Thẻ: sulpirid 50mg

  • Thuốc Dognefin

    Thuốc Dognefin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Dognefin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Dognefin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Dognefin ở đâu? Giá thuốc Dognefin bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Dognefin

    Thuốc Dognefin 50mg Sulpirid điều trị triệu chứng lo âu
    Thuốc Dognefin 50mg Sulpirid điều trị triệu chứng lo âu 
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 20 vỉ x 10 viên, chai 100 viên

    Thành phần:

    Sulpirid 50 mg
    SĐK:VD-22096-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Đồng Nai – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Đồng Nai
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Dognefin

    Thuốc Dognefin được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    – Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn.

    – Các rối loạn tâm thần trong các bệnh thực thể.

    – Trạng thái thần kinh ức chế.

    – Các rối loạn hành vi nặng: kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn, ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh hội chứng tự kỷ.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Dognefin

    – Các triệu chứng lo âu ở người lớn 50 – 150 mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần.

    – Rối loạn hành vi nặng ở trẻ 5 – 10 mg/kg.

    Chống chỉ định thuốc Dognefin

    U tế bào ưa sắc. Quá mẫn.

    Tương tác thuốc Dognefin

    Các thuốc có thể tương tác với thuốc Dognefin: Các thuốc ức chế thần kinh trung ương, rượu, levodopa.

    Tác dụng phụ thuốc Dognefin

    Tiết sữa, nữ hóa tuyến vú, bất lực hay lãnh cảm, vô kinh, phản ứng ngoại tháp, hạ huyết áp tư thế; chứng loạn vận động muộn, an thần, ngủ gật.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Dognefin

    Suy thận nặng. Ðộng kinh. Phụ nữ có thai, cho con bú. Người già.

    Thông tin thành phần Sulpiride

    Dược lực:

    An thần kinh, giải ức chế.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dùng bằng đường uống, sulpiride được hấp thu trong 4,5 giờ; nồng độ đỉnh của sulpiride trong huyết tương là 0,25mg/l sau khi uống viên nang 50 mg.

    Sinh khả dụng của dạng uống là từ 25 đến 35%, có thể có sự khác biệt đáng kể giữa người này và người khác; các nồng độ của sulpiride trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng.

    – Phâ bố: Sulpiride được khuếch tán nhanh đến các mô, nhất là đến gan và thận; sự khuếch tán đến não kém, chủ yếu là đến tuyến yên.

    Tỷ lệ gắn với protein huyết tương dưới 40%; hệ số phân phối đến hồng cầu và huyết tương là 1. Sự bài tiết qua sữa mẹ được ước đoán là 1/1000 của liều hàng ngày. Các số liệu được thực hiện trên động vật bằng sulpiride được đánh dấu (14C) chứng tỏ rằng sự bài tiết qua hàng rào nhau thai rất kém.

    – Chuyển hoá: Ngược lại với những ghi nhận trên động vật, sulpiride rất ít bị chuyển hóa ở người; 92% liều sulpiride dùng bằng đường tiêm bắp được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi.

    – Thải trừ: Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương là 7 giờ; thể tích phân phối là 0,94 l/kg. Thanh thải toàn phần là 126ml/phút.

    Sulpiride được bài tiết chủ yếu qua thận, nhờ quá trình lọc ở cầu thận. Thanh thải ở thận thường gần bằng với thanh thải toàn phần.

    Chỉ định :

    Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn. 

    Các rối loạn hành vi nặng (kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn) ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh của hội chứng tự kỷ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn: 50-150mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần.

    Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em: 5-10mg/kg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Không kê toa cho bệnh nhân đã biết hay nghi ngờ bị u tủy thượng thận (do có nguy cơ gây tai biến cao huyết áp nặng).

    Tác dụng phụ

    Trên hệ nội tiết và chuyển hóa:

    – Tăng prolactine máu tạm thời và có hồi phục có thể gây vô kinh, tiết sữa, vú to ở nam giới, giảm khoái cảm hay lãnh cảm.

    – Tăng cân.

    Trên hệ thần kinh (các tác dụng ngoại ý nêu dưới đây rất hiếm khi xảy ra khi dùng ở liều khuyến cáo):

    – Rối loạn vận động sớm (vẹo cổ co giật, cơn xoay mắt, cứng hàm…), giảm khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic.

    – Hội chứng ngoại tháp, giảm một phần khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic.

    – Rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài.

    – Buồn ngủ, ngủ gật, thường được ghi nhận trong thời gian đầu trị liệu.

    Trên thần kinh thực vật:

    – Hạ huyết áp tư thế đứng.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dognefin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dognefin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Dognefin cập nhật ngày 02/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Dognefin&VD-22096-15

  • Thuốc Sulpirid 50mg

    Thuốc Sulpirid 50mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Sulpirid 50mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Sulpirid 50mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Sulpirid 50mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Sulpirid 50mg

    Thuốc Sulpirid 50mg điều trị tâm thần phân liệt cấp và mãn tính
    Thuốc Sulpirid 50mg điều trị tâm thần phân liệt cấp và mãn tính 
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên

    Thành phần:

    Sulpirid 50 mg
    SĐK:VD-26682-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược DANAPHA
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    – Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn.

    – Các rối loạn tâm thần trong các bệnh thực thể.

    – Trạng thái thần kinh ức chế.

    – Các rối loạn hành vi nặng: kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn, ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh hội chứng tự kỷ.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Các triệu chứng lo âu ở người lớn 50 – 150 mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần.

    – Rối loạn hành vi nặng ở trẻ 5 – 10 mg/kg.

    Chống chỉ định:

    U tế bào ưa sắc. Quá mẫn.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc ức chế thần kinh trung ương, rượu, levodopa.

    Tác dụng phụ:

    Tiết sữa, nữ hóa tuyến vú, bất lực hay lãnh cảm, vô kinh, phản ứng ngoại tháp, hạ huyết áp tư thế; chứng loạn vận động muộn, an thần, ngủ gật.

    Chú ý đề phòng:

    Suy thận nặng. Ðộng kinh. Phụ nữ có thai, cho con bú. Người già.

    Thông tin thành phần Sulpiride

    Dược lực:

    An thần kinh, giải ức chế.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dùng bằng đường uống, sulpiride được hấp thu trong 4,5 giờ; nồng độ đỉnh của sulpiride trong huyết tương là 0,25mg/l sau khi uống viên nang 50 mg.

    Sinh khả dụng của dạng uống là từ 25 đến 35%, có thể có sự khác biệt đáng kể giữa người này và người khác; các nồng độ của sulpiride trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng.

    – Phâ bố: Sulpiride được khuếch tán nhanh đến các mô, nhất là đến gan và thận; sự khuếch tán đến não kém, chủ yếu là đến tuyến yên.

    Tỷ lệ gắn với protein huyết tương dưới 40%; hệ số phân phối đến hồng cầu và huyết tương là 1. Sự bài tiết qua sữa mẹ được ước đoán là 1/1000 của liều hàng ngày. Các số liệu được thực hiện trên động vật bằng sulpiride được đánh dấu (14C) chứng tỏ rằng sự bài tiết qua hàng rào nhau thai rất kém.

    – Chuyển hoá: Ngược lại với những ghi nhận trên động vật, sulpiride rất ít bị chuyển hóa ở người; 92% liều sulpiride dùng bằng đường tiêm bắp được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi.

    – Thải trừ: Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương là 7 giờ; thể tích phân phối là 0,94 l/kg. Thanh thải toàn phần là 126ml/phút.

    Sulpiride được bài tiết chủ yếu qua thận, nhờ quá trình lọc ở cầu thận. Thanh thải ở thận thường gần bằng với thanh thải toàn phần.

    Chỉ định :

    Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn. 

    Các rối loạn hành vi nặng (kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn) ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh của hội chứng tự kỷ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn: 50-150mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần.

    Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em: 5-10mg/kg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Không kê toa cho bệnh nhân đã biết hay nghi ngờ bị u tủy thượng thận (do có nguy cơ gây tai biến cao huyết áp nặng).

    Tác dụng phụ

    Trên hệ nội tiết và chuyển hóa:

    – Tăng prolactine máu tạm thời và có hồi phục có thể gây vô kinh, tiết sữa, vú to ở nam giới, giảm khoái cảm hay lãnh cảm.

    – Tăng cân.

    Trên hệ thần kinh (các tác dụng ngoại ý nêu dưới đây rất hiếm khi xảy ra khi dùng ở liều khuyến cáo):

    – Rối loạn vận động sớm (vẹo cổ co giật, cơn xoay mắt, cứng hàm…), giảm khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic.

    – Hội chứng ngoại tháp, giảm một phần khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic.

    – Rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài.

    – Buồn ngủ, ngủ gật, thường được ghi nhận trong thời gian đầu trị liệu.

    Trên thần kinh thực vật:

    – Hạ huyết áp tư thế đứng.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sulpirid 50mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Sulpirid 50mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Sulpirid cập nhật ngày 21/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Sulpiride

    Thuốc Sulpirid cập nhật ngày 21/12/2020: https://www.drugs.com/international/sulpiride.html

  • Thuốc Stogurad

    Thuốc Stogurad

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Stogurad công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Stogurad điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Stogurad ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Stogurad

    Thuốc Stogurad 50mg Sulpirid điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu
    Thuốc Stogurad 50mg Sulpirid điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu 
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Sulpirid 50mg
    SĐK:VD-27452-17
    Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Stogurad

    Thuốc Stogurad được điều trị trong các trường hợp:

    – Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn.

    – Các rối loạn tâm thần trong các bệnh thực thể.

    – Trạng thái thần kinh ức chế.

    – Các rối loạn hành vi nặng: kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn, ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh hội chứng tự kỷ.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Stogurad

    – Các triệu chứng lo âu ở người lớn 50 – 150 mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần.

    – Rối loạn hành vi nặng ở trẻ 5 – 10 mg/kg.

    Chống chỉ định thuốc Stogurad

    U tế bào ưa sắc. Quá mẫn.

    Tương tác thuốc Stogurad

    Các thuốc có thể tương tác với Stogurad: Các thuốc ức chế thần kinh trung ương, rượu, levodopa.

    Tác dụng phụ thuốc Stogurad

    Tiết sữa, nữ hóa tuyến vú, bất lực hay lãnh cảm, vô kinh, phản ứng ngoại tháp, hạ huyết áp tư thế; chứng loạn vận động muộn, an thần, ngủ gật.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Stogurad

    Thận trọng khi dùng thuốc Stogurad đối với người suy thận nặng. Ðộng kinh. Phụ nữ có thai, cho con bú. Người già.

    Thông tin thành phần Sulpiride

    Dược lực:

    An thần kinh, giải ức chế.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dùng bằng đường uống, sulpiride được hấp thu trong 4,5 giờ; nồng độ đỉnh của sulpiride trong huyết tương là 0,25mg/l sau khi uống viên nang 50 mg.

    Sinh khả dụng của dạng uống là từ 25 đến 35%, có thể có sự khác biệt đáng kể giữa người này và người khác; các nồng độ của sulpiride trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng.

    – Phâ bố: Sulpiride được khuếch tán nhanh đến các mô, nhất là đến gan và thận; sự khuếch tán đến não kém, chủ yếu là đến tuyến yên.

    Tỷ lệ gắn với protein huyết tương dưới 40%; hệ số phân phối đến hồng cầu và huyết tương là 1. Sự bài tiết qua sữa mẹ được ước đoán là 1/1000 của liều hàng ngày. Các số liệu được thực hiện trên động vật bằng sulpiride được đánh dấu (14C) chứng tỏ rằng sự bài tiết qua hàng rào nhau thai rất kém.

    – Chuyển hoá: Ngược lại với những ghi nhận trên động vật, sulpiride rất ít bị chuyển hóa ở người; 92% liều sulpiride dùng bằng đường tiêm bắp được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi.

    – Thải trừ: Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương là 7 giờ; thể tích phân phối là 0,94 l/kg. Thanh thải toàn phần là 126ml/phút.

    Sulpiride được bài tiết chủ yếu qua thận, nhờ quá trình lọc ở cầu thận. Thanh thải ở thận thường gần bằng với thanh thải toàn phần.

    Chỉ định :

    Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn. 

    Các rối loạn hành vi nặng (kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn) ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh của hội chứng tự kỷ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn: 50-150mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần.

    Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em: 5-10mg/kg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Không kê toa cho bệnh nhân đã biết hay nghi ngờ bị u tủy thượng thận (do có nguy cơ gây tai biến cao huyết áp nặng).

    Tác dụng phụ

    Trên hệ nội tiết và chuyển hóa:

    – Tăng prolactine máu tạm thời và có hồi phục có thể gây vô kinh, tiết sữa, vú to ở nam giới, giảm khoái cảm hay lãnh cảm.

    – Tăng cân.

    Trên hệ thần kinh (các tác dụng ngoại ý nêu dưới đây rất hiếm khi xảy ra khi dùng ở liều khuyến cáo):

    – Rối loạn vận động sớm (vẹo cổ co giật, cơn xoay mắt, cứng hàm…), giảm khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic.

    – Hội chứng ngoại tháp, giảm một phần khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic.

    – Rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài.

    – Buồn ngủ, ngủ gật, thường được ghi nhận trong thời gian đầu trị liệu.

    Trên thần kinh thực vật:

    – Hạ huyết áp tư thế đứng.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Stogurad và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Stogurad bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Stogurad cập nhật ngày 26/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Stogurad&VD-27452-17

  • Thuốc Devodil 50

    Thuốc Devodil 50

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Devodil 50 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Devodil 50 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Devodil 50 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Devodil 50

    Devodil 50
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Sulpiride
    SĐK:VN-7533-09
    Nhà sản xuất: Remedica., Ltd – CH SÍP
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Bảo Lâm
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Devodil

    Thuốc được dùng bằng đường uống trong:
    Điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường.
    50 – 150 mg/ngày trong tối đa 4 tuần.
    Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.
    Bệnh nhân có triệu chứng âm tính: Khởi đầu uống 200 – 400 mg, ngày 2 lần, nếu cần có thể tăng đến liều tổng cộng là 800 mg/ngày.
    Bệnh nhân có triệu chứng dương tính: 400 mg/lần, ngày 2 lần, nếu cần tăng liều đến liều tối đa 1,2 g/lần, ngày 2 lần.
    Bệnh nhân có triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 – 600 mg/lần, ngày 2 lần.
    Người cao tuổi:
    Liều dùng giống như liều người lớn. Nên dùng với liều thấp khởi đầu là 50 – 100 mg/lần, ngày 2 lần, sau đó điều chỉnh liều khi cần.
    Trẻ em trên 14 tuổi:
    3 – 5 mg/kg/ngày.
    Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.
    Bệnh nhân suy thận:
    – Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ 30 – 60 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 2/3 so với liều bình thường.
    – Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ 10 – 30 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 1/2 so với liều bình thường.
    – Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 1/3 so với liều bình thường. Hoặc, có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều lần lượt tương ứng bằng 1,5; 2; 3 lần so với người bình thường.
    Tuy nhiên, nếu có thể không nên dùng sulpirid cho người suy thận từ mức độ vừa.

    Chống chỉ định thuốc Devodil

    Quá mẫn với sulpirid hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    U tủy thượng thận.

    Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

    Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.

    U phụ thuộc prolactin (ví dụ: Ung thư vú, u tuyến yên).

    Tác dụng phụ thuốc Devodil

    Thường gặp:

    Mất ngủ hoặc buồn ngủ; tăng prolactin huyết, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.

    Ít gặp

    Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ do co thắt, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson; khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).

    Hiếm gặp:

    Chứng vú to ở nam giới, loạn vận động muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh, hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim chậm hoặc loạn nhịp, hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da ứ mật.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Devodil

    Trong các trường hợp suy thận, cần giảm liều và tăng cường theo dõi bệnh nhân. Nếu suy thận nặng, nên cho điều trị từng đợt gián đoạn.

    Cần tăng cường theo dõi khi điều trị với sulpirid: Ở bệnh nhân động kinh vì có khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp; ở người cao tuổi vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, buồn ngủ và dễ bị các tác dụng ngoại tháp.

    Không nên uống rượu hoặc dùng các chế phẩm chứa rượu trong suốt quá trình điều trị.

    Trường hợp sốt cao chưa rõ nguyên nhân, cần phải ngừng thuốc tuyệt đối do đây là một trong những dấu hiệu của hội chứng an thần kinh ác tính.

    Thận trọng khi chỉ định sulpirid cho người hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ vì thuốc có thể làm trầm trọng thêm triệu chứng.

    Tăng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ.

    Tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch: Các trường hợp huyết khối tĩnh mạch (VTE) đã được báo cáo khi dùng các thuốc chống loạn thần. Bệnh nhân được điều trị với thuốc chống loạn thần thường xuất hiện với các yếu tố nguy cơ mắc phải đối với VTE, tất cả các yếu tố nguy cơ đối với VTE cần được xác định trước và trong khi điều trị và thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

    Triệu chứng cai cấp tính, bao gồm buồn nôn, nôn, ra mồ hôi và mất ngủ đã được mô tả sau khi ngưng đột ngột các thuốc chống loạn thần. Tái phát các triệu chứng loạn thần kinh cũng có thể xảy ra, và sự xuất hiện của rối loạn vận động không tự chủ (như chứng nằm ngồi không yên, rối loạn trương lực, rối loạn vận động) đã được báo cáo. Do đó, nên giảm liều dần khi ngưng thuốc.

    Tránh dùng sulpirid cho phụ nữ mang thai, nhất là trong 16 tuần đầu của thai kỳ.

    Sulpirid được phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây phản ứng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ, do đó nên tránh sử dụng ở phụ nữ cho con bú.

    Buồn ngủ có thể ảnh hưởng đến các thao tác của các công việc cần kỹ năng (như lái xe hoặc vận hành máy móc), đặc biệt là khi khởi đầu điều trị.

    Thông tin thành phần Sulpiride

    Dược lực:

    An thần kinh, giải ức chế.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dùng bằng đường uống, sulpiride được hấp thu trong 4,5 giờ; nồng độ đỉnh của sulpiride trong huyết tương là 0,25mg/l sau khi uống viên nang 50 mg.

    Sinh khả dụng của dạng uống là từ 25 đến 35%, có thể có sự khác biệt đáng kể giữa người này và người khác; các nồng độ của sulpiride trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng.

    – Phâ bố: Sulpiride được khuếch tán nhanh đến các mô, nhất là đến gan và thận; sự khuếch tán đến não kém, chủ yếu là đến tuyến yên.

    Tỷ lệ gắn với protein huyết tương dưới 40%; hệ số phân phối đến hồng cầu và huyết tương là 1. Sự bài tiết qua sữa mẹ được ước đoán là 1/1000 của liều hàng ngày. Các số liệu được thực hiện trên động vật bằng sulpiride được đánh dấu (14C) chứng tỏ rằng sự bài tiết qua hàng rào nhau thai rất kém.

    – Chuyển hoá: Ngược lại với những ghi nhận trên động vật, sulpiride rất ít bị chuyển hóa ở người; 92% liều sulpiride dùng bằng đường tiêm bắp được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi.

    – Thải trừ: Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương là 7 giờ; thể tích phân phối là 0,94 l/kg. Thanh thải toàn phần là 126ml/phút.

    Sulpiride được bài tiết chủ yếu qua thận, nhờ quá trình lọc ở cầu thận. Thanh thải ở thận thường gần bằng với thanh thải toàn phần.

    Chỉ định :

    Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn. 

    Các rối loạn hành vi nặng (kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn) ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh của hội chứng tự kỷ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn: 50-150mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần.

    Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em: 5-10mg/kg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Không kê toa cho bệnh nhân đã biết hay nghi ngờ bị u tủy thượng thận (do có nguy cơ gây tai biến cao huyết áp nặng).

    Tác dụng phụ

    Trên hệ nội tiết và chuyển hóa:

    – Tăng prolactine máu tạm thời và có hồi phục có thể gây vô kinh, tiết sữa, vú to ở nam giới, giảm khoái cảm hay lãnh cảm.

    – Tăng cân.

    Trên hệ thần kinh (các tác dụng ngoại ý nêu dưới đây rất hiếm khi xảy ra khi dùng ở liều khuyến cáo):

    – Rối loạn vận động sớm (vẹo cổ co giật, cơn xoay mắt, cứng hàm…), giảm khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic.

    – Hội chứng ngoại tháp, giảm một phần khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic.

    – Rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài.

    – Buồn ngủ, ngủ gật, thường được ghi nhận trong thời gian đầu trị liệu.

    Trên thần kinh thực vật:

    – Hạ huyết áp tư thế đứng.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Devodil 50 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Devodil 50 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Devodil cập nhật ngày 18/12/2020: https://www.drugs.com/international/devodil.html

    Thuốc Devodil cập nhật ngày 18/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Devodil-50&VN-19435-15

  • Thuốc Spirilix

    Thuốc Spirilix

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Spirilix công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Spirilix điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Spirilix ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Spirilix

    Spirilix
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên

    Thành phần:

    Sulpirid 50 mg
    SĐK:VD-21725-14
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Pymepharco
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Spirilix

    Thuốc Spirilix được dùng bằng đường uống trong:
    Điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường.
    50 – 150 mg/ngày trong tối đa 4 tuần.
    Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.
    Bệnh nhân có triệu chứng âm tính: Khởi đầu uống 200 – 400 mg, ngày 2 lần, nếu cần có thể tăng đến liều tổng cộng là 800 mg/ngày.
    Bệnh nhân có triệu chứng dương tính: 400 mg/lần, ngày 2 lần, nếu cần tăng liều đến liều tối đa 1,2 g/lần, ngày 2 lần.
    Bệnh nhân có triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 – 600 mg/lần, ngày 2 lần.
    Người cao tuổi:
    Liều dùng giống như liều người lớn. Nên dùng với liều thấp khởi đầu là 50 – 100 mg/lần, ngày 2 lần, sau đó điều chỉnh liều khi cần.
    Trẻ em trên 14 tuổi:
    3 – 5 mg/kg/ngày.
    Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.
    Bệnh nhân suy thận:
    – Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ 30 – 60 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 2/3 so với liều bình thường.
    – Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin từ 10 – 30 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 1/2 so với liều bình thường.
    – Bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Liều khuyên dùng nên giảm còn 1/3 so với liều bình thường. Hoặc, có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều lần lượt tương ứng bằng 1,5; 2; 3 lần so với người bình thường.
    Tuy nhiên, nếu có thể không nên dùng Spirilix cho người suy thận từ mức độ vừa.

    Chống chỉ định thuốc Spirilix

    Quá mẫn với sulpirid hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    U tủy thượng thận.

    Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

    Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.

    U phụ thuộc prolactin (ví dụ: Ung thư vú, u tuyến yên).

    Tác dụng phụ thuốc Spirilix

    Thường gặp:

    Mất ngủ hoặc buồn ngủ; tăng prolactin huyết, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.

    Ít gặp

    Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ do co thắt, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson; khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).

    Hiếm gặp:

    Chứng vú to ở nam giới, loạn vận động muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh, hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim chậm hoặc loạn nhịp, hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da ứ mật.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Spirilix

    Trong các trường hợp suy thận, cần giảm liều và tăng cường theo dõi bệnh nhân. Nếu suy thận nặng, nên cho điều trị từng đợt gián đoạn.

    Cần tăng cường theo dõi khi điều trị với Spirilix: Ở bệnh nhân động kinh vì có khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp; ở người cao tuổi vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, buồn ngủ và dễ bị các tác dụng ngoại tháp.

    Không nên uống rượu hoặc dùng các chế phẩm chứa rượu trong suốt quá trình điều trị.

    Trường hợp sốt cao chưa rõ nguyên nhân, cần phải ngừng thuốc tuyệt đối do đây là một trong những dấu hiệu của hội chứng an thần kinh ác tính.

    Thận trọng khi chỉ định Spirilix cho người hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ vì thuốc có thể làm trầm trọng thêm triệu chứng.

    Tăng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ.

    Tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch: Các trường hợp huyết khối tĩnh mạch (VTE) đã được báo cáo khi dùng các thuốc chống loạn thần. Bệnh nhân được điều trị với thuốc chống loạn thần thường xuất hiện với các yếu tố nguy cơ mắc phải đối với VTE, tất cả các yếu tố nguy cơ đối với VTE cần được xác định trước và trong khi điều trị và thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

    Triệu chứng cai cấp tính, bao gồm buồn nôn, nôn, ra mồ hôi và mất ngủ đã được mô tả sau khi ngưng đột ngột các thuốc chống loạn thần. Tái phát các triệu chứng loạn thần kinh cũng có thể xảy ra, và sự xuất hiện của rối loạn vận động không tự chủ (như chứng nằm ngồi không yên, rối loạn trương lực, rối loạn vận động) đã được báo cáo. Do đó, nên giảm liều dần khi ngưng thuốc.

    Tránh dùng Spirilix cho phụ nữ mang thai, nhất là trong 16 tuần đầu của thai kỳ.

    Spirilix được phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây phản ứng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ, do đó nên tránh sử dụng ở phụ nữ cho con bú.

    Buồn ngủ có thể ảnh hưởng đến các thao tác của các công việc cần kỹ năng (như lái xe hoặc vận hành máy móc), đặc biệt là khi khởi đầu điều trị.

    Thông tin thành phần Sulpiride

    Dược lực:

    An thần kinh, giải ức chế.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dùng bằng đường uống, sulpiride được hấp thu trong 4,5 giờ; nồng độ đỉnh của sulpiride trong huyết tương là 0,25mg/l sau khi uống viên nang 50 mg.

    Sinh khả dụng của dạng uống là từ 25 đến 35%, có thể có sự khác biệt đáng kể giữa người này và người khác; các nồng độ của sulpiride trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng.

    – Phâ bố: Sulpiride được khuếch tán nhanh đến các mô, nhất là đến gan và thận; sự khuếch tán đến não kém, chủ yếu là đến tuyến yên.

    Tỷ lệ gắn với protein huyết tương dưới 40%; hệ số phân phối đến hồng cầu và huyết tương là 1. Sự bài tiết qua sữa mẹ được ước đoán là 1/1000 của liều hàng ngày. Các số liệu được thực hiện trên động vật bằng sulpiride được đánh dấu (14C) chứng tỏ rằng sự bài tiết qua hàng rào nhau thai rất kém.

    – Chuyển hoá: Ngược lại với những ghi nhận trên động vật, sulpiride rất ít bị chuyển hóa ở người; 92% liều sulpiride dùng bằng đường tiêm bắp được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi.

    – Thải trừ: Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương là 7 giờ; thể tích phân phối là 0,94 l/kg. Thanh thải toàn phần là 126ml/phút.

    Sulpiride được bài tiết chủ yếu qua thận, nhờ quá trình lọc ở cầu thận. Thanh thải ở thận thường gần bằng với thanh thải toàn phần.

    Chỉ định :

    Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn. 

    Các rối loạn hành vi nặng (kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn) ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh của hội chứng tự kỷ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn: 50-150mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần.

    Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em: 5-10mg/kg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Không kê toa cho bệnh nhân đã biết hay nghi ngờ bị u tủy thượng thận (do có nguy cơ gây tai biến cao huyết áp nặng).

    Tác dụng phụ

    Trên hệ nội tiết và chuyển hóa:

    – Tăng prolactine máu tạm thời và có hồi phục có thể gây vô kinh, tiết sữa, vú to ở nam giới, giảm khoái cảm hay lãnh cảm.

    – Tăng cân.

    Trên hệ thần kinh (các tác dụng ngoại ý nêu dưới đây rất hiếm khi xảy ra khi dùng ở liều khuyến cáo):

    – Rối loạn vận động sớm (vẹo cổ co giật, cơn xoay mắt, cứng hàm…), giảm khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic.

    – Hội chứng ngoại tháp, giảm một phần khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic.

    – Rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài.

    – Buồn ngủ, ngủ gật, thường được ghi nhận trong thời gian đầu trị liệu.

    Trên thần kinh thực vật:

    – Hạ huyết áp tư thế đứng.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Spirilix và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Spirilix bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Spirilix cập nhật ngày 25/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Spirilix&VD-21725-14

  • Thuốc Metoprolol thuộc nhóm thuốc nào? Các dạng hàm lượng của thuốc

    Thuốc Metoprolol thuộc nhóm thuốc nào? Các dạng hàm lượng của thuốc

    Metoprolol là một loại thuốc theo toa mà các bác sĩ sử dụng để điều trị các vấn đề về tim. Bài viết sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết khác như Metoprolol thuộc nhóm thuốc nào? Thuốc Metoprolol có các dạng hàm lượng nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới này nhé!

    Tác dụng của Metoprolol là gì?

    • Metoprolol thuộc nhóm ức chế chọn lọc beta 1 adrenergic sử dụng để điều trị đau thắt ngực, suy tim, và tăng huyết áp, từ đó giúp ngăn ngừa đột quỵ, nhồi máu cơ tim và các vấn đề về thận.
    • Metoprolol hoạt động bằng cách ngăn chặn các hoạt động của các chất hóa học tự nhiên trong cơ thể (chẳng hạn như epinephrine) có ảnh hưởng đến tim và các mạch máu. Điều này làm giảm nhịp tim, huyết áp, và áp lực cho tim.
    • Thuốc cũng có thể được sử dụng điều trị các rối loạn nhịp tim, phòng ngừa đau nửa đầu, và sau một cơn nhồi máu cơ tim cấp tính để cải thiện sự sống còn.

    Dạng bào chế – Hàm lượng

    • Viên nén 50mg, 100mg metoprolol tartrat.
    • Viên nén giải phóng chậm 50mg, 100mg, 200mg metoprolol tartrat, metoprolol succinat.
    • Ống tiêm (metoprolol tartrat) 5 mg/5 ml. Mỗi ống tiêm chứa 45 mg natri clorid.

    Thông tin quan trọng cần biết khi sử dụng thuốc Metoprolol

    • Bạn không nên sử dụng metoprolol nếu có vấn đề nghiêm trọng về tim (khối tim, hội chứng xoang bị bệnh, nhịp tim chậm), các vấn đề về tuần hoàn nghiêm trọng, suy tim nặng hoặc có tiền sử nhịp tim chậm gây ngất.
    • Metoprolol làm chậm nhịp tim và giúp tim bạn dễ dàng bơm máu đi khắp cơ thể. Liều metoprolol đầu tiên có thể khiến bạn cảm thấy chóng mặt, vì vậy hãy dùng nó khi đi ngủ. Nếu bạn không cảm thấy chóng mặt sau đó thì có thể dùng thuốc vào buổi sáng.
    • Metoprolol thường dùng một hoặc hai lần một ngày, nhưng đôi khi được sử dụng tới 4 lần một ngày.
    • Các tác dụng phụ chính của metoprolol là đau đầu và cảm thấy chóng mặt, ốm hoặc mệt mỏi, chúng thường là nhẹ và ngắn.

    Ai có thể và không thể dùng Metoprolol?

    Metoprolol có thể được dùng bởi người lớn trên 18 tuổi. Nó không phù hợp với tất cả mọi người. Để đảm bảo an toàn, hãy nói với bác sĩ trước khi bắt đầu dùng metoprolol nếu bạn có:

    • Đã có một phản ứng dị ứng với metoprolol hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác trong quá khứ
    • Huyết áp thấp hoặc nhịp tim chậm
    • Bệnh phổi hoặc bệnh hen suyễn nặng
    • Toan chuyển hóa – khi có quá nhiều axit trong máu
    • Một tuyến giáp hoạt động quá mức (bệnh cường giáp) – metoprolol có thể làm cho nó khó khăn hơn để nhận ra những dấu hiệu cảnh báo của việc có hormone tuyến giáp quá nhiều trong cơ thể (nhiễm độc giáp).
    • Vấn đề lưu thông máu nghiêm trọng ở các chi của bạn (chẳng hạn như hiện tượng Raynaud), có thể làm cho ngón tay và ngón chân của bạn râm ran hoặc chuyển sang màu xanh nhạt hoặc xanh.
    • Một vấn đề về gan

    Liều lượng khuyên dùng của thuốc Metoprolol

    Liều lượng cần thiết của loại thuốc sẽ khác nhau với từng người. Liều lượng sẽ phụ thuộc vào một vài yếu tố khác nhau, bao gồm cả tình trạng cần điều trị.

    Trong một số trường hợp, các bác sĩ có thể kê đơn liều thấp của thuốc ban đầu và sau đó tăng dần để tìm ra liều hiệu quả nhỏ nhất mà vẫn làm giảm triệu chứng của bệnh nhân.

    • Liều dùng cho người lớn phòng ngừa đau thắt ngực: dùng 100-450 mg/ngày.
    • Liều dùng cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp: dùng 100-450 mg/ngày.
    • Liều dùng cho người lớn mắc bệnh nhịp tim nhanh trên thất: dùng 100-450 mg/ngày. Ngày chia 2 lần.
    • Liều dùng cho người lớn bị suy tim sung huyết: dùng 25 mg mỗi ngày một lần.

    Liều dùng cho trẻ em mắc bệnh tăng huyết áp:

    • Trẻ từ 1 đến 17 tuổi: dùng 1-2 mg/kg/ngày, dùng chia làm 2 lần.
    • Trẻ từ 6 đến 16 tuổi: dùng 1 mg/kg uống mỗi ngày một lần (không quá 50 mg mỗi ngày một lần).

    Nếu một người bỏ lỡ một liều thuốc, họ không nên dùng liều gấp đôi mà nên uống viên tiếp theo như bình thường vào ngày hôm sau.

    Bạn nên dùng thuốc metoprolol như thế nào?

    Bạn có thể uống thuốc cùng hoặc ngay sau bữa ăn. Đối với viên thuốc giải phóng chậm, bạn phải nuốt trọng viên thuốc, không nhai và uống một lần trong ngày.

    Bạn nên làm gì khi uống quá liều thuốc Metoprolol?

    • Huyết áp thấp nghiêm trọng, nhịp tim thay đổi, buồn nôn, nôn, chóng mặt, run rẩy là những triệu chứng có thể xảy ra khi bạn dùng quá liều metoprolol.
    • Nếu bạn hoặc ai đó sử dụng quá liều thuốc hãy gọi ngay cho bác sĩ, Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến khoa Cấp cứu cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    Bạn nên làm gì khi bỏ quên liều thuốc Metoprolol?

    • Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy uống metoprolol ngay khi bạn nhớ, trừ khi gần đến giờ dùng liều tiếp theo. Trong trường hợp này, chỉ cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo của bạn như bình thường.
    • Không bao giờ dùng 2 liều cùng một lúc. Không bao giờ dùng thêm một liều để bù cho một quên.
    • Nếu bạn thường quên liều, có thể giúp đặt báo thức để nhắc nhở. Bạn cũng có thể nhờ dược sĩ tư vấn về những cách khác để giúp nhớ uống thuốc.

    Bạn sẽ gặp tác dụng phụ khi dùng thuốc Metoprolol?

    Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào:

    • Đau ngực, tim nhanh hoặc đánh trống ngực
    • Cảm giác choáng váng, ngất xỉu
    • Cảm giác khó thở, thậm chí khi gắng sức nhẹ
    • Sưng bàn tay hoặc bàn chân của bạn
    • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt)
    • Bầm tím dễ dàng, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), bầm tím hoặc đỏ dưới da
    • Thở khò khè, khó thở
    • Trầm cảm, rối loạn, vấn đề trí nhớ, ảo giác
    • Cảm giác lạnh ở bàn tay và bàn chân.

    Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

    • Khô miệng, táo bón, ợ nóng, buồn nôn, tiêu chảy
    • Giảm ham muốn tình dục, liệt dương, hoặc khó đạt cực khoái
    • Đau đầu, buồn ngủ, cảm giác mệt mỏi
    • Khó ngủ (mất ngủ)
    • Lo âu, căng thẳng.

    Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Khả năng tương tác của thuốc Metoprolol

    Metoprolol cũng có khả năng tương tác với một số loại thuốc khác hay có thể gia tăng thêm những tác dụng phụ làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Để tránh được những tình trạng này khi đó mọi người hãy liệt kê tất cả những loại thuốc đang dùng, gồm cả thuốc được kê đơn/ không được kê đơn, khi đó bác sĩ sẽ xem xét để chỉ định liều dùng thuốc tương ứng. Đặc biệt, mọi người không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc hay ngừng dùng thuốc khi chưa được các bác sĩ cho phép.

    Metoprolol có khả năng tương tác với một số loại thuốc khác như:

    • Thuốc Terbinafine.
    • Thuốc có khả năng chống trầm cảm: Desipramine, Paroxetine, Sertraline, Bupropion, Duloxetine, Fluvoxamine, Clomipramine,…
    • Loại thuốc điều trị những bệnh về huyết áp hay bệnh tim mạch: Nifedipine, Hydralazine, Verapamil, Clonidine, Methyldopa, Amlodipine, Dipyridamole,…
    • Loại thuốc dẫn xuất của nấm cựa gà: Ergotamine, Dihydroergotamine, Methylergonovine,…
    • Thuốc trị bệnh trầm cảm như: Thioridazine, Chlorpromazine, Haloperidol fluphenazine,…

    Phụ nữ có thai và cho con bú có được dùng thuốc Metoprolol không?

    • Giống như hầu hết các thuốc, Metoprolol không nên sử dụng trong thai kỳ và trong thời gian cho con bú trừ khi việc sử dụng là cần thiết. Thuốc có thể gây ra các tác dụng như chậm nhịp tim cho thai nhi, trẻ sơ sinh và trẻ bú mẹ.
    • Tuy nhiên, lượng thuốc được hấp thu qua sữa mẹ dường như có tác dụng ức chế bêta không đáng kể ở trẻ nếu người mẹ dùng Metoprolol ở giới hạn liều điều trị thông thường.

    Người lái xe và vận hành máy móc có sử dụng thuốc Metoprolol được không?

    Thuốc Metoprolol có thể gây ra tác dụng phụ là chóng mặt, ngủ gật, mất tập trung. Chính vì thế, không sử dụng thuốc Metoprolol trong trường hợp bạn đang điều khiển phương tiện giao thông hoặc làm nghề nghiệp liên quan đến việc vận hành thiết bị và máy móc.

    Bảo quản Metoprolol như thế nào là đúng cách?

    • Bảo quản ở nhiệt độ 30°C ở nơi khô ráo và thoáng mát.
    • Tránh xa tầm tay của trẻ em.

    Thuốc Metoprolol có giá bao nhiêu? Bán ở đâu?

    Thuốc Metoprolol hiện được bán với giá khác nhau tùy nhà thuốc và cách đóng gói:

    • Hộp 1 vỉ chứa 14 viên Metoprolol có giá bán là 72.000 VNĐ.
    • Hộp 2 vỉ, mỗi vỉ chứa 14 viên Metoprolol có giá bán là 190.000VNĐ.

    Thuốc Metoprolol có bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc.

    Xem thêm tại NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-metoprolol-50mg/

  • Thuốc Sulpiride là gì? Lợi ích của Devodil như thế nào?

    Thuốc Sulpiride là gì? Lợi ích của Devodil như thế nào?

    Thuốc Devodil chứa Sulpiride thuộc nhóm thuốc chống loạn thần, thường được dùng với hàm lượng 50mg. Lợi ích của Devodil được sử dụng để điều trị bệnh tâm thần phân liệt (một dạng rối loạn thần kinh).

    Thuốc Sulpiride là gì?

    Devodil chứa Sulpiride là một loại thuốc chống loạn thần hoặc thuốc an thần kinh, thường được gọi là Dogmatil. Thuốc chống loạn thần này nằm trong danh mục các thuốc đối kháng thụ thể dopamine cụ thể, có tác dụng đặc hiệu trên các thụ thể D2 và D3.

    Vì nó là một loại thuốc antidopaminergic, vai trò của nó là hoạt động trên các thụ thể dopamine được tìm thấy trong não, ngăn chặn việc giải phóng chất dẫn truyền thần kinh này. Các chức năng của dopamine là điều chỉnh các phản ứng cảm xúc, cũng như điều hòa các chuyển động của cơ thể.

    Ngoài ra, dopamine chịu trách nhiệm điều chỉnh việc thử nghiệm các cảm giác như khoái cảm, đau đớn hoặc hưng phấn.

    Mức độ cao bệnh lý của dopamine có liên quan đến các bệnh tâm thần như rối loạn tâm thần và tâm thần phân liệt . Vì lý do này, một lượng lớn thuốc chống loạn thần hiện nay được tạo ra với mục đích ngăn chặn tác dụng của dopamine.

    Lợi ích của Devodil đối với sức khỏe

    Lợi ích của Devodil ở người lớn, sulpiride đã được chứng minh là có hiệu quả cao trong nhiều rối loạn và tình trạng tâm lý, cung cấp những cải thiện đáng chú ý trong các tình trạng như rối loạn thần kinh và rối loạn trầm cảm, cũng như trong các hội chứng tâm thần, sa sút trí tuệ tuổi già, chóng mặt, hưng cảm, tâm thần phân liệt hoặc các bệnh có triệu chứng bao gồm ảo tưởng và hoang tưởng.

    Mặt khác, Devodil cũng được dùng cho trẻ em có vấn đề nghiêm trọng về hành vi.

    Rối loạn thần kinh

    Bằng chứng loạn thần kinh, chúng ta hiểu tất cả các bệnh hoặc tình trạng tâm thần liên quan đến ảo giác và ảo tưởng Chúng được phân biệt bằng cách trình bày một loạt các thay đổi về thần kinh và cảm xúc mà không có bất kỳ tổn thương thể chất hoặc tổn thương hữu cơ nào biện minh cho chúng.

    Rối loạn trầm cảm

    Mặc dù có sự khác biệt lớn về triệu chứng của các rối loạn trầm cảm, có một loạt các biểu hiện thực tế phổ biến cho tất cả chúng.

    Các triệu chứng này bao gồm cảm giác hối hận hoặc buồn bã, cáu kỉnh, khóc và chứng loạn trương lực cơ . Loại thứ hai là không có khả năng cảm thấy thích thú hoặc tận hưởng các hoạt động mà trước đó đã thỏa mãn. Ngoài ra, trong hầu hết các trường hợp, mô hình giấc ngủ và thức ăn cũng bị thay đổi.

    Các hội chứng tâm thần

    Nói một cách rộng rãi, hội chứng hoặc rối loạn có tính chất tâm thần là những tình trạng trong đó người đó xuất hiện một loạt các triệu chứng thể chất mà bất kỳ bệnh hữu cơ nào cũng không thể biện minh được; đúng hơn, chúng là do một loạt bệnh tâm lý và sự khó chịu.

    Chứng mất trí nhớ tuổi già

    Sa sút trí tuệ tuổi già là một bệnh hoặc hội chứng thoái hóa, trong đó người bệnh mất dần hầu hết các khả năng nhận thức của họ, đặc biệt là ở cấp độ nhận thức.

    Vertigos

    Chóng mặt là một tình trạng gây ra bởi tổn thương hoặc tổn thương ở khu vực của tai trong được gọi là mê cung tiền đình, chịu trách nhiệm kiểm soát sự cân bằng của chúng ta hoặc hoạt động bất thường của thông tin cảm giác đến từ khu vực này.

    Cảm giác chóng mặt là một ấn tượng chủ quan trong đó người đó cảm nhận được các chuyển động trong các đồ vật và bối cảnh xung quanh . Nhận thức này rất giống với cảm giác “mọi thứ đều quay”.

    Mania

    Các giai đoạn hưng cảm hoặc hưng cảm được bao gồm trong các rối loạn tâm trạng. Điều này được phân biệt bằng cách gây ra sự thay đổi tâm trạng, qua đó nó thể hiện sự gia tăng và cường độ của một số suy nghĩ và cảm xúc liên quan đến sự điên cuồng.

    Nhìn chung, những người này có biểu hiện rất dễ bị kích thích, thay đổi, hưng phấn, thường xuyên bị kích động và mất ức chế, trong số nhiều triệu chứng khác.

    Bệnh tâm thần phân liệt

    Tâm thần phân liệt là một bệnh tâm thần nghiêm trọng bao gồm một loạt các chẩn đoán được đặc trưng bởi sự thay đổi nhận thức, thiếu điều chỉnh với thực tế và rối loạn tổ chức tâm thần kinh ảnh hưởng đến nhiều chức năng điều hành.

    Lợi ích của Devodil
    Lợi ích của Devodil

    Lưu trữ thuốc Devodil như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy,  bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và  thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt  thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc  công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-devodil-50mg-sulpiride/