Thẻ: Thuốc kẽm Farzincol giá bao nhiêu

  • Thuốc Zinc gluconate là gì? Lợi ích của Farzincol đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Zinc gluconate là gì? Lợi ích của Farzincol đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Farzincol có thành phần chủ yếu là kẽm (Zn). Lợi ích của Farzincol được dùng phổ biến trong các trường hợp bị thiếu kẽm dẫn đến nhiều bệnh lý khác nhau ở mỗi người.

    Thuốc Zinc gluconate là gì?

    Kẽm là một khoáng chất có lợi và có vai trò quan trọng trong việc phát triển bình thường trong cơ thể. Kẽm tham gia vào các quá trình phân giải và tổng hợp các acid có lợi, tham gia và hệ thống miễn dịch và giúp người bệnh tránh khỏi các bệnh lý viêm nhiễm nguy hiểm.

    Bên cạnh đó, kẽm còn có tác dụng làm lành các vết thương, khắc phục triệu chứng tiêu chảy và thoái hóa điểm vàng (ngăn ngừa các bệnh lý về mắt).

    Khi bị thiếu hụt chất này, cơ thể mỗi người dễ mắc phải các triệu chứng bệnh lý về rối loạn chuyển hóa và gây ảnh hưởng không nhỏ đến tình trạng sức khỏe.

    Thuốc Farzincol có thành phần chính là kẽm (Zn). Do đó, nó được lựa chọn là một trong những loại thuốc giúp người bệnh bổ sung lại khoáng chất bị thiếu hụt này.

    Thuốc Farzincol được bào chế dưới dạng dưới hai dạng chính là viên nén và siro (dùng nhiều cho trẻ em). Liều lượng sử dụng sẽ do bác sĩ chỉ định để phù hợp với mức độ bệnh lý.

    Lợi ích của Farzincol đối với sức khỏe

    Farzincol với thành phần chính là Kẽm Gluconat có tác dụng bổ sung kẽm cho cơ thể. Kẽm rất cần thiết cho một hệ thống miễn dịch khỏe mạnh, tổng hợp chính xác DNA, thúc đẩy sự phát triển khỏe mạnh trong thời thơ ấu và chữa lành vết thương. Các lợi ích của Farzincol được sử dụng cho:

    • Vai trò của kẽm với cơ thể: kẽm là một trong những khoáng chất không thể thiếu cho cơ thể đóng vai trò quan trong việc tổng hợp nên một số enzyme cần thiết cho cơ thể đồng thời là yếu tố quan trọng trong quá trình phiên mã nhân tế bào từ đó để té bào nhân lên và phát triển cơ thể. Bên cạnh đó kẽm tham gia vào một số quá trình sinh học khác trong cơ thể, tham gia vào quá trình tăng trưởng và phân chia tế bào, phát triển hệ xương và cơ. Kẽm góp phần vào vai trò trong quá trình tái tạo các tế bào thần kinh võng mạc, quá trình tổng hợp nên insulin là một hormone quan trọng để điều hòa lượng đường huyết trong cơ thể luôn ở mức cân bằng.
    • Đối với phụ nữ có thai kẽm đóng vai trò là yếu tố giúp cho quá trình phát triển của thai nhi, như vậy kẽm không thể thiếu ở giai đoạn này.
    • Một mặt khác nó còn tham gia một phần vào hệ miễn dịch của cơ thể, kích thích các tế bào tế bào lympho B (các tế bào này đóng vai trò trong việc hình thành nên kháng thể chống lại dị nguyên xâm nhập hoặc hình thành tế bào nhớ).Kẽm có rất nhiều vai trò khác nhau trong cơ thể, giúp tăng hấp thu của một số kháng chất cũng như có trong vùng vùng đồi hải mã của não bộ, tham gia vào quá trình điều hòa hormon sinh dục ở nam giới,…
    • Việc thiếu hụt kẽm có thể gây nên một số bệnh lý gây nên tình trạng rụng tóc, vết thương khó lành, loét miệng, suy giảm thị lực và thính lực đồng thời có thể ảnh hưởng đến xương khớp.

    Thông tin quan trọng của Farzincol

    Trước khi sử dụng kẽm gluconate, hãy nói chuyện với bác sĩ, dược sĩ, nhà thảo dược hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác. Bạn có thể không sử dụng kẽm gluconate nếu bạn có một số điều kiện y tế.

    Tránh dùng thuốc Farzincol với thực phẩm có nhiều canxi hoặc phốt pho, có thể khiến cơ thể bạn khó hấp thụ gluconat kẽm. Thực phẩm giàu canxi hoặc phốt pho bao gồm sữa, pho mát, sữa chua, kem, đậu khô hoặc đậu Hà Lan, đậu lăng, quả hạch, bơ đậu phộng, bia, nước ngọt cola và ca cao nóng.

    Kẽm gluconat có thể làm cho một số loại thuốc kháng sinh kém hiệu quả hơn. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng trước khi bắt đầu dùng kẽm gluconate.

    Lợi ích của Farzincol
    Lợi ích của Farzincol

    Thêm thông tin

    Hãy nhớ rằng, để thuốc Farzincol và tất cả các loại thuốc khác ngoài tầm với của trẻ em, không bao giờ dùng chung thuốc của bạn với người khác và chỉ sử dụng thuốc Farzincol theo chỉ định được kê đơn.

    Luôn tham khảo ý kiến ​​nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn để đảm bảo thông tin hiển thị trên trang này phù hợp với hoàn cảnh cá nhân của bạn.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Farzincol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Farzincol bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Farzincol cập nhật ngày 08/01/2021: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-farzincol-70mg-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

    Thuốc Farzincol cập nhật ngày 01/02/2021: https://nhathuoclp.com/thuoc-farzincol-10mg-zinc-gluconate/

  • Thuốc Farzincol

    Thuốc Farzincol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Farzincol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Farzincol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Farzincol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Farzincol

    Farzincol
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Hộp 1 lọ 20 ml, hộp 1 chai 90 ml siro
    Đóng gói: Hộp 1 lọ 20 ml, hộp 1 chai 90 ml siro

    Thành phần:

    Kẽm sulfat monohydrat 0,11g
    SĐK:VD-14276-11
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Farzincol

    Chế phẩm dùng bổ sung, dự phòng thiếu kẽm hoặc hỗ trợ điều trị các trường hợp sau:  
    – Bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng ở trẻ em.
    – Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. 
    – Chế độ ăn kiêng hoặc thiếu cân bằng, nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.
    – Tiêu chảy cấp và mãn tính.
    – Rối loạn tiêu hóa: chán ăn chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn và nôn khi mang thai.
    – Nhiễm trùng tái diễn đường hô hấp, tiêu hóa, da. 
    – Khô da, vết thương chậm lành (bỏng, lở loét do nằm lâu)
    – Khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.
    – Thiếu kẽm nặng được đặc trưng bởi các tổn thương da và niêm mạc điển hình như: viêm ruột, viêm da đầu chi, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), khô mắt, viêm quanh lỗ tự nhiên (âm hộ, hậu môn), tiêu chảy. 
    Tính chất:
    – Kẽm là nguyên tố vi lượng thiết yếu trong cơ thể. Nó là thành phần không thể thiếu của nhiều hệ thống enzym (dehydrogenase, carbonic anhydrase…), cần cho sự tổng hợp acid nucleic, glucid, protein. Kẽm hiện diện trong tất cả các mô và giữ cho sự toàn vẹn của mô.
    – Đặc trưng của việc thiếu Kẽm là chậm tăng trưởng, gây khiếm khuyết trong việc phân chia các mô như da, hệ thống miễn dịch và niêm mạc ruột. 

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Farzincol

    – Trẻ em dưới 10 kg: 5 ml x 2 lần / ngày
    – Trẻ em từ 10 – 20 kg: 10 ml x 1 – 3 lần / ngày
    – Trẻ em và người lớn trên 30 kg: 20 ml x 1 – 3 lần/ ngày
    – Để hấp thu tốt nhất nên uống Siro Kẽm 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. Nhưng nếu xảy ra các triệu chứng rối loạn tiêu hóa có thể uống thuốc trong bữa ăn để khắc phục.
    Quá liều và cách xử trí:
    – Khi uống Kẽm nồng độ cao kéo dài sẽ làm thiếu đồng (do làm giảm hấp thu) gây nên thiếu máu do thiếu hồng cầu và giảm bạch cầu trung tính. Có thể dùng các thuốc tạo chelat (EDTA) để loại trừ kẽm trong huyết thanh. 
    – Trong ngộ độc cấp tính, muối kẽm bị ăn mòn dần do sự hình thành Kẽm clorua từ acid dạ dày. Xử trí bằng cách cho uống sữa, cacbonat kiềm hoặc than hoạt tính. Nên tránh dùng biện pháp gây nôn hay rửa dạ dày.

    Chống chỉ định thuốc Farzincol

    – Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Suy gan, thận hay tuyến thượng thận trầm trọng.

    – Tiền căn bệnh sỏi thận.

    Tương tác thuốc:

    Hấp thu kẽm có thể giảm khi dùng chung với chế phẩm chứa Sắt, Photpho, Penicilamin, Tetracyclin. Kẽm làm giảm hấp thu đồng.

    Tác dụng phụ thuốc Farzincol

    – Có thể gặp các triệu chứng đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, kích thích dạ dày và viêm dạ dày. Đặc biệt các triệu chứng này thường gặp hơn khi uống thuốc lúc đói và có thể khắc phục bằng uống trong bữa ăn.

    – Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Farzincol

    – Tránh dùng Kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tiến triển và nôn ói cấp tính.

    – Tránh dùng đồng thời với đồng, sắt, canxi để tránh xảy ra tương tranh làm giảm hấp thu kẽm. Nên uống cách xa nhau khoảng 2-3 giờ.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    – Chưa thấy có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên đối tượng này nên sử dụng thận trọng.

    Anh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy:

    – Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Farzincol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Farzincol bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Farzincol cập nhật ngày 18/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Farzincol&VD-10162-10

  • Thuốc Farzincol 70mg

    Thuốc Farzincol 70mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Farzincol 70mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Farzincol 70mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Farzincol 70mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Farzincol 70mg

    Farzincol 70mg
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 1 lọ 100 viên nén

    Thành phần:

    zinc gluconate
    Hàm lượng:
    70mg
    SĐK:VNB-2262-04
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Farzincol

    Chế phẩm dùng bổ sung, dự phòng thiếu kẽm hoặc hỗ trợ điều trị các trường hợp sau:  
    – Bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng ở trẻ em.
    – Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. 
    – Chế độ ăn kiêng hoặc thiếu cân bằng, nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.
    – Tiêu chảy cấp và mãn tính.
    – Rối loạn tiêu hóa: chán ăn chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn và nôn khi mang thai.
    – Nhiễm trùng tái diễn đường hô hấp, tiêu hóa, da. 
    – Khô da, vết thương chậm lành (bỏng, lở loét do nằm lâu)
    – Khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.
    – Thiếu kẽm nặng được đặc trưng bởi các tổn thương da và niêm mạc điển hình như: viêm ruột, viêm da đầu chi, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), khô mắt, viêm quanh lỗ tự nhiên (âm hộ, hậu môn), tiêu chảy. 
    Tính chất:
    – Kẽm là nguyên tố vi lượng thiết yếu trong cơ thể. Nó là thành phần không thể thiếu của nhiều hệ thống enzym (dehydrogenase, carbonic anhydrase…), cần cho sự tổng hợp acid nucleic, glucid, protein. Kẽm hiện diện trong tất cả các mô và giữ cho sự toàn vẹn của mô.
    – Đặc trưng của việc thiếu Kẽm là chậm tăng trưởng, gây khiếm khuyết trong việc phân chia các mô như da, hệ thống miễn dịch và niêm mạc ruột. 

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Farzincol

    – Trẻ em dưới 10 kg: 5 ml x 2 lần / ngày
    – Trẻ em từ 10 – 20 kg: 10 ml x 1 – 3 lần / ngày
    – Trẻ em và người lớn trên 30 kg: 20 ml x 1 – 3 lần/ ngày
    – Để hấp thu tốt nhất nên uống Siro Kẽm 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. Nhưng nếu xảy ra các triệu chứng rối loạn tiêu hóa có thể uống thuốc trong bữa ăn để khắc phục.
    Quá liều và cách xử trí:
    – Khi uống Kẽm nồng độ cao kéo dài sẽ làm thiếu đồng (do làm giảm hấp thu) gây nên thiếu máu do thiếu hồng cầu và giảm bạch cầu trung tính. Có thể dùng các thuốc tạo chelat (EDTA) để loại trừ kẽm trong huyết thanh. 
    – Trong ngộ độc cấp tính, muối kẽm bị ăn mòn dần do sự hình thành Kẽm clorua từ acid dạ dày. Xử trí bằng cách cho uống sữa, cacbonat kiềm hoặc than hoạt tính. Nên tránh dùng biện pháp gây nôn hay rửa dạ dày.

    Chống chỉ định thuốc Farzincol

    – Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Suy gan, thận hay tuyến thượng thận trầm trọng.

    – Tiền căn bệnh sỏi thận.

    Tương tác thuốc:

    Hấp thu kẽm có thể giảm khi dùng chung với chế phẩm chứa Sắt, Photpho, Penicilamin, Tetracyclin. Kẽm làm giảm hấp thu đồng.

    Tác dụng phụ thuốc Farzincol

    – Có thể gặp các triệu chứng đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, kích thích dạ dày và viêm dạ dày. Đặc biệt các triệu chứng này thường gặp hơn khi uống thuốc lúc đói và có thể khắc phục bằng uống trong bữa ăn.

    – Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Farzincol

    – Tránh dùng Kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tiến triển và nôn ói cấp tính.

    – Tránh dùng đồng thời với đồng, sắt, canxi để tránh xảy ra tương tranh làm giảm hấp thu kẽm. Nên uống cách xa nhau khoảng 2-3 giờ.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    – Chưa thấy có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên đối tượng này nên sử dụng thận trọng.

    Anh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy:

    – Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Farzincol 70mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Farzincol 70mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Farzincol cập nhật ngày 09/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Farzincol&VD-10162-10