Blog

  • Thuốc Apol

    Thuốc Apol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apol

    Apol
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 10ml dung dịch nhỏ mắt

    Thành phần:

    Chlorpheniramine, Dexpanthenol, Naphazoline, Vitamin B6
    Hàm lượng:
    10ml
    SĐK:V969-H12-05
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần TRAPHACO – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm kết mạc cấp tính, viêm loét giác mạc, nhiễm trùng tuyến lệ, viêm mí mắt, khử nhiễm trước & sau khi phẫu thuật mắt.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng nhỏ 1 – 2 giọt, dùng nhiều lần/ngày. Khoảng 10 ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy tủy, trẻ sơ sinh. Nhiễm virus, vi nấm ở mắt, lao mắt, glaucoma.

    Tác dụng phụ:

    Kích ứng tại chỗ, dị ứng.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú. Không dùng lâu.

    Thông tin thành phần Clorpheniramin

    Dược lực:

    Clopheniramin là thuốc kháng thụ thể H1 histamin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%.

    – Phân bố: Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 l/kg( người lớn ), và 7-10 l/kg ( trẻ em ).

    – Chuyển hoá: Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl – didesmethyl – clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH cà lưu lượng nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ.

    Tác dụng :

    Clopheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giưã các cá thể.

    Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động.

    Chỉ định :

    Các trường hợp dị ứng ngoài da như mày đay, eczema, dị ứng đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi .

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 1 viên 4 mg /lần, 3-4 lần/ngày. Trẻ

    Chống chỉ định :

    Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ.

    Các cơn hen cấp.

    Không thích hợp cho việc dùng ngoài tại chỗ.

    Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

    Glaucom góc hẹp.

    Tắc cổ bàng quang.

    Loét dạ dày, tắc môn vị – tá tràng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

    Tác dụng phụ

    Buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng.

    Thông tin thành phần Dexpanthenol

    Dược lực:

    Panthenol (còn được gọi là pantothenol) là chất tương tự rượu của axit pantothenic (vitamin B5), và do đó là một provitamin của B5. Trong các sinh vật, nó nhanh chóng bị oxy hóa thành axit pantothenic. Nó là một chất lỏng trong suốt nhớt ở nhiệt độ phòng. Panthenol được sử dụng như một loại kem dưỡng ẩm và để cải thiện việc chữa lành vết thương trong các sản phẩm dược phẩm và mỹ phẩm. Thực tế, panthenol chỉ là một chất chuyển hóa từ vitamin B5 và tương đối dễ dàng chuyển đổi thành vitamin này trong cơ thể.

    Khi các loại kem, thuốc mỡ và các công thức có chứa pro vitamin B5 được áp dụng cho vào hấp thụ qua da, pro vitamin này được chuyển đổi thành vitamin B5 ( pantothenic acid), trong đó có khả năng tự nhiên rộng để dưỡng ẩm, làm dịu, chữa lành và tái tạo da.

    Pro vitamin B5 là chất lỏng hơi nhớt, tan trong nước và alcohol, không tan trong dầu.

    Tác dụng :

    Phục hồi da tổn thương, làm lành vết thương, chống viêm và kích ứng

    Panthenol có dữ liệu lâm sàng tốt trong việc hỗ trợ làm lành đa dạng các tổn thương da khác nhau và thường được sử dụng như một phần trong các liệu pháp điều trị kết hợp. Nó giúp gia tăng tốc độ chữa lành vết thương và các vết bỏng cũng như hỗ trợ trong việc cấy ghép da và điều trị sẹo. Làn da được làm dịu với D-panthenol có xu hướng trở nên mềm mịn và đàn hồi hơn. Hiệu quả này có thể là nhờ nào khả năng đã được chứng minh của D-panthenol trong việc kích thích sự tăng trưởng của các tế bào da quan trọng và tái kết cấu ma trận bên trong da.

    D-panthenol cũng cải thiện các tổn thương trên bề mặt da (gặp ở các làn da khô ráp, xay sát) bằng việc hỗ trợ tái tạo, củng cố biểu bì và lớp sừng từ đó cải thiện hàng rào bảo vệ tự nhiên của làn da. D-panthenol còn được chứng minh có khả năng giảm kích ứng, viêm cũng như cải thiện tình trạng ngứa, ban đỏ trên da và các triệu chứng khác.

    Chỉ định :

    – Tổn thương da do bỏng nhẹ, phỏng nắng, trầy xước da, mảng ghép da chậm lành.   
    –  Nứt da chân, nứt đầu vú, rạn da bụng do mang thai, hăm đỏ vùng mông ở trẻ sơ sinh.   
    –  Ngăn ngừa tổn thương da do ánh nắng, sự bức xạ.

    Hói tóc (từng vùng hoặc lan tỏa), rối loạn dinh dưỡng móng tay & chân, một số bệnh ngoài da (phỏng, bệnh trên da đầu)

    Liều lượng – cách dùng:

    *Dạng kem:
    Thoa thuốc 1-2 lần mỗi ngày, xoa nhẹ để thuốc dễ ngấm.   
    –  Trẻ sơ sinh: thoa 1 lớp mỏng thuốc lên vùng mông hăm đỏ sau khi vệ sinh hằng ngày và sau mỗi lần thay tã cho bé.   
    –  Người mẹ đang cho con bú: sau khi cho bú xong,  thoa 1 lớp mỏng thuốc lên núm vú và xoa nhẹ. Lau sạch vùng bôi thuốc trước khi cho con bú trở lại.    
    –  Vết bỏng nhẹ: thoa 1 lớp thuốc dày sau khi đã sát trùng sạch vùng tổn thương.   
    –  Ngừa và trị phỏng nắng: thoa 1 lớp thuốc mỏng trên da.
    *Dạng tiêm/ viên:

    Người lớn: khởi đầu, tuần lễ tiêm 3 lần x 1-2 ống tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Dùng một đợt 6 tuần, rồi chuyển sang thuốc uống ngày 3 viên. Ðợt dùng 2 tháng.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Hiếm: nổi ban hoặc mẩn đỏ, phù Quincke.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apol bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aphaxylo 0,05%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aphaxylo 0,05% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aphaxylo 0,05% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aphaxylo 0,05% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aphaxylo 0,05%

    Aphaxylo 0,05%
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mũi
    Đóng gói:Hộp 1 lọ x 10ml dung dịch nhỏ mũi

    Thành phần:

    Xylometazoline
    Hàm lượng:
    10ml
    SĐK:V1262-H12-05
    Nhà sản xuất: Xí nghiệp Dược phẩm 120 – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Mũi: viêm xoang, viêm mũi, viêm mũi dị ứng, nghẹt mũi, sổ mũi. 

    TÁC DỤNG:
    – Xylometazolin thuộc nhóm arylalkyl imidazolines, thuốc tác dụng trên các thụ thể alpha-adrenergic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mũi, làm co mạch, dẫn đến làm giảm lưu lượng máu và giảm xung huyết mũi tại vùng nhầy mũi và các vùng lân cận hầu họng.
    – Tác dụng xuất hiện nhanh trong vài phút sau khi nhỏ và kéo dài nhiều giờ. Thuốc dung nạp tốt và không gây tổn thương chức năng của biểu mô có lông ngay cả ở những bệnh nhân có màng nhày nhạy cảm.
    ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    – Xylometazolin hydroclorid được hấp thu nhanh, tác dụng sau 5-10 phút kể từ khi dùng và kéo dài đến khoảng 10 giờ. Tuy nhiên, nồng độ trong huyết tương rất thấp, chưa thể xác định bằng các phương pháp thông thường.

    Liều lượng – Cách dùng

    Khoảng cách 8-10 giờ giữa các liều. Tối đa 3 lần/ngày & trong 7 ngày. 
    Dung dịch nhỏ 0.05%: 
    Sơ sinh & trẻ < 2t. theo kê đơn của BS. 
    Trẻ 2-5t. 1-2 giọt hoặc 1 lần xịt vào mỗi mũi x 1-3 lần/ngày. 
    Trẻ 6-12t. 2-4 giọt hoặc 1-2 lần xịt vào mỗi mũi x 2-3 lần/ngày. 
    Dung dịch nhỏ 1%:
    Người lớn, thiếu niên > 12t. 2-4 giọt hoặc 1 lần xịt vào mỗi mũi x 3 lần/ngày.
    Dung dịch xịt: 
    xịt 1 – 2 nhát xịt vào lỗ mũi bị bệnh. 

    Chống chỉ định:

    – Người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

    – Viêm mũi, tai, họng có nguồn gốc do virus, do nấm. Viêm dây thần kinh, viêm thính giác.

    – Không dùng cho trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi, người bị glocome góc đóng, đang dùng thuốc trầm cảm 3 vòng.

    Tương tác thuốc:

    Khi sử dụng thuốc, các tác dụng toàn thân là không đáng kể. Tuy nhiên các tác dụng của thuốc có thể được tăng cường khi dùng cùng lúc với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng/4 vòng.

    Tác dụng phụ:

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

    – Phản ứng phụ nghiêm trọng ít khi xảy ra khi dùng tại chỗ xylometazoline ở liều điều trị. Một số phản ứng phụ thường gặp nhưng thoáng qua như kích ứng niêm mạc ở nơi tiếp xúc, khô niêm mạc mũi; phản ứng xung huyết trở lại có têể xảy ra khi dùng dài ngày. Một số phản ứng toàn thân xảy ra do thuốc nhỏ mũi thấm xuống họng gây nên tăng huyết áp, tim đập nhanh, loạn nhịp.

    – Thường gặp, ADR>1/100: Kích ứng tại chỗ.

    – Ít gặp,1/1000

    – Hiếm gặp, ADR- Hướng dẫn xử lý ADR: Với các triệu chứng nhẹ, theo dõi và thường hết. Đặc biệt chú ý khi xảy ra phản ứng hấp thu toàn thân, chủ yếu là triệu chứng và bổ trợ. Tiêm tĩnh mạch phentolamin có thể có hiệu quả trong điều trị tác dụng bất lợi nặng của thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Thận trọng với người tăng huyết áp, bệnh tim, bệnh cường tuyến giáp.

    – Không nên dùng quá liều vì có thể gây nóng, nước mũi chảy nhiều hơn.

    – Không dùng kéo dài liên tục, nếu dùng lâu dài phải có sự chỉ dẫn chuyên môn của bác sỹ.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI:

    – Không nên dùng cho phụ nữ có thai. Thận trọng khi dùng với phụ nữ đang cho con bú.

    ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Trong trường hợp điều trị ở người lớn trong thời gian dài hoặc với liều cao hơn so với đề nghị không thể được loại trừ khỏi các triệu chứng của bệnh tim mạch. Trong những trường hợp như vậy, khả năng lái xe hay vận hành máy móc có thể bị suy giảm.

    Thông tin thành phần Xylometazoline

    Dược lực:

    Xylometazoline thuộc nhóm các arylalkyl imidazoline.

    Xylometazoline khi được sử dụng trong mũi có tác dụng gây co mạch, chống sung huyết ở niêm mạc mũi và hầu họng.

    Xylometazoline gây tác dụng nhanh trong vòng vài phút và duy trì trong nhiều giờ.

    Xylometazoline được dung nạp tốt, ngay cả khi các niêm mạc dễ nhạy cảm, thuốc vẫn không gây cản trở chức năng của biểu mô của tiêm mao.

    Dược động học :

    Sau khi bơm hoặc nhỏ vào mũi, nồng độ của hoạt chất trong huyết tương rất thấp không thể kiểm tra được bằng các phương pháp phân tích thông thường hiện nay.

    Chỉ định :

    – Sổ mũi, nghẹt mũi trong cảm lạnh, cúm và do các nguyên nhân khác.

    – Trợ giúp tải các dịch tiết khi bị tổn thương vùng xoang.

    – Hỗ trợ điều trị sung huyết niêm mạc mũi họng trong viêm tai giữa.

    – Tạo điều kiện nội soi mũi dễ dàng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mũi 0,05%:

    Dùng cho trẻ nhũ nhi và trẻ em dưới 6 tuổi: thường nhỏ 1 đến 2 giọt vào mỗi bên mũi, 1 đến 2 lần/ngày; không nên nhỏ quá 3 lần/ngày.

    Khí dung 0,1%:

    Dùng cho người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: mỗi lần xịt 1 liều vào trong mỗi bên mũi, thường khoảng 4 lần/ngày là đủ.

    Cách sử dụng bình xịt khí dung: Bình khí dung ở vị trí thẳng đứng, nắp ở phía trên. Lắc lọ thuốc vài lần. Cho ống tra mũi vào mũi và bấm nhanh và mạnh vào nút bấm ở phía trên của bình khí dung ; rút ống tra mũi ra trước khi thả tay bấm. Hít nhẹ qua mũi trong lúc bơm thuốc sẽ giúp thuốc được phân tán tối ưu. Ðậy nút bảo vệ lại sau mỗi lần dùng.

    Chống chỉ định :

    Như các thuốc gây co mạch khác, không nên dùng Xylometazoline trong các trường hợp sau :

    – Cắt tuyến yên qua đường xương bướm (hay sau các phẫu thuật bộc lộ màng cứng qua đường miệng hoặc mũi).

    – Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aphaxylo 0,05% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aphaxylo 0,05% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aquinse Ophthalmic Solution

    Thuốc Aquinse Ophthalmic Solution

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aquinse Ophthalmic Solution công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aquinse Ophthalmic Solution điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aquinse Ophthalmic Solution ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aquinse Ophthalmic Solution

    Aquinse Ophthalmic Solution
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 10ml

    Thành phần:

    Natri Azapentacen Polysulfonat
    Hàm lượng:
    0,15mg
    SĐK:VN-4119-07
    Nhà sản xuất: Unimed Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Unimed Pharm Inc
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aquinse Ophthalmic Solution và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aquinse Ophthalmic Solution bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apdrops

    Thuốc Apdrops

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apdrops công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apdrops điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apdrops ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apdrops

    Apdrops
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5ml; hộp 1 lọ 3ml

    Thành phần:

    Moxifloxacin hydrochlorid 0,5% w/v
    SĐK:VN-17630-14
    Nhà sản xuất: Ciron Drugs & Pharmaceuticals (P)., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Ajanta Pharma., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.

    Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Các loài Corynebacterium, Micrococcus luteus, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus haemolyticus, Staphylococcus hominis, Staphylococcus warneri, Streptococcus pneumoniae, nhóm Streptococcus viridans.
    Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Acinetobacter lwoffii, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae.
    Các chủng vi khuẩn khác: Chlamydia trachomatis.  

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ 1 giọt vào mắt bị viêm 3 lần/ngày x 7 ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc hay với nhóm quinolon.

    Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ:

    Viêm kết mạc, giảm thị lực, khô mắt, viêm giác mạc, khó chịu ở mắt, cương tụ, đau mắt, ngứa mắt, xuất huyết dưới kết mạc, chảy nước mắt. Sốt, ho, nhiễm khuẩn, viêm tai giữa, viêm hầu, mẩn đỏ, viêm mũi.

    Chú ý đề phòng:

    Không được dùng để tiêm, không dùng kéo dài, không nên mang kính áp tròng.

    Phụ nữ cho con bú.

    Cũng như các kháng khuẩn khác, khi dùng kéo dài có thể tạo ra những chủng vi khuẩn kháng thuốc, bao gồm cả nấm. Nếu bội nhiễm xảy ra, ngưng thuốc và chuyển sang điều trị khác. Khi khám lâm sàng, nên khám dưới kính sinh hiển vi và nhuộm fluorescein khi cần.

    Bệnh nhân không nên dùng kính sát tròng nếu có dấu hiệu và triệu chứng viêm kết mạc nhiễm khuẩn.

    Sử dụng thuốc trong nhi khoa: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 1 tuổi chưa được xác định.

    Không có bằng chứng cho thấy nhỏ mắt dung dịch Moxifloxacin có bất cứ tác dụng lên khớp, mặc dầu uống vài thuốc quinolone đã cho thấy gây bệnh lý về khớp ở động vật chưa trưởng thành.

    Sử dụng thuốc trong lão khoa: Không có sự khác biệt tổng thể nào về tính an toàn và hiệu quả đã được quan sát giữa bệnh nhân lớn tuổi và trẻ tuổi.

    TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC:

    Cũng như các loại thuốc nhỏ mắt khác, nếu mắt bị mờ thoáng qua khi nhỏ mắt, bệnh nhân nên chờ cho đến khi mắt thấy rõ ràng trước khi lái xe hay sử dụng máy móc.

    Thông tin thành phần Moxifloxacin

    Dược lực:

    Moxifloxacin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolone hoạt phổ rộng và có tác dụng diệt khuẩn. Tác dụng diệt khuẩn do cản trở men topoisomerase II và IV. Topoisomerase là những men chủ yếu kiểm soát về định khu (topology) của DNA và giúp sự tái tạo, sửa chữa và sao chép DNA.

    Dược động học :

    Sự hấp thu :

    Viên moxifloxacin được hấp thu tốt và nhanh chóng ở đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học tuyệt đối khoảng 90% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và các sản phẩm sữa.

    Phân bố :

    Với liều 400 mg uống mỗi ngày một lần, nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương ở giai đoạn ổn định khoảng 3,2mg/l, có được sau khi uống thuốc từ 0,5 đến 4 giờ. Nồng độ đáy trung bình là 0,6mg/l. Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng tỉ lệ với liều lượng lên đến liều cao nhất đã thử nghiệm là 800 mg. Giai đoạn ổn định có được trong vòng 3 ngày với liều 400 mg uống mỗi ngày một lần.

    Tỉ lệ gắn kết với protein trong máu trung bình khoảng 50% và không phụ thuộc nồng độ. Moxifloxacin phân bố rộng khắp cơ thể, với nồng độ trong mô thường vượt quá nồng độ trong máu.

    Nồng độ moxifloxacin tối đa (đỉnh trung bình) ở máu và mô đo được sau khi uống liều 400mg

    Chuyển hóa: Moxifloxacin được chuyển hóa bằng cách kết hợp. Hệ thống cytochrome P450 không liên quan đến chuyển hóa moxifloxacin. dạng kết hợp với sulfat (M1) chiếm khoảng 38% liều, được bài tiết chủ yếu trong phân. Khoảng 14% liều uống hoặc tiêm tĩnh mạch biến đổi thành dạng kết hợp glucuronide (M2), được bài tiết hoàn toàn trong nước tiểu.

    Bài tiết: Thời gian bán hủy thuốc trong huyết tương khoảng 12 giờ. Khoảng 45% liều moxifloxacin uống hoặc tiêm tĩnh mạch được bài tiết dưới dạng không đổi (khoảng 20% trong nước tiểu và khoảng 25% trong phân).

    Tác dụng :

    In vitro, moxifloxacin có tác dụng chống lại đa số các vi khuẩn gram dương và gram âm. Moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn nhờ ức chế men topoisomerase II (DNA gyrase) và topoisomerase IV rất cần thiết cho việc tái tạo, sao chép, sửa chữa và tái kết hợp DNA của vi khuẩn. Nhờ có nửa C8-methoxy góp phần gia tăng tác dụng diệt khuẩn và giảm sự chọn lọc các đột biến gây đề kháng thuốc của vi khuẩn gram dương so với nửa C8-H.

    Cơ chế tác dụng của quinolones, bao gồm cả moxifloxacin, khác với cơ chế tác dụng của macrolides, beta-lactam, aminoglycosides hoặc tetracyclines ; do đó, các vi khuẩn đề kháng với các thuốc này có thể vẫn nhạy cảm với moxifloxacin và các quinolones khác. Không có đề kháng chéo giữa moxifloxacin và những kháng sinh thuộc các nhóm khác.

    Người ta thấy có đề kháng chéo giữa moxifloxacin và các fluoroquinolones khác chống lại vi khuẩn gram âm. Tuy nhiên, vi khuẩn gram dương kháng với các fluoroquinolones khác có thể vẫn nhạy cảm với moxifloxacin.

    Moxifloxacin có hoạt tính lên đa số các dòng vi khuẩn sau trong cả in vitro và nhiễm khuẩn trên lâm sàng được đề cập trong phần Chỉ định:

    Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (chỉ những chủng nhạy cảm methicillin), Streptococcus pneumoniae (chỉ những chủng nhạy cảm penicillin).

    Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis. Những vi sinh vật không điển hình: Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae.

    Một số dữ liệu in vitro khác cũng đã được thực hiện, tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng chưa rõ.

    Theo những nghiên cứu in vitro này, moxifloxacin cho thấy với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) 2mcg/ml hoặc thấp hơn có tác dụng chống lại đa số (≥ 90%) các dòng vi khuẩn sau, tuy nhiên, độ an toàn và tính hiệu quả của moxifloxacin trong điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn trên lâm sàng do những vi khuẩn này chưa được xác định trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng tốt và đầy đủ:

    Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Streptococcus pneumoniae (chủng đề kháng penicillin), Streptococcus pyogenes.

    Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Citrobacter freundii, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Legionella pneumophila, Proteus mirabilis.

    Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium species, Peptostreptococcus species, Prevotella species.

    Thử nghiệm độ nhạy cảm:

    Kỹ thuật pha loãng: Dùng các phương pháp định lượng để xác định nồng độ ức chế tối thiểu có tác dụng diệt khuẩn (MIC). Nồng độ ức chế tối thiểu này giúp ước lượng độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với các hoạt chất kháng khuẩn. Nên xác định MIC bằng cách dùng các xét nghiệm tiêu chuẩn. Các xét nghiệm này dựa vào phương pháp pha loãng 1 (thạch hoặc nước canh cấy) hoặc tính tương đương với nồng độ cấy tiêu chuẩn và nồng độ bột thuốc moxifloxacin tiêu chuẩn.

    Hiện tại chưa có dữ liệu nào nói về những dòng đề kháng, điều này loại bỏ bất cứ kết quả đánh giá nào khác với “Nhạy cảm”. Những dòng có kết quả MIC nghi ngờ “không nhạy cảm” nên gửi đến phòng xét nghiệm tham khảo để thực hiện thêm các thử nghiệm khác

    Một kết quả “Nhạy cảm” chứng tỏ tác nhân gây bệnh có thể bị ức chế nếu hợp chất kháng sinh trong máu đạt đến nồng độ trong máu đến nồng độ cho phép. Kết quả “Trung gian” cho thấy kết quả chưa được rõ rệt, và nếu vi khuẩn không đủ nhạy cảm một cách rõ ràng, và đối với các thuốc được xem là nhạy cảm trên lâm sàng, nên lặp lại thử nghiệm. Sự phân loại này cũng ngụ ý thuốc vẫn có thể được sử dụng trong lâm sàng nếu vị trí cơ thể có nồng độ phân bố thuốc cao hoặc trường hợp có thể sử dụng thuốc liều cao. Phân loại này cũng để lại một vùng đệm (buffer zone) nhằm loại trừ những yếu tố sai sót về kỹ thuật nhỏ nhặt có thể dẫn đến sự khác biệt đáng kể khi đánh giá. Kết quả “Ðề kháng” khi tác nhân gây bệnh không bị ức chế bởi hợp chất kháng sinh trong máu đã đạt đến nồng độ cho phép, lúc này nên chọn lựa thuốc khác để điều trị.

    Chỉ định :

    Ðiều trị bệnh nhiễm khuẩn ở người lớn (≥ 18 tuổi) do những dòng vi khuẩn nhạy cảm :

    Viêm xoang cấp do vi khuẩn gây bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis. 

    Ðợt cấp của viêm phế quản mãn do vi khuẩn gây bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus hoặc Moraxella catarrhalis. 
    Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng (với mức độ từ nhẹ đến trung bình) gây bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae hoặc Moraxella catarrhalis.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong tất cả các chỉ định, liều được khuyến cáo đối với moxifloxacin là 1 chai/túi (400mg/250ml) dịch truyền hoặc 1 viên (400mg) trong 1 ngày. 

    Thời gian điều trị:

    Nên xác định thời gian điều trị tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh hay đáp ứng lâm sàng.

    Khuyến cáo chung sau đây dành cho điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên và dưới: 
    – Với dạng dịch truyền:

    Viêm phổi cộng đồng mắc phải: 7 đến 14 ngày tùy theo đáp ứng lâm sàng và mức độ nặng nhẹ của bệnh. 
    – Với viên uống:

    Nên uống trọn viên thuốc với một ly nước. Có thể uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
    * Ðợt cấp của viêm phế quản mãn: 5 ngày.

    Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 10 ngày.

    Viêm xoang cấp: 7 ngày. 

    Những đối tượng đặc biệt: 
    Người già: Không cần chỉnh liều. 
    Trẻ em: Không sử dụng moxifloxacin ở trẻ em và thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng. 
    Suy gan: Không cần phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Không có đủ dữ liệu về dược động học trên bệnh nhân suy gan nặng. 
    Suy thận: Không cần phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận ở bất kỳ mức độ nào (gồm cả thanh thải creatinine ≤ 30ml/phút/1,73m2). Không có dữ liệu về dược động học trên bệnh nhân đang điều trị lọc máu ngoài cơ thể.
    Sự khác biệt theo chủng tộc: Không cần chỉnh liều trong các nhóm chủng tộc.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào trong viên thuốc hay với các quinolones khác.

    Chống chỉ định dùng viên Moxifloxacin ở trẻ em, thiếu niên đang tăng trưởng và phụ nữ có thai. Quinolones cũng phân bố tốt qua sữa ở các phụ nữ đang cho con bú. Những bằng chứng tiền lâm sàng cho thấy một lượng nhỏ moxifloxacin có thể được tiết qua sữa mẹ. Chưa có dữ kiện về sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú. Do đó, chống chỉ định sử dụng moxifloxacin ở phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Trong những thử nghiệm lâm sàng với moxifloxacin, đa số các tác dụng phụ ở mức độ nhẹ đến trung bình. Tỷ lệ ngưng thuốc moxifloxacin do tác dụng phụ là 3,8%. Tác dụng phụ thường gặp nhất (tùy theo mức độ có thể, có khả năng hay không thể đánh giá được) dựa trên những thử nghiệm lâm sàng với moxifloxacin được liệt kê dưới đây:

    Tần suất ≥ 1% Toàn thân: đau bụng, nhức đầu.

    – Hệ tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, nôn, khó tiêu, bất thường trên các xét nghiệm chức năng gan.

    – Giác quan: rối loạn vị giác.

    – Hệ thần kinh: chóng mặt.

    Tần suất ≥ 0,1% – Toàn thân: suy nhược, nhiễm nấm Candida, đau, đau lưng, mệt mỏi, bất thường về xét nghiệm, đau ngực, phản ứng dị ứng, đau chân.

    – Hệ tim mạch: tim nhanh, phù ngoại biên, cao huyết áp, hồi hộp.

    – Hệ tiêu hóa: khô miệng, buồn nôn và nôn, đầy hơi, táo bón, nhiễm nấm Candida ở miệng, biếng ăn, viêm miệng, rối loạn dạ dày ruột, viêm lưỡi, tăng g-GT.

    – Hệ máu và bạch huyết: giảm bạch cầu, giảm prothrombin, tăng bạch cầu ái toan, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.

    – Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng amylase.

    – Hệ cơ xương: đau khớp, đau cơ.

    – Hệ thần kinh: mất ngủ, chóng mặt, bứt rứt, buồn ngủ, lo âu, run, dị cảm, lẫn lộn, trầm cảm.

    – Da và phần phụ: nổi ban, ngứa, đổ mồ hôi, mề đay.

    – Ngũ quan: quáng gà.

    – Hệ niệu sinh dục : nhiễm nấm Candida ở âm đạo, viêm âm đạo.

    Tần suất ≥ 0,01% – Toàn thân: đau vùng chậu, phù mặt.

    – Hệ tim mạch: hạ huyết áp, giãn mạch.

    – Hệ tiêu hóa: viêm dạ dày, đổi màu lưỡi, khó nuốt, vàng da, tiêu chảy (gây bởi Clostridium difficile).

    – Hệ máu và bạch huyết: giảm thromboplastin, tăng prothrombin.

    – Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng đường huyết, tăng lipid máu, tăng uric máu.

    – Hệ cơ xương: viêm khớp, rối loạn về gân.

    – Hệ thần kinh: ảo giác, rối loạn nhân cách, tăng trương lực, mất điều hợp, kích động, điếc ngôn từ, mất ngôn ngữ, bất ổn về cảm xúc, rối loạn giấc ngủ, rối loạn phát âm, bất thường về tư duy, giảm cảm giác, giấc mơ bất thường, co giật.

    – Hệ hô hấp: hen phế quản, khó thở.

    – Da và phần phụ: nổi ban (dát sẩn, ban xuất huyết, mụn mủ).

    – Ngũ quan: ù tai, bất thường về thị giác, mất vị giác, loạn khứu.

    – Hệ niệu sinh dục: bất thường chức năng thận.

    Những thay đổi xét nghiệm thường gặp nhất không liên quan với việc sử dụng thuốc và không được xem như là tác dụng phụ của moxifloxacin, gồm: tăng và giảm hematocrit, tăng bạch cầu, tăng và giảm hồng cầu, giảm đường huyết, giảm hemoglobulin, tăng alkaline phosphatase, tăng SGOT/AST, tăng SGPT/ALT, tăng bilirubin, tăng urea, tăng creatinin, tăng BUN.

    Hiện chưa kết luận được những bất thường này gây ra do thuốc hoặc do những bệnh lý gốc đang được điều trị.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apdrops và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apdrops bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Avozzim

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Avozzim công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Avozzim điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Avozzim ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Avozzim

    Thuốc Avozzim 34,8mg/12ml Natri clorid điều trị các tình trạng bệnh có liên quan tới mắt và tai mũi cũng như họng
    Thuốc Avozzim 34,8mg/12ml Natri clorid điều trị các tình trạng bệnh có liên quan tới mắt và tai mũi cũng như họng 
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế: Dung dịchnhỏ mắt

    Thành phần:

    Natri clorid 34,8mg/12ml
    SĐK:VD-22570-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Nhỏ mắt, mũi, tai bằng thuốc hằng ngày giúp rửa sạch bụi bẩn, làm sạch dịch nhầy, chống khô mũi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ vào mắt, mũi, tai: 1 – 3 giọt x 1 – 3 lần/ ngày hoặc có thể nhiều hơn.
    Có thể kết hợp dùng tăm bông để lau sạch bụi bẩn ở hốc mũi, tai.
    Dùng trong vòng 1 tháng sau khi mở nắp chai.
    Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Đậy kín nắp sau khi dùng. Tránh làm nhiễm bẩn đầu chai thuốc. Rửa sạch tay trước khi nhỏ thuốc.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: sử dụng được cho phụ nữ trong giai đoạn mang thai và phụ nữ trong giai đoạn cho con bú.

    LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Natri clorid

    Chỉ định :

    Bù nước và điện giải.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bù nước và điện giải: Truyền tĩnh mạch, liều dùng cho người lớn và trẻ em được xác định dựa vào lâm sàng và nếu có thể theo dõi nồng độ điện giải

    Chống chỉ định :

    Tăng natri huyết, ứ dịch.

    Tác dụng phụ

    Truyền liều lớn có thể gây tích luỹ natri và phù.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avozzim và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Avozzim bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Avozzim cập nhật ngày 08/12/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-avozzim-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc Avisla

    Thuốc Avisla

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Avisla công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Avisla điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Avisla ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Avisla

    Avisla
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 15ml

    Thành phần:

    Mỗi lọ 15ml chứa: Natri clorid 33mg
    SĐK:VD-28935-18
    Nhà sản xuất: Công ty CPDP Gia Nguyễn – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CPDP Gia Nguyễn
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Nhỏ mắt, mũi, tai bằng thuốc hằng ngày giúp rửa sạch bụi bẩn, làm sạch dịch nhầy, chống khô mũi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ vào mắt, mũi, tai: 1 – 3 giọt x 1 – 3 lần/ ngày hoặc có thể nhiều hơn.
    Có thể kết hợp dùng tăm bông để lau sạch bụi bẩn ở hốc mũi, tai.
    Dùng trong vòng 1 tháng sau khi mở nắp chai.
    Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Đậy kín nắp sau khi dùng. Tránh làm nhiễm bẩn đầu chai thuốc. Rửa sạch tay trước khi nhỏ thuốc.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: sử dụng được cho phụ nữ trong giai đoạn mang thai và phụ nữ trong giai đoạn cho con bú.

    LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Natri clorid

    Chỉ định :

    Bù nước và điện giải.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bù nước và điện giải: Truyền tĩnh mạch, liều dùng cho người lớn và trẻ em được xác định dựa vào lâm sàng và nếu có thể theo dõi nồng độ điện giải

    Chống chỉ định :

    Tăng natri huyết, ứ dịch.

    Tác dụng phụ

    Truyền liều lớn có thể gây tích luỹ natri và phù.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avisla và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Avisla bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Argyrol 1%

    Thuốc Argyrol 1%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Argyrol 1% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc này điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Argyrol 1% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Argyrol 1%

    Argyrol 1%
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế: Thuốc nhỏ mắt
    Đóng gói: Hộp 1 lọ, 35 lọ x 5ml thuốc nhỏ mắt

    Thành phần:

    Argyrol
    Hàm lượng:
    5ml
    SĐK:V371-H12-05
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Tính chất:

    – Là dẫn chất Bạc protein, ít gây kích ứng niêm mạc, dùng trong khoa mắt, có tính chất sát trùng.

    Chỉ định

    – Phòng và trị đau mắt cho trẻ sơ sinh

    Liều lượng – Cách dùng

    – Cách dùng: Nhỏ vào mắt ngày 2 – 4 lần.

    Chống chỉ định:

    – Không được uống

    – Tác dụng không mong muốn: Chưa ghi nhận được trường hợp nào xảy ra tác dụng không mong muốn trong khi dùng thuốc

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Argyrol 1% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Argyrol 1% bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Argyrol 1% cập nhật ngày 03/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Argyrol

  • Thuốc Axe Brand Inhaler

    Thuốc Axe Brand Inhaler

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Axe Brand Inhaler công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Axe Brand Inhaler điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Axe Brand Inhaler ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Axe Brand Inhaler

    Axe Brand Inhaler
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Ống hít
    Đóng gói:Vỉ 6 ống hít 1,7g dung dịch thuốc

    Thành phần:

    Menthol 850mg; Camphor 102mg; Tinh dầu khuynh diệp 85mg trong mỗi ống 1,7g
    SĐK:VD-21034-14
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Leung Kai Fook Việt Nam (Lkf-Vn) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Leung Kai Fook Việt Nam (Lkf-Vn)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Giảm nhanh các chứng nghẹt mũi, sổ mũi do cảm cúm gây ra, giúp thông mũi và dễ thở.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng để hít, dùng nhiều lần mỗi ngày.
    Dược lực học
    Menthol: Có tính bốc hơi nhanh gây cảm giác mát và tê tại chỗ, thường dùng làm giảm nhẹ các triệu chứng đau dây thần kinh. Nó có tính sát trùng mạnh thường dùng trong một số trường hợp ngứa ngoài da, bệnh về hô hấp, tai mũi họng như viêm phế quản, viêm xoang và các trường hợp tương tự. Với các mục đích trên, Menthol có thể dùng như một thuốc xông và hay dùng với Benzoin. Menthol còn có tác dụng gây trung tiện, ở liều nhỏ có thể dùng qua đường uống. Sau khi hấp thu, Menthol được bài tiết qua nước tiểu và mật như là một Glucuronic.
    Camphor: Có tác dụng gây hưng phấn trung khu thần kinh, tăng cường hô hấp và tuần hoàn, có thể dùng làm thuốc xông chữa cảm; khi dùng ngoài có tác dụng sát trùng, tiêu viêm, gây xung huyết da và giảm đau trung bình, được dùng trong cồn xoa bóp để chống khó chịu trong chứng viêm mô xơ, đau dây thần kinh và các trường hợp tương tự. Camphor được hấp thu qua da và màng nhầy mũi hầu, nó được thủy phân trong gan để tạo ra Hydroxycamphor biến dưỡng và kết hợp với axit Glucuronic được bài tiết trong nước tiểu.
    Eucalyptus Oil: Có tác dụng làm se da, chống nhiễm trùng, chống viêm, làm dịu vết đau. Ổn định tinh thần, giúp sảng khoái, hay dùng làm thuốc xông mũi trị ho, cảm lạnh, làm dịu phổi, giảm hen suyễn, thường được kết hợp với các chất bay hơi khác. Thường được đưa vào cơ thể bằng hai đường chính là qua hô hấp và qua da.
    Đặc điểm
    Ống hít mũi hiệu Cây Búa (Axe Brand Inhaler) với mùi thơm mát của Bạc hà, Long Não và tinh dầu Khuynh diệp giúp giảm các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi một cách hiệu quả; nhanh chóng giúp thông mũi và dễ thở.

    Chống chỉ định:

    Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Không dùng cho trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.

    Chú ý đề phòng:

    Thai kỳ

    Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Thông tin thành phần menthol

    Mô tả:

    Menthol là một hợp chất hữu cơ làm tổng hợp hoặc thu được từ các loại dầu của bạc hà, . Nó là một chất sáp, tinh thể , màu trong hoặc trắng, rắn ở nhiệt độ phòng và tan chảy ở trên một chút.

    Tác dụng :

    Menthol có chất gây tê và phản tác dụng tại chỗ ,được sử dụng rộng rãi để làm giảm kích ứng họng,mũi.

    Chỉ định :

    Dạng thuốc kem menthol được sử dụng để làm giảm những cơn đau nhẹ cho các bệnh như viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm gân, bong gân, đau lưng, bầm tím và chuột rút. Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các bệnh khác theo chỉ định của bác sĩ.
    Dạng dung dịch dùng đê hit giúp Giảm nhanh các chứng nghẹt mũi, sổ mũi do cảm cúm gây ra, giúp thông mũi và dễ thở.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng thông thường cho người lớn bệnh ho:
    Dạng thuốc dùng ngoài da – viên ngậm:
    Nếu bạn đau họng, ngậm đến hòa tan 1 giọt trong miệng mỗi 2 giờ khi cần thiết.
    Nếu bạn ho, ngậm đến hòa tan 1 giọt trong miệng mỗi giờ khi cần thiết.
    Liều dùng thông thường cho người lớn bị đau nhức:
    Đối với dạng thuốc gel bôi ngoài da 2%, 2,5%, miếng dán ngoài da 5%, 1,4% và 1,25%, gel dùng ngoài da 7%, bạn bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.
    Đối với dạng phun tại chỗ 6% và 10%, bạn phun tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng khi cần thiết nhưng không quá 4 lần một ngày.
    Người lớn bị ngứa:
    Dạng kem dưỡng ẩm 0,15% hoặc 0,5%, bạn bôi lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.
    Trẻ em trị ho:
    Trẻ từ 4 tuổi trở lên:
    Dạng thuốc dùng ngoài da – viên ngậm:
    Nếu trẻ đau họng, cho trẻ ngậm đến hòa tan 1 giọt trong miệng mỗi 2 giờ khi cần thiết.
    Nếu trẻ ho, cho trẻ ngậm đến hòa tan 1 giọt trong miệng mỗi giờ khi cần thiết.
    Liều dùng thông thường cho trẻ em bị đau nhức:
    Miếng dán ngoài da 1,4%, 1,25%, và gel bôi ngoài da 7% dùng cho trẻ 12 tuổi trở lên bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.
    Miếng dán 5% dùng cho trẻ 10 tuổi trở lên bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.
    Dạng phun tại chỗ 6% dùng cho trẻ 13 tuổi trở lên phun tại chỗ lên khu vực bị ảnh hưởng khi cần thiết nhưng không quá 4 lần một ngày.
    Gel dùng ngoài da 2% dùng cho trẻ 2 tuổi trở lênbôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.
    Gel dùng ngoài da 2,5% dùng cho trẻ 12 tuổi trở lên bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng không nhiều hơn 4 lần mỗi ngày.
    Trẻ em bị ngứa:
    Kem dưỡng ẩm menthol 0,15% hoặc 0,5% dùng cho trẻ 12 tuổi trở lên bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn

    Ói mửa

    Mất điều hòa

    Đau bụng

    Buồn ngủ

    Viêm da tiếp xúc

    ĐIều kiện chuyển động mắt không tự nguyện

    Rối loạn giấc ngủ

    Thông tin thành phần Camphor

    Mô tả:

    Camphor là (1RS,4SR)-1,7,7-trimethylbicyclo-[2.2.1] heptan-2-on, được chiết từ tinh dầu của cây Long não Cinnamomum camphora (Linn.) Nees et Eberm, họ Lauraceae (camphor thiên nhiên, hữu tuyền) hoặc được điều chế bằng tổng hợp hoá học (camphor tổng hợp, racemic hoặc tả tuyền).

    Chỉ định :

    Chữa cảm cúm.
    Sát khuẩn không khí, xua đuổi côn trùng.
    Giảm đau nhức chân tay.
    Chống bệnh trầm cảm.
    Chống viêm, kháng khuẩn, chống co thắt.
    Hỗ trợ điều trị hạ huyết áp, an thần.
    Giảm chứng mất ngủ.
    Kích thích miễn dịch.
    Giúp tái tạo tế bào mới, chăm sóc da và giảm lão hóa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Xông thơm: thêm vài giọt tinh dầu vào đèn xông tinh dầu hoặc máy khuếch tán để lan tỏa mùi hương hiệu quả.
    Xông hơi: Nhỏ vài giọt tinh dầu vào thau nước nóng, cúi đầu gần thau sau đó trùm khăn lên đầu và thau, hít hơi nước bay lên vào sâu khí quản, giúp giảm các bệnh về đường hô hấp, cảm cúm.
    Massage: Nhỏ vài giọt tinh dầu với dầu nền ( dầu oliu hoặc dầu dừa..) Massage lên phần bị viêm, đau cơ giúp giảm đau hiệu quả.
    Tẩy rửa: Pha tinh dầu với nước rửa chén hoặc nước lau sàn để căn nhà bạn được thơm mát.
    Nước hoa: Pha vào giọt tinh dầu rã hương với dầu nền cho da nhạy cảm và bạn có thể pha cùng các tinh dầu khác như tinh dầu cam hương, tinh dầu lavender để tạo nên mùi nước hoa riêng biệt.
    Pha với nước tắm: Nhỏ vài giot tinh dầu vào bồn nước ấm ngâm mình vào phút để thư giãn.
    Dưỡng da: Pha vài giọt tinh dầu với loại kem bạn yêu thích, vừa bôi vừa massage giúp dưỡng da hiệu quả.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Axe Brand Inhaler và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Axe Brand Inhaler bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Auricularum

    Thuốc Auricularum

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Auricularum công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Auricularum điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Auricularum ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Auricularum

    Auricularum
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Bột và dung môi pha hỗn dịch
    Đóng gói:Hộp 1 lọ bột khoảng 326mg và 1 ống dung môi 10ml

    Thành phần:

    Oxytetracyclin HCl, Polymyxin B sulfat, Nystatin, Dexamethason natri phosphat
    Hàm lượng:
    90.000IU/100.000IU/1
    SĐK:VN1-684-12
    Nhà sản xuất: Laboratoires Grimberg S.A – PHÁP
    Nhà đăng ký: Galien Pharma
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    -Viêm tai ngoài có nguồn gốc vi khuẩn và/ hoặc nấm,
     
    -Viêm tai mạn tính,
     
    -Dùng trước khi mổ để làm khô,
     
    -Dùng sau khi mổ cho các lỗ đục khoét ở xương đá – chũm có hay không có tái tạo màng nhỉ.
     
    Luôn phải tính đến các khuyến cáo chính thức liên quan đến việc sử dụng thích hợp các chất kháng sinh.
     
    Các đặc tính dược lực học:
     
    -Thuốc kháng viêm và kháng sinh thường dùng trong khoa tai: phối hợp với 2 kháng sinh, 1 kháng viêm và 1 kháng nấm. (Mã ATC: S02CA06).
     
    -Thuốc nhỏ tai Auricularum có tác dụng như một trị liệu tại chỗ và đa năng do tính chất kháng viêm của Dexamethason (este tan trong nước), khả năng kháng nấm của Nystatin có tác dụng trên phần lớn các loại nấm men và nấm có thớ sợi, các tác nhân chính gây bệnh nấm lỗ tai (Candida, Cryptococcus, Tripchophyton, Epidermophyton và Microsporum) và khả năng kháng khuẩn của phối hợp hai kháng sinh: Oxytetracyclin (có tác động trên các mầm bệnh Gram + và Gram -, Rickettsia và Mycoplasma) và Polymyxin B (đặc biệt có tác động trên các mầm bệnh Gram -)
     
    -Phối hợp Oxytetracyclin và Polymyxin B có tính cộng lực và cho phép mở rộng phổ kháng khuẩn trên các mầm bệnh Gram+ và Gram – là các tác nhân gây các bệnh nhiễm trùng ở ống tai ngoài và ở tai giữa.
     
     Các đặc tính dược động lực:
     
    Thuốc không đi vào máu trừ các trường hợp màng nhĩ bị rách hay xây xước.

    Liều lượng – Cách dùng

     -Đường dùng: Nhỏ tai tại chỗ
      
    Dưới dạng bột:
     
         Hướng lọ dẻo, đầu ở dưới, rồi đưa trở lại bằng cách chèn chặt toàn bộ lên cổ lọ.
     
         Dùng áp lực trên lọ để có 1 liều thuốc.
     
         Thổi liều thuốc này từ 1 đến 2 lần/ ngày hoặc 1 đến 2 lần/ 2 – 3 ngày
     
    Dưới dạng dung môi pha hỗn dịch:
     
         Trong vài trường hợp đặc biệt, có thể dùng bột dưới dạng dung môi pha hỗn dịch với chất chứa trong ống dung môi. Từ dung môi pha hỗn dịch có được, nhỏ từ 5 đến 10 giọt trong ống tai ngoài bị bệnh, từ 1 đến 2 lần/ ngày. Dung môi pha hỗn dịch này pha ngay lúc sử dụng, giữ được hoạt tính trong vòng 8 ngày giữa +2oC và +8oC (nếu để tủ lạnh). Cần làm ấm dung dịch thuốc trước khi sử dụng trong gan bàn tay để tránh cảm giác khó chịu khi nhỏ dung môi pha hỗn dịch lạnh vào trong tai. Lắc kỹ trước khi sử dụng.
     
          Để đầu nghiêng, nhỏ các giọt thuốc trong tai bị bệnh bằng cách kéo vành tai nhiều lần liên tiếp. Đầu nên giữ nghiêng qua 1 bên trong vòng 5 phút để cho các giọt thuốc thấm vào trong ống tai bị bệnh.
     
          Khi kết thúc điều trị, thuốc còn lại trong lọ phải được vứt bỏ và không được giữ lại để tái sử dụng.
     
          Thời gian điều trị: thông thường là 7 ngày và có thể tối đa đến 15 ngày trong điều trị nấm lỗ tai. Thời gian điều trị không nên quá 15 ngày. Quá thời gian này, nên đánh giá lại bệnh lý và phương pháp điều trị.

    Chống chỉ định:

    -Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

    -Thủng màn nhĩ do nhiễm trùng hoặc chấn thương.

    Tác dụng phụ:


    -Ngoại lệ, cảm giác nóng rất hay phản ứng tại chỗ như: dị ứng, kích ứng, cảm giác chóng mặt.

    -Sự tồn lưu cặn lắng bột màu nâu bên trong ống tai.

    Chú ý đề phòng:

    -Nên thận trọng kiểm tra màng nhĩ trước khi kê toa.

    -Nếu có các biểu hiện ngoài da do quá mẫn cảm với polymixin B, sau này nếu dùng các kháng sinh này đường toàn thân sẽ dễ gây dị ứng hơn.

    -Sự hiện diện của corticoid không ngăn chặn các biểu hiện dị ứng với kháng sinh, nhưng có thể điều chỉnh các biểu hiện lâm sang này.

    -Các vận động viên nên lưu ý rằng thuốc này có chứa một thành phần hoạt chất (dexamethason) có thể cho kết quả dương tính khi làm xét nghiệm kiểm tra sử dụng chất kích thích (doping).

    -Nên lau sạch ống tai ngoài để tránh sự tồn lưu cặn lắng bột màu nâu bên trong.

    -Không được tiêm, không được nuốt.

    -Sử dụng cho phụ nữ có thai, người đang cho con bú:

    + Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

    + Thuốc này có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

    -Sử dụng cho người đang vận hành máy, đang lái tàu, xe:

    Auricularum chỉ được sử dụng để nhỏ tai tại chỗ vì vậy không ảnh hưởng đến khả năng vận hành của người lái xe cũng như người sử dụng máy móc.

    Thông tin thành phần Oxytetracyclin

    Dược lực:

    Oxytetracyclin là kháng sinh thuộc dẫn chất của Tetracyclin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: khoảng 60% liều oxytetracyclin hydroclorid uống lúc đói được hấp thu ở ngườilớn, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt trong vòng 2-4 giờ là 1,3-1,4 mcg/ml sau khi uống liều 500 mg. Thức ăn hoặc sữa làm giảm hấp thu qua đường tiêu hoá khoảng 50%. Oxytetracyclin được hấp thu kém khi tiêm bắp, và đạt nồng độ huyết thanh thấp hơn so với khi uống.

    – Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi trong mô và dịch cơ thể gồm dịch màng phổi và phế quản, đờm, nước bọt, dịch cổ trướng, dịch nước và dịch kính, dịch tuyến tiền liệt và tinh dịch. Thuốc tích luỹ trong tế bào lưới- nội mô của gan, lách, và tuỷ xương, và trong xương, ngà răng, và men của răng chưa mọc. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: ở gan.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải ở người bình thường là 6-10 giờ, khỏng 60-70% liều uống được bài tiưết qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dưới dạng thuốc có hoạt tính.

    Tác dụng :

    Oxytetracyclin bình thường có tác dụng với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí gram dương và gram âm, với Rickettsia, Mycoplasma và Chlamydia, Pseudomonas aeruginosa, Providencia và phần lớn Proteus có tính kháng.

    Thường dùng oxytetrracyclin phối hợp với polymyxin B trong thuốc mỡ làm cho thuốc có hiệu quả cả với Pseudomonas aeruginosa. Không dùng thuốc bôi tại choõ phối hợp với corticoid để điều trị nhiễm nấm, nhiẽm virus ở giác mạc và hoặc kết mạc, viêm kết mạc, mưng mủ và viêm mí mắt, nhiễm virus ở tai và nhiễm Mycobacterium.

    Chỉ định :

    Viêm kết mạc do vi khuẩn, viêm kết giác mạc do vi khuẩn, loét giác mạc bội nhiễm, bệnh mắt hột, viêm mí mắt, lẹo.

    Sử dụng trong điều trị bệnh tả và bệnh dịch hạch.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tra thuốc vào buổi chiều thường giúp kéo dài tác dụng của thuốc suốt đêm. Ngừa nhiễm trùng hậu phẫu, bắt đầu trị liệu vào ngày mổ và tiếp tục sau đó 4 ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Hẹp thực quản và hoặc tắc nghẽn ở đường tiêu hoá.

    Trẻ em dưới 8 tuổi.

    Tác dụng phụ

    Dùng lâu có thể gây chàm dị ứng tiếp xúc. Có thể xảy ra hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc chọn lọc.

    Thông tin thành phần Polymyxin B

    Dược lực:

    Polymy cin là nhóm kháng sinh có liên quan chặt chẽ do các chủng Bacillus polymyxa tạo nên.

    Dược động học :

    Hấp thu: Polymyxin B sulfat được hấp thu tốt qua phúc mạc; không được hấp thu qua đường tiêu hóa, trừ ở trẻ nhỏ có thể được hấp thu tới 10% liều; không được hấp thu đáng kể qua niêm mạc và da nguyên vẹn hoặc bị tróc lớp phủ ngoài như trong trường hợp bị bỏng nặng.

    Phân bố: Polymyxin B phân bố rộng rãi trong mô cơ thể, không thấy phân bố trong dịch não tủy (kể cả khi màng não bị viêm) và không qua nhau thai. Polymyxin B không gắn nhiều với protein huyết tương.

    Thải trừ: Nửa đời huyết thanh của thuốc trên người lớn có chức năng thận bình thường là 4,3 – 6 giờ. Khoảng 60% lượng thuốc hấp thu được thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu qua lọc cầu thận. Ở ngưòi lớn, trong khoảng thời gian giữa 12 – 24 giờ sau liều ban đầu, thấy rất ít polymyxin B trong nước tiểu, có thể do thuốc gắn với phospholipid của màng tế bào thận. Thuốc còn tiếp tục bài tiết trong 24 – 72 giờ sau liều cuối cùng. Trẻ nhỏ bài tiết polymyxin B nhanh hơn người lớn; 40 – 60% lượng thuốc hấp thu được bài tiết trong vòng 8 giờ trong nước tiểu. Lọc máu hay lọc màng bụng không loại trừ đáng kể polymyxin B.

    Tác dụng :

    Polymyxin là nhóm những chất kháng sinh có mối liên quan chặt chẽ do các chủng Bacillus polymyxa tạo nên. Hoạt tính kháng khuẩn của polymyxin B hạn chế trên các vi khuẩn Gram âm, gồm Enterobacter, E.coli, Klebsiella, Salmonella, Pasteurella, Bordetella, Shigella và Pseudomonas aeruginosa.

    Polymyxin B có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc gắn vào phospholipid làm thay đổi tính thấm và thay đổi cấu trúc màng bào tương vi khuẩn, gây rò rỉ các thành phần bên trong.

    Kháng thuốc: Vi khuẩn phát triển mức độ kháng thuốc khác nhau với polymyxin B. Có sự kháng chéo hoàn toàn giữa các dẫn chất của colistin (polymyxin E) và polymyxin B, nhưng không thấy có tư liệu về sự kháng chéo giữa các polymyxin và các kháng sinh khác. Trong báo cáo ASTS (1997 – 2000), không thấy có dữ liệu về tỷ lệ kháng của vi khuẩn với polymyxin B ở Việt Nam.

    Polymyxin B được dùng tại chỗ,đơn độc hoặc phối hợp với các hợp chất khác để điều trị nhiễm khuẩn mắt, tai và một số nhiễm khuẩn khác. Mặc dù vẫn còn có chế phẩm thuốc tiêm, nhưng không nên dùng đường toàn thân vì thuốc rất độc với thận.

    Chỉ định :

    Polymyxin B dưới dạng dung dịch hoặc thuốc mỡ dùng tại chỗ để điều trị nhiễm khuẩn da, niêm mạc, mắt, và tai ngoài do các vi khuẩn nhạy cảm với polymyxin B gây nên.

    Polymyxin B dùng tại chỗ để điều trị viêm tai ngoài, thường là do Pseudomonas spp. 
    Dùng tại chỗ hoặc cho dưới kết mạc để điều trị viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm giác mạc và loét giác mạc, thường do Pseudomonas aeruginosa gây nên.

    Khí dung thuốc tiêm polymyxin B dùng làm thuốc bổ trợ ở người bị viêm phổi nặng do Pseudomonas. 
    Polymyxin B sulfat kết hợp với neomycin sulfat dùng rửa bàng quang để dự phòng nhiễm khuẩn – niệu và nhiễm khuẩn – huyết do dùng ống thông bàng quang.

    Kết hợp polymyxin B với oxytetracyclin, đôi khi với glucocorticoid nhẹ như hydrocortison, có tác dụng tốt trị nhiễm khuẩn ở mắt và tai.

    Liều lượng – cách dùng:

    Rửa bàng quang: Rửa liên tục 10 ngày với polymyxin B 200.000 đơn vị hòa vào 1 lít dung dịch muối đẳng trương; thường dùng không quá 1 lít dịch rửa mỗi ngày, trừ khi hiệu suất bài niệu cao; hiệu chỉnh tốc độ rửa thuốc theo hiệu suất bài niệu của người bệnh. 

    Rửa tại chỗ bằng dung dịch dùng tại chỗ: 500.000 đơn vị/lít dung dịch muối đẳng trương; rửa tại chỗ không quá 2 triệu đơn vị mỗi ngày ở người lớn. 

    Khử khuẩn ruột. Uống 15.000 – 25.000 đơn vị/kg/24 giờ, chia 4 lần, 6 giờ uống một lần. 

    Mắt: Dung dịch nhỏ mắt 0,10 – 0,25% nhỏ vào kết mạc mỗi mắt 1 – 3 giọt, mỗi giờ một lần, sau đó tùy theo mức độ hiệu quả, giảm xuống 1 – 2 giọt, ngày 4 – 6 lần. 
    Tai: Dung dịch hoặc hỗn dịch dùng cho tai được nhỏ lượng rất ít vào tai ngoài sạch và khô để dự phòng sự tích lại của kết tủa thuốc quá thừa trong ống tai; và thường nhỏ 3 – 4 lần mỗi ngày.

    Chống chỉ định :

    Người có tiền sử quá mẫn với bất cứ polymyxin nào.

    Sử dụng đồng thời thuốc phong bế thần kinh – cơ.

    Dùng chế phẩm kết hợp với corticosteroid trong nhiễm nấm, nhiễm virus hoặc nhiễm khuẩn có mủ ở mắt, tai, và nhiễm Mycobacterium.

    Tác dụng phụ

    Ðộc hại thận, thần kinh, tai và tiền đình là những ADR nghiêm trọng nhất của liệu pháp tiêm polymyxin B sulfat, rất hay xảy ra ở những người bệnh dùng liều cao, hoặc ở người có suy thận không được giảm liều sử dụng. Polymyxin B dùng tại chỗ có tác dụng kích thích mắt.

    Ít gặp:

    Tim mạch: Ðỏ bừng mặt.

    Hệ thần kinh trung ương: Ðộc hại thần kinh (kích thích, ngủ lơ mơ, mất điều hòa, dị cảm quanh miệng, tê các chi, nhìn mờ).

    Nội tiết và chuyển hóa: Giảm calci – huyết, giảm natri – huyết, giảm kali -huyết, giảm clorid – huyết.

    Tại chỗ: Ðau chỗ tiêm.

    Thần kinh – cơ và xương: Phong bế thần kinh – cơ, yếu ớt.

    Thận: Ðộc hại thận.

    Hô hấp: Ngừng hô hấp.

    Khác: Kích thích màng não khi tiêm vào ống tủy sống.

    Hiếm gặp:

    Hệ thần kinh trung ương: Sốt do thuốc.

    Da: Mày đay, ngoại ban.

    Huyết học: Tăng bạch cầu ưa eosin.

    Khác: Phản ứng phản vệ với khó thở và nhịp tim nhanh.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Sự phong bế thần kinh – cơ, do thuốc, không dễ phục hồi và kháng lại tác dụng của neostigmin và edrophonium; calci clorid có tác dụng tốt trong một số trường hợp.

    Nếu bài niệu giảm, creatinin huyết thanh tăng, hoặc xuất hiện dấu hiệu liệt hô hấp trong khi điều trị với polymyxin B, phải ngừng thuốc.

    Nếu bội nhiễm xảy ra do phát triển quá mức những vi sinh vật không nhạy cảm (gồm cả nấm) trong khi điều trị với polymyxin B, cần áp dụng liệu pháp thích hợp. Nếu có mẫn cảm với polymyxin B tại chỗ, phải ngừng thuốc
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Auricularum và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Auricularum bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anginovag

    Thuốc Anginovag

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anginovag công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anginovag điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anginovag ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anginovag

    Anginovag
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch xịt họng
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 10ml và một đầu phun

    Thành phần:

    Mỗi 1ml dung dịch chứa: Dequalinium chloride 1mg; Beta-glycyrrhetinic acid (enoxolone) 0,6mg; Hydrocortisone acetate 0,6mg; Tyrothricin 4mg; Lidocain HCl 1mg
    SĐK:VN-18470-14
    Nhà sản xuất: Ferrer International S.A – TÂY BAN NHA
    Nhà đăng ký: Tedis S.A
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Phòng ngừa và điều trị viêm amidan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm miệng, lét miệng, bệnh áp tơ, viêm lưỡi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng xịt thẳng vào họng khi có các triệu chứng viêm họng, đau họng.
    Liều tấn công 1-2 lần phun mỗi 2-3 giờ. 
    Liều duy trì hay phòng ngừa: 1 lần phun mỗi6 giờ.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Thông tin thành phần Dequalinium

    Dược lực:

    Dequalinium chloride – một hợp chất amonium bậc bốn có phổ kháng vi sinh vật rộng chống lại các vi khuẩn Gram dương và Gram âm khác nhau, nấm và động vật đơn bào (Trichomonas vaginalis).

    Hoạt tính in vitro của dequalinium chloride chống lại các vi sinh vật quan trọng ở âm đạo sau đây đã được xác định và được trình bày theo nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).

    Dược động học :

    Sau khi hòa tan 10mg dequalinium chloride trong khoảng 2,5-5ml dịch âm đạo, nồng độ dequalinium chloride trong dịch âm đạo là 4000-2000mg/l, cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu MIC90 của tất cả các vi sinh vật gây bệnh đã được thử nghiệm.

    Chưa ghi nhận sự đề kháng của các vi sinh vật đối với dequalinium chloride.

    Cũng như đối với các hợp chất khác có tác động trên bề mặt, cơ chế tác dụng chủ yếu của dequalinium chloride là làm tăng tính thấm qua tế bào và sau đó làm mất hoạt tính của enzyme, gây chết tế bào.

    Dequalinium chloride trong viên đặt âm đạo có tác dụng tại chỗ trong âm đạo. Nói chung sự giảm tiết dịch và giảm viêm rõ rệt xảy ra trong vòng 24-72 giờ.

    Hiệu quả của Fluomizin trong điều trị nhiễm khuẩn âm đạo do sự phát sinh khác nhau đã được ghi nhận trong một nghiên cứu lâm sàng mù đôi được kiểm soát chủ động.

    Dược động học

    Các dữ liệu tiền lâm sàng ghi nhận ở thỏ cho thấy dequalinium chloride chỉ được hấp thu với một lượng rất nhỏ sau khi dùng đường âm đạo.

    Đã ghi nhận sự phân bố vào gan, thận và phổi. Dequalinium chloride dường như được chuyển hóa thành chất dẫn xuất 2,2′-acid dicarboxylic và được bài xuất ở dạng không liên hợp qua phân.

    Với sự hấp thu không đáng kể qua đường âm đạo, không có dữ liệu về dược động học ở người đối với dequalinium chloride.

    An toàn tiền lâm sàng

    Xem xét sự hấp thu rất ít của dequalinium chloride qua đường âm đạo, không có khả năng xảy ra độc tính cấp hoặc trường diễn.

    Chưa có các nghiên cứu về độc tính sinh sản nào được tiến hành với dequalinium. Tuy nhiên, các nghiên cứu mở rộng về độc tính với các hợp chất amonium bậc bốn đã không thấy bằng chứng về độc tính đối với phôi thai.

    Dung nạp tại chỗ: Một nghiên cứu trên thỏ đã cho thấy dequalinium dung nạp tốt qua đường âm đạo.

    Chỉ định :

    – Nhiễm khuẩn âm đạo và nhiễm nấm âm đạo (như bệnh âm đạo do vi khuẩn và bệnh nấm Candida).
    – Bệnh do Trichomonas.
    – Để đạt được sự vô khuẩn trước các phẫu thuật về phụ khoa và trước khi sinh.

    Liều lượng – cách dùng:

    1 viên đặt âm đạo/ngày trong 6 ngày.
    Viên đặt âm đạo nên được đưa sâu vào âm đạo vào buổi tối trước khi đi ngủ. Tốt nhất là thực hiện ở tư thế nằm với cẳng chân hơi gập lại.
    Việc điều trị nên ngừng khi đang có kinh nguyệt và sau đó tiếp tục trở lại.
    Nên điều trị liên tục ngay cả khi không còn các triệu chứng khó chịu chủ quan nữa (ngứa, tiết dịch, mùi khó chịu). Điều trị dưới sáu ngày có thể dẫn đến tái phát.
    Chỉ dẫn sử dụng/thao tác
    Fluomizin chứa các tá dược không hòa tan hoàn toàn, phần thuốc còn lại thỉnh thoảng được tìm thấy trong quần lót. Điều này không có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả của Fluomizin.
    Trong hiếm trường hợp với âm đạo rất khô, có khả năng là viên đặt âm đạo không hòa tan và bị âm đạo xuất trở ra nguyên cả viên. Kết quả là việc điều trị không đạt tối ưu. Tuy nhiên, điều này không gây tổn thương âm đạo. Để đề phòng trường hợp này, có thể làm ướt viên đặt âm đạo với một ít nước trước khi đưa vào một âm đạo rất khô.
    Bệnh nhân nên dùng một khăn vệ sinh hoặc băng lót. Không có sự thay đổi nào về màu của quần lót. Bệnh nhân cần được chỉ dẫn thay quần lót và đồ lót bằng flanen hàng ngày và giặt chúng ở nhiệt độ ít nhất là 80oC.
    Bệnh nhân không nên sử dụng vòi tắm âm đạo hoặc rửa âm đạo trong khi điều trị bằng Fluomizin.
    Quá Liều
    Dùng nhiều hơn 1 viên đặt âm đạo sẽ không làm tăng hiệu quả của Fluomizin. Ngược lại, việc này sẽ làm tăng tác dụng phụ. Tuy nhiên, chưa ghi nhận tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau khi dùng quá liều Fluomizin. Trong trường hợp quá liều, cần tiến hành rửa âm đạo để loại bỏ phần thuốc còn lại.

    Chống chỉ định :

    * Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của tá dược.

    * Loét biểu mô âm đạo và từng phần âm đạo.

    * Những thiếu nữ chưa đạt được sự trưởng thành về sinh dục không nên dùng Fluomizin.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Fluomizin có thể dùng trong khi có thai và cho con bú.

    Tuy nhiên, cũng như với các thuốc nói chung, cần thận trọng khi kê đơn Fluomizin cho phụ nữ có thai trong ba tháng đầu.

    Các dữ liệu trên một số lượng nhỏ người có thai trong một nghiên cứu lâm sàng với dequalinium chloride (55) và trong một nghiên cứu về việc sử dụng thuốc Fluomizin (60) cho thấy không có tác dụng phụ nào của dequalinium chloride trên phụ nữ có thai hoặc trên sức khỏe của thai nhi và trẻ sơ sinh.

    Các dữ liệu từ sự điều tra sau khi thuốc được đưa vào thị trường trên một số lượng người có thai (khoảng 0,5-1,1 triệu) cho thấy không có tác dụng phụ nào của dequalinium chloride trên phụ nữ có thai hoặc trên sức khỏe của thai nhi và trẻ sơ sinh.

    Chưa có nghiên cứu trên động vật với dequalinium chloride. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật với hợp chất ammonium bậc bốn không cho thấy độc tính về sinh sản.

    Chưa có dữ liệu về sự thu nhận dequalinium chloride vào sữa mẹ.

    Dựa trên các dữ liệu về sự hấp thu và sự kiện là thời gian điều trị chỉ có 6 ngày, các tác dụng phụ trên thai nhi hoặc trẻ sơ sinh không chắc xảy ra.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ đặt thuốc

    Trong hiếm các trường hợp, có thể có ngứa, nóng rát hoặc đỏ. Tuy nhiên, những phản ứng phụ này cũng có thể liên quan với các triệu chứng của nhiễm khuẩn âm đạo. Trong những trường hợp này không cần ngưng điều trị. Tuy nhiên, nếu các khó chịu kéo dài, bệnh nhân nên đến chữa trị ở cơ sở y tế càng sớm càng tốt.

    Những phản ứng kích ứng tại chỗ như tổn thương bề mặt chảy máu (ăn mòn) ở âm đạo đã được báo cáo trong những trường hợp riêng lẻ (0,002%). Trong những trường hợp này, bề mặt âm đạo (biểu mô âm đạo) đã bị tổn thương trước đó, như là do hậu quả của sự thiếu hụt oestrogen hoặc do tình trạng viêm rõ rệt. Trong những trường hợp này bệnh nhân phải ngừng điều trị và nên đến chữa trị ở cơ sở y tế.

    Thông tin thành phần Hydrocortisone

    Dược lực:

    Các glucocorticoid đi qua màng tế bào và gắn kết với những thụ thể đặc hiệu trong bào tương. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết với DNA (chromatin), và kích thích sự phiên mã của RNA thông tin và do đó ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như là giữ vai trò thiết yếu trong hiệu quả tác động toàn thân của glucocorticoid.Tác động dược lý tối đa của các corticosteroid xuất hiện sau khi đã đạt đến nồng độ đỉnh, điều này đề ra rằng hầu hết tác động của thuốc là kết quả của sự tác động lên hoạt tính men hơn là do tác dụng trực tiếp của thuốc.

    Dược động học :

    Hydrocortisone hấp thu nhanh chóng từ dạ dày – ruột và đạt nồng độ đỉnh sau 1 giờ. Hơn 90% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương.

    Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được vào khoảng 30 đến 60 phút sau khi tiêm bắp bột vô khuẩn Hydrocortisone sodium succinate. Khoảng 40 đến 90% hydrocortisone gắn kết vào protein huyết tương. Phần tự do, không liên kết của hormone gây tác động sinh học trong khi phần liên kết lại như có tính chất như một lượng dự trữ. Hydrocortisone được chuyển hóa chủ yếu ở gan. 22 đến 30% liều tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch được đào thải trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Thuốc được đào thải hoàn toàn trong vòng 12 giờ. Do đó, nếu cần một nồng độ cao bền vững trong máu, nên tiêm thuốc mỗi 4 đến 6 giờ.

    Tác dụng :

    Hydrocortisone là một glucocorticosteroid tự nhiên do tuyến thượng thận tiết ra, có tác dụng chống viêm, dùng điều trị viêm khớp, viêm ruột, viêm phế quản, ban da, viêm mũi, mắt dị ứng.

    Chỉ định :

    Rối loạn nội tiết:

    Suy thượng thận tiên phát hay thứ phát (hydrocortisone hay cortisone là các thuốc được lựa chọn; có thể sử dụng các đồng đẳng kết hợp với mineralocorticoid khi có thể; ở trẻ em, sự bổ sung mineralocorticoid, đặc biệt khi dùng các đồng đẳng tổng hợp). Trước phẫu thuật và khi bị chấn thương hay bệnh nặng, ở những bệnh nhân đã biết suy thượng thận hay khi có nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Sốc không đáp ứng với các phương pháp đang điều trị nếu có hoặc nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Tăng sản thượng thận bẩm sinh. Viêm tuyến giáp không sinh mủ. Tăng canxi huyết do ung thư.

    Bệnh khớp:

    Dùng như một trị liệu ngắn hạn trong: Viêm xương khớp sau chấn thương. Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp ở trẻ em (trong một số ít trường hợp có thể cần trị liệu duy trì liều thấp). Viêm túi hoạt dịch cấp và bán cấp. Viêm mõm lồi cầu. Viêm bao gân cấp không đặc hiệu. Viêm khớp cấp do thống phong. Viêm khớp do bệnh vẩy nến. Viêm đốt sống dạng thấp.

    Bệnh tạo keo:

    Lupus ban đỏ lan tỏa. Viêm tim cấp trong bệnh thấp. Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).

    Các bệnh da: Pemphigus.

    Ban đỏ da dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson). Viêm da tróc vẩy. Viêm da bóng nước do herpes. Viêm da tiết bã nhờn nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khác như methylprednisolone sodium succinate không gây hay ít gây ứ natri. Liều Hydrocortisone sodium succinate khởi đầu là từ 100-500mg hay nhiều hơn (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh.Có thể lập lại các liều trong 2, 4 hay 6 giờ tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và điều kiện lâm sàng. Khi giảm liều cho trẻ em và trẻ sơ sinh, nên tùy theo tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân hơn là tính theo tuổi và thể trọng nhưng không nên dưới 25mg mỗi ngày và tối đa 15mg/kg. Nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân bị stress nặng sau khi dùng liệu pháp corticoid để tìm các dấu hiệu và triệu chứng của thiểu năng thượng thận. Corticoid là một liệu pháp hỗ trợ, không phải là trị liệu thay thế cho liệu pháp đang dùng.

    Pha chế dung dịch:

    Trước khi tiêm cần kiểm tra các thuốc tiêm thật kỹ bằng mắt thường để tìm cặn hay sự đổi màu khi bao bì đóng gói cho phép.

    Hướng dẫn sử dụng dạng lọ có 2 buồng:

    – Ấn vào nút động bằng nhựa để đẩy dung môi vào khoang dưới.

    – Lắc nhẹ để hòa tan dung dịch.

    – Mở nắp nhựa che phần trung tâm của màng ngăn.

    – Sát trùng phần trên của màng ngăn bằng một chất tiệt khuẩn thích hợp.

    – Ðâm vuông góc vào tâm của màng ngăn cho đến khi thấy được đầu mũi kim. Dốc ngược lọ và rút thuốc ra. Không cần thiết phải pha loãng hơn khi dùng tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. Ðối với tiêm truyền tĩnh mạch, đầu tiên pha chế dung dịch như đã mô tả ở trên. Sau đó dung dịch 100mg có thể được thêm vào 100-1000ml dextrose 5% trong nước (hay dung dịch muối đẳng trương hay dextrose 5% trong dung dịch muối đẳng trương nếu bệnh nhân không cần hạn chế về lượng natri). Dung dịch 250mg có thể thêm vào thành 250-1000ml, dung dịch 500mg có thể thêm vào thành 500 đến 1000ml và dung dịch 1000mg có thể thêm vào thành 1000ml với dung môi giống như trên. Trong trường hợp cần dùng một thể tích dịch nhỏ, có thể pha 100mg đến 3000mg (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) vào 50ml dung dịch nêu trên. Các dung dịch pha được có thể bền vững trong tối thiểu 4 giờ và có thể tiêm trực tiếp hay gián tiếp qua lọ tiêm truyền tĩnh mạch lớn.

    Khi được pha chế như trên, dung dịch có độ pH từ 7 đến 8 và có áp lực thẩm thấu là: lọ 100mg: 0,36 osmol; lọ 250mg, lọ 500mg và lọ 1000mg:0,57 osmol (nước muối đẳng trương bằng 0,28 osmol).

    Chống chỉ định :

    Nhiễm nấm toàn thân.Quá mẫn đã biết với thành phần của thuốc. 

    Đối với phụ nữ có thai: Không dùng Hydrocortisone cho thai phụ.

    Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn nước và chất điện giải: Ứ natri.

    Suy tim sung huyết trên những bệnh nhân nhạy cảm. Cao huyết áp. Ứ nước. Mất kali.

    Kiềm máu hạ kali.

    Hệ cơ xương:

    Bệnh cơ do sử dụng corticoid. Yếu cơ. Loãng xương. Gãy xương bệnh lý. Gãy cột sống có chèn ép tủy. Hoại tử vô khuẩn.

    Hệ tiêu hóa:

    Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết. Xuất huyết dạ dày. Viêm tụy. Viêm thực quản. Thủng ruột.

    Da:

    Chậm lành vết thương. Mảng bầm và đốm xuất huyết. Da dòn mỏng manh.

    Chuyển hóa: Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

    Thần kinh:

    Tăng áp lực nội sọ. Giả u não. Rối loạn tâm thần. Ðộng kinh.

    Nội tiết:

    Rối loạn kinh nguyệt. Phát triển tình trạng bệnh trạng Cushing. Suy giảm trục tuyến yên thượng thận. Giảm dung nạp carbohydrate.

    Biểu hiện bệnh của tiểu đường tiềm ẩn. Gia tăng nhu cầu insulin hay các thuốc hạ đường huyết uống trong tiểu đường. Chậm phát triển ở trẻ em.

    Mắt:

    Ðục thủy tinh thể dưới bao sau. Tăng áp lực nội nhãn. Lồi mắt.

    Hệ miễn dịch:

    Che giấu dấu hiệu nhiễm trùng. Kích hoạt các nhiễm trùng tiềm ẩn. Nhiễm trùng cơ hội. Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ. Có thể làm suy giảm các phản ứng da. Các phản ứng phụ sau có liên quan đến trị liệu corticoid: phản ứng dạng phản vệ (như co thắt phế quản, phù thanh quản, nổi mề đay). 
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anginovag và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anginovag bình luận cuối bài viết.