Thẻ: Ltd – NHẬT BẢN

  • Thuốc Herbesser R 200

    Thuốc Herbesser R 200

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Herbesser R 200 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Herbesser R 200 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Herbesser R 200 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Herbesser R 200

    Herbesser R 200
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nang giải phóng chậm-200mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Diltiazem hydrochloride
    Hàm lượng:
    200mg
    SĐK:VN-3068-07
    Nhà sản xuất: Tanabe Seiyaku Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Laboratoires Fournier S.A
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị dự phòng các đợt bộc phát cơn đau thắt ngực ổn định & không ổn định, đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim, đau ngực Prinzmetal.

    – Tăng huyết áp do các nguyên nhân khác nhau.

    – Các rối loạn nhịp tim, nhịp nhanh trên thất, hội chứng tăng động tim mạch.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Cơn đau thắt ngực 120 – 160 mg/ngày, khởi đầu bằng 30 mg x 4 lần/ngày, sau đó tăng dần liều.

    – Tăng huyết áp khởi đầu 60 mg x 2 – 3 lần/ngày, nếu không có phản ứng phụ có thể tăng liều trong vòng 2 – 3 tuần sau đến 60 mg x 4 lần/ngày.

    – Tăng huyết áp nhẹ: 30 – 60 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy tim mất bù. Có nhồi máu cơ tim gần đây. Sốc tim. Nhịp tim chậm

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc hạ áp khác. Thuốc chẹn beta, thuốc chống loạn nhịp.

    Tác dụng phụ:

    – Nhức đầu, chóng mặt, mệt, lo âu, rối loạn giấc ngủ, buồn nôn, tiêu chảy, mày đay, đau khớp.

    – Liều cao có thể gây phù, hạ huyết áp, chậm nhịp tim, blốc nhĩ thất độ III.

    Chú ý đề phòng:

    Nguy cơ hạ huyết áp, nhịp chậm, blốc nhĩ thất.

    Thông tin thành phần Diltiazem

    Dược lực:

    Diltiazem là thuốc đối kháng calci, điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp.

    Dược động học :

    Diltiazem được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Thuốc hiện diện trong máu sau khi uống 30 phút.

    Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ giờ thứ 3 đến giờ thứ 4. Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 4 đến 8 giờ. Diltiazem gắn với protein huyết tương với tỷ lệ 80-85%. Diltiazem được chuyển hóa mạnh ở gan; chất chuyển hóa có hoạt tính là desacetyl diltiazem. Thuốc được đào thải qua mật 65% và qua nước tiểu 35%.

    Chỉ ghi nhận có từ 0,2 đến 0,4% diltiazem không bị biến đổi trong nước tiểu.

    Có mối tương quan đáng kể giữa liều dùng và nồng độ trong huyết tương. Tăng liều sẽ dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương nhưng không gây hiện tượng bão hòa.

    Khi dùng liều ổn định thì nồng độ trong huyết tương cũng ổn định.

    Có mối tương quan giữa nồng độ trong huyết tương và hiệu lực của thuốc.

    Nồng độ trong huyết tương cần thiết để đạt được hiệu quả điều trị mong muốn là từ 70 đến 200ng/ml. Nồng độ trong huyết tương dường như phải cao hơn trong trường hợp cơn đau thắt ngực nặng hơn.

    Dược động học của thuốc không bị thay đổi trong trường hợp suy thận.

    Các nồng độ trong huyết tương của thuốc ở người già, người bị suy thận, suy gan thường cao hơn ở người trẻ.

    Diltiazem và các chất chuyển hóa của nó rất ít bị thẩm tách.

    Tác dụng :

    Thuốc ức chế dòng calci thuộc dẫn xuất của benzothiazepine.

    Diltiazem là chất ức chế dòng calci đi qua màng tế bào vào cơ tim và cơ trơn mạch máu và như thế làm giảm nồng độ calci trong tế bào:

    – Diltiazem làm tăng lưu lượng mạch vành do làm giảm kháng lực.

    – Có tác động làm chậm nhịp tim vừa phải và làm giảm vừa phải kháng lực của động mạch do đó làm cho tim làm việc ít lại.

    – Không có tác dụng inotrope âm tính ngay cả khi phối hợp với các thuốc chẹn bêta.

    – Hiệu lực trên lâm sàng của diltiazem đã được chứng minh qua các nghiên cứu có kiểm soát ở mọi dạng đau thắt ngực.

    Chỉ định :

    Phòng ngừa cơn đau thắt ngực chủ yếu trong đau thắt do gắng sức, đau thắt tự nhiên, đau thắt Prinzmetal.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: mỗi lần uống 1 viên (60mg), ngày 3 lần vào đầu bữa ăn.

    Trong những trường hợp nặng, có thể tăng liều đến 4 viên (240mg), thậm chí 6 viên (360mg) mỗi ngày.

    Uống thuốc không nhai, với một ít nước.

    Chống chỉ định :

    Rối loạn hoạt động nút xoang.

    Bloc nhĩ-thất độ 2 và độ 3 không đặt máy tạo nhịp.

    Suy tim trái với phù phổi.

    Tác dụng phụ

    Phát ban da, phù chi dưới.

    Suy nhược, buồn ngủ, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, nhịp tim chậm, bloc xoang-nhĩ, bloc nhĩ-thất.

    Hiếm khi tăng lượng transaminase, viêm gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Herbesser R 200 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Herbesser R 200 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Herbesser R 100

    Thuốc Herbesser R 100

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Herbesser R 100 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Herbesser R 100 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Herbesser R 100 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Herbesser R 100

    Herbesser R 100
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nang giải phóng chậm-100mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Diltiazem hydrochloride
    Hàm lượng:
    100mg
    SĐK:VN-3067-07
    Nhà sản xuất: Tanabe Seiyaku Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Laboratoires Fournier S.A
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị dự phòng các đợt bộc phát cơn đau thắt ngực ổn định & không ổn định, đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim, đau ngực Prinzmetal.

    – Tăng huyết áp do các nguyên nhân khác nhau.

    – Các rối loạn nhịp tim, nhịp nhanh trên thất, hội chứng tăng động tim mạch.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Cơn đau thắt ngực 120 – 160 mg/ngày, khởi đầu bằng 30 mg x 4 lần/ngày, sau đó tăng dần liều.

    – Tăng huyết áp khởi đầu 60 mg x 2 – 3 lần/ngày, nếu không có phản ứng phụ có thể tăng liều trong vòng 2 – 3 tuần sau đến 60 mg x 4 lần/ngày.

    – Tăng huyết áp nhẹ: 30 – 60 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy tim mất bù. Có nhồi máu cơ tim gần đây. Sốc tim. Nhịp tim chậm

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc hạ áp khác. Thuốc chẹn beta, thuốc chống loạn nhịp.

    Tác dụng phụ:

    – Nhức đầu, chóng mặt, mệt, lo âu, rối loạn giấc ngủ, buồn nôn, tiêu chảy, mày đay, đau khớp.

    – Liều cao có thể gây phù, hạ huyết áp, chậm nhịp tim, blốc nhĩ thất độ III.

    Chú ý đề phòng:

    Nguy cơ hạ huyết áp, nhịp chậm, blốc nhĩ thất.

    Thông tin thành phần Diltiazem

    Dược lực:

    Diltiazem là thuốc đối kháng calci, điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp.

    Dược động học :

    Diltiazem được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Thuốc hiện diện trong máu sau khi uống 30 phút.

    Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ giờ thứ 3 đến giờ thứ 4. Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 4 đến 8 giờ. Diltiazem gắn với protein huyết tương với tỷ lệ 80-85%. Diltiazem được chuyển hóa mạnh ở gan; chất chuyển hóa có hoạt tính là desacetyl diltiazem. Thuốc được đào thải qua mật 65% và qua nước tiểu 35%.

    Chỉ ghi nhận có từ 0,2 đến 0,4% diltiazem không bị biến đổi trong nước tiểu.

    Có mối tương quan đáng kể giữa liều dùng và nồng độ trong huyết tương. Tăng liều sẽ dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương nhưng không gây hiện tượng bão hòa.

    Khi dùng liều ổn định thì nồng độ trong huyết tương cũng ổn định.

    Có mối tương quan giữa nồng độ trong huyết tương và hiệu lực của thuốc.

    Nồng độ trong huyết tương cần thiết để đạt được hiệu quả điều trị mong muốn là từ 70 đến 200ng/ml. Nồng độ trong huyết tương dường như phải cao hơn trong trường hợp cơn đau thắt ngực nặng hơn.

    Dược động học của thuốc không bị thay đổi trong trường hợp suy thận.

    Các nồng độ trong huyết tương của thuốc ở người già, người bị suy thận, suy gan thường cao hơn ở người trẻ.

    Diltiazem và các chất chuyển hóa của nó rất ít bị thẩm tách.

    Tác dụng :

    Thuốc ức chế dòng calci thuộc dẫn xuất của benzothiazepine.

    Diltiazem là chất ức chế dòng calci đi qua màng tế bào vào cơ tim và cơ trơn mạch máu và như thế làm giảm nồng độ calci trong tế bào:

    – Diltiazem làm tăng lưu lượng mạch vành do làm giảm kháng lực.

    – Có tác động làm chậm nhịp tim vừa phải và làm giảm vừa phải kháng lực của động mạch do đó làm cho tim làm việc ít lại.

    – Không có tác dụng inotrope âm tính ngay cả khi phối hợp với các thuốc chẹn bêta.

    – Hiệu lực trên lâm sàng của diltiazem đã được chứng minh qua các nghiên cứu có kiểm soát ở mọi dạng đau thắt ngực.

    Chỉ định :

    Phòng ngừa cơn đau thắt ngực chủ yếu trong đau thắt do gắng sức, đau thắt tự nhiên, đau thắt Prinzmetal.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: mỗi lần uống 1 viên (60mg), ngày 3 lần vào đầu bữa ăn.

    Trong những trường hợp nặng, có thể tăng liều đến 4 viên (240mg), thậm chí 6 viên (360mg) mỗi ngày.

    Uống thuốc không nhai, với một ít nước.

    Chống chỉ định :

    Rối loạn hoạt động nút xoang.

    Bloc nhĩ-thất độ 2 và độ 3 không đặt máy tạo nhịp.

    Suy tim trái với phù phổi.

    Tác dụng phụ

    Phát ban da, phù chi dưới.

    Suy nhược, buồn ngủ, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, nhịp tim chậm, bloc xoang-nhĩ, bloc nhĩ-thất.

    Hiếm khi tăng lượng transaminase, viêm gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Herbesser R 100 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Herbesser R 100 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aricept Evess 5mg trị Alzheimer, sa sút trí tuệ

    Thuốc Aricept Evess 5mg trị Alzheimer, sa sút trí tuệ

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aricept Evess 5 mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aricept Evess 5 mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aricept Evess 5 mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thuốc Aricept Evess 5mg

    Aricept Evess 5 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén tan trong miệng
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên

    Thành phần

    Donepezil hydrochloride
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK: VN-15328-12
    Nhà sản xuất: Eisai Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH DKSH Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định thuốc Aricept

    Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Aricept

    Người lớn: 5 mg ngày 1 lần trước khi đi ngủ. Liều có thể tăng lên 10 mg/ngày sau 1 tháng đánh giá hiệu quả lâm sàng.

    Tương tác thuốc Aricept

    – Thuốc gây mê, thuốc có tác động kháng cholinergic, succinylcholine.
    – Thuốc phong toả thần kinh cơ khác hoặc các thuốc chủ vận: cholinergic.

    Tác dụng phụ thuốc Aricept

    Tiêu chảy, đau cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, mất ngủ, choáng váng, rối loạn tâm thần.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Aricept

    Hội chứng suy nút xoang, bệnh lý dẫn truyền trên thất, tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc đang dùng NSAID, tiền sử hen hoặc bệnh lý phổi tắc nghẽn. Có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Donepezil

    Dược lực:

    Donepezil hydrochloride là chất ức chế acetyl-cholinesterase đặc trưng và thuận nghịch của cholinesterase. chiếm ưu thế trong não.

    Dược động học:

    – Hấp thu: Thuốc đạt nồng độ cực đại trong huyết tương khoảng 3-4 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của Doneperil.
    – Phân bố: Khoảng 95% Doneperil gắn với protein huyết tương. Sự phân bố Doneperil ở các mô khác nhau chưa được nghiên cứu rõ ràng.
    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được đào thải nguyên dạng trong nước tiểu và được chuyển hoá bởi hệ thống P450 cytocrom thành các sản phẩm chuyển hoá kép, không phải tất cả các chất chuyển hoá này đều được xác định.

    Tác dụng:

    Thuốc là chất ức chế enzyme này có hiệu nghiệm gấp 1.000 lần hơn buturylcholinesterase, enzym hiện diện chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương. Thuốc ở tế bào hồng cầu tương đương với các tác động của nó ở vỏ não.

    Chỉ định:

    Điều trị các triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: việc điều trị bắt đầu ở liều 5 mg/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 10 mg.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với Doneperil, các dẫn xuất piperidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Hầu hết các tác dụng phụ thường không nghiêm trọng và chỉ thoáng qua tự nhiên.

    Tác dụng không mong muốn thường gặp là: tiêu chảy và các cơn co rút cơ.

    Các tác dụng không mong muốn khác là buồn nôn, ói mửa, mất ngủ và chóng mặt.

    Nguồn uy tín: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-aricept-5mg-donepezila-gia-bao-nhieu/

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aricept Evess 5 mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aricept Evess 5 mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aricept Evess 10mg trị Alzheimer, sa sút trí tuệ

    Thuốc Aricept Evess 10mg trị Alzheimer, sa sút trí tuệ

    Thuốc Aricept Evess 10mg với thành phần Donepezil xuất xứ từ Nhật Bản được các bác sĩ chỉ định để điều trị Alzheimer và sa sút trí tuệ mức độ nhẹ đến nặng.

    Thuốc Aricept Evess 10mg

    Aricept Evess 10 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén tan trong miệng
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên

    Thành phần thuốc Aricept Evess 10mg

    Donepezil hydrochloride
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK: VN-15802-12
    Nhà sản xuất: Eisai Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH DKSH Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định thuốc Aricept Evess 10mg

    Thuốc Aricept Evess 10mg được chỉ định để: Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Aricept Evess 10mg

    Người lớn: 5 mg ngày 1 lần trước khi đi ngủ. Liều có thể tăng lên 10 mg/ngày sau 1 tháng đánh giá hiệu quả lâm sàng.

    Tương tác thuốc Aricept Evess 10mg

    – Thuốc gây mê, thuốc có tác động kháng cholinergic, succinylcholine. – Thuốc phong toả thần kinh cơ khác hoặc các thuốc chủ vận: cholinergic.

    Tác dụng phụ thuốc Aricept Evess 10mg

    Tiêu chảy, đau cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, mất ngủ, choáng váng, rối loạn tâm thần.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Aricept Evess 10mg

    Hội chứng suy nút xoang, bệnh lý dẫn truyền trên thất, tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc đang dùng NSAID, tiền sử hen hoặc bệnh lý phổi tắc nghẽn. Có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Donepezil

    Dược lực:

    Donepezil hydrochloride là chất ức chế acetyl-cholinesterase đặc trưng và thuận nghịch của cholinesterase. chiếm ưu thế trong não.

    Dược động học:

    – Hấp thu: Thuốc đạt nồng độ cực đại trong huyết tương khoảng 3-4 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của Doneperil.
    – Phân bố: Khoảng 95% Doneperil gắn với protein huyết tương. Sự phân bố Doneperil ở các mô khác nhau chưa được nghiên cứu rõ ràng.
    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được đào thải nguyên dạng trong nước tiểu và được chuyển hoá bởi hệ thống P450 cytocrom thành các sản phẩm chuyển hoá kép, không phải tất cả các chất chuyển hoá này đều được xác định.

    Tác dụng:

    Thuốc là chất ức chế enzyme này có hiệu nghiệm gấp 1.000 lần hơn buturylcholinesterase, enzym hiện diện chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương. Thuốc ở tế bào hồng cầu tương đương với các tác động của nó ở vỏ não.

    Chỉ định:

    Điều trị các triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: việc điều trị bắt đầu ở liều 5 mg/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 10 mg.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với Doneperil, các dẫn xuất piperidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Hầu hết các tác dụng phụ thường không nghiêm trọng và chỉ thoáng qua tự nhiên.
    Tác dụng không mong muốn thường gặp là: tiêu chảy và các cơn co rút cơ.
    Các tác dụng không mong muốn khác là buồn nôn, ói mửa, mất ngủ và chóng mặt.

  • Thuốc Atelec: Công dụng, liều dùng và lưu ý

    Thuốc Atelec: Công dụng, liều dùng và lưu ý

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atelec Tablets 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atelec Tablets 10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atelec Tablets 10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atelec Tablets 10

    Atelec Tablets 10
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 14 viên, hộp 50 vỉ x 10 viên, hộp 50 vỉ x 50 viên, hộp 100 vỉ x 10

    Thành phần:

    Cilnidipine
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-15704-12
    Nhà sản xuất: Ajinomoto Pharma Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Ajinomoto Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị tăng huyết áp.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: dùng liều 5-10 mg/lần/ngày. Liều dùng có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Có thể tăng liều lên 20 mg/lần/ngày
    – Người cao huyết áp nặng: dùng liều 10-20 mg/lần/ngày
    Cách dùng:
    Thuốc dùng đường uống. Uống 1 lần/ngày sau bữa ăn sáng.
    QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
    Dùng quá liều có thể làm giảm huyết áp quá mức. Nếu giảm huyết áp rõ rệt, cần tiến hành các biện pháp thích hợp như nâng cao chi dưới, điều trị truyền dịch và dùng các thuốc tăng huyết áp. Loại bỏ thuốc bằng thẩm phân máu không hiệu quả do tỷ lệ gắn kết cao của thuốc với protein.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Phụ nữ có thai hoặc có khả năng đang mang thai.

    Tương tác thuốc:

    – Các thuốc chống tăng huyết áp khác: tác dụng cộng thêm hoặc hiệp đồng làm huyết áp có thể hạ quá mức.

    – Digoxin: Một số thuốc chẹn kênh canxi đã được báo cáo là làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương. Nếu quan sát thấy các dấu hiệu của các triệu chứng ngộ độc digoxin, cần áp dụng các biện pháp thích hợp, tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân, hiệu chỉnh liều digoxin hoặc ngừng sử dụng Amnol.

    – Cimetidine: làm tăng hấp thu thuốc chẹn kênh canxi. Điều này là do cimetidine làm giảm lưu lượng máu qua gan và ngăn cản sự chuyển hóa của các chất đối kháng canxi bởi các enzym trong các microsome gan.

    – Rifampicin: Làm giảm tác dụng của thuốc chẹn kênh canxi. Gây ra bởi enzym chuyển hóa thuốc ở gan do rifampicin (cytochrom P-450) gây ra, hỗ trợ chuyển hóa các thuốc này.

    – Thuốc kháng nấm nhóm azole như itraconazole, miconazole, …: làm tăng nồng độ Amnol trong huyết tương. Gây ra bởi nhóm kháng nấm azole ức chế enzym chuyển hóa thuốc CYP3A4 thành Amnol.

    – Nước bười: làm tăng nồng độ Amnol trong huyết tương.

    Tác dụng phụ:

    Các phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng:

    – Suy gan và vàng da (không rõ tần suất): Suy gan và vàng da liên quan đến tăng AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP có thể xảy ra. Vì vậy, cần theo dõi chặt chẽ khi phát hiện những bất thường. Các biện pháp thích hợp cần được thực hiện. Ngừng sử dụng Amnol.

    – Giảm tiểu cầu (ADR Các phản ứng phụ khác:

    0,1% ≤ ADR- Gan: tăng AST (GOT), ALT (GPT), LDH,…

    – Thận: tăng creatinin hoặc nitơ urê, protein niệu dương tính

    – Tâm thần kinh: nhức đầu, nhức đầu âm ỉ, chóng mặt, chóng mặt khi đứng lên, cứng cơ vai

    – Tim mạch: đỏ bừng mặt, đánh trống ngực, cảm giác nóng, điện tâm đồ bất thường (ST hạ, sóng T đảo ngược), huyết áp giảm

    – Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng

    – Quá mẫn: nổi ban

    – Huyết học: Tăng hoặc giảm bạch cầu (WBC), bạch cầu trung tính và hemoglobin.

    – Các tác dụng phụ khác: phù (mặt, chi dưới, …), khó chịu, tiểu không tự chủ, tăng cholesterol huyết thanh, tăng hoặc giảm CK (CPK), axit uric, kali huyết thanh và phốt pho.

    ADR- Gan: tăng ALP

    – Thận: có cặn lắng trong nước tiểu

    – Tâm thần kinh: buồn ngủ, mất ngủ, run ngón tay, hay quên

    – Tim mạch: đau ngực, tỷ lệ tim-ngực tăng, nhịp tim nhanh, block nhĩ thất, cảm giác lạnh

    – Tiêu hóa: táo bón, chướng bụng, khát, phì đại lợi, ợ nóng, tiêu chảy

    – Quá mẫn: đỏ, ngứa

    – Huyết học: tăng hoặc giảm hồng cầu (RBC), hematocrit, bạch cầu ưa eosin và tế bào lympho

    – Các tác dụng phụ khác: Cảm thấy yếu, co thắt cơ dạ dày của bắp chân, khô quanh mắt, sung huyết và kích ứng mắt, thay đổi khẩu vị, dương tính với đường tiết niệu, tăng hoặc giảm đường huyết lúc đói, tổng lượng protein , canxi huyết thanh và CRP, ho

    Không rõ tần suất ADR:

    – Tâm thần kinh: tê

    – Tim mạch: ngoại tâm thu

    – Quá mẫn: nhạy cảm với ánh sáng

    Chú ý đề phòng:

    Cần sử dụng thận trọng Amnol trong những trường hợp sau:

    – Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng: nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng lên.

    – Bệnh nhân có tiền sử phản ứng phụ nghiêm trọng với thuốc đối kháng calci.

    – Cần theo dõi chặt chẽ khi giảm liều. Ngừng thuốc chẹn kênh canxi đột ngột làm cho một số triệu chứng tồi tệ hơn. Nếu ngưng sử dụng Amnol ở liều lớn hơn 5 mg / ngày, nên thực hiện các biện pháp thích hợp, ví dụ: B. thay thế bằng các thuốc hạ huyết áp khác. Bệnh nhân nên được khuyến cáo không ngừng dùng thuốc này mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước.

    Người cao tuổi

    Amnol nên được sử dụng cẩn thận, với sự theo dõi chặt chẽ về tình trạng của bệnh nhân và ở liều khởi đầu thấp hơn (ví dụ: 5 mg). Cần tránh tác dụng hạ huyết áp quá mức ở người cao tuổi.

    Trẻ em

    Chưa có kinh nghiệm lâm sàng sử dụng Cilnidipine ở trẻ em nên chưa xác định được độ an toàn.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    Không dùng Amnol cho phụ nữ có thai, phụ nữ có khả năng đang mang thai và phụ nữ cho con bú.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc:

    Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp.

    Thông tin thành phần Cilnidipin

    Dược lực:

    1. Tác dụng chống tăng huyết áp

    (1) Trên các mô hình động vật bị tăng huyết áp khác nhau (chuột tăng huyết áp tự phát, chuột và chó tăng huyết áp mạch thận, chuột có muối DOCA và chuột tăng huyết áp tự phát dễ bị đột quỵ), một liều uống cilnidipine cho thấy tác dụng phụ thuộc vào liều lượng. . Tác dụng hạ huyết áp từ từ và duy trì ở liều 1 mg / kg hoặc cao hơn. Tác dụng hạ huyết áp yếu ở chuột cống không cao. Thời gian tác dụng không kéo dài ở liều quá cao. Ở những con chó bị tăng huyết áp do bệnh mạch thận, cilnidipine cho thấy tác dụng phụ khi dùng đồng thời với thuốc chẹn β hoặc thuốc ức chế men chuyển.

    (2) Ở những con chuột tăng huyết áp tự phát dễ bị đột quỵ và ở những con chó tăng huyết áp bị bệnh mạch máu thận, việc uống lặp lại liều cilnidipine dẫn đến hạ huyết áp ổn định mà không giảm từ từ rõ ràng. Ngừng cilnidipine không làm tăng huyết áp.

    (3) Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát tỉnh táo và không kiểm soát được, cilnidipine không làm tăng nhịp tim khi hạ huyết áp. Cilnidipine không làm tăng hoặc giảm đáng kể nồng độ norepinephrine trong huyết tương khi hạ huyết áp do thuốc chẹn adrenergic guanethidine sulfate gây ra. ). Cilnidipine không gây hạ huyết áp thế đứng, trái ngược với thuốc chẹn hạch (Pentolinium) trong thử nghiệm bàn nghiêng trên thỏ.

    (4) Ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp cơ bản, một liều cilnidipine uống duy nhất đã chứng minh tác dụng hạ huyết áp kéo dài trong 24 giờ và vẫn còn rõ ràng vào sáng sớm hôm sau. Phân tích phổ năng lượng của các khoảng R-R trong điện tâm đồ 24 giờ cho thấy cilnidipine không làm tăng hoạt động giao cảm hoặc nhịp tim dưới dạng phản ứng phản xạ làm giảm huyết áp

    2. Tác dụng ức chế trên đáp ứng tăng huyết áp gây ra do stress

    (1) Ở những con chuột không kiểm soát được, tỉnh táo, tăng huyết áp tự phát, cilnidipine ức chế sự gia tăng huyết áp do stress do lạnh và nồng độ norepinephrine trong huyết tương. Cilnidipine cũng ức chế tăng huyết áp do căng thẳng (tinh thần) ở chuột cống.

    (2) Ở đối tượng nam giới trưởng thành khỏe mạnh có huyết áp tăng từ 20% trở lên trong bài kiểm tra căng thẳng lạnh, cilnidipine ức chế sự gia tăng huyết áp do căng thẳng lạnh.

    3. Tác dụng ức chế trên đáp ứng tăng huyết áp gây ra do kích thích giao cảm

    (1) Ở những con chuột bị tăng huyết áp tự phát bị chọc thủng thắt lưng, cilnidipine ức chế sự gia tăng huyết áp do kích thích điện giao cảm.

    (2) Ở chuột tăng huyết áp tự phát có động mạch mạc treo ruột cô lập và tưới máu, cilnidipine cũng ức chế giải phóng norepinephrine do kích thích điện giao cảm.

    4. Tác dụng trên tuần hoàn não

    (1) Ở chuột tăng huyết áp tự phát, cilnidipine không làm giảm lưu lượng máu não, ngay cả ở liều làm giảm huyết áp đến 30-40% ở chuột. Cơ chế tự điều hòa lưu lượng máu não vẫn còn nguyên vẹn. Nó được duy trì một cách thỏa đáng miễn là huyết áp được duy trì. giảm.

    (2) Ở những bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng do bệnh mạch máu não, lưu lượng máu não được duy trì trong khi huyết áp hạ xuống.

    5. Tác dụng trên chức năng tim

    (1) Ở chó, cilnidipine làm giảm nhịp tim và sức co bóp cơ tim ở liều cao hơn liều làm tăng lưu lượng máu động mạch.

    (2) Ở chó được gây mê ngực hở, cilnidipine làm giảm tiêu thụ oxy của cơ tim ở liều gây hạ huyết áp. Tại thời điểm này, cilnidipine không gây nhịp tim nhanh hoặc ảnh hưởng đến sự co bóp của tim.

    (3) Ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp cơ bản, cilnidipine không ảnh hưởng đến nhịp tim khi huyết áp giảm và ở những bệnh nhân có tỷ lệ tim-lồng ngực (CTR) bất thường, cilnidipine cải thiện tỷ số tim-lồng ngực.

    6. Tác dụng trên chức năng thận

    (1) Ở chuột tăng huyết áp được gây mê tự phát, cilnidipine làm tăng thể tích nước tiểu, lưu lượng máu ở thận và tốc độ lọc cầu thận ở liều gây hạ huyết áp. Cilnidipine cũng làm tăng thể tích huyết tương, thể tích nước tiểu, lưu lượng máu qua thận và mức lọc cầu thận khi chức năng thận bị suy giảm bởi endothelin.

    (2) Ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp cơ bản, cilnidipine không ảnh hưởng đến chức năng thận, trong khi nó làm giảm huyết áp.

    7. Tác dụng trên rối loạn tim mạch liên quan với tăng huyết áp

    (1) Ở những con chuột tăng huyết áp tự phát dễ bị đột quỵ, một liều cilnidipine duy nhất hàng ngày đã ngăn ngừa sự xuất hiện đột quỵ và cải thiện khả năng sống sót. Ngoài ra, cilnidipine làm giảm phì đại tim (tăng trọng lượng tim), dày thành tâm thất trái, xơ hóa cơ tim và tổn thương thận. Ngoài ra, cilnidipine làm giảm sự dày lên của lớp giữa của thành động mạch vành và làm giảm % hàm lượng canxi ở động mạch chủ.

    (2) Ở những bệnh nhân cao huyết áp cơ bản, cilnidipine làm giảm chỉ số xơ vữa động mạch và peroxide lipid huyết thanh.

    8. Cơ chế tác dụng

    (1) Dữ liệu thực nghiệm đã chỉ ra rằng cilnidipine liên kết với các vị trí liên kết dihydropyridine của các kênh canxi phân áp điện thế loại L và ức chế sự xâm nhập Ca2 + qua màng tế bào mạch máu cơ trơn qua kênh này (in vitro ở thỏ), cơ trơn thành mạch bị giãn và gây giãn mạch. Thông qua cơ chế này, cilnidipine được cho là có tác dụng hạ huyết áp.
    (2) Cilnidipine ức chế sự xâm nhập của Ca2 + qua các kênh canxi có điện thế loại N vào màng tế bào thần kinh giao cảm. Đã quan sát thấy sự ức chế xâm nhập Ca2 + qua các kênh canxi được đánh dấu điện thế loại N trong phạm vi gần bằng với thuốc chẹn kênh Ca2 + được đánh dấu điện thế loại L (in vitro ở chuột).

    Do đó, việc giải phóng norepinephrine từ các đầu mút thần kinh giao cảm bị ức chế. Cilnidipine được cho là có thể ức chế phản xạ tăng nhịp tim có thể qua trung gian hoạt hóa giao cảm sau khi hạ huyết áp, và thông qua cơ chế này ức chế tăng huyết áp liên quan đến căng thẳng.

    Dược động học :

    1.Nồng độ thuốc trong huyết tương

    Khi dùng một liều duy nhất 5 mg, 10 mg hoặc 20 mg cilnidipine cho 6 nam tình nguyện viên khỏe mạnh, nồng độ tối đa trong huyết tương quan sát được (Cmax) là 4,7 ng / mL trong mỗi trường hợp. , 5,4 ng / mL và 15,7 ng / mL, và diện tích dưới đường cong (AUC0-24) lần lượt là 23,7 ng • h / mL, 27,5 ng • h / mL và 60,1 ng • h / ml.

    Như vậy cả hai thông số đều tăng theo cách phụ thuộc liều dùng.

    Dược động học của thuốc này cũng được nghiên cứu ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận (creatinin huyết thanh: 1,5-3,1 mg / dl) sau khi uống một liều duy nhất 10 mg ở bệnh nhân tăng huyết áp, và không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về dữ liệu dược động học với thuốc này. Uống lặp lại với cùng liều 10 mg x 1 lần / ngày trong 7 ngày ở bệnh nhân suy thận không dẫn đến sự khác biệt về dữ liệu dược động học so với dữ liệu ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

    2. Chuyển hóa và thải trừ

    Dựa trên các chất chuyển hóa được xác định trong huyết tương và nước tiểu của những đối tượng nam khỏe mạnh, con đường chuyển hóa chính của cilnidipine được cho là khử methyl của nhóm methoxyethyl, sau đó là thủy phân cinnamyl ester và oxy hóa vòng dihydropyridine. Người ta tin rằng CYP3A4 chủ yếu tham gia và CYP2C19 tham gia một phần vào quá trình khử methyl của nhóm -methoxyethyl (in vitro).

    Tác dụng ngăn chặn kênh canxi của chất chuyển hóa của nhóm metoxyetyl ​​đã khử methyl chỉ bằng 1/100 hợp chất gốc (ở thỏ).

    Sau khi uống lặp lại một liều uống 10 mg cilnidipine một lần mỗi ngày trong 7 ngày cho đối tượng nam khỏe mạnh, không có hợp chất cilnidipine không thay đổi nào được bài tiết, nhưng 5,2% liều đã dùng được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa qua đường tiểu

    duyệt là 1 lần/ngày dùng đường uống sau bữa ăn sáng.)

    Một thí nghiệm in vitro đã cho thấy cilnidipine gắn kết 99,3% với protein huyết thanh người.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atelec Tablets 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atelec Tablets 10 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Decaquinon

    Thuốc Decaquinon

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Decaquinon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Decaquinon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Decaquinon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Decaquinon

    Decaquinon
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 25 vỉ x 10viên

    Thành phần:

    Ubidecarenone
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-11008-10
    Nhà sản xuất: Eisai Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Diethelm & Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các triệu chứng có liên quan đến suy tim xung huyết nhẹ và vừa ở những bệnh nhân đang được điều trị với phác đồ chuẩn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều thông thường đối với người lớn là uống 1 viên (10mg Ubidecarenone) x 3lần/ngày sau các bữa ăn chính.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Chưa có báo cáo nào ghi nhận Ubidecarenone tương tác với các thuốc khác một cách đáng kể về mặt lâm sàng.

    Viên nén Ubidecarenone được bao đường và tính tương kỵ của nó chưa được ghi nhận.

    Tác dụng phụ:

    Trên hệ tiêu hóa: Khó chịu dạ dày, chán ăn, buồn nôn hoặc tiêu chảy có thể xảy ra nhưng không thường xuyên.

    Quá mẫn: Những triệu chứng như phát ban da có thể xảy ra nhưng không thường xuyên.

    Chú ý đề phòng:

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú: Khả năng sinh quái thai của Ubidecarenone chưa được ghi nhận. Trong lâm sàng, độ an toàn của Ubidecarenone trong thời gian mang thai chưa được xác định.

    Thông tin thành phần Ubidecarenone

    Dược lực:

    Ubidecarenone được phân lập đầu tiên từ cơ tim bò vào năm 1957 dưới dạng các tinh thể tan trong chất béo. Sau đó, Cooly và Folkers cùng các cộng sự đã chứng minh hoạt tính của Ubidecarenone suy giảm trong cơ tim người bị bệnh tim. Ubidecarenone (CoQ10), sau khi uống, được hấp thu thông qua hệ thống bạch huyết và thâm nhập vào ty thể trong tế bào. Hiện nay, người ta đã xác nhận rằng CoQ10 có tác động trực tiếp trên cơ tim bị thiếu máu cục bộ và tăng cường hiệu suất sử dụng oxy. Các tác dụng này của CoQ10 giúp cơ tim duy trì chức năng sản sinh năng lượng ở mức độ cao, ngay cả trong các trường hợp bị thiếu máu cục bộ, do đó làm giảm các tổn thương của tế bào cơ tim do thiếu máu gây ra. Trong thực tế lâm sàng, hiệu quả của CoQ10 trên các rối loạn cơ tim được khảo sát bằng điện tâm đồ lúc nghỉ ngơi và khi gắng sức, người ta đã xác nhận rằng CoQ10 giúp khôi phục sự suy giảm chức năng tim. Hơn nữa, các thử nghiệm lâm sàng mù đôi có kiểm chứng cho thấy hiệu quả của Ubidecarenone trong việc cải thiện các triệu chứng của suy tim xung huyết có kèm theo sự suy giảm chức năng tâm thất trái do thiếu máu cục bộ tim mạn tính hay bệnh tim huyết áp cao.

    Tác dụng :

    Dùng điều trị hỗ trợ:

    – Bổ xung năng lượng cho cơ, Đặc biệt cho bệnh cơ tim

    – Các triệu chứng đau thắt ngực,

    – Thiểu năng tuần hoàn, bệnh thiếu máu ở tim, tăng huyết áp động mạch, chứng loạn nhịp đi kèm thiểu năng tuần hoàn, hồi hộp, đánh trống ngực

    Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong:

    – Phòng và điều trị vữa xơ động mạch.

    – Hội chứng mệt mỏi kéo dài, suy giảm khả năng hoạt động thể chất do thiếu hụt coenzym Q10, đặc biệt ở người cao tuổi.

    – Giúp phụ nữ kéo dài tuổi thanh xuân.

    – Bệnh tiêu quanh răng.

    Chỉ định :

    Các triệu chứng có liên quan đến suy tim xung huyết nhẹ và vừa ở những bệnh nhân đang được điều trị với phác đồ chuẩn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thông thường đối với người lớn là uống 1 viên (10mg Ubidecarenone) x 3lần/ngày sau các bữa ăn chính.

    Chống chỉ định :

    Ðến nay, không có chống chỉ định nào đối với Ubidecarenone

    Tác dụng phụ

    Trên hệ tiêu hóa:

    Khó chịu dạ dày, chán ăn, buồn nôn hoặc tiêu chảy có thể xảy ra nhưng không thường xuyên.

    Quá mẫn:

    Những triệu chứng như phát ban da có thể xảy ra nhưng không thường xuyên.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Decaquinon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Decaquinon bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Adona (AC 17)

    Thuốc Adona (AC 17)

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Adona (AC 17) công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Adona (AC 17) điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Adona (AC 17) ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Adona (AC 17)

    Thuốc Adona 30mg Carbazochrome thuốc cầm máu, tăng sức bền thành mạch
    Thuốc Adona 30mg Carbazochrome thuốc cầm máu, tăng sức bền thành mạch 
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng đối với máu
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 1 Lọ 500 viên

    Thành phần:

    Carbazochrome
    Hàm lượng:
    30mg
    SĐK:VN-5657-01
    Nhà sản xuất: Tanabe Seiyaku Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Tanabe Seiyaku Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Adona

    Thuốc Adona được dùng như thuốc cầm máu để chuẩn bị phẫu thuật ngoại khoa và điều trị xuất huyết do mao mạch.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Adona

    – Người lớn: 1 đến 3 viên mỗi ngày, nên uống trước các bữa ăn 1 giờ.

    – Trẻ em từ 30 tháng đến 15 tuổi: 1 đến 2 viên mỗi ngày, nên uống trước các bữa ăn.

    – Nhũ nhi: 1/2 đến 1 viên/ngày.

    Chống chỉ định thuốc Adona

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Bảo quản thuốc Adona

    Nơi mát, tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Carbazochrome

    Dược lực:

    Carbazochrome sodium sulfonate tác động lên mao mạch ức chế sự tăng tính thấm mao mạch làm tăng sức bền mao mạch, vì vậy rút ngắn thời gian chảy máu (tác dụng cầm máu) mà không ảnh hưởng đến sự đông máu hệ thống tiêu fibrin.

    Dược động học :

    Khi dùng 50 mg Carbazochrome sodium sulfonate đường tĩnh mạch ở nam giới khỏe mạnh, thời gian bán hủy của nồng độ trong huyết tương khoảng 40 phút và 75% liều dùng đường đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu với một tốc độ tương đối nhanh.

    Sau khi uống 150 mg Carbazochrome sodium sulfonate (5 viên) ở nam giới khỏe mạnh, nồng độ thuốc trong huyết tương đạt đến đỉnh cao nhất (25 ng/ml) sau 0,5-1 giờ. Thời gian bán hủy của nồng độ trong huyết tương là khoảng 1,5 giờ.

    Lượng Carbazochrome sodium sulfonate bài tiết qua nước tiểu phù hợp với nồng độ thuốc trong huyết tương và đạt đến đỉnh cao sau khi uống 0,5-1,5 giờ và thuốc được đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi uống.

    Tác dụng :

    Cầm máu.

    – Không có tác dụng trên sự đông máu nhưng có tác dụng cầm máu.

    – Tác dụng chủ yếu trên thành mạch, đặc biệt là các mao mạch, do đó làm tăng sức bền của thành mạch.

    – Với liều điều trị, Carbazochrome không có các tính chất giống giao cảm.

    Chỉ định :

    Ðược dùng như thuốc cầm máu để chuẩn bị phẫu thuật ngoại khoa và điều trị xuất huyết do mao mạch. 

    – Xu hướng chảy máu (ban xuất huyết…) do giảm sức bền mao mạch tăng tính thấm mao mạch. 
    – Chảy máu từ da, niêm mạc và nội mạc do giảm sức bền mao mạch, chảy máu ở đáy mắt, chảy máu thận và băng huyết. 
    – Chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật do giảm sức bền mao mạch.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn:

    1 đến 3 viên mỗi ngày, nên uống trước các bữa ăn 1 giờ.

    Trẻ em từ 30 tháng đến 15 tuổi:

    1 đến 2 viên mỗi ngày, nên uống trước các bữa ăn.

    Nhũ nhi:

    1/2 đến 1 viên/ngày.

    Phẫu thuật: ngày trước và nửa giờ trước khi mổ.

    Tác dụng phụ

    Quá mẫn : Khi có phản ứng quá mẫn xảy ra như phát ban chẳng hạn thì ngưng dùng thuốc.

    Dạ dày-ruột : Chán ăn, khó chịu ở dạ dày.v.v. có thể xảy ra không thường xuyên.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Adona (AC 17) và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Adona (AC 17) bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Adona cập nhật ngày 02/12/2020: https://www.drugs.com/international/adona.html

  • Thuốc YSPURIPAX 200mg

    Thuốc YSPURIPAX 200mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc YSPURIPAX 200mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc YSPURIPAX 200mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc YSPURIPAX 200mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    YSPURIPAX 200mg

    YSPURIPAX 200mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Flavoxat hydrochlorid
    SĐK:VN-5801-08
    Nhà sản xuất: Y.S.P Industries (M) Sdn – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Y.S.P Industries (M) Sdn
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    1. Đau do co thắt cơ trơn đường niệu, đau do di chứng của can thiệp ngoại khoa ở thận, tiết niệu, sinh dục.
    2. Các triệu chứng tiểu khó, tiểu nhiều lần, tiểu gấp, tiểu buốt, tiểu không kiểm soát, tiểu gián đoạn, tiểu đêm, đau vùng trên xương mu bàng quang trong các bệnh lý: viêm bàng quang, đau bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, viêm niệu đạo, việm niệu đạo bàng quang, viêm niệu đạo tam giác bàng quang.
    3. Các rối loạn co thắt đường tiết niệu do đặt ống thông tiểu, do soi bàng quang và do các di chứng phẩu thuật đường tiểu dưới.
    4. Đau do co thắt đường sinh dục nữ như: đau vùng chậu, thống kinh, tăng trương lực tử cung và rối loạn vận động tử cung.
    5. Đau do co thắt trong trường hợp sỏi thận, sỏi niệu đạo, sỏi bàng quang.
    6. Đau do co thắt cơ trơn đường tiêu hoá, hội chứng ruột kích thích.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên x 3-4 lần/ngày.

    Chống chỉ định:


    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Bệnh nhân có tình trạng sau đây: tắc môn vị hoặc tắc tá tràng, các sang thương gây tắc ruột, ruột mất tính giãn, xuất huyết tiêu hóa, bệnh thận mất bù do tắc nghẽn đường tiểu dưới.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm gặp buồn nôn, nôn (các triệu chứng này sẽ hết khi dùng thuốc lúc ăn no), chóng mặt, ngầy ngật (sẽ hết khi giảm liều), khô miệng, rối loạn sự điều tiết mắt, tăng nhãn áp, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực…

    Chú ý đề phòng:

    Tăng nhãn áp, bệnh lý tắc nghẽn đường tiểu dưới nghiêm trọng. Dùng với kháng sinh trong nhiễm trùng niệu sinh dục. Ảnh hưởng khả năng lái xe & vận hành máy móc. Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thông tin thành phần Flavoxate

    Dược lực:

    Flavoxate là thuốc chống co thắt có tác dụng đối kháng trực tiếp sự co thắt cơ trơn của bàng quang và đường tiết niệu-sinh dục. Thuốc được tổng hợp trong các phòng thí nghiệm của Recordati, Industria Chimica e Farmaceutica, S.p.A., Milano-Italy.

    Về mặt hóa học flavoxate có công thức là 4 H-1-benzopyran-2-phenyl-3 methyl-4-oxo-8-carboxylic acid 2-(1-piperidinyl) ethyl ester hydrochloride.

    Flavoxate là một thuốc dãn cơ trơn giống papaverine. Tuy nhiên, thuốc có tính chất chống co thắt mạnh hơn và ít độc tính hơn các alkaloid của thuốc phiện. Cơ chế tác động của flavoxate là sự kết hợp của tác động hướng cơ, tác động gây tê tại chỗ và kháng calcium. Flavoxate làm dãn trực tiếp cơ trơn, có lẽ là do ức chế men phosphodiesterase và do tác động kháng calcium.

    Dược động học :

    Sau khi uống, flavoxate đạt nồng độ đỉnh trong máu trong vòng 20 phút. Thuốc phân bố thấp trong mô não nhưng cao trong gan, thận và bàng quang. Chất chuyển hóa chính của nó là 3methyl-flavone-8-carboxylic acid (MFCA). 12 giờ sau khi uống khoảng 55% thuốc được bài tiết dưới dạng MFCA và/hoặc chất chuyển hóa ở dạng kết hợp trong nước tiểu. Flavoxate không tích tụ trong cơ thể.

    Hiệu quả lâm sàng

    Đo bằng bàng quang kế ở các bệnh nhân bình thường cũng như có bệnh lý bàng quang do thần kinh thấy rằng các hiệu quả điều trị – tức là tăng dung tích làm giảm áp lực bàng quang – xảy ra trong vòng 2 giờ.

    So sánh các đáp ứng lâm sàng sau khi dùng flavoxate (200 mg) và propantheline (30 mg), các tác giả đã thấy rằng thuốc kháng hệ cholin làm khô vùng khẩu hầu trong khoảng 2/3 số bệnh nhân trong khi không có tác giả nào báo cáo có những triệu chứng này hoặc các than phiền khác khi dùng flavoxate. Hiện tượng bí tiểu đáng kể thường gặp ở những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc kháng hệ cholin lại không xảy ra với những bệnh nhân được điều trị bằng flavoxate.

    Các nghiên cứu sau đó đã chứng minh rằng flavoxate có tác dụng kháng hệ muscarin rất yếu, khoảng 2.000 lần ít hơn so với oxybutinin.

    Flavoxate làm giảm áp lực trong bàng quang nhiều hơn so với emepronium bromide. Cả hai thuốc đều làm giảm sự khởi đầu cảm giác mắc tiểu và làm tăng tổng dung tích bàng quang, tiểu lắt nhắt vào ban ngày nhưng flavoxate có hiệu quả hơn. Flavoxate cải thiện hơn về tình trạng tiểu ngắt quãng, tiểu gấp thường đi kèm với sự mất tính ổn định của cơ thắt bàng quang hoặc đi kèm với sự rối loạn chức năng cơ vòng so với emepronium . Bệnh nhân điều trị bằng flavoxate cũng ít bị tác dụng phụ hơn so với điều trị bằng emepronium bromide. Thực nghiệm so sánh flavoxate dùng liều 2 viên 100 mg bốn lần mỗi ngày với phenazopyridine dùng liều 2 viên 100 mg, ba lần mỗi ngày cho thấy đáp ứng tốt hơn xảy ra đối với bệnh nhân bị viêm tuyến tiền liệt (tỷ lệ 66% bệnh nhân dùng flavoxate so với 31% dùng phenazopyridine), viêm bàng quang cấp, viêm niệu đạo và/hoặc viêm tam giác bàng quang (tỷ lệ 80% so với 56%).

    Chỉ định :

    Dùng giảm triệu chứng trong: Khó tiểu, tiểu gấp, tiểu đêm, tiểu lắt nhắt và tiểu ngắt quãng trong các bệnh lý của bàng quang và tiền liệt tuyến như viêm bàng quang, đau bàng quang, viêm tiền liệt tuyến, viêm niệu đạo, viêm niệu đạo-bàng quang, viêm niệu đạo-tam giác bàng quang.

    Hỗ trợ trong điều trị chống co thắt trong các bệnh lý như: Sỏi thận và sỏi niệu quản, các rối loạn co thắt đường niệu do đặt ống thông tiểu và soi bàng quang và trong di chứng phẫu thuật đường tiểu dưới.

    Giảm các tình trạng co thắt ở đường sinh dục phụ nữ như: Đau vùng chậu, đau bụng kinh, tăng trương lực và rối loạn vận động tử cung.

    Liều lượng – cách dùng:

    Mỗi lần uống 1 viên 200 mg, 3-4 lần mỗi ngày.

    Flavoxate được hấp thu nhanh chóng. Đáp ứng lâm sàng sẽ thay đổi tùy thuộc vào bản chất và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng được chẩn đoán và tùy thuộc vào tổng trạng của bệnh nhân. Những hiệu quả điều trị trên hệ cơ bàng quang sẽ xuất hiện trong vòng từ 2 đến 3 giờ.

    Đối với những bệnh nhân bị nhiễm trùng, việc điều trị thường được kéo dài song song với những thuốc chống nhiễm trùng (nghĩa là kéo dài 1 tuần hay hơn).

    Những bệnh nhân có triệu chứng mãn tính ở bàng quang, cần phải kéo dài việc duy trì để đạt được kết quả tối ưu. Nếu triệu chứng được cải thiện, có thể giảm liều.

    Chống chỉ định :

    Có tiền sử dị ứng với thuốc.

    Chống chỉ định cho những tình trạng tắc nghẽn sau : tắc hồi tràng hoặc tá tràng, ruột không giãn, những sang thương gây tắc ruột hoặc gây liệt ruột, xuất huyết tiêu hóa.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ hiếm gặp, bao gồm : buồn nôn và nôn ói (thường không xảy ra khi uống thuốc lúc no), khô miệng, chóng mặt, nhức đầu, ngầy ngật (thường sẽ hết khi giảm liều hoặc cho uống thuốc thưa ra), cảm xúc không ổn định, rối loạn điều tiết mắt, tăng nhãn áp, nổi mề đay hoặc các bệnh ngoài da khác, lú lẫn đặc biệt ở người lớn tuổi, rối loạn tiểu tiện, nhịp tim nhanh, sốt, tăng bạch cầu đa nhân ái toan và có thể gây táo bón ở liều cao.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc YSPURIPAX 200mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc YSPURIPAX 200mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Mitomycin C Kyowa

    Thuốc Mitomycin C Kyowa

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mitomycin C Kyowa công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mitomycin C Kyowa điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mitomycin C Kyowa ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mitomycin C Kyowa

    Mitomycin C Kyowa
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Thuốc bột tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ 2mg

    Thành phần:

    Mitomycin C
    Hàm lượng:
    2mg
    SĐK:VN-7918-03
    Nhà sản xuất: Kyowa Hakko Kogyo Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Kyowa Hakko Kogyo Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Bệnh bạch cầu limphô mạn, bạch cầu tủy mạn.

    – Ung thư dạ dày, ruột già, phổi, tụy, gan, cổ tử cung, nội mạc tử cung, vú, đầu cổ & bàng quang.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc tiêm:

    – Người lớn tiêm từng đợt 4 – 6 mg x 1 – 2 lần/tuần tiêm IV. Có thể dùng với liều cao tiêm từng đợt 10 – 30 mg tiêm IV, mỗi đợt cách nhau 1 – 3 tuần.

    – Tiêm liên tục 2 mg x 1 lần/ngày.

    – Phối hợp với các thuốc chống ung thư khác 2 – 4 mg x 1 – 2 lần/tuần.

    – Có thể dùng đường động mạch, tiêm vào tủy, vào phổi, phúc mạc với liều 2 – 10 mg/ngày.

    – Ung thư bàng quang Phòng tái phát: 4 – 10 mg, bơm bàng quang mỗi ngày hoặc mỗi 2 ngày.

    – Liều trị liệu: 10 – 40 mg, bơm bàng quang mỗi ngày.

    Chống chỉ định:

    Tiền sử quá mẫn, phụ nữ có thai, cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống ung thư khác hay đang xạ trị.

    Tác dụng phụ:

    Hội chứng hồng cầu niệu, suy tủy, viêm phổi kẻ & xơ hóa phổi.

    Chú ý đề phòng:

    – Bệnh nhân suy tủy, rối loạn gan hay thận, thủy đậu, bệnh nhiễm trùng.

    – Trẻ em & bệnh nhân còn khả năng sinh sản, Người già.

    Thông tin thành phần Mitomycin

    Dược lực:

    – Tên thông thường: Mitomycin.

    – Tên hóa học: Azirizino[2′, 3′: 3, 4]pyrrolo[1, 2-a]indole-4, 7-dione-6-amino-1, 1a, 2, 8, 8a, 8b-hexahydro-8(hydroxymethyl)8a-methoxy-5-methyl-carbamate.

    – Công thức phân tử: C15H18N4O5 = 334,33

    – Mô tả: bột kết tinh hay tinh thể kết tinh màu xanh tím. Tan nhẹ trong nước, methanol và aceton; rất tan trong ethyl acetat hay chloroform; không tan trong tetrachlorua carbon.

    – Ðộ bền vững: dạng kết tinh bền vững ở nhiệt độ thường. Trong dung dịch, bền vững ở pH 8, độ bền vững sẽ giảm khi pH giảm xuống 7.

    Tính chất dược lực:

    Nhóm Mitomycin bao gồm một số các chất chống tân sản được tìm thấy trong dịch nuôi cấy Streptomyces caespitosus bởi Hata và cộng sự tại Viện nghiên cứu Kitasato năm 1955.

    Trong số những kháng sinh này, Mitomycin có tác dụng tốt nhất và được chiết tách, tinh khiết hóa vào năm 1956.

    Mitomycin có hoạt phổ rộng kháng ung thư và tác động chống khối u. Chất này đã được xác định có tác dụng lên các dạng ung thư đường ruột, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư tử cung, ung thư đầu và cổ, ung thư bàng quang và bệnh bạch cầu mạn tính.

    Dược lý:

    – Tác động chống khối u:

    Mitomycin thể hiện phổ kháng khối u rộng và có hoạt tính hữu hiệu trên những tế bào u được nuôi cấy : carcinôm Ehrlich, sarcôm 180, bệnh bạch cầu P388, sarcôm Yoshida.

    – Cơ chế tác động:

    Mitomycin kết hợp với DNA của tế bào ung thư và ức chế sự nhân đôi của DNA qua sự liên kết chéo của xoắn đôi DNA này nhờ đó ngăn chặn được khối u. Bằng chứng cho thấy rằng những tế bào ở giai đoạn sau của quá trình tiền sinh tổng hợp (G) và nửa giai đoạn đầu của quá trình sinh tổng hợp thì rất nhạy cảm với thuốc.

    Dược động học :

    Một phần của liều tiêm vào được đào thải qua nước tiểu (khoảng 4,3-4,8% trong vòng 4 giờ sau khi tiêm): từ 30 đến 120 phút sau khi tiêm tĩnh mạch, người ta phát hiện thấy lượng thuốc được đào thải qua nước tiểu là nhiều nhất và giảm dần sau đó.

    Phần còn lại của liều tiêm vào được phân phối rộng rãi đến các mô để gây tác động: trong 15 đến 30 phút ở các mô lành và nhanh hơn ở các mô ung bướu.

    Nồng độ của thuốc trong máu giảm tương đối nhanh. Mitomycin được chuyển hóa ở gan.

    Tuy nhiên, sau 24 giờ, người ta vẫn còn tìm thấy trong nước tiểu khoảng 10% liều tiêm vào.

    Chỉ định :

    Làm thuyên giảm những triệu chứng chủ quan hay khách quan của những bệnh sau:

    Bệnh bạch cầu limphô mạn, bệnh bạch cầu tủy mạn, ung thư bao tử, ung thư ruột già, ung thư phổi, ung thư tụy, ung thư gan, ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung, ung thư vú, ung thư đầu cổ và ung thư bàng quang.

    Liều lượng – cách dùng:

    Trị liệu từng đợt:

    Áp dụng cho người lớn, tiêm tĩnh mạch 4-6mg Mitomycin một hay hai lần một tuần.

    Trị liệu liên tục:

    Áp dụng cho người lớn, tiêm tĩnh mạch 2mg Mitomycin mỗi ngày một lần.

    Trị liệu từng đợt với liều cao:

    Áp dụng cho người lớn, tiêm tĩnh mạch 10-30mg Mitomycin mỗi đợt cách nhau 1 đến 3 tuần hoặc lâu hơn.

    Trị liệu phối hợp với các thuốc chống ung thư khác:

    Áp dụng cho người lớn, liều 2-4mg một hoặc hai lần một tuần và kết hợp với các thuốc kháng ung thư khác. Nếu cần thiết có thể dùng đường động mạch, đường tiêm vào tủy, đường tiêm màng phổi, đường phúc mạc với liều 2-10mg/ngày. Liều này có thể được điều chỉnh tùy theo tuổi tác của bệnh nhân và tình trạng bệnh lý.

    Trong 1 ống, hòa tan bằng 5ml nước cất pha tiêm cho mỗi 2mg hoạt chất.

    Ung thư bàng quang:

    Thông thường được dùng để đề phòng tái phát, bơm bàng quang 4-10mg Mitomycin mỗi ngày hay mỗi hai ngày. Ðể trị liệu, bơm bàng quang 10-40mg mỗi ngày. Liều này có thể được điều chỉnh tùy theo tuổi tác của bệnh nhân và tình trạng bệnh lý.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Mitomycin.

    Tương đối:

    Ðiều trị rất cẩn thận với những bệnh nhân sau:

    – Có rối loạn chức năng gan (các phản ứng bất lợi có thể xảy ra rất nghiêm trọng).

    – Có rối loạn chức năng thận (các phản ứng bất lợi có thể xảy ra rất nghiêm trọng).

    – Suy tủy (tình trạng suy tủy có thể trở nên nghiêm trọng hơn).

    – Ðang bị nhiễm khuẩn (tình trạng nhiễm khuẩn có thể nghiêm trọng hơn do suy tủy).

    – Ðang mắc bệnh thủy đậu (có thể gây rối loạn toàn thân, nguy cơ tử vong).

    Tác dụng phụ

    Dạng nặng:

    – Hội chứng hồng cầu niệu: cần phải theo dõi bệnh nhân bằng những xét nghiệm định kỳ. Nếu có bất cứ triệu chứng nào như thiếu máu hồng cầu vỡ, giảm tiểu cầu, suy thận, phải ngưng thuốc và xử trí kịp thời.

    – Suy tủy xương: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, xuất huyết, thiếu máu… có thể xảy ra. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nếu có những hiện tượng bất thường, giảm liều hoặc ngưng thuốc và xử trí kịp thời.

    – Viêm phổi kẻ và xơ hóa phổi: viêm phổi kẻ với các triệu chứng sốt, ho, khó thở, X-quang bất thường, ái eosin, xơ hóa phổi. Nếu những phản ứng này xảy ra, cần ngưng thuốc và xử trí kịp thời như dùng corticoid thượng thận.

    Các dạng khác:

    – Thận: đôi khi xảy ra protein niệu, huyết niệu, phù, tăng huyết áp. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nếu có triệu chứng bất thường, cần ngưng thuốc và xử trí thích hợp.

    – Gan: đôi khi gây rối loạn chức năng gan.

    – Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn ói mửa, viêm miệng, tiêu chảy có thể xảy ra.

    – Phản ứng nhạy cảm : các phản ứng dị ứng như nổi ban có thể xảy ra.

    – Hệ tiết niệu: viêm bàng quang, huyết niệu, teo bàng quang có thể xảy ra khi sử dụng liệu pháp nhỏ giọt nội bàng quang.

    – Phản ứng khác: khó chịu, rụng tóc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mitomycin C Kyowa và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mitomycin C Kyowa bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Leunase

    Thuốc Leunase

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Leunase công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Leunase điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Leunase ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Leunase

    Leunase
    Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
    Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm truyền
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ

    Thành phần:

    L-Asparaginase
    Hàm lượng:
    10000KU
    SĐK:VN-8196-04
    Nhà sản xuất: Kyowa Hakko Kogyo Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Kyowa Hakko Kogyo Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị bệnh bạch cầu cấp (kể cả bệnh bạch cầu mãn chuyển thể cấp tính), u lymphô ác tính.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bột pha tiêm truyền: 50 – 200 KU/kg, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch/ngày hay cách ngày. Chỉnh liều tùy theo tuổi & lâm sàng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc, phụ nữ có thai không dùng.

    Tác dụng phụ:

    Sốc, rối loạn đông máu, viêm tụy cấp, tăng amoniac huyết.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng khi dùng thuốc cho những bện nhân: Viêm tụy hay có tiền sử viêm tụy, suy tủy, bệnh nhiễm trùng, thủy đậu, suy gan hay thận, trẻ em & bệnh nhân còn khả năng sinh sản, người già, và phụ nữ cho con bú.

    Thông tin thành phần L-asparaginase

    Dược lực:

    L-asparaginase là một enzym bao gồm 4 tiểu phần, mỗi tiểu phần chứa 321 amino acid. Là một enzym phân huỷ protein được sản xuất từ chủng E.coli HAP, có tác dụng chống lại bệnh bạch cầu cấp tính và bệnh u lympho ác tính.

    Dược động học :

    Tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp đều có nồng độ tương đương nhau trong huyết thanh, nhưng sau khi tiêm bắp, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi dùng là 14 đến 24 giờ. Thuốc phân bố không đáng kể ở bên ngoài khoang mạch máu, thải trừ qua mật và nước tiểu rất ít. Asparaginase vẫn còn phát hiện được trong huyết thanh 13 – 22 ngày sau khi dùng. Nửa đời của asparaginase thay đổi từ 8 đến 30 giờ và không phụ thuộc vào liều dùng. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 70 – 80% thể tích huyết tương. Trong dịch bạch huyết và dịch não tủy có phát hiện thấy asparaginase.

    Tác dụng :

    L – asparaginase là đồng phân quay trái của một protein phân tử lượng lớn, chiết từ escherichia coli và các vi khuẩn khác. Enzym này thủy phân asparagin là một acid amin thiết yếu trong huyết thanh, do đó làm mất đi một yếu tố cần thiết để tổng hợp protein của các tế bào lympho ác tính nhạy cảm. Trong bệnh bạch cầu cấp, đặc biệt bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, tế bào ác tính phải phụ thuộc vào nguồn asparagin từ bên ngoài để tồn tại; còn các tế bào bình thường lại có thể tổng hợp được asparagin và do đó bị ảnh hưởng ít hơn khi thiếu asparagin do điều trị asparaginase. Tuy nhiên, gần đây người ta thấy có rất nhiều mô bình thường nhạy cảm với asparaginase và có thể gây ra nhiễm độc với nhiều mức độ khác nhau. Ngoài ra, các tế bào bạch cầu bệnh ở người có thể nhanh chóng kháng thuốc do xuất hiện các dòng có chứa asparaginase synthetase. Đây cũng là lý do người ta thường dùng thuốc dạng kết hợp với các hóa chất khác.

    Chỉ định :

    Bệnh bạch cầu cấp (kể cả trường hợp bệnh bạch cầu mạn chuyển sang cấp), đặc biệt là bệnh bạch cầu cấp dòng lympho. U lympho ác tính, sarcom lympho. Thuốc chủ yếu được dùng phối hợp với các thuốc hóa trị liệu khác để tạo các đợt thuyên giảm ở trẻ em. L – asparaginase không nên dùng đơn độc trừ khi điều trị phối hợp không thích hợp. Không nên điều trị duy trì bằng thuốc này.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thông thường tiêm truyền tĩnh mạch 50-200 KU/1 kg/1 ngày, điều trị mỗi ngày hay cách ngày.

    Liều này có thể điều chỉnh tuỳ theo tuổi tác và thể trạng lâm sàng.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với L – asparaginase. Viêm tụy nặng hoặc có tiền sử viêm tụy, viêm tụy xuất huyết cấp.

    Tác dụng phụ

    Dạng nặng:

    – Sốc: triệu chứng sốc có thể xảy ra. Khi gặp bất cứ dấu hiệu nào như lơ mơ, co giật, hạ huyết áp, ớn lạnh, sốt, nôn mửa, phải ngưng thuốc ngay lập tức và xử trí thích hợp.

    – Những rối loạn nghiêm trọng về đông máu (giảm fibrinogen, plasminogen, protein C, AT-III) như xuất huyết não, nhồi máu não, xuất huyết phổi có thể xảy ra.

    – Viêm tuỵ cấp: do có thể xảy ra viêm tuỵ cấp, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nếu có bất cứ triệu chứng nàonhư đau bụng, nôn mửa, tăng enzym tuỵ như amylase, cần ngưng thuốc và xử trí thích hợp.

    – Tăng amoniac huyết: gây rối loạn khả năng ý thức. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận.

    – Hôn mê: có thể xảy ra hôn mê, rối loạn ý thức, mất định hướng.

    – Rối loạn tổ chức não: tử vong đã từng được nghi nhận vì có sự rối loạn tổ chức não ở diện rộng.

    Những phản ứng bất lợi khác:

    -Mẫn cảm: các phản ứng mẫn cảm như nổi ban.

    – Huyết học: giảm tiểu cầu, thiếu máu.

    -Gan: rối loạn chức năng gan, gan ứ mỡ.

    – Thận: protein niệu, thiểu niệu, nito huyết, phù.

    – Tiêu hoá: biếng ăn, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy.

    – Tâm thần: khó chịu, đau đầu, ngủ gà, lo lắng.

    – Triệu chứng khác: sốt, đau mạch, gây bất thường trong sử dung nạp đường, tăng lipid huyết.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Leunase và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Leunase bình luận cuối bài viết.