Thuốc Aumnata

0
53
Aumnata

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aumnata công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aumnata điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aumnata ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Aumnata

Aumnata
Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
Dạng bào chế:Hỗn dịch nhỏ mắt
Đóng gói:Hộp 1lọ 5ml

Thành phần:

Natamycin 50mg/ml
Hàm lượng:
50mg/ml
SĐK:VN-16128-13
Nhà sản xuất: Reman Drug Laboratories., Ltd – BĂNG LA ĐÉT
Nhà đăng ký: Aum Impex Pvt., Ltd
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Điều trị những trường hợp như viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm giác mạc gây ra bởi những chủng nấm nhạy cảm bao gồm: viêm giác mạc do Fusarium Solani.
Dược lực học:
Natamycin là một kháng sinh họ Tetraene Polyene được phân lập từ Streptomyces Natalensis.
Natamycin có hoạt tính In Vitro kháng được nhiều loại nấm men và nấm sợi bao gồm Candida, Aspergilus, Cephalosporium, Furasium va Penicillium.
Cơ chế tác động là sự gắn kết giữa phân tử thuốc với phần thân mỡ của màng tế bào nấm.
Phức hợp Polyenesterol làm biến đổi tính thấm của màng tế bào nấm làm thoát đi những thành phần thiết yếu của màng tế bào nấm.
Mặc dù hoạt tính kháng nấm có liên quan đến liều lượng, nhưng tính diệt nấm của Natamycin là vượt trội hơn hẳn. Nghiên cứu In Vitro cho thấy Natamycin tỏ ra không nhạy cảm với các vi khuẩn Gram (-) và Gram (+).
Dược động học:
Khi dùng ở mắt, Natamycin đạt nồng độ có hiệu lực trong lớp mô đệm của giác mạc mà không có tác dụng trong thuỷ dịch. Dùng tại chỗ Natamycin (hỗn dịch nhỏ mắt Natamycin USP 5%) không cho thấy có sự hấp thụ toàn thân. Giống như các kháng sinh Polyene khác, Natamycin hấp thụ kém qua đường tiêu hoá. Những nghiên cứu trên thỏ dùng Natamycin nhỏ mắt không tìm thấy thuốc trong thuỷ dịch hoặc trong huyết thanh bằng phương pháp thử nghiệm có độ nhạy cảm không lớn hơn 2 mg/ml.

Liều lượng – Cách dùng

– Liều khởi đầu đề nghị trong viêm giác mạc do nấm là nhỏ 1 giọt Aumnata vào túi cùng kết mạc cách nhau 1 hoặc 2 giờ. Sau 3 – 4 ngày giảm liều xuống còn 1 giọt. 6 – 8  lần/ngày.
– Nên tiếp tục điều trị từ 14 – 21 ngày hoặc khi thấy tình trạng viêm giác mạc do nấm được cải thiện.
– Trong nhiều trường hợp, việc giảm liều từ từ sau 4 – 7 ngày có thể hữu hiệu để bảo đảm là việc sinh sản của nấm được loại bỏ. Với liều khởi đầu ít hơn 4 – 6 lần/ngày có thể đủ để điều trị viêm bờ mi và viêm kết mạc do vi nấm.
Cách dùng
Nghiêng đầu ra sau một chút và kéo xuống mí mắt dưới của bạn để tạo ra một túi nhỏ. Giữ ống nhỏ giọt phía trên mắt với đầu xuống. Nhìn lên và rời khỏi ống nhỏ giọt và vắt ra một giọt.
Nhắm mắt trong 2 hoặc 3 phút với đầu cúi xuống, không chớp mắt hay nheo mắt. Nhẹ nhàng ấn ngón tay của bạn vào góc trong của mắt trong khoảng 1 phút, để giữ cho chất lỏng không chảy vào ống dẫn nước mắt của bạn.
Đợi ít nhất 10 phút trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nhỏ mắt nào khác mà bác sĩ đã kê đơn.

Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ:

Có thể gặp phải sung huyết và phù nề kết mạc.

Chú ý đề phòng:

Để tránh vấy bẩn, không được chạm vào đầu nhỏ thuốc.

Nên lắc kỹ thuốc trước khi sử dụng.

Nếu không giảm viêm kết mạc sau 7 – 10 ngày điều trị thì tác nhân gây bệnh có thể không nhạy cảm với Natamycin. Nên đánh giá lại kết quả lâm sàng và làm thêm các xét nghiệm cận lâm sàng để quyết định có tiếp tục điều trị hay không.

Thường xảy ra sự kết dính của hỗn dịch với vùng biểu mô bị loét và sự kết tụ hỗn dịch ở túi cùng kết mạc. Vì số bệnh nhân sử dụng Natamycin có hạn chế nên có thể có những tác dụng ngoại ý chưa được biết. Do đó nên theo dõi bệnh nhân dùng Natamyenn ít nhất hai lần một tuần. Ngưng thuốc nếu thấy nghi ngờ có độc tính.

Thông tin thành phần Natamycin

Dược lực:

Natamycin là thuốc tác dụng diệt nấm chủ yếu điều trị nấm da.

Tác dụng :

Natamycin có tác dụng kìm và diệt nấm tuỳ thuộc vào liều dùng và độ nhạy cảm riêng của từng loại nấm.

Nhạy cảm nhất với natamycin là các loại nấm men và nấm Candida albicans.

Cơ chế tác dụng: Natamycin gắn vào ergosterol trên màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng tế bào với các ion, nhất là K+, Mg++, nên tế bào nấm bị tiêu diệt.

Chỉ định :

Dự phòng và điệu trị nhiễm nấm ở da.

Liều lượng – cách dùng:

Nấm da bôi 2-4 lần /24 giờ.

Tác dụng phụ

Dung nạp tốt, ít độc, có thể dùng cho mọi lứa tuổi.

Một số tác dụng không mong muốn khác là dị ứng (như mày đay, ban đỏ).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aumnata và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Aumnata bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here