Blog

  • Thuốc ANC

    Thuốc ANC

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc ANC công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc ANC điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc ANC ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    ANC

    ANC
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 1 chai 30ml, 60 ml

    Thành phần:

    Mỗi 5ml dung dịch chứa: N-Acetylcystein 200mg
    SĐK:VD-32057-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Acetylcystein (N – acetylcystein) là dẫn chất N – acetyl của L – cystein, một amino – acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol. Thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.

    Acetylcystein cũng được dùng tại chỗ để điều trị không có nước mắt. Acetylcystein dùng để bảo vệ chống gây độc cho gan do quá liều paracetamol, bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan là chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan. Trong quá liều paracetamol, một lượng lớn chất chuyển hóa này được tạo ra vì đường chuyển hóa chính (liên hợp glucuronid và sulfat) trở thành bão hòa. Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion và do đó, acetylcystein có thể bảo vệ được gan nếu bắt đầu điều trị trong vòng 12 giờ sau quá liều paracetamol. Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt.

    Chỉ định :

    Ðược dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis) (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản. 

    Ðược dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol.

    Ðược dùng tại chỗ trong điều trị hội chứng khô mắt (viêm kết giác mạc khô, hội chứng Sjogren) kết hợp với tiết bất thường chất nhầy.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng:

    Nếu dùng làm thuốc tiêu chất nhầy, có thể phun mù, cho trực tiếp hoặc nhỏ vào khí quản dung dịch acetylcystein 10 – 20%. Thuốc tác dụng tốt nhất ở pH từ 7 đến 9, và pH của các chế phẩm bán trên thị trường có thể đã được điều chỉnh bằng natri hydroxyd. Nếu dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol, có thể cho uống dung dịch acetylcystein 5%. Cũng có thể dùng đường tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch để điều trị quá liều paracetamol nhưng nên chọn cách uống.

    Thuốc nhỏ mắt acetylcystein 5% dùng tại chỗ để làm giảm nhẹ các triệu chứng do thiếu màng mỏng nước mắt.

    Liều lượng:

    Làm thuốc tiêu chất nhầy, acetylcystein có thể được dùng:

    Hoặc phun mù 3 – 5 ml dung dịch 20% hoặc 6 – 10 ml dung dịch 10% qua một mặt nạ hoặc đầu vòi phun, từ 3 đến 4 lần mỗi ngày. Nếu cần, có thể phun mù 1 đến 10 ml dung dịch 20% hoặc 2 đến 20 ml dung dịch 10%, cách 2 đến 6 giờ 1 lần.

    Hoặc nhỏ trực tiếp vào khí quản từ 1 đến 2 ml dung dịch 10 đến 20% mỗi giờ 1 lần. Có thể phải hút đờm loãng bằng máy hút.

    Hoặc uống với liều 200 mg, ba lần mỗi ngày, dưới dạng hạt hòa tan trong nước. Trẻ em dưới 2 tuổi uống 200 mg/ngày chia 2 lần và trẻ em từ 2 đến 6 tuổi uống 200 mg, hai lần mỗi ngày.

    Ðiều trị khô mắt có tiết chất nhầy bất thường: Thường dùng acetylcystein tại chỗ, dưới dạng dung dịch 5% cùng với hypromellose, nhỏ 1 đến 2 giọt, 3 đến 4 lần mỗi ngày.

    Dùng làm thuốc giải độc quá liều paracetamol bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch hoặc uống:

    Tiêm truyền tĩnh mạch: Liều đầu tiên 150 mg /kg thể trọng, dưới dạng dung dịch 20% trong 200 ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút, tiếp theo, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 50 mg/kg trong 500 ml glucose 5%, trong 4 giờ tiếp theo và sau đó 100 mg/kg trong 1 lít glucose 5% truyền trong 16 giờ tiếp theo. Ðối với trẻ em thể tích dịch truyền tĩnh mạch phải thay đổi.

    Hoặc uống: Liều đầu tiên 140 mg/kg, dùng dung dịch 5%; tiếp theo cách 4 giờ uống 1 lần, liều 70 mg/kg thể trọng và uống tổng cộng thêm 17 lần.

    Acetylcystein được thông báo là rất hiệu quả khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol, hiệu quả bảo vệ giảm đi sau thời gian đó. Nếu bắt đầu điều trị chậm hơn 15 giờ thì không hiệu quả, nhưng các công trình nghiên cứu gần đây cho rằng vẫn còn có ích.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).

    Quá mẫn với acetylcystein.

    Thận trọng lúc dùng :

    Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng; nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta – 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin ) và phải ngừng acetylcystein ngay.

    Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.

    Thời kỳ mang thai

    Ðiều trị quá liều paracetamol bằng acetylcystein ở người mang thai có hiệu quả và an toàn, và có khả năng ngăn chặn được độc tính cho gan ở thai nhi cũng như ở người mẹ.

    Thời kỳ cho con bú

    Thuốc dùng an toàn cho người cho con bú.

    Tương tác thuốc :

    Acetylcystein là một chất khử nên không phù hợp với các chất oxy – hóa.

    Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.

    Acetylcystein phản ứng với 1 số kim loại, đặc biệt sắt, niken, đồng và với cao su. Cần tránh thuốc tiếp xúc với các chất đó. Không được dùng các máy phun mù có các thành phần bằng kim loại hoặc cao su.

    Dung dịch natri acetylcystein tương kỵ về lý và/hoặc hóa học với các dung dịch chứa penicilin, oxacilin, oleandomycin, amphotericin B, tetracyclin, erythromycin lactobionat, hoặc natri ampicilin. Khi định dùng một trong các kháng sinh đó ở dạng khí dung, thuốc đó phải được phun mù riêng.

    Dung dịch acetylcystein cũng tương kỵ về lý học với dầu iod, trypsin và hydrogen peroxyd.

    Tác dụng phụ

    Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng. Tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcys-tein, nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein.

    – Thường gặp:

    Buồn nôn, nôn.

    – Ít gặp:

    Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.

    Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.

    Phát ban, mày đay.

    – Hiếm gặp:

    Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân.

    Sốt, rét run.

    Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:

    Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do thuốc.

    Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 – 0,5 ml dung dịch 1/1000 ) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta – adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.

    Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, bằng dùng kháng histamin trước. Có ý kiến cho rằng quá mẫn là do cơ chế giả dị ứng trên cơ sở giải phóng histamin hơn là do nguyên nhân miễn dịch. Vì phản ứng quá mẫn đã xảy ra tới 3% số người tiêm tĩnh mạch acetylcystein để điều trị quá liều paracetamol, nên các thầy thuốc cần chú ý dùng kháng histamin để phòng phản ứng đó.

    Qúa liều :

    Quá liều acetylcystein có triệu chứng tương tự như triệu chứng của phản vệ, nhưng nặng hơn nhiều đặc biệt là giảm huyết áp.

    Các triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận.

    Tử vong đã xảy ra ở người bệnh bị quá liều acetylcystein trong khi đang điều trị nhiễm độc paracetamol. Quá liều acetylcystein xảy ra khi tiêm truyền quá nhanh và với liều quá cao. Điều trị quá liều theo triệu chứng.

    Bảo quản:

    Phải bảo quản lọ dung dịch natri acetylcystein chưa mở ở 15- 30 độ C.

    Sau khi tiếp xúc với không khí, dung dịch phải bảo quản ở 2-8 độ C để làm chậm oxy hoá và phải dùng trong 96h.

    Phải pha dung dịch loãng ngay trước khi dùng và dung dịch này chỉ ổn địn

    Thông tin thành phần N-Acetyl cystein

    Dược lực:

    Acetylcystein là một chất điều hòa chất nhầy theo kiểu làm tan đàm. Thuốc tác động trên giai đoạn gel của niêm dịch bằng cách cắt đứt cầu nối disulfur của các glycoprotein.

    Dược động học :

    Sau khi hít qua miệng hoặc nhỏ thuốc vào khí quản, phần lớn thuốc tham gia vào phản ứng sulfhydryl – disulfid, số còn lại được biểu mô phổi hấp thu. Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa. Ðạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống liều 200 đến 600 mg. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Ðộ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.

    Sau khi tiêm tĩnh mạch, nửa đời cuối trung bình là 1,95 và 5,58 giờ tương ứng với acetylcystein khử và acetylcystein toàn phần; sau khi uống, nửa đời cuối của acetylcystein toàn phần là 6,25 giờ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc ANC và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc ANC bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amxolpect 30mg

    Thuốc Amxolpect 30mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amxolpect 30mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amxolpect 30mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amxolpect 30mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amxolpect 30mg

    Amxolpect 30mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 20 gói x 5ml; Hộp 20 ống x 5ml; Hộp 1 chai 30ml, 60ml

    Thành phần:

    Mỗi 5ml chứa Ambroxol hydrochlorid 30mg
    SĐK:VD-32316-19
    Nhà sản xuất: Công ty liên doanh Meyer-BPC – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty liên doanh Meyer-BPC
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
    Dược lực học
    Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Ambroxol có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy. Trong một vài trường hợp, ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.
    Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng đối với bệnh nhân tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi rõ rệt cho những bệnh nhân bị bệnh tắc nghẽn nặng.
    Dược động học
    Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn khi dùng liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0.5 – 3 giờ sau khi dùng thuốc. Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Nửa đời trong huyết tương từ 7 – 12 giờ. Khoảng 30% liều uống được thải trừ qua vòng hấp thu đầu tiên. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận khoảng 90%.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nên uống thuốc với nước sau khi ăn.
    Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 30 – 60mg/lần, 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc.

    – Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

    Tương tác thuốc:

    – Dùng ambroxol chung với các kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin…) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.

    – Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (ví dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (ví dụ atropin): Phối hợp không hợp lý.

    – Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

    Tác dụng phụ:

    Thuốc được dung nạp tốt.

    Có thể có tác dụng không mong muốn nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

    Ít gặp: Dị ứng, chủ yếu phát ban.

    Hiếm gặp: Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase.

    Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

    Thuốc có chứa lactose monohydrat – được dùng như một thành phần không có hoạt tính, cần thận trọng với bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp lactose do thiếu hụt enzym lactase ruột hoặc không hấp thụ glucose – galactose do có thể dẫn dến đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, khó chịu.

    Thời kỳ mang thai

    Chưa có tài liệu nói đến tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có thông tin về nồng độ của ambroxol trong sữa mẹ.

    Thông tin thành phần Ambroxol

    Dược lực:

    Thuốc tan đàm.

    Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

    Dược động học :

    Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.

    Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.

    Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.

    Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.

    Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.

    Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

    Tác dụng :

    Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.

    Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

    Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

    Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và trẻ trên 10 tuổi:

    Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với thuốc.

    Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amxolpect 30mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amxolpect 30mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amxolpect 15mg

    Thuốc Amxolpect 15mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amxolpect 15mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amxolpect 15mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amxolpect 15mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amxolpect 15mg

    Amxolpect 15mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 20 gói x 5ml; Hộp 20 ống x 5ml; Hộp 1 chai 25ml, 45ml, 60ml

    Thành phần:

    Mỗi 5ml dung dịch chứa: Ambroxol hydroclorid 15mg
    SĐK:VD-32315-19
    Nhà sản xuất: Công ty liên doanh Meyer-BPC – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty liên doanh Meyer-BPC
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp.
    – Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
    – Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng đầu nhỏ giọt có trong hộp thuốc để nhỏ vào nước hoặc sữa… uống ngay sau khi ăn. Dạng nhỏ giọt thích hợp cho trẻ từ 2 tuổi trở xuống.
    – Trẻ từ 13-24 tháng tuổi: 1,25ml/lần x 2 lần/ngày (15mg/ngày)
    – Trẻ từ 6-12 tháng tuổi: 1ml/lần x 2 lần/ngày (12mg/ngày)
    – Trẻ dưới 6 tháng tuổi: 0,5ml/lần x 2 lần/ngày (6mg/lần)
    – Trẻ trên 2 tuổi và người lớn: nên dùng dạng si rô

    Chống chỉ định:

    – Người bệnh đã biết quá mẫn với Ambroxol. Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tương tác thuốc:

    Dùng Ambroxol với kháng sinh (amoxycilin, cefuroxim,erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu hóa: ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

    Dị ứng: phát ban.

    Ghi chú: xin thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì Ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    Dạng thuốc nhỏ giọt thích hợp cho trẻ nhỏ, vì vậy không áp dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

    Chưa có dữ liệu

    Thông tin thành phần Ambroxol

    Dược lực:

    Thuốc tan đàm.

    Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

    Dược động học :

    Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.

    Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.

    Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.

    Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.

    Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.

    Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

    Tác dụng :

    Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.

    Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

    Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

    Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và trẻ trên 10 tuổi:

    Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với thuốc.

    Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amxolpect 15mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amxolpect 15mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amtalidine

    Thuốc Amtalidine

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amtalidine công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amtalidine điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amtalidine ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amtalidine

    Amtalidine
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Siro

    Thành phần:

    Mỗi 5ml chứa Ambroxol hydrochlorid 15mg
    SĐK:VD-33039-19
    Nhà sản xuất: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp.
    – Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
    – Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng đầu nhỏ giọt có trong hộp thuốc để nhỏ vào nước hoặc sữa… uống ngay sau khi ăn. Dạng nhỏ giọt thích hợp cho trẻ từ 2 tuổi trở xuống.
    – Trẻ từ 13-24 tháng tuổi: 1,25ml/lần x 2 lần/ngày (15mg/ngày)
    – Trẻ từ 6-12 tháng tuổi: 1ml/lần x 2 lần/ngày (12mg/ngày)
    – Trẻ dưới 6 tháng tuổi: 0,5ml/lần x 2 lần/ngày (6mg/lần)
    – Trẻ trên 2 tuổi và người lớn: nên dùng dạng si rô

    Chống chỉ định:

    – Người bệnh đã biết quá mẫn với Ambroxol. Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tương tác thuốc:

    Dùng Ambroxol với kháng sinh (amoxycilin, cefuroxim,erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu hóa: ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

    Dị ứng: phát ban.

    Ghi chú: xin thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì Ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    Dạng thuốc nhỏ giọt thích hợp cho trẻ nhỏ, vì vậy không áp dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

    Chưa có dữ liệu

    Thông tin thành phần Ambroxol

    Dược lực:

    Thuốc tan đàm.

    Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

    Dược động học :

    Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.

    Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.

    Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.

    Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.

    Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.

    Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

    Tác dụng :

    Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.

    Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

    Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

    Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và trẻ trên 10 tuổi:

    Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với thuốc.

    Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amtalidine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amtalidine bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ashtutin

    Thuốc Ashtutin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ashtutin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ashtutin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ashtutin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ashtutin

    Ashtutin
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Sirô
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 30 ml, 60 ml

    Thành phần:

    Dextromethorphan hydrobromid 5mg; Amoni clorid 50mg; Clorpheniramin maleat 1,33mg; Glyceryl guaiacolat 50mg
    SĐK:VD-9422-09
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các cơn ho do: Cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm phổi- phế quản, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quán, màng phổi bị kích ứng, hút thuốc lá quá độ, hít phải chất kích ứng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống ngày 3-4 lần.
    Trẻ sơ sinh: Uống 1/4 – 1/2 thìa cà phê (1,25 – 2.5ml).
    Trẻ em từ 2-6 tuổi: Uống 1 thìa cà phê (5ml).
    Từ 7-12 tuổi: Uống 2 thìa cà phê (10ml).
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 thìa canh (15ml). Hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc
    (Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc)

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân hen suyễn, suy hô hâp. glôcôm góc hẹp và ứ nước tiểu do rối lọan niệu đao. tuyến tiền liệt. Các bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO).

    Chú ý đề phòng:

    Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hướng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoăc vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Dextromethorphan

    Dược lực:

    Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

    Tác dụng :

    Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

    Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.

    Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

    Chỉ định :

    Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ

    Tác dụng phụ

    Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.

    Thông tin thành phần Clorpheniramin

    Dược lực:

    Clopheniramin là thuốc kháng thụ thể H1 histamin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%.

    – Phân bố: Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 l/kg( người lớn ), và 7-10 l/kg ( trẻ em ).

    – Chuyển hoá: Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl – didesmethyl – clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH cà lưu lượng nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ.

    Tác dụng :

    Clopheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giưã các cá thể.

    Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động.

    Chỉ định :

    Các trường hợp dị ứng ngoài da như mày đay, eczema, dị ứng đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi .

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 1 viên 4 mg /lần, 3-4 lần/ngày. Trẻ

    Chống chỉ định :

    Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ.

    Các cơn hen cấp.

    Không thích hợp cho việc dùng ngoài tại chỗ.

    Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

    Glaucom góc hẹp.

    Tắc cổ bàng quang.

    Loét dạ dày, tắc môn vị – tá tràng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

    Tác dụng phụ

    Buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Thuoc biet duoc |
    Thuốc biệt dược
    |
    Thuốc
    |
    Thuoc

    |
    Nhà thuốc |
    Phòng khám |
    Bệnh viện |
    Công ty dược phẩm

    BMI trẻ em
    Thuốc mới

    Nhịp sinh học

    – Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
    – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

    – Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
    thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com
    “Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
    © Copyright AzThuoc.com – Email:
    contact@thuocbietduoc.com.vn


    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ashtutin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ashtutin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anrodin

    Thuốc Anrodin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anrodin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anrodin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anrodin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anrodin

    Anrodin
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 02 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên

    Thành phần:

    Terpin hydrat 100mg; Natri benzoat 150mg
    SĐK:VD-33873-19
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị ho, làm long đàm.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng đường uống.
    Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc theo liều sau:
    Người lớn: uống 1 – 2 viên/lần, ngày 2 – 3 lần.
    Trẻ em ≥ 30 tháng tuổi: ngày uống 1 viên, chia làm 1 – 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Trong trường hợp ho do hen suyễn.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng chung với các chất làm khô chất tiết (loại atropin).

    Tác dụng phụ:

    – Hiếm gặp như: buồn nôn, nôn, dị ứng da.

    Chú ý đề phòng:

    – Không dùng trong trường hợp ho do hen suyễn.

    – Không nên phối hợp với các thuốc ho khác.

    – Thận trọng khi dùng thuốc trong các trường hợp áp suất sọ tăng.

    – Tránh kết hợp với các chất làm khô dịch tiết loại Atropin.

    Thông tin thành phần Terpin hydrat

    Dược lực:

    Terpin hydrat làm lỏng dịch tiết bằng cách kích thích trực tiếp các tế bào xuất tiết, do đó làm tăng bài tiết chất tiết phế quản giúp loại dễ dàng các chất tiết (đàm) bằng phản xạ ho.

    Chỉ định :

    Terpin hydrate được sử dụng trong điều trị các chứng viêm phế quản cấp và mãn tính.

     

    – Có thể được sử dụng kết hợp với một số chế phẩm khác. VD : Codein trong điều trị ho do viêm phế quản. 
    – Dùng hỗn hợp với Codein, viên terpin codein làm thuốc ho long đờm, chữa viêm loét, các niêm mạc thuộc đường hô hấp.
     – Dạng cis hidrat thường được sử dụng trị ho long đờm. 
    – Thường được kết hợp với Codein, Natri benzoate có tác dụng chữa ho, long đờm trong điều trị viêm phế quản cấp hay mãn tính.

    – Tăng tiết dịch khí quản (long đờm).

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều dùng người lớn: Terpin hydrate thường được sử dụng dưới dạng thuốc pha chế thành hợp chất. Liều lượng thuốc có thể thay đổi từ 85-130 mg dùng 3-4 lần mỗi ngày.

    – Liều dùng trẻ em: Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Tác dụng phụ

    Bạn có thể gặp tình trạng buồn ngủ, choáng váng, biếng ăn, buồn nôn hoặc khó chịu ở dạ dày. Nếu bất kỳ các tác dụng phụ này vẫn tiếp diễn hoặc gây khó chịu, hãy thông báo với bác sĩ. Ngoài ra, để tránh bị choáng váng khi đứng dậy từ tư thế đang nằm hoặc ngồi, đứng dậy từ từ. Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn thây mạch chậm, lú lẫn tinh thần, thay đổi tâm trạng, phát ban ở da, hô hấp có vấn đề. Nếu bạn nhận thấy có xuất hiện các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở đây, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thông tin thành phần Natri benzoat

    Dược lực:

    Natri benzoate là 1 chất hóa học đã được sử dụng từ lâu trong công nghiệp bảo quản thực phẩm từ đầu những năm 1900. Đây là một chất bảo quản chống nấm mốc và vi khuẩn hiệu quả. Nó có kí hiệu là E211.
    Natri benzoate là muối natri của acid benzoic và có thể được điều chế đơn giản bằng cách cho acid benzoic phản ứng với natri hydroxide.
    Chất thực sự có tác dụng bảo quản do ức chế sự phát triển của các vi sinh vật là acid benzoic. Tuy nhiên do nó ít tan trong nước nên natri benzoate được ưa dùng hơn. Nó bảo quản tốt các thực phẩm và đô uống có tính acid yếu vì trong môi trường đó nó giải phóng ra acid benzoic.
    Không rõ natri benzoate được đưa vào sử dụng trong y tế từ khi nào. Natri benzoate nhìn chung là lành tính và hiếm khi gây ngộ độc do ngưỡng liều ngộ độc của nó khá cao.

    Dược động học :

    Hấp thu: Natri benzoate hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa.

    Phân bố: Thể tích phân bố nhỏ (ước tính 0.14 L/kg ở trẻ sơ sinh).

    Chuyển hóa: Natri benzoate được chuyển hóa ở gan nhờ liên hợp glycin tạo thành acid hippuric tạo thành chất chuyển hóa chính.

    Chuyển hóa natri benzoate trong ti thể

    Hình ảnh: Chuyển hóa natri benzoate trong ti thể

    Thải trừ: Thuốc được bài xuất theo cơ chế lọc ở cầu thận và bải tiết ở ống thận. 97% liều natri benzoate được bài xuất dưới dạng acid hippuric trong nước tiểu.

    Tác dụng :

    Natri benzoate có tác dụng đề kháng rất tốt với nấm mốc, hoạt tính kém hơn trên nấm men và vi khuẩn. Cơ chế tác dụng này chưa được hiểu rõ hoàn toàn, tuy nhiên có một cơ chế được đề xuất khá phù hợp, đó là acid benzoic sau khi được giải phóng trong môi trường acid, nó dễ dàng khuếch tán qua màng sinh học của vi sinh vật. Tại nội bào, nó cạnh tranh với acid p-aminobenzoic (PABA) do cấu trúc hóa học gần tương tự nhau. PABA là một chất cần cho sự tổng hợp acid folic của vi sinh vật. Do đó khi bị cạnh tranh, acid folic tổng hợp bị giảm, làm vi sinh vật không phát triển được. Cơ chế này khá tương đồng với các sulfamide kháng khuẩn.

    So sánh công thức hóa học Natri benzoate và PABA

    Hình ảnh: So sánh công thức hóa học Natri benzoate và PABA

    Natri benzoate có tác dụng hiệp đồng bảo quản với kali sorbate và natri nitrite.

    Về cơ chế tác dụng long đờm, natri benzoate được cho là làm kích thích các tế bào tuyến ở khu vực đường hô hấp tăng tiết dịch, làm cho thể tích đờm tăng lên, đờm loãng hơn và độ nhớt giảm đi đáng kể, nhờ đó mà cơ thể có thể dễ dàng tống nó ra ngoài thông qua phản xạ ho.

    Natri benzoate cũng được phối hợp với natri phenylacetate trong điều trị các tình trạng tăng amoniac máu, đặc biệt hay gặp trong bệnh não gan. Mỗi thành phần trong đó đều có 1 con đường khác nhau để loại bỏ amoniac thông qua hình thành các chất chuyển hóa của chúng mà không phải thông qua chu trình ure.

    Chỉ định :

    Các bệnh lý có tăng tiết dịch đường hô hấp
    Tăng amoniac máu

    Liều lượng – cách dùng:

    Các bệnh lý có tăng tiết dịch đường hô hấp:
    Uống 1-4 g/ngày chia 2-3 lần. Tuy nhiên thuốc thường được phối hợp với các thuốc khác (ví dụ: terpin) nên liều dùng thường nhỏ hơn vậy.
    Tăng amoniac máu:
    Uống 250 mg/kg/ngày chia 4 liều.
    Thiếu enzyme của chu trình ure:
    Liệu pháp bổ trợ trong điều trị tăng amoniac máu cấp và bệnh não liên quan ở những bệnh nhân thiếu hụt những enzyme của chu trình ure.
    Bệnh nhân > 20 kg:
    Liều nạp: Truyền tĩnh mạch 5.5g natri phenylacetate – 5.5 g natri benzoate/m2 trong 90-120 phút.
    Duy trì: Truyền tĩnh mạch 5.5g natri phenylacetate – 5.5 g natri benzoate/m2 trong 24 giờ.
    Bệnh nhân < 20 kg:
    Liều nạp: Truyền tĩnh mạch 250 mg/kg natri phenylacetate – 250 mg/kg natri benzoate trong 90-120 phút.
    Duy trì: Truyền tĩnh mạch 250 mg/kg natri phenylacetate – 250 mg/kg natri benzoate trong 24 giờ.
    Tăng đường huyết không ketone:
    Mới sinh: Uống 250 mg/kg/ngày chia 4 liều.
    Hơn 1 tháng tuổi: Uống 500 mg/kg/ngày chia 4 liều.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với natri benzoate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Hen phế quản cấp.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ thường gặp nhất là nôn mửa. Có thể giảm thiểu tác dụng phụ này bằng cách chia nhỏ liều và sử dụng thường xuyên hơn hoặc có thể sử dụng cùng với thức ăn.

    Nôn mửa

    Hình ảnh: Nôn mửa

    Chán ăn, cáu gắt, ngủ lịm và hôn mê có thể xảy ra khi dùng liều cao. Độc tính này xảy ra chủ yếu ở trẻ sơ sinh do sự liên hợp ở gan không hoàn chỉnh.

    Các tác dụng phụ thường gặp (1-10%) với natri benzoate/ natri phenylacetate:

    Rối loạn thần kinh: Kích động, co giật, suy nhược tâm thần, hôn mê, phù não.

    Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.

    Sốt.

    Rối loạn da.

    Rối loạn chuyển hóa: Tăng amoniac máu, tăng đường huyết, hạ calci huyết.

    Thiếu máu.

    Hạ huyết áp.

    Suy hô hấp.

    Nhiễm toan.

    Nhiễm trùng tiết niệu.

    Phản ứng tại chỗ tiêm.

    Đông máu nội mạch rải rác (DIC).

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anrodin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anrodin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anoro Ellipta

    Thuốc Anoro Ellipta

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anoro Ellipta công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anoro Ellipta điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anoro Ellipta ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anoro Ellipta

    Anoro Ellipta
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Thuốc bột hít phân liều
    Đóng gói:Hộp 1 dụng cụ hít chứa 30 liều hít

    Thành phần:

    Mỗi liều phóng thích chứa 55 mcg umeclidinium (tương đương 65 mcg umeclidinium bromide) và 22 mcg vilanterol (dạng trifenatate), tương ứng với liều khi chưa phóng thích chứa umeclidinium (dưới dạng umeclidinium bromide 74,2 mcg) 62,5mcg; Vilanterol (dưới dạng trifenatate)
    SĐK:VN3-232-19
    Nhà sản xuất: Glaxo Operations UK., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: GlaxoSmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    ANORO ELLIPTA được chỉ định điều trị thuốc giãn phế quản duy trì để làm giảm các triệu chứng ở bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn
    Liều khuyến cáo là một lần hít ANORO ELLIPTA 55/22 microgam mỗi ngày một lần.
    ANORO ELLIPTA nên được dùng vào cùng một thời điểm trong ngày mỗi ngày để duy trì sự giãn phế quản. Liều tối đa là một lần hít ANORO ELLIPTA 55/22 microgam mỗi ngày một lần.
    Bệnh nhân cao tuổi
    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân trên 65 tuổi.
    Suy thận
    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
    Suy gan
    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Việc sử dụng ANORO ELLIPTA chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị suy gan nặng và nên thận trọng khi sử dụng.
    Trẻ em
    Không sử dụng ANORO ELLIPTA cho trẻ em (dưới 18 tuổi) để chỉ định COPD.
    Hướng dẫn sử dụng:
    a) Chuẩn bị một liều
    Mở nắp khi sẵn sàng hít một liều. Thuốc hít không nên lắc.
    Trượt nắp đậy xuống cho đến khi nghe thấy một tiếng click. Các sản phẩm thuốc bây giờ đã sẵn sàng để được hít.
    Bộ đếm liều đếm xuống 1 để xác nhận. Nếu bộ đếm liều không được đếm ngược khi nghe thấy tiếng click nhấp, thì người hít sẽ không cung cấp liều và nên đưa lại cho dược sĩ để được tư vấn.
    b) Cách hít thuốc
    Bệnh nhânh phải tránh xa miệng thở ra càng xa càng thoải mái. Nhưng không thở ra được vào ống hít.
    Ống ngậm nên được đặt giữa môi và môi sau đó phải được đóng chặt xung quanh nó. Các lỗ thông hơi không nên bị chặn bằng ngón tay trong quá trình sử dụng.
    • Hít vào với một hơi thở dài, đều đặn và sâu. Hơi thở này nên được giữ càng lâu càng tốt (ít nhất 3-4 giây).
    • Lấy ống hít ra khỏi miệng.
    • Thở ra chậm và nhẹ nhàng.
    Các sản phẩm thuốc có thể không được nếm hoặc cảm thấy, ngay cả khi sử dụng ống hít đúng cách.
    Ống ngậm của ống hít có thể được làm sạch bằng khăn giấy khô trước khi đóng nắp.
    c) Đóng ống hít
    Trượt nắp lên phía trên xa nhất có thể, để che miệng ống ngậm.

    Chống chỉ định:

    ANORO chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với protein sữa hoặc quá mẫn cảm với umeclidinium, vilanterol hoặc bất kỳ tá dược nào.

    – Chống chỉ định ở những bệnh nhân bị hen suyễn.

    Tương tác thuốc:

    Cần thận trọng khi xem xét sử dụng đồng thời ANORO với ketoconazole và các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác đã biết khi tăng phơi nhiễm toàn thân với vilanterol và tác dụng phụ tim mạch có thể xảy ra. Xem Cảnh báo và Phòng ngừa trước về các chất ức chế CYP3A4.

    ANORO nên được sử dụng hết sức thận trọng đối với bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamin oxydase, thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc được biết là kéo dài khoảng QTc, hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngừng sử dụng các thuốc này, vì chúng có thể làm tăng tác dụng của vilanterol trên hệ thống tim mạch .

    Sử dụng thuốc chẹn beta một cách thận trọng vì chúng không chỉ ngăn chặn tác dụng phổi của thuốc chủ vận beta, như vilanterol, mà còn có thể gây co thắt phế quản nghiêm trọng ở bệnh nhân mắc COPD.

    Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, vì thay đổi ECG và / hoặc hạ kali máu liên quan đến thuốc lợi tiểu này có thể trở nên tồi tệ hơn khi dùng thuốc chủ vận beta đồng thời.

    Tránh dùng đồng thời ANORO với các thuốc chứa kháng cholinergic khác vì điều này có thể dẫn đến sự gia tăng các tác dụng phụ chống cholinergic.

    Tác dụng phụ:

    Các phản ứng có hại phổ biến nhất (≥1% và phổ biến hơn so với giả dược) được báo cáo trong bốn thử nghiệm lâm sàng 6 tháng với ANORO (và giả dược) là: viêm họng, 2% (Ngoài các thử nghiệm hiệu quả 6 tháng với ANORO, một thử nghiệm 12 tháng đã đánh giá mức độ an toàn của umeclidinium / vilanterol 125 mcg / 25 mcg ở những người mắc COPD. Phản ứng có hại (tỷ lệ ≥1% và phổ biến hơn so với giả dược) ở những đối tượng sử dụng umeclidinium / vilanterol 125 mcg / 25 mcg là: nhức đầu, đau lưng, viêm xoang, ho, nhiễm trùng đường tiết niệu, đau khớp, buồn nôn, chóng mặt, đau bụng, đau màng phổi , nhiễm trùng đường hô hấp do virus, đau răng và đái tháo đường.

    Chú ý đề phòng:

    Sự an toàn và hiệu quả của ANORO ở bệnh nhân hen suyễn chưa được thiết lập. ANORO không được chỉ định để điều trị hen suyễn. Sử dụng LABA như đơn trị liệu (không có ICS) cho bệnh hen suyễn có liên quan đến tăng nguy cơ tử vong liên quan đến hen suyễn, và ở bệnh nhân nhi và trẻ vị thành niên, dữ liệu có sẵn cũng cho thấy nguy cơ nhập viện liên quan đến hen. Những phát hiện này được coi là một hiệu ứng giai cấp của đơn trị liệu LABA. Dữ liệu hiện có không cho thấy tăng nguy cơ tử vong khi sử dụng LABA ở bệnh nhân mắc COPD.

    ANORO không nên được bắt đầu ở những bệnh nhân trong giai đoạn xấu đi nhanh chóng hoặc có khả năng đe dọa tính mạng của bệnh COPD.

    ANORO KHÔNG phải là thuốc giải cứu và KHÔNG nên được sử dụng để làm giảm các cơn co thắt phế quản cấp tính hoặc các triệu chứng. Các triệu chứng cấp tính nên được điều trị bằng thuốc đối kháng beta 2 tác dụng ngắn, dạng hít .

    Không nên sử dụng ANORO thường xuyên hơn hoặc với liều cao hơn so với khuyến cáo hoặc với LABA khác (ví dụ: salmeterol, formoterol fumarate, arformoterol tartrate, indacaterol) vì bất kỳ lý do nào, vì quá liều có thể xảy ra. Các tác dụng tim mạch và tử vong có ý nghĩa lâm sàng đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng quá nhiều thuốc giao cảm dạng hít, như LABA.

    Cần thận trọng khi cân nhắc sử dụng đồng thời ANORO với ketoconazole và các thuốc ức chế CYP3A4 và các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh khác đã được biết đến (ví dụ, ritonavir, clarithromycin, conivaptan, indinavir, itraconazole, livinavir, ninazazan, nevazarone, nevazon, nevazarone, nopazarone, nefazodone, nefazodone, nefazodone, nefazodone, nefazodon, nopazar, nopazarone, nopazarone, nopazarone, nopazarone, nopazarone, nopazarone, nopazarone, nopazarone, các loại thuốc khác nhau có thể xảy ra.

    Nếu co thắt phế quản nghịch lý xảy ra, ngừng ANORO và điều trị thay thế.

    Phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ, phù mạch, phát ban và nổi mề đay có thể xảy ra sau khi dùng ANORO. Ngừng ANORO nếu phản ứng như vậy xảy ra.

    Vilanterol có thể tạo ra các tác dụng tim mạch có ý nghĩa lâm sàng ở một số bệnh nhân khi được đo bằng cách tăng nhịp tim, huyết áp tâm thu hoặc tâm trương, hoặc các triệu chứng. Nếu những hiệu ứng như vậy xảy ra, ANORO có thể cần phải ngừng sử dụng. ANORO nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn tim mạch, đặc biệt là suy mạch vành, rối loạn nhịp tim và tăng huyết áp.

    Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn co giật, thyrotoxicosis, đái tháo đường và nhiễm toan ceto, và ở những bệnh nhân đáp ứng bất thường với các amin giao cảm.

    Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh tăng nhãn áp góc hẹp. Hướng dẫn bệnh nhân liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngay lập tức nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính phát triển.

    Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị bí tiểu, đặc biệt ở những bệnh nhân bị tăng sản tuyến tiền liệt hoặc tắc nghẽn bàng quang-cổ. Hướng dẫn bệnh nhân liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngay lập tức nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng của bí tiểu phát triển.

    Hãy cảnh giác với hạ kali máu và tăng đường huyết.

    Khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

    Thai kỳ

    Không có dữ liệu từ việc sử dụng umeclidinium / vilanterol ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản ở mức phơi nhiễm không liên quan đến lâm sàng sau khi dùng vilanterol (xem phần 5.3).

    Umeclidinium / vilanterol chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích dự kiến ​​cho người mẹ biện minh cho nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

    Cho con bú

    Người ta không biết liệu umeclidinium hoặc vilanterol được bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, các chất chủ vận beta 2 -adrenergic khác được phát hiện trong sữa mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ sơ sinh / trẻ sơ sinh. Một quyết định phải được đưa ra là có nên ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị bằng umeclidinium / vilanterol có tính đến lợi ích của việc cho con bú đối với đứa trẻ và lợi ích của việc điều trị cho người phụ nữ.

    Khả năng sinh sản

    Không có dữ liệu về tác dụng của umeclidinium / vilanterol đối với khả năng sinh sản của con người. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng của umeclidinium hoặc vilanterol đối với khả năng sinh sản.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc

    Umeclidinium / vilanterol không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anoro Ellipta và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anoro Ellipta bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atussin tablet

    Thuốc Atussin tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atussin tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atussin tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atussin tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atussin tablet

    Atussin tablet
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10v, bìa 1 vỉ x 4 v, bìa 1 vỉ x 2v nén

    Thành phần:

    Chlorpheniramine, Dextromethorphan, Guaifenesin
    SĐK:VNB-1214-03
    Nhà sản xuất: Công ty UNITED PHARMA – Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Giảm ho trong một số trường hợp sau: Ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phổi, viêm phế quản, suyễn, ho gà, sởi, viêm mũi dị ứng, viêm hầu, viêm thanh quản, viêm khí – phế quản, kích thích màng phổi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn:
    Mỗi lần uống 1 viên, cách 6 đến 8 giờ một lần.
    QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
    Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều của dextromethorphan bao gồm buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật. 
    Điều trị quá liều dextromethorphan: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.
    Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều của clorpheniramin bao gồm buồn ngủ, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp. 
    Điều trị quá liều clorpheniramin: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Trong trường hợp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.

    Chống chỉ định:

    – Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    – Thuốc gây buồn ngủ, tránh dùng thuốc khi đang lái xe, điều khiển máy móc.

    – Những bệnh nhân suy hô hấp.

    – Những bệnh nhân đang sử dụng những chất ức chế monoamine oxidase.

    – Những bệnh nhân mắc bệnh gan.

    – Người bệnh đang cơn hen cấp.

    – Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

    – Glôcôm góc hẹp.

    – Tắc cổ bàng quang.

    – Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.

    Tương tác thuốc:

    Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO. Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.

    Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.

    Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

    Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.

    Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.

    Tác dụng phụ:

    Có thể xảy ra phản ứng phụ như: Buồn nôn, nôn, chóng mặt, nhức đầu, bồn chồn, đánh trống ngực, táo bón, biếng ăn, đỏ bừng, nổi mẫn, đổ mồ hôi, hạ huyết áp.

    Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều quá cao.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Cần thận trọng dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ.

    Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đạị tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.

    Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.

    Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, điều đó có thể gây rất rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.

    Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.

    Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glôcôm.

    Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.

    Thông tin thành phần Clorpheniramin

    Dược lực:

    Clopheniramin là thuốc kháng thụ thể H1 histamin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%.

    – Phân bố: Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 l/kg( người lớn ), và 7-10 l/kg ( trẻ em ).

    – Chuyển hoá: Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl – didesmethyl – clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH cà lưu lượng nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ.

    Tác dụng :

    Clopheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giưã các cá thể.

    Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động.

    Chỉ định :

    Các trường hợp dị ứng ngoài da như mày đay, eczema, dị ứng đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi .

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 1 viên 4 mg /lần, 3-4 lần/ngày. Trẻ

    Chống chỉ định :

    Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ.

    Các cơn hen cấp.

    Không thích hợp cho việc dùng ngoài tại chỗ.

    Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

    Glaucom góc hẹp.

    Tắc cổ bàng quang.

    Loét dạ dày, tắc môn vị – tá tràng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

    Tác dụng phụ

    Buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng.

    Thông tin thành phần Dextromethorphan

    Dược lực:

    Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

    Tác dụng :

    Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

    Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.

    Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

    Chỉ định :

    Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ

    Tác dụng phụ

    Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Thuoc biet duoc |
    Thuốc biệt dược
    |
    Thuốc
    |
    Thuoc

    |
    Nhà thuốc |
    Phòng khám |
    Bệnh viện |
    Công ty dược phẩm

    BMI trẻ em
    Thuốc mới

    Nhịp sinh học

    – Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
    – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

    – Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
    thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com
    “Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
    © Copyright AzThuoc.com – Email:
    contact@thuocbietduoc.com.vn


    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atussin tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atussin tablet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Asmaact: Công dụng và liều dùng, lưu ý

    Thuốc Asmaact: Công dụng và liều dùng, lưu ý

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Asmaact công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Asmaact điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Asmaact ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Asmaact

    Asmaact
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Bột pha hỗn dịch uống
    Đóng gói:Hộp chứa 10 gói 1g

    Thành phần:

    Montelukast (dưới dạng Montelukast sodium) 4mg
    SĐK:VN-16711-13
    Nhà sản xuất: XL Laboratories Pvt., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Kiến Việt
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Được chỉ định cho người già và trẻ em trên 2 tuổi để phòng ngừa và điều trị bệnh hen phế quản mãn tính, bao gồm phòng ngừa các triệu chứng hen suyễn về ban ngày và về đêm, và điều trị bệnh hen nhạy cảm với aspirin, cũng như phòng ngừa co thắt phế quản do hen phế quản do gắng sức.
    – Làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng theo mùa và lâu năm ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều dùng thông thường đối với người lớn trị viêm mũi dị ứng:

    Uống 10 mg một lần mỗi ngày. Bệnh nhân bị hen suyễn nên dùng thuốc vào ban đêm, và với bệnh viêm mũi dị ứng, chế độ uống có thể được điều chỉnh theo nhu cầu của bệnh nhân. Nếu bạn bị hen suyễn và viêm mũi dị ứng, bạn chỉ nên dùng một loại. Liều mỗi ngày vào ban đêm.

    – Liều thông thường cho người lớn để duy trì việc chữa bệnh hen xuyễn:

    Uống 10 mg mỗi ngày một lần. Đối với bệnh hen suyễn, liều dùng nên được dùng vào buổi tối. Đối với viêm mũi dị ứng, thời điểm uống có thể được sắp xếp sao cho phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân. Bệnh nhân có cả bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng chỉ nên dùng một liều mỗi ngày vào buổi tối.

    – Liều dùng thông thường đối với người lớn để phòng co thắt phế quản:

    Uống 10 mg ít nhất 2 giờ trước khi tập luyện. Liều bổ sung không nên được thực hiện trong vòng 24 giờ kể từ liều trước đó. Bệnh nhân dùng montelukast hàng ngày theo chỉ định (kể cả hen suyễn mãn tính) Không nên dùng thêm liều để ngăn ngừa nguy cơ co thắt phế quản khi vận động. Tất cả bệnh nhân nên có sẵn thuốc chủ vận beta-2 tác dụng ngắn, tác dụng nhanh để giảm đau. Chỉ định sử dụng montelukast hàng ngày trong bệnh hen suyễn mãn tính chưa được sử dụng trên lâm sàng để ngăn ngừa co thắt phế quản cấp tính do gắng sức.
    – Liều thông thường cho trẻ em trị viêm mũi dị ứng:

    Trẻ em từ 15 tuổi trở lên bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: 10 mg, uống một lần mỗi ngày;

    Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: Uống viên nhai 5 mg x 1 lần / ngày;

    Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: viên nén nhai 4 mg hoặc hạt 4 mg uống một lần mỗi ngày;

    Trẻ em từ 1 đến 2 tuổi bị hen suyễn: Uống 4 mg Granules một lần mỗi ngày vào buổi tối;

    Trẻ em từ 6 tháng đến 23 tháng bị viêm mũi dị ứng vĩnh viễn: Uống 4 mg thuốc dạng hạt một lần mỗi ngày.

    – Liều dùng thông thường cho trẻ em duy trì trị hen suyễn:

    Trẻ em từ 15 tuổi trở lên bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: 10 mg, uống một lần mỗi ngày;

    Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: 5 mg x 1 lần / ngày dưới dạng viên nhai;

    Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: Uống viên nén nhai 4 mg hoặc viên nén 4 mg uống một lần mỗi ngày.

    Trẻ em từ 1 đến 2 tuổi bị hen suyễn: Uống hạt 4 mg mỗi ngày một lần vào buổi tối cho đến 23 tháng bị viêm mũi dị ứng: Uống hạt 4 mg mỗi ngày một lần.

    – Liều dùng thông thường để phòng co thắt phế quản ở trẻ em:

    Trẻ em từ 15 tuổi trở lên: uống 10 mg ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục;

    Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi: Uống viên nhai 5 mg ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất kỳ thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Montelukast có thể được sử dụng với các loại thuốc khác thường được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị bệnh hen suyễn mãn tính cũng như điều trị viêm mũi dị ứng. Liều đã được điều chỉnh trong các nghiên cứu tương tác. Liều khuyến cáo của montelukast dường như không có tác dụng đáng kể. Hiệu ứng. về dược động học của các loại thuốc sau: theophylline, prednisone, prednisolone, thuốc tránh thai, terfenadine, digoxin và warfarin. AUC của montelukast đã giảm khoảng 40% khi dùng đồng thời với phenobarbital.
    Các nghiên cứu trong ống nghiệm đã chỉ ra rằng montelukast là một chất ức chế CYP 2C8. Tuy nhiên, dữ liệu từ các nghiên cứu tương tác lâm sàng với montelukast và rosiglitazone chỉ ra rằng montelukast không ức chế CYP2C8 in vivo. , montelukast không làm thay đổi quá trình chuyển hóa của các loại thuốc này, được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym này.

    Chú ý đề phòng:

     – Hiệu quả của montelukast uống trong điều trị cơn hen cấp tính chưa được xác định. Do đó, không nên dùng montelukast đường uống để điều trị cơn hen cấp. Bệnh nhân cần được thông báo về liệu pháp thích hợp có thể được sử dụng.

    – Giảm liều corticosteroid toàn thân ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc chống hen khác, bao gồm cả thuốc đối kháng thụ thể leukotriene, có liên quan trong một số trường hợp hiếm gặp với: tăng bạch cầu ái toan, phát ban, khó thở, biến chứng tiêm và / hoặc bệnh thần kinh, đôi khi có thể xảy ra trong Churg – Hội chứng rối loạn tiêu hóa, là một bệnh viêm mạch máu tăng bạch cầu ái toan toàn thân. Mặc dù mối quan hệ nhân quả với các chất đối kháng thụ thể leukotriene chưa được thiết lập, nhưng mối quan hệ nhân quả với các chất đối kháng thụ thể leukotriene vẫn chưa được thiết lập, do đó cần phải thận trọng và theo dõi lâm sàng chặt chẽ khi giảm liều corticosteroid toàn thân ở những bệnh nhân đã dùng Montelukast.

    – Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thông tin thành phần Montelukast

    Tác dụng :

    Sử dụng thuốc thường xuyên để ngăn chặn chứng thở khò khè, khó thở do hen suyễn và làm giảm số lượng cơn hen xuyễn xảy ra.

    Giảm các triệu chứng của bệnh sốt vào mùa hè và viêm mũi dị ứng: hăt hơi, ngặt mũi, sổ mũi, ngứa mũi.

    Dùng để sử dụng trước khi tập thể dục để ngăn ngừa hô hấp trước trong khi tập thể dục:co thắt phế quản và có thể giúp giảm số lần bạn cần sử dụng thuốc hít.

    Làm giảm các triệu chứng và các cơn hen suyễn cấp tính.

    Sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng quanh năm dị ứng ở người lớn và trẻ em ít nhất là 6 tháng tuối.

    Điều trị các triệu chứng của dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em ít nhất 2 năm.

    Chỉ định :

    Montelukast được sử dụng để ngăn chặn các triệu chứng thở khò khè, khó thở, tức ngực và ho do hen suyễn.

    Montelukast cũng được sử dụng để ngăn ngừa co thắt phế quản (khó thở) trong khi tập luyện, điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng cấp tính hoặc mãn tính (các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như: hắt hơi và ngạt mũi, chảy nước mũi hoặc ngứa mũi). Montelukast là thuốc đối kháng thụ thể leukotrien (LTRAs).

    Tác dụng phụ

    • Bị run hoặc lắc.
    • Phát ban, bầm tím, ngứa dữ dội, đau, tê, yếu cơ.
    • Các phản ứng nghiêm trọng về da, sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng mắt, đau da, kéo theo phát ban đỏ hoặc tím gây ra phồng rộp và bong tróc.
    • Các triệu chứng của bệnh hen suyễn ngày càng xấu đi.
    • Đau xoang nặng hơn, sưng hoặc tấy rát.
    • Dễ bầm tím, chảy máu bất thường ở những cơ quan như: mũi, âm đạo, trực tràng hoặc miệng.
    • Có sự thay đổi tâm trạng và hành vi, lo âu, trầm cảm, có những hành vi tự gây tổn thương mình.

    Ngoài ra bạn còn có thể gặp các trường hợp phụ ít nghiêm trọng hơn như sau:

    • Đau răng.
    • Đau dạ dày, ợ nóng, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.
    • Phát ban nhẹ.
    • Có cảm giác mệt mỏi.
    • Sốt, nghẹt mũi, đau họng, ho, và bị khan tiếng.
    • Đau đầu.

      Dù đây là những tác dụng phụ ít nghiêm trọng xảy ra, nhưng bạn cũng cần đến bác sĩ để có biện pháp chữa trị để bảo vệ sức khỏe mình đảm bảo nhất.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asmaact và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Asmaact bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amtesius

    Thuốc Amtesius

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amtesius công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amtesius điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amtesius ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amtesius

    Amtesius
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Thuốc cốm pha hỗn dịch uống
    Đóng gói:Hộp 30 gói x 3g

    Thành phần:

    Mỗi 3 gam cốm chứa: Bromhexine hydroclorid 4mg
    SĐK:VD-32241-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa Dược Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần thương mại Dược phẩm-Thiết bị y tế-Hóa chất Hà Nội
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp như: viêm phế quản cấp tính và mãn tính, những cơn kịch phát cấp tính của bệnh viêm phế quản mãn tính, viêm khí quản, chứng giãn phế quản và đặc biệt trong trường hợp khí quản có nhiều chất tiết cần được làm long đàm, tiêu nhầy. 

    Dược lực học
    Broncocef là một thuốc kết hợp giữa Cephalexin và Bromhexine. 
    – Cephalexin thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin bán tổng hợp, có tác dụng diệt khuẩn. 
    – Bromhexine có tác dụng tan đàm. 
    Dược động học
    – Cephalexin, Bromhexine đều được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và được phân bố rộng khắp cơ thể. 
    – Cephalexin không bị chuyển hóa còn Bromhexine chịu sự chuyển hóa đầu tiên ở gan. 
    – Thời gian bán hủy của Cephalexin khoảng 1 giờ, thời gian bán hủy cuối cùng của Bromhexine là khoảng 12 giờ. Cephalexin và Bromhexine được đào thải chủ yếu qua nước tiểu. 
    Sử dụng kết hợp Bromhexine và Cephalexin tạo thuận lợi trong điều trị do làm tăng dung lượng hô hấp ở những bệnh nhân lớn tuổi bị nhiễm khuẩn đường hô hấp, làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. 

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với kháng sinh nhóm b– lactam, Bromhexine.

    Tương tác thuốc:

    – Tránh kết hợp với các thuốc chống ho hoặc các thuốc làm giảm dịch tiết phế quản.

    – Phối hợp với Aminoglycoside hay thuốc lợi tiểu mạnh (Furosemide, Etacrynic acid) có thể gây độc cho chức năng thận.

    – Broncocef làm giảm tác dụng của thuốc uống ngừa thai chứa Oestrogen.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, tiêu chảy, nổi mẩn đỏ, nhức đầu, mỏi mệt.

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống mỗi lần 2 gói, ngày 3– 4 lần.

    – Trẻ em từ 5 – 12 tuổi: uống mỗi lần 1 gói, ngày 3 lần.

    từ 1– dưới 5 tuổi: uống mỗi lần 1/2 gói, ngày 3 lần.

    dưới 1 tuổi: uống mỗi lần 1/2 gói, ngày 2 lần.

    Thông tin thành phần Bromhexine

    Dược lực:

    Bromhexine (N-cyclohexyl-N-methyl-(2-amino-3,5-dibromobenzyl) amine hydrochloride) là một chất dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất dược liệu vasicine.

    Dược động học :

    Bromhexine được hấp thu tốt theo đường ruột, thời gian bán hấp thu của dung dịch bromhexine khoảng 0,4 giờ. Dùng bromhexine viên dạng uống, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ (tmax). Bromhexine được thải qua vòng hấp thu đầu tiên khoảng 75-80%, vì vậy tính khả dụng sinh học tuyệt đối của các dạng thuốc uống khoảng 20-25%. Dùng thức ăn trước khi dùng bromhexine làm tăng tính khả dụng sinh học của hợp chất này.

    Sau khi dùng bằng đường uống, bromhexine cho thấy biểu đồ liều lượng ở mức 8-32mg. Có ít nhất 10 chất chuyển hóa của bromhexine được tìm thấy trong huyết tương, kể cả chất chuyển hóa ambroxol có hoạt tính dược lý.

    Có một mức độ kết hợp cao với protein huyết tương khoảng 95-99% và thể tích phân phối lớn 7L/kg cân nặng (dùng đường tiêm tĩnh mạch). Bromhexine tích lũy trong phổi nhiều hơn trong huyết tương.

    Thời gian bán hủy nổi bật là 1 giờ, thời gian bán hủy cuối cùng từ 13-40 giờ. Khi dùng 8 mg dạng uống, nồng độ trong huyết tương hạ sau 8-12 giờ đến 1,5ng/ml và 0,2ng/ml. Phần lớn bromhexine được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa trong khi chỉ có một lượng nhỏ 0-10% hợp chất được tìm thấy ở dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Sau 24 giờ đến 5 ngày, 70-88% liều uống tương ứng có trong nước tiểu, 4% được bài tiết qua phân. Bromhexine không tích lũy vì thời gian bán hủy cuối cùng dài không nổi bật. Nồng độ hằng định đạt được chậm nhất sau 3 ngày. Trong các nghiên cứu ở động vật, bromhexine thẩm thấu qua dịch não tủy và nhau thai. Có khả năng hợp chất này được bài tiết trong sữa mẹ.

    Ðộ thanh lọc chất bromhexine giảm có thể gặp trong trường hợp bệnh gan nặng; trong trường hợp suy thận nặng, không loại trừ có thể có sự tích lũy các chất chuyển hóa. Chưa có các nghiên cứu dược động học đối với những tình trạng này.

    Tác dụng :

    Về mặt tiền lâm sàng cho thấy thuốc có sự gia tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexine tăng cường việc vận chuyển chất nhầy bằng cách giảm thiểu độ nhầy dính của chất nhầy và kích hoạt biểu mô có lông chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng, bromhexine có tác dụng phân hủy chất nhầy và động học chất nhầy trong đường dẫn khí, giúp long đàm và giảm ho dễ dàng.

    Bromhexine làm thủy phân các mucoprotein dẫn đến khử các cực mucopolysaccharide, cắt đứt các sợi cao phân tử này, làm điều biến hoạt tính của các tế bào tiết chất nhày. Kết quả là thay đổi cấu trúc chất nhày, giảm độ nhày nhớt.

    Chỉ định :

    Liệu pháp phân hủy chất tiết trong các bệnh phế quản phổi cấp tính và mãn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên nén 8mg:

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 8 mg (1 viên), ngày 3 lần. 
    Trẻ em 6-12 tuổi: 4mg (1/2 viên), ngày 3 lần.
    Trẻ em 2-6 tuổi: 4 mg (1/2 viên), ngày 2 lần.
    Cồn ngọt 4 mg/5 ml (1 muỗng cà phê = 5ml):
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml (2 muỗng), ngày 3 lần. 
    Trẻ em 6-12 tuổi: 5ml (1 muỗng), ngày 3 lần.

    Trẻ em 2-6 tuổi: 2,5mg (1/2 muỗng), ngày 2 lần. 
    Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25ml (1/4 muỗng), ngày 3 lần. 
    Khi bắt đầu điều trị, nếu cần thiết có thể tăng tổng liều hàng ngày đến 48mg cho người lớn.

    Dạng cồn ngọt không chứa đường do đó thích hợp cho người bệnh tiểu đường và trẻ em.
    Ống tiêm (4mg/2ml):
    bromhexine dạng ống tiêm được chỉ định sử dụng để điều trị và phòng ngừa các trường hợp biến chứng nặng sau phẫu thuật đường hô hấp chẳng hạn như do suy giảm sản xuất và vận chuyển chất nhầy.

    Trong những trường hợp nặng cũng như trước và sau khi can thiệp bằng phẫu thuật, 1 ống tiêm tĩnh mạch (thời gian tiêm 2-3 phút), ngày 2-3 lần.
    Dung dịch tiêm có thể dùng truyền tĩnh mạch chung với dung dịch glucose, levulose, muối sinh lý hay Ringer’s.

    bromhexine không được trộn lẫn với các dung dịch kiềm, vì tính chất acid của dung dịch thuốc (pH 2,8) có thể gây vẩn đục hay kết tủa. 
    Ghi chú:
    Bệnh nhân đang điều trị với bromhexine cần được thông báo về sự gia tăng lượng dịch tiết.

    Chống chỉ định :

    Không sử dụng bromhexine trên bệnh nhân nhạy cảm với bromhexine hay các thành phần khác trong công thức thuốc.

    Tác dụng phụ

    bromhexine được dung nạp tốt. Tác dụng ngoại ý nhẹ ở đường tiêu hóa được ghi nhận. Phản ứng dị ứng, chủ yếu là phát ban da, rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, khi tiêm tĩnh mạch, không loại trừ khả năng có những phản ứng dị ứng nặng hơn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amtesius và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amtesius bình luận cuối bài viết.