Thuốc Asigastrogit

0
34
Asigastrogit

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Asigastrogit công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Asigastrogit điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Asigastrogit ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Asigastrogit

Asigastrogit
Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
Dạng bào chế:Thuốc bột uống
Đóng gói:Hộp 30 gói x 3,2g

Thành phần:

Attapulgite, nhôm hydroxide khô, magnesi carbonat
Hàm lượng:
3,2g
SĐK:V335-H12-06
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược & thiết bị vật tư Y tế Thanh Hóa – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

– Giảm các triệu chứng tiêu chảy.

– Cải thiện độ đặc của phân và giảm co thắt trong viêm đường tiêu hóa cấp tính, chứng tiêu chảy do “lạ nước”, bệnh lỵ do trực khuẩn và ngộ độc thức ăn do vi khuẩn.

– Ðiều trị các triệu chứng tiêu chảy đặc hiệu và không đặc hiệu.

– Ðiều trị: Viêm đại tràng cấp & mãn tính kèm tiêu chảy, chướng bụng, Viêm loét đại tràng.

Liều lượng – Cách dùng

– Người lớn 2 – 3 gói/ngày.

– Trẻ em > 10 kg thể trọng: 2 gói/ngày,

Chống chỉ định:

Không nên sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có thương tổn hẹp ở đường tiêu hóa.

Tương tác thuốc:

Attapulgite làm giảm hấp thu của một số thuốc như các muối nhôm, penicillamine và tetracycline. Do đó, chỉ dùng attapulgite trước hoặc sau khi sử dụng các loại thuốc khác ít nhất trên 2 giờ.

Tác dụng phụ:

Attapulgite nói chung được dung nạp tốt trong liều điều trị. Các tác dụng ngoại ý có thể gặp là nôn ói, táo bón, chướng bụng.

Chú ý đề phòng:

– Không nên sử dụng thuốc nếu có sốt hoặc ở trẻ dưới 3 tuổi trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

– Nên thận trọng với bệnh nhân trên 60 tuổi vì hay gặp tình trạng mất nước & táo bón ở nhóm tuổi này.

– Ngưng sử dụng thuốc khi xuất hiện táo bón, chướng bụng hoặc tắc ruột.

– Bệnh nhân tiêu chảy cần được bù đủ dịch và các chất điện giải theo nhu cầu.

Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, không quá 30 độ C.

Thông tin thành phần Attapulgite

Dược lực:

Thuốc có tính chất hấp phụ và băng ruột.

– có khả năng bao phủ cao, vào ruột sẽ tạo một lớp màng đồng nhất, có tác dụng che chở.

– có khả năng hấp phụ độc chất và hơi là những tác nhân gây kích ứng niêm mạc.

– có tính chất cầm máu tại chỗ do tác dụng hoạt hóa các yếu tố V và XII của tiến trình đông máu.

– không cản quang, vì thế có thể thực hiện các thăm dò X quang không cần ngưng thuốc trước.

– không làm đổi màu phân.

Dược động học :

Băng đường ruột: thuốc không bị hấp thu, được thải qua đường tiêu hóa.

Tác dụng :

Attapulgite là hydrat nhôm, magnesi silicat chủ yếu là một loại đất sét vô cơ có thành phần và lý tính tương tự kaolin.

Attapulgite hoạt hoá là attapulgite được đốt nóng cẩn thận để tăng khả năng hấp phụ.

Attapulgite hoạt hoá được dùng làm chất hấp phụ trong ỉa chảy, có tác dụng bao phủ mạnh, bảo vệ niêm mạc ruột bằng cách trải thành 1 màng đồng đều trên khắp bề mặt niêm mạc. Attapulgite được giả định là hấp phụ nhiều vi khuẩn, độc tố và làm giảm mất nước.

Chỉ định :

– Ðiều trị triệu chứng các bệnh đại tràng cấp và mãn tính đi kèm với tăng nhu động ruột, nhất là khi có chướng bụng và tiêu chảy.

– Ðược đề nghị dùng để thụt rửa trong viêm đại trực tràng xuất huyết, như là một điều trị phụ trợ.

Thuốc có thể dùng cho trẻ em.

Liều lượng – cách dùng:

Người lớn: 2 đến 3 gói/ngày (pha trong nửa ly nước, thường trước bữa ăn).

Trẻ em: liều lượng tùy thuộc vào trọng lượng của trẻ, trung bình trẻ:

dưới 10kg: 1 gói/ngày.

trên 10kg: 2 gói/ngày.

Nên trộn bột với đường trước khi pha với nước để có được một hỗn hợp đồng nhất với một mùi vị thích hợp. Thời gian điều trị tùy theo bệnh.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với Attapulgite.

Attapulgite không được dùng trong điều trị ỉa chảy cấp ở trẻ em.

Tác dụng phụ

Thường gặp là táo bón.

Ít gặp: nhôm có thể hấp thu vào cơ thể, gây thiếu hụt phospho, khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao.

Thông tin thành phần Magnesium Carbonate

Chỉ định :

Magnesium Carbonate được chỉ định cho việc điều trị Axit dạ dày, Tăng nước trong ruột, Lượng thấp của magiê trong máu và các bệnh chứng khác.

Tác dụng phụ

ĂN mất ngon

Yếu cơ

Buồn nôn

Phản xạ chậm

Ói mửa

Bệnh tiêu chảy

Nổi mề đay

Ngứa

Phát ban

Yếu cơ thể
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asigastrogit và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Asigastrogit bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here