Blog

  • Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops

    Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Appeton multivitamin plus infant drops

    Appeton multivitamin plus infant drops
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Si rô
    Đóng gói:Hộp 1 chai 30ml

    Thành phần:

    Vitamin A,Vitamin D3,Vitamin E,Vitamin B1,Vitamin B2,Vitamin B6,Vitamin B12,Vitamin C,Nicotinamid,Taurine,L-Lysine HCL
    SĐK:VN-5099-10
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược mỹ phẩm May
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Cung cấp dinh dưỡng, bổ sung chế độ ăn cho trẻ sơ sinh và trẻ từ 0-12 tháng tuổi, giúp cải thiện lớn lên và phát triển trí tuệ của trẻ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Trẻ em từ 0-12 tháng tuổi: 1ml mỗi ngày. có thể nhỏ trực tiếp vào miệng hoặc trộn với bột dinh dưỡng , nước hoa quả hay các thức ăn khác

    Tương tác thuốc:

    Có thể xảy ra tương tác với một trong các thành phần của thuốc.

    Tương tác với vitamin A: Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Vitamin A dùng với isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều, cần tránh dùng chung hai thuốc trên và tránh dùng vitamin A liều cao.

    Tương tác với vitamin D: Không nên dùng vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydrochlorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột. Sử dụng dầu khoáng quá mức cũng có thể cản trở hấp thu vitamin D. Điều trị vitamin D với thuốc lợi tiểu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp này cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời. Không nên dùng vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxyergocalciferol và 25-hydroxycholecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính. Không nên dùng vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

    Tương tác với Vitamin B2: Probenecid có thể gây giảm hấp thu vitamin B2 ở ruột và làm tăng bài tiết trong nước tiểu.

    Tương tác với Nicotinamid: Sử dụng nicotinamid với chất ức chế men khử HMG-CoA có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Sử dụng nicotinamid với thuốc chẹn alpha – adrenergic trị tăng huyết áp, có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức. Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamid. Dùng nicotinamid với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan. Không nên dùng nicotinamid với carbamazepin (thuốc chống động kinh như Tegretol) vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến độc tính.

    Tương tác với vitamin C: Dùng theo tỉ lệ trên 200mg vitamin C với 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày-ruột, tuy vậy, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời với vitamin C. Dùng vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu. Dùng vitamin C với fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid hoá nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác. Vitamin C liều cao có thể phá huỷ vitamin B12; cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng 1 giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12. Vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hoá – khử. Sự có mặt của vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxidase. Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.

    Các tương tác có thể xảy ra với vitamin E, vitamin B1, vitamin B6 không có ý nghĩa lâm sàng. Chưa được biết các tương tác có thể có đối với D-panthenol.

    Chú ý đề phòng:

    – Phải tính đến các vitamin từ những nguồn khác nếu sử dụng cùng với thuốc này.

    – Ngưng sử dụng thuốc và tham vấn ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trong các trường hợp sau:

    + Có những triệu chứng bất thường khi dùng thuốc.

    + Những triệu chứng không được cải thiện sau khi dùng thuốc 1 tháng.

    – Khi dùng thuốc cho trẻ em phải có người theo dõi.

    – Thận trọng khi bảo quản và dùng thuốc:

    + Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

    + Không dùng thuốc quá hạn in trên bao bì.

    + Tránh ánh sáng trực tiếp và bảo quản nơi kín và mát.

    + Không bảo quản trong bao bì khác để bảo quản chất lượng và tránh dùng nhầm.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Appeton multivitamin plus infant drops bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aquadetrim

    Thuốc Aquadetrim

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aquadetrim công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aquadetrim điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aquadetrim ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aquadetrim

    Aquadetrim
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Dung dịch uống
    Đóng gói: Hộp 1 lọ 10ml

    Thành phần:

    Vitamin D3 (Cholecalciferol)
    Hàm lượng:
    15000 IU/ml
    SĐK:VN-11180-10
    Nhà sản xuất: Medana Pharma Spolka Akcyjna – BA LAN
    Nhà đăng ký: Medana Pharma Spolka Akcyjna
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Trong điều trị dự phòng thiếu Vitamin D.

    Dự phòng và điều trị bệnh còi xương, co cứng do thiếu canxi máu, bệnh loãng xương và các bệnh về xương do chuyển hoá nguyên phát (trong đó có bệnh giảm năng cận giáp và giả giảm năng cận giáp), điều trị dự phòng trong các điều kiện hấp thụ kém Vitamin D và hỗ trợ trong bệnh loãng xương.

    Liều lượng – Cách dùng

    Cách dùng: 
    Nên pha với nước rồi uống. Một giọt Aquadetrim Vitamin D3 chứa 500 UI (đơn vị quốc tế) vitamin D3.
    Để sử dụng liều dùng chính xác, cần để lọ nghiêng 4500 khi rót đong chế phẩm khỏi lọ.
    Liều dùng:
    Bệnh nhân cần sử dụng chính xác thuốc theo chỉ định của bác sĩ, trong trường hợp không có chỉ định cụ thể thì liều lượng thường dùng là:
    Điều trị bệnh:
    Liều điều trị 1.000 IU/ngày, trong 3 – 4 tuần, có thể tăng lên 3.000 – 4.000 IU trong sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc kèm kiểm tra định kỳ nước tiểu. Với các trường hợp biến dạng xương rõ ràng mới áp dụng liều 4.000 IU.
    Nếu có nhu cầu cần điều trị tiếp, sau khi ngừng lần điều trị trước một tuần có thể lập lại liệu trình điều trị, chuyển sang dùng liều dự phòng 1 giọt/ngày khi đã có những kết quả điều trị cụ thể,.
    Liều điều trị dự phòng:
    Trẻ sơ sinh sinh đủ tháng từ 3 – 4 tuần tuổi, thời gian được ra ngoài trời nhiều, điều kiện sống tốt, trẻ nhỏ 2 – 3 tuổi: 500-1000 IU (1 – 2 giọt) mỗi ngày.
    Trẻ sinh non từ 7 – 10 ngày tuổi, trẻ có điều kiện sống khó khăn, sinh đôi,: 1000-1500 IU (2 – 3 giọt)/ngày.
    Điều trị quá liều:
    Ngừng dùng thuốc, thông báo cho bác sỹ, truyền nhiều dịch và có thể đưa đi bệnh viện.

    Chống chỉ định:

    Bệnh rối loạn thừa canxi, suy thận, mức canxi trong máu và nước tiểu cao, bệnh sarcoid, sỏi canxi thận. Mẫn cảm thành phần của thuốc

    Phụ nữ có thai, cho con bú

    Trong giai đoạn mang thai không được dùng liều cao vitamin do gây quái thai với khả năng khá nhiều.

    Thận trọng với phụ nữ cho con bú vì có thể dẫn đến triệu chứng quá liều cho trẻ nhỏ khi dùng liều cao.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống động kinh, rifampicin, cholestyramin, paraffin lỏng làm giảm hấp thụ Vitamin D. Dùng đồng thời với thiazid (thuốc lợi tiểu) tăng nguy cơ rối loạn thừa canxi.

    Dùng đồng thời với thuốc glycoside tim có thể tăng nguy cơ ngộ độc (tăng loạn nhịp tim)

    Tác dụng phụ:

    Hiếm xảy ra các tác hại do ngộ độc cấp, thường chỉ bị khi dùng liều lớn hơn tương đương 100.000 IU/ngày.

    Triệu chứng biểu hiện quá liều như: rối loạn tiêu hóa (nôn và buồn nôn), khô miệng, táo bón, đau đầu, chán ăn, sụt cân, đau khớp, đau cơ, tiểu nhiều, sỏi thận, trầm cảm vận động, trầm cảm, tăng canxi nước tiểu và máu và vôi hóa mô có thể phát triển.Thường gặp hơn như: đau khớp, đau đầu, đau cơ, trầm cảm, rối loạn mất điều hòa, trầm cảm vận động, sụt cân nhanh và yếu cơ, tiểu đêm,. Có thể xảy ra chức năng thận bị rối loạn kèm tiểu ra hồng cầu và đạm, tăng mất kali, đi tiểu dắt và tăng huyết áp.

    Trong trường hợp nặng có thể xảy ra hiện tượng thắt đĩa thần kinh thị giác, mờ giác mạc, có thể có đục thủy tinh thể và viêm mống mắt. Sỏi thận, vôi hóa cơ tim, vôi hóa thận, phổi, da và mô mạch máu, có thể phát triển. Hiếm khi có vàng da do mật.

    Chú ý đề phòng:

    Cần tránh dùng quá liều. Trong một số trường hợp bệnh đặc biệt khi dùng chế phẩm cần phải loại trừ các nguồn khác có chứa Vitamin D3. Nhu cầu Vitamin D hàng ngày ở trẻ em và liều dùng cần được xác định cho từng cá nhân và thay đổi phù hợp khi kiểm tra định kỳ, đặc biệt trong những tháng đầu của trẻ.

    Chế phẩm cần dùng thận trọng cho các bệnh nhân bị bất động. Liều cao canxi không được dùng đồng thời với Vitamin D.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aquadetrim và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aquadetrim bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Aquadetrim cập nhật ngày 06/01/2021: https://www.drugs.com/international/aquadetrim.html

    Thuốc Aquadetrim cập nhật ngày 06/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Aquadetrim-Vitamin-D3&VN-11180-10

  • Thuốc Austriol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Austriol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Austriol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Austriol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Austriol

    Thuốc Austriol 0,25 mcg Calcitriol điều trị loãng xương
    Thuốc Austriol 0,25 mcg Calcitriol điều trị loãng xương 
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nang mềm

    Thành phần:

    Calcitriol 0,25 mcg
    SĐK:VD-23265-15
    Nhà sản xuất: Công ty Liên Doanh Dược phẩm Mebiphar – Austrapharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Liên Doanh Dược phẩm Mebiphar – Austrapharm
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Austriol

    Thuốc Austriol được chỉ định điều trị:

    Loãng xương do thận, loãng xương ở bệnh nhân lọc thận mãn tính. 

    Hạ canxi huyết, hạ canxi huyết do suy cận giáp vô căn, suy cận giáp sau phẫu thuật, suy cận giáp giả.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Austriol

    Liều khởi đầu 0,25 mcg/ngày. 

    Sau 2 – 4 tuần có thể tăng liều để đạt đáp ứng mong muốn. Khi lọc thận: 0,5 mcg/ngày. 

    Suy cận giáp bệnh nhân > 6 tuổi đáp ứng với liều 0,5 – 2 mcg/ngày. 
    Trẻ 1 – 5 tuổi: 0,25 – 0,75 mcg/ngày.
    * Loãng xương sau mãn kinh:
    Liều khởi đầu được đề nghị là 0,25 mcg x 2 lần/ngày. Bổ sung calci phải kết hợp chặt chẽ với chế độ ăn hàng ngày, có thể tăng liều pms-IMECAL 0,25 mcg nếu ít hơn 500 mg calci được cung cấp từ thức ăn hàng ngày và không vượt quá 1000 mg/ngày.
    * Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mạn, đặc biệt ở bệnh nhân làm thẩm phân máu:
    Liều khởi đầu là 0,25 mcg/24 giờ và 0,25 mcg/48 giờ nếu bệnh nhân có calci huyết bình thường hay giảm nhẹ. Theo dõi các thông số lâm sàng và sinh hóa, nếu không tiến triển sau thời gian điều trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/24 giờ, đồng thời theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.
    * Thiểu năng tuyến cận giáp và còi xương:
    Liều khởi đầu là 0,25 mcg/ngày, uống vào buổi sáng. Theo dõi các thông số lâm sàng và sinh hóa, nếu không tiến triển sau thời gian điều trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/ngày, đồng thời theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.

    Chống chỉ định thuốc Austriol

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng canxi huyết. Ngộ độc vitamin D.

    Tương tác thuốc:

    – Không dùng đồng thời với những chế phẩm chứa vitamin D và dẫn xuất, những thuốc khác chứa calci để tránh tăng calci huyết.

    – Cholestyramin ảnh hưởng đến quá trình hấp thu calci ở ruột.

    – Phenobarbital, phenytoin: ảnh hưởng đến sự tổng hợp calci nội sinh, làm giảm nồng độ calci trong huyết thanh.

    – Digitalis: tăng calci huyết có thể gây loạn nhịp.

    – Thuốc lợi tiểu thiazid: tăng nguy cơ tăng calci huyết ở bệnh nhân thiểu năng tuyến cận giáp.

    – Các thuốc corticoid, thuốc ức chế calci, thuốc kháng acid ức chế quá trình hấp thu calci.

    Tác dụng phụ thuốc Austriol

    Mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn, khô miệng, chán ăn, ngứa, tăng BUN, tăng men gan.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Austriol

    – Thực hiện chế độ ăn uống theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ nhằm cung cấp lượng calci hợp lý.

    – Điều trị thuốc luôn bắt đầu từ liều thấp nhất, không nên tăng đột ngột và phải điều chỉnh liều từ từ tùy theo nồng độ calci trong huyết thanh.

    – Theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết (ít nhất 2 lần/tuần) trong suốt thời gian điều trị, tránh tăng calci huyết đột ngột do thay đổi chế độ ăn.

    – Người có chức năng thận bình thường cần uống nhiều nước khi dùng thuốc 0,25 mcg, tránh tình trạng mất nước có thể xảy ra.

    – Thận trọng khi chỉ định đối với phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Bệnh nhân có tiền sử sỏi thận hoặc bệnh mạch vành.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Austriol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Austriol bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Austriol cập nhật ngày 26/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Austriol&VD-23265-15

  • Thuốc Astymin Forte

    Thuốc Astymin Forte

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Astymin Forte công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Astymin Forte điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Astymin Forte ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Astymin Forte

    Astymin Forte
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    L-Isoleucine; L-Leucine; L-Lysine HCl; DL-Methionine; L-Phenyllalanine; L-Tryptophan; L-Threonine; L-Valine; Hydroxyanthramilic Hcl; Synthetic Retinol; Cole Calciferol ; Vitamin nhóm B, Vitamin C,Vitamin E
    SĐK:VN-15623-12
    Nhà sản xuất: Tablets (India)., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: S.I.A. (Tenamyd Canada)., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Astymin Forte được chỉ định cho những bệnh nhân bị thiếu hụt hoặc tăng nhu cầu sử dụng acid amin và vitamin trong các trường hợp :
    – Suy dinh dưỡng, suy nhược cơ thể, mệt mỏi, kém ăn.
    – Chấn thương tâm lý, làm việc căng thẳng về trí óc và sức lực.
    – Thời kỳ dưỡng bệnh, lại sức, sau chấn thương, sau mổ, người nghiện rượu.
    – Astymin Forte còn được dùng bổ trợ cho người bệnh đang sử dụng kháng sinh, thuốc chống cao huyết áp, thuốc hạ đường huyết.
    Dược lực

    Astymin Forte chứa tất cả các acid amin thiết yếu, dẫn chất 5-hydroxy anthranilic acid và hỗn hợp nhiều vitamin. Astymin Forte được bào chế theo công nghệ Marumeri, bảo đảm tính vững bền và thuần nhất, tính hòa tan đồng đều của thuốc, tránh lắng đọng thuốc, do đó, giảm tối đa khả năng kích ứng thuốc ở dạ dày.
    Dược động học
    Các vitamin tan trong nước được hấp thu tốt và đào thải qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi hoặc đã chuyển hóa.
    Vitamin A được dự trữ ở gan và được đào thải qua nước tiểu hoặc qua phân.
    Vitamin D được thủy phân ở gan và thận và được dự trữ ở gan, cơ và mô mỡ.
    Vitamin E được hấp thu ở ruột non, và được thải trừ chủ yếu qua phân.

    Liều lượng – Cách dùng

    Mỗi lần uống 1 viên nang, ngày 2 lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Astymin Forte và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Astymin Forte bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amorvita multi

    Thuốc Amorvita multi

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amorvita multi công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amorvita multi điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amorvita multi ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amorvita multi

    Amorvita multi
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên sủi
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp x 20 viên sủi

    Thành phần:

    Vitamin B1 (Thiamine mononitrate) 115mg; Vitamin B6 (Pyridoxine Hydrochloride) 115mg; Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 50µg
    SĐK:VNB-1128-02
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần TRAPHACO – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị các triệu chứng bệnh do thiếu Vitamin B1, B6, B12.
    – Liều cao được sử dụng trong một số hội chứng đau do thấp khớp hoặc thần kinh.
    Tác dụng:
    – Vitamin B1 đóng vai trò quan trọng trong việc tạo năng lượng cần thiết cho nhu cầu của tế bào (chu trình Krebs, chuyển hóa đường 5C và tổng hợp Acetylcholin)
    – Vitamin B6 là Coenzym của khoảng 10 phản ứng có enzym khác nhau, tham dự trong việc tạo thành Serotonin, Vitamin PP và trong sự tổng hợp GABA
    – Vitamin B12 đóng vai trò chủ yếu trong sự tạo máu, tái tạo mô gan, Coenzym của men tổng hợp  Acid Nucleic và Myelin
    Sự phối hợp 3 loại Vitamin B1, B6, B12 có tác dụng phục hồi rối loạn chức năng dây thần kinh

    Liều lượng – Cách dùng

    – Điều trị các triệu chứng bệnh do thiếu Vitamin B1, B6, B12:
    Người lớn: uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
    Trẻ em trên 8 tuổi: 1 viên/ngày.
    – Hội chứng đau do thấp khớp hoặc thần kinh: uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày hoặc dùng theo chỉ định của thầy thuốc.

    Chống chỉ định:


    – Tiền sử nhạy cảm với Cobalamin (Vitamin B12 và các chất cùng họ)

    – Không dung nạp đã biết đối với Vitamin B1

    – Bướu ác tính: do Vitamin B12 có tác động cao trên sự tăng trưởng của mô, do đó có nguy cơ đẩy mạnh tốc độ sinh sản của tế bào

    Tác dụng phụ:

    – Rất hiếm khi gây phản ứng dị ứng

    – Dùng Vitamin B6 liều cao (2-3g/ngày) và kéo dài có thể gây các biểu hiện thần kinh ngoại biên, kiểu gây dị cảm.

    Thông báo cho các bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Sau thời gian dài dùng Pyridoxin với liều 200mg/ngày, có thể thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc Pyridoxin
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amorvita multi và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amorvita multi bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amorvita Ginseng

    Thuốc Amorvita Ginseng

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amorvita Ginseng công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amorvita Ginseng điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amorvita Ginseng ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amorvita Ginseng

    Amorvita Ginseng
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ, 12 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cao khô nhân sâm 25mg, Vitamin A 5000 IU, Vitamin D3 400 IU, vitamin B1 2mg, vitamin B2 2mg, Vitamin B5 15mg, vitamin C 60mg, Vitamin PP 20mg; Sắt fumarat 55mg, đồng sulfat.2H2O 7,8mg, Kẽm oxyd 5mg, kali sulfat 18mg, magnesi oxyd 66mg
    SĐK:VD-28362-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần TRAPHACO – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần TRAPHACO
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Tăng cường sinh lực của cơ thể trong các tình trạng suy nhược, gầy mòn, thiếu máu, mệt mỏi, chán ăn, suy sụp tinh thần, thời kỳ dưỡng bệnh, phụ nữ có thai, cho con bú, các bệnh nhân ăn kiêng hoặc mất cân đối trong chế độ điều trị hoặc do công tác.

    – Hỗ trợ điều trị trong các bệnh mạn tính, người cai nghiện, bệnh xơ vữa động mạch, các bệnh tuổi già.

    – Các tình trạng căng thẳng quá độ (stress), lo âu làm việc trí óc.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống 1 viên mỗi ngày sau bữa ăn sáng. Đợt điều trị: 3-4 tuần

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Trẻ em dưới 4 tuổi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amorvita Ginseng và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amorvita Ginseng bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Appeton with Lysine syrup

    Thuốc Appeton with Lysine syrup

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Appeton with Lysine syrup công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Appeton with Lysine syrup điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Appeton with Lysine syrup ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Appeton with Lysine syrup

    Appeton with Lysine syrup
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Siro
    Đóng gói:Chai 60ml; 120ml

    Thành phần:

    L-lysine hydrochloride, 7 loại vitamin, Nicotinamide, D-Panthenol
    SĐK:VN-1646-06
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm May
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Cung cấp vitamin hàng ngày cho trẻ em trong thời kỳ tăng trưởng và thời gian phục hồi sức khoẻ ( sau khi ốm, nhiễm trùng hoặc phẫu thuật). 

    – Dùng trong các trường hợp thiếu hụt vitamin. Đặc biệt dùng cho trẻ em lười ăn, chậm lớn, suy dinh dưỡng.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trẻ em dưới 2 tuổi: 5 ml mỗi ngày. 

    – Trẻ em trên 2 tuổi và người lớn: 10 ml mỗi ngày, chia làm 1-2 lần. 
    – Uống hàng ngày.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Khi dùng với thuốc khác chứa vitamin A, phải tính kỹ liều để không thừa vitamin A.

    – Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không dùng quá 8000 IU vitamin A mỗi ngày (hơn 5ml/ ngày).

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Appeton with Lysine syrup và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Appeton with Lysine syrup bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc AphaBeFex

    Thuốc AphaBeFex

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc AphaBeFex công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc AphaBeFex điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc AphaBeFex ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    AphaBeFex

    AphaBeFex
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nang kèm toa hướng dẫn sử dụng
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10v; lọ 50v, lọ 100v nang kèm toa hdsd

    Thành phần:

    Iron fumarate, Folic acid
    SĐK:V159-H12-05
    Nhà sản xuất: Xí nghiệp Dược phẩm 120 – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    – Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt.

    – Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.

    Tác dụng

    Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các mô

    Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9) cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc dùng liều trung bình cho người lớn là:

    – Dự phòng: 1 viên/ngày.

    – Điều trị: theo hướng dẫn của bác sĩ; 

    Chống chỉ định:

    – Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    – Bệnh gan nhiễm sắt.

    – Thiếu máu huyết tán.

    – Bệnh đa hồng cầu.

    Tác dụng phụ:

    – Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy.

    – Phân có thể đen do thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.

    – Ngưng thuốc nếu không dung nạp.

    Bảo quản:

    Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc AphaBeFex và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc AphaBeFex bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc AphaBeFex cập nhật ngày 04/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Aphabefex&VD-30117-18

  • Thuốc Anticid

    Thuốc Anticid

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anticid công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anticid điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anticid ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anticid

    Anticid
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén nhai
    Đóng gói:Chai 200 viên, 500 viên

    Thành phần:

    Calci carbonat 500mg
    SĐK:VD-31726-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Calcium Carbonate

    Tác dụng :

    Calcium Carbonate cải thiện tình trạng của người bệnh bằng cách thực hiện những chức năng sau: Trung hòa axit do đó làm giảm axit trào ngược.

    Thuốc này cũng có thể được sử dụng để ngăn chặn hoặc điều trị nồng độ canxi trong máu thấp ở những người không có đủ lượng canxi.

    Chỉ định :

    Calcium Carbonate được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, & cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau: 

    – Bổ sung canxi

    – Dạ dày chua

    – Rối loạn dạ dày

    – Acid khó tiêu

    – Ợ nóng
    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loãng xương:

    2500 – 7500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị giảm canxi máu:

    900 – 2500 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể được điều chỉnh khi cần thiết để đạt mức độ canxi huyết thanh bình thường.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị rối loạn tiêu hóa:

    300 – 8000 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 liều. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm các triệu chứng của bệnh đau bao tử.

    Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được dùng vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị lóet tá tràng:

    1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loét dạ dày

    1250 – 3750 mg/ngày chia thành 2 – 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để làm giảm sự khó chịu ở bụng. Các yếu tố hạn chế đối với việc sử dụng Canxi Cacbonat lâu dài là tiết axit dạ dày quá nhiều và tiết axit hồi ứng.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị ăn mòn thực quản:

    1250 – 3750 mg/ngày uống chia thành 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết axit hồi ứng có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã được sử dụng thường xuyên để kiểm soát việc ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày.

    Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

    Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh dạ dày trào ngược

    1250 – 3750 mg/ngày uống trong 2 – 4 lần. Khả năng bị tiết nhiều axit trở lại có thể gây hại. Tuy nhiên, các thuốc kháng axit đã thường xuyên được sử dụng trong việc điều trị ăn mòn thực quản và có thể có ích trong việc giảm nồng độ axit trong dạ dày.

    Liều tối đa: 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

    Chống chỉ định :

    Độ nhạy cao với Calcium Carbonate là chống chỉ định. Ngoài ra, Calcium Carbonate không nên được dùng nếu bạn có những bệnh chứng sau:

    Bệnh thận

    Khối u mà tan xương

    Sarcoidosis

    Tăng cường hoạt động của tuyến cận giáp

    lượng lớn canxi trong máu

    mất nước trầm trọng cơ thể

    phong trào ruột không đầy đủ hoặc không thường xuyên

    sỏi thận
    Tác dụng phụ

    Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất.

    Buồn nôn

    Táo bón

    Đau đầu

    ĂN mất ngon

    Ói mửa
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anticid và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anticid bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ascorbic 500

    Thuốc Ascorbic 500

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ascorbic 500 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ascorbic 500 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ascorbic 500 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ascorbic 500

    Ascorbic 500
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ, 50 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên

    Thành phần:

    Acid ascorbic 500 mg
    SĐK:VD-28886-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị bệnh Scorbut.

    – Phòng ngừa tình trạng thiếu Vitamin C có thể xảy ra khi chế độ ăn mất thăng bằng hay thiếu hụt.

    – Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể trong các bệnh nhiễm trùng, cảm, cúm, thời kỳ dưỡng bệnh.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng cho từng trường hợp cụ thể tuỳ theo chỉ định của bác sĩ. 
    – Bệnh  thiếu Vitamin C: Dự phòng: 25 – 75 mg mỗi ngày (người lớn và trẻ em ).
    Điều trị: 
    Người lớn: Liều 250 – 500 mg/ ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.
    – Trẻ em: 100 – 300 mg/ ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.
    – Phối hợp với desferrioxamin để làm tăng thêm đào thải sắt: 100 – 200 mg / ngày.
    – Methenmoglobin huyết vô căn khi không có sẵn xanh metylen: 300 – 600 mg/ ngày chia thành nhiều liều nhỏ.

    Liều dùng không nên quá 1 g/ngày. 

    Không nên dùng vào cuối ngày & lúc đói.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Làm tăng hấp thu sắt. Làm giảm bài tiết aspirin. Làm giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Uống cách 1 giờ với vitamin B12.

    Tác dụng phụ:

    Khi dùng liều cao hơn 1 g/ngày có thể gây ra sỏi oxalat ở thận, gây tán huyết ở người thiếu G6PD.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân sỏi thận, phụ nữ có thai dùng dài ngày.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ascorbic 500 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ascorbic 500 bình luận cuối bài viết.