Tác giả: TS.BS Lucy Trinh

  • Thuốc Amsol tablets 30mg YY

    Thuốc Amsol tablets 30mg YY

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amsol tablets 30mg YY công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amsol tablets 30mg YY điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amsol tablets 30mg YY ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amsol tablets 30mg YY

    Amsol tablets 30mg YY
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Lọ 100 viên

    Thành phần:

    Ambroxol
    Hàm lượng:
    30mg
    SĐK:VN-6432-02
    Nhà sản xuất: Ying Yuan Chemical Pharmaceuticals Co., Ltd – ĐÀI LOAN (TQ)
    Nhà đăng ký: Ying Yuan Chemical Pharmaceuticals Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Khó khạc thoát đờm do dịch tiết phế quản dày quánh trong viêm phế quản cấp, mạn, hen phế quản, giãn phế quản, viêm thanh quản, viêm xoang, điều trị trước & sau phẫu thuật nhằm tránh các biến chứng đường hô hấp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống sau bữa ăn. Người lớn: 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Dùng kéo dài: 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Trẻ > 5 tuổi: 1/2 viên/lần x 3 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng với thuốc chống ho khác.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm: ợ nóng, buồn nôn, nôn, khô mũi miệng, tăng tiết nước bọt, chảy nước mũi, khó tiểu tiện. Rất hiếm: dị ứng (phù mặt, ban da, sốt, khó thở).

    Chú ý đề phòng:

    Loét đường tiêu hoá. Suy thận: giảm liều. Có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Ambroxol

    Dược lực:

    Thuốc tan đàm.

    Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

    Dược động học :

    Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.

    Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.

    Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.

    Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.

    Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.

    Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

    Tác dụng :

    Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.

    Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

    Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

    Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và trẻ trên 10 tuổi:

    Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với thuốc.

    Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amsol tablets 30mg YY và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amsol tablets 30mg YY bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Asthalin 100mcg/liều

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Asthalin 100mcg/liều công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Asthalin 100mcg/liều điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Asthalin 100mcg/liều ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Asthalin 100mcg/liều

    Thuốc Asthalin 100mcg/liều Salbutamol điều trị hen phế quản
    Thuốc Asthalin 100mcg/liều Salbutamol điều trị hen phế quản 
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế: Khí dung định liều
    Đóng gói: Hộp 1 Lọ 200 liều

    Thành phần:

    Salbutamol
    Hàm lượng:
    100mcg/liều
    SĐK:VN-5782-01
    Nhà sản xuất: Cilag., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Cilag., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Asthalin

    Hen phế quản, viêm phế quản mạn có co thắt phế quản, khí phế thũng. 

    Doạ đẻ non hoặc đẻ khó, phòng các cơn co tử cung khi phẫu thuật ở tử cung có thai.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Asthalin

    Dung dịch khí dung: 
    – Dùng trong co thắt phế quản. Người lớn và trẻ trên 18 tháng: tối đa 2,5 mg x 4 lần/ngày, có thể tăng đến 5 mg. tối đa 40 mg/ngày dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.
    Bình xịt định liều (MDI):
    – Giảm co thắt phế quản cấp: người lớn: 1-2 liều xịt, có thể lặp lại sau vài phút, trẻ em: 1 liều xịt; 
    – Phòng ngừa co thắt phế quản do dị nguyên hoặc gắng sức: người lớn: 2 liều xịt, trẻ em: 1 liều xịt trước khi gắng sức. 
    Lưu ý:
    Không được tiêm hoặc uống dung dịch khí dung.
    Khi dùng liều quá cao có thể gây ra tác dụng ngoại ý do đó chỉ nên tăng liều hoặc tăng tần suất sử dụng khi có chỉ định của bác sỹ.

    Chống chỉ định thuốc Asthalin

    Quá mẫn với thuốc. Nhồi máu cơ tim.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống trầm cảm và IMAO.

    Thuốc chẹn β không chọn lọc.

    Tác dụng phụ thuốc Asthalin

    – Bồn chồn, run, đau đầu, đánh trống ngực, co cơ, khó ngủ, buồn nôn, mệt mỏi.

    – Hiếm: buồn ngủ, mặt đỏ, cáu gắt, tức ngực, khó tiểu.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Asthalin

    Thận trọng khi có thiếu máu cơ tim, loạn nhịp, cao huyết áp, cường giáp, động kinh, glôcôm, đái tháo đường. Nguy cơ giảm kali huyết khi sử dụng với methylxanthine, steroids, thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng. Có thể sử dụng cho phụ nữ có thai sau khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Nên ngừng cho con bú khi dùng thuốc.

    Thông tin thành phần Salbutamol

    Dược lực:

    Salbutamol [1-(4-(RS)-hydroxy-3-hydroxymethylphenyl)-2-(t-butylamino) ethanol] là chất chủ vận thụ thể adrenergic beta2 (beta2-adrenoceptor agonist).

    Dược động học :

    – Nếu dùng theo đường uống: Salbutamol được hấp thu dễ dàng qua hệ tiêu hóa. Salbutamol được chuyển hóa đáng kể trước khi vào máu. Chất chuyển hóa chủ yếu là liên hợp sulphat là chất dường như được hình thành trong niêm mạc ruột và bất hoạt. Khoảng 10% thuốc lưu hành trong máu ở dưới dạng gắn với protein. 58-78% lượng thuốc có gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ và 65-84% trong 72 giờ sau khi uống thuốc. 34-47% thuốc gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng liên hợp và khoảng một nửa lượng này nguyên dạng. Ðã chứng minh thuốc qua được nhau thai in vitro lẫn in vivo.

    – Nếu dùng thuốc dưới dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2-3 phút.Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3,8 giờ.

    – Nếu tiêm thuốc vào tĩnh mạch: nồng độ thuốc trong máu đạt ngay mức tối đa, rồi sau đó giảm dần. Gần 3/4 lượng thuốc được thải qua thận, phần lớn dưới dạng không thay đổi.

    – Nếu tiêm dưới da: nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện sớm hơn so với dùng theo đường uống. Sinh khả dụng là 100%, thời gian bán thải của thuốc là 5-6 giờ. Khoảng 25-35% lượng thuốc đưa vào được chuyển hoá và mất tác dụng. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.

    Tác dụng :

    Salbutamol có tác dụng trên cơ trơn và cơ xương, gồm có: dãn phế quản, dãn cơ tử cung và run. Tác dụng dãn cơ trơn tùy thuộc vào liều dùng và được cho rằng xảy ra thông qua hệ thống adenyl cyclase-AMP vòng, với việc thuốc gắn vào thụ thể beta-adrenergic tại màng tế bào gây ra sự biến đổi ATP thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase. Ðiều này dẫn đến sự phosphoryl hóa các protein và cuối cùng làm gia tăng calci nội bào loại liên kết; calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết actin-myosin, do đó làm dãn cơ trơn.

    Thuốc chủ vận b2 như salbutamol cũng có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostaglandin D2.

    Salbutamol làm dãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) sau khi uống. Salbutamol còn làm gia tăng sự thanh thải tiêm mao nhầy (đã được chứng minh ở bệnh nhân COPD lẫn ở người bình thường).

    Salbutamol kích thích các thụ thể beta2 gây ra các tác dụng chuyển hóa lan rộng: tăng lượng acid béo tự do, insulin, lactat và đường; giảm nồng độ kali trong huyết thanh.

    Salbutamol có lẽ là chất có hiệu lực và an toàn nhất trong số các thuốc dãn phế quản loại giống giao cảm.

    Chỉ định :

    Làm giảm và phòng ngừa co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn đường thở có thể hồi biến.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Viên uống:
    Người lớn: mỗi lần một viên nang, ngày hai lần. 
    * Dung dịch khí dung: 
    Dạng hít khí dung và hít bột khô: Liều hít một lần khí dung là 100microgam và hít một lần bột khô là 200microgam salbutamol. 
    Ðiều trị cơn hen cấp: 100microgam/liều cho người bệnh, hít 1 – 2 lần qua miệng, cách 15 phút sau, nếu không đỡ, có thể hít thêm 1 – 2 lần. Nếu đỡ, điều trị duy trì; không đỡ phải nằm viện. 
    Ðề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn: dùng bình xịt khí dung để hít 2 lần, trước khi gắng sức từ 15 đến 30 phút; trẻ em: hít 1 lần, trước khi gắng sức 15 đến 30 phút. 
    Người lớn: 
    Liều thường dùng 2,5 – 5mg salbutamol (dung dịch 0,1%) qua máy phun sương, hít trong khoảng 5 – 15 phút, có thể lặp lại mỗi ngày tới 4 lần. Có thể pha loãng dung dịch 0,5% với dung dịch natri clorid 0,9% để có nồng độ 0,1%. Có thể cho thở liên tục qua máy phun sương, thường ở tốc độ 1 – 2mg salbutamol mỗi giờ, dùng dung dịch 0,005 – 0,01% (pha với dung dịch natri clorid 0,9%). Phải đảm bảo cho thở oxygen để tránh giảm oxygen máu. 
    Một vài người bệnh có thể phải tăng liều đến 10mg salbutamol. Trường hợp này có thể hít 2ml dung dịch salbutamol 0,5% (không cần pha loãng) trong khoảng 3 phút, ngày hít 3 – 4 lần. 
    Trẻ em: 
    50 – 150 microgam/kg thể trọng (tức là từ 0,01 đến 0,03ml dung dịch 0,5% /kg, không bao giờ được quá 1ml ). Kết quả lâm sàng ở trẻ nhỏ dưới 18 tháng không thật chắc chắn. 
    Nếu cơn không dứt hoàn toàn thì có thể lặp lại liều trên 2 – 3 lần trong một ngày, các lần cách nhau từ 1 đến 4 giờ. Nếu phải dùng dạng khí dung nhiều lần thì nên vào nằm viện.
    *Dung dịch tiêm
    – Hô hấp: tiêm dưới da 0,5 mg, nếu cần lặp lại cách 4 giờ. 
    – Khoa sản: pha 2,5 mg/200 mL Glucose 5% tiêm truyền IV chậm khi cấp cứu; duy trì: tiêm IM hay IV 0,5 mg/ lần x 4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân có tiền sử tăng cảm với salbutamol.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ được giảm thiểu do dạng bào chế áp dụng công nghệ DRCM. Nhìn chung, salbutamol được dung nạp tốt và các tác dụng độc nguy hiểm là hiếm gặp. Các phản ứng bất lợi của salbutamol, nếu có, tương tự với các thuốc giống giao cảm khác, tuy nhiên với salbutamol tỷ lệ phản ứng trên tim mạch thấp hơn.

    Tác dụng phụ thường gặp nhất là: bứt rứt và run. Các phản ứng khác có thể có: nhức đầu, tim nhanh và hồi hộp, vọp bẻ, mất ngủ, buồn nôn, suy nhược và chóng mặt. Hiếm gặp : nổi mề đay, phù mạch, nổi mẩn và phù hầu họng. Ở một số bệnh nhân, salbutamol có thể gây biến đổi về tim mạch (mạch, huyết áp, một số triệu chứng hoặc điện tâm đồ). Nhìn chung, các phản ứng phụ chỉ thoáng qua và thường không cần phải ngưng điều trị với salbutamol.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asthalin 100mcg/liều và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Asthalin 100mcg/liều bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Asthalin cập nhật ngày 07/12/2020: https://www.drugs.com/international/asthalin.html

    Thuốc Asthalin cập nhật ngày 07/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Salbutamol

  • Thuốc Amucap 30mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amucap 30mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amucap 30mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amucap 30mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amucap 30mg

    Amucap 30mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên nang

    Thành phần:

    Ambroxol
    Hàm lượng:
    30mg
    SĐK:VNA-2223-04
    Nhà sản xuất: Xí nghiệp Dược phẩm & Sinh học Y tế (MEBIPHAR) TP Hồ Chí Minh – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Khó khạc thoát đờm do dịch tiết phế quản dày quánh trong viêm phế quản cấp, mạn, hen phế quản, giãn phế quản, viêm thanh quản, viêm xoang, điều trị trước & sau phẫu thuật nhằm tránh các biến chứng đường hô hấp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống sau bữa ăn. Người lớn: 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Dùng kéo dài: 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Trẻ > 5 tuổi: 1/2 viên/lần x 3 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng với thuốc chống ho khác.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm: ợ nóng, buồn nôn, nôn, khô mũi miệng, tăng tiết nước bọt, chảy nước mũi, khó tiểu tiện. Rất hiếm: dị ứng (phù mặt, ban da, sốt, khó thở).

    Chú ý đề phòng:

    Loét đường tiêu hoá. Suy thận: giảm liều. Có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Ambroxol

    Dược lực:

    Thuốc tan đàm.

    Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

    Dược động học :

    Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.

    Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.

    Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.

    Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.

    Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.

    Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

    Tác dụng :

    Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.

    Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

    Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

    Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và trẻ trên 10 tuổi:

    Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với thuốc.

    Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amucap 30mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amucap 30mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Asthalin Inhaler

    Thuốc Asthalin Inhaler

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Asthalin Inhaler công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Asthalin Inhaler điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Asthalin Inhaler ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Asthalin Inhaler

    Asthalin Inhaler
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:ống hít
    Đóng gói:Hộp 1 ống 200 liều

    Thành phần:

    Salbutamol
    Hàm lượng:
    100mcg/liều
    SĐK:VN-3955-07
    Nhà sản xuất: Cipla., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Cipla., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị và phòng ngừa co thắt phế quản trong bệnh hen phế quản, viêm phế quản mạn tính và tràn khí phổi.
    Tính chất:
    Salbutamol là chất kích thích β-adrenergic có tác dụng chọn lọc trên thụ thể β­­2 trong cơ trơn phế quản. Ở liều điều trị thuốc có tác dụng ít hoặc không có tác dụng đối với các thụ thể β­­1 ở tim.
    ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
    Các nghiên cứu in vitro và nghiên cứu dược lực in vivo đã chứng minh salbutamol có tác dụng ưu tiên lên các thụ thể Bêta2-adrenergic so với proterenol. Trong khi các thụ thể Bêta2-adrenergic được công nhận là những thụ thể chủ yếu trong cơ trơn phế quản, các số liệu cho biết có 1 nhóm các thụ thể bêta2-adrenergic trong tim người tập trung với tỉ lệ khoảng 10% và 50% thụ thể Bêta-adrenergic ở tim. Chức năng chính xác của những thụ thể này chưa xác định.
    Sự hoạt hóa các thụ thể bêta2-adrenergic trên cơ trơn khí quản dẫn đến hoạt hóa adenyl cyclase và làm tăng nồng độ trong tế bào của 3′,5′-adenosine monophosphate vòng (AMP vòng). Sự tăng AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase A, gây ức chế phosphoryl hóa myosin và làm giảm nồng độ ion canxi trong tế bào, làm giãn cơ trơn. Salbutamol làm giãn cơ trơn của tất cả đường dẫn khí, từ khí quả cho đến tận cùng các tiểu phế quản. Salbutamol tác động như một chất đối kháng chứng năng làm giãn đường dẫn khí bất kể phần chất nguyên sinh liên quan, do đó giúp bảo vệ chống lại tất cả các chất kích thích co thắt phế quản. Nồng độ AMP vòng tăng cũng liên quan đế sự ức chế giải phóng các tác nhận trung gian từ các dưỡng bào trong đường dẫn khí.
    Trong hầu hết các thử nghiệm đối chứng lâm sàng, salbutamol ở liều có thể so sánh đã được chứng minh có hiệu quả hơn trên đường hồ hấp, ở cách làm giãn cơ trơn phế quản, so với isoproterenol, trong khi tác dụng với tim mạch ít hơn. Các nghiên cứu đối chứng và kinh nghiệm lâm sàng khác đã chứng minh salbutamol dùng đường hít, cũng giống như các thuốc chủ vận beta-adrenergic khác, có thể có tác dụng tim mạch đáng kể ở 1 số bệnh nhân, khi đo nhịp mạch, huyết áp, triệu chứng và/hoặc các thay đổi điện tâm đồ.

    ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    Salbutamol dùng qua đường tiêm tĩnh mạch có thời gian bán hủy từ 4-6 giờ và được thải trừ 1 phần qua thận và một phần qua sự chuyển hóa thành chất không có tác dụng 4′-O-sulphate (phenolic sulphat), chất này cũng được đà thải chủ yếu theo nước tiểu. Một phần nhỏ thuốc được bài tiết qua phân. Sau khi dùng salbutamol qua đường hít có khoảng 10-20% liều dùng tới đường khí quản dưới, phần còn lại được giữ trong hệ thống phân phối hoặc lắng đọng nơi hầu miệng và được nuốt. 
    Phần lắng đọng trong đường thông khí được hấp thu vào các mô phổi và tuần hoàn nhưng không được chuyển hóa bởi phổi. Trên đường đến tuần hoàn hệ thống, thuốc có thể được chuyển hóa ở gan và được thải trừ chủ yếu theo nước tiểu ở dạng thuốc không chuyển hóa và dạng phenolic sulphate.
    Phần thuốc được nuốt  được hấp thụ  ở đường tiêu hóa và được chuyển hóa thành phenolic sulphate. Cả 2 dạng chưa chuyển hóa và dạng liên kết được đào thải chủ yếu theo nước tiểu. Hầu hết các liều salbutamol dùng qua đường tiêm tĩnh mạch, đường uống hoặc đường hít được thải trừ trong vòng 72 giờ. Salbutamol liên kết với protein huyết tương với tỉ lệ 10%.
    Các nồng độ salbutamol trong cơ thể thấp sau khi hít các liều khuyên dùng. Một nghiên cứu được tiến hành ở 12 đối tượng nam nữ khỏe mạnh dùng 1 liều cao hơn (1080 mcg salbutamol) đã chứng minh các nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương xấp xỉ bằng 3ng.ml sau khi sử dụng Salbutamol được phân phối với chất đẩy HFA-134a. Thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa (tmax) bị trì hoãn sau khi dùng salbutamol HFA (tmax=0,42 giờ) so với ống hít salbutamol dùng chất đẩy CFC (tmax = 0,17 giờ). Thời gian bán thải biểu kiến ở giai đoạn cuối của salbutamol xấp xỉ bằng 4,6 giờ. Chưa có các nghiên cứu thêm về dược động học của salbutamol HFA được tiến hành ở trẻn sơ sinh, trẻ em và người cao tuổi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn:
     – Trị cơn co thắt phế quản cấp: hít 1-2 liều x 1 lần duy nhất.
     – Điều trị duy trì hoặc ngừa hen phế quản: 2 lần bơm x 3-4 lần mỗi ngày.
     – Phòng ngừa co thắt phế quản do gắng sức: hít 2 liều, 15 phút trước khi có gắng sức.
    Trẻ em: Dùng nửa liều người lớn.
    ĐƯỜNG DÙNG: bơm hít qua đường miệng
     – Trước khi dùng ống hít lần đầu hoặc nếu không dùng nó trong vòng một tuần hay lâu hơn, hãy thử nguồn phun bằng cách bơm 1 luồng hơi xịt vào trong không khí.
     – Tháo nắp đậy phần miệng ống ngậm, kiểm tra lại xem phần để miệng ngậm có sạch không. Lắc mạnh ống hít.
     – Cầm ống hít giữa ngón trỏ và ngón cái. Thở ra nhẹ nhàng bằng miệng và đặt ngay phần ngậm vào miệng giữa hai hàm răng (không chỉ cắn).
     – Dùng môi giữ chặt phần ngậm. Ngửa nhẹ đầu về phía sau. Bắt đầu hít vào chậm rãi bằng miệng, cùng lúc nhấn ống hít để giải phóng 1 liều dùng trong khi vẫn tiếp tục hít vào nhanh và sâu.
     – Lấy bình phun ra khỏi miệng. Nín thở ít nhất 1 giây hay càng lâu càng tốt. Thở ra chậm rãi. Nếu cần thêm 1 liều khác, chờ ít nhất 1 phút và lặp lại từ bước 1 đến bước 4. Sau khi sử dụng xong, đậy nắp phần ngậm lại.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Salbutamol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống trầm cảm và IMAO.

    Thuốc chẹn β không chọn lọc.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm xảy ra: run cơ nhẹ, nhức đầu. Triệu chứng này thường mất khi tiếp tục điều trị.

    Giống như những liệu pháp khí dung trị hen suyễn khác, có thể có khả năng xảy ra những cơn co thắt phế quản nghịch lý. Nếu xảy ra hiện tượng này thì phải ngưng ngay việc điều trị và lựa chọn cách điều trị khác thay thế.

    Chú ý đề phòng:

    – Thận trọng khi sử dụng Asthalin cho những bệnh nhân bị nhiễm độc tuyến giáp.

    – Không nên kê toa Asthalin cùng lúc với thuốc chẹn β không chọn lọc như propranolol.

    – Liệu pháp có chất chủ vận β­­2 có thể gây giảm kali huyết nghiêm trọng. Do đó cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị hen suyễn nặng ở giai đoạn cấp, vì tác dụng này có thể tăng thêm khi phối hợp điều trị chung với các thuốc dẫn xuất của xanthin, steroid, thuốc lợi tiểu và khi có sự giảm lượng oxy hít vào. Nên kiểm tra theo dõi sát nồng độ kali huyết thanh trong những trường hợp trên.

    – Phụ nữ có thai: chỉ sử dụng nếu lợi ích đem lại cho người mẹ hơn hẳn những nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.

    – Phụ nữ nuôi con bú: vì Salbutamol có thể bài tiết qua sữa mẹ, do đó nên cân nhắc khi sử dụng cho các bà mẹ đang nuôi con bú.

    Thông tin thành phần Salbutamol

    Dược lực:

    Salbutamol [1-(4-(RS)-hydroxy-3-hydroxymethylphenyl)-2-(t-butylamino) ethanol] là chất chủ vận thụ thể adrenergic beta2 (beta2-adrenoceptor agonist).

    Dược động học :

    – Nếu dùng theo đường uống: Salbutamol được hấp thu dễ dàng qua hệ tiêu hóa. Salbutamol được chuyển hóa đáng kể trước khi vào máu. Chất chuyển hóa chủ yếu là liên hợp sulphat là chất dường như được hình thành trong niêm mạc ruột và bất hoạt. Khoảng 10% thuốc lưu hành trong máu ở dưới dạng gắn với protein. 58-78% lượng thuốc có gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ và 65-84% trong 72 giờ sau khi uống thuốc. 34-47% thuốc gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng liên hợp và khoảng một nửa lượng này nguyên dạng. Ðã chứng minh thuốc qua được nhau thai in vitro lẫn in vivo.

    – Nếu dùng thuốc dưới dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2-3 phút.Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3,8 giờ.

    – Nếu tiêm thuốc vào tĩnh mạch: nồng độ thuốc trong máu đạt ngay mức tối đa, rồi sau đó giảm dần. Gần 3/4 lượng thuốc được thải qua thận, phần lớn dưới dạng không thay đổi.

    – Nếu tiêm dưới da: nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện sớm hơn so với dùng theo đường uống. Sinh khả dụng là 100%, thời gian bán thải của thuốc là 5-6 giờ. Khoảng 25-35% lượng thuốc đưa vào được chuyển hoá và mất tác dụng. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.

    Tác dụng :

    Salbutamol có tác dụng trên cơ trơn và cơ xương, gồm có: dãn phế quản, dãn cơ tử cung và run. Tác dụng dãn cơ trơn tùy thuộc vào liều dùng và được cho rằng xảy ra thông qua hệ thống adenyl cyclase-AMP vòng, với việc thuốc gắn vào thụ thể beta-adrenergic tại màng tế bào gây ra sự biến đổi ATP thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase. Ðiều này dẫn đến sự phosphoryl hóa các protein và cuối cùng làm gia tăng calci nội bào loại liên kết; calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết actin-myosin, do đó làm dãn cơ trơn.

    Thuốc chủ vận b2 như salbutamol cũng có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostaglandin D2.

    Salbutamol làm dãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) sau khi uống. Salbutamol còn làm gia tăng sự thanh thải tiêm mao nhầy (đã được chứng minh ở bệnh nhân COPD lẫn ở người bình thường).

    Salbutamol kích thích các thụ thể beta2 gây ra các tác dụng chuyển hóa lan rộng: tăng lượng acid béo tự do, insulin, lactat và đường; giảm nồng độ kali trong huyết thanh.

    Salbutamol có lẽ là chất có hiệu lực và an toàn nhất trong số các thuốc dãn phế quản loại giống giao cảm.

    Chỉ định :

    Làm giảm và phòng ngừa co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn đường thở có thể hồi biến.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Viên uống:
    Người lớn: mỗi lần một viên nang, ngày hai lần. 
    * Dung dịch khí dung: 
    Dạng hít khí dung và hít bột khô: Liều hít một lần khí dung là 100microgam và hít một lần bột khô là 200microgam salbutamol. 
    Ðiều trị cơn hen cấp: 100microgam/liều cho người bệnh, hít 1 – 2 lần qua miệng, cách 15 phút sau, nếu không đỡ, có thể hít thêm 1 – 2 lần. Nếu đỡ, điều trị duy trì; không đỡ phải nằm viện. 
    Ðề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn: dùng bình xịt khí dung để hít 2 lần, trước khi gắng sức từ 15 đến 30 phút; trẻ em: hít 1 lần, trước khi gắng sức 15 đến 30 phút. 
    Người lớn: 
    Liều thường dùng 2,5 – 5mg salbutamol (dung dịch 0,1%) qua máy phun sương, hít trong khoảng 5 – 15 phút, có thể lặp lại mỗi ngày tới 4 lần. Có thể pha loãng dung dịch 0,5% với dung dịch natri clorid 0,9% để có nồng độ 0,1%. Có thể cho thở liên tục qua máy phun sương, thường ở tốc độ 1 – 2mg salbutamol mỗi giờ, dùng dung dịch 0,005 – 0,01% (pha với dung dịch natri clorid 0,9%). Phải đảm bảo cho thở oxygen để tránh giảm oxygen máu. 
    Một vài người bệnh có thể phải tăng liều đến 10mg salbutamol. Trường hợp này có thể hít 2ml dung dịch salbutamol 0,5% (không cần pha loãng) trong khoảng 3 phút, ngày hít 3 – 4 lần. 
    Trẻ em: 
    50 – 150 microgam/kg thể trọng (tức là từ 0,01 đến 0,03ml dung dịch 0,5% /kg, không bao giờ được quá 1ml ). Kết quả lâm sàng ở trẻ nhỏ dưới 18 tháng không thật chắc chắn. 
    Nếu cơn không dứt hoàn toàn thì có thể lặp lại liều trên 2 – 3 lần trong một ngày, các lần cách nhau từ 1 đến 4 giờ. Nếu phải dùng dạng khí dung nhiều lần thì nên vào nằm viện.
    *Dung dịch tiêm
    – Hô hấp: tiêm dưới da 0,5 mg, nếu cần lặp lại cách 4 giờ. 
    – Khoa sản: pha 2,5 mg/200 mL Glucose 5% tiêm truyền IV chậm khi cấp cứu; duy trì: tiêm IM hay IV 0,5 mg/ lần x 4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân có tiền sử tăng cảm với salbutamol.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ được giảm thiểu do dạng bào chế áp dụng công nghệ DRCM. Nhìn chung, salbutamol được dung nạp tốt và các tác dụng độc nguy hiểm là hiếm gặp. Các phản ứng bất lợi của salbutamol, nếu có, tương tự với các thuốc giống giao cảm khác, tuy nhiên với salbutamol tỷ lệ phản ứng trên tim mạch thấp hơn.

    Tác dụng phụ thường gặp nhất là: bứt rứt và run. Các phản ứng khác có thể có: nhức đầu, tim nhanh và hồi hộp, vọp bẻ, mất ngủ, buồn nôn, suy nhược và chóng mặt. Hiếm gặp : nổi mề đay, phù mạch, nổi mẩn và phù hầu họng. Ở một số bệnh nhân, salbutamol có thể gây biến đổi về tim mạch (mạch, huyết áp, một số triệu chứng hoặc điện tâm đồ). Nhìn chung, các phản ứng phụ chỉ thoáng qua và thường không cần phải ngưng điều trị với salbutamol.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asthalin Inhaler và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Asthalin Inhaler bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atira Capsule

    Thuốc Atira Capsule

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atira Capsule công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atira Capsule điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atira Capsule ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atira Capsule

    Atira Capsule
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Acetylcysteine
    Hàm lượng:
    200mg
    SĐK:VN-4003-07
    Nhà sản xuất: Dream Pharma., Co – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tiêu nhày trong các bệnh phế quản-phổi cấp & mãn tính kèm theo tăng tiết chất nhầy.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Làm tiêu chất nhầy trong điều trị hỗ trợ cho những bệnh nhân bị tiết chất nhầy bất thường, bệnh nhầy nhớt hay trong những bệnh lý có đờm nhầy đặc quánh như viêm phế quản cấp và mạn tính.
    Nếu không có chỉ dẫn nào khác , liều thông thường như sau:
    – Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 200 mg x 2- 3 lần/ ngày.
    – Trẻ em 2 – 7 tuổi :                200 mg x 2 lần/ ngày.
    – Trẻ em dưới 2 tuổi: 100 mg x 2 lần/ ngày.
    – Chất giải độc trong điều trị quá liều paracetamol.
    Liều khởi đầu 140 mg/kg, tiếp theo cách 4 giờ uống một lần với liều 70 mg/kg và uống tổng cộng thêm 17 lần.
    Acetylcystein có hiệu quả nhất khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol. Sau thời gian này hiệu quả sẽ giảm đi. Tuy nhiên, bắt đầu điều trị chậm hơn 24 giờ sau đó có thể vẫn còn có ích.
     
    Hòa tan viên nén sủi bọt trong nước rồi uống.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với acetylcystein hoặc một trong các thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Nên uống tetracyclin cách xa thời gian uống Acetylcysteine ít nhất 2 giờ.

    – Không được dùng đồng thời Acetylcysteine với các thuốc giảm ho vì có thể gây tắc nghẽn dịch nhầy nghiêm trọng do giảm phản xạ ho. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi kết hợp sử dụng.

    – Acetylcysteine có thể làm tăng tác dụng giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu của nitroglycerin.

    – Acetylcysteine là một chất khử – không nên phối hợp với các chất có tính oxy hoá .

    Tác dụng phụ:

    Rất hiếm: rối loạn tiêu hóa, viêm miệng, ù tai.

    Phản ứng quá mẫn: Co thắt phế quản, phù mạch, nổi mẫn và ngứa, hạ huyết áp hay đôi khi tăng huyết áp có thể xảy ra.

    Các tác dụng không mong muốn khác: Chứng đỏ bừng, buồn nôn và nôn, sốt, ngất, đổ mô hồi, đau khớp, nhìn mờ, rối loạn chức năng gan, nhiễm acid, co giật, ngừng hồ hấp hoặc ngừng ti

    Chú ý đề phòng:

    Thai kỳ

    Phụ nữ có thai

    Điều trị quá liều paracetamol bằng acetylcysteine ở phụ nữ mang thai có hiệu quả, an toàn và có khả năng ngăn chặn được độc tính cho gan ở thai nhi cũng như ở người mẹ.

    Phụ nữ cho con bú

    Thuốc dùng được cho người cho con bú.

    Thông tin thành phần Acetylcystein

    Dược lực:

    Acetylcystein là một chất điều hòa chất nhầy theo kiểu làm tan đàm. Thuốc tác động trên giai đoạn gel của niêm dịch bằng cách cắt đứt cầu nối disulfur của các glycoprotein.

    Dược động học :

    Sau khi hít qua miệng hoặc nhỏ thuốc vào khí quản, phần lớn thuốc tham gia vào phản ứng sulfhydryl – disulfid, số còn lại được biểu mô phổi hấp thu. Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa. Ðạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống liều 200 đến 600 mg. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Ðộ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.

    Sau khi tiêm tĩnh mạch, nửa đời cuối trung bình là 1,95 và 5,58 giờ tương ứng với acetylcystein khử và acetylcystein toàn phần; sau khi uống, nửa đời cuối của acetylcystein toàn phần là 6,25 giờ.

    Tác dụng :

    Acetylcystein (N – acetylcystein) là dẫn chất N – acetyl của L – cystein, một amino – acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol. Thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.

    Acetylcystein cũng được dùng tại chỗ để điều trị không có nước mắt. Acetylcystein dùng để bảo vệ chống gây độc cho gan do quá liều paracetamol, bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan là chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan. Trong quá liều paracetamol, một lượng lớn chất chuyển hóa này được tạo ra vì đường chuyển hóa chính (liên hợp glucuronid và sulfat) trở thành bão hòa. Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion và do đó, acetylcystein có thể bảo vệ được gan nếu bắt đầu điều trị trong vòng 12 giờ sau quá liều paracetamol. Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt.

    Chỉ định :

    Ðược dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis) (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản. 

    Ðược dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol.

    Ðược dùng tại chỗ trong điều trị hội chứng khô mắt (viêm kết giác mạc khô, hội chứng Sjogren) kết hợp với tiết bất thường chất nhầy.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng:

    Nếu dùng làm thuốc tiêu chất nhầy, có thể phun mù, cho trực tiếp hoặc nhỏ vào khí quản dung dịch acetylcystein 10 – 20%. Thuốc tác dụng tốt nhất ở pH từ 7 đến 9, và pH của các chế phẩm bán trên thị trường có thể đã được điều chỉnh bằng natri hydroxyd. Nếu dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol, có thể cho uống dung dịch acetylcystein 5%. Cũng có thể dùng đường tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch để điều trị quá liều paracetamol nhưng nên chọn cách uống.

    Thuốc nhỏ mắt acetylcystein 5% dùng tại chỗ để làm giảm nhẹ các triệu chứng do thiếu màng mỏng nước mắt.

    Liều lượng:

    Làm thuốc tiêu chất nhầy, acetylcystein có thể được dùng:

    Hoặc phun mù 3 – 5 ml dung dịch 20% hoặc 6 – 10 ml dung dịch 10% qua một mặt nạ hoặc đầu vòi phun, từ 3 đến 4 lần mỗi ngày. Nếu cần, có thể phun mù 1 đến 10 ml dung dịch 20% hoặc 2 đến 20 ml dung dịch 10%, cách 2 đến 6 giờ 1 lần.

    Hoặc nhỏ trực tiếp vào khí quản từ 1 đến 2 ml dung dịch 10 đến 20% mỗi giờ 1 lần. Có thể phải hút đờm loãng bằng máy hút.

    Hoặc uống với liều 200 mg, ba lần mỗi ngày, dưới dạng hạt hòa tan trong nước. Trẻ em dưới 2 tuổi uống 200 mg/ngày chia 2 lần và trẻ em từ 2 đến 6 tuổi uống 200 mg, hai lần mỗi ngày.

    Ðiều trị khô mắt có tiết chất nhầy bất thường: Thường dùng acetylcystein tại chỗ, dưới dạng dung dịch 5% cùng với hypromellose, nhỏ 1 đến 2 giọt, 3 đến 4 lần mỗi ngày.

    Dùng làm thuốc giải độc quá liều paracetamol bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch hoặc uống:

    Tiêm truyền tĩnh mạch: Liều đầu tiên 150 mg /kg thể trọng, dưới dạng dung dịch 20% trong 200 ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút, tiếp theo, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 50 mg/kg trong 500 ml glucose 5%, trong 4 giờ tiếp theo và sau đó 100 mg/kg trong 1 lít glucose 5% truyền trong 16 giờ tiếp theo. Ðối với trẻ em thể tích dịch truyền tĩnh mạch phải thay đổi.

    Hoặc uống: Liều đầu tiên 140 mg/kg, dùng dung dịch 5%; tiếp theo cách 4 giờ uống 1 lần, liều 70 mg/kg thể trọng và uống tổng cộng thêm 17 lần.

    Acetylcystein được thông báo là rất hiệu quả khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol, hiệu quả bảo vệ giảm đi sau thời gian đó. Nếu bắt đầu điều trị chậm hơn 15 giờ thì không hiệu quả, nhưng các công trình nghiên cứu gần đây cho rằng vẫn còn có ích.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).

    Quá mẫn với acetylcystein.

    Tác dụng phụ

    Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng. Tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcys-tein, nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein.

    – Thường gặp:

    Buồn nôn, nôn.

    – Ít gặp:

    Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.

    Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.

    Phát ban, mày đay.

    – Hiếm gặp:

    Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân.

    Sốt, rét run.

    Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:

    Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do thuốc.

    Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 – 0,5 ml dung dịch 1/1000 ) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta – adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.

    Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, bằng dùng kháng histamin trước. Có ý kiến cho rằng quá mẫn là do cơ chế giả dị ứng trên cơ sở giải phóng histamin hơn là do nguyên nhân miễn dịch. Vì phản ứng quá mẫn đã xảy ra tới 3% số người tiêm tĩnh mạch acetylcystein để điều trị quá liều paracetamol, nên các thầy thuốc cần chú ý dùng kháng histamin để phòng phản ứng đó.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atira Capsule và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atira Capsule bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Asmacort

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Asmacort công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Asmacort điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Asmacort ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Asmacort

    Thuốc Asmacort điều trị các trường hợp hen nặng và mãn tính
    Thuốc Asmacort điều trị các trường hợp hen nặng và mãn tính 
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Chai 100 viên

    Thành phần:

    Dexamethasone, Phenobarbital, Theophylline
    SĐK:VD-3151-07
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 (F.T.PHARMA) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Asmacort

    Các trường hợp hen nặng & mãn tính.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Asmacort

    Người lớn: 1-2 viên/lần, ngày 2 lần. Trẻ 6-12 tuổi: 1/2 viên/lần, ngày 2 lần.

    Chống chỉ định thuốc Asmacort

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm virus tại chỗ hoặc nhiễm khuẩn lao, lậu chưa kiểm soát được. Suy hô hấp nặng, suy gan nặng, rối loạn chuyển hoá porphyrin. Loét dạ dày tá tràng, co giật, động kinh không kiểm soát được.

    Tương tác thuốc:

    Các barbiturat, phenytoin, rifampicin, tác nhân gây hạ đường huyết, thuốc hạ HA, thuốc lợi tiểu. Các thuốc chống trầm cảm khác, thuốc kháng H1, thuốc an thần, giảm lo, thức uống có cồn. Ephedrin, thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm.

    Tác dụng phụ thuốc Asmacort

    Hạ kali huyết, tăng huyết áp, phù, hội chứng Cushing, loãng xương, loét dạ dày tá tràng, teo da. Buồn ngủ, rung giật nhãn cầu. Nhịp tim nhanh, kích động, bồn chồn.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Asmacort

    Người bệnh nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn. Người loãng xương hoặc mới phẫu thuật ruột, loạn tâm thần, cường giáp, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim, suy thận, lao. Tiền sử nghiện ma túy, nghiện rượu. Người cao tuổi, trầm cảm, bệnh nhân đau thắt ngực hoặc thương tổn cơ tim. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Khi lái xe hoặc vận hành máy.

    Thông tin thành phần Dexamethasone

    Dược lực:

    Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dexamethasone được hấp thu tốt từ đường tiêu hoá, và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

    – Phân bố: thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc được liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

    – Chuyển hoá: chuyển hoá ở gan chậm.

    Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng không liên hợp. thời gian bán thải khoảng 36 – 54 giờ.

    Tác dụng :

    Dexamethasone tác dụng bằng cách gắn vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã.

    Dexamethasone có tác dụng chính là chống viem, chốnh dị ứng, ức chế miện dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít.

    Về hoạt lực chống viêm, dexamethasone mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

    Chỉ định :

    Viêm phần trước cấp, viêm màng bồ đào trước mạn, viêm mống mắt, viêm thể mi, bệnh mắt do Herpex zoster. 

    Dị ứng ở mắt, loét tái phát do nhiễm độc hay dị ứng. Bỏng mắt do nhiệt hay hóa chất. Phản ứng viêm hậu phẫu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt: nặng & cấp: 1 giọt mỗi 30-60 phút, sau đó giảm dần 3-4lần/ngày. Thuốc mỡ tra mắt bôi 1-1,5cm x 1-4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh giác mạc, kết mạc do Herpes simplex, Vaccinia, Varicella & các virus khác. Lao mắt. Bệnh do nấm ở mắt. Nhiễm trùng.

    Tác dụng phụ

    Glaucoma kèm tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực và khuyết thị trường.

    Thông tin thành phần Phenobarbital

    Dược lực:

    Chống co giật-động kinh cục bộ và động kinh nhỏ-phòng tái phát co giật sốt cao ở trẻ sơ sinh. Ưu tư đặc biệt do rối loạn chức năng và do biểu hiện cơ thể mất ngủ. An thần.

    Dược động học :

    – Hấp thu: thuốc uống được hấp thu chậm ở ống tiêu hoá (80%). Nếu tiêm tĩnh mạch tác dụng của thuốc xuất hiện trong vòng 5 phút và đạt mức tối đa trong vòng 30 phút. Tiêm bắp thịt tác dụng xuất hiện chậm hơn. Dùng theo đường tiêm Phenobarbital có tác dụng kéo dài từ 4 đến 6 giờ. Thuốc đặt hậu môn hầu như được hấp thu hoàn toàn ở ruột già.

    – Phân bố: thuốc gắn với protein huyết tương ở trẻ nhỏ là 60%, ở người lớn là 50%. Và được phân bố khắp các mô, nhất là ở não, do thuốc dễ tan trong mỡ.

    – Chuyển hoá: Phenobarbital được hydrrõyl hoá và liên hợp hoá ở gan.b Là chất cảm ứng cytocrom P450 mạnh nên có ảnh hưởng lớn đến chuyển hoá các thuốc được chuyển hoá ở gan thông qua cytocrom P450.

    – Thải trừ: đaod thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá không còn hoạt tính(70%) và dạng nguyên vẹn(30%), một phần nhỏ vào mật và đào thải theo phân.

    Tác dụng :

    Phenobarbital là thuốc chống co giật thuộc nhóm các barbiturat. Phenobarbital có tác dụng tăng cường hoặc bắt chước tác dụng ức chế synap của acid gama aminobutyric(GABA) ở não.

    Phenobarbital làm giảm sử dụng oxygen ở não trong lúc gây mê, chủ yếu thông qua việc ức chế hoạt động của neuron. Tác dụng này là cơ sở của việc dùng các barbiturat để đề phòng nhồi máu não khi não bị thiếu máu cục bộ và khi tổn thương sọ não.

    Thuốc ức chế có hồi phục hoạt động của tất cả các mô. Phenobarbital ức chế thần kinh trung ương ở mọi mức độ từ an thần đến gây mê. Thuốc chỉ ức chế tạm thời các đáp ứng đơn synap ở hệ thần kinh trung ương.

    Phenobarbital chủ yếu được dùng để chống co giật, ngoài ra còn dùng để điều trị hội chứng cai rượu.

    Thuốc hạn chế cơn động kinh lan toả và làm tăng ngưỡng động kinh. Thuốc chủ yếu được chỉ định trong cơn động kinh toàn bộ(cơn lớn), cơn động kinh cục bộ(cục bộ vận động hoặc cảm giác).

    Phenobarbital làm giảm nồng độ bilirubin huyết thanh ở trẻ sơ sinh, ở người bệnh tăng bilirubin huyết không liên hợp, không tan huyết bẩm sinh và ở người bệnh ứ mật trong gan, có thể do cảm ứng glucuronyl transferase, một enzym liên hợp bilirubin.

    Chỉ định :

    – Động kinh( trừ động kinh cơn nhỏ): động kinh cơn lớn, động kinh giật cơ, động kinh cục bộ.

    – Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ.

    – Vàng da sơ sinh, và người mắc chứng tăng bilirubin huyết không kiên hợp bẩm sinh, không tan huyết bẩm sinh và ở người bệnh ứ mật mạn tính trong gan.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Chống co giật: uống: người lớn 2-3mg/kg/ngày (1lần). Trẻ em: 3-4mg/kg/ngày (1lần). Tiêm dưới da hay bắp thịt. Người lớn: 0,20-0,40g/ngày. Trẻ em 12-30 tháng: 0,01-0,02g/ngày. Trẻ em 30 tháng-15 tuổi: 0,02-0.04g/ngày.

    – Làm êm dịu; uống 0,05-0,12g/ngày.

    – Mất ngủ: uống 0,10g buổi tối trước khi đi ngủ.

    Chống chỉ định :

    Rối loạn chuyển hóa porphyrin, suy hô hấp nặng. Mẫn cảm với barbituric. Suy gan nặng.

    Tác dụng phụ

    Thiếu máu đại hồng cầu do thiếu acid folic.

    – Đau khớp, nhiễm xương, còi xương trẻ em

    – Rối loạn tâm thần. Buồn ngủ – Rung, giật nhãn cầu–Mất điều hòa động tác–Kích thích–Lú lẫn–Nổi mẩn–Hội chứng Lyell.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asmacort và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Asmacort bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Asmacort cập nhật ngày 03/12/2020: https://www.drugs.com/azmacort.html

  • Thuốc Apo-salbutamol 2mg

    Thuốc Apo-salbutamol 2mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apo-salbutamol 2mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apo-salbutamol 2mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apo-salbutamol 2mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apo-salbutamol 2mg

    Apo-salbutamol 2mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén-2mg Salbutamol
    Đóng gói:Chai nhựa HDPE 100 viên, 500 viên

    Thành phần:

    Salbutamol sulfate
    Hàm lượng:
    2mg
    SĐK:VN-2577-07
    Nhà sản xuất: Apotex., Inc – CA NA DA
    Nhà đăng ký: Apotex., Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    * Trong nội khoa hô hấp:
    – Dùng trong thăm dò chức năng hô hấp.
    – Điều trị cơn hen, ngăn cơn co thắt phế quản do gắng sức.
    – Điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí hồi phục được.
    – Điều trị cơn hen nặng, cơn hen ác tính.
    – Viêm phế quản mãn tính, giãn phế nang.
    * Trong sản khoa: 
    Thuốc được chỉ định một thời gian ngắn trong chuyển dạ sớm khi không có biến chứng và xảy ra từ tuần thứ 24 – 33 của thai kỳ, mục đích làm chậm thời gian sinh để có thời gian cho liệu pháp corticosteroid có tác dụng đối với phát triển của phổi thai nhi hoặc để có thể chuyển người mẹ đến một đơn vị có chăm sóc tăng cường trẻ sơ sinh.

    Liều lượng – Cách dùng

    * Trong nội khoa hô hấp:
    – Người lớn: 2 – 4 mg/ lần x 3 – 4 lần/ ngày. Một vài người bệnh có thể tăng liều đến 8 mg/ lần. Người cao tuổi hoặc người rất nhạy cảm với các thuốc kích thích Beta 2 thì nên bắt đầu với liều 2 mg/ lần x  3 – 4 lần/ ngày. 
    – Trẻ em 2 – 6 tuổi: 1 – 2 mg/ lần x 3 – 4 lần / ngày
    – Trẻ em trên 6 tuổi: 2 mg/ lần x 3 – 4 lần/ ngày
    – Để đề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn uống 4 mg trước khi vận động 2 giờ. Trẻ em lớn uống 2 mg trước khi vận động 2 giờ.
    * Trong sản khoa: 
    – Đối với chuyển dạ sớm: Liều thông thường 16 mg / ngày chia làm 4 lần. Trong quá trình điều trị có thể điều chỉnh liều uống tùy theo tiến triển lâm sàng. Tần số tim của người bệnh không được quá 120 – 130 nhịp/ phút.
    – Đối với cơn đau co hồi tử cung hậu sản: 8 mg/ ngày chia làm 4 lần.

    Chống chỉ định:

    – Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

    – Điều trị dọa sẩy thai trong 3 – 6 tháng đầu mang thai.

    – Nhiễm khuẩn nước ối. Chảy máu nhiều ở tử cung.

    – Bệnh tim nặng. Mang thai nhiều lần.

    Tương tác thuốc:

    Ðối kháng với propranolol & các chẹn bêta khác. Tăng tác động khi dùng với xanthine.

    Tác dụng phụ:

    Rung nhẹ cơ xương đặc biệt ở bàn tay, đánh trống ngực & chuột rút cơ.

    Chú ý đề phòng:

    – Khi dùng liều thông thường mà kém tác dụng thì thường do đợt hen nặng lên, người bệnh không được tự ý tăng liều mà phải đi khám lại.

    – Thuốc có thể gây kết quả dương tính đối với các xét nghiệm tìm chất doping ở các vận động viên thể thao.

    – Người cường giáp, rối loạn nhịp thất, bệnh cơ tim tắc nghẽn, rối loạn tuần hoàn động mạch vành, tăng huyết áp, đái tháo đường, đang dùng IMAO hay thuốc ức chế beta.

    – Khi dùng cho người mang thai điều trị co thắt phế quản vì thuốc tác động đến cơn co tử cung nhất là trong 3 tháng đầu mang thai.

    – Khi điều trị chuyển dạ sớm, có nhiều nguy cơ phù phổi nên phải giám sát tình trạng giữ nước và chức năng tim phổi của người bệnh.

    – Liều dùng trong sản khoa tương đối cao nên dễ gây ra tác dụng không mong muốn cho người mẹ. Thuốc phải được dùng tại bệnh viện, dưới sự giám sát theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc.

    Thông tin thành phần Salbutamol

    Dược lực:

    Salbutamol [1-(4-(RS)-hydroxy-3-hydroxymethylphenyl)-2-(t-butylamino) ethanol] là chất chủ vận thụ thể adrenergic beta2 (beta2-adrenoceptor agonist).

    Dược động học :

    – Nếu dùng theo đường uống: Salbutamol được hấp thu dễ dàng qua hệ tiêu hóa. Salbutamol được chuyển hóa đáng kể trước khi vào máu. Chất chuyển hóa chủ yếu là liên hợp sulphat là chất dường như được hình thành trong niêm mạc ruột và bất hoạt. Khoảng 10% thuốc lưu hành trong máu ở dưới dạng gắn với protein. 58-78% lượng thuốc có gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ và 65-84% trong 72 giờ sau khi uống thuốc. 34-47% thuốc gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng liên hợp và khoảng một nửa lượng này nguyên dạng. Ðã chứng minh thuốc qua được nhau thai in vitro lẫn in vivo.

    – Nếu dùng thuốc dưới dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2-3 phút.Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3,8 giờ.

    – Nếu tiêm thuốc vào tĩnh mạch: nồng độ thuốc trong máu đạt ngay mức tối đa, rồi sau đó giảm dần. Gần 3/4 lượng thuốc được thải qua thận, phần lớn dưới dạng không thay đổi.

    – Nếu tiêm dưới da: nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện sớm hơn so với dùng theo đường uống. Sinh khả dụng là 100%, thời gian bán thải của thuốc là 5-6 giờ. Khoảng 25-35% lượng thuốc đưa vào được chuyển hoá và mất tác dụng. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.

    Tác dụng :

    Salbutamol có tác dụng trên cơ trơn và cơ xương, gồm có: dãn phế quản, dãn cơ tử cung và run. Tác dụng dãn cơ trơn tùy thuộc vào liều dùng và được cho rằng xảy ra thông qua hệ thống adenyl cyclase-AMP vòng, với việc thuốc gắn vào thụ thể beta-adrenergic tại màng tế bào gây ra sự biến đổi ATP thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase. Ðiều này dẫn đến sự phosphoryl hóa các protein và cuối cùng làm gia tăng calci nội bào loại liên kết; calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết actin-myosin, do đó làm dãn cơ trơn.

    Thuốc chủ vận b2 như salbutamol cũng có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostaglandin D2.

    Salbutamol làm dãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) sau khi uống. Salbutamol còn làm gia tăng sự thanh thải tiêm mao nhầy (đã được chứng minh ở bệnh nhân COPD lẫn ở người bình thường).

    Salbutamol kích thích các thụ thể beta2 gây ra các tác dụng chuyển hóa lan rộng: tăng lượng acid béo tự do, insulin, lactat và đường; giảm nồng độ kali trong huyết thanh.

    Salbutamol có lẽ là chất có hiệu lực và an toàn nhất trong số các thuốc dãn phế quản loại giống giao cảm.

    Chỉ định :

    Làm giảm và phòng ngừa co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn đường thở có thể hồi biến.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Viên uống:
    Người lớn: mỗi lần một viên nang, ngày hai lần. 
    * Dung dịch khí dung: 
    Dạng hít khí dung và hít bột khô: Liều hít một lần khí dung là 100microgam và hít một lần bột khô là 200microgam salbutamol. 
    Ðiều trị cơn hen cấp: 100microgam/liều cho người bệnh, hít 1 – 2 lần qua miệng, cách 15 phút sau, nếu không đỡ, có thể hít thêm 1 – 2 lần. Nếu đỡ, điều trị duy trì; không đỡ phải nằm viện. 
    Ðề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn: dùng bình xịt khí dung để hít 2 lần, trước khi gắng sức từ 15 đến 30 phút; trẻ em: hít 1 lần, trước khi gắng sức 15 đến 30 phút. 
    Người lớn: 
    Liều thường dùng 2,5 – 5mg salbutamol (dung dịch 0,1%) qua máy phun sương, hít trong khoảng 5 – 15 phút, có thể lặp lại mỗi ngày tới 4 lần. Có thể pha loãng dung dịch 0,5% với dung dịch natri clorid 0,9% để có nồng độ 0,1%. Có thể cho thở liên tục qua máy phun sương, thường ở tốc độ 1 – 2mg salbutamol mỗi giờ, dùng dung dịch 0,005 – 0,01% (pha với dung dịch natri clorid 0,9%). Phải đảm bảo cho thở oxygen để tránh giảm oxygen máu. 
    Một vài người bệnh có thể phải tăng liều đến 10mg salbutamol. Trường hợp này có thể hít 2ml dung dịch salbutamol 0,5% (không cần pha loãng) trong khoảng 3 phút, ngày hít 3 – 4 lần. 
    Trẻ em: 
    50 – 150 microgam/kg thể trọng (tức là từ 0,01 đến 0,03ml dung dịch 0,5% /kg, không bao giờ được quá 1ml ). Kết quả lâm sàng ở trẻ nhỏ dưới 18 tháng không thật chắc chắn. 
    Nếu cơn không dứt hoàn toàn thì có thể lặp lại liều trên 2 – 3 lần trong một ngày, các lần cách nhau từ 1 đến 4 giờ. Nếu phải dùng dạng khí dung nhiều lần thì nên vào nằm viện.
    *Dung dịch tiêm
    – Hô hấp: tiêm dưới da 0,5 mg, nếu cần lặp lại cách 4 giờ. 
    – Khoa sản: pha 2,5 mg/200 mL Glucose 5% tiêm truyền IV chậm khi cấp cứu; duy trì: tiêm IM hay IV 0,5 mg/ lần x 4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân có tiền sử tăng cảm với salbutamol.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ được giảm thiểu do dạng bào chế áp dụng công nghệ DRCM. Nhìn chung, salbutamol được dung nạp tốt và các tác dụng độc nguy hiểm là hiếm gặp. Các phản ứng bất lợi của salbutamol, nếu có, tương tự với các thuốc giống giao cảm khác, tuy nhiên với salbutamol tỷ lệ phản ứng trên tim mạch thấp hơn.

    Tác dụng phụ thường gặp nhất là: bứt rứt và run. Các phản ứng khác có thể có: nhức đầu, tim nhanh và hồi hộp, vọp bẻ, mất ngủ, buồn nôn, suy nhược và chóng mặt. Hiếm gặp : nổi mề đay, phù mạch, nổi mẩn và phù hầu họng. Ở một số bệnh nhân, salbutamol có thể gây biến đổi về tim mạch (mạch, huyết áp, một số triệu chứng hoặc điện tâm đồ). Nhìn chung, các phản ứng phụ chỉ thoáng qua và thường không cần phải ngưng điều trị với salbutamol.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apo-salbutamol 2mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apo-salbutamol 2mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ascoril Expectorant

    Thuốc Ascoril Expectorant

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ascoril Expectorant công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ascoril Expectorant điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ascoril Expectorant ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ascoril Expectorant

    Ascoril Expectorant
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 1 chai 100ml

    Thành phần:

    Salbutamol sulfat, Bromhexin Hydrochloride, Guaiphenesin, Menthol
    SĐK:VN-6168-08
    Nhà sản xuất: Glenmark Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Glenmark Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Salbutamol

    Dược lực:

    Salbutamol [1-(4-(RS)-hydroxy-3-hydroxymethylphenyl)-2-(t-butylamino) ethanol] là chất chủ vận thụ thể adrenergic beta2 (beta2-adrenoceptor agonist).

    Dược động học :

    – Nếu dùng theo đường uống: Salbutamol được hấp thu dễ dàng qua hệ tiêu hóa. Salbutamol được chuyển hóa đáng kể trước khi vào máu. Chất chuyển hóa chủ yếu là liên hợp sulphat là chất dường như được hình thành trong niêm mạc ruột và bất hoạt. Khoảng 10% thuốc lưu hành trong máu ở dưới dạng gắn với protein. 58-78% lượng thuốc có gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ và 65-84% trong 72 giờ sau khi uống thuốc. 34-47% thuốc gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng liên hợp và khoảng một nửa lượng này nguyên dạng. Ðã chứng minh thuốc qua được nhau thai in vitro lẫn in vivo.

    – Nếu dùng thuốc dưới dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2-3 phút.Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3,8 giờ.

    – Nếu tiêm thuốc vào tĩnh mạch: nồng độ thuốc trong máu đạt ngay mức tối đa, rồi sau đó giảm dần. Gần 3/4 lượng thuốc được thải qua thận, phần lớn dưới dạng không thay đổi.

    – Nếu tiêm dưới da: nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện sớm hơn so với dùng theo đường uống. Sinh khả dụng là 100%, thời gian bán thải của thuốc là 5-6 giờ. Khoảng 25-35% lượng thuốc đưa vào được chuyển hoá và mất tác dụng. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.

    Tác dụng :

    Salbutamol có tác dụng trên cơ trơn và cơ xương, gồm có: dãn phế quản, dãn cơ tử cung và run. Tác dụng dãn cơ trơn tùy thuộc vào liều dùng và được cho rằng xảy ra thông qua hệ thống adenyl cyclase-AMP vòng, với việc thuốc gắn vào thụ thể beta-adrenergic tại màng tế bào gây ra sự biến đổi ATP thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase. Ðiều này dẫn đến sự phosphoryl hóa các protein và cuối cùng làm gia tăng calci nội bào loại liên kết; calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết actin-myosin, do đó làm dãn cơ trơn.

    Thuốc chủ vận b2 như salbutamol cũng có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostaglandin D2.

    Salbutamol làm dãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) sau khi uống. Salbutamol còn làm gia tăng sự thanh thải tiêm mao nhầy (đã được chứng minh ở bệnh nhân COPD lẫn ở người bình thường).

    Salbutamol kích thích các thụ thể beta2 gây ra các tác dụng chuyển hóa lan rộng: tăng lượng acid béo tự do, insulin, lactat và đường; giảm nồng độ kali trong huyết thanh.

    Salbutamol có lẽ là chất có hiệu lực và an toàn nhất trong số các thuốc dãn phế quản loại giống giao cảm.

    Chỉ định :

    Làm giảm và phòng ngừa co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn đường thở có thể hồi biến.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Viên uống:
    Người lớn: mỗi lần một viên nang, ngày hai lần. 
    * Dung dịch khí dung: 
    Dạng hít khí dung và hít bột khô: Liều hít một lần khí dung là 100microgam và hít một lần bột khô là 200microgam salbutamol. 
    Ðiều trị cơn hen cấp: 100microgam/liều cho người bệnh, hít 1 – 2 lần qua miệng, cách 15 phút sau, nếu không đỡ, có thể hít thêm 1 – 2 lần. Nếu đỡ, điều trị duy trì; không đỡ phải nằm viện. 
    Ðề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn: dùng bình xịt khí dung để hít 2 lần, trước khi gắng sức từ 15 đến 30 phút; trẻ em: hít 1 lần, trước khi gắng sức 15 đến 30 phút. 
    Người lớn: 
    Liều thường dùng 2,5 – 5mg salbutamol (dung dịch 0,1%) qua máy phun sương, hít trong khoảng 5 – 15 phút, có thể lặp lại mỗi ngày tới 4 lần. Có thể pha loãng dung dịch 0,5% với dung dịch natri clorid 0,9% để có nồng độ 0,1%. Có thể cho thở liên tục qua máy phun sương, thường ở tốc độ 1 – 2mg salbutamol mỗi giờ, dùng dung dịch 0,005 – 0,01% (pha với dung dịch natri clorid 0,9%). Phải đảm bảo cho thở oxygen để tránh giảm oxygen máu. 
    Một vài người bệnh có thể phải tăng liều đến 10mg salbutamol. Trường hợp này có thể hít 2ml dung dịch salbutamol 0,5% (không cần pha loãng) trong khoảng 3 phút, ngày hít 3 – 4 lần. 
    Trẻ em: 
    50 – 150 microgam/kg thể trọng (tức là từ 0,01 đến 0,03ml dung dịch 0,5% /kg, không bao giờ được quá 1ml ). Kết quả lâm sàng ở trẻ nhỏ dưới 18 tháng không thật chắc chắn. 
    Nếu cơn không dứt hoàn toàn thì có thể lặp lại liều trên 2 – 3 lần trong một ngày, các lần cách nhau từ 1 đến 4 giờ. Nếu phải dùng dạng khí dung nhiều lần thì nên vào nằm viện.
    *Dung dịch tiêm
    – Hô hấp: tiêm dưới da 0,5 mg, nếu cần lặp lại cách 4 giờ. 
    – Khoa sản: pha 2,5 mg/200 mL Glucose 5% tiêm truyền IV chậm khi cấp cứu; duy trì: tiêm IM hay IV 0,5 mg/ lần x 4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân có tiền sử tăng cảm với salbutamol.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ được giảm thiểu do dạng bào chế áp dụng công nghệ DRCM. Nhìn chung, salbutamol được dung nạp tốt và các tác dụng độc nguy hiểm là hiếm gặp. Các phản ứng bất lợi của salbutamol, nếu có, tương tự với các thuốc giống giao cảm khác, tuy nhiên với salbutamol tỷ lệ phản ứng trên tim mạch thấp hơn.

    Tác dụng phụ thường gặp nhất là: bứt rứt và run. Các phản ứng khác có thể có: nhức đầu, tim nhanh và hồi hộp, vọp bẻ, mất ngủ, buồn nôn, suy nhược và chóng mặt. Hiếm gặp : nổi mề đay, phù mạch, nổi mẩn và phù hầu họng. Ở một số bệnh nhân, salbutamol có thể gây biến đổi về tim mạch (mạch, huyết áp, một số triệu chứng hoặc điện tâm đồ). Nhìn chung, các phản ứng phụ chỉ thoáng qua và thường không cần phải ngưng điều trị với salbutamol.

    Thông tin thành phần Bromhexin

    Dược lực:

    Bromhexine (N-cyclohexyl-N-methyl-(2-amino-3,5-dibromobenzyl) amine hydrochloride) là một chất dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất dược liệu vasicine.

    Dược động học :

    Bromhexine được hấp thu tốt theo đường ruột, thời gian bán hấp thu của dung dịch bromhexine khoảng 0,4 giờ. Dùng bromhexine viên dạng uống, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ (tmax). Bromhexine được thải qua vòng hấp thu đầu tiên khoảng 75-80%, vì vậy tính khả dụng sinh học tuyệt đối của các dạng thuốc uống khoảng 20-25%. Dùng thức ăn trước khi dùng bromhexine làm tăng tính khả dụng sinh học của hợp chất này.

    Sau khi dùng bằng đường uống, bromhexine cho thấy biểu đồ liều lượng ở mức 8-32mg. Có ít nhất 10 chất chuyển hóa của bromhexine được tìm thấy trong huyết tương, kể cả chất chuyển hóa ambroxol có hoạt tính dược lý.

    Có một mức độ kết hợp cao với protein huyết tương khoảng 95-99% và thể tích phân phối lớn 7L/kg cân nặng (dùng đường tiêm tĩnh mạch). Bromhexine tích lũy trong phổi nhiều hơn trong huyết tương.

    Thời gian bán hủy nổi bật là 1 giờ, thời gian bán hủy cuối cùng từ 13-40 giờ. Khi dùng 8 mg dạng uống, nồng độ trong huyết tương hạ sau 8-12 giờ đến 1,5ng/ml và 0,2ng/ml. Phần lớn bromhexine được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa trong khi chỉ có một lượng nhỏ 0-10% hợp chất được tìm thấy ở dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Sau 24 giờ đến 5 ngày, 70-88% liều uống tương ứng có trong nước tiểu, 4% được bài tiết qua phân. Bromhexine không tích lũy vì thời gian bán hủy cuối cùng dài không nổi bật. Nồng độ hằng định đạt được chậm nhất sau 3 ngày. Trong các nghiên cứu ở động vật, bromhexine thẩm thấu qua dịch não tủy và nhau thai. Có khả năng hợp chất này được bài tiết trong sữa mẹ.

    Ðộ thanh lọc chất bromhexine giảm có thể gặp trong trường hợp bệnh gan nặng; trong trường hợp suy thận nặng, không loại trừ có thể có sự tích lũy các chất chuyển hóa. Chưa có các nghiên cứu dược động học đối với những tình trạng này.

    Tác dụng :

    Về mặt tiền lâm sàng cho thấy thuốc có sự gia tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexine tăng cường việc vận chuyển chất nhầy bằng cách giảm thiểu độ nhầy dính của chất nhầy và kích hoạt biểu mô có lông chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng, bromhexine có tác dụng phân hủy chất nhầy và động học chất nhầy trong đường dẫn khí, giúp long đàm và giảm ho dễ dàng.

    Bromhexine làm thủy phân các mucoprotein dẫn đến khử các cực mucopolysaccharide, cắt đứt các sợi cao phân tử này, làm điều biến hoạt tính của các tế bào tiết chất nhày. Kết quả là thay đổi cấu trúc chất nhày, giảm độ nhày nhớt.

    Chỉ định :

    Liệu pháp phân hủy chất tiết trong các bệnh phế quản phổi cấp tính và mãn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên nén 8mg:

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 8 mg (1 viên), ngày 3 lần.

    Trẻ em 6-12 tuổi: 4mg (1/2 viên), ngày 3 lần.

    Trẻ em 2-6 tuổi: 4 mg (1/2 viên), ngày 2 lần.

    Cồn ngọt 4 mg/5 ml (1 muỗng cà phê = 5ml):

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml (2 muỗng), ngày 3 lần.

    Trẻ em 6-12 tuổi: 5ml (1 muỗng), ngày 3 lần.

    Trẻ em 2-6 tuổi: 2,5mg (1/2 muỗng), ngày 2 lần.

    Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25ml (1/4 muỗng), ngày 3 lần.

    Khi bắt đầu điều trị, nếu cần thiết có thể tăng tổng liều hàng ngày đến 48mg cho người lớn.

    Dạng cồn ngọt không chứa đường do đó thích hợp cho người bệnh tiểu đường và trẻ em.

    Ống tiêm (4mg/2ml):

    bromhexine dạng ống tiêm được chỉ định sử dụng để điều trị và phòng ngừa các trường hợp biến chứng nặng sau phẫu thuật đường hô hấp chẳng hạn như do suy giảm sản xuất và vận chuyển chất nhầy.

    Trong những trường hợp nặng cũng như trước và sau khi can thiệp bằng phẫu thuật, 1 ống tiêm tĩnh mạch (thời gian tiêm 2-3 phút), ngày 2-3 lần.

    Dung dịch tiêm có thể dùng truyền tĩnh mạch chung với dung dịch glucose, levulose, muối sinh lý hay Ringer’s.

    bromhexine không được trộn lẫn với các dung dịch kiềm, vì tính chất acid của dung dịch thuốc (pH 2,8) có thể gây vẩn đục hay kết tủa.

    Ghi chú: Bệnh nhân đang điều trị với bromhexine cần được thông báo về sự gia tăng lượng dịch tiết.

    Chống chỉ định :

    Không sử dụng bromhexine trên bệnh nhân nhạy cảm với bromhexine hay các thành phần khác trong công thức thuốc.

    Tác dụng phụ

    Bomhexin được dung nạp tốt. Tác dụng ngoại ý nhẹ ở đường tiêu hóa được ghi nhận. Phản ứng dị ứng, chủ yếu là phát ban da, rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, khi tiêm tĩnh mạch, không loại trừ khả năng có những phản ứng dị ứng nặng hơn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ascoril Expectorant và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ascoril Expectorant bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Argodin

    Thuốc Argodin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Argodin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Argodin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Argodin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Argodin

    Argodin
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 100 viên

    Thành phần:

    Terpin hydrat, Dextromethophan, Natri benzoat
    SĐK:VD-5386-08
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Minh Hải – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Trị ho & các rối loạn dịch tiết phế quản trong bệnh lý phế quản-phổi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 1-2 viên x 2-3 lần/ngày. Trẻ 5-15 t: 1-3 viên/ngày.

    Chống chỉ định:

    Ho do hen suyễn, suy hô hấp. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Rượu, thuốc ức chế hệ TKTW, thuốc nhóm morphine.

    Tác dụng phụ:

    Có thể có: táo bón, chóng mặt, buồn nôn, dị ứng da.

    Thông tin thành phần Terpin hydrat

    Dược lực:

    Terpin hydrat làm lỏng dịch tiết bằng cách kích thích trực tiếp các tế bào xuất tiết, do đó làm tăng bài tiết chất tiết phế quản giúp loại dễ dàng các chất tiết (đàm) bằng phản xạ ho.

    Chỉ định :

    Terpin hydrate được sử dụng trong điều trị các chứng viêm phế quản cấp và mãn tính.

     

    – Có thể được sử dụng kết hợp với một số chế phẩm khác. VD : Codein trong điều trị ho do viêm phế quản. 
    – Dùng hỗn hợp với Codein, viên terpin codein làm thuốc ho long đờm, chữa viêm loét, các niêm mạc thuộc đường hô hấp.
     – Dạng cis hidrat thường được sử dụng trị ho long đờm. 
    – Thường được kết hợp với Codein, Natri benzoate có tác dụng chữa ho, long đờm trong điều trị viêm phế quản cấp hay mãn tính.

    – Tăng tiết dịch khí quản (long đờm).

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều dùng người lớn: Terpin hydrate thường được sử dụng dưới dạng thuốc pha chế thành hợp chất. Liều lượng thuốc có thể thay đổi từ 85-130 mg dùng 3-4 lần mỗi ngày.

    – Liều dùng trẻ em: Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Tác dụng phụ

    Bạn có thể gặp tình trạng buồn ngủ, choáng váng, biếng ăn, buồn nôn hoặc khó chịu ở dạ dày. Nếu bất kỳ các tác dụng phụ này vẫn tiếp diễn hoặc gây khó chịu, hãy thông báo với bác sĩ. Ngoài ra, để tránh bị choáng váng khi đứng dậy từ tư thế đang nằm hoặc ngồi, đứng dậy từ từ. Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn thây mạch chậm, lú lẫn tinh thần, thay đổi tâm trạng, phát ban ở da, hô hấp có vấn đề. Nếu bạn nhận thấy có xuất hiện các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở đây, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thông tin thành phần Dextromethorphan

    Dược lực:

    Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

    Tác dụng :

    Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

    Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.

    Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

    Chỉ định :

    Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ

    Tác dụng phụ

    Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Argodin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Argodin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apcoform-Ax

    Thuốc Apcoform-Ax

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apcoform-Ax công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apcoform-Ax điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apcoform-Ax ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apcoform-Ax

    Apcoform-Ax
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Siro
    Đóng gói:Hộp 1 chai 100ml

    Thành phần:

    Salbutamol sulfat, Ambroxol HCl, Guaiphenesin
    SĐK:VN-6877-08
    Nhà sản xuất: Ajanta Pharma., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Ajanta Pharma., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị ho có đờm liên quan đến co thắt phế quản như viêm phế quản, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, khí thũng, nút nhày và khó khạc đờm.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trẻ 2-6 tuổi: 2,5-5ml/lần x 3-4 lần/ngày.
    – Trẻ 6-12 tuổi: 5ml/lần x 3-4 lần/ngày.
    – Người lớn: 5-20ml/lần x 3-4 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Bệnh nhân bệnh tim nặng.

    – Bệnh nhân mẫn cảm với ambroxol,salbutamol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Tác dụng phụ hiếm khi xảy ra trên đường tiêu hóa, có thể kể tới là đầy bụng, đau vùng thượng vị.

    Một số tác dụng phụ khác được ghi nhận là tăng nhịp tim, đánh trống ngực, hoa mắt, chóng mặt, ngủ gà, buồn nôn, vã mồ hôi và chuột rút. Các phản ứng này thường thoáng qua và không cần điều trị.

    Thông tin thành phần Salbutamol

    Dược lực:

    Salbutamol [1-(4-(RS)-hydroxy-3-hydroxymethylphenyl)-2-(t-butylamino) ethanol] là chất chủ vận thụ thể adrenergic beta2 (beta2-adrenoceptor agonist).

    Dược động học :

    – Nếu dùng theo đường uống: Salbutamol được hấp thu dễ dàng qua hệ tiêu hóa. Salbutamol được chuyển hóa đáng kể trước khi vào máu. Chất chuyển hóa chủ yếu là liên hợp sulphat là chất dường như được hình thành trong niêm mạc ruột và bất hoạt. Khoảng 10% thuốc lưu hành trong máu ở dưới dạng gắn với protein. 58-78% lượng thuốc có gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ và 65-84% trong 72 giờ sau khi uống thuốc. 34-47% thuốc gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng liên hợp và khoảng một nửa lượng này nguyên dạng. Ðã chứng minh thuốc qua được nhau thai in vitro lẫn in vivo.

    – Nếu dùng thuốc dưới dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2-3 phút.Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3,8 giờ.

    – Nếu tiêm thuốc vào tĩnh mạch: nồng độ thuốc trong máu đạt ngay mức tối đa, rồi sau đó giảm dần. Gần 3/4 lượng thuốc được thải qua thận, phần lớn dưới dạng không thay đổi.

    – Nếu tiêm dưới da: nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện sớm hơn so với dùng theo đường uống. Sinh khả dụng là 100%, thời gian bán thải của thuốc là 5-6 giờ. Khoảng 25-35% lượng thuốc đưa vào được chuyển hoá và mất tác dụng. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.

    Tác dụng :

    Salbutamol có tác dụng trên cơ trơn và cơ xương, gồm có: dãn phế quản, dãn cơ tử cung và run. Tác dụng dãn cơ trơn tùy thuộc vào liều dùng và được cho rằng xảy ra thông qua hệ thống adenyl cyclase-AMP vòng, với việc thuốc gắn vào thụ thể beta-adrenergic tại màng tế bào gây ra sự biến đổi ATP thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase. Ðiều này dẫn đến sự phosphoryl hóa các protein và cuối cùng làm gia tăng calci nội bào loại liên kết; calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết actin-myosin, do đó làm dãn cơ trơn.

    Thuốc chủ vận b2 như salbutamol cũng có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostaglandin D2.

    Salbutamol làm dãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) sau khi uống. Salbutamol còn làm gia tăng sự thanh thải tiêm mao nhầy (đã được chứng minh ở bệnh nhân COPD lẫn ở người bình thường).

    Salbutamol kích thích các thụ thể beta2 gây ra các tác dụng chuyển hóa lan rộng: tăng lượng acid béo tự do, insulin, lactat và đường; giảm nồng độ kali trong huyết thanh.

    Salbutamol có lẽ là chất có hiệu lực và an toàn nhất trong số các thuốc dãn phế quản loại giống giao cảm.

    Chỉ định :

    Làm giảm và phòng ngừa co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn đường thở có thể hồi biến.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Viên uống:
    Người lớn: mỗi lần một viên nang, ngày hai lần. 
    * Dung dịch khí dung: 
    Dạng hít khí dung và hít bột khô: Liều hít một lần khí dung là 100microgam và hít một lần bột khô là 200microgam salbutamol. 
    Ðiều trị cơn hen cấp: 100microgam/liều cho người bệnh, hít 1 – 2 lần qua miệng, cách 15 phút sau, nếu không đỡ, có thể hít thêm 1 – 2 lần. Nếu đỡ, điều trị duy trì; không đỡ phải nằm viện. 
    Ðề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn: dùng bình xịt khí dung để hít 2 lần, trước khi gắng sức từ 15 đến 30 phút; trẻ em: hít 1 lần, trước khi gắng sức 15 đến 30 phút. 
    Người lớn: 
    Liều thường dùng 2,5 – 5mg salbutamol (dung dịch 0,1%) qua máy phun sương, hít trong khoảng 5 – 15 phút, có thể lặp lại mỗi ngày tới 4 lần. Có thể pha loãng dung dịch 0,5% với dung dịch natri clorid 0,9% để có nồng độ 0,1%. Có thể cho thở liên tục qua máy phun sương, thường ở tốc độ 1 – 2mg salbutamol mỗi giờ, dùng dung dịch 0,005 – 0,01% (pha với dung dịch natri clorid 0,9%). Phải đảm bảo cho thở oxygen để tránh giảm oxygen máu. 
    Một vài người bệnh có thể phải tăng liều đến 10mg salbutamol. Trường hợp này có thể hít 2ml dung dịch salbutamol 0,5% (không cần pha loãng) trong khoảng 3 phút, ngày hít 3 – 4 lần. 
    Trẻ em: 
    50 – 150 microgam/kg thể trọng (tức là từ 0,01 đến 0,03ml dung dịch 0,5% /kg, không bao giờ được quá 1ml ). Kết quả lâm sàng ở trẻ nhỏ dưới 18 tháng không thật chắc chắn. 
    Nếu cơn không dứt hoàn toàn thì có thể lặp lại liều trên 2 – 3 lần trong một ngày, các lần cách nhau từ 1 đến 4 giờ. Nếu phải dùng dạng khí dung nhiều lần thì nên vào nằm viện.
    *Dung dịch tiêm
    – Hô hấp: tiêm dưới da 0,5 mg, nếu cần lặp lại cách 4 giờ. 
    – Khoa sản: pha 2,5 mg/200 mL Glucose 5% tiêm truyền IV chậm khi cấp cứu; duy trì: tiêm IM hay IV 0,5 mg/ lần x 4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân có tiền sử tăng cảm với salbutamol.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ được giảm thiểu do dạng bào chế áp dụng công nghệ DRCM. Nhìn chung, salbutamol được dung nạp tốt và các tác dụng độc nguy hiểm là hiếm gặp. Các phản ứng bất lợi của salbutamol, nếu có, tương tự với các thuốc giống giao cảm khác, tuy nhiên với salbutamol tỷ lệ phản ứng trên tim mạch thấp hơn.

    Tác dụng phụ thường gặp nhất là: bứt rứt và run. Các phản ứng khác có thể có: nhức đầu, tim nhanh và hồi hộp, vọp bẻ, mất ngủ, buồn nôn, suy nhược và chóng mặt. Hiếm gặp : nổi mề đay, phù mạch, nổi mẩn và phù hầu họng. Ở một số bệnh nhân, salbutamol có thể gây biến đổi về tim mạch (mạch, huyết áp, một số triệu chứng hoặc điện tâm đồ). Nhìn chung, các phản ứng phụ chỉ thoáng qua và thường không cần phải ngưng điều trị với salbutamol.

    Thông tin thành phần Ambroxol

    Dược lực:

    Thuốc tan đàm.

    Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

    Dược động học :

    Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.

    Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.

    Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.

    Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.

    Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.

    Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

    Tác dụng :

    Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.

    Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

    Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

    Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và trẻ trên 10 tuổi:

    Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với thuốc.

    Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apcoform-Ax và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apcoform-Ax bình luận cuối bài viết.