Thẻ: Artreil là thuốc gì

  • Thuốc Artreil

    Thuốc Artreil

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Artreil công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Artreil điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Artreil ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Artreil

    Artreil
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 6 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Diacerein 50mg
    SĐK:VD-28445-17
    Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Artreil

    Điều trị triệu chứng của các bệnh viêm xương khớp.
    Dược lực học:
    – Kết quả của một số nghiên cứu in-vitro và in-vivo cho thấy Artreil và Rhein, một chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, ức chế sự sản xuất và hoạt động của Interleukin-1, chất tiền viêm và tiền dị hóa, cả ở lớp nông và lớp sâu của sụn, trong màng hoạt dịch và dịch màng hoàng dịch, đồng thời kích thích sự sản xuất yếu tố tăng trưởng chuyển dạng (TGF-â) và các thành phần của chất căn bản ngoài tế bào như proteoglycan, aggrecan, acid hyaluronic và chất tạo keo type II.
    – Ngoài ra, các chất này còn ức chế sự thực bào và sự di chuyển của đại thực bào. Các nghiên cứu ở 1 số mô hình viêm xương khớp ở động vật Artreil làm giảm hằng định sự thoái hóa sụn so với nhóm không được điều trị.
    – Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy có sự giảm đau đáng kể và cải thiện chức năng khớp đáng kể so với dùng giả dược (placebo) sau 1 tháng điều trị với Artreil. Các nghiên cứu khác cho thấy tác dụng có lợi của việc điều trị Artreil còn kéo dài ít nhất 2 thàng sau khi đã ngưng điều trị. 
    Dược động học:
    Sau khi dùng đường uống, Artreil đi qua gan và được khử acetyl toàn bộ thành rhein. Chất này được liên hợp sulpho. Sau khi uống một liều đơn 50 mg Artreil, nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện vào khoảng 2,5 giờ. Dùng Artreil trong bữa ăn làm tăng sinh khả dụng. Khi dùng liều 50 mg đến 200mg Artreil dưới dạng liều đơn tất cả thông số dược động học đều không phụ thuộc vào liều dùng. Sự kết hợp với protein rất cao (99%). Điều này chủ yếu là do ái lực kết hợp mạnh với albumin. Thời gian bán hủy của rhein khoảng 4,5 giờ. Tổng lượng thuốc được đào thải qua nước tiểu khoảng 30%. Khoảng 80% rhein được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng liên hợp sulpho và glucuro và khoảng 20% dưới dạng rhein không thay đổi. Sau khi dùng liều nhắc lại (50mg x 2 lần /ngày), Artreil cho thấy có tích lũy nhẹ. Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút), diện tích dưới đường cong và thời gian bán hủy tăng gấp đôi và đào thải qua nước tiểu giảm một nửa. 

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Artreil

    – Người lớn: Uống 2 viên mỗi ngày, chia làm 2 lần, trong bữa ăn.
    Đối với bệnh nhân suy thận: Giảm một nửa liều ở bệnh nhân độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ phút.

    Chống chỉ định thuốc Artreil

    – Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Diacerein và các thành phần của thuốc.

    – Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với dẫn xuất anthraquinone.

    Tác dụng phụ thuốc Artreil

    – Tác dụng phụ thường gặp khi điều trị với Artreil là sự tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột và đau bụng. Những triệu chứng này có thể xuất hiện trong vài ngày điều trị đầu tiên và trong hầu hết trường hợp, những triệu chứng này tự giảm đi khi tiếp tục điều trị.

    – Dùng Artreil có thể làm cho nước tiểu vàng sậm hơn.

    Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Artreil

    – Không nên kê đơn Artreil cho trẻ em dưới 15 tuổi vì chưa có các nghiên cứu lâm sàng ở nhóm tuổi này.

    – Không nên dùng đồng thời Artreil với thuốc nhuận trường.

    Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác: Nên tránh dùng đồng thời với các thuốc chứa muối, oxide hoặc hydroxide nhôm, calci và magiê vì chúng làm giảm hấp thu Artreil. Có thể dùng những chất này vào một thời điểm khác (cách hơn 2 giờ) sau khi uống Artreil.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên dùng Artreil cho phụ nữ có thai. Ngoài ra, cũng không nên kê đơn Artreil ở phụ nữ đang cho con bú vì có báo cáo cho thấy những lượng nhỏ các dẫn xuất của Artreil đi vào sữa mẹ.

    Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Chưa thấy có báo cáo về ảnh hưởng nguy hại của Artreil đối với khả năng tập trung khi lái xe hoặc vận hành máy móc, thiết bị.

    Thông tin thành phần Diacerein

    Dược lực:

    Diacerein là loại thuốc chống viêm xương khớp có tác dụng chống viêm để điều trị các bệnh thoái hóa khớp (viêm xương khớp và các bệnh có lien quan), được dung nạp tốt ở dạ dày vì thuốc không ức chế tổng hợp Prostaglandin.

    Diacerein có khả năng ảnh hưởng đến cả sự đồng hóa và dị hóa tế bào sụn và làm giảm các yếu tố tiền viêm. Kết quả của một số nghiên cứu in-vitro và in-vivo cho thấy Diacerein và Rhein, một chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, ức chế sự sản xuất và hoạt động của chất cytokine IL-1b tiền viêm và tiền dị hóa, cả ở lớp nông và lớp sâu của sụn, trong màng hoạt dịch và dịch màng hoạt dicjhtrong khi kích thích sự sản xuất yếu tố tăng trưởng chuyển dạng (TGF-b) và các thành phần của chất căn bản ngoài tế bào như proteoglycan, aggrecan, acid hyaluronic và chất tạo keotype II. Ngoài ra, các chất này còn cho thấy ức chế sự thực bào và sự di chuyển của đại thực bào. Các nghiên cứu ở một số mô hình viêm xương khớp ở động vật cho thấy Diacerein làm giảm hằng định sự thoái hóa sụn so với nhóm không được điều trị.

    Các nghiên cứu lâm sang cho thấy có sự giảm đau đáng kể và cải thiện chức năng khớp đáng kể so với dùng giả dược (placebo) sau 1 tháng điều trị với Diacerein. Các nghiên cứu khác cho thấy tác dụng có lợi của việc điều trị Diacerein còn kéo dài ít nhất 2 tháng sau khi đã ngưng điều trị. Một nghiên cứu mù đôingẫu nhiên giữa 2 nhóm giả dược và nhóm kiểm soát, được tiến hành ở nhiều trung tâm trong 3 năm (nghiên cứu ICHODIAH) trên 507 bệnh nhân bị viêm xương khớp háng đã cho thấy Diacerein làm chậm đáng kể sự thoái hóa sụn.

    Dược động học :

    Khi uống 50mg hai lần ngày, Diacerein được biến đổi thành rhein trước khi vào hệ tuần hoàn. Rhein được thải trừ qua thận (20%) hay kết hợp trong gan thành rhein glucuronide (60%) và rhein sulfate (20%), những chất chuyển hóa này được thải trừ chủ yếu qua thận. Đặc tính động học của Diacerein như nhau ở người tình nguyện trẻ , khỏe mạnh và người lớn tuổi có chức năng thận bình thường khi uống liều đơn (50mg) hay liều lập lại (25 hay 75 mg hai lần /ngày). Động học rhein sau khi uống liều đơn Diacerein nằm trong khoảng 50 đến 200mg. tuy nhiên, động học rhein phụ thuộc vào thời gian. Nồng độ hằng định đạt được sau khi uống liều thứ 3 vào thời gian bán thải trung bình khi đó nằm trong khoảng 7-8 giờ. Uống Diacerein cùng với bữa ăn chuẩn cản trở sự hấp thu vào hệ tuần hoàn nhưng làm tăng 25% lượng được hấp thu.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các bệnh thoái hoá khớp (viêm xương khớp & các bệnh liên quan).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.

    Liều lượng thường dùng : 1 viên x 2 lần/ngày vào 2 bữa ăn chính trong một thời gian dài.

    Nên bắt đầu điều trị 1 viên/ngày vào bữa tối trong 2 tuần vì Diacerein có thể làm tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột trong2 tuần điều trị đầu tiên sau đó tăng liều lên 2 viên/ngày.

    Tác dụng có lợi quan sát được sau 2-4 tuần điều trị nên cần khuyến khích bệnh nhân không nên ngưng điều trị trước khi hiệu quả của thuốc được thấy rõ ràng.

    Do tác động khởi đầu chậm (sau 2-4 tuần điều trị), và khả năng dung nạp rất tốt qua đường tiêu hóa nên Diacerein có thể kết hợp với một thuốc kháng viêm không steroid hoặc thuốc giảm đau trong 2-4 tuần điều trị đầu tiên.

    Cách dùng

    Uống nguyên viên thuốc trong các bữa ăn chính.

    Chống chỉ định :

    Không được dùng Diacerein cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn cảm với thuốc hoặc với các tá dược của thuốc hoặc những nguời có tiền sử quá mẫn cảm với các dẫn xuất của anthraquinone.

    Tác dụng phụ

    Tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột và đau bụng là tác dụng phụ thường gặp nhất trong khi điều trị với Diacerein. Những triệu chứng này có thể xuất hiện trong vài ngày điều trị đầu tiên và trong hầu hết trường hợp, những triệu cứng này tự giảm đi khi tiếp tục điều trị.

    Dùng Diacerein đôi khi có thể làm cho nước tiểu vàng sậm hơn. Đây là dấu hiệu điển hình của loại hợp chất có trong thuốc và không có ý nghĩa về lâm sàng.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Artreil và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Artreil bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Artreil cập nhật ngày 07/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Artreil&VD-28445-17

  • Thuốc Diacerein là gì? Lợi ích của Artreil như thế nào?

    Thuốc Diacerein là gì? Lợi ích của Artreil như thế nào?

    Thuốc Artreil là thuốc chống viêm xương khớp không steroid. Lợi ích của Artreil được sử dụng để điều trị các vấn đề như bệnh khớp như viêm xương khớp.

    Thuốc Diacerein là gì?

    Thuốc Artreil (Diacerein) thường được các bác sĩ chỉ định kê trong đơn thuốc đối với những bệnh nhân mắc phải chứng viêm khớp, đau nhức xương khớp, thoái hóa khớp hoặc những căn bệnh khác liên quan đến bệnh xương khớp.

    Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng chứa trong hộp 3 vỉ, 6, vỉ, 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10  viên nang.

    Artreil có thành phần chính là Diacerein hàm lượng 50mg cùng với tá dược vừa đủ 1 viên.

    • Diacerein hoạt động bằng cách ngăn chặn các hoạt động của interleukin-1 beta , một loại protein liên quan đến quá trình viêm và phá hủy sụn, có vai trò trong việc phát triển các triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp như viêm xương khớp.
    • Do phương thức hoạt động cụ thể của nó, không liên quan đến việc ức chế tổng hợp prostaglandin, diacerein đã được chứng minh là có đặc tính chống viêm xương khớp và kích thích sụn trong ống nghiệm và mô hình động vật.

    Lợi ích của Artreil đối với sức khỏe

    Artreil chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là diacerein, một dẫn xuất của anthraquinon, thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc chống viêm và chống thấp khớp khác, không steroid. Lợi ích của Artreil rất hiệu quả đối với bệnh lý thoái hóa khớp, nó làm chậm sự phân hủy sụn khớp, đồng thời làm giảm đau và sưng tấy.

    Artreil được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa vào máu sau đó được chuyển hóa lần đầu qua gan tạo ra rhein có tác dụng trong điều trị. Nó ức chế sinh tổng hợp và hoạt động của interleukin-1 (chất chủ yếu gây tiêu sụn, hỏng sụn) đồng thời tăng sinh các yếu tố tăng trưởng chuyển dạng và các thành phần ngoại bào như proteoglycan, acid hyaluronic (thành phần của sụn). Ngoài ra nó còn ức chế hoạt động của bạch cầu đa nhân trung tính ở tổ chức viêm, giảm các triệu chứng viêm xương khớp.

    Là thuốc thuộc nhóm giảm đau NSAIDs nên chúng cũng có tác dụng dựa trên cơ chế của nhóm thuốc này. Đó là cơ chế ức chế men COX dẫn đến Prostaglandin E2 không được tổng hợp từ Acid arachidonic nên có tác dụng chống viêm, ngoài ra còn do khả năng ức chế sự dẫn truyền xung động thần kinh cảm giác đau từ ngoại vi về thần kinh trung ương nên có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa. Tác dụng hạ sốt của thuốc là do sự ức chế trung tâm điều nhiệt vùng dưới đồi gây giãn mạch ngoại biên từ đó có tác dụng hạ nhiệt cho cơ thể, đặc biệt ở những người tăng thân nhiệt trong các trương hợp sốt

    Như vậy tác dụng của thuốc Artreil làm giảm đau và cải thiện đáng kể tình trạng viêm, đặc biệt trong cải thiện chức năng xương khớp.

    Thông tin quan trọng của Artreil (Diacerein)

    Vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về rủi ro khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú. Nếu thuộc nhóm đối tượng này, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu có ý định sử dụng thuốc.

    Bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, thận dễ gặp phải các tác dụng phụ của thuốc. Do đó, bạn nên báo với bác sĩ để được điều chỉnh liều lượng và tần suất sử dụng để hạn chế những tình huống rủi ro.

    Diacerein ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể, do đó bạn phải thường xuyên xét nghiệm máu, chức năng gan và xét nghiệm nước tiểu. Khi có dấu hiệu bất thường, bác sĩ sẽ xử lý để tránh gây nguy hiểm cho sức khỏe của người sử dụng.

    Người có tiền sử rối loạn đường ruột có thể nhạy cảm hơn với thuốc Diacerein. Bác sĩ sẽ cân nhắc lợi ích và nguy cơ nếu dùng Diacerein trong quá trình điều trị.

    Lợi ích của Artreil
    Lợi ích của Artreil

    Bảo quản thuốc Artreil như thế nào hợp lý?

    Mọi người cần phải bảo quản thuốc Artreil ở nhiệt độ phòng là phù hợp nhất. Nhưng cần phải tránh nơi có nhiệt độ ẩm ướt hoặc có ánh nắng trực tiếp của mặt trời. Lưu ý không được bảo quản thuốc ở trong ngăn đá tủ lạnh hoặc trong phòng tắm. Mọi người hãy lưu ý rằng mỗi một loại thuốc sẽ có những phương pháp bảo quản tương ứng. Do đó, cần phải đọc kỹ thông tin trên nhãn thuốc để biết được cách bảo quản tương ứng, hoặc nếu không rõ cần phải trao đổi cụ thể với các bác sĩ hoặc dược sĩ để được chỉ định cụ thể. Hãy để Artreil tránh xa tầm với của trẻ em và những vật nuôi ở trong gia đình.

    Mọi người không được tùy tiện vứt Artreil vào trong toilet hoặc đường ống dẫn nước khi chưa được sự cho phép. Tham khảo ý kiến của các bác sĩ hoặc dược sĩ, hay những người làm việc trong công ty xử lý rác thải để được hỗ trợ tư vấn cụ thể về cách xử lý thuốc hợp lý. Hãy loại bỏ thuốc Artreil đã quá hạn sử dụng hoặc không sử dụng nữa theo đúng chỉ định.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-artreil-50mg-diacerein/