Thẻ: Hapacol CF Fort

  • Thuốc Paracetamol & Chlorpheniramine là gì? Lợi ích của Coldacmin như thế nào?

    Thuốc Paracetamol & Chlorpheniramine là gì? Lợi ích của Coldacmin như thế nào?

    Thuốc Coldacmin với thành phần chính là Pracetamol và Chlorpheniramine. Lợi ích của Coldacmin dùng để giúp hạ sốt, giảm đau và trị cảm cúm hoặc dị ứng do thời tiết rất hiệu quả.

    Thuốc Paracetamol & Chlorpheniramine là gì?

    Paracetamol  là một sản phẩm của Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG, được dùng để điều trị các triêu chứng cảm cúm, sốt, sổ mũi rất phổ biến. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thành phần mỗi viên nang bao gồm:

    • Paracetamol có hàm lượng 325 mg
    • Clorpheniramin maleat có hàm lượng 4 mg
    • Thành phần tá dược: Tinh bột mì, đường trắng, PVA, màu vàng tartrazin, màu đỏ erythrosin : vừa đủ 1 viên thuốc.

    Paracetamol (Acetaminophen) là một loại thuốc giảm đau và hạ sốt.

    Chlorpheniramine là một chất kháng histamine làm giảm histamine hóa học tự nhiên trong cơ thể. Histamine có thể gây ra các triệu chứng hắt hơi, ngứa, chảy nước mắt và chảy nước mũi .

    Paracetamol và chlorpheniramine là một loại thuốc kết hợp của Coldacmin được sử dụng để điều trị nhức đầu, sổ mũi, hắt hơi, chảy nước mắt và đau hoặc sốt do dị ứng, cảm lạnh thông thường hoặc cúm.

    Coldacmin cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Lợi ích của Coldacmin đối với sức khỏe

    Thuốc Coldacmin có hai hoạt chất chính là Paracetamol và Chlorpheniramin maleat. Lợi ích của Coldacmin, bao gồm:

    Paracetamol là thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt không steroid có tác dụng tương tự với aspirin nhưng lại không có tác dụng chống viêm. Cơ chế tác động của paracetamol là tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do làm giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Paracetamol có thể làm hạ nhiệt độ cơ thể nhưng chỉ với người đang bị sốt có thân nhiệt cao nhưng không có tác dụng đối với người có thân nhiệt bình thường. Sử dụng Paracetamol tương đối an toàn vì nếu chỉ ở liều điều trị thì gần như không  có tác dụng phụ như gây kích ứng đường tiêu hóa, không làm mất thăng bằng kiềm toan, không gây kết tập tiểu cầu và ít có ảnh hưởng lên hệ tim mạch và hô hấp. Paracetamol chuyển hóa chủ yếu tại gan, chuyển hóa thành các sulfat và glucuronide ở dạng không hoạt động và được bài tiết qua thận và một phần nhỏ chuyển hóa thành NAPQI là chất gây độc với gan. Với liều bình thường NAPQI nhanh chóng được trung hòa bởi glutathion tại gan rồi được đào thải ra ngoài nhưng nếu ở liều quá cao thì nồng độ glutathion ở gan sẽ giảm và gây tổn thương các tế bào gan.

    Thành phần thứ hai của thuốc là Chlorpheniramin maleat. Trong đó Chlorpheniramin Maleat là một thuốc kháng sinh thuộc nhóm kháng Histamin,  hoạt động thông qua cơ chế ngăn chặn hoạt động của histamin là chất gây nên những phản ứng dị ứng của cơ thể. Clorpheniramin cạnh tranh với histamin qua receptor H1 từ đó làm ức chế hoạt động của histamin đến tế bào đích. Clorpheniramin có tác dụng làm giãn mạch đồng thời làm tăng tính thấm thành mạch dẫn đến làm giảm hay mất đi các biểu hiện dị ứng hay viêm, đặc biệt là ở đường hô hấp trên và có thể làm giảm tình trạng ngứa hoặc phù của người bệnh. Ngoài ra Clorpheniramin còn có tác dụng làm giãn cơ trơn khí phế quản có thể làm giảm tình trạng khó thở, đồng thời cũng có thể tác động lên thần kinh trung ương làm giảm co mạch.

    Việc kết hợp hai thành phần trên giúp thuốc vừa có khả năng giảm đau, hạ sốt lại vừa có tác dụng chống dị ứng.

    Lợi ích của Coldacmin
    Lợi ích của Coldacmin

    Thông tin quan trọng của Coldacmin

    Hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc có chứa Paracetamol nếu bạn đã từng mắc bệnh gan hoặc nếu bạn uống nhiều hơn 3 đồ uống có cồn mỗi ngày.

    Không dùng nhiều thuốc này hơn mức khuyến cáo. Quá liều Paracetamol có thể làm hỏng gan của bạn hoặc gây tử vong.

    Trong một số trường hợp hiếm hoi, Paracetamol có thể gây ra phản ứng da nghiêm trọng. Ngừng dùng Paracetamol và Chlorpheniramine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị mẩn đỏ da hoặc phát ban lan rộng và gây phồng rộp và bong tróc da.

    Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc trị cảm lạnh, dị ứng, giảm đau hoặc thuốc ngủ nào khác. Paracetamol (đôi khi được viết tắt là APAP) được chứa trong nhiều loại thuốc kết hợp. Dùng một số sản phẩm cùng nhau có thể khiến bạn nhận được quá nhiều Paracetamol, dẫn đến quá liều gây tử vong. Kiểm tra nhãn để xem thuốc có chứa Paracetamol hoặc APAP hay không.

    Tránh uống rượu. Nó có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan khi dùng Paracetamol.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Coldacmin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Coldacmin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Coldacmin cập nhật ngày 07/01/2021: https://www.drugs.com/international/coldacmin.html

    Thuốc Coldacmin cập nhật ngày 07/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Coldacmin-Flu&VD-24597-16

    Thuốc paracetamol cập nhật ngày 29/01/2021: https://nhathuoclp.com/thuoc-paracetamol/

  • Thuốc Hapacol CS Day

    Thuốc Hapacol CS Day

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Hapacol CS Day công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Hapacol CS Day điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Hapacol CS Day ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Hapacol CS Day

    Thuốc Hapacol CS Day điều trị các triệu chứng cảm cúm
    Thuốc Hapacol CS Day điều trị các triệu chứng cảm cúm 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Paracetamol 500 mg; Phenylephrin HCl 5mg; Loratadin 5 mg
    SĐK:VD-18915-13
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Hapacol CS Day

    Điều trị các triệu chứng cảm cúm như sốt, nhức đầu, hắt hơi, ho khan, nghẹt mũi, chảy nước mũi do dị ứng thời tiết, viêm kết mạc dị ứng.
    DƯỢC LỰC
    Dược chất chính của thuốc là paracetamol, phenylephrin và loratadin.
    Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt phối hợp với tính kháng histamin kéo dài của loratadin cùng với tác dụng chống sung huyết ở niêm mạc mũi của phenylephrin.
    Phenylephrin là thuốc giống giao cảm tác động trên các thụ thể _alpha_-adrenaline ở các tiểu động mạch trong niêm mạc mũi gây co thắt làm giảm sung huyết.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC
    Paracetamol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Tác dụng mạnh nhất thể hiện trong vòng 1 giờ sau khi uống.
    Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều vào các mô. Thời gian bán hủy của paracetamol khoảng 2 giờ ở người bình thường.
    Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của phenylephrin đạt được trong khoảng 1-1,3 giờ.
    Loratadin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Loratadin chủ yếu chuyển hóa thành descarboethoxyloratadin, là chất chuyển hóa có tác dụng dược lý. Sau khi uống tác dụng kháng histamin xuất hiện trong vòng 1-4 giờ, đạt tối đa 8-12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Hapacol CS Day

    Thuốc uống. Liều dùng thông thường như sau:
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: mỗi lần uống 1 viên, mỗi ngày uống 2-3 lần.
    QUÁ LIỀU
    Khi xảy ra các triệu chứng quá liều, cần xem xét áp dụng điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ y khoa (gây nôn, rửa dạ dày và dùng thuốc đối kháng đặc hiệu nếu có) ngay lập tức. Tốt nhất nên ngưng dùng thuốc và lập tức đến trung tâm y tế gần nhất cầm theo toa thuốc này.

    Chống chỉ định thuốc Hapacol CS Day

    – Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc mẫn cảm chéo với pseudoephedrin.

    – Bệnh nhân có thiếu máu từ trước hoặc có bệnh nặng trên tim, phổi, thận hoặc gan, bệnh cường giáp nặng, glôcôm góc đóng.

    – Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).

    – Trẻ em dưới 12 tuổi.

    Tương tác thuốc:

    – Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

    – Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

    – Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

    – Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom của tế bào gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.

    – Ở bệnh nhân đã dùng thuốc ức chế MAO trước đó, nếu cho phối hợp phenylephrin, tác dụng kích thích tim và tăng huyết áp sẽ mạnh hơn nhiều.

    – Khoảng QT kéo dài và xoắn đỉnh đã được ghi nhận khi phối hợp loratadin và amiodaron.

    – Cimetidin, ketoconazol và erythromycin làm tăng nồng độ của loratadin trong huyết tương.

    Tác dụng phụ thuốc Hapacol CS Day

    – Khi dùng loratadin với liều cao hơn 10 mg hàng ngày, có thể xảy ra các triệu chứng sau: nhức đầu, chóng mặt, khô mũi miệng, hắt hơi, nhịp tim nhanh, buồn nôn, chức năng gan bất thường, kinh nguyệt không đều.

    – Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu; trên da: hiếm khi phát ban hoặc ngứa.

    – Phenylephrin dạng uống ở liều khuyến cáo không có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Hapacol CS Day

    – Bệnh nhân có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp. Bệnh nhân suy gan.

    – Khi dùng loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin.

    – Do thuốc có chứa paracetamol nên thận trọng ở những bệnh nhân có thiếu máu từ trước. Bệnh nhân nên tránh uống rượu khi dùng thuốc. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sẩn ngứa và mề đay xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở bệnh nhân dùng paracetamol.

    – Sự hiện diện của phenylephrin trong công thức dạng uống không gây hại cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi ở liều khuyến cáo.

    – Không dùng chung với các thuốc khác có chứa paracetamol, phenylephrin hoặc loratadin.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    – Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết, có cân nhắc về tác hại do thuốc gây ra.

    – Phụ nữ cho con bú: loratadin bài tiết vào sữa mẹ vì vậy nên cân nhắc hoặc ngưng cho con bú hoặc không dùng thuốc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hapacol CS Day và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Hapacol CS Day bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Hapacol CS Day cập nhật ngày 18/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Hapacol-CS-Day&VD-20568-14