Thẻ: Công ty Sun Pharmaceutical Industries Ltd. – ẤN ĐỘ

  • Thuốc Amlosun 10

    Thuốc Amlosun 10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amlosun 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amlosun 10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amlosun 10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amlosun 10

    Amlosun 10
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Amlodipin besilate
    Hàm lượng:
    10mg Amlodipine
    SĐK:VN-13385-11
    Nhà sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Sun Pharmaceutical Industries Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Kiểm soát cao huyết áp vô căn

    Điều trị đau thắt ngực ổn định

    Điều trị đau thắt ngực do co mạch

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: Điều trị bệnh đau thắt ngực và cao huyết áp liều khởi đầu thường là 5mg/1lần/ngày. Có thể tăng cho đến liều tối đa là 10mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Bệnh nhân suy gan liều đề nghị thấp hơn. Không cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc ức chế men chuyển

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn đã biết với amlodipine hoặc các dẫn xuất dihydropyridine hay với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Phụ nữ có thai, cho con bú

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kháng viêm không steroid: các nghiên cứu cho thấy amlodipine được dùng an toàn với thuốc kháng viêm không steroid nhưng có thể làm giảm tác động hạ huyết áp của amlodipine nhất là indomethacin do ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận và/hoặc gây hiện tượng giữ Na+ và nước.

    Estrogen: estrogen gây giữ nước nên có khuynh hướng tăng áp lực máu

    Thuốc kích thích thần kinh giao cảm: làm giảm tác dụng hạ huyết áp của amlodipine

    Tác dụng phụ:

    Amlodipine được dung nạp tốt. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trên các bệnh nhân bị đau thắt ngực hay cao huyết áp tác dụng phụ thường gặp ở mức độ nhẹ và vừa như nhức đầu, phù nề, mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt, đánh trống ngực. Rất hiếm khi bị ngức, suy nhược, vọp bẻ.

    Chú ý đề phòng:

    Hẹp động mạch chủ

    Suy tim sung huyết

    Amlodipine không qua được màng thẩm phân.

    Bệnh nhân suy gan

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Amlodipine

    Dược lực:

    Amlodipin có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.

    Dược động học :

    Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.

    Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.

    Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.

    Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.

    Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.

    Tác dụng :

    Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.

    Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

    Chỉ định :

    Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực liều khởi đầu thông thường là 5mg một lần/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10mg một lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.

    Liều amlodipin không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin. Trẻ em (thiếu những kinh nghiệm thích hợp).

    Tác dụng phụ

    Amlodipin thường được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận những người bệnh cao huyết áp hoặc đau thắt ngực, những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp và choáng váng. Trong những nghiên cứu lâm sàng này không có những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trên những xét nghiệm thường qui do dùng thuốc.

    Trong quá trình dùng rộng rãi amlodipin, ngoài những tác dụng phụ nói trên còn gặp thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược, khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông, bất lực, tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hiếm gặp hồng ban đa dạng.

    Rất hiếm gặp vàng da-chủ yếu liên quan đến ứ mật – hoặc tăng enzym gan. Trong vài trường hợp phải nhập viện, nhưng quan hệ nhân quả gần như không chắc chắn.

    Cũng như với những thuốc chẹn kênh calci khác, rất hiếm gặp những tác dụng phụ sau đây và không thể phân biệt được với bệnh cơ bản: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (kể cả nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amlosun 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amlosun 10 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aztor 10

    Thuốc Aztor 10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aztor 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aztor 10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aztor 10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aztor 10

    Aztor 10
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 5 hộp nhỏ x 1 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium) 10mg
    SĐK:VN-16907-13
    Nhà sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Sun Pharmaceutical Industries Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Atorvastatin được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid và để làm tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát

    – Bệnh nhân rối loạn betalipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.

    – Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.

    Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp: liều khởi đầu được khuyến cáo là 10-20mg, 1lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40mg, 1lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc là 10-80mg một lần mỗi ngày.

    Sau khi bắt đầu điều trị và/hoặc sau khi tăng liều atorvastatin cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 tới 4 tuần và để điều chỉnh liều cho thích hợp.

    Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: 10-80mg/ngày. Cần được phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.

    Điều trị phối hợp: Atorvastatin có thể được điều trị phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.

    Liều dùng ở người suy thận: không cần điều chỉnh liều.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG-CoA

    Bệnh nhân bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc chống đông, indandione phối hợp với atorvastatin sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin. Phải theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân dùng phối hợp với thuốc chống đông

    – Cyclosporine, erythromycin, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, niacin: dùng phối hợp gây nguy cơ tăng nguy cơ bệnh cơ.

    – Digoxin: dùng phối hợp với atorvastatin gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh

    Tác dụng phụ:

    Atorvastatin nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Có thể xảy ra tác dụng phụ khi dùng thuốc như: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Trước khi điều trị với atorvastatin cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid, nên tiến hành định lượng định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần.

    Trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA nếu creatine kinase tăng, bị viêm cơ hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường nên giảm liều hoặc ngưng điều trị.

    Dùng thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân uống rượu nhiều.

    Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị với thuốc, nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị với thuốc.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Atorvastatin

    Dược lực:

    Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ.

    – Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

    Tác dụng :

    Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV).

    Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III).

    Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aztor 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aztor 10 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aztor 20

    Thuốc Aztor 20

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aztor 20 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aztor 20 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aztor 20 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aztor 20

    Aztor 20
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 5 hộp nhỏ x 1 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium) 20mg
    SĐK:VN-16908-13
    Nhà sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Sun Pharmaceutical Industries Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Atorvastatin được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid và để làm tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát

    – Bệnh nhân rối loạn betalipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.

    – Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.

    Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp: liều khởi đầu được khuyến cáo là 10-20mg, 1lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40mg, 1lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc là 10-80mg một lần mỗi ngày.

    Sau khi bắt đầu điều trị và/hoặc sau khi tăng liều atorvastatin cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 tới 4 tuần và để điều chỉnh liều cho thích hợp.

    Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: 10-80mg/ngày. Cần được phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.

    Điều trị phối hợp: Atorvastatin có thể được điều trị phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.

    Liều dùng ở người suy thận: không cần điều chỉnh liều.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG-CoA

    Bệnh nhân bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc chống đông, indandione phối hợp với atorvastatin sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin. Phải theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân dùng phối hợp với thuốc chống đông

    – Cyclosporine, erythromycin, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, niacin: dùng phối hợp gây nguy cơ tăng nguy cơ bệnh cơ.

    – Digoxin: dùng phối hợp với atorvastatin gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh

    Tác dụng phụ:

    Atorvastatin nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Có thể xảy ra tác dụng phụ khi dùng thuốc như: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Trước khi điều trị với atorvastatin cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid, nên tiến hành định lượng định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần.

    Trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA nếu creatine kinase tăng, bị viêm cơ hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường nên giảm liều hoặc ngưng điều trị.

    Dùng thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân uống rượu nhiều.

    Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị với thuốc, nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị với thuốc.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Atorvastatin

    Dược lực:

    Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- CoA reductase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của atorvastatin thấp vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu(trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc là 1-2 giờ.

    – Phân bố: Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%.Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được hàng rào máu não.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hoặc không có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.

    Tác dụng :

    Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCoA reductase. Thuốc làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol “xấu” đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglycerid trong máu. Nồng độ triglycerid trong máu cao cũng liên quan với bệnh mạch vành.

    Chỉ định :

    Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid & làm tăng HDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát & rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIa & IIb); làm giảm triglycerid máu type IV).

    Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (type III).

    Ðiều trị hỗ trợ với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần & LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu: 10mg, ngày 1 lần. Khoảng liều cho phép: 10-80mg ngày 1 lần, không liên quan đến bữa ăn. Tối đa: 80mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh gan tiến triển với tăng men gan dai dẳng không tìm được nguyên nhân. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Nhẹ & thoáng qua: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aztor 20 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aztor 20 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Androblok

    Thuốc Androblok

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Androblok công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Androblok điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Androblok ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Androblok

    Androblok
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x10 viên

    Thành phần:

    Bicalutamide 50 mg
    SĐK:VN3-99-18
    Nhà sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Sun Pharmaceutical Industries Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.
    Bicalutamide là một chất chống androgen (hormon nam). Nó hoạt động trong cơ thể bằng cách ngăn chặn các hoạt động của nội tiết tố androgen (hormon nam).
    Thuốc được sử dụng cùng với hormone khác để điều trị ung thư tuyến tiền liệt.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn nam 1 viên (50 mg) ngày 1 lần.
    Suy thận không cần chỉnh liều.
    Suy gan vừa & nặng nên giảm liều.
    Cách dùng:
    Có thể dùng lúc đói hoặc no.

    Chống chỉ định:

    Phụ nữ & trẻ em.

    Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

    Chống chỉ định kết hợp với terfenadine, astemizole hay cisapride.

    Tương tác thuốc:

    Chống chỉ định terfenadine, astemizole, cisapride, TT ciclosporin, các chất chẹn kênh canxi, thuốc có khả năng ức chế sự oxi hoá như cimetidine và ketoconazole, các chất kháng đông coumarin.

    Tác dụng phụ:

    Thiếu máu, chóng mặt, đau bụng, táo bón, buồn nôn, tiểu ra máu, căng tức vú, chứng vú to ở đàn ông, nóng bừng, suy nhược, phù.

    Giảm ngon miệng, giảm ham muốn tình dục, trầm cảm, buồn ngủ, nhồi máu cơ tim, suy tim, khó tiêu, đầy hơi, tăng men gan, vàng da, đau ngực, tăng cân, da khô, ngứa.

    Phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch và nổi mề đay, bệnh phổi mô kẽ. Suy gan.

    Chú ý đề phòng:

    Suy gan vừa & nặng.

    Dùng chung với những thuốc chuyển hóa chủ yếu bằng CYP 3A4. Theo dõi chức năng gan định kỳ.

    Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galatose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galatose: Không nên dùng.

    Thuốc có thể gây ảnh hướng tới gan.

    Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bị buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, mất cảm giác ngon miệng, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, hoặc vàng da (vàng da hoặc mắt).

    Thông tin thành phần Bicalutamide

    Dược lực:

    Bicalutamide là một phi steroid làm giảm nồng độ hormon sinh dục nam trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến.

    Dược động học :

    Bicalutamide hấp thu tốt qua đường uống. Thuốc phân bố nhanh, liên kết mạnh với protein huyết tương khoảng 96%.

    Bicalutamide được chuyển hoá chủ yếu ở gan và thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải của thuốc là 5 – 8 ngày.

    Tác dụng :

    Bicalutamide gắn với các proteine thụ quan trên bề mặt của của các tế bào ung thư. Điều này làm cho testosterone không thể thâm nhập vào tế bào ung thư. Thuốc có tác dụng kháng kích thích tố nam anti-androgens.

    Chỉ định :

    Điều trị ung thư tiền liệt tuyến di căn giai đoạn D2.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng mỗi lần uống 50 mg trong ngày.

    Chống chỉ định :

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Bicalutamide gây ra chứng bất lực, xung huyết và chảy mồ hôi. Xung huyết sẽ chấm dứt khi việc điều trị kết thúc. Trong thời gian điều trị, có thể dùng một số loại thuốc để tiết giảm hiện tượng này

    Ngoài ra thuốc còn gây ra ngực nở và mềm, sung huyết, tiêu chảy, mất khả năng cương cứng hoặc mất ham muốn tình dục.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Androblok và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Androblok bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anabrez

    Thuốc Anabrez

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anabrez công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anabrez điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anabrez ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anabrez

    Anabrez
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Anastrozol 1mg
    SĐK:VN2-587-17
    Nhà sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Sun Pharmaceutical Industries Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh.
    Dược lực học:
    Anastrozole là một thuốc ức chế men aromatase thuộc nhóm không steroid, có tính chất chọn lọc cao và tác dụng mạnh, ở phụ nữ sau mãn kinh, oestradiol được sản xuất chủ yếu từ sự chuyển đổi androstenedione sang oestrone nhờ phức hợp men aromatase ở các mô ngoại vi, sau đó oestrone chuyển thành oestradiol. Sự giảm lượng oestradiol trong máu đã được chứng minh mang lại tác dụng có lợi cho bệnh nhân ung thư vú. Bằng cách sử dụng một thí nghiệm có độ nhạy cảm cao, người ta nhận thấy Arezol với liều 1mg hằng ngày đã làm giảm trên 80% lượng oestradiol ở bệnh nhân sau mãn kinh.
    Arezol không có hoạt tính kiểu progesteron, androgen hay oestrogen. Liều dùng hằng ngày của Arezol lên tới 10mg cũng không gây bất kỳ ảnh hưởng nào đến sự bài tiết cortisol hay aldosterone, được đo trước hoặc sau nghiệm pháp kích thích ACTH tiêu chuẩn, do đó không cần phải cung cấp thêm corticoid.
    Dược động học:
    Anastrozole được hấp thu nhanh và thường đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trong vòng 02 giờ sau khi uống, anastrozole được thải trừ chậm với thời gian bán thải là 40-50 giờ. Thức ăn có thể làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu không gây ra một tác động đáng kể nào về mặt lâm sàng trên nồng độ thuốc ở pha ổn định trong huyết tương khi dùng liều duy nhất trong ngày. Khoảng 90-95% nồng độ của anastrozole ở pha ổn định trong huyết tương đạt được sau 7 ngày với liều duy nhất trong ngày. Không có bằng chứng cho thấy các tham số về dược động học của anastrozole phụ thuộc vào liều dùng hoặc thời gian sử dụng. Dược động học của anastrozole cũng không phụ thuộc vào độ tuổi của phụ nữa sau mãn kinh. Dược động học chưa nghiên cứu trên trẻ em.
    Ở các bệnh nhân nữ sau mãn kinh anastrozole được chuyển hóa mạnh, ít hơn 10% liều ban đầu được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 72h sau khi uống, anastrozole được chuyển hóa bằng cách N-dealkyl hóa, hydrroxy hóa và  glucoronic hóa. Sản phẩm chuyển hóa được bài tiết chủ yếu ra nước biển. Triazole sản phẩm chuyển hóa chính trong huyết tương, không có hiệu quả ức chế men aromatase. Độ thanh thải biểu kiến của anastrozole sau khi uống ở người tình nguyện bị xơ gan ổn định hay tổn thương thận thì tương tự độ thanh thải ở người tình nguyện.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng cho người lớn kể cả người già: 01 viên mỗi ngày.
    Trẻ em: Không dùng cho trẻ em
    Suy gan: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ
    Suy thận: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa

    Chống chỉ định:

    Phụ nữ tiền mãn kinh

    Phụ nữ mang thai và đang cho con bú

    Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải cretinine dưới 20ml/phút)

    Bệnh nhân bị bệnh gan mức độ vừa và nặng

    Bệnh nhân quá mẫn với anastrozole hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

    Các trị liệu có oestrogen không nên dùng kèm với anastrozole vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.

    Không nên dùng thuốc cùng lúc với tamoxifen.

    Tương tác thuốc:

    Những nghiên cứu về tương tác thuốc trên lâm sàng với antipyrin và cimetidine cho thấy rằng sử dụng chung Arezol với các thuốc khác không gây ra tương tác thuốc, qua trung gian cytocrome P450 đáng kể trên lâm sàng. Cơ sở dữ liệu về tính an toàn trong các nghiên cứu lâm sàng ở các bệnh nhân điều trị Arezol với các thuốc thường được kê toa khác.

    Không nên dùng đồng thời các liệu pháp có oestrogen với Arezol vì nó có thể làm mất tác dụng dược lý của Arezol.

    Tamoxifen không nên dùng đồng thời với Arezol vì có thể làm giảm tác dụng dược lý của Arezol.

    Tác dụng phụ:

    Rất thường gặp (≥10%)

    Mạch máu: CƠn bốc hỏa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Thông thường (1-10%)

    Toàn thân: Suy nhược, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Hệ cơ xương, mô liên kết và xương: Đau/ cứng khớp thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Hệ sinh sản và tuyến vú: Khô âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Da và mô dưới da: Tóc thưa, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Nổi mẩn, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Tiêu chảy ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Hệ thần kinh: Nhức đầu, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Hệ gan mật: Tăng alkaline phosphatase, alanine aminotranferase và aspartate aminotransferase. Ít gặp (0.1-1.0%)

    Hệ sinh sản và tuyến vú: Xuất huyết âm đạo thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Tăng cholesterole huyết, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Tiêu hóa: Nôn mửa thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

    Rất hiếm gặp (

    Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, phản ứng dị ứng kể cả phù mạch, nổi mề đay và sốc phản vệ.

    Xuất huyết âm đạo ít được ghi nhận, chủ yếu ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển trong vài tuần đầu tiên sau khi chuyển từ liệu pháp nội tiết sang điều trị Arezol. Cần đánh giá thêm nếu hiện tượng xuất huyết vẫn còn.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng cho trẻ em vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác lập ở nhóm bệnh nhân này.

    Cần xác định tình trạng mãn kinh bằng xét nghiệm sinh hóa ở bệnh nhân nghi ngờ về tình trạng nội tiết.

    Chưa có dữ liệu về tính an toàn của Arezol ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng, hoặc bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 20ml/phút)

    Phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương nên được đánh giá chính thức mật độ xương bằng máy đo mật độ xương, như là máy quét Dexa trước khi điều trị bằng Arezol và định kỳ sau đó. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng anastrozole với chất có cấu trúc tương tự LHRH. Kết hợp này không nên sử dụng ngoại trừ dùng trong các thử nghiệm lâm sàng.

    Do anastrozole làm giảm tuần hoàn nồng độ aestrogen dẫn đến giảm mật độ chất khoáng ở xương. Các dữ liệu tương ứng để chỉ ra ảnh hưởng của bisphosphonate trên sự giảm mật độ chất khoáng ở xương gây ra do anastrozole.

    Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    Arezol không dùng cho phụ nữ có thai và nuôi con bú.

    Thông tin thành phần Anastrozole

    Dược lực:

    Anastrozole là một thuốc ức chế men aromatase thuộc nhóm không steroid, có tính chọn lọc cao và tác dụng mạnh.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Anastrozole được hấp thu nhanh và thường đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trong vòng 2 giờ sau khi uống (khi đói). Anastrozole được thải trừ chậm với thời gian bán thải là 40-50 giờ. Thức ăn có thể làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu chứ không làm giảm mức độ hấp thu của thuốc. Sự thay đổi nhỏ của tốc độ hấp thu không gây ra một tác động đáng kể nào về mặt lâm sàng trên nồng độ thuốc ở pha ổn định trong huyết tương khi dùng liều Anastrozole duy nhất trong ngày. Khoảng 90-95% nồng độ của anastrozole ở pha ổn định trong huyết tương đạt được sau 7 ngày với liều duy nhất trong ngày. Không có bằng chứng nào cho thấy các tham số về dược động học của anastrozole phụ thuộc vào liều dùng hoặc thời gian sử dụng.

    Dược động học của anastrozole cũng không phụ thuộc vào độ tuổi của phụ nữ sau mãn kinh.

    Dược động học chưa được nghiên cứu trên trẻ em.

    – Phân bố: Anastrozole chỉ gắn kết 40% với protein huyết tương.

    Ở các bệnh nhân nữ sau mãn kinh, anastrozole được chuyển hóa mạnh, ít hơn 10% liều ban đầu được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 72 giờ sau khi uống.

    – Chuyển hoá: Anastrozole được chuyển hóa bằng cách N-dealkyl hóa, hydroxy hoá, và glucuronic hoá. Sản phẩm chuyển hoá được bài tiết chủ yếu ra nước tiểu. Triazole, sản phẩm chuyển hóa chính trong huyết tương, không có hiệu quả ức chế men aromatase.

    – Thải trừ: Ðộ thanh thải biểu kiến của anastrozole sau khi uống ở người tình nguyện bị xơ gan ổn định hay tổn thương thận thì tương tự với độ thanh thải ở người tình nguyện khoẻ mạnh.

    Tác dụng :

    Anastrozole là một thuốc ức chế men aromatase thuộc nhóm không steroid, có tính chọn lọc cao và tác dụng mạnh. Ở phụ nữ sau mãn kinh, oestradiol được sản xuất chủ yếu từ sự chuyển đổi androstenedione sang oestrone nhờ phức hợp men aromatase ở các mô ngoại vi. Sau đó oestrone chuyển thành oestradiol. Sự giảm lượng oestradiol trong máu đã được chứng minh mang lại tác dụng có lợi cho bệnh nhân ung thư vú. Bằng cách sử dụng một xét nghiệm có độ nhạy cảm cao, người ta nhận thấy Anastrozole với liều 1mg hàng ngày đã làm giảm trên 80% lượng oestradiol ở bệnh nhân sau mãn kinh.

    Anastrozole không có các hoạt tính kiểu progesterone, androgen hay oestrogen.

    Liều dùng hàng ngày của Anastrozole lên tới 10 mg cũng không gây bất kỳ ảnh hưởng nào đến sự bài tiết cortisol hay aldosterone, được đo trước hoặc sau nghiệm pháp kích thích ACTH tiêu chuẩn. Do đó không cần phải cung cấp thêm corticoid.

    Trong một nghiên cứu lớn pha III trên 9.366 phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú xâm lấn giai đoạn sớm, điều trị hỗ trợ bằng anastrozole sau phẫu thuật đã cho thấy vượt trội về mặt thống kê so với tamoxifen với tiêu chuẩn chính để đánh giá là khoảng thời gian đến khi bệnh tái phát. Do dữ liệu còn quá mới nên chưa thể xác định mức độ của lợi điểm này khi dùng lâu dài hoặc liệu điều này sẽ thể hiện thành ưu điểm về khả năng sống còn khi dùng anastrozole. Hiện tại vẫn chưa biết là anastrozole có làm tăng thêm khả năng sống còn ở bệnh nhân đang dùng hóa trị như đã được biết với tamoxifen hay không. Tính an toàn khi điều trị dài hạn với anastrozole vẫn chưa được biết.

    Khi dùng phối hợp Anastrozole và tamoxifen, hiệu quả và tính an toàn cũng chỉ tương tự như khi dùng tamoxifen riêng lẻ bất luận tình trạng thụ thể nội tiết. Cơ chế chính xác của điều này vẫn chưa rõ. Người ta không nghĩ rằng điều này là do kết quả giảm khả năng ức chế oestradiol của Anastrozole.

    Chỉ định :

    Anastrozole được chỉ định để điều trị hỗ trợ cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể oestrogen dương tính. Hiệu quả của Anastrozole trong điều trị ung thư vú giai đoạn sớm được dựa vào bảng phân tích thời gian sống không tái phát bệnh ở bệnh nhân đã điều trị trong thời gian bình quân là 31 tháng. Cần tiếp tục theo dõi các bệnh nhân nghiên cứu để xác định hiệu quả dài hạn của thuốc.

    Ðiều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh. Ở những bệnh nhân có thụ thể estrogen âm tính, hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh trừ phi các bệnh nhân này đã có đáp ứng tích cực trên lâm sàng với tamoxifen trước đó.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn, kể cả người cao tuổi: 1 viên 1mg uống ngày 1 lần.

    Trẻ em: không được khuyến cáo dùng.

    Tổn thương chức năng thận: không cần thay đổi liều lượng ở bệnh nhân có tổn thương chức năng thận nhẹ hoặc trung bình.

    Tổn thương chức năng gan: không cần thay đổi liều lượng ở bệnh nhân có bệnh lý gan nhẹ.

    Ðối với bệnh ở giai đoạn sớm, thời gian điều trị khuyến cáo là 5 năm.

    Chống chỉ định :

    Anastrozole chống chỉ định ở:

    – Bệnh nhân tiền mãn kinh.

    – Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

    – Bệnh nhân có tổn thương chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin – Bệnh nhân có bệnh lý gan trung bình hoặc nặng.

    – Bệnh nhân quá mẫn cảm với anastrozole hoặc các tá dược được ghi trên hộp thuốc.

    Các trị liệu có chứa oestrogen không nên dùng kèm với Anastrozole vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.

    Không điều trị cùng lúc với tamoxifen (xem Tương tác thuốc).

    Tác dụng phụ

    Rất thường gặp (≥ 10%):

    Mạch máu: Cơn bốc hỏa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Thông thường (1-10%):

    Toàn thân: Suy nhược, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Hệ cơ-xương, mô liên kết và xương: Ðau/cứng khớp, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Hệ sinh sản và tuyến vú: Khô âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Da và mô dưới da: Tóc thưa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Nổi mẩn, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Tiêu chảy, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Hệ thần kinh: Nhức đầu, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Ít gặp (0,1-1%):

    Hệ sinh sản và tuyến vú: Xuất huyết âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Chuyển hóa và dinh dưỡng: Biếng ăn, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Tăng cholesterol huyết, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Tiêu hóa: Nôn mửa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Hệ thần kinh: Ngủ gà, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

    Rất hiếm gặp (Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng. Hội chứng Stevens-Johnson.

    Xuất huyết âm đạo ít được ghi nhận, chủ yếu ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển trong vài tuần đầu tiên sau khi chuyển từ liệu pháp nội tiết sang điều trị bằng Anastrozole. Cần đánh giá thêm nếu hiện tượng xuất huyết vẫn còn.

    Tăng g-GT và alkaline phosphatase ít được ghi nhận (≥ 0,1% và

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anabrez và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anabrez bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Arizil 5

    Thuốc Arizil 5

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Arizil 5 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Arizil 5 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Arizil 5 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Arizil 5

    Arizil 5
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Donepezil hydrochlorid. 5mg
    SĐK:VN-18094-14
    Nhà sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Sun Pharmaceutical Industries Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 5 mg ngày 1 lần trước khi đi ngủ. Liều có thể tăng lên 10 mg/ngày sau 1 tháng đánh giá hiệu quả lâm sàng.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc gây mê, thuốc có tác động kháng cholinergic, succinylcholine. – Thuốc phong toả thần kinh cơ khác hoặc các thuốc chủ vận: cholinergic.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu chảy, đau cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, mất ngủ, choáng váng, rối loạn tâm thần.

    Chú ý đề phòng:

    Hội chứng suy nút xoang, bệnh lý dẫn truyền trên thất, tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc đang dùng NSAID, tiền sử hen hoặc bệnh lý phổi tắc nghẽn. Có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Donepezil

    Dược lực:

    Donepezil hydrochloride là chất ức chế acetyl-cholinesterase đặc trưng và thuận nghịch của cholinesterase. chiếm ưu thế trong não.

    Dược động học :

    -Hấp thu: Thuốc đạt nồng độ cực đại trong huyết tương khoảng 3-4 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của Doneperil.

    – Phân bố: Khoảng 95% Doneperil gắn với protein huyết tương. Sự phân bố Doneperil ở các mô khác nhau chưa được nghiên cứu rõ ràng.

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được đào thải nguyên dạng trong nước tiểu và được chuyển hoá bởi hệ thống P450 cytocrom thành các sản phẩm chuyển hoá kép, không phải tất cả các chất chuyển hoá này đều được xác định.

    Tác dụng :

    Thuốc là chất ức chế enzyme này có hiệu nghiệm gấp 1.000 lần hơn buturylcholinesterase, enzym hiện diện chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương. Thuốc ở tế bào hồng cầu tương đương với các tác động của nó ở vỏ não.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: việc điều trị bắt đầu ở liều 5 mg/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 10 mg.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với Doneperil, các dẫn xuất piperidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Hầu hết các tác dụng phụ thường không nghiêm trọng và chỉ thoáng qua tự nhiên.

    Tác dụng không mong muốn thường gặp là: tiêu chảy và các cơn co rút cơ.

    Các tác dụng không mong muốn khác là buồn nôn, ói mửa, mất ngủ và chóng mặt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Arizil 5 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Arizil 5 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Arizil 10

    Thuốc Arizil 10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Arizil 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Arizil 10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Arizil 10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Arizil 10

    Arizil 10
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Donepezil hydrochlorid. 10mg
    SĐK:VN-18093-14
    Nhà sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Sun Pharmaceutical Industries Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 5 mg ngày 1 lần trước khi đi ngủ. Liều có thể tăng lên 10 mg/ngày sau 1 tháng đánh giá hiệu quả lâm sàng.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc gây mê, thuốc có tác động kháng cholinergic, succinylcholine. – Thuốc phong toả thần kinh cơ khác hoặc các thuốc chủ vận: cholinergic.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu chảy, đau cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, mất ngủ, choáng váng, rối loạn tâm thần.

    Chú ý đề phòng:

    Hội chứng suy nút xoang, bệnh lý dẫn truyền trên thất, tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc đang dùng NSAID, tiền sử hen hoặc bệnh lý phổi tắc nghẽn. Có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Donepezil

    Dược lực:

    Donepezil hydrochloride là chất ức chế acetyl-cholinesterase đặc trưng và thuận nghịch của cholinesterase. chiếm ưu thế trong não.

    Dược động học :

    -Hấp thu: Thuốc đạt nồng độ cực đại trong huyết tương khoảng 3-4 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của Doneperil.

    – Phân bố: Khoảng 95% Doneperil gắn với protein huyết tương. Sự phân bố Doneperil ở các mô khác nhau chưa được nghiên cứu rõ ràng.

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được đào thải nguyên dạng trong nước tiểu và được chuyển hoá bởi hệ thống P450 cytocrom thành các sản phẩm chuyển hoá kép, không phải tất cả các chất chuyển hoá này đều được xác định.

    Tác dụng :

    Thuốc là chất ức chế enzyme này có hiệu nghiệm gấp 1.000 lần hơn buturylcholinesterase, enzym hiện diện chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương. Thuốc ở tế bào hồng cầu tương đương với các tác động của nó ở vỏ não.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: việc điều trị bắt đầu ở liều 5 mg/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 10 mg.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với Doneperil, các dẫn xuất piperidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Hầu hết các tác dụng phụ thường không nghiêm trọng và chỉ thoáng qua tự nhiên.

    Tác dụng không mong muốn thường gặp là: tiêu chảy và các cơn co rút cơ.

    Các tác dụng không mong muốn khác là buồn nôn, ói mửa, mất ngủ và chóng mặt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Arizil 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Arizil 10 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anofer

    Thuốc Anofer

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anofer công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anofer điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anofer ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anofer

    Anofer
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Acid ascorbic, thiamin nitrat, riboflavin, pyridoxin HCl, acid folic, nicotinamid, elemental iron…
    SĐK:VN-12034-11
    Nhà sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Sun Pharmaceutical Industries Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt.

    – Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.

    Tác dụng

    Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các mô

    Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9) cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc dùng liều trung bình cho người lớn là:

    – Dự phòng: 1 viên/ngày.

    – Điều trị: theo hướng dẫn của bác sĩ; 

    Chống chỉ định:

    – Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    – Bệnh gan nhiễm sắt.

    – Thiếu máu huyết tán.

    – Bệnh đa hồng cầu.

    Tác dụng phụ:

    – Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy.

    – Phân có thể đen do thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.

    – Ngưng thuốc nếu không dung nạp.

    Bảo quản:

    Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anofer và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anofer bình luận cuối bài viết.