Thẻ: Cetirizin

  • Thuốc Cetirizine là gì? Lợi ích của Kacerin đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Cetirizine là gì? Lợi ích của Kacerin đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Kacerin có thành phần chính là Cetirizin. Lợi ích của Kacerin được dùng trong điều trị viêm mũi dị ứng mãn tính hoặc viêm mũi do sự thay đổi thời tiết đột ngột, nổi mề đay mãn tính, viêm kết mạc dị ứng.

    Thuốc Cetirizine là gì?

    Thuốc Kacerin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng. Thuốc Kacerin có tác dụng chống dị ứng cho các bệnh nhân nhạy cảm với các yếu tố lạ như: thời tiết, vi khuẩn,…

    Kacerin chứa thành phần chính là Cetirizin 2HCL ( Cetirizin dihydroxyzin) được sử dụng với hàm lượng 10mg. Ngoài ra thuốc còn chứa một số loại tá dược khác liều lượng vừa đủ trong một viên.

    • Cetirizine thuộc nhóm thuốc đối kháng histamin thế hệ thứ 2, đã được chứng minh có hiệu quả trong điều trị các triệu chứng dị ứng khác nhau.
    • Cetirizine là một trong những thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai đầu tiên được bào chế để ức chế chọn lọc thụ thể H1 mà không có tác dụng an thần.

    Kacerin được dùng bằng đường uống. Hiệu ứng thường bắt đầu trong vòng một giờ và kéo dài trong khoảng một ngày. Mức độ lợi ích tương tự như các thuốc kháng histamine khác như diphenhydramine .

    Lợi ích của Kacerin đối với sức khỏe

    Lợi ích của Kacerin giúp giảm các triệu chứng như bị nghẹt hoặc chảy nước mũi, hắt hơi và ngứa hoặc chảy nước mắt. Điều này sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong các hoạt động hàng ngày của mình. Nó cũng có thể làm giảm các phản ứng dị ứng sau khi bị côn trùng cắn và các triệu chứng phát ban và chàm như phát ban, sưng, ngứa và kích ứng. Điều này sẽ cải thiện vẻ ngoài của làn da của bạn và bạn có thể thấy rằng tâm trạng và sự tự tin của bạn cũng được cải thiện.

    Thuốc hiếm khi có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào và bạn có thể chỉ cần dùng thuốc vào những ngày bạn có triệu chứng. Nếu bạn đang dùng nó để ngăn ngừa các triệu chứng, bạn nên sử dụng nó thường xuyên để có được lợi ích nhất.

    Lợi ích của Kacerin
    Lợi ích của Kacerin

    Thông tin quan trọng của Kacerin

    Cetirizine có thể gây ra các tác dụng phụ làm giảm suy nghĩ hoặc phản ứng của bạn. Hãy cẩn thận nếu bạn lái xe hoặc làm bất cứ điều gì đòi hỏi bạn phải tỉnh táo và tỉnh táo.

    Tránh uống rượu. Nó có thể làm tăng một số tác dụng phụ của cetirizine. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn thường xuyên sử dụng các loại thuốc khác khiến bạn buồn ngủ (chẳng hạn như thuốc cảm lạnh hoặc dị ứng khác, thuốc giảm đau có chất gây mê, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ và thuốc trị co giật, trầm cảm hoặc lo lắng). Chúng có thể gây buồn ngủ do cetirizine gây ra.

    Gọi cho bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện, nếu chúng trở nên tồi tệ hơn hoặc nếu bạn cũng bị sốt.

    Thông tin thêm về Kacerin

    Nếu bạn mua bất kỳ loại thuốc nào, hãy hỏi dược sĩ xem chúng có an toàn để dùng chung với các loại thuốc khác của bạn không.

    Không bao giờ dùng nhiều hơn liều lượng quy định. Nếu bạn nghi ngờ rằng bạn hoặc ai khác có thể đã sử dụng quá liều thuốc này, hãy đến phòng cấp cứu và tai nạn của bệnh viện địa phương. Mang theo hộp đựng bên mình, ngay cả khi nó đang trống.

    Thuốc này là dành cho bạn. Không bao giờ đưa nó cho người khác ngay cả khi tình trạng của họ có vẻ giống như tình trạng của bạn.

    Không giữ các loại thuốc quá hạn sử dụng hoặc không mong muốn. Mang chúng đến hiệu thuốc địa phương của bạn, nơi sẽ xử lý chúng cho bạn.

    Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về thuốc này, hãy hỏi dược sĩ của bạn.

    Bảo quản thuốc Kacerin như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Thuốc kacerin có tốt không? Dùng bao lâu có tác dụng?

    Tác dụng của thuốc đã được nghiên cứu và kiểm chứng lâm sàn. Tuy nhiên, hiệu quả của quá trình điều trị phụ thuộc vào người dùng. Nếu dùng đúng, dùng đủ thì tốt còn nếu lạm dụng, hoặc dùng chưa đủ liều thì không có kết quả.

    Bạn sẽ nhận thấy sự cải thiện trong vòng một giờ sau khi dùng Cetirizine. Tuy nhiên, có thể mất nhiều thời gian hơn một chút để nhận thấy những lợi ích đầy đủ.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-kacerin-10mg-cetirizine/

  • Thuốc Cezil 10mg

    Thuốc Cezil 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cezil 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cezil 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cezil 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cezil 10mg

    Thuốc Cezil 10mg Cetirizine điều trị viêm mũi dị ứng
    Thuốc Cezil 10mg Cetirizine điều trị viêm mũi dị ứng 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 50 vỉ x 10 viên;Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cetirizine
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-7451-03
    Nhà sản xuất: Alkem Laboratories., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Pharmaxx Inc
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm & mề đay tự phát mạn tính như hắt hơi, sổ mũi, xuất tiết vùng mũi sau, đỏ mắt & chảy nước mắt, ngứa & phát ban.

    DƯỢC LỰC HỌC:
    – Cetirizin là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý. Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    – Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 microgam/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều 10 mg.
    – Nửa đời huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi giữa các cá thể.
    – Độ thanh thải ở thận là 30 ml/phút và nửa đời thải trừ xấp xỉ 9 giờ. Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%).

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn & trẻ >= 12 tuổi: liều khởi đầu 5 – 10 mg/ngày, tùy mức độ. Có thể dùng lâu dài. 

    – Người lớn >= 65 tuổi: 5 mg/ngày

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Đến nay chưa thấy tương tác đáng kể với các thuốc khác. Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylin.

    Tác dụng phụ:

    * Thường gặp:

    Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà. Tỉ lệ gây nên phụ thuộc vào liều dùng.

    Ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.

    * Ít gặp:

    Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt.

    * Hiếm gặp:

    Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận.

    Chú ý đề phòng:

    Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.

    Cần điều chỉnh liều ở người suy gan.

    Ở một số người bệnh sử dụng ceftirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm. Tránh dùng đồng thời cetirizin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này.

    * Thời kỳ mang thai

    Tuy cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng không có những nghiên cứu đầy đủ trên người

    mang thai, cho nên không nên dùng khi có thai.

    * Thời kỳ cho con bú

    Cetirizin bài tiết qua sữa, vì vậy người cho con bú không nên dùng.

    * Tác dụng đối với người lái xe, vận hành máy móc:

    Ở một số người bệnh sử dụng ceftirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cezil 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cezil 10mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Cezil cập nhật ngày 18/12/2020: https://www.drugs.com/international/cezil.html

  • Thuốc Cetirizin-10mg

    Thuốc Cetirizin-10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cetirizin-10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cetirizin-10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cetirizin-10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cetirizin-10mg

    Thuốc Cetirizin 10mg làm giảm những triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng hoặc nổi mề đay, ngứa
    Thuốc Cetirizin 10mg làm giảm những triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng hoặc nổi mề đay, ngứa 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên; 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Ceterizin dihydroclorid
    SĐK:VD-5397-08
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng của các phản ứng dị ứng
    Viêm mũi dị ứng theo mùa
    Viêm mũi dị ứng quanh năm
    Mề đay vô căn mạn tính
    Viêm mũi dị ứng không theo mùa
    Phối hợp điều trị hen suyễn do dị ứng
    Các biểu hiện dị ứng da, bệnh da vẽ nổi
    Viêm kết mạc do dị ứng
    Phù Quincke (sau khi điều trị sốc).

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.
    Liều dùng thông thường như sau:
    Người lớn và trẻ em 6 tuổi trở lên: 1 viên 10 mg duy nhất mỗi ngày.
    Người bị suy thận (độ thanh thải creatinin là 11 – 31 ml/phút), người bệnh đang thẩm tích máu (độ thanh thải creatinin < 7 ml/phút) và người bị suy gan: dùng liều 5 mg/lần/ngày.
    Cách dùng
    Uống nguyên viên thuốc. Có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cetirizine, hydroxyzin.

    Chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi.

    Chống chỉ định cho trẻ em từ 2 – 6 tuổi bị rối loạn chức năng gan và/ hoặc suy thận.

    Tác dụng phụ:

    Nhẹ & thoáng qua: nhức đầu, an thần, chóng mặt, khô miệng, khó chịu tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau: người suy thận, người đang thẩm phân thận nhân tạo, người suy gan.

    Một số bệnh nhân hơi bị ngầy ngật do dùng quá liều hay do cơ địa. Trong trường hợp này, không dùng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Tránh dùng đồng thời thuốc với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương do làm tăng tác dụng của các thuốc này.

    Phụ nữ mang thai

    Mặc dù nghiên cứu trên súc vật không thấy gây quái thai nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, vì vậy không dùng khi có thai.

    Phụ nữ cho con bú

    Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cetirizin-10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cetirizin-10mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Cetirizin cập nhật ngày 19/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Cetirizine

    Thuốc Cetirizin cập nhật ngày 19/12/2020: https://www.drugs.com/cetirizine-hcl.html

  • Thuốc Glotizin

    Thuốc Glotizin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Glotizin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Glotizin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Glotizin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Glotizin

    Thuốc Glotizin 10mg Cetirizin hydroclorid điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng
    Thuốc Glotizin 10mg Cetirizin hydroclorid điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cetirizin hydroclorid 10 mg
    SĐK:VD-29452-18
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Glomed – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Glomed
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng:

    Viêm mũi dị ứng, sổ mũi theo mùa và không theo mùa.

    Các bệnh ngoài da gây ngứa do dị ứng

    Bệnh mề đay mãn tính

    Viêm kết mạc dị ứng

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều thông thường: uống 10mg/ngày

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần thuốc hoặc với hydroxyzin.

    Bệnh nhân suy thận

    Tương tác thuốc:

    Độ thanh thải của cetirizin giảm nhẹ khi dùng chung với theophyllin.

    Tác dụng phụ:

    Các rối loạn nhẹ đường tiêu hóa, khô miệng, chóng mặt, buồn ngủ có thể xảy ra trong một vài trường hợp ngoại lệ. Rất hiếm khi bị tăng huyết áp.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng cho người cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc.

    Tránh dùng cetirizine chung với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác vì có thể làm giảm tỉnh táo.

    Giảm liều ở người lớn tuổi

    Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận

    Không nên dùng thuốc khi có thai

    Phụ nữ cho con bú không nên dùng

    Vì cetirizine bài tiết qua sữa.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Glotizin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Glotizin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Glotizin cập nhật ngày 09/12/2020: https://www.drugs.com/cetirizine-hcl.html

    Thuốc Glotizin cập nhật ngày 09/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Cetirizine

  • Thuốc Celerzin

    Thuốc Celerzin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Celerzin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Celerzin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Celerzin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Celerzin

    Celerzin
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cetirizin dihydroclorid 10mg
    SĐK:VD-27259-17
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR)
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    – Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa.
    – Mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi và viêm mũi dị ứng theo mùa ở trẻ em trên 12 tuổi. 
    – Viêm kết mạc dị ứng.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Cetirizin được dùng đường uống. Mặc dù thức ăn có thể làm giảm nồng độ đỉnh trong máu và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh, nhưng không ảnh hưởng đến mức hấp thụ thuốc, cho nên có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.
    – Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 1 viên /ngày 
    – Hiện nay, chưa có số liệu nào gợi ý cần phải giảm liều ở người cao tuổi. Tuy vậy, phải giảm nửa liều ở người suy thận.
    – Người bệnh có chức năng thận suy giảm (độ thanh thải creatinin là 11 – 31 ml/phút) người bệnh đang thẩm tích máu (độ thanh thải creatinin < 7 ml/phút) và bệnh nhân suy gan dùng liều là 5 mg/lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định: Những người có tiền sử dị ứng với Cetirizin với Hydroxyzin.

    Chú ý đề phòng:

    – Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng, người đang thẩm phân thận nhân tạo, người suy gan.

    – Tránh dùng đồng thời Cetirizin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của thuốc này.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    – Tuy cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng không có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, cho nên không dùng khi có thai.

    – Cetirizin bài tiết qua sữa mẹ nên không dùng cho phụ nữ đang thời kỳ cho con bú.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Celerzin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Celerzin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Celerzin cập nhật ngày 05/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Celerzin&VD-27259-17

  • Thuốc Cadirizin

    Thuốc Cadirizin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cadirizin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cadirizin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cadirizin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cadirizin

    Cadirizin
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cetirizine dihydrochloride
    SĐK:VD-19235-13
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng của các phản ứng dị ứng
    Viêm mũi dị ứng theo mùa
    Viêm mũi dị ứng quanh năm
    Mề đay vô căn mạn tính
    Viêm mũi dị ứng không theo mùa
    Phối hợp điều trị hen suyễn do dị ứng
    Các biểu hiện dị ứng da, bệnh da vẽ nổi
    Viêm kết mạc do dị ứng
    Phù Quincke (sau khi điều trị sốc).

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.
    Liều dùng thông thường như sau:
    Người lớn và trẻ em 6 tuổi trở lên: 1 viên 10 mg duy nhất mỗi ngày.
    Người bị suy thận (độ thanh thải creatinin là 11 – 31 ml/phút), người bệnh đang thẩm tích máu (độ thanh thải creatinin < 7 ml/phút) và người bị suy gan: dùng liều 5 mg/lần/ngày.
    Cách dùng
    Uống nguyên viên thuốc. Có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cetirizine, hydroxyzin.

    Chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi.

    Chống chỉ định cho trẻ em từ 2 – 6 tuổi bị rối loạn chức năng gan và/ hoặc suy thận.

    Tác dụng phụ:

    Nhẹ & thoáng qua: nhức đầu, an thần, chóng mặt, khô miệng, khó chịu tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau: người suy thận, người đang thẩm phân thận nhân tạo, người suy gan.

    Một số bệnh nhân hơi bị ngầy ngật do dùng quá liều hay do cơ địa. Trong trường hợp này, không dùng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Tránh dùng đồng thời thuốc với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương do làm tăng tác dụng của các thuốc này.

    Phụ nữ mang thai

    Mặc dù nghiên cứu trên súc vật không thấy gây quái thai nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, vì vậy không dùng khi có thai.

    Phụ nữ cho con bú

    Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cadirizin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cadirizin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Cetirizine cập nhật ngày 09/12/2020: https://www.drugs.com/cetirizine-hcl.html

    Thuốc Cetirizine cập nhật ngày 09/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Cetirizine

  • Thuốc Pyme CZ10

    Thuốc Pyme CZ10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Pyme CZ10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Pyme CZ10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Pyme CZ10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Pyme CZ10

    Pyme CZ10
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cetirizin dihydrochlorid 10mg
    SĐK:VD-21444-14
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Pymepharco
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng của các phản ứng dị ứng
    Viêm mũi dị ứng theo mùa
    Viêm mũi dị ứng quanh năm
    Mề đay vô căn mạn tính
    Viêm mũi dị ứng không theo mùa
    Phối hợp điều trị hen suyễn do dị ứng
    Các biểu hiện dị ứng da, bệnh da vẽ nổi
    Viêm kết mạc do dị ứng
    Phù Quincke (sau khi điều trị sốc).

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.
    Liều dùng thông thường như sau:
    Người lớn và trẻ em 6 tuổi trở lên: 1 viên 10 mg duy nhất mỗi ngày.
    Người bị suy thận (độ thanh thải creatinin là 11 – 31 ml/phút), người bệnh đang thẩm tích máu (độ thanh thải creatinin < 7 ml/phút) và người bị suy gan: dùng liều 5 mg/lần/ngày.
    Cách dùng
    Uống nguyên viên thuốc. Có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cetirizine, hydroxyzin.

    Chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi.

    Chống chỉ định cho trẻ em từ 2 – 6 tuổi bị rối loạn chức năng gan và/ hoặc suy thận.

    Tác dụng phụ:

    Nhẹ & thoáng qua: nhức đầu, an thần, chóng mặt, khô miệng, khó chịu tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau: người suy thận, người đang thẩm phân thận nhân tạo, người suy gan.

    Một số bệnh nhân hơi bị ngầy ngật do dùng quá liều hay do cơ địa. Trong trường hợp này, không dùng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Tránh dùng đồng thời thuốc với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương do làm tăng tác dụng của các thuốc này.

    Phụ nữ mang thai

    Mặc dù nghiên cứu trên súc vật không thấy gây quái thai nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, vì vậy không dùng khi có thai.

    Phụ nữ cho con bú

    Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pyme CZ10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Pyme CZ10 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Pyme CZ10 cập nhật ngày 08/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Pyme-CZ10&VD-21444-14

  • Thuốc Alzyltex

    Thuốc Alzyltex

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Alzyltex công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Alzyltex điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Alzyltex ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Alzyltex

    Alzyltex
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén dài
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài 10mg

    Thành phần:

    Cetirizine
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VD-1798-06
    Nhà sản xuất: Xí nghiệp Dược phẩm & Sinh học Y tế (MEBIPHAR) TP Hồ Chí Minh – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm & mề đay tự phát mạn tính như hắt hơi, sổ mũi, xuất tiết vùng mũi sau, đỏ mắt & chảy nước mắt, ngứa & phát ban.

    DƯỢC LỰC HỌC:
    – Cetirizin là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý. Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    – Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 microgam/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều 10 mg.
    – Nửa đời huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi giữa các cá thể.
    – Độ thanh thải ở thận là 30 ml/phút và nửa đời thải trừ xấp xỉ 9 giờ. Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%).

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn & trẻ >= 12 tuổi: liều khởi đầu 5 – 10 mg/ngày, tùy mức độ. Có thể dùng lâu dài. 

    – Người lớn >= 65 tuổi: 5 mg/ngày

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Đến nay chưa thấy tương tác đáng kể với các thuốc khác. Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylin.

    Tác dụng phụ:

    * Thường gặp:

    Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà. Tỉ lệ gây nên phụ thuộc vào liều dùng.

    Ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.

    * Ít gặp:

    Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt.

    * Hiếm gặp:

    Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận.

    Chú ý đề phòng:

    Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.

    Cần điều chỉnh liều ở người suy gan.

    Ở một số người bệnh sử dụng ceftirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm. Tránh dùng đồng thời cetirizin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này.

    * Thời kỳ mang thai

    Tuy cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng không có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, cho nên không nên dùng khi có thai.

    * Thời kỳ cho con bú

    Cetirizin bài tiết qua sữa, vì vậy người cho con bú không nên dùng.

    * Tác dụng đối với người lái xe, vận hành máy móc:

    Ở một số người bệnh sử dụng ceftirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Alzyltex và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Alzyltex bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Alzyltex cập nhật ngày 07/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Alzyltex&VD-30582-18

    Thuốc Alzyltex cập nhật ngày 07/12/2020: https://www.drugs.com/international/cetirizine.html