Thẻ: Công ty AstraZeneca A.B – THỤY ĐIỂN

  • Thuốc Nexium mups

    Thuốc Nexium mups

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Nexium mups công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Nexium mups điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Nexium mups ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Nexium mups

    – Ðiều trị viêm loét dạ dày, viêm thực quản trào ngược

    Nexium mups
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén kháng dịch dạ dày
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 7 viên,Hộp 4 vỉ x 7 viên

    Thành phần:

    Esomeprazole
    Hàm lượng:
    40mg Esomeprazole
    SĐK:VN-11681-11
    Nhà sản xuất: AstraZeneca A.B – THỤY ĐIỂN
    Nhà đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    * Người lớn:

    Thuốc được chỉ định cho các trường hợp:

     • Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD)– Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược  

    – Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát

    – Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) 

    • Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và- Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori và

    – Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori.  

    • Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục- Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID.

    – Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.

     • Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.
    • Điều trị hội chứng Zollinger Ellison
    * Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:
     • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)

    – Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược

     

    – Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát
    – Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày –thực quản (GERD). 
    •Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.

    Liều lượng – Cách dùng

    Loét tá tràng 20 mg/ngày x 2-4 tuần.

    Loét dạ dày & viêm thực quản trào ngược 20 mg/ngày x 4-8 tuần. 

    Có thể tăng 40 mg/ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác.

    Hội chứng Zollinger-Ellison 60 mg/ngày. 

    Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng 20-40 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Tiền sử quá mẫn với esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hay các thành phần khác trong công thức.

    Tương tác thuốc:

    Esomeprazole ức chế CYP2C19, men chính chuyển hoá esomeprazole. Do vậy, khi esomeprazole được dùng chung với các thuốc chuyển hoá bằng CYP2C29 như diazepam, citalỏpam, imipram, imipramine, clomipramine, phenytoin…, nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng.

    Tác dụng phụ:

    Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazole. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng.

    Thường gặp (>1/100,1/1000, 1/10.1000,Các phản ứng ngoại ý được ghi nhận đối với hỗn hợp racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với esomeprazole: Hệ thần kinh trung ương và ngoại vị: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng. Nội tiết: nữ hoá tuyến vú. Tiêu hoá: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hoá; Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu.

    Gan: tăng men gan, bênh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng: viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan.

    Cơ xương: Đau khớp, yếu cơ và đau cơ.

    Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng hồng ban da dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoại tử biểu bì gây độc (TEN), rụng tóc.

    Các phản ứng ngoại ý khác mệt mỏi, phản ứng quá mẫn như: phù mạch, sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ.Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, nhìn mờ rối loạn vị giác và giảm natri máu.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú. Cần loại trừ bệnh ác tính trong trường hợp nghi ngờ loét dạ dày.

    Thông tin thành phần Esomeprazole

    Dược lực:

    Thuốc ức chế bơm proton.

    Dược động học :

    Phân bố

    Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái hằng định trên người khoẻ mạnh khoảng 0,22 L/kg thể trọng. Esomeprazole sodium gắn kết 97% với protein huyết tương.

    Chuyển hóa và bài tiết

    Esomeprazole sodium được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Phần chính của quá trình chuyển hóa Esomeprazole sodium phụ thuộc vào men CYP2C19 đa hình thái, tạo thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl của Esomeprazole sodium. Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào một chất đồng dạng đặc hiệu khác, CYP3A4, tạo thành Esomeprazole sodium sulphone, chất chuyển hóa chính trong huyết tương.

    Các tham số dưới đây chủ yếu phản ánh dược động học ở những cá nhân có men chức năng CYP2C19, là nhóm người chuyển hoá mạnh.

    Tổng độ thanh thải huyết tương khoảng 17L/giờ sau khi dùng liều đơn và khoảng 9L/giờ sau khi dùng liều lặp lại. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. Nồng độ và thời gian tiếp xúc (AUC) tăng lên sau khi dùng lặp lại Esomeprazole sodium. Sự tăng này phụ thuộc theo liều và đưa đến kết quả là có mối liên hệ không tuyến tính giữa AUC và liều dùng sau khi dùng liều lặp lại. Sự phụ thuộc vào thời gian và liều dùng này là do sự giảm chuyển hóa ở giai đoạn đầu qua gan và giảm độ thanh thải toàn thân có lẽ do sự ức chế men CYP2C19 của Esomeprazole sodium và/hoặc chất chuyển hóa sulphone.

    Esomeprazole sodium thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng mà không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1lần/ngày.

    Sau khi dùng liều lặp lại 40 mg tiêm tĩnh mạch, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là khoảng 13,6mcmol/L. Nồng độ đỉnh trung bình của thuốc ở dạng uống tương ứng trong huyết tương là khoảng 4,6mcmol/L. Có thể ghi nhận một tỷ lệ tăng nhẹ (khoảng 30%) về mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian sau khi tiêm tĩnh mạch so với dạng uống.

    Các chất chuyển hóa chính của Esomeprazole sodium không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày. Khoảng 80% Esomeprazole sodium liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân. Ít hơn 1% thuốc dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu.

    Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

    Khoảng 1-2% dân số không có men chức năng CYP2C19 và được gọi là nhóm người chuyển hóa kém. Ở các cá nhân này, sự chuyển hoá của Esomeprazole sodium được xúc tác chủ yếu bởi CYP3A4. Sau khi dùng liều lặp lại Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống, 1lần/ngày, mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian trung bình ở người chuyển hóa kém cao hơn khoảng 100% so với bệnh nhân có men chức năng CYP2C19 (nhóm người chuyển hóa mạnh). Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng khoảng 60%. Sự khác biệt tương tự cũng được ghi nhận đối với Esomeprazole sodium tiêm tĩnh mạch. Những ghi nhận này không ảnh hưởng đến liều dùng Esomeprazole sodium.

    Sự chuyển hóa của Esomeprazole sodium không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân cao tuổi (71-80 tuổi).

    Sau khi dùng liều đơn Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống, mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian ở phụ nữ cao hơn nam giới khoảng 30%. Không ghi nhận có sự khác biệt về mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian giữa các giới tính sau khi dùng liều lặp lại 1lần/ngày. Sự khác biệt tương tự cũng được ghi nhận khi dùng Esomeprazole sodium đường tĩnh mạch. Những ghi nhận này không ảnh hưởng đến liều dùng Esomeprazole sodium.

    Sự chuyển hóa của Esomeprazole sodium có thể bị suy giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Tốc độ chuyển hóa giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng, dẫn đến làm tăng gấp đôi mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian của Esomeprazole sodium. Vì vậy, không dùng quá liều tối đa 20 mg ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng. Esomeprazole sodium hoặc các chất chuyển hóa chính không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1lần/ngày.

    Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên bệnh nhân giảm chức năng thận. Vì thận chịu trách nhiệm trong việc bài tiết các chất chuyển hóa của Esomeprazole sodium nhưng không chịu trách nhiệm cho sự đào thải thuốc dưới dạng không đổi, người ta cho là sự chuyển hóa của Esomeprazole sodium không thay đổi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

    Tác dụng :

    Esomeprazole sodium là dạng đồng phân S-của omeprazole và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành. Cả hai dạng đồng phân R-và S-của omeprazole đều có tác động dược lực học tương tự.

    Vị trí và cơ chế tác động

    Esomeprazole sodium là một chất kiềm yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành, tại đây thuốc ức chế men H+K+-ATPase (bơm acid) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản lẫn sự tiết dịch do kích thích.

    Tác động lên sự tiết acid dịch vị

    Sau 5 ngày dùng liều uống Esomeprazole sodium 20 mg và 40 mg, độ pH trong dạ dày > 4 đã được duy trì trong thời gian trung bình tương ứng là 13 và 17 giờ trong vòng 24 giờ ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng. Tác động này giống nhau bất kể Esomeprazole sodium được dùng đường uống hoặc đường tĩnh mạch.

    Khi dùng AUC như là một tham số đại diện cho nồng độ thuốc trong huyết tương, người ta đã chứng minh được có mối liên hệ giữa sự ức chế tiết acid với nồng độ thuốc và thời gian tiếp xúc sau khi dùng Esomeprazole sodium dạng uống.

    Tác động trị liệu của sự ức chế acid

    Khi dùng Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống, khoảng 78% bệnh nhân viêm thực quản do trào ngược được chữa lành sau 4 tuần và 93% được chữa lành sau 8 tuần.

    Các tác động khác có liên quan đến sự ức chế acid

    Trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nồng độ gastrin huyết thanh tăng đáp ứng với sự giảm acid dịch vị.

    Tăng số tế bào ELC có lẽ do tăng nồng độ gastrin huyết thanh đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân khi điều trị dài hạn với Esomeprazole sodium dạng uống.

    Sau thời gian dài điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nang tuyến dạ dày được ghi nhận xảy ra tương đối thường xuyên hơn. Những thay đổi này, là kết quả sinh lý của sự ức chế mạnh lên tiết acid dịch vị, thì lành tính và có thể phục hồi được.

    Chỉ định :

    Esomeprazole sodium được chỉ định trong bệnh trào ngược dạ dày-thực quản trên bệnh nhân viêm thực quản và/hoặc có triệu chứng trào ngược nặng như là một liệu pháp thay thế cho dạng uống khi liệu pháp dùng qua đường uống không thích hợp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc uống: 

    – Loét tá tràng 20 mg/ngày x 2-4 tuần.  
    – Loét dạ dày & viêm thực quản trào ngược 20 mg/ngày x 4-8 tuần. Có thể tăng 40 mg/ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác.
    – Hội chứng Zollinger-Ellison 60 mg/ngày.
    – Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng 20-40 mg/ngày.
     
    Thuốc tiêm:

    Bệnh nhân không thể dùng thuốc qua đường uống có thể điều trị bằng dạng tiêm với liều 20-40mg, 1 lần/ngày.

    Bệnh nhân bị trào ngược thực quản nên được điều trị với liều 40mg, 1 lần/ngày.

    Ðể điều trị triệu chứng bệnh trào ngược, bệnh nhân nên được dùng liều 20mg, 1 lần/ngày.

    Thời gian điều trị qua đường tĩnh mạch thường ngắn và nên chuyển sang dùng thuốc đường uống ngay khi có thể được. 

    Cách sử dụng 
     Ðường tiêm: 

    Liều 40mg

    Dung dịch pha tiêm nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu 3 phút. 

    Liều 20mg:

    Nửa phần dung dịch pha nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu 3 phút. Nên loại bỏ phần dung dịch không sử dụng. 

    Ðường tiêm truyền: 
     

    Liều 40mg:

    Dung dịch pha tiêm nên được truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 10 đến 30 phút. 

    Liều 20mg:

    Nửa phần dung dịch pha nên được truyền tĩnh mạch trong thời gian tối thiểu 10-30 phút. Nên loại bỏ phần dung dịch không sử dụng. 

    Trẻ em:

    Esomeprazole sodium không nên dùng cho trẻ em vì chưa có dữ liệu.

    Người suy chức năng thận:

    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận. Do kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy thận nặng vẫn còn hạn chế, nên thận trọng khi dùng thuốc trên các bệnh nhân này. 

    Người suy chức năng gan:

    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Ðối với bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa 20 mg Esomeprazole sodium mỗi ngày. 

    Người cao tuổi:

    Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. 

    Hướng dẫn sử dụng: 

    Tiêm:

    Dung dịch tiêm được pha chế bằng cách thêm 5 mL dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch vào lọ thuốc chứa Esomeprazole sodium. Dung dịch tiêm sau khi pha trong suốt và không màu hoặc vàng nhạt.

    Sự phân hủy dung dịch pha chế phụ thuộc vào độ pH cao và vì vậy thuốc chỉ nên pha với dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch. Dung dịch sau khi pha không nên pha trộn hoặc dùng chung một bộ dây truyền với các thuốc khác.

    Dung dịch đã pha nên được kiểm tra bằng mắt thường xem có phần tử lạ và biến màu trước khi dùng. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt.

    Dung dịch đã pha nên được dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha. Không bảo quản ở nhiệt độ lớn hơn 25 độ C.

    Dung dịch đã pha nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 phút.

    Nên dùng nửa thể tích pha nếu chỉ dùng 20mg. Phần dung dịch không sử dụng nên được loại bỏ. 

    Tiêm truyền: 

    Dung dịch tiêm truyền được pha chế bằng cách hòa tan thuốc Esomeprazole sodium chứa trong 1 lọ với một thể tích lên đến 100 mL dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch. Dung dịch tiêm sau khi pha trong suốt và không màu hoặc vàng nhạt.

    Sự phân hủy dung dịch pha chế phụ thuộc vào độ pH cao và vì vậy thuốc chỉ nên pha với một thể tích xác định dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch.

    Dung dịch đã pha không nên pha trộn hoặc dùng cùng một bộ dây truyền với các thuốc khác.

    Dung dịch đã pha nên được dùng tách biệt với các thuốc khác. 

    Dung dịch đã pha nên được kiểm tra bằng mắt thường xem có phần tử lạ và biến màu trước khi dùng. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt.

    Dung dịch đã pha này nên được dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha. Không bảo quản ở nhiệt độ lớn hơn 25 độ C.

    Dung dịch đã pha nên được tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 10 đến 30 phút.

    Nên dùng nửa thể tích pha nếu chỉ dùng 20mg. Phần dung dịch không sử dụng nên được loại bỏ. 

    * Không nên dùng thuốc này cùng với các thuốc khác ngoại trừ các thuốc được đề cập đến trong phần Hướng Dẫn Sử Dụng.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử quá mẫn với hoạt chất chính Esomeprazole sodium hoặc với các chất khác thuộc phân nhóm benzimidazoles hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc này.

    Tác dụng phụ

    Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các thử nghiệm lâm sàng của Esomeprazole sodium dùng đường uống hoặc đường tĩnh mạch và sau khi lưu hành dạng uống của thuốc trên thị trường.

    Thường gặp (> 1/100, Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, táo bón.

    Ít gặp (> 1/1000, Viêm da, ngứa, nổi mề đay, choáng váng, khô miệng, nhìn mờ.

    Hiếm gặp (> 1/10.000, Phản ứng quá mẫn như phù mạch, phản ứng phản vệ. Tăng men gan. Hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, đau cơ.

    Các phản ứng ngoại ý sau đây đã được ghi nhận đối với đồng phân racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với Esomeprazole sodium:

    Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng.

    Nội tiết: Nữ hóa tuyến vú.

    Tiêu hóa: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hóa.

    Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu.

    Gan: Bệnh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng; viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan.

    Cơ xương: Ðau khớp, yếu cơ.

    Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), rụng tóc.

    Các phản ứng ngoại ý khác: Mệt mỏi. Phản ứng quá mẫn như: sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ. Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, rối loạn vị giác và giảm natri máu. Tổn thương thị giác không phục hồi được đã được ghi nhận trong một số rất hiếm trường hợp bệnh nhân mắc bệnh trầm trọng đã dùng omeprazole đường tĩnh mạch, đặc biệt khi dùng liều cao, nhưng vẫn chưa xác định mối quan hệ nhân quả giữa việc dùng thuốc và biến cố ngoại ý này.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nexium mups và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Nexium mups bình luận cuối bài viết.

    Xem thêm các bài viết liên quan

    Nguồn tham khảo

  • Thuốc Betaloc zok

    Thuốc Betaloc zok

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Betaloc zok công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Betaloc zok điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Betaloc zok ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Betaloc zok

    Betaloc zok
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén phóng thích kéo dài
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Metoprolol
    Hàm lượng:
    25mg
    SĐK:VN-7768-03
    Nhà sản xuất: AstraZeneca A.B – THỤY ĐIỂN
    Nhà đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Tăng HA, đau thắt ngực, loạn nhịp tim.

    – Ðiều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim, hồi hộp do bệnh tim chức năng, cường giáp.

    – Dự phòng điều trị đau nửa đầu.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tăng HA: 50 mg, ngày 1 lần hay chia 2 lần, có thể tăng dần lên 100 – 200 mg/ngày, tối đa 400 mg/ngày.

    – Ðau thắt ngực, loạn nhịp tim: 100 – 200 mg/ngày chia 2 lần, có thể tăng lên 400 mg/ngày.

    – Ðiều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim: 200 mg/ngày, chia 2 lần.

    – Hồi hộp do bệnh tim chức năng, cường giáp: 100 mg/ngày chia 2 lần, khi cần tăng lên 400 mg/ngày.

    – Dự phòng đau nửa đầu 100 – 200 mg/ngày, chia 2 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Blốc nhĩ thất độ II, III, suy tim mất bù, chậm nhịp xoang, hội chứng suy nút xoang, sốc tim, bệnh động mạch ngoại biên nặng.

    Tương tác thuốc:

    – Tránh dùng với verapamil IV, IMAO.

    – Thận trọng khi dùng với thuốc chống loạn nhịp, chẹn Ca, đối giao cảm: digitalis, nitrate.

    – Các thuốc hạ HA khác, thuốc ngủ, thuốc cường giao cảm: ergotamine, estrogen.

    – Thuốc uống trị đái tháo đường, insulin.

    – Thuốc giãn cơ, thuốc kháng H2: rifampicin, barbiturate.

    Tác dụng phụ:

    Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, trầm cảm, giảm tập trung, ngủ gà, mất ngủ, ác mộng. Nhịp chậm, hạ HA tư thế, suy tim, phù, đánh trống ngực. Rối loạn tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân đái tháo đường, suy tim, suy gan, xơ gan. Phụ nữ có thai & cho con bú. Lái xe & vận hành máy. Nên giảm liều dần trong 10 ngày trước khi ngưng thuốc.

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B.

    Thông tin thành phần Metoprolol

    Dược lực:

    Metoprolol là chất ức chế bêta chọn lọc beta-1, nghĩa là nó chỉ ức chế các thụ thể beta-1 ở liều thấp hơn nhiều so với liều cần thiết để ức chế các thụ thể bêta-2.

    Dược động học :

    – Hấp thu : Metoprolol succinate được hấp thu hoàn toàn sau khi uống. Do tác dụng chuyển hoá lần đầu qua gan mạnh, sinh khả dụng toàn thân của metoprolol sau khi uống liều duy nhất khoảng 50%. Sinh khả dụng giảm khoảng 20-30% đối với các dạng thuốc phóng thích kéo dài so với dạng viên nén bào chế thông thường nhưng đã được chứng minh là không quan trọng về mặt hiệu quả lâm sàng, vì đối với nhịp tim, diện tích dưới đường cong hiệu quả dược lực theo thời gian (AUEC) giống với dạng viên nén bào chế thông thường.

    – PHân bố: Metoprolol kết hợp với protein huyết tương thấp, khoảng 5-10%. – Chuyển hoá: Chuyển hoá và đào thải Metoprolol chuyển hoá ở gan bằng sự oxi hoá. Ba chất chuyển hoá chính đã được xác định và không có chất nào có hoạt tính ức chế bêta quan trọng về mặt lâm sàng.

    – Thải trừ: Trên 95% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu. Khoảng 5% liều dùng bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi, tỉ lệ này tăng lên 30% trong vài trường hợp. Thời gian bán thải của metoprolol trong huyết tương trung bình là 3,5 giờ (từ 1-9 giờ). Ðộ thanh thải toàn phần khoảng 1 lít/ phút. Không có sự thay đổi đáng kể về mặt dược động học của metoprolol ở người lớn tuổi so với người trưởng thành. Sinh khả dụng toàn thân và sự đào thải metoprolol không đổi ở bệnh nhân giảm chức năng thận. Tuy nhiên, sự bài tiết các chất chuyển hoá giảm. Các chất chuyển hoá tích lũy đáng kể ở những bệnh nhân có độ lọc cầu thận (GFR)

    Tác dụng :

    Metoprolol là một thuốc đối kháng chọn lọc beta-adrenergic không có hoạt tính nội tại giống thần kinh giao cảm. Tuy nhiên tác dụng không tuyệt đối trên thụ thể beta-1 adrenergic nằm chủ yếu ở cơ tim và metoprolol khi dùng liều cao cũng ức chế cả thụ thể beta-2 adrenergic nằmchủ yếu ở hệ cơ phế quản và mạch máu.

    Metoprolol có hoạt tính ổn định màng không đáng kể và không có hoạt tính giao cảm nội tại một phần.

    Metoprolol làm giảm hoặc ức chế tác động giao cảm lên tim của các catecholamin (các chất này được phóng thích khi có chấn động (stress) về tâm sinh lý). Ðiều này có nghĩa là sự tăng nhịp tim, cung lượng tim, co bóp cơ tim và huyết áp do tăng nồng độ các catecholamin sẽ giảm đi bởi metoprolol. Khi nồng độ adrenaline nội sinh cao thì Metoprolol ít ảnh hưởng đến sự kiểm soát huyết áp hơn so với các thuốc ức chế bêta không chọn lọc.

    Khi bắt buộc, Metoprolol có thể dùng kết hợp với một thuốc chủ vận bêta-2 cho các bệnh nhân có các triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn. Khi dùng chung với thuốc chủ vận beta-2, Metoprolol ở liều điều trị ít tác động lên sự giãn phế quản do thuốc chủ vận beta-2 hơn so với các chất ức chế beta không chọn lọc.

    Metoprolol cho nồng độ ổn định trong huyết tương theo thời gian và tạo ra tác dụng (ức chế beta-1) trên 24 giờ so với những dạng viên nén bào chế thông thường của thuốc ức chế chọn lọc bêta-1.

    Do nồng độ trong huyết tương ổn định nên tính chọn lọc thụ thể beta-1 trên lâm sàng được cải tiến trong công thức của Metoprolol khi so sánh với các dạng viên nén bào chế thông thường của thuốc ức chế chọn lọc beta-1. Hơn nữa, các tác động ngoại ý liên quan đến nồng độ đỉnh trong huyết tương như chậm nhịp tim và mỏi chân cũng giảm đi.

    Metoprolol ít ảnh hưởng lên sự phóng thích insuline và chuyển hoá đường so với các thuốc ức chế bêta không chọn lọc.

    Metoprolol cũng ít ảnh hưởng đến sự đáp ứng của tim mạch đối với hạ đường huyết so với các thuốc ức chế bêta không chọn lọc.

    Những nghiên cứu ngắn hạn cho thấy Metoprolol có thể làm tăng nhẹ triglyceride và giảm axít béo tự do trong máu. Trong vài trường hợp, tỉ lệ lipoprotein tỉ trọng cao (HDL) có thể giảm nhẹ, tuy nhiên ở mức độ ít hơn khi dùng chất ức chế beta không chọn lọc. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu thực hiện qua nhiều năm cho thấy sau khi điều trị bằng metoprolol thì nồng độ cholesterol toàn phần trong huyết thanh giảm đáng kể.

    Trong suốt thời gian điều trị bằng Metoprolol, chất lượng cuộc sống được duy trì và cải thiện. Sự cải thiện chất lượng cuộc sống được ghi nhận sau khi điều trị với metoprolol cho các bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim và những bệnh nhân có bệnh cơ tim giãn vô căn.

    Trong nghiên cứu MERIT-HF gồm 3991 bệnh nhân suy tim mạn tính (độ II-IV theo NYHA) và phân suất tống máu giảm (# 0,40), Metoprolol làm tăng tỉ lệ sống còn và giảm số lần nhập viện. Khi điều trị dài hạn, bệnh nhân sẽ được cải thiện tổng quát các triệu chứng (phân độ NYHA và Thang Ðiểm Tổng Quát Ðánh Giá Ðiều Trị).

    Nghiên cứu này cũng cho thấy Metoprolol làm tăng phân suất tống máu và giảm thể tích máu cuối kỳ tâm trương và cuối kỳ tâm thu ở tâm thất trái.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tăng huyết áp: làm giảm huyết áp và giảm nguy cơ tử vong do tim mạch và bệnh mạch vành (kể cả đột tử) và tỉ lệ tổn thương cơ quan. Ðiều trị đau thắt ngực. Ðiều trị bổ sung cho liệu pháp điều trị suy tim cơ bản ở những bệnh nhân suy tim mạn tính có triệu chứng đã ổn định do suy chức năng tâm thu thất trái. Phòng ngừa tử vong do tim và tái nhồi máu sau cơn nhồi máu cơ tim cấp. Ðiều trị loạn nhịp tim đặc biệt là nhịp nhanh trên thất, giảm nhịp thất trong rung nhĩ và trong ngoại tâm thu thất. Ðiều trị rối loạn chức năng tim có kèm đánh trống ngực. Phòng ngừa đau nửa đầu dạng migraine.

    Liều lượng – cách dùng:

    Metoprolol succinate dùng điều trị với liều duy nhất trong ngày và tốt nhất là dùng vào buổi sáng. Viên nén Metoprolol succinate được nuốt với chất lỏng. Uống nguyên viên hoặc nửa viên đã chia vạch sẵn, không được nhai hoặc nghiền. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Nên điều chỉnh liều để tránh tác dụng gây chậm nhịp tim.

    Ðiều trị tăng huyết áp: Liều khuyến cáo cho bệnh nhân tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa là Metoprolol succinate 50mg ngày một lần. Nếu bệnh nhân không đáp ứng với liều 50mg, có thể tăng lên đến 100-200 mg ngày một lần và/hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

    Ðiều trị đau thắt ngực: Liều khuyến cáo là 100-200 mg Metoprolol succinate ngày một lần, nếu cần có thể dùng kết hợp với các thuốc trị đau thắt ngực khác.

    Ðiều trị bổ sung cho liệu pháp điều trị suy tim cơ bản ở những bệnh nhân suy tim mạn tính có triệu chứng đã ổn định do suy chức năng tâm thu thất trái: Bệnh nhân phải có tình trạng suy tim mạn tính ổn định, không có biểu hiện cấp trong 6 tuần gần nhất và đang dùng một liệu pháp điều trị cơ bản cần thiết không thay đổi trong 2 tuần gần nhất. Ðiều trị suy tim bằng các thuốc ức chế bêta đôi khi có thể tăng tạm thời triệu chứng. Trong vài trường hợp có thể tiếp tục điều trị hoặc giảm liều, và trong các trường hợp khác cần phải ngưng điều trị. Liều khởi đầu cho những bệnh nhân suy tim nặng (độ IV theo NYHA) phải được chỉ định bởi các bác sĩ chuyên sâu điều trị suy tim (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).

    Liều cho bệnh nhân suy tim ổn định, độ II: Liều khởi đầu khuyến cáo cho 2 tuần đầu là 25mg ngày một lần. Sau 2 tuần, liều có thể tăng lên 50mg ngày một lần và sau đó có thể gấp đôi liều mỗi 2 tuần. Liều đích cho điều trị dài hạn là 200mg ngày một lần.

    Liều cho bệnh nhân suy tim ổn định, độ III-IV: Liều khởi đầu khuyến cáo là 12,5mg (nửa viên 25mg) ngày một lần. Nên điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ trong suốt thời gian tăng liều vì các triệu chứng suy tim có thể trở nên trầm trọng ở một số bệnh nhân. Sau 1-2 tuần liều có thể tăng lên 25mg ngày một lần. Hai tuần tiếp theo, liều có thể tăng đến 50mg ngày một lần. Ở những bệnh nhân dung nạp được liều cao hơn, có thể gấp đôi liều mỗi 2 tuần cho đến liều tối đa 200mg/ngày. Trong trường hợp có hạ huyết áp và/hoặc chậm nhịp tim, cần phải giảm các thuốc dùng phối hợp hoặc giảm liều Metoprolol succinate. Hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị không có nghĩa là Metoprolol succinate không thể dung nạp được trong điều trị suy tim mạn tính, nhưng không được tăng liều cho đến khi tình trạng bệnh nhân đã ổn định, và cần phải tăng cường việc kiểm soát chức năng thận.

    Ðiều trị loạn nhịp tim: Liều khuyến cáo là 100-200mg Metoprolol succinate ngày một lần. Ðiều trị dự phòng sau nhồi máu cơ tim: Ðiều trị dài ngày bằng metoprolol đường uống với liều 200mg ngày một lần đã cho thấy làm giảm được nguy cơ tử vong (kể cả đột tử) và giảm nguy cơ tái nhồi máu cơ tim (thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường).

    Ðiều trị rối loạn chức năng tim có kèm đánh trống ngực: Liều khuyến cáo: 100mg ngày một lần. Nếu cần, liều có thể tăng đến 200mg.

    Dự phòng đau nửa đầu dạng migraine: Liều khuyến cáo là 100-200mg ngày một lần.

    Suy chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.

    Suy chức năng gan: Thường không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân xơ gan vì metoprolol gắn kết với protein thấp (5-10%). Khi có các dấu hiệu suy chức năng gan trầm trọng (ví dụ: bệnh nhân có shunt nối) nên xem xét việc giảm liều.

    Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân cao tuổi.

    Trẻ em: Kinh nghiệm dùng Metoprolol succinate cho trẻ em còn giới hạn.

    Chống chỉ định :

    Blốc nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3, suy tim mất bù không ổn định (phù phổi, giảm tưới máu hoặc hạ huyết áp), bệnh nhân điều trị liên tục hoặc ngắt quãng với thuốc tăng co bóp cơ tim loại chủ vận thụ thể bêta, chậm nhịp xoang rõ trên lâm sàng, hội chứng suy nút xoang, sốc do tim, rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nặng.

    Không được dùng metoprolol cho các bệnh nhân bị nghi ngờ là có nhồi máu cơ tim cấp có nhịp tim 0,24 giây hoặc huyết áp tâm thu

    Tác dụng phụ

    Metoprolol succinate dung nạp tốt và tác động ngoại ý thường nhẹ và thoáng qua. Các tác động ngoại ý sau đây được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và trong việc sử dụng hàng ngày, hầu hết là trên Betaloc dạng bào chế thông thường (metoprolol tartrate). Trong nhiều trường hợp, liên quan giữa tác động ngoại ý và điều trị với Betaloc chưa được xác lập. Ðịnh nghĩa các tần số xuất hiện các tác động ngoại ý: Rất thường gặp (#10%), thường gặp (1-9,9%), ít gặp (0,1-0,9%), hiếm gặp (0,01-0,09%) và rất hiếm gặp (Hệ tim mạch:

    Thường gặp: chậm nhịp tim, hạ huyết áp tư thế (rất hiếm: ngất), lạnh tay chân và đánh trống ngực. Ít gặp: các triệu chứng suy tim tăng thoáng qua, blốc nhĩ thất độ I, phù, đau vùng trước tim. Hiếm gặp: rối loạn dẫn truyền cơ tim, rối loạn nhịp tim. Rất hiếm gặp: hoại thư ở những bệnh nhân có rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng trước đó.

    Hệ thần kinh trung ương:

    Rất thường gặp: mệt mỏi. Thường gặp: choáng váng, nhức đầu. Ít gặp: dị cảm, vọp bẻ.

    Hệ tiêu hoá:

    Thường gặp: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón. Ít gặp: nôn. Hiếm gặp: khô miệng.

    Huyết học:

    Rất hiếm gặp: giảm tiểu cầu.

    Gan:

    Hiếm gặp: bất thường về xét nghiệm chức năng gan. Rất hiếm gặp: viêm gan.

    Hệ cơ xương; Rất hiếm gặp: đau khớp. Chuyển hoá. Ít gặp: tăng cân.

    Tâm thần:

    Ít gặp: trầm cảm, mất tập trung, ngủ gà hoặc mất ngủ, ác mộng. Hiếm gặp: bồn chồn, lo lắng, rối loạn chức năng sinh dục/ bất lực. Rất hiếm gặp: mất trí nhớ/ giảm trí nhớ, lú lẫn, ảo giác.

    Hệ hô hấp:

    Thường gặp: khó thở khi gắng sức. Ít gặp: co thắt phế quản. Hiếm gặp: viêm mũi.

    Giác quan: Hiếm gặp: rối loạn thị giác, khô và/ hoặc kích ứng mắt, viêm kết mạc. Rất hiếm gặp: ù tai, rối loạn vị giác.

    Da:

    Ít gặp: nổi ban (dạng mày đay, vẩy nến và sang thương loạn dưỡng da), tăng tiết mồ hôi. Hiếm gặp: rụng tóc. Rất hiếm gặp: nhạy cảm với ánh sáng, tăng bệnh vẩy nến.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Thuoc biet duoc |
    Thuốc biệt dược
    |
    Thuốc
    |
    Thuoc

    |
    Nhà thuốc |
    Phòng khám |
    Bệnh viện |
    Công ty dược phẩm

    BMI trẻ em
    Thuốc mới
    trungtamthuoc.com
    healcentral
    Nhịp sinh học
    yte24h.org
    – Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
    – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

    – Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
    thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com
    “Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
    © Copyright AzThuoc.com – Email:
    contact@thuocbietduoc.com.vn


    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Betaloc zok và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Betaloc zok bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Imdur

    Thuốc Imdur

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Imdur công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Imdur điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Imdur ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Imdur

    Imdur
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén phóng thích kéo dài
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 15 viên

    Thành phần:

    Isosorbide 5 mononitrate 30mg
    Hàm lượng:
    60mg
    SĐK:VN-16126-13
    Nhà sản xuất: AstraZeneca A.B – THỤY ĐIỂN
    Nhà đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dự phòng cơn đau thắt ngực do bệnh động mạch vành.

    – Điều trị suy tim nặng, tăng HA động mạch phổi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng: 30 – 60 mg, ngày 1 lần. Có thể tăng lên 120 mg ngày 1 lần. Nên dùng vào buổi sáng lúc thức dậy.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc giãn mạch khác, Rượu.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn, đau cơ, nhiễm virus, viêm mũi.

    Chú ý đề phòng:

    – Nên theo dõi sát lâm sàng & huyết động khi dùng cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim hay suy tim sung huyết cấp.

    – Thận trọng ở người bị giảm thể tích hay hạ HA.

    – Không dùng cho Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Isosorbide

    Dược lực:

    Hoạt tính dược lý chính của isosorbide-5-mononitrate, chất chuyển hóa có hoạt tính của isosorbide dinitrate, là làm giãn cơ trơn mạch máu, dẫn đến giãn các tĩnh mạch và động mạch nhưng tác động làm giãn tĩnh mạch trội hơn. Tác dụng điều trị phụ thuộc vào liều sử dụng. Nồng độ thuốc thấp trong huyết tương có tác dụng làm giãn tĩnh mạch, dẫn đến tăng chứa máu ở ngoại vi, giảm hồi lưu máu tĩnh mạch và giảm áp lực cuối kỳ tâm trương tâm thất trái (tiền tải). Nồng độ thuốc cao trong huyết tương cũng làm giãn động mạch, do đó làm giảm sức cản mạch máu và huyết áp dẫn đến giảm hậu tải.

    Isosorbide-5-mononitrate cũng có tác dụng trực tiếp làm giãn động mạch vành. Bằng cách làm giảm thể tích và áp lực cuối kỳ tâm trương, thuốc làm giảm áp lực trong thành cơ tim, do đó làm cải thiện lưu lượng máu dưới nội tâm mạc. Do đó, tác dụng tổng hợp của isosorbide-5-mononitrate là giảm tải cho tim và cải thiện cân bằng cung/cầu oxy cho cơ tim.

    Trong các nghiên cứu có đối chứng với giả dược, liều duy nhất trong ngày đã được chứng tỏ là có hiệu quả trong việc kiểm soát đau thắt ngực về mặt tăng khả năng gắng sức và cải thiện triệu chứng, cũng như giảm các dấu hiệu thiếu máu cục bộ cơ tim. Thời gian tác động kéo dài ít nhất là 12 giờ. Vào thời điểm này, nồng độ thuốc trong huyết tương tương tự nồng độ thuốc 1 giờ sau khi uống thuốc, khoảng 1300nmol/L.

    Thuốc có hiệu quả trong đơn liệu pháp cũng như khi phối hợp với các thuốc chẹn kênh canxi và thuốc ức chế thụ thể bêta. Hiệu quả lâm sàng của các nitrate có thể giảm đi khi dùng lặp đi lặp lại do nồng độ thuốc trong huyết tương cao và kéo dài. Ðiều này có thể tránh được bằng cách cho phép có một khoảng thời gian giữa các lần sử dụng mà nồng độ thuốc trong huyết tương thấp. Khi dùng liều duy nhất/ngày vào buổi sáng, nồng độ thuốc trong huyết tương cao vào ban ngày và thấp vào ban đêm. Với 60 mg liều duy nhất trong ngày, không nhận thấy có hiện tượng lờn thuốc về mặt tác dụng chống đau thắt ngực.

    Với thuốc này không quan sát thấy hiện tượng đau thắt ngực do phản ứng dội giữa các lần sử dụng như được mô tả đối với liệu pháp dùng miếng dán nitrate cách khoảng.

    Thuốc an toàn và dung nạp tốt khi được sử dụng trong nhồi máu cơ tim cấp. Liều đầu tiên là 30mg và liều tiếp theo là 30mg sau 12 giờ, sau đó là liều duy nhất 60mg/ngày. Nồng độ thuốc trong huyết tương ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp cũng tương tự như ở người tình nguyện khoẻ mạnh. Thỉnh thoảng, có thể xảy ra hấp thu kéo dài do sử dụng thuốc đồng thời với morphine.

    Dược động học :

    Isosorbide-5-mononitrate được hấp thu hoàn toàn và không bị chuyển hóa trong giai đoạn đầu đi qua gan. Ðiều này làm giảm tính biến thiên nồng độ thuốc trong huyết tương ở mỗi cá thể và giữa các cá thể với nhau và dẫn đến tác dụng lâm sàng ổn định có thể dự đoán được. Thời gian bán thải của isosorbid-5 mononitrat khoảng 5 giờ. Thể tích phân bố của isosorbid-5 mononitrat vào khoảng 0,6L/kg và độ thanh thải toàn phần xấp xỉ 115mL/phút. Sự thải trừ xảy ra do quá trình khử nitơ và phản ứng liên hợp. Các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua thận. Chỉ khoảng 2% liều sử dụng được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận.

    Tổn thương chức năng gan hoặc thận không có ảnh hưởng đáng kể đến đặc tính dược động học của thuốc.

    Hoạt chất chính được phóng thích không phụ thuộc vào độ pH, trong khoảng thời gian 10 giờ. So sánh với các viên nén thông thường, giai đoạn hấp thu của thuốc kéo dài và thời gian tác động cũng kéo dài. Ðộ sinh khả dụng kéo dài của thuốc xấp xỉ 90% so với viên nén phóng thích tức thì. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương (khoảng 3000nmol/L) đạt được khoảng 4 giờ sau khi lặp lại liều uống duy nhất 60 mg/ngày. Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm dần đến khoảng 500nmol/L vào thời điểm cuối giữa các liều thuốc (24 giờ sau khi dùng thuốc).

    Tác dụng :

    Isosorbid dinitrat có tác dụng giãn tất cả cơ trơn, không ảnh hưởng đến cơ tim và cơ vân, tác dụng rất rõ rệt trên cả động mạch và tĩnh mạch lớn nên giảm tiền gánh (giảm lượng máu tĩnh mạch trở về) và giảm hậu gánh (giãn động mạch lớn). Vì vậy giảm sử dụng oxy cơ tim và giảm công năng tim.

    Giãn mạch toàn thân trực tiếp và thoáng qua nên thuốc làm giảm lưu lượng tim, giãn mạch vành làm lưu lượng mạch vành tăng tạm thời, giảm sức cản ngoại biên và lưu lượng tâm thu. Vì vậy thuốc làm hạ huyết áp.

    Isosorbid dinitrat làm thay đổi phân phối máu cho tim, tăng tuần hoàn phụ cho vùng tim thiếu máu có lợi cho vùng dưới nội tâm mạc.

    Một số tác giả khác cho rằng, thuốc còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, cản trở fibrinogen bám vào tiểu cầu để hình thành huyết khối, nhất là ở phần nội mạc bị tổn thương.

    Thuốc làm giãn cơ trơn khí phế quản, cơ trơn đường tiêu hoá, cơ trơn đường mật, cơ trơn tiết niệu, sinh dục, đối kháng với tác dụng co thắt do acetylcholin và histamin gây nên.

    Chỉ định :

    – Isosorbid dinitrat là thuốc đầu bảng điều trị cơn đau thắt ngực ở ngoại thể, cắt cơn đau nhanh chóng, có tác dụng rất tốt với cơn đau thắt ngực Prinzmetal.

    – Phòng cơn đau thắt ngực.

    – Điều trị nhồi máu cơ tim do thuốc làm hẹp được diện tích thiếu máu và ngoại tử.

    – Điều trị tăng huyết áp.

    – Điều trị suy tim sung huyết nhất là suy tim trái có tăng áp lực mao mạch phổi và tăng sức cản ngoại vi.

    Liều lượng – cách dùng:

    60mg, 1 lần/ngày vào buổi sáng. Liều có thể tăng lên 120mg/ngày dùng 1 lần vào buổi sáng. Ðể giảm thiểu khả năng bị nhức đầu, liều khởi đầu có thể giảm còn 30mg/ngày trong 2-4 ngày đầu tiên. Có thể dùng hoặc không dùng chung thuốc với thức ăn.

    Viên 30 mg và 60 mg có rãnh và có thể bẻ đôi. Toàn bộ viên hoặc nửa viên không được nhai hoặc nghiền và nên uống cùng với nửa ly nước. Isosorbide không được chỉ định để giảm cơn đau thắt ngực cấp tính, trong trường hợp này nên dùng viên nitroglycerin ngậm dưới lưỡi hoặc trong miệng hoặc các dạng thuốc xịt.

    Cấu trúc matrix không bị hòa tan mà phân rã khi hoạt chất được phóng thích. Ðôi khi cấu trúc matrix này có thể đi qua hệ tiêu hóa mà không phân rã và có thể nhìn thấy trong phân nhưng điều này không chứng tỏ là thuốc đã bị giảm tác dụng.

    Chống chỉ định :

    – Huyết áp thấp (huyết áp tối đa dưới 100mmHg).

    – Tăng nhãn áp.

    – Tăng áp lực nội sọ.

    Tác dụng phụ

    – Hầu hết các phản ứng ngoại ý có liên quan về dược lực học và phụ thuộc liều sử dụng. Nhức đầu có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị và thường biến mất khi tiếp tục điều trị. Hạ huyết áp, với các triệu chứng như chóng mặt và buồn nôn kèm với ngất thỉnh thoảng được ghi nhận. Các triệu chứng này thường biến mất khi tiếp tục điều trị.

    Ðịnh nghĩa các tần số xuất hiện các phản ứng ngoại ý: Rất thường gặp (> 10%), thường gặp (1-9,9%), ít gặp (0,1-0,9%), hiếm gặp (0,01-0,09%) và rất hiếm gặp (- Hệ tim mạch:

    Thường gặp: hạ huyết áp, nhịp tim nhanh.

    – Hệ thần kinh trung ương:

    Thường gặp: nhức đầu, choáng váng. Hiếm: ngất.

    – Hệ tiêu hóa

    Thường gặp: buồn nôn. Ít gặp: nôn, tiêu chảy.

    – Hệ cơ-xương:

    Rất hiếm: Ðau cơ. Da. Hiếm: nổi ban, ngứa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Imdur và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Imdur bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Plendil Plus

    Thuốc Plendil Plus

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Plendil Plus công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Plendil Plus điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Plendil Plus ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Plendil Plus

    Plendil Plus
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén phóng thích kéo dài
    Đóng gói:Hộp 1 chai 30 viên

    Thành phần:

    Felodipine 5mg; Metoprolol succinat 47,5mg (tương đương với Metoprolol tartrate 50mg hoặc Metoprolol 39mg)
    SĐK:VN-20224-17
    Nhà sản xuất: AstraZeneca A.B – THỤY ĐIỂN
    Nhà đăng ký: AstraZenca Singapore Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng huyết áp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Khởi đầu 1 viên/ngày, dùng 2 viên/ngày khi cần thiết. Nên uống buổi sáng, không được chia nhỏ, nghiền hay nhai viên thuốc. Người lớn tuổi: 1 viên/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu, phù mắt cá chân, đỏ bừng mặt, choáng váng.

    Chú ý đề phòng:

    Hen suyễn, suy tim, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Felodipine

    Dược lực:

    Felodipine là chất ức chế kênh calci chọn lọc trên mạch máu, chủ yếu được sử dụng trong điều trị bệnh tăng huyết áp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sinh khả dụng của felodipin xấp xỉ khaỏng 15% và không phụ thuộc vào giới hạn liều điều trị.

    – Phân bố: Felodipin liên kết mạnh vơi protein huyết tương xấp xỉ khoảng 99%. Chủ yếu gắn với phần albumin.

    – Chuyển hoá: Felodipin chuyển hoá phần lớn qua gan.

    – Thải trừ: Khoảng 70% liều dùng được bài tiết dưới dạng chuyển hoá trong nước tiểu, phần còn lại được bài tiết theo phân.

    Tác dụng :

    Felodipin làm giảm huyết áp động mạch do làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên. Do mức độ chọn lọc cao trên cơ trơn tiểu động mạch, felodipin không có tác động trực tiếp lên sự co bóp hoặc dẫn truyền của cơ tim ở liều điều trị. Bởi vì không có tác động trên cơ trơn tĩnh mạch hoặc trung tâm vận mạch giao cảm, felodipin không gây hạ huyết áp tư thế đứng.

    Felodipin có tác dụng lợi tiểu, thải trừ natri nhẹ và không gây ứ dịch.

    Felodipin hiệu quả đối với tất cả mức độ tăng huyết áp.

    Chỉ định :

    Tăng huyết áp (dùng đơn liều hoặc kết hợp với các thuốc trị tăng huyết áp khác), hội chứng Raynaud, suy tim ứ huyết, đau thắt ngực ổn định, mãn tính hoặc do co thắt mạch vành.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu 5mg ngày 1 lần. Tùy theo đáp ứng, có thể chỉnh liều giảm xuống 2.5mg hoặc tăng đến 10mg ngày 1 lần. Thông thường 5-10mg ngày 1 lần. Không quá 20mg/ngày. Người > 65 tuổi, bệnh nhân suy gan: khởi đầu 2.5mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Có thể gây đỏ bừng mặt, nhức đầu, đánh trống ngực, choáng váng, mệt mỏi thoáng qua. Hạ huyết áp, phù, phản ứng da (ngứa, phát ban…) đã được ghi nhận.

    Thông tin thành phần Metoprolol

    Dược lực:

    Metoprolol là chất ức chế bêta chọn lọc beta-1, nghĩa là nó chỉ ức chế các thụ thể beta-1 ở liều thấp hơn nhiều so với liều cần thiết để ức chế các thụ thể bêta-2.

    Dược động học :

    – Hấp thu : Metoprolol succinate được hấp thu hoàn toàn sau khi uống. Do tác dụng chuyển hoá lần đầu qua gan mạnh, sinh khả dụng toàn thân của metoprolol sau khi uống liều duy nhất khoảng 50%. Sinh khả dụng giảm khoảng 20-30% đối với các dạng thuốc phóng thích kéo dài so với dạng viên nén bào chế thông thường nhưng đã được chứng minh là không quan trọng về mặt hiệu quả lâm sàng, vì đối với nhịp tim, diện tích dưới đường cong hiệu quả dược lực theo thời gian (AUEC) giống với dạng viên nén bào chế thông thường.

    – PHân bố: Metoprolol kết hợp với protein huyết tương thấp, khoảng 5-10%. – Chuyển hoá: Chuyển hoá và đào thải Metoprolol chuyển hoá ở gan bằng sự oxi hoá. Ba chất chuyển hoá chính đã được xác định và không có chất nào có hoạt tính ức chế bêta quan trọng về mặt lâm sàng.

    – Thải trừ: Trên 95% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu. Khoảng 5% liều dùng bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi, tỉ lệ này tăng lên 30% trong vài trường hợp. Thời gian bán thải của metoprolol trong huyết tương trung bình là 3,5 giờ (từ 1-9 giờ). Ðộ thanh thải toàn phần khoảng 1 lít/ phút. Không có sự thay đổi đáng kể về mặt dược động học của metoprolol ở người lớn tuổi so với người trưởng thành. Sinh khả dụng toàn thân và sự đào thải metoprolol không đổi ở bệnh nhân giảm chức năng thận. Tuy nhiên, sự bài tiết các chất chuyển hoá giảm. Các chất chuyển hoá tích lũy đáng kể ở những bệnh nhân có độ lọc cầu thận (GFR)

    Tác dụng :

    Metoprolol là một thuốc đối kháng chọn lọc beta-adrenergic không có hoạt tính nội tại giống thần kinh giao cảm. Tuy nhiên tác dụng không tuyệt đối trên thụ thể beta-1 adrenergic nằm chủ yếu ở cơ tim và metoprolol khi dùng liều cao cũng ức chế cả thụ thể beta-2 adrenergic nằmchủ yếu ở hệ cơ phế quản và mạch máu.

    Metoprolol có hoạt tính ổn định màng không đáng kể và không có hoạt tính giao cảm nội tại một phần.

    Metoprolol làm giảm hoặc ức chế tác động giao cảm lên tim của các catecholamin (các chất này được phóng thích khi có chấn động (stress) về tâm sinh lý). Ðiều này có nghĩa là sự tăng nhịp tim, cung lượng tim, co bóp cơ tim và huyết áp do tăng nồng độ các catecholamin sẽ giảm đi bởi metoprolol. Khi nồng độ adrenaline nội sinh cao thì Metoprolol ít ảnh hưởng đến sự kiểm soát huyết áp hơn so với các thuốc ức chế bêta không chọn lọc.

    Khi bắt buộc, Metoprolol có thể dùng kết hợp với một thuốc chủ vận bêta-2 cho các bệnh nhân có các triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn. Khi dùng chung với thuốc chủ vận beta-2, Metoprolol ở liều điều trị ít tác động lên sự giãn phế quản do thuốc chủ vận beta-2 hơn so với các chất ức chế beta không chọn lọc.

    Metoprolol cho nồng độ ổn định trong huyết tương theo thời gian và tạo ra tác dụng (ức chế beta-1) trên 24 giờ so với những dạng viên nén bào chế thông thường của thuốc ức chế chọn lọc bêta-1.

    Do nồng độ trong huyết tương ổn định nên tính chọn lọc thụ thể beta-1 trên lâm sàng được cải tiến trong công thức của Metoprolol khi so sánh với các dạng viên nén bào chế thông thường của thuốc ức chế chọn lọc beta-1. Hơn nữa, các tác động ngoại ý liên quan đến nồng độ đỉnh trong huyết tương như chậm nhịp tim và mỏi chân cũng giảm đi.

    Metoprolol ít ảnh hưởng lên sự phóng thích insuline và chuyển hoá đường so với các thuốc ức chế bêta không chọn lọc.

    Metoprolol cũng ít ảnh hưởng đến sự đáp ứng của tim mạch đối với hạ đường huyết so với các thuốc ức chế bêta không chọn lọc.

    Những nghiên cứu ngắn hạn cho thấy Metoprolol có thể làm tăng nhẹ triglyceride và giảm axít béo tự do trong máu. Trong vài trường hợp, tỉ lệ lipoprotein tỉ trọng cao (HDL) có thể giảm nhẹ, tuy nhiên ở mức độ ít hơn khi dùng chất ức chế beta không chọn lọc. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu thực hiện qua nhiều năm cho thấy sau khi điều trị bằng metoprolol thì nồng độ cholesterol toàn phần trong huyết thanh giảm đáng kể.

    Trong suốt thời gian điều trị bằng Metoprolol, chất lượng cuộc sống được duy trì và cải thiện. Sự cải thiện chất lượng cuộc sống được ghi nhận sau khi điều trị với metoprolol cho các bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim và những bệnh nhân có bệnh cơ tim giãn vô căn.

    Trong nghiên cứu MERIT-HF gồm 3991 bệnh nhân suy tim mạn tính (độ II-IV theo NYHA) và phân suất tống máu giảm (# 0,40), Metoprolol làm tăng tỉ lệ sống còn và giảm số lần nhập viện. Khi điều trị dài hạn, bệnh nhân sẽ được cải thiện tổng quát các triệu chứng (phân độ NYHA và Thang Ðiểm Tổng Quát Ðánh Giá Ðiều Trị).

    Nghiên cứu này cũng cho thấy Metoprolol làm tăng phân suất tống máu và giảm thể tích máu cuối kỳ tâm trương và cuối kỳ tâm thu ở tâm thất trái.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tăng huyết áp: làm giảm huyết áp và giảm nguy cơ tử vong do tim mạch và bệnh mạch vành (kể cả đột tử) và tỉ lệ tổn thương cơ quan. Ðiều trị đau thắt ngực. Ðiều trị bổ sung cho liệu pháp điều trị suy tim cơ bản ở những bệnh nhân suy tim mạn tính có triệu chứng đã ổn định do suy chức năng tâm thu thất trái. Phòng ngừa tử vong do tim và tái nhồi máu sau cơn nhồi máu cơ tim cấp. Ðiều trị loạn nhịp tim đặc biệt là nhịp nhanh trên thất, giảm nhịp thất trong rung nhĩ và trong ngoại tâm thu thất. Ðiều trị rối loạn chức năng tim có kèm đánh trống ngực. Phòng ngừa đau nửa đầu dạng migraine.

    Liều lượng – cách dùng:

    Metoprolol succinate dùng điều trị với liều duy nhất trong ngày và tốt nhất là dùng vào buổi sáng. Viên nén Metoprolol succinate được nuốt với chất lỏng. Uống nguyên viên hoặc nửa viên đã chia vạch sẵn, không được nhai hoặc nghiền. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Nên điều chỉnh liều để tránh tác dụng gây chậm nhịp tim.

    Ðiều trị tăng huyết áp: Liều khuyến cáo cho bệnh nhân tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa là Metoprolol succinate 50mg ngày một lần. Nếu bệnh nhân không đáp ứng với liều 50mg, có thể tăng lên đến 100-200 mg ngày một lần và/hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

    Ðiều trị đau thắt ngực: Liều khuyến cáo là 100-200 mg Metoprolol succinate ngày một lần, nếu cần có thể dùng kết hợp với các thuốc trị đau thắt ngực khác.

    Ðiều trị bổ sung cho liệu pháp điều trị suy tim cơ bản ở những bệnh nhân suy tim mạn tính có triệu chứng đã ổn định do suy chức năng tâm thu thất trái: Bệnh nhân phải có tình trạng suy tim mạn tính ổn định, không có biểu hiện cấp trong 6 tuần gần nhất và đang dùng một liệu pháp điều trị cơ bản cần thiết không thay đổi trong 2 tuần gần nhất. Ðiều trị suy tim bằng các thuốc ức chế bêta đôi khi có thể tăng tạm thời triệu chứng. Trong vài trường hợp có thể tiếp tục điều trị hoặc giảm liều, và trong các trường hợp khác cần phải ngưng điều trị. Liều khởi đầu cho những bệnh nhân suy tim nặng (độ IV theo NYHA) phải được chỉ định bởi các bác sĩ chuyên sâu điều trị suy tim (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).

    Liều cho bệnh nhân suy tim ổn định, độ II: Liều khởi đầu khuyến cáo cho 2 tuần đầu là 25mg ngày một lần. Sau 2 tuần, liều có thể tăng lên 50mg ngày một lần và sau đó có thể gấp đôi liều mỗi 2 tuần. Liều đích cho điều trị dài hạn là 200mg ngày một lần.

    Liều cho bệnh nhân suy tim ổn định, độ III-IV: Liều khởi đầu khuyến cáo là 12,5mg (nửa viên 25mg) ngày một lần. Nên điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ trong suốt thời gian tăng liều vì các triệu chứng suy tim có thể trở nên trầm trọng ở một số bệnh nhân. Sau 1-2 tuần liều có thể tăng lên 25mg ngày một lần. Hai tuần tiếp theo, liều có thể tăng đến 50mg ngày một lần. Ở những bệnh nhân dung nạp được liều cao hơn, có thể gấp đôi liều mỗi 2 tuần cho đến liều tối đa 200mg/ngày. Trong trường hợp có hạ huyết áp và/hoặc chậm nhịp tim, cần phải giảm các thuốc dùng phối hợp hoặc giảm liều Metoprolol succinate. Hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị không có nghĩa là Metoprolol succinate không thể dung nạp được trong điều trị suy tim mạn tính, nhưng không được tăng liều cho đến khi tình trạng bệnh nhân đã ổn định, và cần phải tăng cường việc kiểm soát chức năng thận.

    Ðiều trị loạn nhịp tim: Liều khuyến cáo là 100-200mg Metoprolol succinate ngày một lần. Ðiều trị dự phòng sau nhồi máu cơ tim: Ðiều trị dài ngày bằng metoprolol đường uống với liều 200mg ngày một lần đã cho thấy làm giảm được nguy cơ tử vong (kể cả đột tử) và giảm nguy cơ tái nhồi máu cơ tim (thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường).

    Ðiều trị rối loạn chức năng tim có kèm đánh trống ngực: Liều khuyến cáo: 100mg ngày một lần. Nếu cần, liều có thể tăng đến 200mg.

    Dự phòng đau nửa đầu dạng migraine: Liều khuyến cáo là 100-200mg ngày một lần.

    Suy chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.

    Suy chức năng gan: Thường không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân xơ gan vì metoprolol gắn kết với protein thấp (5-10%). Khi có các dấu hiệu suy chức năng gan trầm trọng (ví dụ: bệnh nhân có shunt nối) nên xem xét việc giảm liều.

    Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân cao tuổi.

    Trẻ em: Kinh nghiệm dùng Metoprolol succinate cho trẻ em còn giới hạn.

    Chống chỉ định :

    Blốc nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3, suy tim mất bù không ổn định (phù phổi, giảm tưới máu hoặc hạ huyết áp), bệnh nhân điều trị liên tục hoặc ngắt quãng với thuốc tăng co bóp cơ tim loại chủ vận thụ thể bêta, chậm nhịp xoang rõ trên lâm sàng, hội chứng suy nút xoang, sốc do tim, rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nặng.

    Không được dùng metoprolol cho các bệnh nhân bị nghi ngờ là có nhồi máu cơ tim cấp có nhịp tim 0,24 giây hoặc huyết áp tâm thu

    Tác dụng phụ

    Metoprolol succinate dung nạp tốt và tác động ngoại ý thường nhẹ và thoáng qua. Các tác động ngoại ý sau đây được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và trong việc sử dụng hàng ngày, hầu hết là trên Betaloc dạng bào chế thông thường (metoprolol tartrate). Trong nhiều trường hợp, liên quan giữa tác động ngoại ý và điều trị với Betaloc chưa được xác lập. Ðịnh nghĩa các tần số xuất hiện các tác động ngoại ý: Rất thường gặp (#10%), thường gặp (1-9,9%), ít gặp (0,1-0,9%), hiếm gặp (0,01-0,09%) và rất hiếm gặp (Hệ tim mạch:

    Thường gặp: chậm nhịp tim, hạ huyết áp tư thế (rất hiếm: ngất), lạnh tay chân và đánh trống ngực. Ít gặp: các triệu chứng suy tim tăng thoáng qua, blốc nhĩ thất độ I, phù, đau vùng trước tim. Hiếm gặp: rối loạn dẫn truyền cơ tim, rối loạn nhịp tim. Rất hiếm gặp: hoại thư ở những bệnh nhân có rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng trước đó.

    Hệ thần kinh trung ương:

    Rất thường gặp: mệt mỏi. Thường gặp: choáng váng, nhức đầu. Ít gặp: dị cảm, vọp bẻ.

    Hệ tiêu hoá:

    Thường gặp: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón. Ít gặp: nôn. Hiếm gặp: khô miệng.

    Huyết học:

    Rất hiếm gặp: giảm tiểu cầu.

    Gan:

    Hiếm gặp: bất thường về xét nghiệm chức năng gan. Rất hiếm gặp: viêm gan.

    Hệ cơ xương; Rất hiếm gặp: đau khớp. Chuyển hoá. Ít gặp: tăng cân.

    Tâm thần:

    Ít gặp: trầm cảm, mất tập trung, ngủ gà hoặc mất ngủ, ác mộng. Hiếm gặp: bồn chồn, lo lắng, rối loạn chức năng sinh dục/ bất lực. Rất hiếm gặp: mất trí nhớ/ giảm trí nhớ, lú lẫn, ảo giác.

    Hệ hô hấp:

    Thường gặp: khó thở khi gắng sức. Ít gặp: co thắt phế quản. Hiếm gặp: viêm mũi.

    Giác quan: Hiếm gặp: rối loạn thị giác, khô và/ hoặc kích ứng mắt, viêm kết mạc. Rất hiếm gặp: ù tai, rối loạn vị giác.

    Da:

    Ít gặp: nổi ban (dạng mày đay, vẩy nến và sang thương loạn dưỡng da), tăng tiết mồ hôi. Hiếm gặp: rụng tóc. Rất hiếm gặp: nhạy cảm với ánh sáng, tăng bệnh vẩy nến.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Thuoc biet duoc |
    Thuốc biệt dược
    |
    Thuốc
    |
    Thuoc

    |
    Nhà thuốc |
    Phòng khám |
    Bệnh viện |
    Công ty dược phẩm

    BMI trẻ em
    Thuốc mới
    trungtamthuoc.com
    healcentral
    Nhịp sinh học
    yte24h.org
    – Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
    – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

    – Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
    thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com
    “Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
    © Copyright AzThuoc.com – Email:
    contact@thuocbietduoc.com.vn


    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Plendil Plus và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Plendil Plus bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Plendil

    Thuốc Plendil

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Plendil công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Plendil điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Plendil ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Plendil

    Plendil
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén tác dụng chậm
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Felodipine
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN-6460-02
    Nhà sản xuất: AstraZeneca A.B – THỤY ĐIỂN
    Nhà đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Tăng HA (dùng đơn liều hoặc kết hợp với các thuốc trị tăng HA khác).

    – Hội chứng Raynaud, suy tim ứ huyết, đau thắt ngực ổn định, mãn tính hoặc do co thắt mạch vành.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu 5 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng, có thể chỉnh liều giảm xuống 2.5 mg hoặc tăng đến 10 mg/ngày. Thông thường 5-10 mg/ngày. Không quá 20 mg/ngày.

    – Người > 65 tuổi, bệnh nhân suy gan: khởi đầu 2.5 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Có thể gây đỏ bừng mặt, nhức đầu, đánh trống ngực, choáng váng, mệt mỏi thoáng qua, hạ HA, phù.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân suy tim hay suy chức năng tâm thất, Người già, bệnh nhân suy gan, Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Felodipine

    Dược lực:

    Felodipine là chất ức chế kênh calci chọn lọc trên mạch máu, chủ yếu được sử dụng trong điều trị bệnh tăng huyết áp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sinh khả dụng của felodipin xấp xỉ khaỏng 15% và không phụ thuộc vào giới hạn liều điều trị.

    – Phân bố: Felodipin liên kết mạnh vơi protein huyết tương xấp xỉ khoảng 99%. Chủ yếu gắn với phần albumin.

    – Chuyển hoá: Felodipin chuyển hoá phần lớn qua gan.

    – Thải trừ: Khoảng 70% liều dùng được bài tiết dưới dạng chuyển hoá trong nước tiểu, phần còn lại được bài tiết theo phân.

    Tác dụng :

    Felodipin làm giảm huyết áp động mạch do làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên. Do mức độ chọn lọc cao trên cơ trơn tiểu động mạch, felodipin không có tác động trực tiếp lên sự co bóp hoặc dẫn truyền của cơ tim ở liều điều trị. Bởi vì không có tác động trên cơ trơn tĩnh mạch hoặc trung tâm vận mạch giao cảm, felodipin không gây hạ huyết áp tư thế đứng.

    Felodipin có tác dụng lợi tiểu, thải trừ natri nhẹ và không gây ứ dịch.

    Felodipin hiệu quả đối với tất cả mức độ tăng huyết áp.

    Chỉ định :

    Tăng huyết áp (dùng đơn liều hoặc kết hợp với các thuốc trị tăng huyết áp khác), hội chứng Raynaud, suy tim ứ huyết, đau thắt ngực ổn định, mãn tính hoặc do co thắt mạch vành.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu 5mg ngày 1 lần. Tùy theo đáp ứng, có thể chỉnh liều giảm xuống 2.5mg hoặc tăng đến 10mg ngày 1 lần. Thông thường 5-10mg ngày 1 lần. Không quá 20mg/ngày. Người > 65 tuổi, bệnh nhân suy gan: khởi đầu 2.5mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Có thể gây đỏ bừng mặt, nhức đầu, đánh trống ngực, choáng váng, mệt mỏi thoáng qua. Hạ huyết áp, phù, phản ứng da (ngứa, phát ban…) đã được ghi nhận.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Plendil và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Plendil bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Emla

    Thuốc Emla

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Emla công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Emla điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Emla ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Emla

    Emla
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Kem
    Đóng gói:Hộp 5 tuýp x 5g

    Thành phần:

    Lidocaine, Prilocaine
    SĐK:VN-6458-02
    Nhà sản xuất: AstraZeneca A.B – THỤY ĐIỂN
    Nhà đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Lidocaine

    Dược lực:

    Lidocaine hydrocloride là thuốc gây tê có cấu trúc amid.

    Dược động học :

    Lidocain hấp thu được qua đường tiêu hoá nhưng bị chuyển hoá qua gan lần đầu lớn. Tiêm gây giãn mạch nơi tiêm, vì vậy nếu dùng gây tê thì thường phối hợp với chất co mạch để giảm hấp thu thuốc. Vào máu, thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70%. Thuốc có ái lực cao với tổ chức hơn với huyết tương, đặc biệt là phổi, não sau đó đến tim, gan, lách, ruột, cơ và mô mỡ. Thuốc qua nhau thai khoảng 40%. Thuốc chuyển hoá ở gan khaỏng 70% bằng phản ứng alkyl hoá và hydrõyl hoá tạo ra 2 chất chuyển hoá quan trọng là monoethylglycinxylidin (MEGX) và glycinxylidin (GX) vẫn còn hoạt tính chống loạn nhịp tim. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá.

    Tác dụng :

    – Gây tê: lidocain vừa có tác dụng gây tê bề mặt do thuốc thấm tốt qua niêm mạc vừa có tác dụng của lidocain mạnh hơn procain 3 – 4 lần và ít độc hơn. Tác dụng xuất hiện nhanh và kéo dài hơn. Vì thuốc gây giãn mạch nơi tiêm nên thường phải phối hợp với các chất gây co mạch như noradrenalin, adrenalin ở tỷ lệ 1/80.000 hoặc 1/100.000 để kéo dài tác dụng gây tê và giảm tác dụng không mong muốn của thuốc.

    – Trên thần kinh vận động: tác dụng tương tự procain.

    – Chống loạn nhịp: giống quinidin, thuốc có tác dụng ổn định màng tế bào làm giảm tính tự động và rút ngắn thời kỳ trơ của tim. Khác quinidin là lidocain không ảnh hưởng tới dẫn truyền nội tại của cơ tim, ít ảnh hưởng tới sức co bóp của cơ tim và mạch ngoại vi.

    – Cơ chế tác dụng của lidocain: thuốc gây tê làm giảm tính thấm của màng tế bào với ion Na+ do gắn vào mặt trong của màng tế bào, ngăn cản sự khử cực màng tế bào (ổn định màng) nên ngăn cản dẫn truyền xung động thần kinh vì vậy có tác dụng gây tê.

    Chỉ định :

    – Gây tê: gây tê niêm mạc, gây tê tiêm thấm và gây tê dẫn truyền.

    – Chống loạn nhịp tim: loạn nhịp do ngộ độc digitalis, loạn nhịp thất do huyết khối cơ tim, loạn nhịp do thuốc gây mê và ngoại tâm thu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Gây tê bề mặt, dung dịch 1 – 5% dùng đắp lên da và niêm mạc.

    Gây tê dẫn truyền và tiêm thấm: 40 – 200 mg. Liều điều trị 400 mg loại có adrenalin, 500 mg loại không có adrenalin.

    Phòng và điều trị loạn nhịp tim: uống 500 mg/ lần x 3 lần/24h. Tiêm 50 – 100 mg/lần tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với lidocain.

    Bệnh nhược cơ.

    Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, nhĩ thất phân ly.

    Tác dụng phụ

    Dùng gây tê (tại chỗ: có thể gặp viêm tắc tĩnh mạch, viêm màng nhện, shock phản vệ.

    Dùng chống loạn nhịp (toàn thân): có thể gặp chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co giật.

    Quá liều gây truỵ tim mạch, rung tâm thất, rối loạn nhịp hoặc ngừng tim, ngừng hô hấp, có thể gây tử vong.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Emla và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Emla bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anaropin

    Thuốc Anaropin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anaropin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anaropin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anaropin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anaropin

    Thuốc Anaropin 2mg/ml Ropivacain HCl gây mê
    Thuốc Anaropin 2mg/ml Ropivacain HCl gây mê 
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
    Đóng gói: Hộp 5 ống tiêm 20ml

    Thành phần:

    Ropivacain HCl (dưới dạng Ropivacain HCl monohydrat) 2 mg/ml
    SĐK:VN2-103-13
    Nhà sản xuất: AstraZeneca A.B – THỤY ĐIỂN
    Nhà đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Anaropin

    Gây tê phẫu thuật

    – Gây tê ngoài màng cứng trong phẫu thuật, bao gồm cả mổ đẻ.

    – Gây tê nội tủy mạc (dưới màng nhện).

    – Phong bế thần kinh lớn.

    – Phong bế thần kinh ngoại biên và gây tê vùng có chọn lọc.

    Giảm đau cấp

    – Truyền liên tục ngoài màng cứng hoặc tiêm liều cao gián đoạn để giảm đau sau phẫu thuật hoặc giảm đau khi sinh.

    – Phong bế thần kinh ngoại biên và gây tê vùng có chọn lọc.

    – Phong bế thần kinh ngoại biên liên tục bằng cách truyền hoặc tiêm gián đoạn, ví dụ: kiểm soát đau sau phẫu thuật.

    Giảm đau cấp ở trẻ em (trong và sau phẫu thuật)

    – Phong bế ngoài màng cứng vùng thắt lưng cùng ở trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi và trẻ < 12 tuổi.

    – Truyền liên tục ngoài màng cứng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi và trẻ <12 tuổi.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Anaropin

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

    – Đây là thuốc dùng đường tiêm truyền.

    – Cần hết sức thận trọng khi sử dụng để tránh tiêm nhằm vào mạch máu. Nên cần thận với tất cả các mức liều trước và trong quá trình tiêm. Tiêm chậm (tốc độ 25-50 mg/phút) toàn bộ số thuốc hoặc chia thành các liều nhỏ hơn và duy trì liên tục cho bệnh nhân. Khi tiêm liều cao ngoài màng cứng, nên thử trước với liều 3-5 ml Lidocaine (Lignocaine) + Adrenaline (Epinephrine) [(Xylocaine 2% với Adrenaline (Epinephrine)] 1:200.000. Việc tiêm nhầm vào mạch máu có thể gây tăng nhịp tim trong một thời gian ngắn, tiêm nhằm nội tủy mạc có thể gây ra các dấu hiệu phong bế tủy sống. Nếu xuất hiện các triệu chứng nhiễm độc, cần ngừng tiêm ngay lập tức.

    – Liều đơn 250 mg Ropivacain đã được sử dụng và dung nạp tốt khi dùng phong bế ngoài màng cứng trong phẫu thuật.

    Trẻ em dưới 12 tuổi

    – Cần hết sức thận trọng khi sử dụng để tránh tiêm nhằm vào mạch máu. Nên hút bơm tiêm cẩn thận trước và trong quá trình tiêm. Cần giám sát kỹ chức năng sống của bệnh nhân trong suốt quá trình tiêm.

    – Khi xuất hiện các dấu hiệu nhiễm độc cần ngừng tiêm ngay. Khi sử dụng liều đã được tính toán, việc chia liều cần được tính dựa trên tổng liều. Tiêm Ropivacain 2 mg/ml một lần ngoài màng cứng vùng cùng cụt có thể đạt được hiệu quả giảm đau hậu phẫu dưới T12 ở đa số bệnh nhân khi liều 2 mg/kg được sử dụng với thể tích 1 ml/kg. Thể tích tiêm ngoài màng cứng vùng cùng cụt có thể được điều chỉnh để tránh lan rộng phong bế thần kinh cảm giác. Mức liều lên tới 3 mg/kg của Ropivacain với nồng độ 3 mg/ml đã được sử dụng an toàn ở trẻ em trên 4 tuổi.

    – Chưa có nhiều kinh nghiệm đối với phong bế chùm đuôi ngựa ở trẻ có trọng lượng trên 25kg.

    – Chưa có các dữ liệu nghiên cứu về sử dụng Ropivacain ở trẻ sinh non.

    Liều dùng thuốc

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

    Giảm đau cấp

    – Tiêm ngoài màng cứng vùng thắt lưng:

    + Liều cao

    Thể tích: từ 10 đến 20 ml.

    Liều dùng: từ 20 đến 40 mg.

    Thời gian khởi phát: từ 10 đến 15 phút.

    Thời gian tê: từ 0,5 đến 1,5 giờ.

    + Tiêm từng đợt, ví dụ: Trong khi đẻ:

    Thể tích: từ 10 đến 15 ml với khoảng cách giữa 2 lần tiêm ít nhất là 30 phút.

    Liều dùng: từ 20 đến 30 mg.

    + Truyền liên tục, ví dụ: Giảm đau hậu phẫu:

    Thể tích: từ 6 đến 14 ml.

    Liều dùng: từ 12 đến 28 mg.

    – Tiêm ngoài màng cứng vùng ngực:

    + Truyền liên tục, ví dụ: Giảm đau hậu phẫu:

    Thể tích: từ 6 đến 14 ml/ giờ.

    Liều dùng: từ 12 đến 28 mg/ giờ.

    + Phong bế thần kinh ngoại biên và gây tê có chọn lọc:

    Thể tích: từ 1 đến 100 ml.

    Liều dùng: từ 2 đến 200 mg.

    Thời gian khởi phát: từ 1 đến 5 phút.

    Thời gian tê: từ 2 đến 6 giờ.

    – Phong bế thần kinh ngoại biên (đùi hoặc cơ thang): Truyền liên tục hoặc tiêm từng đợt:

    Thể tích: từ 5 đến 10 ml/ giờ.

    Liều dùng: từ 10 đến 20 mg/ giờ.

    Trẻ em dưới 12 tuổi

    Điều trị đau cấp (trong và sau phẫu thuật)

    – Phong bế ngoài màng cứng vùng 2 thắt lưng cùng

    + Đơn liều ở trẻ từ 0 – 12 tuổi.

    Thể tích: 1 ml/kg.

    Liều sử dụng: 2 mg/kg.

    Truyền ngoài màng cứng liên tục

    – Ở trẻ có trọng lượng cơ thể < 25 kg

    + Từ 0 đến 6 tháng: Liều caoa  truyền đến 72 giờ

    Thể tích: 1 ml/kg.

    Liều sử dụng: 2 mg/kg.

    – Từ 6 đến 12 tháng:

    +Liều cao

    Thể tích: 0,5 – 1 ml/kg.

    Liều sử dụng: 1 – 2 mg/kg.

    + Truyền đến 72 giờ:

    Thể tích: 0,1 ml/kg/giờ.

    Liều sử dụng: 0,2 mg/kg/giờ.

    – Từ 1 đến 12 tuổi:

    + Liều cao

    Thể tích: 1 ml/kg.

    Liều sử dụng: 2 mg/kg.

    + Truyền đến 72 giờ:

    Thể tích: 0,2 ml/kg/giờ.

    Liều sử dụng: 0,4 mg/kg/giờ.

    Xử lý khi quá liều

    – Nếu xuất hiện các dấu hiệu nhiễm độc toàn thân cấp, cần dừng sử dụng thuốc. Tiến hành các biện pháp điều trị trực tiếp nhằm chấm dứt nhanh các triệu chứng thần kinh trung ương. Cho thở oxy liên tục và thông khí nếu cần.

    – Nếu các cơn co giật không tự động ngừng sau 15-20 giây, cần tiêm tĩnh mạch Natri Thiopentone 1-3 mg/kg để trợ hô hấp, hoặc Diazepam 0,1 mg/kg.

    – Tiêm thuốc giãn cơ (ví dụ Suxamethonium 1 mg/kg) giúp cải thiện tình trạng thông khí và thở oxy nhưng việc này yêu cầu kinh nghiệm đặt ống nội khí quản và thông khí.

    – Nếu ngừng tuần hoàn xảy ra, cần tiến hành hồi sức tim phổi.

    – Nếu xuất hiện hạ huyết áp/ chậm nhịp tim, nên tiêm tĩnh mạch một thuốc tăng huyết áp như Ephedrine 5-10 mg (có thể lặp lại sau 2-3 phút).

    – Trong trường hợp suy tim, cần tiến hành xoa bóp tim. Trong trường hợp ngừng tim, cần hồi sức kéo dài hơn để cải thiện kết quả.

    – Khi điều trị các triệu chứng nhiễm độc ở trẻ em, liều dùng được tính dựa theo độ tuổi và cân nặng.

    Chống chỉ định thuốc Anaropin

    – Quá mẫn với hoạt chất hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.

    – Quá mẫn với các chất gây tê tại chỗ nhóm Amide.

    Tác dụng phụ thuốc Anaropin

    Rối loạn tim

    Rất thường gặp: Hạ huyết áp*,***.

    Thường gặp: Chậm nhịp tim*, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp.

    Ít gặp: Ngất*.

    Hiếm gặp: Ngừng tim, loạn nhịp tim.

    Rối loạn hệ thần kinh

    Thường gặp: Dị cảm, chóng mặt, đau đầu*.

    Ít gặp hơn: Bồn chồn, các triệu chứng của nhiễm độc thần kinh trung ương (co giật, động kinh cơn lớn, cơn tai biến ngập máu, xây xẩm, mất cảm giác quanh miệng, tê lưỡi, tăng thính lực, ù tai, rối loạn thị giác, loạn ngôn, giật cơ, rùng mình)**, giảm xúc giác*.

    Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất

    Ít gặp hơn: Khó thở*.

    Rối loạn tiêu hóa

    Rất thường gặp: Buồn nôn.

    Thường gặp: Nôn mửa*, ****.

    Rối loạn thận và tiết niệu

    Thường gặp: Bí tiểu*

    Các rối loạn toàn thân và tại chỗ tiêm

    Thường gặp: Tăng nhiệt độ, rét run, đau lưng.

    Ít gặp: Hạ nhiệt độ*.

    Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng, u thần kinh, mề đay.

    Lưu ý

    * : Các phản ứng phụ này thường gặp hơn sau gây tê tủy sống.

    ** : Các phản ứng phụ này thường xuất hiện do tiêm nhầm vào mạch máu, quá liều hoặc hấp thu nhanh.

    *** : Hạ huyết áp ít gặp ở trẻ em (> 1/100).

    **** Nôn mửa rất hay gặp ở trẻ em (> 1/10).

    *Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anaropin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anaropin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Anaropin cập nhật ngày 18/12/2020: https://www.drugs.com/international/anaropin.html

    Thuốc Anaropin cập nhật ngày 18/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Anaropin&VN2-105-13

  • Thuốc Marcain

    Thuốc Marcain

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Marcain công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Marcain điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Marcain ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Marcain

    Marcain
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 5 ống nhựa Polyamp Duofit 20ml

    Thành phần:

    Bupivacaine Hydrochloride
    Hàm lượng:
    0,5%
    SĐK:VN-15208-12
    Nhà sản xuất: AstraZeneca A.B – THỤY ĐIỂN
    Nhà đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Gây tê tủy sống. Phẫu thuật bụng kéo dài 45 – 60 phút hoặc phẫu thuật tiết niệu, chi dưới kéo dài 2 – 3 giờ. Phẫu thuật chi dưới kéo dài 3 – 4 giờ khi sự giãn cơ là cần thiết.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm 3 – 4 mL. Khi tiêm 3 mL vào gian đốt sống thắt lưng L3 – L4 & giữ bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, độ lan tỏa sẽ đến T5 – T7. Tương tự ở tư thế ngồi thì độ lan tỏa gây tê sẽ lên đến T4 – T5.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm với gây tê nhóm amide hoặc các thành phần thuốc. Bệnh lý của hệ thống não tủy: viêm màng não, khối u, viêm tủy xám do bại liệt, thoái hóa tủy sống bán cấp, xuất huyết nội sọ…

    Bệnh lý xương cột sống: lao, khối u & viêm tủy xương. Viêm khớp, viêm đốt sống & các bệnh khác không thể chọc tủy sống. Viêm &/hoặc nhiễm trùng ở vùng tiêm hoặc khi có nhiễm khuẩn huyết. Hạ huyết áp chưa được điều chỉnh. Rối loạn đông máu hoặc đang điều trị bằng thuốc đông máu.

    Tương tác thuốc:

    Thận trọng khi đang dùng thuốc chống loạn nhịp do tăng khả năng ảnh hưởng trên tim.

    Tác dụng phụ:

    Hạ huyết áp, chậm nhịp tim. Toàn thân: tê lưỡi, chóng mặt, run kèm theo co giật & phản ứng tim mạch: hạ huyết áp, ức chế cơ tim, chậm nhịp tim & có thể ngừng tim.

    Chú ý đề phòng:

    Phương tiện & thuốc hồi sức kể cả oxy phải có sẵn. Tiêm chậm, hút bơm tiêm thường xuyên để tránh tiêm nhầm vào mạch máu. Tiền sử tăng nhạy cảm với thuốc. Thận trọng ở bệnh nhân chậm nhịp nặng, rối loạn dẫn truyền cơ tim hay ngộ độc digitalis nặng. Cần giảm liều ở người mất sức, người già, bệnh nhân đau nặng. Phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Bupivacaine hydrochloride

    Dược lực:

    Bupivacaine hydrocloride là thuốc gây tê tại chỗ. Gây tê mạnh gấp 2-4 lần so với lidocain.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Tốc độ hấp thu của Bupivacain phụ thuộc vào tổng liều và nồng độ thuốc sử dụng, vào cách gây tê, sự phân bố, mạch ở vị trí tiêm và sự có mặt của epinephrin trong dịch tiêm. Epinephrin với nồng độ thấp làm giảm tốc độ hấp thu, cho phép sử dụng tổng liều tương đối lớn hơn và kéo dài thời gian gây tê tại chỗ.

    – Phân bố: tuỳ thuộc vào đường tiêm, thuốc được phân bố vào mọi mô của cơ thểổơ mức độ nào đó, nồng độ cao nhất thấy ở các cơ quan được tưới máu nhiều như não, cơ tim, phổi, thận, gan. Bupivacain có khả năng liên kết với protein huyết tương cao (95%).

    – Chuyển hoá: Bupivacain được chuyển hoá chủ yếu ở gan, tạo thành 2,6-pipecoloxylidin dưới dạng liên hợp với acid glucuronic.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu phần lớn dưới dạng đã chuyển hoá. Chỉ có 5% bupivacain được đào thải ra nước tiểu dưới dạng không đổi.

    Tác dụng :

    Bupivacain là thuốc gây tê tại chỗ thuộc nhóm amid, có thời gian tác dụng kéo dài. Thuốc có tác dụng phong bế có hồi phục sự dẫn truyền xung thần kinh do làm giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh đối với ion Natri.

    Bupivacain có độc tính cao hơn so với mepivacain, lidocain hay prilocain. Về thời gian tác dụng không có sự khác nhau nhiều giữa chế phẩm bupivacain chứa và không chứa epinephrin.

    Thuốc cũng có thể gây tê thần kinh liên sườn, giảm đau kéo dài 7-14 giờ sau phẫu thuật và có thể gây tê tốt ngoài màng cứng trung bình trong 3-4 giờ.

    Bupivacain còn là thuốc thích hợp để gây tê ngoài màng cứng liên tục.

    Bupivacain không có epinephrin còn được dùng để gây tê tuỷ sống trong các phẫu thuật tiết niệu, chi dưới, bụng dưới, sản khoa.

    Chỉ định :

    Gây tê vùng, tại chỗ và giảm đau:

    – Gây tê phẫu thuật: Phong bế ngoài màng cứng, phong bế vùng (dây thần kinh lớn, nhỏ và gây tê tiêm thấm).

    – Giảm đau: Truyền liên tục hoặc cách khoảng vào khoang ngoài màng cứng trong hậu phẫu hoặc khi sinh. Phong bế vùng (dây thần kinh nhỏ và gây tê tiêm thấm)

    Liều lượng – cách dùng:

    Tùy thuộc vào loại thuốc, liều dùng thay đổi tùy thuộc vào vùng gây tê tình trạng mạch máu ở mô, số đoạn thần kinh cần phong bế, mức độ gây tê giãn cơ cần thiết, khả năng dung nạp từng người, kỹ thuật gây tê và tình trạng người bệnh.

    Liều 400mg/24giờ được dung nạp tốt ở người lớn (kể cả có adrenalin) cân nặng trung bình 70kg, khỏe mạnh, trưởng thành.

    Lưu ý rằng liều thuốc ở bất kỳ thời điểm nào không được vượt quá 2mg/kg thể trọng. Liều dùng trên chỉ dùng tham khảo.

    Liều sử dụng cho trẻ em dưới 10 tuổi còn giới hạn. Với người cao tuổi cần giảm liều.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn đối với các thuốc tê tại chỗ thuộc nhóm amid.

    Không dùng để gây tê vùng theo đường tĩnh mạch (phong bế Bier) cũng như không dùng để gây tê ngoài màng cứng cho những người bệnh bị tụt huyết áp nặng như trong các trường hợp bị sốc do tim hay do mất máu.

    Tác dụng phụ

    – Hệ thần kinh trung ương: kích thích hoặc ức chế biểu hiện: choáng váng, buồn nôn, sợ hãi, thờ ơ, lú lẫn, chóng mặt, ngủ gà, ù tai, hoa mát, nôn mửa, cảm giác nóng, lạnh hoặc tê, co rút, run, co giật, mất chi giác, ức chế hô hấp và/hoặc ngừng hô hấp, kích động, nói khó, nói lắp. Trước tiên là lơ mơ, mất tri giác, ngừng hô hấp.

    (Cần có thiết bị hồi sức, kể cả oxy, thuốc chống co giật để cấp cứu).

    – Hệ tim mạch: ức chế làm tim chậm, hạ huyết áp, truy tim mạch dẫn đến ngừng tim (nên đặt canuyn tĩnh mạch trước khi tiêm thuốc tê).

    – Huyết động học:

    – Gây tê vùng có thể dẫn đến hạ huyết áp ở người mẹ.

    – Dị ứng: tổn thương da, mày đay, phù nề, phản ứng phản vệ (có Na metabisulfit). Xử trí bằng các biện pháp thường quy.

    – Thần kinh: Phụ thuộc vào liều dùng, loại thuốc, đường sử dụng và tình trạng người bệnh. Khi phong bề ngoài màng cứng đoạn thắt lưng hoặc chùm đuôi ngựa, đặt nhầm catheter vào khoang dưới màng nhện đôi khi xảy ra. Phụ thuộc một phần vào lượng thuốc được tiêm vào dưới màng cứng. Các tác dụng ngoại ý này có thể bao gồm phong bế tủy sống ở mức khác nhau (kể cả phong bế hoàn toàn tủy sống), hạ huyết áp thứ phát do phong bế tủy sống, mất kiểm soát bàng quang–ruột, mất cảm giác tầng sinh môn và khả năng sinh dục. Rối loạn vận động kéo dài, cảm giác và/hoặc thần kinh tự chủ (kiểm soát cơ vòng) của một số đoạn tủy sống thấp với khả năng hồi phục chậm hoặc không hoàn toàn. Đau lưng và nhức đầu cũng được lưu ý sau gây tê. Các tác động do quá liều và tiêm nhầm vào mạch máu ảnh hưởng đến thần kinh trung ương và/hoặc hệ tim mạch. Tiêm nhầm liều cao vào khoang dưới màng nhện có thể ức chế thần kinh trung ương, ngừng hô hấp, và trụy tim mạch.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Marcain và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Marcain bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Xylocaine Jelly

    Thuốc Xylocaine Jelly

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Xylocaine Jelly công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Xylocaine Jelly điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Xylocaine Jelly ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Xylocaine Jelly

    Xylocaine Jelly
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Gel
    Đóng gói:Hộp 10 tuýp x 30g

    Thành phần:

    Lidocaine
    SĐK:VN-6463-02
    Nhà sản xuất: AstraZeneca A.B – THỤY ĐIỂN
    Nhà đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    * Xylocaine jelly được chỉ định để gây tê bề mặt và bôi trơn:
    – Niệu đạo nam giới và nữ giới trong soi bàng quang, đặt catheter, thăm dò bằng ống thông và các thủ thuật khác ở niệu đạo.
    – Khoang mũi và họng trong các thủ thuật nội soi như soi dạ dày và soi phế quản.
    – Trong soi hậu môn và trực tràng.
    – Đặt nội khí quản.
    * Điều trị triệu chứng đau do viêm bàng quang và viêm niệu đạo. Giảm đau sau khi cắt bao quy đầu ở trẻ em.

    Liều lượng – Cách dùng

    Trẻ

    – Gây tê niệu đạo trong soi bàng quang, đặt catheter, thăm dò bằng ống thông & thủ thuật khác: nam giới: 20 mL, bơm thuốc chậm cho đến khi có cảm giác căng hoặc khi đã bơm được 10 mL, thì kẹp vành dương vật trong vài phút, sau đó bơm phần thuốc còn lại; khi mức độ gây tê thực sự quan trọng, một lượng lớn thuốc (30-40 mL) có thể được bơm thành 3-4 phân liều, để thuốc tác dụng trong 10 phút trước khi đưa dụng cụ vào; nữ giới: bơm 5-10 mL thuốc thành từng phân liều nhỏ để làm đầy niệu đạo.

    – Nội soi khoang mũi và họng như soi dạ dày & soi phế quản: bơm liều 10-20 mL đủ để giảm đau & có thể sử dụng một lượng nhỏ để bôi trơn dụng cụ.

    – Soi hậu môn & trực tràng: có thể tới 20 mL. Khi phối hợp cùng chế phẩm khác tổng liều không quá 400 mg lidocaine. Bôi trơn khi đặt nội khí quản: bôi khoảng 2 mL.

    Điều trị triệu chứng đau do viêm bàng quang & viêm niệu đạo.

    Giảm đau sau khi cắt bao quy đầu ở trẻ em.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với: thành phần thuốc, thuốc gây tê tại chỗ nhóm amide, methyl-/propyl paraben hoặc với PABA.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc có liên quan về mặt cấu trúc với thuốc gây tê tại chỗ, thuốc chống loạn nhịp nhóm III (như amiodarone), thuốc làm giảm độ thanh thải của lidocaine (cimetidine hoặc thuốc chẹn beta) khi dùng lidocaine liều cao lặp lại trong thời gian dài.

    Tác dụng phụ:

    Đau họng sau thủ thuật đặt nội khí quản. Nhiễm độc toàn thân cấp tính khi quá liều. Hiếm gặp: dị ứng, sốc phản vệ.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân có niêm mạc bị tổn thương &/hoặc nhiễm trùng ở vùng định sử dụng thuốc. Sử dụng thuốc gây tê tại chỗ ở miệng họng có thể cản trở việc nuốt, làm tăng nguy cơ hít sặc. Tê lưỡi, niêm mạc làm tăng nguy cơ tổn thương do cắn phải. Bệnh nhân có block dẫn truyền một phần hoặc hoàn toàn. Đang điều trị thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III. Người lớn tuổi và bệnh nhân có tổng trạng kém. Bệnh gan tiến triển hoặc rối loạn chức năng thận nặng. Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

    Thông tin thành phần Lidocaine

    Dược lực:

    Lidocaine hydrocloride là thuốc gây tê có cấu trúc amid.

    Dược động học :

    Lidocain hấp thu được qua đường tiêu hoá nhưng bị chuyển hoá qua gan lần đầu lớn. Tiêm gây giãn mạch nơi tiêm, vì vậy nếu dùng gây tê thì thường phối hợp với chất co mạch để giảm hấp thu thuốc. Vào máu, thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70%. Thuốc có ái lực cao với tổ chức hơn với huyết tương, đặc biệt là phổi, não sau đó đến tim, gan, lách, ruột, cơ và mô mỡ. Thuốc qua nhau thai khoảng 40%. Thuốc chuyển hoá ở gan khaỏng 70% bằng phản ứng alkyl hoá và hydrõyl hoá tạo ra 2 chất chuyển hoá quan trọng là monoethylglycinxylidin (MEGX) và glycinxylidin (GX) vẫn còn hoạt tính chống loạn nhịp tim. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá.

    Tác dụng :

    – Gây tê: lidocain vừa có tác dụng gây tê bề mặt do thuốc thấm tốt qua niêm mạc vừa có tác dụng của lidocain mạnh hơn procain 3 – 4 lần và ít độc hơn. Tác dụng xuất hiện nhanh và kéo dài hơn. Vì thuốc gây giãn mạch nơi tiêm nên thường phải phối hợp với các chất gây co mạch như noradrenalin, adrenalin ở tỷ lệ 1/80.000 hoặc 1/100.000 để kéo dài tác dụng gây tê và giảm tác dụng không mong muốn của thuốc.

    – Trên thần kinh vận động: tác dụng tương tự procain.

    – Chống loạn nhịp: giống quinidin, thuốc có tác dụng ổn định màng tế bào làm giảm tính tự động và rút ngắn thời kỳ trơ của tim. Khác quinidin là lidocain không ảnh hưởng tới dẫn truyền nội tại của cơ tim, ít ảnh hưởng tới sức co bóp của cơ tim và mạch ngoại vi.

    – Cơ chế tác dụng của lidocain: thuốc gây tê làm giảm tính thấm của màng tế bào với ion Na+ do gắn vào mặt trong của màng tế bào, ngăn cản sự khử cực màng tế bào (ổn định màng) nên ngăn cản dẫn truyền xung động thần kinh vì vậy có tác dụng gây tê.

    Chỉ định :

    – Gây tê: gây tê niêm mạc, gây tê tiêm thấm và gây tê dẫn truyền.

    – Chống loạn nhịp tim: loạn nhịp do ngộ độc digitalis, loạn nhịp thất do huyết khối cơ tim, loạn nhịp do thuốc gây mê và ngoại tâm thu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Gây tê bề mặt, dung dịch 1 – 5% dùng đắp lên da và niêm mạc.

    Gây tê dẫn truyền và tiêm thấm: 40 – 200 mg. Liều điều trị 400 mg loại có adrenalin, 500 mg loại không có adrenalin.

    Phòng và điều trị loạn nhịp tim: uống 500 mg/ lần x 3 lần/24h. Tiêm 50 – 100 mg/lần tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với lidocain.

    Bệnh nhược cơ.

    Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, nhĩ thất phân ly.

    Tác dụng phụ

    Dùng gây tê (tại chỗ: có thể gặp viêm tắc tĩnh mạch, viêm màng nhện, shock phản vệ.

    Dùng chống loạn nhịp (toàn thân): có thể gặp chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co giật.

    Quá liều gây truỵ tim mạch, rung tâm thất, rối loạn nhịp hoặc ngừng tim, ngừng hô hấp, có thể gây tử vong.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Xylocaine Jelly và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Xylocaine Jelly bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Bricanyl depot

    Thuốc Bricanyl depot

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Bricanyl depot công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Bricanyl depot điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Bricanyl depot ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Bricanyl depot

    Bricanyl depot
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén phóng thích kéo dài
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Terbutaline
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK:VN-8566-04
    Nhà sản xuất: AstraZeneca A.B – THỤY ĐIỂN
    Nhà đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Hen phế quản, viêm phế quản mãn, khí phế thủng & các bệnh phổi khác có kèm co thắt.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 1 viên sáng & 1 – 2 viên tối.

    – Trẻ em: 1 viên sáng & 1 viên tối.

    Chống chỉ định:

    Nhạy cảm với các amin cường giao cảm, quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc ức chế thụ thể beta.

    Tác dụng phụ:

    Run cơ, nhức đầu, đánh trống ngực, chuột rút, thường mất đi sau 1 – 2 tuần điều trị.

    Chú ý đề phòng:

    Tăng nhạy cảm với các amin cường giao cảm. Tiểu đường. Thiếu máu cơ tim trầm trọng, phì đại cơ tim. Theo dõi K máu khi dùng đồng thời với dẫn xuất của xanthin, steroid, thuốc lợi tiểu & khi giảm oxy không khí hít vào. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Terbutaline

    Dược lực:

    Terbutaline sulfate là chất kích thích thụ thể bêta-2.

    Dược động học :

    Sự chuyển hóa chủ yếu xảy ra qua sự sulphate hóa. Không tạo thành các chất chuyển hóa có hoạt tính. Thời gian bán hủy khoảng 16 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da terbutaline, 90% được đào thải qua thận trong 48-96 giờ, khoảng 60% các chất bài tiết dưới dạng không đổi.

    Tác dụng :

    Thông qua sự kích thích có chọn lọc thụ thể bêta-2, Terbutaline sulfate làm giãn phế quản và giãn cơ tử cung. Terbutaline làm tăng sự giảm thanh thải hệ thống lông chuyển nhầy trong bệnh phổi tắt nghẽn và vì thế làm cho sự vận chuyển các chất tiết nhầy dễ dàng hơn. Tác động giãn phế quản của terbutaline khi tiêm dưới da xảy ra trong vòng 5 phút và tác động tối đa đạt được sau khoảng 30 phút.

    Chỉ định :

    Giảm co thắt trong hen phế quản và trong viêm phế quản mãn, khí phế thủng và các bệnh phổi khác có kèm co thắt phế quản. Dọa sinh non.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng của Terbutaline sulfate tùy thuộc vào từng cá nhân.

    Co thắt phế quản:

    Người lớn:

    Tiêm dưới da: nửa ống 1ml (0,5ml=0,25mg)/lần có thể lên đến 4 lần/ngày. Trong tình trạng bệnh nặng hơn có thể dùng 1 ống 1ml (=0,5mg)/lần.

    Tiêm tĩnh mạch: 0,25-0,5mg tiêm chậm trong vòng 5 phút. Liều có thể lặp lại sau những khoảng thời gian vài giờ.

    Trẻ em:

    Tiêm dưới da: 5mcg/kg thể trọng/lần (0,01ml/kg thể trọng/lần) tiêm 4 lần/ngày = 20mcg/kg thể trọng/ngày. Trong tình trạng bệnh nặng hơn có thể dùng 10mcg/kg thể trọng/lần (0,02ml/kg thể trọng/lần).

    Truyền tĩnh mạch: việc điều trị bắt đầu bằng việc truyền tĩnh mạch nhỏ giọt với liều 2,5mcg/phút. Trong tình trạng bệnh rất nặng liều có thể tăng lên đến 5mcg/phút. Tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh, có thể truyền cách khoảng hoặc liên tục, có thể phối hợp đồng thời với cách truyền thông thường.

    Dọa sinh non:

    Liều tùy thuộc từng cá nhân và được giới hạn bằng sự tăng nhịp tim và thay đổi huyết áp. Phải theo dõi chặt chẽ hai thông số này trong khi điều trị. Trong giờ đầu tiên truyền liều 10 mcg/phút (=40giọt/phút theo hướng dẫn pha loãng). Nếu các cơn co thắt không ngừng, liều có thể tăng lên từng bậc 5mcg/phút (= 20giọt/phút theo hướng dẫn pha loãng) mỗi 10 phút nhưng đến tối đa là 25mcg/phút (100 giọt/phút theo hướng dẫn pha loãng). Sau đó, liều có thể giảm từng bậc 5mcg/phút nửa giờ một lần cho đến khi đạt được liều duy trì, là liều thấp nhất có thể dùng mà không xảy ra lại các cơn co thắt. Ðiều trị bằng đường truyền tĩnh mạch thường kéo dài tối thiểu 8 giờ, sau đó điều trị duy trì bắt đầu bằng 1 viên nén 5 mg hoặc 17 ml dung dịch uống, dùng 3 lần/ngày. Tiếp tục điều trị bằng đường uống đến cuối tuần thứ 36.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với terbutaline hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là run và đánh trống ngực. Các tác dụng ngoại ý này tùy thuộc vào liều dùng và thường chỉ thoáng qua. Khi mới dùng thuốc, tối thiểu 50% bệnh nhân có tác dụng ngoại ý rung cơ.

    Thường gặp (> 1/100):

    Toàn thân: nhức đầu.

    Hệ tuần hoàn: đánh trống ngực.

    Hệ thần kinh trung ương: bồn chồn.

    Hệ cơ xương: run, vọp bẻ/chuột rút bàn tay hoặc bàn chân.

    Hiếm gặp (Da: mề đay, ngoại ban.

    Chuyển hóa: giảm kali máu.

    Tâm thần: rối loạn giấc ngủ và hành vi.

    Trong điều trị doạ sinh non:

    Trong một nghiên cứu trên 330 bệnh nhân, 9 bệnh nhân (2,7%) phải ngưng điều trị do các tác dụng ngoại ý có liên quan đến terbutaline.

    Thường gặp (>1/100):

    Toàn thân: nhức đầu.

    Tuần hoàn: đánh trống ngực.

    Hệ thần kinh trung ương: bồn chồn.

    Chuyển hóa: tăng đường huyết, giảm kali máu.

    Hệ cơ xương: run, vọp bẻ/chuột rút bàn tay hoặc bàn chân.

    Hiếm gặp (Hệ tuần hoàn: hình ảnh trên lâm sàng giống phù phổi, tăng khuynh hướng chảy máu tử cung khi mổ bắt con.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bricanyl depot và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Bricanyl depot bình luận cuối bài viết.