Thuốc Atidaf 250

0
35
Atidaf 250

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atidaf 250 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atidaf 250 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atidaf 250 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Atidaf 250

Atidaf 250
Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
Dạng bào chế:Viên nén phân tán
Đóng gói:Hộp 2 vỉ, 4 vỉ, 6 vỉ, 8 vỉ x 7 viên

Thành phần:

Deferasirox 250mg
SĐK:VD-31069-18
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Quá tải sắt mạn tính ở bệnh nhân bị:
(1) beta thalassemia thể nặng do truyền máu thường xuyên (≥ 7mL hồng cầu lắng/kg/tháng, ≥ 6 tuổi. hoặc, 2- 5 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng) hoặc truyền máu không thường xuyên (< 7mL hồng cầu lắng/kg/tháng, ≥ 2 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng)
(2) các bệnh thiếu máu khác (≥ 2 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng)
(3) hội chứng Thalassemia không phụ thuộc truyền máu và có ít nhất 5mg sắt/g trọng lượng khô của gan và ferritin huyết thanh > 300mcg/L (≥ 10 tuổi.).

Liều lượng – Cách dùng

Người lớn bị dư thừa sắt quá mức
Liều khởi đầu: 20 mg/kg mỗi ngày một lần.
Liều duy trì: 20-40 mg/kg/ngày.
Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu máu thalassemia
Liều khởi đầu: 10 mg/kg uống mỗi ngày một lần.
Trẻ em bị dư thừa sắt quá mức
2 tuổi trở lên:
Liều khởi đầu: 20 mg/kg mỗi ngày một lần.
Liều duy trì: 20-40 mg/kg/ngày.
Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị thiếu máu thalassemia
Liều khởi đầu: 10 mg/kg uống mỗi ngày một lần.
Tính toán liều (mg/kg/ngày) gần nhất với liều viên nén nguyên vẹn.

Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Hội chứng loạn sản tủy nguy cơ cao và bệnh ác tính được dự kiến là không có lợi khi dùng liệu pháp thải. ClCr 2 lần giới hạn trên của mức bình thường. Tình trạng hoạt động cơ thể kém. Bệnh ác tính tiến xa. Tiểu cầu

Tương tác thuốc:

Chất cảm ứng mạnh UDP-glucuronosyltransferase (như rifampicin, phenytoin, phenobarbital). Thức ăn. Midazolam. Chế phẩm kháng acid chứa nhôm. NSAID, corticosteroid, bisphosphonat đường uống, thuốc chống đông. Thận trọng dùng cùng thuốc được chuyển hóa qua CYP3A4 (như ciclosporin, simvastatin, thuốc tránh thai nhóm nội tiết tố), repaglinide và tác nhân chuyển hóa qua CYP2C8 (như paclitaxel), theophylline và tác nhân chuyển hóa bởi CYP1A2.

Tác dụng phụ:

Nhức đầu. Tiêu chảy, táo bón, nôn, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, khó tiêu. Tăng transaminase. Ban, ngứa. Tăng creatinin máu. Protein niệu. Bệnh lý ống thận trên bệnh nhân trẻ em và thiếu niên có bệnh beta-thalassemia và ferritin huyết thanh

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân suy gan/thận (chỉnh liều), suy gan nặng (tránh dùng), đã bị phản ứng quá mẫn trước đây khi dùng deferasirox (không được sử dụng lại); cao tuổi. Không phân tán viên trong nước có ga hoặc sữa. Theo dõi protein niệu, công thức máu; xét nghiệm thính giác và thị giác trước khi điều trị và sau đó mỗi 12 tháng. Nếu nghi ngờ phản ứng da nặng: ngừng dùng ngay và không sử dụng lại. Thay đổi liều hoặc tạm ngừng điều trị nếu tăng transaminase huyết thanh nặng hoặc kéo dài. Không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase trầm trọng, kém hấp thu glucose-galactose: không khuyến cáo. Lái xe, vận hành máy móc. Chỉ sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích cao hơn nguy cơ. Ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc xét đến tầm quan trọng đối với người mẹ.

Phân loại (US)/thai kỳ

Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Thuoc biet duoc |
Thuốc biệt dược
|
Thuốc
|
Thuoc

|
Nhà thuốc |
Phòng khám |
Bệnh viện |
Công ty dược phẩm

BMI trẻ em
Thuốc mới

Nhịp sinh học

– Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
– Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

– Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com
“Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright AzThuoc.com – Email:
[email protected]

atrk 83

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atidaf 250 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Atidaf 250 bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Antipois
Next articleThuốc Atropin 0,05%
TS. BS Lucy Trinh là bác sĩ chuyên khoa ung bứu. Hiện đang công tác và làm việc tại bệnh viện ung bứu ; bác sĩ tư vấn tại nhathuoclp.com Trường Y: Tốt nghiệp Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2012 Bằng cấp chuyên môn: Thạc sĩ y khoa tại trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2017 Bác sĩ Lucy Trinh đã tiếp xúc với hàng ngàn bệnh nhân ung thư và nghiên cứu chuyên sâu về ung thư, với kiến thức thực tế về điều trị ung thư Chia sẻ kiến thức về thuốc điều trị ung thư và điều trị ung thư theo từng giai đoạn. NhaThuocLP.com được nhiều bác sĩ, phòng khám, bệnh viện và hàng ngàn bệnh nhân tin tưởng.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here