Thẻ: Rodogyl

  • Thuốc Naphacogyl là gì? Công dụng của thuốc

    Thuốc Naphacogyl là gì? Công dụng của thuốc

    Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm thuốc Naphacogyl tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này chúng tôi xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Naphacogyl là thuốc gì? Công dụng của thuốc Naphacogyl như thế nào? Dưới đây là thông tin chi tiết.

    Thuốc Naphacogyl là loại thuốc gì?

    • Tên gốc: acetyl spiramycin, metronidazol
    • Tên biệt dược: Naphacogyl
    • Phân nhóm: thuốc kháng sinh dùng tại chỗ
    • Thành phần hoạt chất: Acetyl spiramycin 100mg tương đương 100.000UI, Metronidazol 125mg
    • Số đăng ký: VD-10908-10
    • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim
    • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
    • Nhà phân phối: CTCP DP Nam Hà

    Naphacogyl có những tác dụng gì?

    • Naphacogyl có tác dụng dùng để điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
    • Thuốc còn được phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

    Chỉ định của thuốc Naphacogyl

    Naphacogyl được chỉ định sử dụng cho nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm:

    • Dùng trong phòng ngừa tình trạng nhiễm khuẩn răng miệng sau khi thực hiện thủ thuật ngoại khoa.
    • Điều trị nhiễm trùng ở răng miệng cấp tính, mãn tính, bao gồm viêm quanh thân răng, viêm tấy, viêm miệng, áp xe răng, viêm tuyến mang thai, viêm nha chu, viêm mô tế bào ở quanh xương hàm, viêm dưới hàm, viêm nướu,…
    • Ngoài ra, thuốc còn chỉ định cho nhiều trường hợp khác, hãy hỏi thêm ý kiến của bác sĩ để biết chi tiết.

    Chống chỉ định của thuốc Naphacogyl

    Những đối tượng sau chống chỉ định với Naphacogyl:

    • Người đang cho con bú
    • Đối tượng quá mẫn với thành phần Acetyl Spiramycin và Metronidazole trong Naphacogyl
    • Người có tiền sử dị ứng với dẫn xuất khác thuộc nhóm imidazole

    Liều dùng

    Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    Liều dùng Naphacogyl cho người lớn như thế nào?

    • Bạn dùng 4-6 viên/ngày, chia 2 lần uống.

    Liều dùng Naphacogyl cho trẻ em như thế nào?

    • Trẻ từ 5-10 tuổi: bạn cho trẻ uống 2 viên/ngày
    • Trẻ từ 10-15 tuổi: bạn cho trẻ uống 3 viên/ngày

    Cách dùng Naphacogyl như thế nào?

    Bạn nên dùng Naphacogyl như thế nào?

    • Bạn nên uống thuốc vào bữa ăn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn hãy liên hệ với bác sĩ ngay.

    Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Bạn nên làm gì nếu uống thuốc?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Những chú ý khi sử dụng thuốc Naphacogyl

    Naphacogyl có những tác dụng phụ nào?

    Trường hợp dùng thuốc ở liều cao hay điều trị dài hạn, bệnh nhân rất dễ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. Bao gồm:

    Tác dụng phụ thường gặp

    • Tiêu chảy
    • Buồn nôn
    • Nôn mửa
    • Đau dạ dày
    • Nổi mề đay
    • Viêm lưỡi
    • Viêm miệng
    • Giảm bạch cầu vừa phải
    • Có vị kim loại trong miệng

    Tác dụng phụ hiếm gặp

    • Dị cảm
    • Mất phối hợp
    • Nước tiểu sẫm màu
    • Mất điều hòa
    • Chóng mặt
    • Viêm đa thần kinh cảm giác

    Trước khi dùng thuốc Naphacogyl bạn cần lưu ý gì?

    Naphacogyl chống chỉ định cho các trường hợp sau:

    • Mẫn cảm với metronidazol, dẫn xuất imidazol hoặc acetyl spiramycin
    • Phụ nữ đang cho con bú

    Bạn cũng cần thận trọng khi dùng thuốc này nếu nằm trong các trường hợp sau:

    • Nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm ruột kết mạn.
    • Bạn định dùng thuốc cho người cao tuổi hoặc người chuyển vận ruột chậm.

    Bạn lưu ý không uống thuốc khi nằm.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    • Phụ nữ có thai: Ở động vật, thấy metronidazol không gây quái thai và không độc với thai nhi. Nghiên cứu trên nhiều phụ nữ có thai sử dụng Metronidazol trong 3 tháng đầu, không có trường hợp nào gây dị dạng nào. Spiramycin đi qua nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong máu nhau thai thấp hơn trong máu người mẹ, Spiramycin không gây tai biến cho người đang mang thai.
    • Spiramycin và metronidazol đều truyền qua sữa mẹ, vì vậy bạn tránh sử dụng Naphacogyl trong lúc nuôi con bú. Tuy nhiên, trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Tương tác của Naphacogyl với thuốc khác

    Các thành phần trong Naphacogyl có thể gây ra phản ứng với nhiều loại thuốc khác. Vì vậy, bạn hãy cân nhắc khi dùng nó với những loại thuốc sau:

    • Thuốc chống đông warfarin đường uống: Khi dùng đồng thời sẽ làm tăng nguy cơ bị xuất huyết do gan giảm đi sự dị hóa. Hãy điều chỉnh liều lượng và thời gian nếu bắt buộc phải dùng 2 loại thuốc này cùng lúc.
    • Thuốc tránh thai: Tác dụng của Naphacogyl làm mất khả năng tránh thai.
    • Lithi: Metronidazole trong thuốc làm tăng nồng độ Lithi ở trong máu, gây độc cho cơ thể.
    • Disulfiram: Gây độc cho hệ thần kinh như lú lẫn, loạn thần,… nếu dùng cùng lúc.
    • Thuốc giãn cơ Vecuronium: Khiến tác dụng giãn cơ tăng lên nếu dùng chung với Naphacogyl.
    • Fluorouracil: Thuốc Naphacogyl ức chế việc thanh thải Fluorouracil, làm tăng độc tính của nó.
    • Rượu và đồ uống chứa cồn: Gây ra hiệu ứng Antabuse (nóng bừng, nôn mửa, nhịp tim nhanh…).

    Bạn nên bảo quản thuốc Naphacogyl như thế nào?

    • Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
    • Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm tại NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-naphacogyl-100-125-spiramycin-metronidazol/

  • Thuốc Spiramycin & Metronidazol là gì? Lợi ích của Naphacogyl đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Spiramycin & Metronidazol là gì? Lợi ích của Naphacogyl đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Naphacogyl có thành phần chính là Acetyl spiramycin 100mg tương đương 100.000UI, Metronidazol 125mg. Lợi ích của Naphacogyl được dùng để điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu.

    Thuốc Spiramycin & Metronidazol là gì?

    Naphacogyl là loại kháng sinh gồm 2 thành phần Spiramycin và Metronidazol, được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà. Naphacogyl được sử dụng rất phổ biến để điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng,.. Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

    Naphacogyl thuộc nhóm thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm virus, nhiễm kí sinh trùng.

    • Spiramycin là kháng sinh họ macrolid có phổ kháng khuẩn trên các vi khuẩn thường gây bệnh ở vùng răng miệng.
    • Metronidazol có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh (như amip…) và vi khuẩn kị khí.
    • Tá dược: Glycerin, Eratab, Sunset yellow lake, Lactose, Aerosil, Eudragit E100, Magnesium stearate,…

    Lợi ích của Naphacogyl đối với sức khỏe

    Với hai thành phần Metronidazole và Spiramycin được phối hợp với nhau, lợi ích của Naphacogyl được dùng cho nhiễm khuẩn răng miệng.

    Bởi phổ tác dụng của chúng khi phối hợp đã bao trùm lên các chủng vi khuẩn Gram Dương, chủng vi khuẩn kị khí đặc biệt là kị khí khoang miệng, kị khí hầu họng, vi khuẩn nội bào. Do đó kháng sinh có thể tác động lên hầu hết các loại vi khuẩn có khả năng cao gây bệnh ở khoang miệng. Nhờ đó hiệu quả diệt khuẩn được phát huy tối đa.

    Ngoài ra sự phối hợp còn mang lại ưu điểm lớn là hiệp đồng tác dụng và giảm đề kháng thuốc. Spiramycin và Metronidazole là hai kháng sinh có cơ chế tác dụng hoàn toàn khác nhau, chúng đều có khả năng xâm nhập vào nội bào tuy nhiêu Spiramycin vào nội bào tốt hơn Metronidazole, do đó sự phối hợp này giúp tiêu diệt vi khuẩn cả trong và ngoài tế bào.

    Cơ thế tác dụng khác nhau làm giảm tần suất đề kháng của vi khuẩn bởi muốn đề kháng được thì vi khuẩn phải đột biến 2 lần – điều này khó thực hiện. Ngoài ra, Spiramycin tác dụng phụ thuộc vào thời gian nên có tác dụng chậm, kiểm soát và tiêu diệt lượng vi khuẩn còn sót lại ngăn cản chúng tái phát triển và gây bệnh, hạn chế kháng thuốc. Đồng thời, khả năng xâm nhập vào khoang miệng cũng rất tốt khiến cho 2 loại kháng sinh này thường xuyên đi cặp với nhau trong điều trị nhiễm khuẩn răng miệng mà ít được ứng dụng trong điều trị nhiễm khuẩn ở những vị trí khác trong cơ thể.

    Hướng dẫn đặc biệt cho Naphacogyl

    Bệnh nhân nên sử dụng cẩn thận Spiramycine & Metronidazole (Naphacogyl) trong các bệnh gan.

    Kết hợp với amoxicillin, thuốc này không được khuyến cáo cho bệnh nhân dưới 18 tuổi. Trong thời gian điều trị, cần phải kiểm soát thường xuyên mẫu máu ngoại vi.

    Trong quá trình điều trị viêm âm đạo do Trichomonas ở phụ nữ và viêm niệu đạo do Trichomonas ở nam giới, bệnh nhân nên hạn chế hoạt động tình dục, bắt buộc phải điều trị đồng thời cho cả hai đối tác.

    Trong quá trình dùng Spiramycine & Metronidazole (Naphacogyl) có màu sẫm hơn của nước tiểu.

    Trong quá trình điều trị bằng Spiramycine & Metronidazole (Naphacogyl) nên tránh rượu vì vi phạm quá trình oxy hóa rượu có thể tích tụ acetaldehyde. Kết quả là có thể phát triển các phản ứng tương tự như các phản ứng đặc trưng của disulfiram (đau quặn bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, đột ngột đổ máu lên mặt).

    Lợi ích của Naphacogyl
    Lợi ích của Naphacogyl

    Cách bảo quản thuốc Naphacogyl

    Mỗi loại thuốc có một cách bảo quản khác nhau nên bạn cần tham khảo thông tin hướng dẫn của nhà sản xuất khuyến cáo trên sản phẩm. Điều này hết sức cần thiết vì có liên quan trực tiếp đến hiệu quả điều trị bệnh nhưng vẫn nhiều người tiêu dùng chưa thực sự chú ý đúng mức.

    Thuốc naphacogyl nên bảo quản trong nhiệt độphòng, tránh nhưng nơi ẩm thấp, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Không bảo quản thuốc trong ngăn đá tủ lạnh, trong nhà tắm vì nhiệt độ không đảm bảo sẽ làm cho công dụng của thuốc bị biến dạng.

    Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em cũng như các động vật nuôi trong gia đình. Thuốc khi đã quá hạn dùng cần tiêu hủy đúng cách theo hướng dẫn của cán bộ môi trường hoặc nhân viên y tế địa phương.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Naphacogyl và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Naphacogyl bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Naphacogyl cập nhật ngày 28/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Naphacogyl&VD-26195-17

    Thuốc Naphacogyl cập nhật ngày 01/02/2021: https://nhathuoclp.com/thuoc-naphacogyl-100-125-spiramycin-metronidazol/