Thẻ: Thuốc Rodogyl

  • Thuốc Spiramycin + Metronidazol là gì? Lợi ích của Dorogyne đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Dorogyne là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm. Lợi ích của Dorogyne giúp ngăn ngừa nhiễm trùng, nhiễm khuẩn hiệu quả trong nha khoa.

    Thuốc Spiramycin + Metronidazol là gì?

    Dorogyne thuộc nhóm thuốc kháng sinh, là thuốc dùng để phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn hoặc nhiễm trùng liên quan đến răng miệng.

    Thành phần chính của Dorogyne gồm:

    • Spiramycin base ___________ 750.000 IU
    • Metronidazol _____________ 125mg

    Tá dược: Lactose, starch 1500, Povidon, Crascarmellose sodium, Avicel, Magnesi stearat, Aerosil, Hydroxypropyl methyl cellulose 15cP, Hydroxypropylmethyl cellulose 6cP, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxyd, Màu Ponceau lake … vừa đủ 1 viên nén bao phim.

    Các dạng thuốc Dorogyne trên thị trường

    Dorogyne 2 vỉ x 10 viên

    • Dorogyne 2 vỉ x 10 viên có thành phần chính là metronidazole hàm lượng 125mg/viên và spiramycin base hàm lượng 750.000IU/viên. Thuốc được bào chế ở dạng nén bao phim.
    • Thuốc được đóng gói trong một hộp gồm 2 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên. Thuốc do công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco sản xuất.

    Dorogyne F

    • Dorogyne F có thành phần chính là metronidazole hàm lượng 250mg/viên và spiramycin base hàm lượng 1500000IU/viên. Thuốc được bào chế ở dạng nén bao phim.
    • Thuốc được đóng gói trong một hộp gồm 1 vỉ, 2 vỉ hoặc 4 vỉ, trong đó mỗi vỉ gồm 10 viên. Thuốc do công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco sản xuất.

    Lợi ích của Dorogyne đối với sức khỏe

    Lợi ích của Dorogyne được dùng để điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm… Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

    Tác dụng của Spiramycin

    Spiramycin thuộc nhóm thuốc macrolid, cơ chế tác dụng trên kháng sinh tương tự như các thuốc thuốc nhóm macrolid khác. Thuốc có tác dung kìm hãm vi khuẩn thông qua việc ức chế quá trình tổng hợp protein cần thiết cho vi khuẩn nhờ ức chế tiểu phần 50S (đóng vai trò trong quá trình dịch mã).

    Phổ tác dụng:

    • Spiramycin có phổ tác dụng tốt trên các gram dương như: Phế cầu khuẩn (Staphylococcus Pneumococcus), Liên cầu khuẩn (Streptococcus), Enterococcus, bạch hầu (Corynebacterium)..
    • Tác dụng trên một số vi khuẩn gram âm như:Meningococcus, lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae), Bordetella pertussis…
    • Ngoài ra spiramycin còn tác dụng trên ký sinh trùng Toxoplasma.

    Tác dụng của metronidazol

    Metronidazol thuộc nhóm  nitroimidazoles có phổ tác dụng trên amip, trùng roi (như Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis)

    Ngoài ra Metronidazole còn có phổ tác dụng trên  một số vi khuẩn kỵ khí như: Fusobacterium, Bacteroides (như Bacteroides fragilis, Clostridia (như Clostridium difficile, C.perfringens)..

    Cơ chế: Metronidazol Khi đi vào cơ thể, dưới tác động của ferredoxin của vi khuẩn kị khí hoặc các vi sinh vật kị khí tác động khử hóa nhóm nitro của metronidazol tạo thành các chất gây độc với ADN bằng cách tác động lên cấu trúc của ADN.

    Thuốc  trên các vi sinh vật kị khí , đây là các vi sinh vật có thế oxy hóa-khử đủ thấp để khử hóa nhóm NO2 trong metronidazole thành các chất trung gian gây độc tế bào trong khi không tác dụng trên các vi khuẩn và vi sinh vật hiếu khí.

    Như vậy sự phối hợp của 2 thuốc với 2 cơ chế tác dụng khác nhau trên các vi khuẩn và một số trùng roi, amip, mở rộng phổ tác dụng của thuốc.

    Lợi ích của Dorogyne
    Lợi ích của Dorogyne

    Thông tin quan trọng về Dorogyne

    Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú do thuốc qua được hàng rào nhau thai và qua sữa mẹ. Chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết và đã cân nhắc kỹ những lợi ích và tác hại.

    Khi bệnh nhân chóng mặt, mất điều hòa vận động, lẫn tâm thần cần ngừng thuốc ngay.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân đang bị bệnh thần kinh trng ương và ngoại biên, ổn định hay tiến triển do thuốc có nguy cơ làm trầm trọng bệnh.

    Khi sử dụng thuốc liều cao và kéo dài cho bệnh hân, cần theo dõi công thức bạch cầu. Tuy thuộc vào mức độ nhiễm trùng mà quyết định có tiếp tục sử dụng thuốc hay không khi số lượng bạch cầu giảm.

    Không sử dụng rượu khi sử dụng thuốc do hiệu ứng antabuse.

    Thận trọng sử dụng thuốc cho người bị rối loạn chức năng gan do thành phần Spiramycin trong thuốc có thể gây độc với gan.

    Sử dụng liều cao có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt đọng khi sử dụng thuốc điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí, nhiễm khuẩn do amip, Giardia.

    Metrolidazol trong thành phần của thuốc có thể gây bất động Treponema pallidum tạo phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dorogyne và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dorogyne bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Dorogyne cập nhật ngày 07/01/2021: https://www.drugs.com/international/dorogyne.html

    Thuốc Dorogyne cập nhật ngày 07/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Dorogyne&VD-14843-11

  • Thuốc Spiramycin & Metronidazol là gì? Lợi ích của Naphacogyl đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Spiramycin & Metronidazol là gì? Lợi ích của Naphacogyl đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Naphacogyl có thành phần chính là Acetyl spiramycin 100mg tương đương 100.000UI, Metronidazol 125mg. Lợi ích của Naphacogyl được dùng để điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu.

    Thuốc Spiramycin & Metronidazol là gì?

    Naphacogyl là loại kháng sinh gồm 2 thành phần Spiramycin và Metronidazol, được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà. Naphacogyl được sử dụng rất phổ biến để điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng,.. Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

    Naphacogyl thuộc nhóm thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm virus, nhiễm kí sinh trùng.

    • Spiramycin là kháng sinh họ macrolid có phổ kháng khuẩn trên các vi khuẩn thường gây bệnh ở vùng răng miệng.
    • Metronidazol có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh (như amip…) và vi khuẩn kị khí.
    • Tá dược: Glycerin, Eratab, Sunset yellow lake, Lactose, Aerosil, Eudragit E100, Magnesium stearate,…

    Lợi ích của Naphacogyl đối với sức khỏe

    Với hai thành phần Metronidazole và Spiramycin được phối hợp với nhau, lợi ích của Naphacogyl được dùng cho nhiễm khuẩn răng miệng.

    Bởi phổ tác dụng của chúng khi phối hợp đã bao trùm lên các chủng vi khuẩn Gram Dương, chủng vi khuẩn kị khí đặc biệt là kị khí khoang miệng, kị khí hầu họng, vi khuẩn nội bào. Do đó kháng sinh có thể tác động lên hầu hết các loại vi khuẩn có khả năng cao gây bệnh ở khoang miệng. Nhờ đó hiệu quả diệt khuẩn được phát huy tối đa.

    Ngoài ra sự phối hợp còn mang lại ưu điểm lớn là hiệp đồng tác dụng và giảm đề kháng thuốc. Spiramycin và Metronidazole là hai kháng sinh có cơ chế tác dụng hoàn toàn khác nhau, chúng đều có khả năng xâm nhập vào nội bào tuy nhiêu Spiramycin vào nội bào tốt hơn Metronidazole, do đó sự phối hợp này giúp tiêu diệt vi khuẩn cả trong và ngoài tế bào.

    Cơ thế tác dụng khác nhau làm giảm tần suất đề kháng của vi khuẩn bởi muốn đề kháng được thì vi khuẩn phải đột biến 2 lần – điều này khó thực hiện. Ngoài ra, Spiramycin tác dụng phụ thuộc vào thời gian nên có tác dụng chậm, kiểm soát và tiêu diệt lượng vi khuẩn còn sót lại ngăn cản chúng tái phát triển và gây bệnh, hạn chế kháng thuốc. Đồng thời, khả năng xâm nhập vào khoang miệng cũng rất tốt khiến cho 2 loại kháng sinh này thường xuyên đi cặp với nhau trong điều trị nhiễm khuẩn răng miệng mà ít được ứng dụng trong điều trị nhiễm khuẩn ở những vị trí khác trong cơ thể.

    Hướng dẫn đặc biệt cho Naphacogyl

    Bệnh nhân nên sử dụng cẩn thận Spiramycine & Metronidazole (Naphacogyl) trong các bệnh gan.

    Kết hợp với amoxicillin, thuốc này không được khuyến cáo cho bệnh nhân dưới 18 tuổi. Trong thời gian điều trị, cần phải kiểm soát thường xuyên mẫu máu ngoại vi.

    Trong quá trình điều trị viêm âm đạo do Trichomonas ở phụ nữ và viêm niệu đạo do Trichomonas ở nam giới, bệnh nhân nên hạn chế hoạt động tình dục, bắt buộc phải điều trị đồng thời cho cả hai đối tác.

    Trong quá trình dùng Spiramycine & Metronidazole (Naphacogyl) có màu sẫm hơn của nước tiểu.

    Trong quá trình điều trị bằng Spiramycine & Metronidazole (Naphacogyl) nên tránh rượu vì vi phạm quá trình oxy hóa rượu có thể tích tụ acetaldehyde. Kết quả là có thể phát triển các phản ứng tương tự như các phản ứng đặc trưng của disulfiram (đau quặn bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, đột ngột đổ máu lên mặt).

    Lợi ích của Naphacogyl
    Lợi ích của Naphacogyl

    Cách bảo quản thuốc Naphacogyl

    Mỗi loại thuốc có một cách bảo quản khác nhau nên bạn cần tham khảo thông tin hướng dẫn của nhà sản xuất khuyến cáo trên sản phẩm. Điều này hết sức cần thiết vì có liên quan trực tiếp đến hiệu quả điều trị bệnh nhưng vẫn nhiều người tiêu dùng chưa thực sự chú ý đúng mức.

    Thuốc naphacogyl nên bảo quản trong nhiệt độphòng, tránh nhưng nơi ẩm thấp, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Không bảo quản thuốc trong ngăn đá tủ lạnh, trong nhà tắm vì nhiệt độ không đảm bảo sẽ làm cho công dụng của thuốc bị biến dạng.

    Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em cũng như các động vật nuôi trong gia đình. Thuốc khi đã quá hạn dùng cần tiêu hủy đúng cách theo hướng dẫn của cán bộ môi trường hoặc nhân viên y tế địa phương.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Naphacogyl và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Naphacogyl bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Naphacogyl cập nhật ngày 28/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Naphacogyl&VD-26195-17

    Thuốc Naphacogyl cập nhật ngày 01/02/2021: https://nhathuoclp.com/thuoc-naphacogyl-100-125-spiramycin-metronidazol/