Thẻ: thuốc Rabeolone giá bao nhiêu

  • Thuốc Triamcinolon là gì? Lợi ích của Rabeolone như thế nào?

    Thuốc Triamcinolon là gì? Lợi ích của Rabeolone như thế nào?

    Thuốc Rabeolone là một thuốc corticosteroid, ngăn chặn sự phóng thích của các chất gây viêm trong cơ thể. Lợi ích của Rabeolone có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch hiệu quả.

    Thuốc Triamcinolon (Rabeolone) là gì?

    Rabeolone thuộc nhóm thuốc hormon, nội tiết tố. Đây là thuốc có tác dụng chính trong việc điều trị các bệnh về xương khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch, viêm khớp do vảy nến hay các bệnh về da như viêm da toàn thân, hội chứng Steven Johnson, Pemphigus, phù mạch sẹo lồi, hội chứng Hamman-Rich. Bên cạnh đó thuốc còn có tác dụng phối hợp với lợi tiểu trong suy tim, xung huyết, xơ gan báng bụng kéo dài.

    Rabeolone được bào chế dưới nhiều dạng khác nhau. Thuốc có thể ở dưới dạng kem để bôi ngoài da hoặc dạng hít, dạng viên nén để uống và dạng dung dịch lỏng để tiêm trực tiếp vào cơ thể.

    Thuốc Rabeolone 4mg được bào chế dưới dạng viên nén, mỗi hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên.

    Thành phần trong thuốc Rabeolone

    Thuốc Rabeolone có thành phần hoạt chất chính là Triamcinolone. Đối với từng dạng bào chế mà hàm lượng Triamcinolone trong thuốc cũng khác nhau. Đối với dạng viên nén, hàm lượng Triamcinolone cũng có sự khác biệt. Một viên nén có thể chứa trong đó 1mg, 2mg, 4mg hoặc 8mg Triamcinolone. Tùy vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ kê cho bạn thuốc với hàm lượng phù hợp.

    Ngoài ra trong thuốc có một số loại tá dược giúp tăng khả năng hấp thu của dược chất, giúp thuốc đạt hiệu quả tốt nhất trong việc chữa trị.

    Lợi ích của Rabeolone đối với sức khỏe

    Triamcinolone (Rabeolone) thuộc về một nhóm thuốc được gọi là corticosteroid. Nó ngăn chặn việc giải phóng các chất gây viêm trong cơ thể.

    Lợi ích của Rabeolone (Triamcinolone) được sử dụng để điều trị một số bệnh lý nội khoa khác nhau, chẳng hạn như bệnh chàm, rụng tóc từng vùng, sclerosus địa y, bệnh vẩy nến, viêm khớp, dị ứng, viêm loét đại tràng, lupus, viêm mắt đồng cảm, viêm động mạch thái dương, viêm màng bồ đào, mắt viêm, sẹo lồi, xúc urushiol gây ra viêm da, loét áp-tơ (thường là triamcinolone acetonide), tắc tĩnh mạch võng mạc trung tâm, hình dung trong quá trình cắt dịch kính và phòng ngừa các cơn hen suyễn.

    Triamcinolone (Rabeolone) cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Thông tin quan trọng của Rabeolone

    Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với triamcinolone hoặc nếu bạn bị nhiễm nấm ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể.

    Trước khi dùng triamcinolone, hãy cho bác sĩ biết về tất cả các tình trạng bệnh của bạn và về tất cả các loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng. Có nhiều bệnh khác có thể bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng steroid và nhiều loại thuốc khác có thể tương tác với steroid.

    Nhu cầu thuốc steroid của bạn có thể thay đổi nếu bạn có bất kỳ căng thẳng bất thường nào chẳng hạn như bệnh nặng, sốt hoặc nhiễm trùng, hoặc nếu bạn phải phẫu thuật hoặc cấp cứu y tế. Nói với bác sĩ của bạn về bất kỳ tình huống nào như vậy ảnh hưởng đến bạn trong quá trình điều trị.

    Thuốc steroid như triamcinolone có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch của bạn, khiến bạn dễ bị nhiễm trùng hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng nhiễm trùng mà bạn đã hoặc mới mắc phải. Nói với bác sĩ của bạn về bất kỳ bệnh hoặc nhiễm trùng nào bạn đã mắc phải trong vài tuần qua.

    Tránh ở gần những người bị bệnh hoặc bị nhiễm trùng. Gọi cho bác sĩ để được điều trị dự phòng nếu bạn tiếp xúc với bệnh thủy đậu hoặc bệnh sởi. Những tình trạng này có thể nghiêm trọng hoặc thậm chí gây tử vong ở những người đang sử dụng thuốc steroid.

    Không nhận vắc xin “sống” trong khi bạn đang dùng triamcinolone. Thuốc chủng ngừa có thể không hoạt động tốt khi bạn đang dùng steroid.

    Không ngừng sử dụng triamcinolone đột ngột, nếu không bạn có thể có các triệu chứng cai nghiện khó chịu. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về cách tránh các triệu chứng cai nghiện khi ngừng thuốc. Bất kỳ nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế nào điều trị cho bạn nên biết rằng bạn đang dùng thuốc steroid.

    Lợi ích của Rabeolone
    Lợi ích của Rabeolone

    Bảo quản thuốc Rabeolone như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-rabeolone-4mg-triamcinolon/

  • Thuốc Rabeolone

    Thuốc Rabeolone

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Rabeolone công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Rabeolone điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Rabeolone ở đâu? Giá thuốc Rabeolone bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Rabeolone

    Rabeolone
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Triamcinolon 4mg
    SĐK:VN-19805-16
    Nhà sản xuất: Brawn Laboratories., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Brawn Laboratories., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Rabeolone

    Thuốc Rabeolone được chỉ định điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm đốt sống do thấp, viêm khớp vảy nến, viêm mõm lồi cầu. Viêm da cơ toàn thân. Pemphigus, hội chứng Steven Johnson, vảy nến nặng, phù mạch, sẹo lồi, liken phẳng. Hội chứng Hamman-Rich. Phối hợp với lợi tiểu trong suy tim xung huyết, xơ gan báng bụng kéo dài. Phản ứng viêm sau phẫu thuật răng.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Rabeolone

    Người lớn: Liều từ 4 – 48 mg/ngày, tùy theo từng loại bệnh, nhưng liều trên 32 mg/ngày rất ít khi được chỉ định. Thí dụ:
    Do dị ứng: 8 – 16 mg/ngày có thể kiểm soát được bệnh trong vòng 24 – 48 giờ.
    Viêm khớp dạng thấp: Liều ban đầu: 8 – 16 mg/ngày trong 2 – 7 ngày. Liều duy trì: 2 – 16 mg/ngày.
    Viêm mũi dị ứng nặng theo mùa: Liều ban đầu: 8 – 12 mg/ngày. Liều duy trì: 2 – 6 mg/ngày.
    Luput ban đỏ rải rác: Liều ban đầu: 20 – 30 mg/ngày. Liều duy trì: 3 – 30 mg/ngày.
    Trẻ em: Liều uống: 0,12 mg/kg (hoặc 3,3 mg/m2 diện tích da) uống làm 1 lần hoặc chia thành liều nhỏ. Trong ung thư (thí dụ như trong bệnh bạch cầu cấp) liều uống ban đầu: 1 – 2 mg/kg/ngày; sau đó dựa vào đáp ứng của người bệnh để điều chỉnh liều.

    Chống chỉ định thuốc Rabeolone

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm siêu vi hoặc nhiễm lao. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (khi tiêm bắp).

    Tương tác thuốc:

    Barbiturate, rifampin, các thuốc ngưà thai uống, ketoconazole, digitalis, salicylate.

    Tác dụng phụ thuốc Rabeolone

    Dùng tại chỗ: hoại tử xương, thủng gân, teo da, đỏ da sau khi tiêm. Quá mẫn, đỏ bừng mặt, các phản ứng toàn thân.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Rabeolone

    Thận trọng khi có loét dạ dày tiến triển hoặc tiềm ẩn, viêm loét đại tràng, tăng HA, suy tim sung huyết, có nguy cơ huyết khối tắc mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối, suy thận, co giật, đái tháo đường, nhược giáp, nhiễm trùng đề kháng thuốc kháng sinh, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Triamcinolone

    Dược lực:

    Triamcinolone là glucocorticoid tổng hợp có fluor.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Triamcinolone được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Cũng được hấp thụ tốt khi tiêm tại chỗ hoặc dùng ngoài, đặc biệt khi băng kín hay da bị tổng thương, hoặc xông, phun, sương qua mũi miệng, thuốc có thể được hấp thu tốt, gây tác dụng toàn thân. Dạng tan trong nước của triamcinolon để tiêm tĩnh mạch có tác dụng nhanh, dạng tan trong dầu để tiêm bắp có tác dụng kéo dài hơn.

    – Phân bố: Triamcinolon được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể (cơ, gan, da, ruột, thận…). Thuốc qua được hàng rào nhau thai và tiết vào sữa mẹ một lượng nhỏ. Thuốc liên kết chủ yếu với albumin huyết tương.

    – Chuyển hoá: Triamcinolon chuyển hoá chủ yếu ở gan, một phần ở thận.

    – Thải trừ: Thuốc được đào thải qua đường nước tiểu, thời gian bán thải của thuốc là 2-5 giờ.

    Tác dụng :

    Triamcinolon là glucocorticoid tổng hợp có chứa fluor. Được dùng dưới dạng alcol hoặc ester, để uống, tiêm bắp hạơc tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi ngoài để điều trị các rối loạn cần dùng corticoid. Thuốc có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng. Vì thuốc gần như không có tác dụng của các corticoid điều hoà chất khoáng nên thuốc không dùng đơn độc để điều trị suy thượng thận.

    Tác dụng giữ muối và nước yếu nhưng tác dụng khác của thuốc mạnh và kéo dài hơn prednisolon.

    Với liều cao, dùng toàn thân, triamcinolon có tác dụng ức chế bài tiết hormon hướng vỏ thượng thận (ACTH) từ tuyến yên (gây suy vỏ thượng thận thứ phát), vỏ thượng thận ngừng tiết corticosteroid.

    Chỉ định :

    Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm đốt sống do thấp, viêm khớp vảy nến, viêm mõm lồi cầu. 

    Viêm da cơ toàn thân. Pemphigus, hội chứng Steven Johnson, vảy nến nặng, phù mạch, sẹo lồi, liken phẳng. 
    Hội chứng Hamman-Rich. Phối hợp với lợi tiểu trong suy tim xung huyết, xơ gan báng bụng kéo dài. Phản ứng viêm sau phẫu thuật răng.
    Dạng hít: Dùng trong hen phế quản và các tình trạng co thắt phế quản.
    Dùng ngoài: Các bệnh ngoài da đáp ứng với steroid.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên uống:
    Người lớn: Liều từ 4 – 48 mg/ngày, tùy theo từng loại bệnh, nhưng liều trên 32 mg/ngày rất ít khi được chỉ định. Thí dụ:
    Do dị ứng: 8 – 16 mg/ngày có thể kiểm soát được bệnh trong vòng 24 – 48 giờ.
    Viêm khớp dạng thấp: Liều ban đầu: 8 – 16 mg/ngày trong 2 – 7 ngày. Liều duy trì: 2 – 16 mg/ngày.
    Viêm mũi dị ứng nặng theo mùa: Liều ban đầu: 8 – 12 mg/ngày. Liều duy trì: 2 – 6 mg/ngày.
    Luput ban đỏ rải rác: Liều ban đầu: 20 – 30 mg/ngày. Liều duy trì: 3 – 30 mg/ngày.
    Trẻ em: Liều uống: 0,12 mg/kg (hoặc 3,3 mg/m2 diện tích da) uống làm 1 lần hoặc chia thành liều nhỏ. Trong ung thư (thí dụ như trong bệnh bạch cầu cấp) liều uống ban đầu: 1 – 2 mg/kg/ngày; sau đó dựa vào đáp ứng của người bệnh để điều chỉnh liều.
    Liều tiêm
    Người lớn:
    Tiêm bắp: Triamcinolon acetonid hoặc diacetat được dùng dưới dạng hỗn dịch để cho tác dụng toàn thân kéo dài.
    Triamcinolon acetonid: 40 mg tiêm bắp sâu, vào cơ mông. Có thể lặp lại nếu triệu chứng trở lại. Liều tối đa 1 lần 100 mg.
    Triamcinolon diacetat: 40 mg tiêm cách nhau 1 tuần.
    Trẻ em 6 – 12 tuổi: Tiêm bắp (triamcinolon acetonid hoặc hexacetonid): 0,03 – 0,2 mg/kg cách 1 ngày hoặc 7 ngày/1 lần.
    Tiêm trong khớp: Tùy theo khớp to hay nhỏ, liều sẽ thay đổi:
    Người lớn: Triamcinolon acetonid: 2,5 – 40 mg.
    Triamcinolon diacetat: 3 – 48 mg
    Triamcinolon hexacetonid: 2 – 30 mg.
    Trẻ em 6 – 12 tuổi: 2,5 – 15 mg
    Tiêm trong vùng tổn thương, trong da (sẹo lồi): Dạng diacetat hoặc acetonid nồng độ 10 mg/ml. Tiêm từ 1 đến 3 mg cho mỗi vị trí, không được vượt quá 5 mg cho mỗi vị trí. Nếu tiêm nhiều vị trí, các vị trí tiêm phải cách nhau trên 1 cm. Tổng liều tối đa không được vượt quá 30 mg.
    Kem bôi da:
    Bôi 1 lớp mỏng ngày 2 – 3 lần (dùng kem, lotio, thuốc mỡ chứa 0,1% tuy nồng độ có thể từ 0,025 đến 0,5%).
    Dùng để hít
    Hít qua miệng (trong hen): Liều thông thường 200 microgam đã định trước: 1 – 2 lần xịt, ngày 3 – 4 lần; liều không được vượt quá 1600 microgam/ngày.
    Trẻ em 6 – 12 tuổi: 100 – 200 microgam (1 hoặc 2 xịt đã định lượng) 3 – 4 lần/ngày hoặc 200 – 400 microgam (2 – 4 lần xịt định lượng) 2 lần/ngày, không quá 12 lần xịt/ngày.
    Hít qua mũi (trong viêm mũi dị ứng): Liều thông thường 2 xịt (110 microgam) vào mỗi bên mũi, ngày 1 lần (triamcinolon acetonid).
    Trẻ em 6 – 12 tuổi: 55 microgam (1 xịt) vào mỗi bên mũi, ngày 1 lần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm siêu vi hoặc nhiễm lao. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (khi tiêm bắp).

    Tác dụng phụ

    Dùng toàn thân: Phản ứng phụ cuả corticoid: phù, tăng huyết áp, loét dạ dày, tá tràng, vết thương chậm lên sẹo, dễ nhiễm trùng, tăng đường huyết gây đái tháo đường hoặc làm nặng thêm bệnh đái tháo đường, nhược cơ, teo cơ, mỏi cơ, loãng xương, xốp xương, rối loạn phân bố mỡ, suy thượng thận cấp khi ngừng thuốc đột ngột, đục thuỷ tinh thể, mất ngủ, rối loạn tâm thần.

    Dùng tại chỗ: hoại tử xương, thủng gân, teo da, đỏ da sau khi tiêm. Quá mẫn, đỏ bừng mặt, các phản ứng toàn thân.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rabeolone và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Rabeolone bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Rabeolone cập nhật ngày 01/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Rabeolone&VN-19805-16