Thuốc Apo prednisone

0
35
Apo prednisone

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apo prednisone công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apo prednisone điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apo prednisone ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Apo prednisone

Apo prednisone
Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Chai 100 viên; 1000 viên

Thành phần:

Prednisone
Hàm lượng:
5mg
SĐK:VN-7286-03
Nhà sản xuất: Apotex., Inc – CA NA DA
Nhà đăng ký: Apotex., Inc
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Các bệnh lý khớp, bệnh chất tạo keo, da, mắt, hô hấp, huyết học, thận & dị ứng đáp ứng với corticosteroids.
Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch: viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng bao gồm cả phản vệ. 
Ung thư như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.

Liều lượng – Cách dùng

– Bệnh lý mãn khởi đầu 5 – 10 mg, tăng dần liều đến khi đạt hiệu quả.

– Suy thượng thận 2,5 – 10 mg/ngày.

– Dị ứng, thấp khớp cấp 20 – 30 mg/ngày.

– Bệnh chất tạo keo 30 mg/ngày.

Chống chỉ định:

Nhiễm nấm toàn thân, viêm gan siêu virus A, B cấp, loét dạ dàytá tràng.

Nhiễm trùng mắt chảy mủ cấp tính chưa điều trị, nhiễm Herpes simplex bề mặt cấp (viêm gai giác mạc), bệnh thủy đậu, bệnh đậu bò, các bệnh giác mạc và kết mạc khác do virus, lao mắt, nấm mắt.

Nhiễm khuẩn nặng trừ shock nhiễm khuẩn và lao màng não.

Đã quá mẫn với prednisolon.

Nhiễm trùng do do virus, nấm hoặc lao.

Đang dùng vaccin virus sống.

Tương tác thuốc:

Prednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytocrom P450 và là cơ chất của enzym P450 CYP3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hoá của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.

Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của prednisolon.

Prednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.

Tránh dùng đồng thời prednisolon với thuốc chống viêm không steroid vì có thể gây loét dạ dày.

Tác dụng phụ:

Tiền sử viêm giác mạc do nhiễm Herpes simplex. Dùng nhiều và kéo dài.

Sử dụng thận trọng với những người bị loãng xương, người mới nối thông( ruột, mạch máu ), rối loạn tâm thần, loét dạ dày – tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.

Sử dụng thận trọng prednisolon toàn thân cho người cao tuổi vì nguy cơ những tác dụng không mong muốn.

Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.

Khi tiêm trong khớp cần đảm bảo vô trùng tuyệt đối.

Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin.

Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi điều trị thuốc bôi tại chỗ.

Chú ý đề phòng:

Thân trọng khi dùng thuốc cho: Bệnh nhân Lao, Phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ em.

Thông tin thành phần Prednisone

Dược lực:

Prednisone là một corticosteroid tuyến thượng thận tổng hợp.

Dược động học :

Prednisone hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng đường uống cao xấp xỉ 80%. Prednison liên kết mạnh với protein huyết tương trên 90%.

Prednison chuyển hoá ở gan và những chất chuyển hoá ở gan được bài tiết qua nước tiểu.

Tác dụng :

Prednison là một corticosteroid tuyến thượng thận tổng hợp. Corticosteroid là những chất tự nhiên do tuyến thượng thận sản sinh ra. Corticosteroid có đặc tính kháng viêm mạnh, và được dùng rộng rãi điều trị các chứng viêm như viêm khớp, viêm đại tràng, hen, viêm phế quản, một số phát ban trên da, các chứng dị ứng hoặc viêm của mũi và mắt.

Chỉ định :

Các bệnh lý khớp, bệnh chất tạo keo, da, mắt, hô hấp, huyết học, thận & dị ứng đáp ứng với corticosteroids.

Liều lượng – cách dùng:

Bệnh lý mãn khởi đầu 5-10mg, tăng dần liều đến liều thấp nhất đạt hiệu quả. Suy thượng thận 2.5-10mg/ngày. Dị ứng, thấp khớp cấp 20-30mg/ngày. Bệnh chất tạo keo 30mg/ngày.

Chống chỉ định :

Nhiễm nấm toàn thân, viêm gan siêu vi A, B cấp, loét dạ dày tá tràng.

Tác dụng phụ

Phản ứng có hại

Ứ muối & nước, suy tim, tăng huyết áp, mất K, giảm Ca. Yếu cơ, loãng xương. Loét dạ dày-tá tràng, viêm tụy. Xuất huyết da, giật, tăng áp lực nội sọ, rối loạn kinh nguyệt, chậm tăng trưởng ở trẻ em, đục thủy tinh thể.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apo prednisone và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Apo prednisone bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Apiryl 1
Next articleThuốc Artertino
TS. BS Lucy Trinh là bác sĩ chuyên khoa ung bứu. Hiện đang công tác và làm việc tại bệnh viện ung bứu ; bác sĩ tư vấn tại nhathuoclp.com Trường Y: Tốt nghiệp Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2012 Bằng cấp chuyên môn: Thạc sĩ y khoa tại trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2017 Bác sĩ Lucy Trinh đã tiếp xúc với hàng ngàn bệnh nhân ung thư và nghiên cứu chuyên sâu về ung thư, với kiến thức thực tế về điều trị ung thư Chia sẻ kiến thức về thuốc điều trị ung thư và điều trị ung thư theo từng giai đoạn. NhaThuocLP.com được nhiều bác sĩ, phòng khám, bệnh viện và hàng ngàn bệnh nhân tin tưởng.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here