atizinc siro và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atizinc siro bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Atizinc siro cập nhật ngày 04/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Atizinc-siro&VD-25649-16

  • Thuốc Ampha 3B

    Thuốc Ampha 3B

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ampha 3B công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ampha 3B điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ampha 3B ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ampha 3B

    Ampha 3B
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên nén bao phim

    Thành phần:

    Vitamin B1,Vitamin B6,Vitamin B12
    SĐK:VD-1282-06
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Việt Nam-Ampharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Ampha 3B

    Thuốc Ampha 3B được điều trị trong các trường hợp:

    Các trường hợp thiếu Vitamin nhóm B, đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn.

    Điều trị trong trường hợp bất ổn về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, hội chứng vai cánh tay, suy nhược thần kinh, đau thần kinh tọa và co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương.
    Bệnh zona.
    Dự phòng và điều trị chứng buồn nôn và nôn trong thời kỳ mang thai.
    Thiếu máu do thiếu vitamin B6 và vitamin B12,
    Hồi phục và duy trì sức khỏe sau khi bệnh, trong thời gian làm việc quá sức hay đối với những người già.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Ampha 3B

    Khuyến nghị:
    – Người lớn: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
    – Trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 1 lần/ngày.
    Hoặc dùng theo hướng dẫn của Bác sĩ.
    Quá liều
    Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao 2 – 7 g/ngày (hoặc trên 0,2 g/ngày trong hơn hai tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh giác quan với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay. Các triệu chứng này sẽ hồi phục sau khi ngưng sử dụng thuốc sau 6 tháng.

    Chống chỉ định thuốc Ampha 3B

    Quá mẫn với vitamin B1, vitamin B6 và các thành phần khác của thuốc.

    U ác tính.

    Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

    Tương tác thuốc Ampha 3B

    Vitamin B1 làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.

    Vitamin B6 làm giảm hiệu quả của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế men dopa decarboxylase.

    Vitamin B6 làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.

    Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đường uống.

    Tác dụng phụ thuốc Ampha 3B

    Vitamin B1: Đôi khi xảy ra phản ứng quá mẫn và một số tác dụng phụ khác như cảm giác ấm áp, cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, yếu sức, đổ mồ hôi, nôn, mất ngủ, nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua, trụy mạch và tử vong.

    Vitamin B6: Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Ampha 3B

    Hiệu quả và tính an toàn khi dùng thuốc Ampha 3B cho trẻ em chưa được đánh giá.

    Thai kỳ

    Không dùng Ampha 3B cho phụ nữ mang thai vì có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

    Lúc nuôi con bú

    Vitamin B6 có thể ức chế sự tiết sữa do ngăn chặn tác động của prolactin.

    Thông tin thành phần Vitamin B6

    Dược lực:

    Vitamin B6 là loại vitamin tan trong nước thuộc nhóm B.

    Dược động học :

    Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.
    Tác dụng :

    Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như coenzym trong chuyển hoá protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama – aminobutyric tham gia tổng hợp hemoglobin.

    Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hoá bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Với người bệnh điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu vitamin B6 hàng ngày nhiều hơn bình thường.

    Nhiều thuốc tác dụng như các chất đối kháng pyridoxin: isoniazid, cycloserin, penicilamin, hydralazin và các chất có nhóm carbonyl khác có thể kết hợp với vitamin B6 và ức chế chức năng coenzym của vitamin này. Pyridoxin được dùng để điều trị co giật và hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Những triệu chứng này được xem là do giảm nồng độ GABA trong hệ thần kinh trung ương, có lẽ do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal – 5 – phosphat trong não. Pyridoxin cũng được dùng làm thuốc hỗ trợ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Giromitra nhằm trị các tác dụng trên thần kinh (như co giật hôn mê) của chất methylhydrazin, được thuỷ phân từ độc tố gyrometrin có trong các nấm này.

    Chỉ định :

    Phòng và điều trị thiếu hụt vitamin B6: khi thiếu hụt do dinh dưỡng, ít gặp trường hợp thiếu đơn độc một vitamin nhóm B, vì vậy bổ sung vitmain dưới dạng hỗ hợp có hiệu quả hơn dùng đơn lẻ. Tốt nhất vẫn là cải thiện chế độ ăn.

    Thiếu hụt pyridoxxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi. Nhu cầu cơ thể tăng và việc bổ sung vitamin B6, có thể cần thiết trong các trường hợp sau đây: nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (như ỉa chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh gan – mật.

    Người mang thai có nhu cầu tăng về mọi mặt vitamin. Nên bổ sung bằng chế độ ăn. Một số trường hợp dùng thêm hỗn hợp các vitamin và muối khoáng như người mang thai kém ăn hoặc có nguy cơ thiếu hụt cao (chửa nhiều thai, nghiện hút thuốc lá, rượu, ma tuý).

    Dùng với lượng quá thừa hỗn hợp các vitamin và muối khoáng có thể có hịa cho mẹ và thai nhi, cần phải tránh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống liều 2 mg hàng ngày coi là đủ để bổ sung dinh dưỡng cho người có hấp thu tiêu hoá bình thường.

    Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, nên bổ sung từ 2 – 10 mg mỗi ngày.

    Để điều trị thiếu hụt pyridoxin ở người lớn, liều uống thường dùng là 2,5 – 10 mg pyridoxin hydroclorid. Sau khi không còn triệu chứng lâm sàng về thiếu hụt, nên dùng hàng ngày trong nhiều tuần, chế phẩm polyvitamin có chứa 2 – 5 mg vitamin B6.

    Để điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên, liều vitamin B6 uống thường dùng là 100 – 200 mg/ngày, trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng 25 – 100 mg/ngày. Với phụ nữ uống thuốc tránh thai, liều vitamin B6 thường dùng là 25 – 30 mg/ngày.

    Để điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc pyridoxin, nên dùng liều 10 – 100 mg tiêm tĩnh mạch. Co giật thường ngừng sau khi tiêm 2 – 3 phút. Trẻ nhỏ co giật có đáp ứng với pyridoxin thườngphải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 – 100 mg/ngày.

    Để điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, liều uống pyridoxin thường dùng là 200 – 600 mg/ngày. Nếu sau 1 – 2 tháng điều trị, bệnh không chuyển phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30 – 50 mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.

    Để phòng thiếu máu hoặc viêm dây thần kinh do thiếu hụt pyridoxin ở người bệnh dùng isoniazid hoặc penicilamin, nên uống vitamin B6 hàng ngày với liều 10 – 50 mg. Để phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin, uống pyridoxin với liều 100 – 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

    Để điều trị co giật hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid cấp, dùng 1 liều pyridoxin bằng với lượng isoniazid đã uống, kèm với thuốc chống co giật káhc. Thường tiêm tĩnh mạch 1 – 4 g pyridoxin hydrochlorid sau đó tiêm bắp 1 g, cứ 30 phút một lần cho tới hết liều.

    Để điều trị quá liều cycloserin, dùng 300 mg pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg, một phần ba tiêm bắp, phần còn lại tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.

    Để điều trị các tác dụng thần kinh do ăn phải nấm thuộc chi Gyromitra, tiêm truyền tĩnh mạch pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg trong vòng 15 – 30 phút và lặp lại nếu cần thiết. Tổng liều tối đa mỗi ngày có thể tới 15 – 20 g. Nếu diazepam được dùng phối hợp thì với liều pyridoxin thấp hơn cũng có thể có tác dụng.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với pyridoxin.
    Tác dụng phụ

    Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

    Hiếm gặp: buồn nôn và nôn.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ampha 3B và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ampha 3B bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Ampha 3B cập nhật ngày 27/11/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-ampha-3b-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc Arbol 100

    Thuốc Arbol 100

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Arbol 100 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Arbol 100 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Arbol 100 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Arbol 100

    Arbol 100
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang mềm

    Thành phần:

    Alfacalcidol 1mcg
    SĐK:VN-19122-15
    Nhà sản xuất: M/S. Olive Healthcare – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Đông Phương
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chỉ định trong điều trị các bệnh gây ra bởi rối loạn chuyển hóa calci dẫn đến giảm sự tổng hợp nội sinh 125- dihydroxy vitamin D3, bao gồm:

    Bệnh loạn dưỡng xương do thận

    Thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật hay tự phát

    Thiểu năng tuyến cận giáp giả

    Bệnh còi xương hoặc chứng nhuyễn xương kháng Vitamin D

    Bệnh còi xương phụ thuộc vitamin D

    Giảm calci huyết hoặc còi xương ở trẻ sơ sinh

    Chứng kém hấp thu calci

    Chứng loãng xương sau mãn kinh

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng Alfacalcidol cần được điều chỉnh cẩn thận, dựa trên nồng độ calci huyết của bệnh nhân. Liều chỉ định được như sau:

    Người lớn và trẻ em trên 20kg: (BệnhLiều /dùng mỗi ngày)

    *Loạn dưỡng do thận 0.5 -1µg

    *Giảm năng tuyến cận giáp và những bệnh khác do bất thường chuyển hóa vitamin D

    – Người lớn: 1,0 – 4,0µg

    – Trẻ em: 0,01 – 0,03µg

    * Loãng xương sau mãn kinh 1µg ; Liều duy trì: 0,25µg – 1µg mỗi ngày

    Người cao tuổi: 0,5 µg/ngày

    Liều dùng được điểu chỉnh theo tuổi và triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Alfacalcidol chống chỉ đỉnh với bệnh nhân tăng calci huyết.

    Tương tác thuốc:

    Glycosid digitalis : ở những bệnh nhân tăng calci huyết dùng digitalis có thể gây ra loạn nhịp tim. Do đó, bệnh nhân cẩn trọng khi sử dụng đồng thời digitalis với Alfacalcidol.

    Barbiturat, thuốc chống co giật và gây cảm ứng men: những bệnh nhân sử dụng barbiturate hoặc các thuốc chống co giật gây cảm ứng men, cần tăng liều Alfacalcidol để đạt được kết quả mong muốn.

    Thuốc ảnh hưởng đến độ hấp thu của ruột: độ hấp thu của Alfacalcidol có thể bị suy giảm khi dùng đồng thời với dầu khoáng ( sử dụng kéo dài), cholestyramine, colestiopol, sucralfate hoặc một lượng lớn thuốc kháng acid chứa nhôm.

    Magnesi: cẩn thận trọng khi sử sử dụng thuốc kháng acid chứa magnesium hay thuốc nhuận tràng ở những bệnh nhân thẩm phân máu kéo dài đang điều trị với Alfacalcidol. Sự tăng magnesium huyết có thể xuất hiện.

    Calci/Thiazid: Nguy cơ tăng calci huyết thường cao ở những bệnh nhân dùng kết hợp Alfacalcidol với những chế phẩm có chứa calci hay Thiazid.

    Vitamin D và các dẫn xuất: Alfacalcidol là dẫn xuất chính của Vitamin D. không nên kết hợp sử dụng Alfacalcidol với vitamin D hoặc các dẫn xuất của nó vì có khả năng làm tăng tác dụng của thuốc dẫn đến nguy cơ tăng calci huyết.

    Tác dụng phụ:

    Alfacalcidol thường dễ dung nạp. Tuy nhiên cũng có vài tác dụng phụ thường xuất hiện trong quá trình điều trị như: tăng calci huyết, có thể được điều chỉnh nhanh chóng bằng cách ngưng dùng thuốc cho đến khi nồng độ calci trở lại bình thường.

    Ngoài tăng calci huyết còn có một số tác dụng phụ khác như: chán ăn, buồn nôn, ói mửa, co thắt bụng, tiêu chảy, táo bón, đau dạ dày, ngứa, phát ban, sung huyết kết mạc, tăng GOT, GPT, LDH và y-GOT.

    Thông báo bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc

    Chú ý đề phòng:

    Nồng độ calci huyết thanh cần được kiểm tra thường xuyên trong suốt quá trình điều trị và liều dùng cần được điều chỉnh để nồng độ calci huyết thanh không vượt quá mức bình thường.

    Người cao tuổi:Cẩn thận trong sử dụng thuốc ở người cao tuổi vì chức năng cơ thể suy yếu dần.

    Trẻ em:Điều trị cho trẻ em bằng Alfacalcidol nên khỏi đầu bằng liều thấp sau đó tăng lên từ từ.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thông tin thành phần Alfacalcidol

    Dược lực:

    Alfacalcidol là chất tương tự như Vitamin D, nó tác động như một chất điều hòa chuyển hóa calci va phosphate. Chất chuyển hóa hoạt hóa 1,25-dihydroxyvitamin D3 của nó gắn kết với thụ thể phân bố ở các mô đích, ruột và xương- nơi diễn ra các hoạt động vật lý bao gồm hoạt động hấp thu calci từ ruột, hòa tan chất khoáng có trong xương và hoạt động tạo xương.
    Chỉ định :

    Alfacalcidol được chỉ định trong điều trị các bệnh gây ra bởi rối loạn chuyển hóa calci dẫn đến giảm sự tổng hợp nội sinh 125- dihydroxy vitamin D3, bao gồm:

    Bệnh loạn dưỡng xương do thận

    Thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật hay tự phát

    Thiểu năng tuyến cận giáp giả

    Bệnh còi xương hoặc chứng nhuyễn xương kháng Vitamin D

    Bệnh còi xương phụ thuộc vitamin D

    Giảm calci huyết hoặc còi xương ở trẻ sơ sinh

    Chứng kém hấp thu calci

    Chứng loãng xương sau mãn kinh
    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng Alfacalcidol cần được điều chỉnh cẩn thận, dựa trên nồng độ calci huyết của bệnh nhân. Liều chỉ định được như sau:

    Người lớn và trẻ em trên 20kg: (BệnhLiều /dùng mỗi ngày)

    *Loạn dưỡng do thận 0.5 -1µg

    *Giảm năng tuyến cận giáp và những bệnh khác do bất thường chuyển hóa vitamin D

    – Người lớn: 1,0 – 4,0µg

    – Trẻ em: 0,01 – 0,03µg

    * Loãng xương sau mãn kinh 1µg ; Liều duy trì: 0,25µg – 1µg mỗi ngày

    Người cao tuổi: 0,5 µg/ngày

    Liều dùng được điểu chỉnh theo tuổi và triệu chứng.

    Chống chỉ định :

    Alfacalcidol chống chỉ đỉnh với bệnh nhân tăng calci huyết.
    Tác dụng phụ

    Alfacalcidol thường dễ dung nạp. Tuy nhiên cũng có vài tác dụng phụ thường xuất hiện trong quá trình điều trị như: tăng calci huyết, có thể được điều chỉnh nhanh chóng bằng cách ngưng dùng thuốc cho đến khi nồng độ calci trở lại bình thường.

    Ngoài tăng calci huyết còn có một số tác dụng phụ khác như: chán ăn, buồn nôn, ói mửa, co thắt bụng, tiêu chảy, táo bón, đau dạ dày, ngứa, phát ban, sung huyết kết mạc, tăng GOT, GPT, LDH và y-GOT.

    Thông báo bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Arbol 100 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Arbol 100 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amoniplasmal B.Braun 5% E

    Thuốc Amoniplasmal B.Braun 5% E

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amoniplasmal B.Braun 5% E công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amoniplasmal B.Braun 5% E điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amoniplasmal B.Braun 5% E ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amoniplasmal B.Braun 5% E

    Amoniplasmal B.Braun 5% E
    Nhóm thuốc: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm truyền
    Đóng gói:Chai thuỷ tinh 500ml

    Thành phần:

    Amino acid và các chất điện giải
    SĐK:VN-7474-09
    Nhà sản xuất: B.Braun Melsungen AG – ĐỨC
    Nhà đăng ký: B.Braun Medical Industries S.B
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amoniplasmal B.Braun 5% E và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amoniplasmal B.Braun 5% E bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc ARTCEREB Irrigation and Perfusion Solution for Cerebrospinal Surgery

    Thuốc ARTCEREB Irrigation and Perfusion Solution for Cerebrospinal Surgery

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc ARTCEREB Irrigation and Perfusion Solution for Cerebrospinal Surgery công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc ARTCEREB Irrigation and Perfusion Solution for Cerebrospinal Surgery điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc ARTCEREB Irrigation and Perfusion Solution for Cerebrospinal Surgery ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    ARTCEREB Irrigation and Perfusion Solution for Cerebrospinal Surgery

    ARTCEREB Irrigation and Perfusion Solution for Cerebrospinal Surgery
    Nhóm thuốc: Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
    Dạng bào chế:dung dịch tưới rửa trong phẫu thuật não-tủy sống
    Đóng gói:Túi nhựa mềm 2 ngăn (tổng dung tích 500ml)

    Thành phần:

    glucose, chất điện giải
    SĐK:VN-14120-11
    Nhà sản xuất: Otsuka Pharmaceutical Factory, Inc. – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Công ty CP Otsuka OPV
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Glucose

    Dược lực:

    Glucose là thuốc dịch truyền/chất dinh dưỡng.
    Dược động học :

    Sau khi uống, glucose hấp thu rất nhanh ở ruột. Ở người bệnh bị hạ đường huyết thì nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện 40 phút sau khi uống. Glucose chuyển hóa thành carbon dioxyd và nước đồng thời giải phóng ra năng lượng.
    Tác dụng :

    Glucose là đường đơn 6 carbon, dùng theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch để điều trị thiếu hụt đường và dịch. Glucose thường được ưa dùng để cung cấp năng lượng theo đường tiêm cho người bệnh và dùng cùng với các dung dịch điện giải để phòng và điều trị mất nước do ỉa chảy cấp. Glucose còn được sử dụng để điều trị chứng hạ đường huyết. Khi làm test dung nạp glucose, thì dùng glucose theo đường uống. Các dung dịch glucose còn được sử dụng làm chất vận chuyển các thuốc khác.

    Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch có thể thực hiện qua tĩnh mạch ngoại vi hoặc tĩnh mạch trung tâm lớn hơn. Chỉ định dùng qua đường tĩnh mạch ngoại vi khi chỉ cần nuôi dưỡng bệnh trong một thời gian ngắn hoặc khi bổ trợ thêm cho nuôi dưỡng theo đường tiêu hóa hoặc khi người bệnh có nhiều nguy cơ tai biến nếu truyền qua đường tĩnh mạch trung tâm. Các tĩnh mạch ngoại vi dễ bị viêm tắc, nhất là khi dung dịch có độ thẩm thấu lớn hơn 600 mOsm/lít, do đó không nên truyền vào tĩnh mạch ngoại vi các dịch truyền có nồng độ glucose cao hơn 10%. Phải truyền các dung dịch glucose ưu trương cho người bệnh suy dinh dưỡng hoặc có tăng chuyển hóa, theo đường tĩnh mạch trung tâm, vì ở đấy dung dịch glucose được pha loãng nhanh hơn.

    Không được truyền dung dịch glucose ưu trương cho người bệnh bị mất nước vì tình trạng mất nước sẽ nặng thêm do bị lợi niệu thẩm thấu.

    Điều trị glucose cho người bệnh suy dinh dưỡng, hoặc người bệnh rối loạn chuyển hóa do stress sau mổ phải bắt đầu từ từ do khả năng sử dụng glucose của người bệnh tăng lên dần dần. Nhiều người bệnh được nuôi dưỡng theo đường tiêm truyền bị tăng đường huyết. Cần phải xác định nguyên nhân và điều chỉnh bằng các biện pháp không phải insulin trước khi sử dụng insulin nếu có thể được. Cần truyền tốc độ đều đều không ngừng đột ngột, tránh thay đổi đường huyết. Tuy insulin làm tăng tác dụng nuôi dưỡng theo đường tiêm truyền, nhưng vẫn cần phải thận trọng khi dùng để tránh nguy cơ hạ đường huyết và do insulin làm tăng lắng đọng acid béo ở các mô dự trữ mỡ khiến cho chúng ít vào được các đường chuyển hóa quan trọng. Nếu cần thiết, có thể tiêm insulin vào dưới da hoặc vào tĩnh mạch, hoặc cho thêm vào dịch truyền nuôi dưỡng. Một khi người bệnh đã ổn định với một liều insulin nhất định thì tiêm insulin riêng rẽ sẽ có lợi hơn về kinh tế; tránh lãng phí phải bỏ dịch truyền khi cần thay đổi liều insulin. Dùng insulin người là tốt nhất vì ít ảnh hưởng đến miễn dịch nhất. Liều dùng insulin là theo kinh nghiệm và điều kiện thực tế (ví dụ có thể dùng một nửa hoặc một phần ba liều cần dùng ngày hôm trước cùng với dịch truyền nuôi dưỡng hàng ngày). Cần tôn trọng các bước chuẩn bị và pha dịch truyền để giảm thiểu biến động hoạt tính của insulin do hiện tượng hấp phụ gây ra.
    Chỉ định :

    Thiếu hụt carbohydrat và dịch.

    Mất nước do ỉa chảy cấp.

    Hạ đường huyết do suy dinh dưỡng, do ngộ độc rượu, do tăng chuyển hóa khi bị stress hay chấn thương.

    Làm test dung nạp glucose (uống).
    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng thay đổi tùy theo nhu cầu của từng người bệnh.

    Phải theo dõi chặt chẽ đường huyết của người bệnh. Liều glucose tối đa khuyên dùng là 500 – 800mg cho 1kg thể trọng trong 1 giờ. 

    Dung dịch glucose 5% là đẳng trương với máu và được dùng để bù mất nước; có thể truyền vào tĩnh mạch ngoại vi. 
    Dung dịch glucose có nồng độ cao hơn 5% là ưu trương với máu và được dùng để cung cấp năng lượng (dung dịch 50% dùng để điều trị những trường hợp hạ đường huyết nặng). Phải truyền các dung dịch ưu trương qua tĩnh mạch trung tâm. 
    Trong trường hợp cấp cứu hạ đường huyết có khi phải truyền vào tĩnh mạch ngoại vi nhưng cần phải truyền chậm (tốc độ truyền dung dịch glucose 50% trong trường hợp này chỉ nên 3ml/phút). 
    Trong nuôi dưỡng theo đường tĩnh mạch, có thể truyền dung dịch glucose đồng thời với các dung dịch có acid amin hoặc nhũ tương mỡ (truyền riêng rẽ hoặc cùng nhau bằng hỗn hợp “3 trong 1” chứa trong cùng một chai). 
    Để làm giảm áp lực não – tủy và phù não do ngộ độc rượu, dùng dung dịch ưu trương 25 đến 50%. 
    Dùng insulin kèm thêm là tùy trường hợp; nếu dùng insulin thì phải theo dõi thường xuyên đường huyết của người bệnh và điều chỉnh liều insulin.
    Chống chỉ định :

    Người bệnh không dung nạp được glucose.

    Mất nước nhược trương nếu chưa bù đủ các chất điện giải.

    Ứ nước.

    Kali huyết hạ.

    Hôn mê tăng thẩm thấu.

    Nhiễm toan.

    Người bệnh vô niệu, người bệnh bị chảy máu trong sọ hoặc trong tủy sống (không được dùng dung dịch glucose ưu trương cho các trường hợp này).

    Mê sảng rươu kèm mất nước, ngộ độc rượu cấp.

    Không được dùng dung dịch glucose cho người bệnh sau cơn tai biến mạch não vì đường huyết cao ở vùng thiếu máu cục bộ chuyển hóa thành acid lactic làm chết tế bào não.
    Tác dụng phụ

    Thường gặp: đau tại chỗ tiêm.

    Kích ứng tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch.

    Ít gặp: rối loạn nước và điện giải (hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, hạ phospho huyết).

    Hiếm gặp: phù hoặc ngộ độc nước (do truyền kéo dài hoặc truyền nhanh một lượng lớn dung dịch đẳng trương).

    Mất nước do hậu quả của đường huyết cao (khi truyền kéo dài hoặc quá nhanh các dung dịch ưu trương).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc ARTCEREB Irrigation and Perfusion Solution for Cerebrospinal Surgery và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc ARTCEREB Irrigation and Perfusion Solution for Cerebrospinal Surgery bình luận cuối bài viết.