Thuốc Anti Lidoxopta

0
37
Anti Lidoxopta

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anti Lidoxopta công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anti Lidoxopta điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anti Lidoxopta ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Anti Lidoxopta

Anti Lidoxopta
Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Letrozol 2,5mg
SĐK:QLĐB-611-17
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh, đã thất bại khi điều trị bằng tamoxifen hoặc các thuốc kháng oestrogen khác.
Điều trị ung thư vú xâm nhiễm sớm ở phụ nữ sau mãn kinh đã được điều trị bằng tamoxifen trước đó. 
Điều trị trước phẫu thuật giữ nhũ hoa cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú dương tính với receptor hormon.
Đặc tính dược lực học:
Letrozol là chất ức chế enzym aromatase không steroid (ức chế sinh tổng hợp oestrogen) và là chất kháng ung thư.
Đặc tính dược động học:
Hấp thu: Letrozol được hấp thu nhanh và hoàn toàn từ đường tiêu hóa, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 99,9%. Thức ăn làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu, tuy nhiên tỷ lệ thuốc được hấp thu không thay đổi.
Phân bố: Letrozol gắn kết protein huyết tương khoảng 60%, chủ yếu là gắn kết với albumin (55%). Nồng độ của letrozol trong hồng cầu khoảng 80% nồng độ trong huyết tương. Letrozol được phân bố nhanh và rộng đến các mô. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là khoảng 1,87 + 0,47 L/ kg.
Chuyển hóa và thải trừ: Chất chuyển hóa chính là carbinol không có hoạt tính sinh học.
Ở người tình nguyện khỏe mạnh, 2 tuần sau khi uống 2,5 mg letrozol có đánh dấu 14C, khoảng 88% được tìm thấy trong nước tiểu và 4% tìm thấy trong phân. Có ít nhất 75% được tìm thấy trong nước tiểu sau 216 giờ ở dạng glucuronid của chất chuyển hóa carbinol, khoảng 9% ở dạng hai chất chuyển hóa khác và 6% ở dạng letrozol chưa biến đổi.
Tuổi tác không có ảnh hưởng đến dược động học của letrozol. 

Liều lượng – Cách dùng

Thuốc chỉ dùng cho người lớn

Người lớn và người cao tuổi:
Liều khuyến nghị của letrozol là 2,5 mg x 1 lần/ ngày.
Trong điều trị hỗ trợ, nên dùng letrozol liên tục trong 5 năm hoặc dùng cho đến khi khối u tái phát, tùy trường hợp nào đến trước.
Sau liệu trình tamoxifen chuẩn, điều trị bằng letrozol nên tiếp tục trong 3 năm hoặc cho đến khi khối u tái phát, tùy trường hợp nào đến trước.
Vì không có đủ dữ liệu khi dùng dài hạn, nên không có thời gian sử dụng tối ưu.
Ở bệnh nhân di căn, dùng letrozol liên tục cho đến khi sự tiến triển khối u trở nên rõ rệt.
Điều trị trước phẫu thuật: thường xuyên kiểm tra tiến triển của bệnh.
Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi.
Bệnh nhân suy gan và/ hoặc suy thận:
Không cần điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa phải.
Không cần điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy thận (thanh thải creatinin ≥ 10 ml/ phút).
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:
Không có kinh nghiệm lâm sàng về dùng quá liều. Ở động vật, letrozol có độc tính cấp rất thấp. Trên lâm sàng, khi dùng letrozol chưa thấy các triệu chứng đe dọa mạng sống.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nói chung, áp dụng biện pháp điều trị triệu chứng, hỗ trợ thể trạng bệnh nhân khi cần.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với letrozol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ tiền mãn kinh, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.

Bệnh nhân suy gan nặng.

Không sử dụng letrozol trước phẫu thuật nếu tình trạng receptor là âm tính hoặc không biết rõ.

Tương tác thuốc:

– Trên lâm sàng, letrozol không có tương tác đáng kể với cimetidin, benzodiaepin, barbiturat, các thuốc kháng viêm không steroid, paracetamol, furosemid, omeprazol.

– Không có kinh nghiệm sử dụng phối hợp letrozol với các thuốc kháng ung thư khác.

Tác dụng phụ:

Các tác dụng không mong muốn thường ở mức độ nhẹ hoặc vừa phải, hầu hết là do thiếu oestrogen.

Rất thường gặp (ADR ≥ 10%): Đau khớp, đỏ bừng mặt.

Thường gặp (1% ≤ ADR

Không thường gặp (0,1% ≤ ADR

Hiếm gặp (0,01% ≤ ADR

Chú ý đề phòng:

– Không dùng letrozol cho bệnh nhi vì hiệu quả và tính an toàn chưa được đánh giá trên các nghiên cứu lâm sàng.

– Không có số liệu về sử dụng letrozol ở ung thư vú của nam.

– Không có số liệu về sử dụng letrozol ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút. Nên thận trọng khi sử dụng letrozol ở những bệnh nhân này.

– Vì letrozol làm giảm mạnh lượng oestrogen, nên sẽ bị giảm mạnh chất khoáng ở xương. Trước khi điều trị bằng letrozol, phụ nữ bị loãng xương hay có nguy cơ loãng xương nên kiểm tra mật độ xương.

Để xa tầm tay trẻ em.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Letrozol chống chỉ định ở phụ nữ có thai và cho con bú.

Nên áp dụng biện pháp ngừa thai khi sử dụng letrozol ở những phụ nữ gần mãn kinh hoặc vừa mới mãn kinh.

TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Khi sử dụng letrozol, bệnh nhân thường mệt mỏi và chóng mặt, đôi khi buồn ngủ, vì thế nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thông tin thành phần Letrozole

Dược lực:

Letrozole là chất ức chế men aromatase không có cấu trúc steroid. Nó ức chế men aromatase bằng cách gắn với men sắc tố tế bào P450 của men, dẫn đến sự giảm sinh tổng hợp estrogen trong mọi mô.

Dược động học :

– Hấp thu: Letrozole được hấp thu nhanh và hoàn toàn từ đường tiêu hoá. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình: 99,9%. Thức ăn làm giảm nhẹ tỷ lệ hấp thu nhưng mức hấp thu (AUC – Diện tích dưới đường cong nồng độ) không thay đổi. Letrozole có thể dùng trước, trong hoặc sau bữa ăn.

– Phân bố: Nó ức chế men aromatase bằng cách gắn với men sắc tố tế bào P450 của men, dẫn đến sự giảm sinh tổng hợp estrogen trong mọi mô.

Gắn kết protein huyết thanh của letrozole vào khoảng 60%, chủ yếu là với albumin (55%). Nồng độ của letrozole trong hồng cầu bằng khoảng 80% letrozole ở trong huyết tương.

– Chuyển hoá và đào thải: Việc thải trừ bằng cách chuyển hóa thành carbinol là một sản phẩm chuyển hóa không có hoạt tính là con đường thải trừ chính của letrozole (CLm = 2,1 lít/giờ) nhưng tương đối chậm so với lượng máu tại gan (khoảng chừng 90 lít/giờ).

Dược động học trên những bệnh cảnh lâm sàng đặc biệt:

Tuổi tác không ảnh hưởng đến dược động học của letrozole.

Suy thận:

Trong một nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân tình nguyện với các mức độ suy thận (hệ số thanh thải creatinine 24 giờ là 9-116ml/ phút), dược động học của letrozole không thay đổi sau khi dùng một liều đơn 2,5mg. Ngoài ra, bệnh nhân ung thư vú tiến triển, người ta đã xác định không có ảnh hưởng chức năng suy thận (theo tính toán hệ số thanh thải của creatinine là 20-50ml/phút) trên nồng độ của letrozole.

Suy gan:

Trong một nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân với các mức độ suy gan khác nhau, các giá trị AUC của bệnh nhân tình nguyện với mức độ suy gan vừa phải (Child-Pugh score B) cao hơn 37% so với bệnh nhân không suy gan, nhưng nó vẫn nằm trong khoảng các giá trị của bệnh nhân không suy gan.

Tác dụng :

Sự triệt tiêu quá trình kích thích phát triển khối u nhờ vai trò trung gian của estrogen là điều kiện tiên quyết để tạo được đáp ứng của khối u trong những trường hợp mà sự phát triển của tổ chức khối u phụ thuộc vào sự hiện diện của estrogen. Ở phụ nữ đã mãn kinh, estrogen chủ yếu được tổng hợp nhờ hoạt động của enzyme aromatase, có tác dụng chuyển các androgen thượng thận – chủ yếu là androstenedione và testosterone – thành estrone (E1) và estradiol (E2). Quá trình ức chế sự tổng hợp estrogen ở các mô ngoại biên và tại bản thân khối u có thể đạt được nhờ sự ức chế đặc hiệu enzyme aromatase.

Letrozole là một chất ức chế aromatase non-steroid có chọn lọc. Thuốc ức chế enzyme aromatase bằng cách gắn kết cạnh tranh với thành phần haem của thành phần sắc tố tế bào P450 của enzyme này, làm giảm quá trình sinh tổng hợp estrogen ở tất cả các mô.

Chỉ định :

Ðiều trị tiền phẫu thuật và trị liệu đầu tay trong ung thư vú di căn ở phụ nữ đã mãn kinh.

Ðiều trị ung thư vú di căn tiến triển ở phụ nữ mãn vẫn có tình trạng đáp ứng receptor oestrogen hoặc progesterone dương tính, hoặc tình trạng không đáp ứng receptor oestrogen hoặc progesterone, trên những bệnh nhân mãn kinh tự nhiên hay nhân tạo.

Liều lượng – cách dùng:

Người lớn và người già:

Liều dùng khuyến cáo với Letrozole là 2,5mg dùng hàng ngày. Thuốc có thể uống bất kể lúc nào không cần tránh các bữa ăn. Ðiều trị với Letrozole cần được tiếp tục cho tới khi khối u có bằng chứng ổn định rõ rằng. Không cần điều chỉnh liều đối với người già.

Liều dành cho bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận:

Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân suy gan hoặc suy thận (hệ số thanh thải creatinine > 10ml/phút).

Trẻ em:

Letrozole không được dùng cho trẻ em.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần của thuốc.

Tình trạng chưa mãn kinh.

Có thai, nuôi con bú.

Tác dụng phụ

Trong các nghiên cứu lâm sàng, tác dụng phụ thường ở mức nhẹ tới vừa và hiếm khi nặng tới mức phải ngừng điều trị. Rất nhiều tác dụng ngoại ý có thể được xem là do căn bệnh chính hay là kết quả thông thường của tác dụng ức chế (làm giảm thiểu) estrogen (ví dụ như nóng bừng, thưa tóc).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anti Lidoxopta và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Anti Lidoxopta bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here