Thuốc Antalgine gel

0
31
Antalgine gel

Antalgine gel

Antalgine gel
Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Dạng bào chế:Gel bôi da
Đóng gói:Hộp 1 tuýp x 20g gel bôi da

Thành phần:

Diclofenac diethylamine, Menthol, Methyl salicylate
Hàm lượng:
20g
SĐK:VD-16842-12
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Việt Nam-Ampharco – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

– Làm giảm triệu chứng đau và viêm tại chỗ trong chấn thương gân, dây chằng, cơ, khớp như do bong gân, căng cơ, đụng giập, các tổn thương phong thấp khu trú của mô mềm.
– Điều trị ngoài da viêm khớp thoái hoá của các khớp nông và các bệnh lý cơ xương cấp tính như trong viêm bao gân hoạt dịch, viêm cơ, viêm bao hoạt dịch. 

Liều lượng – Cách dùng

Cách sử dụng
dùng để bôi ngoài da.
Đối tượng sử dụng
Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
Liều dùng
dùng từ 3 – 4 lần mỗi ngày, mỗi lần từ 2 – 4 gam vào vùng da có liên quan một cách nhẹ nhàng.

Chống chỉ định:

Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Tác dụng phụ:

đôi khi gây ngứa, đỏ da, phát ban hoặc nóng rát ngoài da.

Chú ý đề phòng:

Không bôi thuốc trên các vết thương hở, vùng mắt và niêm mạc.

– Khi bôi cho một vùng da tương đối rộng và trong một thời gian khá dài, cần lưu ý để không loại trừ khả năng bị các tác dụng phụ toàn thân của thuốc.

-Thời kỳ mang thai: Do chưa có đủ dữ liệu sử dụng ở phụ nữ có thai, không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai.

– Không phát hiện được hàm lượng có thể đo được của các thành phần hoạt tính trong sữa mẹ nhưng cũng không đủ dữ liệu cho thấy sự an toàn khi sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Thông tin thành phần Diclofenac diethylamine

Dược lực:

Diclofenac diethylamine là thuốc chống viêm không steroid.

Dược động học :

Diclofenac diethylamine được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá sau khi uống. Thuốc được hấp thu nhanh hơn nếu uống lúc đói. Diclofenac gắn rất nhiều với protein huyết tương, chủ yếu với albumin (99%). Khoảng 50% liều uống được chuyển hoá qua gan lần đầu. Khoảng 60% liều dùng được thải qua thận dưới dạng các chất chuyển hoá còn một phần hoạt tính và dưới 1% ở dạng thuốc nguyên vẹn, phần còn lại thải qua mật và phân.

Tác dụng :

Diclofenac là dẫn chất của acid phenylacetic là thuốc chống viêm không steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và giảm sốt mạnh. Diclofenac là một chất ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase, do đó làm giảm đáng kể sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin và thromboxan là những chất trung gian của quá trình viêm. Diclofenac cũng điều hoà con đường lipoxygenase và sự kết tụ tiểu cầu.

Chỉ định :

Điều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hoá khớp.

Thống kinh nguyên phát.

Đau cấp (viêm sau chấn thương, sưng nề) và đau mạn.

Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên.

Liều lượng – cách dùng:

Theo hướng dẫn của thầy thuốc;

Hoặc liều dạng tiêm:

thông thường cho người lớn là 75mg, 1lần/ ngày, dùng trong hai ngày, tiêm bắp thật sâu

Dạng uống:

Bổ sung thêm dạng uống 50mg/ ngày nếu thấy cần thiết. Sau đó nên tiếp tục điều trị bằng đường uống.

Kem bôi da:

Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi.: tùy thuộc kích thước vùng đau, bôi 2-4 g (lượng cỡ quả anh đào đến quả hạch), 3-4 lần/ngày vào vùng bệnh và xoa nhẹ nhàng. Thời gian điều trị tùy thuộc chỉ định và sự thành công của điều trị. Đánh giá lại việc điều trị sau 2 tuần nếu triệu chứng không cải thiện. Không dùng lâu hơn 14 ngày. Sau khi bôi thuốc, cần rửa tay đúng cách (ngoại trừ khi điều trị viêm khớp ngón tay). Có thể dùng hỗ trợ với dạng bào chế khác của Voltaren. Trẻ em

Chống chỉ định :

Quá mẫn với diclofenac, aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng aspirin).

Loét dạ dày tiến triển.

Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng.

Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.

Người bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi tiểu hay do su thận.

Người bị bệnh chất tạo keo.

Người mang kính áp tròng.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

– Toàn thân: nhức đầu, bồn chồn.

– Tiêu hoá: đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu.

– Gan: tăng các transaminase.

– Tai: ù tai.

Ít gặp:

– Toàn thân: phù, dị ứng, choáng phản vệ kể cả tụt huyết áp, viêm mũi, mày đay.

– Tiêu hoá: đau bụng, chảy máu đường tiêu hoá, làm ổ loét tiến triển, nôn máu, ỉa chảy lẫn máu, kích ứng tại chỗ (khi đặt thuốc vào trực tràng).

– Hệ thần kinh: buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mất ngủ, lo âu, khó chịu, dễ bị kích thích.

– Da: mày đay.

– Hô hấp: co thắt phế quản.

– Mắt: nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi.

Hiếm gặp:

– Toàn thân: phù, phát ban, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc.

– Hệ thần kinh: viêm màng não vô khuẩn.

– Máu: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.

– Gan: rối loạn co bóp túi mật, test chức năng thận bất thường, nhiễm độc gan (vàng da, viêm gan).

– Tiết niệu: viêm bàng quang, đáimáu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

Thông tin thành phần menthol

Mô tả:

Menthol là một hợp chất hữu cơ làm tổng hợp hoặc thu được từ các loại dầu của bạc hà, . Nó là một chất sáp, tinh thể , màu trong hoặc trắng, rắn ở nhiệt độ phòng và tan chảy ở trên một chút.

Tác dụng :

Menthol có chất gây tê và phản tác dụng tại chỗ ,được sử dụng rộng rãi để làm giảm kích ứng họng,mũi.

Chỉ định :

Dạng thuốc kem menthol được sử dụng để làm giảm những cơn đau nhẹ cho các bệnh như viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm gân, bong gân, đau lưng, bầm tím và chuột rút. Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các bệnh khác theo chỉ định của bác sĩ.
Dạng dung dịch dùng đê hit giúp Giảm nhanh các chứng nghẹt mũi, sổ mũi do cảm cúm gây ra, giúp thông mũi và dễ thở.

Liều lượng – cách dùng:

Liều dùng thông thường cho người lớn bệnh ho:
Dạng thuốc dùng ngoài da – viên ngậm:
Nếu bạn đau họng, ngậm đến hòa tan 1 giọt trong miệng mỗi 2 giờ khi cần thiết.
Nếu bạn ho, ngậm đến hòa tan 1 giọt trong miệng mỗi giờ khi cần thiết.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị đau nhức:
Đối với dạng thuốc gel bôi ngoài da 2%, 2,5%, miếng dán ngoài da 5%, 1,4% và 1,25%, gel dùng ngoài da 7%, bạn bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.
Đối với dạng phun tại chỗ 6% và 10%, bạn phun tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng khi cần thiết nhưng không quá 4 lần một ngày.
Người lớn bị ngứa:
Dạng kem dưỡng ẩm 0,15% hoặc 0,5%, bạn bôi lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.
Trẻ em trị ho:
Trẻ từ 4 tuổi trở lên:
Dạng thuốc dùng ngoài da – viên ngậm:
Nếu trẻ đau họng, cho trẻ ngậm đến hòa tan 1 giọt trong miệng mỗi 2 giờ khi cần thiết.
Nếu trẻ ho, cho trẻ ngậm đến hòa tan 1 giọt trong miệng mỗi giờ khi cần thiết.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị đau nhức:
Miếng dán ngoài da 1,4%, 1,25%, và gel bôi ngoài da 7% dùng cho trẻ 12 tuổi trở lên bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.
Miếng dán 5% dùng cho trẻ 10 tuổi trở lên bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.
Dạng phun tại chỗ 6% dùng cho trẻ 13 tuổi trở lên phun tại chỗ lên khu vực bị ảnh hưởng khi cần thiết nhưng không quá 4 lần một ngày.
Gel dùng ngoài da 2% dùng cho trẻ 2 tuổi trở lênbôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.
Gel dùng ngoài da 2,5% dùng cho trẻ 12 tuổi trở lên bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng không nhiều hơn 4 lần mỗi ngày.
Trẻ em bị ngứa:
Kem dưỡng ẩm menthol 0,15% hoặc 0,5% dùng cho trẻ 12 tuổi trở lên bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.

Tác dụng phụ

Buồn nôn

Ói mửa

Mất điều hòa

Đau bụng

Buồn ngủ

Viêm da tiếp xúc

ĐIều kiện chuyển động mắt không tự nguyện

Rối loạn giấc ngủ
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here