Thẻ: Thuốc Mifestad 200mg giá bao nhiêu

  • Thuốc Mifepristone là gì? Lợi ích của Mifestad như thế nào?

    Thuốc Mifepristone là gì? Lợi ích của Mifestad như thế nào?

    Thuốc Mifestad là thuốc có hoạt chất là Mifepristone. Lợi ích của Mifestad dùng để chấm dứt thai kỳ trong buồng tử cung ở phụ nữ đã mang thai không quá 7 tuần hoặc dụng để tránh thai khẩn cấp trong 120 giờ.

    Thuốc Mifepristone là gì?

    Mifestad chứa Mifepristone được sử dụng trong một phác đồ cùng với misoprostol để chấm dứt thai kỳ dưới 70 ngày. Nó hoạt động bằng cách ngừng cung cấp các hormone duy trì bên trong tử cung. Nếu không có các hormone này, tử cung không thể nuôi thai và các chất trong tử cung bị tống ra ngoài.

    Mifepristone cũng được sử dụng để kiểm soát lượng đường trong máu cao (tăng đường huyết) ở những bệnh nhân mắc hội chứng Cushing cũng mắc bệnh tiểu đường loại 2 và đã phẫu thuật thất bại hoặc không phải là ứng cử viên phẫu thuật.

    Thuốc này chỉ có sẵn với đơn thuốc của bác sĩ.

    Lợi ích của Mifestad đối với sức khỏe

    Lợi ích của Mifestad với việc chấm dứt y tế đối với thai kỳ trong tử cung cho đến hết thai kỳ 49 ngày. Cũng được chỉ định để kiểm soát tình trạng tăng đường huyết thứ phát sau tăng trương lực cơ ở bệnh nhân người lớn mắc hội chứng Cushing nội sinh bị đái tháo đường týp 2 hoặc không dung nạp glucose và không phải là đối tượng phẫu thuật hoặc phẫu thuật không thành công.

    Phá thai

    Mifepristone tiếp theo là một chất tương tự prostaglandin (misoprostol hoặc gemeprost) được sử dụng để phá thai nội khoa.  Các tổ chức y tế đã phát hiện ra sự kết hợp này là an toàn và hiệu quả. Các hướng dẫn của Đại học Sản phụ khoa Hoàng gia Anh mô tả phá thai nội khoa bằng mifepristone và misoprostol là hiệu quả và phù hợp ở mọi tuổi thai. Các Tổ chức Y tế Thế giới và Quốc hội Mỹ về sản phụ khoa khuyên mifepristone tiếp theo misoprostol để phá thai nội khoa thứ nhất và thứ hai tam cá nguyệt. Riêng Mifepristone thì kém hiệu quả hơn, dẫn đến phá thai trong vòng 1–2 tuần ở 8% đến 46% trường hợp mang thai.

    Hội chứng Cushing

    Mifepristone được sử dụng để điều trị y tế đường huyết cao do nồng độ cortisol cao trong máu (hypercortisolism) ở người lớn mắc hội chứng Cushing nội sinh bị đái tháo đường loại 2 hoặc không dung nạp glucose và đã phẫu thuật thất bại hoặc không thể phẫu thuật.

    Khác

    Mifepristone ở liều thấp đã được sử dụng để tránh thai khẩn cấp. Nó cũng có thể được sử dụng cùng với misoprostol trong trường hợp sẩy thai sớm. Mifepristone cũng được sử dụng để điều trị u xơ tử cung có triệu chứng (u xơ tử cung).

    Lợi ích của Mifestad
    Lợi ích của Mifestad

    Thông tin an toàn quan trọng của Mifestad

    Mifestad có thể gây chóng mặt. Những tác dụng này có thể tồi tệ hơn nếu bạn dùng nó với rượu hoặc một số loại thuốc. Sử dụng Mifestad một cách thận trọng. Không lái xe hoặc thực hiện các tác vụ có thể không an toàn khác cho đến khi bạn biết mình phản ứng với nó như thế nào.

    Đảm bảo rằng nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn cung cấp cho bạn hướng dẫn rõ ràng và một số điện thoại mà bạn có thể gọi trong trường hợp khẩn cấp hoặc nếu bạn có bất kỳ vấn đề hoặc mối quan tâm nào.

    Nếu bạn đang sử dụng vòng tránh thai, nên loại bỏ nó trước khi bắt đầu điều trị bằng Mifestad.

    Không nên sử dụng Mifestad nếu bạn mang thai ngoài tử cung. Nó sẽ không gây phá thai trong trường hợp này. Trên thực tế, nó có thể gây chảy máu bên trong hoặc bên ngoài rất nghiêm trọng.

    Bạn có thể mang thai trở lại ngay sau khi sử dụng Mifestad. Để tránh mang thai, hãy bắt đầu sử dụng biện pháp tránh thai ngay sau khi thai kỳ của bạn kết thúc và trước khi bạn bắt đầu quan hệ tình dục trở lại.

    Cho bác sĩ hoặc nha sĩ của bạn biết rằng bạn dùng Mifestad trước khi nhận bất kỳ dịch vụ chăm sóc y tế hoặc nha khoa, chăm sóc khẩn cấp hoặc phẫu thuật nào. Mang theo Hướng dẫn về Thuốc nếu bạn đến phòng cấp cứu hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác để họ biết rằng bạn đang dùng Mifestad.

    Các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm, bao gồm mức gonadotropin màng đệm ở người (hCG) và quét siêu âm, có thể được thực hiện trong khi bạn sử dụng Mifestad. Các xét nghiệm này có thể được sử dụng để theo dõi tình trạng của bạn hoặc kiểm tra các tác dụng phụ. Đảm bảo rằng bạn đến đúng hẹn để gập bác sĩ và phòng xét nghiệm.

    Mifestad nên được sử dụng hết sức thận trọng ở trẻ em; tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được xác nhận.

    Phụ nữ có thai và cho con bú: Mifestad thường gây chết thai. Trong trường hợp không chắc, bạn vẫn tiếp tục mang thai sau khi điều trị, có thể gây dị tật bẩm sinh. Người ta không biết liệu Mifestad có được tìm thấy trong sữa mẹ hay không. Vì tác dụng của Mifestad đối với trẻ sơ sinh chưa được biết rõ, hãy liên hệ với bác sĩ nếu bạn đang cho con bú để xác định xem bạn có nên vắt bỏ sữa mẹ trong vài ngày sau khi điều trị hay không.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-mifestad-10mg-mifepristone/

  • Thuốc Mifepristone 10mg

    Thuốc Mifepristone 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mifepristone 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mifepristone 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mifepristone 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mifepristone 10mg

    Thuốc Mifepristone 10mg tránh thai khẩn cấp sau giao hợp không được bảo vệ
    Thuốc Mifepristone 10mg tránh thai khẩn cấp sau giao hợp không được bảo vệ 
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 01 vỉ x 1 viên

    Thành phần:

    Mifepriston 10mg
    SĐK:QLĐB-552-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Mifepristone được dùng cho những trường hợp tránh thai khẩn cấp sau giao hợp không được bảo vệ.

    Dược lực học
    – Là một antiprogestin.
    – Ngừa thai do tác động trước khi có sự làm tổ của trứng thụ tinh. Tác dụng đôi do ngăn chặn sự rụng trứng và ngăn chặn sự phát triển nội mạc. Tác dụng quan trọng nhất là làm chậm sự rụng trứng do phá vỡ sự trưởng thành của nang trứng và chức năng nội tiết của tế bào hạt, ngăn đỉnh LH vào giữa chu kỳ. Cũng có tác dụng trên nội mạc nếu dùng sau khi rụng trứng và ảnh hưởng đến sự làm tổ. Ngoài ra, 50% phụ nữ bị thoái hoá hoàng thể khiến nội mạc dễ bong hơn.
    – Mifepriston tác động như là một chất kháng progesteron bằng cách cạnh tranh với progesteron nội sinh trên sự gắn kết receptor. Nó có ái lực gắn kết rất cao với những receptor này (gấp 2-10 lần so với progesteron).
    – Mifepriston ngăn chặn những tác động của progesteron lên màng trong dạ con và màng bụng. Điều này dẫn đến tình trạng thoái hoá và sự bong ra của niêm mạc màng trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai.
    Dược động học
    – Sinh khả dụng của mifepriston khoảng 70% sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 1 đến 2 giờ sau khi uống một liều duy nhất. Thời gian bán huỷ khoảng 20 tới 30 giờ. Phần mifepriston không gắn kết thì được chuyển hoá nhanh chóng do demethyl hoá và hydroxyl hoá ở gan và sự chuyển hoá này có thể phát hiện được trong huyết tương khoảng 1 giờ sau khi uống.
    – Mifepriston và các chất chuyển hóa của nó đào thải chủ yếu qua phân thông qua hệ thống mật và một ít qua thận.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Dùng đường uống.
    – Dùng 1 viên trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.
    – Không sử dụng quá 2 lần trong 1 chu kỳ kinh.

    Chống chỉ định:

    – Bệnh của tuyến thượng thận hoặc bệnh nhân hen suyễn nặng khó kiểm soát.

    – Đang điều trị corticosteoid.

    – Dị ứng với mifepriston.

    – Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Ketoconazol, itraconazol, erythromycin và nước trái cây (nho): có thể chặn lại sự dị hoá của mifepriston (tăng nổng độ trong huyết thanh).

    – Rifampion, dexamethason và một số thuốc chống động kinh (phenytoin, phenobarbital, carbamazepin): tăng chuyển hoá mifepriston (giảm nồng độ trong huyết thanh).

    – Các thuốc kháng viêm khôngsteroid (NSAID) là thuốc kháng prostaglandin nên chúng làm giảm hiệu quả điều trị của mifepriston.

    Chú ý đề phòng:

    – Mifepriston không thể thay thế biện pháp ngừa thai thường xuyên.

    – Giao hợp không an toàn sau điều trị sẽ làm tăng nguy cơ có thai ngoài ý muốn.

    – Mifepristone sử dụng thận trọng với bệnh nhân hen suyễn, tắc nghẽn đường hô hấр mãn tính, xuất huyết hoặc bệnh tim mạch hoặc các yếu tố liên quan đến thiếu máu hoặc thiếu máu.

    – Mifepristone cũng được cảnh báo là không an toàn với bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin.

    Thông tin thành phần Mifepristone

    Dược lực:

    – Là một antiprogestin.
    – Ngừa thai do tác động trước khi có sự làm tổ của trứng thụ tinh. Tác dụng đôi do ngăn chặn sự rụng trứng và ngăn chặn sự phát triển nội mạc. Tác dụng quan trọng nhất là làm chậm sự rụng trứng do phá vỡ sự trưởng thành của nang trứng và chức năng nội tiết của tế bào hạt, ngăn đỉnh LH vào giữa chu kỳ. Cũng có tác dụng trên nội mạc nếu dùng sau khi rụng trứng và ảnh hưởng đến sự làm tổ. Ngoài ra, 50% phụ nữ bị thoái hoá hoàng thể khiến nội mạc dễ bong hơn.
    – Mifepriston tác động như là một chất kháng progesteron bằng cách cạnh tranh với progesteron nội sinh trên sự gắn kết receptor. Nó có ái lực gắn kết rất cao với những receptor này (gấp 2-10 lần so với progesteron).
    – Mifepriston ngăn chặn những tác động của progesteron lên màng trong dạ con và màng bụng. Điều này dẫn đến tình trạng thoái hoá và sự bong ra của niêm mạc màng trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai.

    Dược động học :

    – Sinh khả dụng của mifepristone khoảng 70 % sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng tử 1 đến 2 giờ sau khi uống liều duy nhất. Thời gian bán huỷ khoảng 20 tới 30 giờ. Phần mifepristone không gắn kết thì được chuyển hoá nhanh chóng do demethyl hoá và hydroxyl hoá ở gan và sự chuyển hoá này có thể phát hiện được trong huyết tương khoảng 1 giờ sau khi uống.

    – Mifepristone và các chuyển hoá của nó đào thải chủ yếu qua phân thông qua hệ thống mật, và một ít qua thận.

    Tác dụng :

    – Mifepristone tác động như là một chất kháng progesterone bằng cách cạnh tranh với progesterone nội sinh trên sự gắn kết receptor. Nó có ái lực gắn kết rất cao với những receptor này (gấp khoảng từ 2-10 lần so với progesterone).

    – Mifepristone ngăn chặn những tác động của progesterone lên màng trong dạ con và màng bụng. Ðiều này dẫn đến tình trạng thoái hoá và sự bong ra của niêm mạc màng trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai.

    Chỉ định :

    – Mifepristone (10mg) được dùng cho những trường hợp tránh thai khẩn cấp sau giao hợp không được bảo vệ.

    – Sử dụng như một loại thuốc gây sẩy thai để chấm dứt thai kỳ trong tử cung.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng ngừa thai khẩn cấp:
    – Dùng đường uống.
    – Dùng 1 viên (10mg) trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.
    – Không sử dụng quá 2 lần trong 1 chu kỳ kinh.
    Chấm dứt thai kỳ trong tử cung
    Dùng đường uống. Liều khởi đầu (duy nhất) 600mg (tương đương 3 viên 200mg), 36-48 giờ sau tiếp tục uống 400mcg misoprostol. Trong vòng 3 giờ nếu không có hiện tượng chảy máu thì dùng tiếp 200mcg misoprotol.

    Chống chỉ định :

    – Suy tuyến thượng thận mãn tính.

    – Nhạy cảm với mifepristone hoặc bất cứ thành phần của thuốc.

    – Ðang điều trị corticosteroid lâu dài.

    – Rối loạn xuất huyết hoặc đang sử dụng thuốc chống đông.

    – Mang thai không có siêu âm hoặc thử nghiệm hóa sinh.

    – Mang thai đã hơn 49 ngày.

    – Chính xác hoặc nghi ngờ mang thai ngoài tử cung.

    – Bệnh nhân mẫn cảm với prostaglandine.

    – Bệnh nhân đang hoặc đã mắc bệnh về tim mạch hoặc bị rối lọan tim mạch (đau thắt ngực, hội chứng bệnh Raynaud, nhịp tim bất thường, suy tim và giảm huyết áp nặng).

    – Phụ nữ trên 35 tuổi và hút thuốc hơn 10 điếu một ngày.

    – Rối loạn chuyển hóa porphyrine.

    – Bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu.

    Tác dụng phụ

    Hệ thống niệu sinh dục:

    – Sự chảy máu:

    Tất cả phụ nữ sử dụng thuốc này sẽ có tình trạng chảy máu, và tỷ lệ chảy máu nhiều hay ít tùy thuộc vào tuổi thai.

    Một vài người sẽ có triệu chứng chảy máu nhiều hơn người khác. Khoảng 1,4% trên tổng số người sử dụng cần phải dùng thuốc cầm máu.

    – Trong vài giờ sau khi dùng prostaglandine, thường có hiện tượng tử cung bị đau co thắt (10-50%).

    Hệ tiêu hóa:

    Sau khi dùng prostaglandin, bệnh nhân thường cảm thấy khó chịu ở dạ dày, nôn và có triệu chứng tiêu chảy.

    Hệ tim mạch:

    Một ít trường hợp có hiện tượng bị hạ huyết áp (0,25%).

    Phản ứng ngoài da:

    Một vài trường hợp mắc bệnh eczema (0,2%), và có trường hợp lạ thường là nổi mề đay, chứng đỏ da, ban đỏ (lupus), và hiện tượng hoại tử da được ghi nhận.

    Trường hợp khác:

    Có rất ít trường hợp bị nhức đầu, khó chịu trong người, phát nóng, choáng váng, ớn lạnh và sốt nhẹ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mifepristone 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mifepristone 10mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Mifepristone cập nhật ngày 06/01/2021: https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a600042.html

    Thuốc Mifepristone cập nhật ngày 06/01/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Mifepristone

  • Thuốc Mifestad 10mg

    Thuốc Mifestad 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Mifestad 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Mifestad 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Mifestad 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Mifestad 10mg

    Thuốc Mifestad 10mg Mifepristone ngừa thai khẩn cấp
    Thuốc Mifestad 10mg Mifepristone ngừa thai khẩn cấp 
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên nén

    Thành phần:

    Mifepristone
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VNB-1459-04
    Nhà sản xuất: Công ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Ngừa thai khẩn cấp (trong vòng 120 giờ sau giao hợp).

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng 1 viên 10 mg trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.

    Chống chỉ định:

    – Bệnh của tuyến thượng thận.

    – Ðang điều trị với corticosteroid.

    – Dị ứng với Mifepriston.

    – Phụ nữ cho con bú.

    Chú ý đề phòng:

    Thuốc không thể thay thế biện pháp ngừa thai thường xuyên. Giao hợp không an toàn sau khi điều trị sẽ làm tăng nguy cơ có thai ngoài ý muốn. Liều 10 mg không gây sẩy thai nhưng không thể loại trừ xuất huyết có thể xảy ra trong vài trường hợp nếu phụ nữ có thai.

    Thông tin thành phần Mifepristone

    Dược lực:

    – Là một antiprogestin.
    – Ngừa thai do tác động trước khi có sự làm tổ của trứng thụ tinh. Tác dụng đôi do ngăn chặn sự rụng trứng và ngăn chặn sự phát triển nội mạc. Tác dụng quan trọng nhất là làm chậm sự rụng trứng do phá vỡ sự trưởng thành của nang trứng và chức năng nội tiết của tế bào hạt, ngăn đỉnh LH vào giữa chu kỳ. Cũng có tác dụng trên nội mạc nếu dùng sau khi rụng trứng và ảnh hưởng đến sự làm tổ. Ngoài ra, 50% phụ nữ bị thoái hoá hoàng thể khiến nội mạc dễ bong hơn.
    – Mifepriston tác động như là một chất kháng progesteron bằng cách cạnh tranh với progesteron nội sinh trên sự gắn kết receptor. Nó có ái lực gắn kết rất cao với những receptor này (gấp 2-10 lần so với progesteron).
    – Mifepriston ngăn chặn những tác động của progesteron lên màng trong dạ con và màng bụng. Điều này dẫn đến tình trạng thoái hoá và sự bong ra của niêm mạc màng trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai.

    Dược động học :

    – Sinh khả dụng của mifepristone khoảng 70 % sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng tử 1 đến 2 giờ sau khi uống liều duy nhất. Thời gian bán huỷ khoảng 20 tới 30 giờ. Phần mifepristone không gắn kết thì được chuyển hoá nhanh chóng do demethyl hoá và hydroxyl hoá ở gan và sự chuyển hoá này có thể phát hiện được trong huyết tương khoảng 1 giờ sau khi uống.

    – Mifepristone và các chuyển hoá của nó đào thải chủ yếu qua phân thông qua hệ thống mật, và một ít qua thận.

    Tác dụng :

    – Mifepristone tác động như là một chất kháng progesterone bằng cách cạnh tranh với progesterone nội sinh trên sự gắn kết receptor. Nó có ái lực gắn kết rất cao với những receptor này (gấp khoảng từ 2-10 lần so với progesterone).

    – Mifepristone ngăn chặn những tác động của progesterone lên màng trong dạ con và màng bụng. Ðiều này dẫn đến tình trạng thoái hoá và sự bong ra của niêm mạc màng trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai.

    Chỉ định :

    – Mifepristone (10mg) được dùng cho những trường hợp tránh thai khẩn cấp sau giao hợp không được bảo vệ.

    – Sử dụng như một loại thuốc gây sẩy thai để chấm dứt thai kỳ trong tử cung.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng ngừa thai khẩn cấp:
    – Dùng đường uống.
    – Dùng 1 viên (10mg) trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.
    – Không sử dụng quá 2 lần trong 1 chu kỳ kinh.
    Chấm dứt thai kỳ trong tử cung
    Dùng đường uống. Liều khởi đầu (duy nhất) 600mg (tương đương 3 viên 200mg), 36-48 giờ sau tiếp tục uống 400mcg misoprostol. Trong vòng 3 giờ nếu không có hiện tượng chảy máu thì dùng tiếp 200mcg misoprotol.

    Chống chỉ định :

    – Suy tuyến thượng thận mãn tính.

    – Nhạy cảm với mifepristone hoặc bất cứ thành phần của thuốc.

    – Ðang điều trị corticosteroid lâu dài.

    – Rối loạn xuất huyết hoặc đang sử dụng thuốc chống đông.

    – Mang thai không có siêu âm hoặc thử nghiệm hóa sinh.

    – Mang thai đã hơn 49 ngày.

    – Chính xác hoặc nghi ngờ mang thai ngoài tử cung.

    – Bệnh nhân mẫn cảm với prostaglandine.

    – Bệnh nhân đang hoặc đã mắc bệnh về tim mạch hoặc bị rối lọan tim mạch (đau thắt ngực, hội chứng bệnh Raynaud, nhịp tim bất thường, suy tim và giảm huyết áp nặng).

    – Phụ nữ trên 35 tuổi và hút thuốc hơn 10 điếu một ngày.

    – Rối loạn chuyển hóa porphyrine.

    – Bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu.

    Tác dụng phụ

    Hệ thống niệu sinh dục:

    – Sự chảy máu:

    Tất cả phụ nữ sử dụng thuốc này sẽ có tình trạng chảy máu, và tỷ lệ chảy máu nhiều hay ít tùy thuộc vào tuổi thai.

    Một vài người sẽ có triệu chứng chảy máu nhiều hơn người khác. Khoảng 1,4% trên tổng số người sử dụng cần phải dùng thuốc cầm máu.

    – Trong vài giờ sau khi dùng prostaglandine, thường có hiện tượng tử cung bị đau co thắt (10-50%).

    Hệ tiêu hóa:

    Sau khi dùng prostaglandin, bệnh nhân thường cảm thấy khó chịu ở dạ dày, nôn và có triệu chứng tiêu chảy.

    Hệ tim mạch:

    Một ít trường hợp có hiện tượng bị hạ huyết áp (0,25%).

    Phản ứng ngoài da:

    Một vài trường hợp mắc bệnh eczema (0,2%), và có trường hợp lạ thường là nổi mề đay, chứng đỏ da, ban đỏ (lupus), và hiện tượng hoại tử da được ghi nhận.

    Trường hợp khác:

    Có rất ít trường hợp bị nhức đầu, khó chịu trong người, phát nóng, choáng váng, ớn lạnh và sốt nhẹ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mifestad 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mifestad 10mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Mifestad cập nhật ngày 07/01/2021: https://www.drugs.com/international/mifestad-10.html

    Thuốc Mifestad cập nhật ngày 07/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Mifestad-10&QL%C4%90B-465-14