Thẻ: Esomeprazol 40mg

  • Thuốc Esonix 40 Injection

    Thuốc Esonix 40 Injection

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Esonix 40 Injection công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Esonix 40 Injection điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Esonix 40 Injection ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Esonix 40 Injection

    Thuốc Esonix 40mg Esomeprazole điều trị loét dạ dày - tá tràng
    Thuốc Esonix 40mg Esomeprazole điều trị loét dạ dày – tá tràng 
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Thuốc bột đông khô
    Đóng gói: Hộp 1 lọ và 1 ống dung môi natri clorid0,9% và 1 bơm tiêm

    Thành phần:

    Esomeprazole (dưới dạng Esomeprazole natri) 40mg
    SĐK:VN-22362-19
    Nhà sản xuất: Incepta Pharmaceutical., Ltd – BĂNG LA ĐÉT
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm và Thiết Bị Y Tế Phương Lê
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Esonix

    Esomeprazol tiêm được chỉ định như liệu pháp thay thế khi dùng đường uống không thích hợp:
    – Bệnh trào ngược dạ dày thực quản trên bệnh nhân có viêm thực quản và/hoặc có triệu chứng trào ngược nặng.
    – Điều trị loét dạ dày do sử dụng thuốc NSAIDS.
    – Dự phòng loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Esonix

    Tiêm:
    – Dung dịch tiêm được pha chế bằng cách thêm 5 ml dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch vào lọ chứa Esomeprazol. Dung dịch sau khi pha trong suốt, không màu hoặc vàng nhạt.
    – Dung dịch pha tiêm được tiêm tĩnh mạch tối thiểu 3 phút.
    – Dung dịch đã pha không nên pha trộn hoặc dùng chung bộ dây truyền với các thuốc khác.  
    – Dung dịch thuốc nên dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha và tốt nhất dùng ngay sau khi pha để đảm bảo về mặt vi sinh.
    – Nên dùng nửa thể tích pha tiêm nếu chỉ cần dùng 20 mg Esomeprazol, nên bỏ phần dung dịch không sử dụng.
    Tiêm truyền:
    – Dung dịch tiêm truyền được pha chế bằng cách hòa tan Esomeprazol chứa trong lọ với dung dịch NaCl 0,9% vừa đủ 100 ml. 
    – Dung dịch sau khi pha trong suốt, không màu hoặc màu vàng nhạt. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt vì vậy dung dịch đã pha phải kiểm tra bằng mắt thường để phát hiện các phân tử lạ và sự biến màu trước khi dùng.
    – Dung dịch pha nên được tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 10 – 30 phút.
    – Dung dịch thuốc nên dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha và tốt nhất dùng ngay sau khi pha để đảm bảo về mặt vi sinh.
    – Nên dùng nửa thể tích pha nếu chỉ cần dùng 20 mg Esomeprazol, nên bỏ phần dung dịch không sử dụng.
    Liều dùng:
    – Trào ngược dạ dày – thực quản nặng: mỗi ngày 1 lần 40 mg.
    – Trào ngược triệu chứng không có viêm thực quản: mỗi ngày 1 lần 20 mg.

    Chống chỉ định thuốc Esonix

    – Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Không dùng đồng thời với thuốc kháng virus ức chế protease (trong điều trị HIV) như: Atazanavir, Nelfinavir, Saquinavir …

    Tương tác thuốc:

    Esonix ức chế CYP2C19, men chính chuyển hoá Esonix. Do vậy, khi Esonix được dùng chung với các thuốc chuyển hoá bằng CYP2C29 như diazepam, citalỏpam, imipram, imipramine, clomipramine, phenytoin…, nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng.

    Tác dụng phụ thuốc Esonix

    Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của Esonix. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng.

    Thường gặp (>1/100,1/1000, 1/10.1000,Các phản ứng ngoại ý được ghi nhận đối với hỗn hợp racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với Esonix: Hệ thần kinh trung ương và ngoại vị: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng. Nội tiết: nữ hoá tuyến vú. Tiêu hoá: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hoá; Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu.

    Gan: tăng men gan, bênh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng: viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan.

    Cơ xương: Đau khớp, yếu cơ và đau cơ.

    Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng hồng ban da dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoại tử biểu bì gây độc (TEN), rụng tóc.

    Các phản ứng ngoại ý khác mệt mỏi, phản ứng quá mẫn như: phù mạch, sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ.Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, nhìn mờ rối loạn vị giác và giảm natri máu.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Esonix

    – Trước khi dùng thuốc ức chế bơm proton, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng, làm chậm chẩn đoán ung thư.

    – Thận trọng khi dùng ở người bị bệnh gan, người suy gan nặng liều dùng không quá 20 mg/ngày.

    – Phải thận trọng khi dùng Esonix kéo dài vì có thể gây viêm teo dạ dày.

    – Thận trọng khi dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.

    Thông tin thành phần Esomeprazole

    Dược lực:

    Thuốc ức chế bơm proton.

    Dược động học :

    Phân bố

    Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái hằng định trên người khoẻ mạnh khoảng 0,22 L/kg thể trọng. Esomeprazole sodium gắn kết 97% với protein huyết tương.

    Chuyển hóa và bài tiết

    Esomeprazole sodium được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Phần chính của quá trình chuyển hóa Esomeprazole sodium phụ thuộc vào men CYP2C19 đa hình thái, tạo thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl của Esomeprazole sodium. Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào một chất đồng dạng đặc hiệu khác, CYP3A4, tạo thành Esomeprazole sodium sulphone, chất chuyển hóa chính trong huyết tương.

    Các tham số dưới đây chủ yếu phản ánh dược động học ở những cá nhân có men chức năng CYP2C19, là nhóm người chuyển hoá mạnh.

    Tổng độ thanh thải huyết tương khoảng 17L/giờ sau khi dùng liều đơn và khoảng 9L/giờ sau khi dùng liều lặp lại. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. Nồng độ và thời gian tiếp xúc (AUC) tăng lên sau khi dùng lặp lại Esomeprazole sodium. Sự tăng này phụ thuộc theo liều và đưa đến kết quả là có mối liên hệ không tuyến tính giữa AUC và liều dùng sau khi dùng liều lặp lại. Sự phụ thuộc vào thời gian và liều dùng này là do sự giảm chuyển hóa ở giai đoạn đầu qua gan và giảm độ thanh thải toàn thân có lẽ do sự ức chế men CYP2C19 của Esomeprazole sodium và/hoặc chất chuyển hóa sulphone.

    Esomeprazole sodium thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng mà không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1lần/ngày.

    Sau khi dùng liều lặp lại 40 mg tiêm tĩnh mạch, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là khoảng 13,6mcmol/L. Nồng độ đỉnh trung bình của thuốc ở dạng uống tương ứng trong huyết tương là khoảng 4,6mcmol/L. Có thể ghi nhận một tỷ lệ tăng nhẹ (khoảng 30%) về mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian sau khi tiêm tĩnh mạch so với dạng uống.

    Các chất chuyển hóa chính của Esomeprazole sodium không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày. Khoảng 80% Esomeprazole sodium liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân. Ít hơn 1% thuốc dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu.

    Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

    Khoảng 1-2% dân số không có men chức năng CYP2C19 và được gọi là nhóm người chuyển hóa kém. Ở các cá nhân này, sự chuyển hoá của Esomeprazole sodium được xúc tác chủ yếu bởi CYP3A4. Sau khi dùng liều lặp lại Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống, 1lần/ngày, mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian trung bình ở người chuyển hóa kém cao hơn khoảng 100% so với bệnh nhân có men chức năng CYP2C19 (nhóm người chuyển hóa mạnh). Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng khoảng 60%. Sự khác biệt tương tự cũng được ghi nhận đối với Esomeprazole sodium tiêm tĩnh mạch. Những ghi nhận này không ảnh hưởng đến liều dùng Esomeprazole sodium.

    Sự chuyển hóa của Esomeprazole sodium không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân cao tuổi (71-80 tuổi).

    Sau khi dùng liều đơn Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống, mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian ở phụ nữ cao hơn nam giới khoảng 30%. Không ghi nhận có sự khác biệt về mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian giữa các giới tính sau khi dùng liều lặp lại 1lần/ngày. Sự khác biệt tương tự cũng được ghi nhận khi dùng Esomeprazole sodium đường tĩnh mạch. Những ghi nhận này không ảnh hưởng đến liều dùng Esomeprazole sodium.

    Sự chuyển hóa của Esomeprazole sodium có thể bị suy giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Tốc độ chuyển hóa giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng, dẫn đến làm tăng gấp đôi mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian của Esomeprazole sodium. Vì vậy, không dùng quá liều tối đa 20 mg ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng. Esomeprazole sodium hoặc các chất chuyển hóa chính không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1lần/ngày.

    Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên bệnh nhân giảm chức năng thận. Vì thận chịu trách nhiệm trong việc bài tiết các chất chuyển hóa của Esomeprazole sodium nhưng không chịu trách nhiệm cho sự đào thải thuốc dưới dạng không đổi, người ta cho là sự chuyển hóa của Esomeprazole sodium không thay đổi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

    Tác dụng :

    Esomeprazole sodium là dạng đồng phân S-của omeprazole và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành. Cả hai dạng đồng phân R-và S-của omeprazole đều có tác động dược lực học tương tự.

    Vị trí và cơ chế tác động

    Esomeprazole sodium là một chất kiềm yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành, tại đây thuốc ức chế men H+K+-ATPase (bơm acid) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản lẫn sự tiết dịch do kích thích.

    Tác động lên sự tiết acid dịch vị

    Sau 5 ngày dùng liều uống Esomeprazole sodium 20 mg và 40 mg, độ pH trong dạ dày > 4 đã được duy trì trong thời gian trung bình tương ứng là 13 và 17 giờ trong vòng 24 giờ ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng. Tác động này giống nhau bất kể Esomeprazole sodium được dùng đường uống hoặc đường tĩnh mạch.

    Khi dùng AUC như là một tham số đại diện cho nồng độ thuốc trong huyết tương, người ta đã chứng minh được có mối liên hệ giữa sự ức chế tiết acid với nồng độ thuốc và thời gian tiếp xúc sau khi dùng Esomeprazole sodium dạng uống.

    Tác động trị liệu của sự ức chế acid

    Khi dùng Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống, khoảng 78% bệnh nhân viêm thực quản do trào ngược được chữa lành sau 4 tuần và 93% được chữa lành sau 8 tuần.

    Các tác động khác có liên quan đến sự ức chế acid

    Trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nồng độ gastrin huyết thanh tăng đáp ứng với sự giảm acid dịch vị.

    Tăng số tế bào ELC có lẽ do tăng nồng độ gastrin huyết thanh đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân khi điều trị dài hạn với Esomeprazole sodium dạng uống.

    Sau thời gian dài điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nang tuyến dạ dày được ghi nhận xảy ra tương đối thường xuyên hơn. Những thay đổi này, là kết quả sinh lý của sự ức chế mạnh lên tiết acid dịch vị, thì lành tính và có thể phục hồi được.

    Chỉ định :

    Esomeprazole sodium được chỉ định trong bệnh trào ngược dạ dày-thực quản trên bệnh nhân viêm thực quản và/hoặc có triệu chứng trào ngược nặng như là một liệu pháp thay thế cho dạng uống khi liệu pháp dùng qua đường uống không thích hợp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc uống: 

    – Loét tá tràng 20 mg/ngày x 2-4 tuần.  
    – Loét dạ dày & viêm thực quản trào ngược 20 mg/ngày x 4-8 tuần. Có thể tăng 40 mg/ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác.
    – Hội chứng Zollinger-Ellison 60 mg/ngày.
    – Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng 20-40 mg/ngày.
     
    Thuốc tiêm:
    Bệnh nhân không thể dùng thuốc qua đường uống có thể điều trị bằng dạng tiêm với liều 20-40mg, 1 lần/ngày.

    Bệnh nhân bị trào ngược thực quản nên được điều trị với liều 40mg, 1 lần/ngày.

    Ðể điều trị triệu chứng bệnh trào ngược, bệnh nhân nên được dùng liều 20mg, 1 lần/ngày.

    Thời gian điều trị qua đường tĩnh mạch thường ngắn và nên chuyển sang dùng thuốc đường uống ngay khi có thể được. 

    Cách sử dụng 
     Ðường tiêm: 
    Liều 40mg

    Dung dịch pha tiêm nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu 3 phút. 

    Liều 20mg:

    Nửa phần dung dịch pha nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu 3 phút. Nên loại bỏ phần dung dịch không sử dụng. 

    Ðường tiêm truyền: 
     
    Liều 40mg:

    Dung dịch pha tiêm nên được truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 10 đến 30 phút. 

    Liều 20mg:

    Nửa phần dung dịch pha nên được truyền tĩnh mạch trong thời gian tối thiểu 10-30 phút. Nên loại bỏ phần dung dịch không sử dụng. 

    Trẻ em:

    Esomeprazole sodium không nên dùng cho trẻ em vì chưa có dữ liệu.

    Người suy chức năng thận:

    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận. Do kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy thận nặng vẫn còn hạn chế, nên thận trọng khi dùng thuốc trên các bệnh nhân này. 

    Người suy chức năng gan:

    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Ðối với bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa 20 mg Esomeprazole sodium mỗi ngày. 

    Người cao tuổi:

    Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. 

    Hướng dẫn sử dụng: 
    Tiêm:

    Dung dịch tiêm được pha chế bằng cách thêm 5 mL dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch vào lọ thuốc chứa Esomeprazole sodium. Dung dịch tiêm sau khi pha trong suốt và không màu hoặc vàng nhạt.

    Sự phân hủy dung dịch pha chế phụ thuộc vào độ pH cao và vì vậy thuốc chỉ nên pha với dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch. Dung dịch sau khi pha không nên pha trộn hoặc dùng chung một bộ dây truyền với các thuốc khác.

    Dung dịch đã pha nên được kiểm tra bằng mắt thường xem có phần tử lạ và biến màu trước khi dùng. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt.

    Dung dịch đã pha nên được dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha. Không bảo quản ở nhiệt độ lớn hơn 25 độ C.

    Dung dịch đã pha nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 phút.

    Nên dùng nửa thể tích pha nếu chỉ dùng 20mg. Phần dung dịch không sử dụng nên được loại bỏ. 

    Tiêm truyền: 
    Dung dịch tiêm truyền được pha chế bằng cách hòa tan thuốc Esomeprazole sodium chứa trong 1 lọ với một thể tích lên đến 100 mL dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch. Dung dịch tiêm sau khi pha trong suốt và không màu hoặc vàng nhạt.

    Sự phân hủy dung dịch pha chế phụ thuộc vào độ pH cao và vì vậy thuốc chỉ nên pha với một thể tích xác định dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch.

    Dung dịch đã pha không nên pha trộn hoặc dùng cùng một bộ dây truyền với các thuốc khác.

    Dung dịch đã pha nên được dùng tách biệt với các thuốc khác. 

    Dung dịch đã pha nên được kiểm tra bằng mắt thường xem có phần tử lạ và biến màu trước khi dùng. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt.

    Dung dịch đã pha này nên được dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha. Không bảo quản ở nhiệt độ lớn hơn 25 độ C.

    Dung dịch đã pha nên được tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 10 đến 30 phút.

    Nên dùng nửa thể tích pha nếu chỉ dùng 20mg. Phần dung dịch không sử dụng nên được loại bỏ. 

    * Không nên dùng thuốc này cùng với các thuốc khác ngoại trừ các thuốc được đề cập đến trong phần Hướng Dẫn Sử Dụng.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử quá mẫn với hoạt chất chính Esomeprazole sodium hoặc với các chất khác thuộc phân nhóm benzimidazoles hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc này.

    Tác dụng phụ

    Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các thử nghiệm lâm sàng của Esomeprazole sodium dùng đường uống hoặc đường tĩnh mạch và sau khi lưu hành dạng uống của thuốc trên thị trường.

    Thường gặp (> 1/100, Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, táo bón.

    Ít gặp (> 1/1000, Viêm da, ngứa, nổi mề đay, choáng váng, khô miệng, nhìn mờ.

    Hiếm gặp (> 1/10.000, Phản ứng quá mẫn như phù mạch, phản ứng phản vệ. Tăng men gan. Hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, đau cơ.

    Các phản ứng ngoại ý sau đây đã được ghi nhận đối với đồng phân racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với Esomeprazole sodium:

    Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng.

    Nội tiết: Nữ hóa tuyến vú.

    Tiêu hóa: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hóa.

    Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu.

    Gan: Bệnh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng; viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan.

    Cơ xương: Ðau khớp, yếu cơ.

    Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), rụng tóc.

    Các phản ứng ngoại ý khác: Mệt mỏi. Phản ứng quá mẫn như: sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ. Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, rối loạn vị giác và giảm natri máu. Tổn thương thị giác không phục hồi được đã được ghi nhận trong một số rất hiếm trường hợp bệnh nhân mắc bệnh trầm trọng đã dùng omeprazole đường tĩnh mạch, đặc biệt khi dùng liều cao, nhưng vẫn chưa xác định mối quan hệ nhân quả giữa việc dùng thuốc và biến cố ngoại ý này.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Esonix 40 Injection và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Esonix 40 Injection bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Esonix cập nhật ngày 07/12/2020: https://www.drugs.com/international/esonix.html

    Thuốc Esonix cập nhật ngày 07/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Esonix-40mg&VN-13622-11

  • Thuốc Esonix 40mg

    Thuốc Esonix 40mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Esonix 40mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Esonix 40mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Esonix 40mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Esonix 40mg

    Esonix 40mg
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Esomeprazole magnesium
    Hàm lượng:
    40mg Esomeprazole
    SĐK:VN-13622-11
    Nhà sản xuất: Incepta Pharmaceutical., Ltd – BĂNG LA ĐÉT
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Esonix

    Hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản (GERD).

    Điều trị loét đường tiêu hóa.
    Hội chứng Zollinger-Ellison.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Esonix

    Thuốc nên được uống nguyên viên và không nên nghiền hay nhai.
    Giảm triệu chứng khó tiêu do acid.
    10 hoặc 20 mg/ngày trong 2-4 tuần.
    Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD). 
    Liều thông thường: 20 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, thêm 4-8 tuần nếu chưa khỏi bệnh hoàn toàn. Trong trường hợp viêm thực quản dai dẳng, có thể dùng liều 40 mg/ngày.
    Liều duy trì sau khi khỏi viêm thực quản là 20 mg x 1 lần/ngày và đối với chứng trào ngược acid là 10 mg/ngày.
    Điều trị loét đường tiêu hóa.
    Liều đơn: 20 mg/ngày, hoặc 40 mg/ngày trong trường hợp bệnh nặng. Tiếp tục điều trị trong 4 tuần đối với loét tá tràng và 8 tuần đối với loét dạ dày. Liều duy trì: 10-20 mg x 1 lần/ngày.
    Để diệt Helicobacter pylori trong loét đường tiêu hóa: Omeprazol có thể được phối hợp với các thuốc kháng sinh khác trong liệu pháp đôi hay ba thuốc.
    Liệu pháp đôi: Omeprazol 20 mg x 2 lần/ngày trong 2 tuần.
    Liệu pháp ba: Omeprazol 20 mg x 2 lần/ngày trong 1 tuần.
    Điều trị loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid.
    20 mg/ngày; liều 20 mg/ngày cũng được dùng để phòng ngừa ở những bệnh nhân có tiền sử bị thương tổn dạ dày tá tràng cần phải tiếp tục điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid.
    Hội chứng Zollinger-Ellison.
    60 mg x 1 lần/ngày, điều chỉnh khi cần thiết.
    Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát hiệu quả ở liều từ 20-120 mg/ngày, nhưng có thể dùng liều lên đến 120 mg x 3 lần/ngày.
    Liều dùng mỗi ngày trên 80 mg nên chia làm 2 lần.
    Phòng ngừa sự hít phải acid trong suốt quá trình gây mê thông thường.
    Liều 40 mg vào buổi tối trước khi phẫu thuật và thêm 40 mg 2-6 giờ trước khi tiến hành.
    Bệnh nhân suy chức năng thận:
    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận.
    Bệnh nhân suy gan: 
    10-20 mg/ngày.
    Người cao tuổi (> 65 tuổi):
    Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
    Trẻ em: 
    Kinh nghiệm điều trị omeprazol ở trẻ em còn hạn chế.

    Chống chỉ định thuốc Esonix

    Quá mẫn với omeprazol, esomeprazol, hoặc các dẫn xuất benzimidazol khác (như lansoprazol, pantoprazol, rabeprazol) hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ thuốc Esonix

    Thường gặp:

    Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.

    Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, chướng bụng.

    Ít gặp:

    Mất ngủ, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi.

    Nổi mày đay, ngứa, nổi ban.

    Tăng transaminase (có hồi phục).

    Hiếm gặp:

    Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt và sốc phản vệ.

    Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, mất bạch cầu hạt.

    Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.

    Vú to ở đàn ông.

    Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng.

    Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan.

    Co thắt phế quản.

    Đau khớp, đau cơ.

    Viêm thận kẽ.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Esonix

    Nếu người bệnh có các triệu chứng như sụt cân nhiều, nôn mửa kéo dài, khó nuốt, nôn ra máu hoặc phân đen), nghi ngờ hoặc đang bị loét dạ dày, cần loại trừ khả năng bị u ác tính vì việc điều trị có thể làm giảm nhẹ triệu chứng và làm muộn chẩn đoán.

    Không khuyến cáo dùng phối hợp thuốc ức chế bơm proton (PPI) và atazanavir. Nếu việc dùng phối hợp các PPI và atazanavir được cho là cần thiết, cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện lâm sàng (như nhiễm virút) kết hợp với tăng liều atazanavir lên 400 mg và 100 mg ritonavir, không nên tăng liều omeprazol.

    Như các thuốc chẹn acid khác, omeprazol có thể làm giảm sự hấp thu của vitamin B12 (cyanocobalamin) do sự giảm hoặc thiếu acid hydrocloric. Do đó cần cân nhắc yếu tố này ở những bệnh nhân có lượng dự trữ cơ thể giảm hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 nếu điều trị trong thời gian dài.

    Omeprazol là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị với omeprazol, cần tính đến nguy cơ tương tác thuốc với những thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Khi theo dõi tương tác thuốc giữa clopidogrel và omeprazol, mối tương quan lâm sàng của tương tác này chưa rõ ràng. Tuy nhiên để đề phòng, không nên dùng đồng thời clopidogrel và omeprazol.

    Đã có báo cáo hạ magnesi huyết nặng trên bệnh nhân điều trị với các PPI trong ít nhất 3 tháng và hầu hết các trường hợp điều trị khoảng 1 năm. Các triệu chứng của hạ magnesi huyết nặng có thể xảy ra như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất nhưng các triệu chứng trên có thể xảy ra âm ỉ và không được chú ý đến. Ở phần lớn các bệnh nhân bị hạ magnesi huyết, tình trạng bệnh được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngưng dùng các PPI.

    Nên lưu ý đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong khi điều trị cho những bệnh nhân cần điều trị lâu dài hoặc phải dùng các PPI đồng thời với digoxin hay những thuốc gây hạ magnesi huyết (ví dụ thuốc lợi tiểu).

    Sử dụng các PPI, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu xảy ra ở người già hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát cho thấy các PPI làm tăng nguy cơ gãy xương chung từ 10 đến 40%, vài trường hợp có thể do các yếu tố khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương phải được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện có và cần bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.

    Phụ nữ có thai: Tuy trên nghiên cứu thực nghiệm không thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.

    Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo dùng omeprazol ở người cho con bú.

    Omeprazol hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt và rối loạn thị giác. Khi đó, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Esomeprazole

    Dược lực:

    Thuốc ức chế bơm proton.

    Dược động học :

    Phân bố

    Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái hằng định trên người khoẻ mạnh khoảng 0,22 L/kg thể trọng. Esomeprazole sodium gắn kết 97% với protein huyết tương.

    Chuyển hóa và bài tiết

    Esomeprazole sodium được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Phần chính của quá trình chuyển hóa Esomeprazole sodium phụ thuộc vào men CYP2C19 đa hình thái, tạo thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl của Esomeprazole sodium. Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào một chất đồng dạng đặc hiệu khác, CYP3A4, tạo thành Esomeprazole sodium sulphone, chất chuyển hóa chính trong huyết tương.

    Các tham số dưới đây chủ yếu phản ánh dược động học ở những cá nhân có men chức năng CYP2C19, là nhóm người chuyển hoá mạnh.

    Tổng độ thanh thải huyết tương khoảng 17L/giờ sau khi dùng liều đơn và khoảng 9L/giờ sau khi dùng liều lặp lại. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. Nồng độ và thời gian tiếp xúc (AUC) tăng lên sau khi dùng lặp lại Esomeprazole sodium. Sự tăng này phụ thuộc theo liều và đưa đến kết quả là có mối liên hệ không tuyến tính giữa AUC và liều dùng sau khi dùng liều lặp lại. Sự phụ thuộc vào thời gian và liều dùng này là do sự giảm chuyển hóa ở giai đoạn đầu qua gan và giảm độ thanh thải toàn thân có lẽ do sự ức chế men CYP2C19 của Esomeprazole sodium và/hoặc chất chuyển hóa sulphone.

    Esomeprazole sodium thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng mà không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1lần/ngày.

    Sau khi dùng liều lặp lại 40 mg tiêm tĩnh mạch, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là khoảng 13,6mcmol/L. Nồng độ đỉnh trung bình của thuốc ở dạng uống tương ứng trong huyết tương là khoảng 4,6mcmol/L. Có thể ghi nhận một tỷ lệ tăng nhẹ (khoảng 30%) về mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian sau khi tiêm tĩnh mạch so với dạng uống.

    Các chất chuyển hóa chính của Esomeprazole sodium không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày. Khoảng 80% Esomeprazole sodium liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân. Ít hơn 1% thuốc dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu.

    Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

    Khoảng 1-2% dân số không có men chức năng CYP2C19 và được gọi là nhóm người chuyển hóa kém. Ở các cá nhân này, sự chuyển hoá của Esomeprazole sodium được xúc tác chủ yếu bởi CYP3A4. Sau khi dùng liều lặp lại Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống, 1lần/ngày, mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian trung bình ở người chuyển hóa kém cao hơn khoảng 100% so với bệnh nhân có men chức năng CYP2C19 (nhóm người chuyển hóa mạnh). Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng khoảng 60%. Sự khác biệt tương tự cũng được ghi nhận đối với Esomeprazole sodium tiêm tĩnh mạch. Những ghi nhận này không ảnh hưởng đến liều dùng Esomeprazole sodium.

    Sự chuyển hóa của Esomeprazole sodium không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân cao tuổi (71-80 tuổi).

    Sau khi dùng liều đơn Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống, mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian ở phụ nữ cao hơn nam giới khoảng 30%. Không ghi nhận có sự khác biệt về mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian giữa các giới tính sau khi dùng liều lặp lại 1lần/ngày. Sự khác biệt tương tự cũng được ghi nhận khi dùng Esomeprazole sodium đường tĩnh mạch. Những ghi nhận này không ảnh hưởng đến liều dùng Esomeprazole sodium.

    Sự chuyển hóa của Esomeprazole sodium có thể bị suy giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Tốc độ chuyển hóa giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng, dẫn đến làm tăng gấp đôi mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian của Esomeprazole sodium. Vì vậy, không dùng quá liều tối đa 20 mg ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng. Esomeprazole sodium hoặc các chất chuyển hóa chính không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1lần/ngày.

    Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên bệnh nhân giảm chức năng thận. Vì thận chịu trách nhiệm trong việc bài tiết các chất chuyển hóa của Esomeprazole sodium nhưng không chịu trách nhiệm cho sự đào thải thuốc dưới dạng không đổi, người ta cho là sự chuyển hóa của Esomeprazole sodium không thay đổi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

    Tác dụng :

    Esomeprazole sodium là dạng đồng phân S-của omeprazole và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành. Cả hai dạng đồng phân R-và S-của omeprazole đều có tác động dược lực học tương tự.

    Vị trí và cơ chế tác động

    Esomeprazole sodium là một chất kiềm yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành, tại đây thuốc ức chế men H+K+-ATPase (bơm acid) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản lẫn sự tiết dịch do kích thích.

    Tác động lên sự tiết acid dịch vị

    Sau 5 ngày dùng liều uống Esomeprazole sodium 20 mg và 40 mg, độ pH trong dạ dày > 4 đã được duy trì trong thời gian trung bình tương ứng là 13 và 17 giờ trong vòng 24 giờ ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng. Tác động này giống nhau bất kể Esomeprazole sodium được dùng đường uống hoặc đường tĩnh mạch.

    Khi dùng AUC như là một tham số đại diện cho nồng độ thuốc trong huyết tương, người ta đã chứng minh được có mối liên hệ giữa sự ức chế tiết acid với nồng độ thuốc và thời gian tiếp xúc sau khi dùng Esomeprazole sodium dạng uống.

    Tác động trị liệu của sự ức chế acid

    Khi dùng Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống, khoảng 78% bệnh nhân viêm thực quản do trào ngược được chữa lành sau 4 tuần và 93% được chữa lành sau 8 tuần.

    Các tác động khác có liên quan đến sự ức chế acid

    Trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nồng độ gastrin huyết thanh tăng đáp ứng với sự giảm acid dịch vị.

    Tăng số tế bào ELC có lẽ do tăng nồng độ gastrin huyết thanh đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân khi điều trị dài hạn với Esomeprazole sodium dạng uống.

    Sau thời gian dài điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nang tuyến dạ dày được ghi nhận xảy ra tương đối thường xuyên hơn. Những thay đổi này, là kết quả sinh lý của sự ức chế mạnh lên tiết acid dịch vị, thì lành tính và có thể phục hồi được.

    Chỉ định :

    Esomeprazole sodium được chỉ định trong bệnh trào ngược dạ dày-thực quản trên bệnh nhân viêm thực quản và/hoặc có triệu chứng trào ngược nặng như là một liệu pháp thay thế cho dạng uống khi liệu pháp dùng qua đường uống không thích hợp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc uống: 

    – Loét tá tràng 20 mg/ngày x 2-4 tuần.  
    – Loét dạ dày & viêm thực quản trào ngược 20 mg/ngày x 4-8 tuần. Có thể tăng 40 mg/ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác.
    – Hội chứng Zollinger-Ellison 60 mg/ngày.
    – Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng 20-40 mg/ngày.
     
    Thuốc tiêm:
    Bệnh nhân không thể dùng thuốc qua đường uống có thể điều trị bằng dạng tiêm với liều 20-40mg, 1 lần/ngày.

    Bệnh nhân bị trào ngược thực quản nên được điều trị với liều 40mg, 1 lần/ngày.

    Ðể điều trị triệu chứng bệnh trào ngược, bệnh nhân nên được dùng liều 20mg, 1 lần/ngày.

    Thời gian điều trị qua đường tĩnh mạch thường ngắn và nên chuyển sang dùng thuốc đường uống ngay khi có thể được. 

    Cách sử dụng 
     Ðường tiêm: 
    Liều 40mg

    Dung dịch pha tiêm nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu 3 phút. 

    Liều 20mg:

    Nửa phần dung dịch pha nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu 3 phút. Nên loại bỏ phần dung dịch không sử dụng. 

    Ðường tiêm truyền: 
     
    Liều 40mg:

    Dung dịch pha tiêm nên được truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 10 đến 30 phút. 

    Liều 20mg:

    Nửa phần dung dịch pha nên được truyền tĩnh mạch trong thời gian tối thiểu 10-30 phút. Nên loại bỏ phần dung dịch không sử dụng. 

    Trẻ em:

    Esomeprazole sodium không nên dùng cho trẻ em vì chưa có dữ liệu.

    Người suy chức năng thận:

    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận. Do kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy thận nặng vẫn còn hạn chế, nên thận trọng khi dùng thuốc trên các bệnh nhân này. 

    Người suy chức năng gan:

    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Ðối với bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa 20 mg Esomeprazole sodium mỗi ngày. 

    Người cao tuổi:

    Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. 

    Hướng dẫn sử dụng: 
    Tiêm:

    Dung dịch tiêm được pha chế bằng cách thêm 5 mL dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch vào lọ thuốc chứa Esomeprazole sodium. Dung dịch tiêm sau khi pha trong suốt và không màu hoặc vàng nhạt.

    Sự phân hủy dung dịch pha chế phụ thuộc vào độ pH cao và vì vậy thuốc chỉ nên pha với dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch. Dung dịch sau khi pha không nên pha trộn hoặc dùng chung một bộ dây truyền với các thuốc khác.

    Dung dịch đã pha nên được kiểm tra bằng mắt thường xem có phần tử lạ và biến màu trước khi dùng. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt.

    Dung dịch đã pha nên được dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha. Không bảo quản ở nhiệt độ lớn hơn 25 độ C.

    Dung dịch đã pha nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 phút.

    Nên dùng nửa thể tích pha nếu chỉ dùng 20mg. Phần dung dịch không sử dụng nên được loại bỏ. 

    Tiêm truyền: 
    Dung dịch tiêm truyền được pha chế bằng cách hòa tan thuốc Esomeprazole sodium chứa trong 1 lọ với một thể tích lên đến 100 mL dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch. Dung dịch tiêm sau khi pha trong suốt và không màu hoặc vàng nhạt.

    Sự phân hủy dung dịch pha chế phụ thuộc vào độ pH cao và vì vậy thuốc chỉ nên pha với một thể tích xác định dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch.

    Dung dịch đã pha không nên pha trộn hoặc dùng cùng một bộ dây truyền với các thuốc khác.

    Dung dịch đã pha nên được dùng tách biệt với các thuốc khác. 

    Dung dịch đã pha nên được kiểm tra bằng mắt thường xem có phần tử lạ và biến màu trước khi dùng. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt.

    Dung dịch đã pha này nên được dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha. Không bảo quản ở nhiệt độ lớn hơn 25 độ C.

    Dung dịch đã pha nên được tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 10 đến 30 phút.

    Nên dùng nửa thể tích pha nếu chỉ dùng 20mg. Phần dung dịch không sử dụng nên được loại bỏ. 

    * Không nên dùng thuốc này cùng với các thuốc khác ngoại trừ các thuốc được đề cập đến trong phần Hướng Dẫn Sử Dụng.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử quá mẫn với hoạt chất chính Esomeprazole sodium hoặc với các chất khác thuộc phân nhóm benzimidazoles hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc này.

    Tác dụng phụ

    Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các thử nghiệm lâm sàng của Esomeprazole sodium dùng đường uống hoặc đường tĩnh mạch và sau khi lưu hành dạng uống của thuốc trên thị trường.

    Thường gặp (> 1/100, Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, táo bón.

    Ít gặp (> 1/1000, Viêm da, ngứa, nổi mề đay, choáng váng, khô miệng, nhìn mờ.

    Hiếm gặp (> 1/10.000, Phản ứng quá mẫn như phù mạch, phản ứng phản vệ. Tăng men gan. Hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, đau cơ.

    Các phản ứng ngoại ý sau đây đã được ghi nhận đối với đồng phân racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với Esomeprazole sodium:

    Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng.

    Nội tiết: Nữ hóa tuyến vú.

    Tiêu hóa: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hóa.

    Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu.

    Gan: Bệnh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng; viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan.

    Cơ xương: Ðau khớp, yếu cơ.

    Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), rụng tóc.

    Các phản ứng ngoại ý khác: Mệt mỏi. Phản ứng quá mẫn như: sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ. Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, rối loạn vị giác và giảm natri máu. Tổn thương thị giác không phục hồi được đã được ghi nhận trong một số rất hiếm trường hợp bệnh nhân mắc bệnh trầm trọng đã dùng omeprazole đường tĩnh mạch, đặc biệt khi dùng liều cao, nhưng vẫn chưa xác định mối quan hệ nhân quả giữa việc dùng thuốc và biến cố ngoại ý này.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Esonix 40mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Esonix 40mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Esonix cập nhật ngày 18/12/2020: https://www.drugs.com/international/esonix.html

  • Thuốc Esomeprazole là gì? Lợi ích của Mepilori như thế nào?

    Thuốc Esomeprazole là gì? Lợi ích của Mepilori như thế nào?

    Thuốc Mepilori thuộc nhóm thuốc  ức chế bơm proton  (PPI). Lợi ích của Mepilori được dùng để điều trị một số bệnh dạ dày và cuống họng (ví dụ như trào ngược axit, viêm loét).

    Thuốc Esomeprazole (Mepilori) là gì?

    Thuốc Mepilori là Thuốc đường tiêu hóa. Thuốc sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm OPV lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-16567-12.

    Thuốc Mepilori với thành phần Esomeprazole (dưới dạng vi hạt tan trong ruột chứa Esomeprazole magnesium dihydrate (8,5% Esomeprazole)) 20mg & 40mg dưới dạng Viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột.

    Mepilori (Esomeprazole) là một loại thuốc theo toa. Nó được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản ( GERD ) và các tình trạng khác liên quan đến axit dạ dày quá mức như hội chứng Zollinger-Ellison. Esomeprazole cũng được sử dụng để thúc đẩy chữa lành viêm thực quản ăn mòn (tổn thương thực quản của bạn do axit dạ dày gây ra). Esomeprazole có thể được sử dụng như một phần của liệu pháp kết hợp. Điều này có nghĩa là bạn có thể cần phải dùng nó với các loại thuốc khác, đặc biệt là để điều trị H. pylori.

    Lợi ích của Mepilori đối với sức khỏe

    Lợi ích của Mepilori được sử chính cho bệnh trào ngược dạ dày thực quản, điều trị và duy trì viêm thực quản ăn mòn , điều trị loét tá tràng do H. pylori, ngăn ngừa loét dạ dày ở những người đang điều trị NSAID mãn tính và điều trị loét đường tiêu hóa liên quan đến bệnh Crohn.

    Bệnh trào ngược dạ dày thực quản

    Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là tình trạng axit tiêu hóa trong dạ dày tiếp xúc với thực quản . Tình trạng khó chịu do rối loạn này được gọi là chứng ợ nóng. Sự tiếp xúc lâu dài giữa axit dạ dày và thực quản có thể gây ra tổn thương vĩnh viễn cho thực quản. Esomeprazole làm giảm sản xuất các axit tiêu hóa, do đó làm giảm tác dụng của chúng trên thực quản.

    Loét tá tràng

    Esomeprazole được kết hợp với kháng sinh clarithromycin và amoxicillin (hoặc metronidazole thay vì amoxicillin ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với penicillin) trong một liệu pháp 3 diệt trừ Helicobacter pylori trong 10 ngày. Nhiễm H. pylori là một yếu tố gây bệnh trong phần lớn các bệnh viêm loét dạ dày tá tràng và tá tràng .

    Hiệu quả

    Một phân tích tổng hợp năm 2006 kết luận rằng so với các chất ức chế bơm proton khác, esomeprazole mang lại lợi ích tổng thể khiêm tốn trong việc chữa lành thực quản và giảm triệu chứng. Khi chia nhỏ theo mức độ bệnh, lợi ích của esomeprazole so với các thuốc ức chế bơm proton khác là không đáng kể ở những người bị bệnh nhẹ (số lượng cần điều trị là 50), nhưng xuất hiện nhiều hơn ở những người bị bệnh nặng (số lượng cần điều trị là 8). Một phân tích tổng hợp thứ hai cũng cho thấy sự gia tăng trong chữa lành vết ăn mòn thực quản (tỷ lệ chữa lành> 95%) khi so sánh với liều tiêu chuẩn hóa trong các quần thể bệnh nhân được lựa chọn rộng rãi. Một nghiên cứu năm 2017 cho thấy esomeprazole nằm trong một số liều lượng hiệu quả của PPI.

    Hiệu quả của nó được coi là tương tự như các loại thuốc khác trong nhóm PPI bao gồm Omeprazole ,Pantoprazole , Lansoprazole, Dexlansoprazole và Rabeprazole. Esomeprazole là đồng phân S của Omeprazole, là đồng phân của đồng phân đối tượng S và R. Esomeprazole đã được chứng minh là có khả năng ức chế tiết axit ở mức độ tương tự như Omeprazole, không có bất kỳ sự khác biệt đáng kể nào giữa hai hợp chất trong ống nghiệm.

    Thông tin quan trọng của Mepilori (Esomeprazole)

    Esomeprazole có thể gây ra các vấn đề về thận. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đi tiểu ít hơn bình thường hoặc nếu bạn có máu trong nước tiểu.

    Tiêu chảy có thể là dấu hiệu của một bệnh nhiễm trùng mới. Hãy gọi cho bác sĩ nếu bạn bị tiêu chảy phân lỏng hoặc có máu.

    Esomeprazole có thể gây ra các triệu chứng mới hoặc trầm trọng hơn của bệnh lupus . Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị đau khớp và phát ban trên da ở má hoặc cánh tay của bạn trầm trọng hơn dưới ánh sáng mặt trời.

    Điều trị lâu dài (ví dụ hơn 3 năm) bằng các loại thuốc như thuốc này hiếm khi gây ra mức vitamin B-12 thấp. Nói chuyện với bác sĩ.

    Thuốc này có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cột sống và cổ tay ở những người có xương yếu (loãng xương). Cơ hội có thể cao hơn nếu thuốc này được dùng với liều lượng cao hoặc lâu hơn một năm.

    Nói chuyện với bác sĩ nếu con bạn đang mang thai, đang mang thai hoặc đang cho con bú. Bạn sẽ cần phải nói về những lợi ích và rủi ro đối với con bạn và em bé.

    Lợi ích của Mepilori
    Lợi ích của Mepilori

    Bảo quản thuốc Mepilori như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-mepilori-40mg-esomeprazole/

  • Các dạng hàm lượng thuốc Nexium Esomeprazol

    Các dạng hàm lượng thuốc Nexium Esomeprazol

    Có lẽ thuốc Nexium đã quá quen thuộc với những người bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản, hay viêm loét dạ dày… Tuy nhiên thuốc Nexium có các dạng hàm lượng nào, cách sử dụng thuốc như thế nào là đúng không phải ai cũng biết. Bài viết sau sẽ là sự chia sẻ về thuốc Nexium. Hi vọng thông qua nội dung bài viết, các bạn sẽ hiểu rõ hơn về thuốc.

    Thông tin chung về thuốc Nexium

    • Tên biệt dược: Nexium.
    • Tên hoạt chất: Esomeprazole.
    • Nhóm thuốc: Thuốc kháng axit.
    • Dạng thuốc: Viên nén và gói dạng bột.

    Thuốc Nexium (esomeprazol) là thuốc dùng trong bệnh lý gì?

    Thuốc Nexium có chứa dược chất chính là esomeprazol. Thuốc hoạt động với cơ chế giúp dạ dày giảm tiết dịch a-xit. Thuốc Nexium và các biệt dược tương tự có chứa esomeprazol được sử dụng trong các trường hợp như sau:

    • Trào ngược dạ dày, thực quản: Một tình trạng được nhận biết với các triệu chứng như ợ hơi, ợ chua, đau tức ngực, buồn nôn, khản giọng, ho…
    • Viêm loét dạ dày, tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP (H.Pylori). Khi phát hiện nhiễm HP, bác sĩ có thể chỉ định uống kèm với kháng sinh.
    • Viêm loét dạ dày do sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm kéo dài. Nexium có thể được bác sĩ cho sử dụng kèm với thuốc giảm đau kháng viêm để phòng ngừa tình trạng viêm loét dạ dày về sau.
    • Hội chứng Zollinger-Ellison: một tình trạng gây dư thừa a-xít trong dạ dày.

    Dạng bào chế của thuốc Nexium

    Thuốc Nexium được bào chế ở hai dạng là viên nén và gói dạng bột.

    Viên nén: được chia thành 2 trọng lượng là 20mg và 40mg.

    Viên nén Nexium 20mg:

    • Chứa 20mg esomeprazole.
    • Có dạng hình thuôn và màu hồng nhạt.
    • Một bên được khắc 20mg.
    • Bên còn lại được khắc “A” bên trên và “EH” ở dưới.
    1. Thành phần

    Thành phần chính của thuốc là esomeprazole và các thành phần tá dược khác bao gồm glycerol monostearate 40-55, hyprolose, hypromellose, iron oxide (20 mg reddish-brown, yellow, 40 mg reddish brown) (E172), magnesium stearate, methacrylic acid ethyl acrylate copolymer (1:1) dispersion 30 per cent, microcrystalline cellulose, synthetic paraffin, macrogol, polysorbate 80, crospovidone, sodium stearyl fumarate, sugar spheres (sucrose và maize starch), talc, titanium dioxide (E171), triethyl citrate.

    1. Công dụng

    Nexium là một loại thuốc ức chế bơm proton, giảm bài tiết axit dạ dày. Thuốc này được sử dụng rộng rãi để điều trị các bệnh lý như:

    • Khó tiêu: triệu chứng bao gồm buồn nôn, ợ nóng, đau bụng trên
    • Loét dạ dày: một vết loét ở niêm mạc dạ dày, thực quản hoặc ruột
    • Trào ngược dạ dày thực quản: một tình trạng mãn tính khi axit dạ dày đi từ dạ dày vào thực quản, làm hỏng niêm mạc và dẫn đến chứng ợ nóng.
    • Hội chứng Zollinger-Ellison: các khối u tiết gastrin phát triển trong tuyến tụy và tá tràng dẫn đến axit dạ dày quá nhiều.
    • Thuốc cũng được sử dụng để làm giảm khả năng bị loét niêm mạc dạ dày hoặc ruột ở người sử dụng thuốc chống viêm không steroid.
    1. Cách sử dụng
    • Người bệnh nên sử dụng thuốc Nexium theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng và thời gian sử dụng. Không dùng thuốc nhiều hơn, tự ý bỏ liều, ngừng đột ngột hoặc kéo dài thời gian sử dụng thuốc.
    • Người bệnh có thể sử dụng thuốc khi có thức ăn hoặc khi bụng đói. Nên nuốt cả viên thuốc, không nhai hay nghiền nát. Nếu bạn đang sử dụng thuốc bột thì nên hòa tan với nước trước khi sử dụng. Với gói 2,5 hoặc 5mg, bạn hãy hòa tan với 5ml nước còn gói từ 10-40mg dùng 15ml nước.
    1. Liều dùng

    + Điều trị chứng ợ nóng do bệnh trào ngược dạ dày thực quản:

    Nếu cổ họng bị tổn thương nhẹ: 40mg/ngày trong 4 tuần.

    Liều khuyến cáo khi cổ họng tương đối đã lành: 20mg/ngày.

    Nếu cổ họng không bị tổn thương: 20mg/ngày.

    + Điều trị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori và ngăn chặn chúng quay trở lại:

    Liều khuyến cáo là 20mg uống 2 lần/ngày

    Bác sĩ có thể chỉ định dùng chung với thuốc kháng sinh ví dụ amoxicillin và clarithromycin.

    + Điều trị loét dạ dày do NSAID (Thuốc chống viêm không steroid):

    Liều khuyến cáo là 20mg/ngày trong 4-8 tuần.

    + Ngăn ngừa loét dạ dày nếu đang dùng NSAID (Thuốc chống viêm không steroid):

    Liều khuyến cáo là 20mg/ngày

    + Điều trị quá nhiều axit trong dạ dày do hội chứng Zollinger- Ellison:

    Liều khuyến cáo là 40mg uống 2 lần/ngày

    Liều tối đa là 80mg/ngày

    Viên nén Nexium 40mg:

    • Chứa  40mg  esomeprazole.
    • Thuốc có dạng hình thuôn và màu hồng đậm hơn loại 20mg.
    • Một mặt khắc 40mg.
    • Mặt còn lại được khắc chữ “A” bên trên và “EI” bên dưới.
    1. Thành phần

    Thành phần chính của thuốc Nexium 40mg là hoạt chất Esomeprazole. Chất này có khả năng ức chế bơm proton, khiến dạ dày giảm tiết axit.

    1. Công dụng
    • Thuốc Nexium 40mg có tác dụng làm giảm tiết dịch axit ở dạ dày, kiểm soát lượng axit tiết ra vừa đủ. Từ đó, công dụng của thuốc là điều trị được chứng viêm loét dạ dày, nóng ran dạ dày, trào ngược thực quản, ợ nóng,…
    • Lưu ý, thuốc Nexium 40mg không có tác dụng làm giảm triệu chứng ợ nóng, trào ngược ngay lập tức.
    1. Cách dùng và liều dùng

    Dùng thuốc Nexium 40mg bằng cách uống trực tiếp với nước lọc. Thuốc Nexium 40mg được bào chế ở dạng viên nén, do đó dễ dàng để uống trực tiếp. Lưu ý, không nên nghiền nát thuốc, nhai thuốc trong khi uống.

    Liều dùng của thuốc Nexium 40mg là:

    • Đối với chứng trào ngược dạ dày – thực quản: 40mg/ngày;
    • Đối với chứng ợ nóng: 20mg/ngày;
    • Đối với bệnh viêm loét dạ dày: 20mg/ngày.

    Lưu ý, trên đây chỉ là liều dùng mang tính chất tham khảo. Chúng tôi không đưa ra chỉ định thay cho bác sĩ chuyên khoa. Người dùng cần có sự chỉ định về liều dùng thuốc của bác sĩ trước khi uống thuốc.

    Thuốc Nexium 40mg uống trước hay sau khi ăn?

    • Thuốc Nexium 40mg thích hợp dùng để uống trước khi ăn. Trước bữa ăn 1 giờ đồng hồ là thời điểm thích hợp nhất để dùng thuốc Nexium 40mg. Lúc này, người bệnh nên uống thuốc với một cốc nước lọc đầy. Có thể thay nước lọc bằng nước sôi để nguội. Không nên uống thuốc Nexium 40mg với thức uống có gas, thức uống chứa cồn (bia, rượu),…
    • Khi uống thuốc Nexium 40mg trước bữa ăn 1 giờ đồng hồ, hoạt chất Esomeprazole sẽ có thời gian tan trong dạ dày và phát huy tác dụng. Thuốc sẽ không có tác dụng ngay sau khi dùng.
    • Khi uống thuốc Nexium 40mg trước bữa ăn 1 giờ, người bệnh sẽ cảm thấy các chứng ợ nóng, trào ngược thực quản, đau dạ dày,… cải thiện rõ rệt sau bữa ăn.
    • Dùng thuốc Nexium 40mg liên tục hàng ngày và dùng đúng liều giúp điều trị dứt điểm chứng viêm loét dạ dày, trào ngược và nóng ran dạ dày.

    Thuốc Nexium 24hr

    Tác dụng của thuốc Nexium 24HR là gì?

    • Nexium 24HR thường được sử dụng để điều trị chứng ợ nóng thường xuyên (xảy ra 2 hoặc nhiều ngày trong tuần). Thuốc không dùng để trị chứng ợ nóng mới xuất hiện. Thuốc này có thể mất từ ​​1 đến 4 ngày để có hiệu quả.
    • Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.

    Liều dùng

    Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    Liều dùng thuốc Nexium 24HR cho người lớn như thế nào?

    Liều thông thường dành cho người từ 18 tuổi trở lên: bạn dùng thuốc một lần mỗi ngày và dùng trong 14 ngày. Bạn nên lưu ý rằng thuốc có thể mất từ ​​1 đến 4 ngày để đạt hiệu quả hoàn toàn.

    Liều dùng thuốc Nexium 24HR cho trẻ em như thế nào?

    Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Cách dùng

    Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.

    Bạn thực hiện liệu trình 14 ngày như sau:

    • Bạn uống 1 viên thuốc với một ly nước trước khi ăn vào buổi sáng;
    • Bạn dùng mỗi ngày trong 14 ngày;
    • Bạn không uống nhiều hơn 1 viên mỗi ngày;
    • Bạn nuốt cả viên thuốc và không nghiền nát hoặc nhai viên thuốc;
    • Bạn không sử dụng thuốc trong hơn 14 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

    Bạn có thể lặp lại liều trình 14 ngày (nếu cần) mỗi 4 tháng. Bạn không dùng thuốc quá 14 ngày hoặc thường xuyên hơn mỗi 4 tháng trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Gói dạng bột:

    • Mỗi gói hạt tương đương với 10mg esomeprazole.
    • Bên trong chứa thuốc dạng bột màu vàng.

    Nên dùng Nexium như thế nào để thuốc đạt hiệu quả?

    Dạng gói bột

    Hòa 15ml nước với mỗi gói thuốc Nexium 10mg. Không dùng nước quá ít vì dung dịch đông đặc sẽ rất khó uống. Khuấy đều cho cốm tan hết, để dung dịch đặc lại trong vài phút. Trước khi uống, khuấy thêm một lần nữa để dung dịch tan đều.

    Để đảm bảo thuốc phát huy hết tác dụng, bạn cần lưu ý những điều sau đây khi uống thuốc:

    • Chỉ nên uống trong vòng 30 phút khi hòa tan Nexium vào nước.
    • Để thuốc tan tự nhiên, không nhai hay nghiền nát cốm
    • Tráng thêm 15ml nước khi uống hết thuốc để đảm bảo đủ liều lượng
    • Uống trước bữa ăn 60 phút

    Dạng viên nén

    • Uống trực tiếp nguyên viên, không nghiền nát thuốc.
    • Không cần nhai hoặc ngậm trong miệng.
    • Uống cùng với ít nhất một ly nước giúp thuốc dễ hòa tan hơn.
    • Nên sử dụng cùng với nước lọc để thuốc phát huy tối đa tác dụng.
    • Đối với trẻ nhỏ không nuốt được dạng viên, bạn nên sử dụng dạng gói bột cho trẻ.

    Giá thuốc Nexium bao nhiêu tiền?

    Trên thị trường hiện nay:

    • Giá thuốc nexium 40mg 14 viên bán ra khoảng 750.000 vnđ/ hộp.
    • Giá thuốc nexium 20mg 14 viên bán ra khoảng 350.000 vnđ/ hộp.
    • Và giá thuốc nexium 10mg 28 viên bán ra khoảng 660.000 vnđ/ hộp.

    Mua thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản Nexium ở đâu?

    Hiện loại thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản Nexium được bán tại các nhà thuốc lớn nhỏ trên toàn quốc, nhưng để mua được sản phẩm chính hãng, chất lượng bạn nên mua thuốc theo đơn có kèm chỉ dẫn nơi mua từ bác sĩ.

    Xem thêm bài viết liên quan

    Nguồn tham khảo

  • Thuốc Prazopro 20mg

    Thuốc Prazopro 20mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Prazopro 20mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Prazopro 20mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Prazopro 20mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Prazopro 20mg

    Prazopro 20mg
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 7 viên

    Thành phần:

    Esomeprazol (dạng vi hạt bao tan trong ruột chứa Esomeprazol magnesium dihydrat) 20mg
    SĐK:VD-18388-13
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm TV.Pharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm TV.Pharm
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Prazopro

    DƯỢC LỰC HỌC:

    Esomeprazole là dạng đồng phân S- của omeprazole và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế hiệu bơm acid ở tế bào thành.Cả hai dạng đồng phân R- và S- của omeprazole là một chất kiềm yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành, tại đây thuốc ức chế men H+ K+ – ATPase ( bơm acid) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản lẫn sự tiết dịch do kích thích.

    DƯỢC ĐỘNG HỌC:

    Esomeprazole hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là 50% sau khi uống liều 20mg và tăng lên 68% sau khi uống liều 40mg. Esomeprazole được chuyển hoá hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450(CYP). Esomeprazole không có khuynh hướng tích luỹ khi dùng lần / ngày .Nồng độ đỉnh trung bình của thuốc ở dạng uống tương ưng trong huyết tương là khoảng 4,6mcmol/L.Các chất chuyển hoá chính của Esomeprazole không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày. Khoảng 80% Esomeprazole liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá, phần còn lại qua phân. Ít hơn 1% thuốc được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi.

    CHỈ ĐỊNH:

    GASGOOD 40 được chỉ định trong các trường hợp

    * Điều trị viêm loét dạ, dày tá tràng có và không có Helicobacter pylori:

    – Loét dạ dày, tá tràng

    – Phối hợp với kháng sinh Amoxicillin và Clarithromycin điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng do H.pylori

    _ Phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng do Helicobacter pylori.

    * Bệnh trào ngược dạ dày thực quản :

    _ Điều trị chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

    _ Điều trị viêm trợt thực quản do trào ngược

    _ Điều trị phòng ngừa tái phát lâu dài trong những trường hợp viêm thực quản đã khỏi.

    * Bệnh nhân đang điều trị với NSAID

    _ Loét dạ dày do điều trị với NSAID

    _ Phòng ngừa loét dạ dày tá tràng khi điều trị với NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ.

    * Điều trị hội chứng Zollinger Ellison

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Prazopro

    GASGOOD 40 là viên bao tan ở ruột nên uống nguyên cả viên thuốc với nước mà không nên nhai hoặc nghiền viên thuốc.

    _ Liều dùng thông thường là 40mg/ngày uống buổi sáng trước ăn 30 phút, dùng trong 4 tuần. Với những bệnh nhân có triệu chứng dai dẳng khuyến cáo dùng thêm 4 đến 8 tuần.

    _ Kết hợp với kháng sinh để diệt trừ H.pylori: ( GASGOOD 40mg + Amoxicillin 1g và Clarithromycin 500mg ) x 2 lần / ngày dùng trong 7 ngày. Sau đó duy trì GASGOOD 40 trong 4 – 8 tuần.

    _ Điều trị hội chứng Zollinger Ellison : Liều khởi đầu khuyến cáo GASGOOD 40mg x 1 lần / ngày, tuỳ vào mức độ đáp ứng của bệnh nhân có thể tăng liều đến 80 – 160mg / ngày chia làm 2 lần uống.

    _ Không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân cao tuổi , suy gan thận ở mức độ bình thường , bệnh nhân suy gan thận nặng dùng liều không quá 20mg / ngày.

    _ Trẻ em dưới 12 tuổi: không nên dùng vì chưa có dữ liệu.

    Chống chỉ định thuốc Prazopro

    Tiền sử quá mẫn với Esomeprazole, phân nhóm benzimidazole.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Prazopro

    Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng khi sử dụng Esomeprazole cho phụ nữ có thai và cho con bú.Vậy nên cần cân nhắc khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Prazopro 20mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Prazopro 20mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Prazopro cập nhật ngày 09/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Prazopro-40mg&VD-19498-13