Thuốc Auslis

0
42
Auslis

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Auslis công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Auslis điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Auslis ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Auslis

Auslis
Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:Hộp 12 vỉ x 5 viên nang mềm 500mg

Thành phần:

L-Cystine
Hàm lượng:
500mg
SĐK:VNB-3793-05
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Dùng để điều trị hỗ trợ các tình trạng sau:
– Tăng sắc tố trên da như là tàn nhang, nốt ruồi son, cháy nắng, v.v…
– Viêm da do dùng thuốc khác
– Nổi ban trên da, nổi mày đay, eczema, mụn nhọt, mụn trứng cá
– Các triệu chứng trên da như là gãy móng, tóc, móng dễ gãy chẻ, rụng tóc v.v….

Liều lượng – Cách dùng

Liều dùng: 
Chia làm 2 lần trong ngày, dùng trong 2 – 3 tháng (thời gian cần thiết về phương diện sinh lý học để lông tóc móng mọc lại).
Người lớn: 4 viên mỗi ngày.
Trong rụng tóc do nội tiết tố nam (chứng rụng tóc thường gặp nhất, chiếm tỉ lệ đến 90%; có thể gặp ngay cả ở phụ nữ): 4 viên mỗi ngày, trong 2 tháng liên tục và nghỉ 1 tháng, hoặc dùng 15 ngày mỗi tháng.
Cách dùng:
Nuốt viên thuốc với nhiều nước, dùng trong khi ăn.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân có rối loạn chức năng thận hoặc hôn mê gan.

Cystin niệu

Kết hợp với Levodopa.

Tương tác thuốc:

Chống chỉ định kết hợp với Levodopa: do tác động của Levodopa bị pyridoxin ức chế, nếu dùng Levodopa không có sự hiện diện của chất ức chế men dopadecarboxylase ngoại biên.

Tác dụng phụ:

Ở liều thông thường, thuốc được dung nạp tốt. Nhưng đôi khi có thể xảy ra phát ban, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, viêm dạ dày trong quá trình điều trị.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị cystin niệu.

Để xa tầm tay trẻ em.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Chưa có nghiên cứu về tác dụng của thuốc này trên phụ nữ có thai và cho con bú. Vì thế chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật sự cần thiết.

Thông tin thành phần L-cystine

Dược lực:

L-cystin là một amino acid tự nhiên, có chứa gốc –SH, được tinh chế từ nhung hươu, có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, có tác dụng khử các gốc tự do.

Dược động học :

– Hấp thu: L-cystin hấp thu tích cực từ đường ruột, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được từ 1-6 giờ sau khi uống.

– Phân bố: L-cystin được phân bố chủ yếu ở gan và có ở bề mặt cơ thể sau 5 giờ.

– Chuyển hoá: thuốc được chuyển hoá qua gan như taurin và acid pyruvic.

– Thải trừ: thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật, 21% liều L-cystin được thải trừ trong vòng 24 giờ sau khi uống.

Tác dụng :

Khi L-cystin có đủ trong hắc tố bào sẽ tác dụng với dopaquinone để tạo ra cystinyldopa có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, đưa hắc tố ra lớp da phía ngoài và đào thải cùng với lớp sừng. L-cystin có tác dụng tăng cường tạo keratin, làm vững chân tóc, cứng móng.

L- cystin ức chế collagenase-enzym phá huỷ chất tạo keo, làm hư hại giác mạc. Collagenase được tạo thành ở nơi tổn thương giác mạc gây ra do chấn thương, hoá chất, virus hoặc vi khuẩn.

Ngoài ra L-cystin còn là tác nhân đóng vai trò chủ yếu trong nhiều bệnh thoái hoá và lão hoá, do vậy thuốc có tác dụng chống lão hoá, tăng tuổi thọ.

Chỉ định :

Sạm da do mỹ phẩm, do thuốc ( thuốc tránh thai…), có thai, suy gan, tuổi tiền mãn kinh, rám má, cháy nắng.

Viêm da do thuốc, cơ địa dị ứng, eczema, mày đay, trứng cá, bệnh da tăng tiết bã nhờn, chứng ban da.

Rụng, gãy tóc, rối loạn dinh dưỡng móng.

Viêm giác mạc chấm nông, loét và tổn thương biểu mô giác mạc.

Liều lượng – cách dùng:

Uống 2-4 viên 500 mg mỗi ngày, liên tục trong 30 ngày. Nếu kết quả tốt uống tiếp 1-2 tháng hoặc mỗi tháng 10-20 ngày.

Trong khoa mắt: điều trị tấn công 4-6 viên 500 mg/ ngày, liều điều trị 2-4 viên/ngày trong vài tuần.

Chống chỉ định :

Suy thận nặng, hôn mê gan.

Tác dụng phụ

Vài trường hợp có thể gặp tăng mụn trứng cá nhẹ ở gia đoạn đầu dùng thuốc, đây là tác dụng loại bỏ chất cặn bã ở da của thuốc và sẽ hết khi tiếp tục điều trị.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Auslis và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Auslis bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here