AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Pesancidin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Pesancidin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Pesancidin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Ðiều trị các nhiễm trùng da do nhiễm Staphylococcus hay Streptococcus & các bệnh nhiễm khuẩn khác nhạy cảm với fucidic acid như: chốc, viêm nang lông, nhọt, nhọt độc, viêm tuyến mồ hôi, viêm quanh móng.
Liều lượng – Cách dùng
Sau khi rửa sạch tổn thương, thoa thuốc 2 lần/ngày.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tương tác thuốc:
Ðối kháng với ciprofloxacin trên in vitro. Tăng hiệu quả khi dùng với penicillin kháng Staphylococcus.
Chú ý đề phòng:
Tránh để thuốc tiếp xúc với vùng mắt vì có thể gây kích ứng.
Thông tin thành phần Fusidic acid
Dược lực:
Fusidic acid phối hợp với chống viêm steroid và kháng khuẩn dùng ngoài da.
Dược động học :
Acid fusidic có đặc tính đồng thời thân nước và thân mỡ nên thấm rất tốt vào da, tới những lớp sâu của da và hiện diện trong tất cả các lớp mô da và dưới da.
Fusidin thích hợp cho những trường hợp nhiễm trùng da ở nông và sâu.
Fusidin dạng kem và thuốc mỡ khi sử dụng không vấy thuốc trên da, không làm vấy bẩn.
Tác dụng :
Fusidic acid là thuốc kháng khuẩn tại chỗ sử dụng ngoài da, có hoạt chất chính là acid fucidic có cấu trúc steroid, thuộc nhóm fusinadines.
Fusidic acid có tác dụng diệt khuẩn chủ yếu trên các mầm bệnh vi khuẩn thường gây các nhiễm trùng ngoài da.
Fusidic acid có hoạt tính kháng khuẩn đối với hầu hết vi khuẩn Gram,đặc biệt Staphylococcus,bao gồm cả chủng kháng Penicillinase.
Chỉ định :
Fusidic acid được chỉ định để điều trị nhiễm trùng da do tụ cầu trùng, liên cầu trùng và các vi sinh vật khác nhạy cảm với Fusidic acid.
Chỉ định quan trọng nhất là: chốc, viêm nang lông, vết thương nông, bệnh nấm do Corynebacterium minutissimum, nhọt, viêm nang râu, vết thương do chấn thương hoặc phẫu thuật, vết bỏng, cụm nhọt, viêm tuyến mồ hôi, vết loét do giãn tĩnh mạch, viêm quanh móng, và trứng cá thường.
Liều lượng – cách dùng:
Kem và thuốc mỡ.
Thoa Fusidic acid lên vùng thương tổn 2-3 lần/ngày, thường dùng trong 7 ngày, ngoại trừ điều trị trứng cá, thời gian điều trị cần lâu hơn tùy theo bản chất của bệnh này. Có thể băng hoặc không băng vùng thương tổn.
Chống chỉ định :
Chống chỉ định dùng corticosteroids tại chỗ trong trường hợp nhiễm trùng da do virus, lao và nấm, viêm da quanh miệng, trứng cá đỏ và những tình trạng loét da, và trong trường hợp có tăng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Fusidic acid được dung nạp rất tốt. Có một tần suất rất nhỏ xảy ra phản ứng tăng mẫn cảm với thuốc.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pesancidin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Pesancidin bình luận cuối bài viết.
AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Fucidin H công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Fucidin H điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Fucidin H ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Fucidin được chỉ định để điều trị nhiễm trùng da do tụ cầu trùng, liên cầu trùng và các vi sinh vật khác nhạy cảm với Fucidin.
Chỉ định quan trọng nhất là : chốc, viêm nang lông, vết thương nông, bệnh nấm do Corynebacterium minutissimum, nhọt, viêm nang râu, vết thương do chấn thương hoặc phẫu thuật, vết bỏng, cụm nhọt, viêm tuyến mồ hôi, vết loét do giãn tĩnh mạch, viêm quanh móng, và trứng cá thường.
Dược lực học
Fucidin là thuốc kháng khuẩn tại chỗ sử dụng ngoài da, có hoạt chất chính là acid fucidic có cấu trúc steroid, thuộc nhóm fusinadines.
Fucidin có tác dụng diệt khuẩn chủ yếu trên các mầm bệnh vi khuẩn thường gây các nhiễm trùng ngoài da.
Dược động học
Acid fusidic có đặc tính đồng thời thân nước và thân mỡ nên thấm rất tốt vào da, tới những lớp sâu của da và hiện diện trong tất cả các lớp mô da và dưới da.
Fusidin thích hợp cho những trường hợp nhiễm trùng da ở nông và sâu. Fusidin dạng kem và thuốc mỡ khi sử dụng không vấy thuốc trên da, không làm vấy bẩn.
Liều lượng – Cách dùng thuốc Fucidin
Kem và thuốc mỡ.
Thoa Fucidin lên vùng thương tổn 2-3 lần/ngày, thường dùng trong 7 ngày, ngoại trừ điều trị trứng cá, thời gian điều trị cần lâu hơn tùy theo bản chất của bệnh này. Có thể băng hoặc không băng vùng thương tổn.
Tác dụng phụ thuốc Fucidin
Fucidin được dung nạp rất tốt. Có một tần suất rất nhỏ xảy ra phản ứng tăng mẫn cảm với thuốc.
Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Fucidin
Chỉ dùng ngoài da, không bôi lên mắt, thời gian điều trị nên giới hạn trong vòng 7 ngày, ngoại trừ trường hợp điều trị mụn trứng cá, để tránh hiện tượng chọn lọc chủng vi khuẩn nhạy cảm.
Thông tin thành phần Fusidic acid
Dược lực:
Fusidic acid phối hợp với chống viêm steroid và kháng khuẩn dùng ngoài da.
Dược động học :
Acid fusidic có đặc tính đồng thời thân nước và thân mỡ nên thấm rất tốt vào da, tới những lớp sâu của da và hiện diện trong tất cả các lớp mô da và dưới da.
Fusidin thích hợp cho những trường hợp nhiễm trùng da ở nông và sâu.
Fusidin dạng kem và thuốc mỡ khi sử dụng không vấy thuốc trên da, không làm vấy bẩn.
Tác dụng :
Fusidic acid là thuốc kháng khuẩn tại chỗ sử dụng ngoài da, có hoạt chất chính là acid fucidic có cấu trúc steroid, thuộc nhóm fusinadines.
Fusidic acid có tác dụng diệt khuẩn chủ yếu trên các mầm bệnh vi khuẩn thường gây các nhiễm trùng ngoài da.
Fusidic acid có hoạt tính kháng khuẩn đối với hầu hết vi khuẩn Gram,đặc biệt Staphylococcus,bao gồm cả chủng kháng Penicillinase.
Chỉ định :
Fusidic acid được chỉ định để điều trị nhiễm trùng da do tụ cầu trùng, liên cầu trùng và các vi sinh vật khác nhạy cảm với Fusidic acid.
Chỉ định quan trọng nhất là: chốc, viêm nang lông, vết thương nông, bệnh nấm do Corynebacterium minutissimum, nhọt, viêm nang râu, vết thương do chấn thương hoặc phẫu thuật, vết bỏng, cụm nhọt, viêm tuyến mồ hôi, vết loét do giãn tĩnh mạch, viêm quanh móng, và trứng cá thường.
Liều lượng – cách dùng:
Kem và thuốc mỡ.
Thoa Fusidic acid lên vùng thương tổn 2-3 lần/ngày, thường dùng trong 7 ngày, ngoại trừ điều trị trứng cá, thời gian điều trị cần lâu hơn tùy theo bản chất của bệnh này. Có thể băng hoặc không băng vùng thương tổn.
Chống chỉ định :
Chống chỉ định dùng corticosteroids tại chỗ trong trường hợp nhiễm trùng da do virus, lao và nấm, viêm da quanh miệng, trứng cá đỏ và những tình trạng loét da, và trong trường hợp có tăng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Fusidic acid được dung nạp rất tốt. Có một tần suất rất nhỏ xảy ra phản ứng tăng mẫn cảm với thuốc.
Thông tin thành phần Hydrocortisone
Dược lực:
Các glucocorticoid đi qua màng tế bào và gắn kết với những thụ thể đặc hiệu trong bào tương. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết với DNA (chromatin), và kích thích sự phiên mã của RNA thông tin và do đó ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như là giữ vai trò thiết yếu trong hiệu quả tác động toàn thân của glucocorticoid.Tác động dược lý tối đa của các corticosteroid xuất hiện sau khi đã đạt đến nồng độ đỉnh, điều này đề ra rằng hầu hết tác động của thuốc là kết quả của sự tác động lên hoạt tính men hơn là do tác dụng trực tiếp của thuốc.
Dược động học :
Hydrocortisone hấp thu nhanh chóng từ dạ dày – ruột và đạt nồng độ đỉnh sau 1 giờ. Hơn 90% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương.
Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được vào khoảng 30 đến 60 phút sau khi tiêm bắp bột vô khuẩn Hydrocortisone sodium succinate. Khoảng 40 đến 90% hydrocortisone gắn kết vào protein huyết tương. Phần tự do, không liên kết của hormone gây tác động sinh học trong khi phần liên kết lại như có tính chất như một lượng dự trữ. Hydrocortisone được chuyển hóa chủ yếu ở gan. 22 đến 30% liều tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch được đào thải trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Thuốc được đào thải hoàn toàn trong vòng 12 giờ. Do đó, nếu cần một nồng độ cao bền vững trong máu, nên tiêm thuốc mỗi 4 đến 6 giờ.
Tác dụng :
Hydrocortisone là một glucocorticosteroid tự nhiên do tuyến thượng thận tiết ra, có tác dụng chống viêm, dùng điều trị viêm khớp, viêm ruột, viêm phế quản, ban da, viêm mũi, mắt dị ứng.
Chỉ định :
Rối loạn nội tiết:
Suy thượng thận tiên phát hay thứ phát (hydrocortisone hay cortisone là các thuốc được lựa chọn; có thể sử dụng các đồng đẳng kết hợp với mineralocorticoid khi có thể; ở trẻ em, sự bổ sung mineralocorticoid, đặc biệt khi dùng các đồng đẳng tổng hợp). Trước phẫu thuật và khi bị chấn thương hay bệnh nặng, ở những bệnh nhân đã biết suy thượng thận hay khi có nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Sốc không đáp ứng với các phương pháp đang điều trị nếu có hoặc nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Tăng sản thượng thận bẩm sinh. Viêm tuyến giáp không sinh mủ. Tăng canxi huyết do ung thư.
Bệnh khớp:
Dùng như một trị liệu ngắn hạn trong: Viêm xương khớp sau chấn thương. Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp ở trẻ em (trong một số ít trường hợp có thể cần trị liệu duy trì liều thấp). Viêm túi hoạt dịch cấp và bán cấp. Viêm mõm lồi cầu. Viêm bao gân cấp không đặc hiệu. Viêm khớp cấp do thống phong. Viêm khớp do bệnh vẩy nến. Viêm đốt sống dạng thấp.
Bệnh tạo keo:
Lupus ban đỏ lan tỏa. Viêm tim cấp trong bệnh thấp. Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).
Các bệnh da: Pemphigus.
Ban đỏ da dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson). Viêm da tróc vẩy. Viêm da bóng nước do herpes. Viêm da tiết bã nhờn nặng.
Liều lượng – cách dùng:
Khác như methylprednisolone sodium succinate không gây hay ít gây ứ natri. Liều Hydrocortisone sodium succinate khởi đầu là từ 100-500mg hay nhiều hơn (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh.Có thể lập lại các liều trong 2, 4 hay 6 giờ tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và điều kiện lâm sàng. Khi giảm liều cho trẻ em và trẻ sơ sinh, nên tùy theo tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân hơn là tính theo tuổi và thể trọng nhưng không nên dưới 25mg mỗi ngày và tối đa 15mg/kg. Nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân bị stress nặng sau khi dùng liệu pháp corticoid để tìm các dấu hiệu và triệu chứng của thiểu năng thượng thận. Corticoid là một liệu pháp hỗ trợ, không phải là trị liệu thay thế cho liệu pháp đang dùng.
Pha chế dung dịch:
Trước khi tiêm cần kiểm tra các thuốc tiêm thật kỹ bằng mắt thường để tìm cặn hay sự đổi màu khi bao bì đóng gói cho phép.
Hướng dẫn sử dụng dạng lọ có 2 buồng:
– Ấn vào nút động bằng nhựa để đẩy dung môi vào khoang dưới.
– Lắc nhẹ để hòa tan dung dịch.
– Mở nắp nhựa che phần trung tâm của màng ngăn.
– Sát trùng phần trên của màng ngăn bằng một chất tiệt khuẩn thích hợp.
– Ðâm vuông góc vào tâm của màng ngăn cho đến khi thấy được đầu mũi kim. Dốc ngược lọ và rút thuốc ra. Không cần thiết phải pha loãng hơn khi dùng tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. Ðối với tiêm truyền tĩnh mạch, đầu tiên pha chế dung dịch như đã mô tả ở trên. Sau đó dung dịch 100mg có thể được thêm vào 100-1000ml dextrose 5% trong nước (hay dung dịch muối đẳng trương hay dextrose 5% trong dung dịch muối đẳng trương nếu bệnh nhân không cần hạn chế về lượng natri). Dung dịch 250mg có thể thêm vào thành 250-1000ml, dung dịch 500mg có thể thêm vào thành 500 đến 1000ml và dung dịch 1000mg có thể thêm vào thành 1000ml với dung môi giống như trên. Trong trường hợp cần dùng một thể tích dịch nhỏ, có thể pha 100mg đến 3000mg (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) vào 50ml dung dịch nêu trên. Các dung dịch pha được có thể bền vững trong tối thiểu 4 giờ và có thể tiêm trực tiếp hay gián tiếp qua lọ tiêm truyền tĩnh mạch lớn.
Khi được pha chế như trên, dung dịch có độ pH từ 7 đến 8 và có áp lực thẩm thấu là: lọ 100mg: 0,36 osmol; lọ 250mg, lọ 500mg và lọ 1000mg:0,57 osmol (nước muối đẳng trương bằng 0,28 osmol).
Chống chỉ định :
Nhiễm nấm toàn thân.Quá mẫn đã biết với thành phần của thuốc.
Đối với phụ nữ có thai: Không dùng Hydrocortisone cho thai phụ.
Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
Tác dụng phụ
Rối loạn nước và chất điện giải: Ứ natri.
Suy tim sung huyết trên những bệnh nhân nhạy cảm. Cao huyết áp. Ứ nước. Mất kali.
Kiềm máu hạ kali.
Hệ cơ xương:
Bệnh cơ do sử dụng corticoid. Yếu cơ. Loãng xương. Gãy xương bệnh lý. Gãy cột sống có chèn ép tủy. Hoại tử vô khuẩn.
Hệ tiêu hóa:
Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết. Xuất huyết dạ dày. Viêm tụy. Viêm thực quản. Thủng ruột.
Da:
Chậm lành vết thương. Mảng bầm và đốm xuất huyết. Da dòn mỏng manh.
Chuyển hóa: Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.
Thần kinh:
Tăng áp lực nội sọ. Giả u não. Rối loạn tâm thần. Ðộng kinh.
Nội tiết:
Rối loạn kinh nguyệt. Phát triển tình trạng bệnh trạng Cushing. Suy giảm trục tuyến yên thượng thận. Giảm dung nạp carbohydrate.
Biểu hiện bệnh của tiểu đường tiềm ẩn. Gia tăng nhu cầu insulin hay các thuốc hạ đường huyết uống trong tiểu đường. Chậm phát triển ở trẻ em.
Mắt:
Ðục thủy tinh thể dưới bao sau. Tăng áp lực nội nhãn. Lồi mắt.
Hệ miễn dịch:
Che giấu dấu hiệu nhiễm trùng. Kích hoạt các nhiễm trùng tiềm ẩn. Nhiễm trùng cơ hội. Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ. Có thể làm suy giảm các phản ứng da. Các phản ứng phụ sau có liên quan đến trị liệu corticoid: phản ứng dạng phản vệ (như co thắt phế quản, phù thanh quản, nổi mề đay).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fucidin H và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Fucidin H bình luận cuối bài viết.
Thuốc Pesancort là một thuốc nằm trong nhóm thuốc có hiệu quả chữa bệnh trên vị trí da liễu. Lợi ích của Pesancort được dùng trong điều trị các bệnh viêm da tiết bã, viêm da nhiễm khuẩn, viêm da tiếp xúc, lupus ban đỏ dạng đĩa, vẩy nến, chàm, sẹo lồi và cả vết côn trùng cắn,…
Thuốc Acid Fusidic & Betamethasonlà gì?
Pesancort là một thuốc thuốc nhóm các thuốc điều trị các triệu chứng, bệnh lý về da liễu, thường được dùng để điều trị một số tổn thương ở da như vẩy nến, sẹo, ban đỏ,… Thuốc Pesancort được bào chế dưới dạng kem bôi da với hai thành phần chính có tác dụng dược lý là Acid fusidic và Betamethason valerat. Kem bôi da Pesancort được đóng trong một tuýp chứa 5g, 10g hoặc 15g thuốc. Một tuýp 5g Pesancort có chứa:
Thành phần chính Acid fusidic có hàm lượng là 100mg
Thành phần chính Betamethason valearat có hàm lượng là 5mg
Một số tá dược có trong thuốc như:
Vaselin là một tá dược thân dầu có trong công thức thuốc, giúp làm mềm da, làm trơn da cũng như cải thiện độ đàn hồi của da, giúp da khỏe hơn.
Methyl paraben là một tá dược có vai trò bào quản cho chế phẩm bôi ngoài da này.
Propylen glycon là tá dược có khả năng giữ ẩm cho da, làm cho da không bị khô trong quá trình sử dụng thuốc.
Ngoài ra còn có một số tá dược khác như: Alcol Cetostearyl, Alcol Cetyl, polyoxyl hydrogenated castor oil, nước tinh khiết sao cho vừa đủ 1 tuýp.
Với các tuýp 10g, 15g thì các thành phần có trong thuốc tương tự với tuýp 5g, chỉ có khối lượng của từng thành phần lần lượt gấp 2 lần, 3 lần so với tuýp 5g.
Kem bôi da Pesancort được sản xuất đồng thời được đăng ký bởi công ty cổ phần LD dược phẩm Mediapharco – Tenamyd BR s.r.l
Lợi ích của Pesancort đối với sức khỏe
Lợi ích của Pesancort với thành phần chính là Betamethasone và Acid Fusidic, thuốc đem lại rất nhiều những tác dụng tốt cho người sử dụng.
Betamethasone có công thức hóa học là một dẫn xuất được tổng hợp từ prednisolone, với vai trò là một corticosteroid ở tuyến thượng thận, nó có khả năng chống viêm rất hiệu quả và có khả năng tác động được ở rất nhiều những vị trí khác nhau, đây là loại hoạt chất chuyên dùng trong điều trị các triệu chứng viêm nhiễm hoặc dị ứng mà người dùng có thể sử dụng được corticosteroid. Phổ tác dụng của hoạt chất này cũng tương đối lớn, tác động trực tiếp đến khả năng chống lại các chất kích thích tác dụng vào cơ thể, với bản chất là một glucocorticoide, hoạt tính theo dạng glucocorticoide là khá lớn nhưng hoạt tính theo dạng mineralocorticoid thì lại khá kém.
Acid Fusidic lại có cấu trúc của một steroid, mang đến khả năng kháng khuẩn ở vùng da bị viêm nhiễm một cách trực tiếp thông qua việc tiêu diệt mầm mống của vi khuẩn – là tác nhân gây nên sự viêm nhiễm.
Bạn nên sử dụng thuốc này cho đến khi được kê đơn, ngay cả khi các triệu chứng của bạn biến mất, nếu không chúng có thể quay trở lại. Tùy thuộc vào loại nhiễm trùng bạn đang điều trị, quá trình này có thể kéo dài vài tuần. Ngay cả sau khi bệnh nhiễm trùng của bạn được chữa khỏi hoàn toàn, bạn có thể phải bôi thuốc thỉnh thoảng để ngăn các triệu chứng quay trở lại.
Lợi ích của Pesancort
Thông tin quan trọng về Pesancort
Không dùng chung thuốc này với những thuốc khác.
Thuốc này chỉ được kê cho tình trạng hiện tại của bạn. Không sử dụng nó sau này cho các vấn đề về da khác trừ khi bác sĩ yêu cầu. Có thể cần một loại thuốc khác trong những trường hợp đó.
Nếu bạn đang sử dụng thuốc này trong thời gian dài hơn hoặc trên một vùng da rộng, có thể tiến hành các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm hoặc y tế (chẳng hạn như chức năng tuyến thượng thận). Giữ tất cả các cuộc hẹn y tế và phòng thí nghiệm.
Cho tất cả các bác sĩ của bạn biết rằng bạn sử dụng hoặc đã sử dụng thuốc này.
Nên bảo quản Pesancort như thế nào?
Giữ thuốc tránh xa tầm với của trẻ em.
Không sử dụng Pesancort sau ngày hết hạn trên vỏ. Ngày hết hạn là ngày cuối cùng của tháng ghi trên hộp
Không giữ ống thuốc quá 3 tháng sau lần đầu mở hộp. Hãy ghi nhớ ngày lần đầu tiên mở ống trong phần ghi trên vỏ.
Không để thuốc ở nhiệt độ trên 30° C
Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.