Tác giả: TS.BS Lucy Trinh

  • Thuốc Amohexine

    Thuốc Amohexine

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amohexine công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amohexine điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amohexine ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amohexine

    Amohexine
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat) 500 mg; Bromhexin HCl 8mg
    SĐK:VD-23778-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Bệnh đường hô hấp tăng tiết đàm & khó long đàm như viêm phế quản cấp & mãn, các dạng bệnh phổi tắc nghẽn mãn, viêm hô hấp mãn, bụi phổi, giãn phế quản.

    DƯỢC LỰC HỌC:
    Bromhexin hydroclorid là chất điều hòa và tiêu nhầy đường hô hấp. Do hoạt hóa sự tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi mucopolysaccharid acid nên thuốc làm đàm lỏng hơn và ít quánh hơn. Thuốc làm long đàm dễ dàng hơn, nên làm đàm từ phế quản thoát ra ngoài có hiệu quả.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    Bromhexin được hấp thu tốt qua hệ tiêu hóa. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của thuốc. Thuốc có độ gắn kết cao với protein huyết tương (khoảng 95 – 99%). Bromhexin chuyển hóa chủ yếu qua gan. Phần lớn Bromhexin được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa. 
    Độ thanh lọc Bromhexin giảm có thể gặp trong trường hợp suy gan, suy thận.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: uống 8mg x 3 lần/ ngày.
    – Trẻ em 6 – 12 tuổi: uống 4mg x 3 lần/ ngày.
    – Trẻ em 2 – 6 tuổi: uống  4mg x 2 lần/ ngày.
    Uống thuốc ngay sau khi ăn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai (chống chỉ định tương đối).

    Tương tác thuốc:

    Dùng phối hợp Bromhexin với kháng sinh làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản nên được dùng phối hợp kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp.

    Tránh kết hợp với các thuốc chống ho hoặc thuốc giảm tiết dịch phế quản kiểu atropin.

    Tác dụng phụ:

    Đau dạ dày, buồn nôn, nôn và rối loạn tiêu hóa, khô miệng.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:


    THẬN TRỌNG: Trong khi dùng Bromhexin cần tránh phối hợp với thuốc ho vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp.

    Thận trọng cho người bệnh hen, vì Bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số người dễ mẫn cảm.

    Thận trọng với người suy gan, suy thận nặng.

    Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy nhược, thể trạng yếu không có khả năng khạc đờm.

    Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày.

    Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Amoxicillin

    Dược lực:

    Amoxicilline là kháng sinh nhóm aminopenicillin, có phổ kháng khuẩn rộng.

    Dược động học :

    – Hấp thu:amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hoá so với ampicillin.

    – Phân bố: amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tuỷ, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều 250mg amoxicillin 1-2 giờ nồng độ amoxicillin trong máu đạt khoảng 4-5mcg/ml, khi uống 500mg thì nồng độ amoxicillin đạt từ 8-10mcg/ml.

    – Thải trừ: khoảng 60% liều uống amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6-8 giờ. Thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 1 giờ, kéo dài ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người suy thận, thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 7-20 giờ.

    Tác dụng :

    Amoxicillin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn gram âm. Tương tự như các penicillin khác, amoxicillin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.

    Amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các vi khuẩn gram âm và gram dương như: liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N.gonorrheae, E.coli, và proteus mirabilis.

    Amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt là các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobarter.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí sau: 

    – Ðường hô hấp trên (bao gồm cả Tai Mũi Họng) như: viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa; 
    – Ðường hô hấp dưới, như đợt cấp của viêm phế quản mãn, viêm phổi thùy và viêm phổi phế quản; 
    – Ðường tiêu hóa: như sốt thương hàn; 
    – Ðường niệu dục: như viêm thận-bể thận, lậu, sảy thai nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn sản khoa. Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nên được điều trị khởi đầu theo đường tiêm với liều cao và, nếu có thể, kết hợp với một kháng sinh khác. 
    – Dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc. Tham khảo thông tin kê toa đầy đủ về các vi khuẩn nhạy cảm.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tùy theo đường sử dụng, tuổi tác, thể trọng và tình trạng chức năng thận của bệnh nhân, cũng như mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.

    Người lớn và trẻ em trên 40kg: Tổng liều hàng ngày là 750mg đến 3g, chia làm nhiều lần;

    Trẻ em dưới 40kg: 20-50mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần. Nên dùng dạng Amoxicillin Hỗn Dịch Nhỏ Giọt Trẻ Em cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc họ beta-lactam (các penicilline, cephalosporin).

    Tác dụng phụ

    Tác dụng ngoại ý của thuốc không thường xảy ra hoặc hiếm gặp và hầu hết là nhẹ và tạm thời.

    – Phản ứng quá mẫn: Nổi ban da, ngứa ngáy, mề đay; ban đỏ đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson ; hoại tử da nhiễm độc và viêm da bóng nước và tróc vảy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP). Nếu xảy ra một trong những rối loạn kể trên thì không nên tiếp tục điều trị. Phù thần kinh mạch (phù Quincke), phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn; viêm thận kẽ.

    – Phản ứng trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy; bệnh nấm candida ruột; viêm kết tràng khi sử dụng kháng sinh (bao gồm viêm kết tràng giả mạc và viêm kết tràng xuất huyết).

    – Ảnh hưởng trên gan: Cũng như các kháng sinh thuộc họ beta-lactam khác, có thể có viêm gan và vàng da ứ mật.

    – Ảnh hưởng trên thận: Tinh thể niệu.

    – Ảnh hưởng về huyết học: Giảm bạch cầu thoáng qua, giảm tiểu cầu thoáng qua và thiếu máu huyết tán; kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothombin.

    Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương: Tăng động, chóng mặt và co giật. Chứng co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân bị suy thận hay những người dùng thuốc với liều cao.

    Thông tin thành phần Bromhexine

    Dược lực:

    Bromhexine (N-cyclohexyl-N-methyl-(2-amino-3,5-dibromobenzyl) amine hydrochloride) là một chất dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất dược liệu vasicine.

    Dược động học :

    Bromhexine được hấp thu tốt theo đường ruột, thời gian bán hấp thu của dung dịch bromhexine khoảng 0,4 giờ. Dùng bromhexine viên dạng uống, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ (tmax). Bromhexine được thải qua vòng hấp thu đầu tiên khoảng 75-80%, vì vậy tính khả dụng sinh học tuyệt đối của các dạng thuốc uống khoảng 20-25%. Dùng thức ăn trước khi dùng bromhexine làm tăng tính khả dụng sinh học của hợp chất này.

    Sau khi dùng bằng đường uống, bromhexine cho thấy biểu đồ liều lượng ở mức 8-32mg. Có ít nhất 10 chất chuyển hóa của bromhexine được tìm thấy trong huyết tương, kể cả chất chuyển hóa ambroxol có hoạt tính dược lý.

    Có một mức độ kết hợp cao với protein huyết tương khoảng 95-99% và thể tích phân phối lớn 7L/kg cân nặng (dùng đường tiêm tĩnh mạch). Bromhexine tích lũy trong phổi nhiều hơn trong huyết tương.

    Thời gian bán hủy nổi bật là 1 giờ, thời gian bán hủy cuối cùng từ 13-40 giờ. Khi dùng 8 mg dạng uống, nồng độ trong huyết tương hạ sau 8-12 giờ đến 1,5ng/ml và 0,2ng/ml. Phần lớn bromhexine được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa trong khi chỉ có một lượng nhỏ 0-10% hợp chất được tìm thấy ở dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Sau 24 giờ đến 5 ngày, 70-88% liều uống tương ứng có trong nước tiểu, 4% được bài tiết qua phân. Bromhexine không tích lũy vì thời gian bán hủy cuối cùng dài không nổi bật. Nồng độ hằng định đạt được chậm nhất sau 3 ngày. Trong các nghiên cứu ở động vật, bromhexine thẩm thấu qua dịch não tủy và nhau thai. Có khả năng hợp chất này được bài tiết trong sữa mẹ.

    Ðộ thanh lọc chất bromhexine giảm có thể gặp trong trường hợp bệnh gan nặng; trong trường hợp suy thận nặng, không loại trừ có thể có sự tích lũy các chất chuyển hóa. Chưa có các nghiên cứu dược động học đối với những tình trạng này.

    Tác dụng :

    Về mặt tiền lâm sàng cho thấy thuốc có sự gia tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexine tăng cường việc vận chuyển chất nhầy bằng cách giảm thiểu độ nhầy dính của chất nhầy và kích hoạt biểu mô có lông chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng, bromhexine có tác dụng phân hủy chất nhầy và động học chất nhầy trong đường dẫn khí, giúp long đàm và giảm ho dễ dàng.

    Bromhexine làm thủy phân các mucoprotein dẫn đến khử các cực mucopolysaccharide, cắt đứt các sợi cao phân tử này, làm điều biến hoạt tính của các tế bào tiết chất nhày. Kết quả là thay đổi cấu trúc chất nhày, giảm độ nhày nhớt.

    Chỉ định :

    Liệu pháp phân hủy chất tiết trong các bệnh phế quản phổi cấp tính và mãn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên nén 8mg:

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 8 mg (1 viên), ngày 3 lần. 
    Trẻ em 6-12 tuổi: 4mg (1/2 viên), ngày 3 lần.
    Trẻ em 2-6 tuổi: 4 mg (1/2 viên), ngày 2 lần.
    Cồn ngọt 4 mg/5 ml (1 muỗng cà phê = 5ml):
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml (2 muỗng), ngày 3 lần. 
    Trẻ em 6-12 tuổi: 5ml (1 muỗng), ngày 3 lần.

    Trẻ em 2-6 tuổi: 2,5mg (1/2 muỗng), ngày 2 lần. 
    Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25ml (1/4 muỗng), ngày 3 lần. 
    Khi bắt đầu điều trị, nếu cần thiết có thể tăng tổng liều hàng ngày đến 48mg cho người lớn.

    Dạng cồn ngọt không chứa đường do đó thích hợp cho người bệnh tiểu đường và trẻ em.
    Ống tiêm (4mg/2ml):
    bromhexine dạng ống tiêm được chỉ định sử dụng để điều trị và phòng ngừa các trường hợp biến chứng nặng sau phẫu thuật đường hô hấp chẳng hạn như do suy giảm sản xuất và vận chuyển chất nhầy.

    Trong những trường hợp nặng cũng như trước và sau khi can thiệp bằng phẫu thuật, 1 ống tiêm tĩnh mạch (thời gian tiêm 2-3 phút), ngày 2-3 lần.
    Dung dịch tiêm có thể dùng truyền tĩnh mạch chung với dung dịch glucose, levulose, muối sinh lý hay Ringer’s.

    bromhexine không được trộn lẫn với các dung dịch kiềm, vì tính chất acid của dung dịch thuốc (pH 2,8) có thể gây vẩn đục hay kết tủa. 
    Ghi chú:
    Bệnh nhân đang điều trị với bromhexine cần được thông báo về sự gia tăng lượng dịch tiết.

    Chống chỉ định :

    Không sử dụng bromhexine trên bệnh nhân nhạy cảm với bromhexine hay các thành phần khác trong công thức thuốc.

    Tác dụng phụ

    bromhexine được dung nạp tốt. Tác dụng ngoại ý nhẹ ở đường tiêu hóa được ghi nhận. Phản ứng dị ứng, chủ yếu là phát ban da, rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, khi tiêm tĩnh mạch, không loại trừ khả năng có những phản ứng dị ứng nặng hơn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amohexine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amohexine bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atersin

    Thuốc Atersin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atersin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atersin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atersin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atersin

    Atersin
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 20 ống, hộp 30 ống, hộp 50 ống x 5ml. Hộp 1 chai 60ml

    Thành phần:

    Terbutalin sulfat 1,5mg/5ml; Guaifenesin 66,5mg/5ml
    SĐK:VD-24734-16
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Long đờm, Giảm ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thủng, giãn phế quản, nhiễm trùng cấp ở đường hô hấp trên cấp tính & các bệnh lý khác có liên quan.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 10 – 15 mL x 2 – 3 lần/ngày.

    – Trẻ em: 7 – 15 tuổi: 5 – 10 mL x 2 – 3 lần/ngày.

    – Trẻ em: 3 – 6 tuổi: 2,5 – 5 mL x 2 – 3 lần/ngày.

    – Trẻ em: < 3 tuổi: 2,5 mL x 2 – 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chẹn beta.

    Tác dụng phụ:

    – Run tay, nhức đầu, co cứng cơ & đánh trống ngực.

    – Nổi mề đay & ban ngoài da.

    – Ở trẻ em: rối loạn giấc ngủ, rối loạn hành vi.

    Chú ý đề phòng:

    – Kiểm tra đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú không dùng.

    Thông tin thành phần Terbutaline

    Dược lực:

    Terbutaline sulfate là chất kích thích thụ thể bêta-2.

    Dược động học :

    Sự chuyển hóa chủ yếu xảy ra qua sự sulphate hóa. Không tạo thành các chất chuyển hóa có hoạt tính. Thời gian bán hủy khoảng 16 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da terbutaline, 90% được đào thải qua thận trong 48-96 giờ, khoảng 60% các chất bài tiết dưới dạng không đổi.

    Tác dụng :

    Thông qua sự kích thích có chọn lọc thụ thể bêta-2, Terbutaline sulfate làm giãn phế quản và giãn cơ tử cung. Terbutaline làm tăng sự giảm thanh thải hệ thống lông chuyển nhầy trong bệnh phổi tắt nghẽn và vì thế làm cho sự vận chuyển các chất tiết nhầy dễ dàng hơn. Tác động giãn phế quản của terbutaline khi tiêm dưới da xảy ra trong vòng 5 phút và tác động tối đa đạt được sau khoảng 30 phút.

    Chỉ định :

    Giảm co thắt trong hen phế quản và trong viêm phế quản mãn, khí phế thủng và các bệnh phổi khác có kèm co thắt phế quản. Dọa sinh non.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng của Terbutaline sulfate tùy thuộc vào từng cá nhân.

    Co thắt phế quản:

    Người lớn:

    Tiêm dưới da: nửa ống 1ml (0,5ml=0,25mg)/lần có thể lên đến 4 lần/ngày. Trong tình trạng bệnh nặng hơn có thể dùng 1 ống 1ml (=0,5mg)/lần.

    Tiêm tĩnh mạch: 0,25-0,5mg tiêm chậm trong vòng 5 phút. Liều có thể lặp lại sau những khoảng thời gian vài giờ.

    Trẻ em:

    Tiêm dưới da: 5mcg/kg thể trọng/lần (0,01ml/kg thể trọng/lần) tiêm 4 lần/ngày = 20mcg/kg thể trọng/ngày. Trong tình trạng bệnh nặng hơn có thể dùng 10mcg/kg thể trọng/lần (0,02ml/kg thể trọng/lần).

    Truyền tĩnh mạch: việc điều trị bắt đầu bằng việc truyền tĩnh mạch nhỏ giọt với liều 2,5mcg/phút. Trong tình trạng bệnh rất nặng liều có thể tăng lên đến 5mcg/phút. Tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh, có thể truyền cách khoảng hoặc liên tục, có thể phối hợp đồng thời với cách truyền thông thường.

    Dọa sinh non:

    Liều tùy thuộc từng cá nhân và được giới hạn bằng sự tăng nhịp tim và thay đổi huyết áp. Phải theo dõi chặt chẽ hai thông số này trong khi điều trị. Trong giờ đầu tiên truyền liều 10 mcg/phút (=40giọt/phút theo hướng dẫn pha loãng). Nếu các cơn co thắt không ngừng, liều có thể tăng lên từng bậc 5mcg/phút (= 20giọt/phút theo hướng dẫn pha loãng) mỗi 10 phút nhưng đến tối đa là 25mcg/phút (100 giọt/phút theo hướng dẫn pha loãng). Sau đó, liều có thể giảm từng bậc 5mcg/phút nửa giờ một lần cho đến khi đạt được liều duy trì, là liều thấp nhất có thể dùng mà không xảy ra lại các cơn co thắt. Ðiều trị bằng đường truyền tĩnh mạch thường kéo dài tối thiểu 8 giờ, sau đó điều trị duy trì bắt đầu bằng 1 viên nén 5 mg hoặc 17 ml dung dịch uống, dùng 3 lần/ngày. Tiếp tục điều trị bằng đường uống đến cuối tuần thứ 36.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với terbutaline hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là run và đánh trống ngực. Các tác dụng ngoại ý này tùy thuộc vào liều dùng và thường chỉ thoáng qua. Khi mới dùng thuốc, tối thiểu 50% bệnh nhân có tác dụng ngoại ý rung cơ.

    Thường gặp (> 1/100):

    Toàn thân: nhức đầu.

    Hệ tuần hoàn: đánh trống ngực.

    Hệ thần kinh trung ương: bồn chồn.

    Hệ cơ xương: run, vọp bẻ/chuột rút bàn tay hoặc bàn chân.

    Hiếm gặp (Da: mề đay, ngoại ban.

    Chuyển hóa: giảm kali máu.

    Tâm thần: rối loạn giấc ngủ và hành vi.

    Trong điều trị doạ sinh non:

    Trong một nghiên cứu trên 330 bệnh nhân, 9 bệnh nhân (2,7%) phải ngưng điều trị do các tác dụng ngoại ý có liên quan đến terbutaline.

    Thường gặp (>1/100):

    Toàn thân: nhức đầu.

    Tuần hoàn: đánh trống ngực.

    Hệ thần kinh trung ương: bồn chồn.

    Chuyển hóa: tăng đường huyết, giảm kali máu.

    Hệ cơ xương: run, vọp bẻ/chuột rút bàn tay hoặc bàn chân.

    Hiếm gặp (Hệ tuần hoàn: hình ảnh trên lâm sàng giống phù phổi, tăng khuynh hướng chảy máu tử cung khi mổ bắt con.

    Thông tin thành phần Guaifenesin

    Dược lực:

    Guaifenesin có tác dụng long đờm nhờ kích ứng niêm mạc dạ dày, sau đó kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản. Nhờ vậy, thuốc làm tăng hiệu quả của phản xạ ho và làm dễ tống đờm ra ngoài hơn. Cơ chế này khác với cơ chế của các thuốc chống ho, nó không làm mất ho. Thuốc được chỉ định để điều trị triệu chứng ho có đờm quánh đặc khó khạc do cảm lạnh, viêm nhẹ đường hô hấp trên. Thuốc thường được kết hợp với các thuốc giãn phế quản, thuốc chống sung huyết mũi, kháng histamin hoặc thuốc chống ho opiat.

    Dược động học :

    Sau khi uống, thuốc hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Trong máu, 60% lượng thuốc bị thủy phân trong vòng 7 giờ. Chất chuyển hóa không còn hoạt tính được thải trừ qua thận. Sau khi uống 400mg guaifenesin, không phát hiện thấy thuốc ở dạng nguyên vẹn trong nước tiểu. Nửa đời thải trừ của guaifenesin khoảng 1 giờ.

    Tác dụng :

    Thuốc có tác dụng long đờm thúc đẩy loại bỏ chất nhầy đường hô hấp do làm long đờm, nó cũng làm trơn đường hô hấp bị kích thích.

    Chỉ định :

    Giảm tạm thời xổ mũi, nhầy mũi, xung huyết mũi do cảm lạnh, viêm phế quản hoặc viêm thanh quản.

    Guaifenesin phối hợp với các thuốc giảm ho, các kháng histamin…dùng trong các trường hợp cảm cúm có nhiều đờm, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên thuốc tác dụng kéo dài: Phải nuốt nguyên viên, không được bẻ, nhai hoặc nghiền. Uống thuốc với một cốc nước đầy.
    Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 200 – 400mg mỗi 4 giờ. Nếu dùng chế phẩm tác dụng kéo dài: 600mg hoặc 1,2 g mỗi 12 giờ. Liều tối đa: 2,4 g mỗi ngày.
    Trẻ em 6 đến dưới 12 tuổi: 100 – 200mg mỗi 4 giờ. Nếu dùng chế phẩm tác dụng kéo dài: 600mg mỗi 12 giờ. Liều tối đa: 1,2 g mỗi ngày.
    Trẻ em 4 đến dưới 6 tuổi: 50 – 100mg mỗi 4 giờ. Nếu dùng chế phẩm tác dụng kéo dài: 300mg mỗi 12 giờ. Liều tối đa: 600mg mỗi ngày.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định với các bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Các phản ứng hiếm hoặc ít gặp: Chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, nôn hoặc buồn nôn, đau bụng, ban da, mày đay.

    Sỏi thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân lạm dụng chế phẩm có chứa guaifenesin.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ, tự hết. Nếu nôn nhiều hoặc đau bụng nhiều nên ngừng thuốc. Tránh dùng thuốc kéo dài. Rất thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi, nhất là dưới 2 tuổi. Cần uống nhiều nước để giúp làm lỏng đờm quánh.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atersin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atersin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apimuc 200

    Thuốc Apimuc 200

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apimuc 200 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apimuc 200 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apimuc 200 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apimuc 200

    Apimuc 200
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ, hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Acetylcystein 200mg
    SĐK:VD-31474-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Apimed – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược Apimed
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tiêu nhày trong các bệnh phế quản-phổi cấp & mãn tính kèm theo tăng tiết chất nhầy.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Làm tiêu chất nhầy trong điều trị hỗ trợ cho những bệnh nhân bị tiết chất nhầy bất thường, bệnh nhầy nhớt hay trong những bệnh lý có đờm nhầy đặc quánh như viêm phế quản cấp và mạn tính.
    Nếu không có chỉ dẫn nào khác , liều thông thường như sau:
    – Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 200 mg x 2- 3 lần/ ngày.
    – Trẻ em 2 – 7 tuổi :                200 mg x 2 lần/ ngày.
    – Trẻ em dưới 2 tuổi: 100 mg x 2 lần/ ngày.
    – Chất giải độc trong điều trị quá liều paracetamol.
    Liều khởi đầu 140 mg/kg, tiếp theo cách 4 giờ uống một lần với liều 70 mg/kg và uống tổng cộng thêm 17 lần.
    Acetylcystein có hiệu quả nhất khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol. Sau thời gian này hiệu quả sẽ giảm đi. Tuy nhiên, bắt đầu điều trị chậm hơn 24 giờ sau đó có thể vẫn còn có ích.
     
    Hòa tan viên nén sủi bọt trong nước rồi uống.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với acetylcystein hoặc một trong các thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Nên uống tetracyclin cách xa thời gian uống Acetylcysteine ít nhất 2 giờ.

    – Không được dùng đồng thời Acetylcysteine với các thuốc giảm ho vì có thể gây tắc nghẽn dịch nhầy nghiêm trọng do giảm phản xạ ho. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi kết hợp sử dụng.

    – Acetylcysteine có thể làm tăng tác dụng giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu của nitroglycerin.

    – Acetylcysteine là một chất khử – không nên phối hợp với các chất có tính oxy hoá .

    Tác dụng phụ:

    Rất hiếm: rối loạn tiêu hóa, viêm miệng, ù tai.

    Phản ứng quá mẫn: Co thắt phế quản, phù mạch, nổi mẫn và ngứa, hạ huyết áp hay đôi khi tăng huyết áp có thể xảy ra.

    Các tác dụng không mong muốn khác: Chứng đỏ bừng, buồn nôn và nôn, sốt, ngất, đổ mô hồi, đau khớp, nhìn mờ, rối loạn chức năng gan, nhiễm acid, co giật, ngừng hồ hấp hoặc ngừng ti

    Chú ý đề phòng:

    Thai kỳ

    Phụ nữ có thai

    Điều trị quá liều paracetamol bằng acetylcysteine ở phụ nữ mang thai có hiệu quả, an toàn và có khả năng ngăn chặn được độc tính cho gan ở thai nhi cũng như ở người mẹ.

    Phụ nữ cho con bú

    Thuốc dùng được cho người cho con bú.

    Thông tin thành phần Acetylcystein

    Dược lực:

    Acetylcystein là một chất điều hòa chất nhầy theo kiểu làm tan đàm. Thuốc tác động trên giai đoạn gel của niêm dịch bằng cách cắt đứt cầu nối disulfur của các glycoprotein.

    Dược động học :

    Sau khi hít qua miệng hoặc nhỏ thuốc vào khí quản, phần lớn thuốc tham gia vào phản ứng sulfhydryl – disulfid, số còn lại được biểu mô phổi hấp thu. Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa. Ðạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống liều 200 đến 600 mg. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Ðộ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.

    Sau khi tiêm tĩnh mạch, nửa đời cuối trung bình là 1,95 và 5,58 giờ tương ứng với acetylcystein khử và acetylcystein toàn phần; sau khi uống, nửa đời cuối của acetylcystein toàn phần là 6,25 giờ.

    Tác dụng :

    Acetylcystein (N – acetylcystein) là dẫn chất N – acetyl của L – cystein, một amino – acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol. Thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.

    Acetylcystein cũng được dùng tại chỗ để điều trị không có nước mắt. Acetylcystein dùng để bảo vệ chống gây độc cho gan do quá liều paracetamol, bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan là chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan. Trong quá liều paracetamol, một lượng lớn chất chuyển hóa này được tạo ra vì đường chuyển hóa chính (liên hợp glucuronid và sulfat) trở thành bão hòa. Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion và do đó, acetylcystein có thể bảo vệ được gan nếu bắt đầu điều trị trong vòng 12 giờ sau quá liều paracetamol. Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt.

    Chỉ định :

    Ðược dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis) (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản. 

    Ðược dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol.

    Ðược dùng tại chỗ trong điều trị hội chứng khô mắt (viêm kết giác mạc khô, hội chứng Sjogren) kết hợp với tiết bất thường chất nhầy.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng:

    Nếu dùng làm thuốc tiêu chất nhầy, có thể phun mù, cho trực tiếp hoặc nhỏ vào khí quản dung dịch acetylcystein 10 – 20%. Thuốc tác dụng tốt nhất ở pH từ 7 đến 9, và pH của các chế phẩm bán trên thị trường có thể đã được điều chỉnh bằng natri hydroxyd. Nếu dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol, có thể cho uống dung dịch acetylcystein 5%. Cũng có thể dùng đường tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch để điều trị quá liều paracetamol nhưng nên chọn cách uống.

    Thuốc nhỏ mắt acetylcystein 5% dùng tại chỗ để làm giảm nhẹ các triệu chứng do thiếu màng mỏng nước mắt.

    Liều lượng:

    Làm thuốc tiêu chất nhầy, acetylcystein có thể được dùng:

    Hoặc phun mù 3 – 5 ml dung dịch 20% hoặc 6 – 10 ml dung dịch 10% qua một mặt nạ hoặc đầu vòi phun, từ 3 đến 4 lần mỗi ngày. Nếu cần, có thể phun mù 1 đến 10 ml dung dịch 20% hoặc 2 đến 20 ml dung dịch 10%, cách 2 đến 6 giờ 1 lần.

    Hoặc nhỏ trực tiếp vào khí quản từ 1 đến 2 ml dung dịch 10 đến 20% mỗi giờ 1 lần. Có thể phải hút đờm loãng bằng máy hút.

    Hoặc uống với liều 200 mg, ba lần mỗi ngày, dưới dạng hạt hòa tan trong nước. Trẻ em dưới 2 tuổi uống 200 mg/ngày chia 2 lần và trẻ em từ 2 đến 6 tuổi uống 200 mg, hai lần mỗi ngày.

    Ðiều trị khô mắt có tiết chất nhầy bất thường: Thường dùng acetylcystein tại chỗ, dưới dạng dung dịch 5% cùng với hypromellose, nhỏ 1 đến 2 giọt, 3 đến 4 lần mỗi ngày.

    Dùng làm thuốc giải độc quá liều paracetamol bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch hoặc uống:

    Tiêm truyền tĩnh mạch: Liều đầu tiên 150 mg /kg thể trọng, dưới dạng dung dịch 20% trong 200 ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút, tiếp theo, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 50 mg/kg trong 500 ml glucose 5%, trong 4 giờ tiếp theo và sau đó 100 mg/kg trong 1 lít glucose 5% truyền trong 16 giờ tiếp theo. Ðối với trẻ em thể tích dịch truyền tĩnh mạch phải thay đổi.

    Hoặc uống: Liều đầu tiên 140 mg/kg, dùng dung dịch 5%; tiếp theo cách 4 giờ uống 1 lần, liều 70 mg/kg thể trọng và uống tổng cộng thêm 17 lần.

    Acetylcystein được thông báo là rất hiệu quả khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol, hiệu quả bảo vệ giảm đi sau thời gian đó. Nếu bắt đầu điều trị chậm hơn 15 giờ thì không hiệu quả, nhưng các công trình nghiên cứu gần đây cho rằng vẫn còn có ích.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).

    Quá mẫn với acetylcystein.

    Tác dụng phụ

    Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng. Tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcys-tein, nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein.

    – Thường gặp:

    Buồn nôn, nôn.

    – Ít gặp:

    Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.

    Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.

    Phát ban, mày đay.

    – Hiếm gặp:

    Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân.

    Sốt, rét run.

    Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:

    Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do thuốc.

    Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 – 0,5 ml dung dịch 1/1000 ) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta – adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.

    Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, bằng dùng kháng histamin trước. Có ý kiến cho rằng quá mẫn là do cơ chế giả dị ứng trên cơ sở giải phóng histamin hơn là do nguyên nhân miễn dịch. Vì phản ứng quá mẫn đã xảy ra tới 3% số người tiêm tĩnh mạch acetylcystein để điều trị quá liều paracetamol, nên các thầy thuốc cần chú ý dùng kháng histamin để phòng phản ứng đó.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apimuc 200 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apimuc 200 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc ANC

    Thuốc ANC

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc ANC công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc ANC điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc ANC ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    ANC

    ANC
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 1 chai 30ml, 60 ml

    Thành phần:

    Mỗi 5ml dung dịch chứa: N-Acetylcystein 200mg
    SĐK:VD-32057-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Acetylcystein (N – acetylcystein) là dẫn chất N – acetyl của L – cystein, một amino – acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol. Thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.

    Acetylcystein cũng được dùng tại chỗ để điều trị không có nước mắt. Acetylcystein dùng để bảo vệ chống gây độc cho gan do quá liều paracetamol, bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan là chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan. Trong quá liều paracetamol, một lượng lớn chất chuyển hóa này được tạo ra vì đường chuyển hóa chính (liên hợp glucuronid và sulfat) trở thành bão hòa. Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion và do đó, acetylcystein có thể bảo vệ được gan nếu bắt đầu điều trị trong vòng 12 giờ sau quá liều paracetamol. Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt.

    Chỉ định :

    Ðược dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis) (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản. 

    Ðược dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol.

    Ðược dùng tại chỗ trong điều trị hội chứng khô mắt (viêm kết giác mạc khô, hội chứng Sjogren) kết hợp với tiết bất thường chất nhầy.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng:

    Nếu dùng làm thuốc tiêu chất nhầy, có thể phun mù, cho trực tiếp hoặc nhỏ vào khí quản dung dịch acetylcystein 10 – 20%. Thuốc tác dụng tốt nhất ở pH từ 7 đến 9, và pH của các chế phẩm bán trên thị trường có thể đã được điều chỉnh bằng natri hydroxyd. Nếu dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol, có thể cho uống dung dịch acetylcystein 5%. Cũng có thể dùng đường tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch để điều trị quá liều paracetamol nhưng nên chọn cách uống.

    Thuốc nhỏ mắt acetylcystein 5% dùng tại chỗ để làm giảm nhẹ các triệu chứng do thiếu màng mỏng nước mắt.

    Liều lượng:

    Làm thuốc tiêu chất nhầy, acetylcystein có thể được dùng:

    Hoặc phun mù 3 – 5 ml dung dịch 20% hoặc 6 – 10 ml dung dịch 10% qua một mặt nạ hoặc đầu vòi phun, từ 3 đến 4 lần mỗi ngày. Nếu cần, có thể phun mù 1 đến 10 ml dung dịch 20% hoặc 2 đến 20 ml dung dịch 10%, cách 2 đến 6 giờ 1 lần.

    Hoặc nhỏ trực tiếp vào khí quản từ 1 đến 2 ml dung dịch 10 đến 20% mỗi giờ 1 lần. Có thể phải hút đờm loãng bằng máy hút.

    Hoặc uống với liều 200 mg, ba lần mỗi ngày, dưới dạng hạt hòa tan trong nước. Trẻ em dưới 2 tuổi uống 200 mg/ngày chia 2 lần và trẻ em từ 2 đến 6 tuổi uống 200 mg, hai lần mỗi ngày.

    Ðiều trị khô mắt có tiết chất nhầy bất thường: Thường dùng acetylcystein tại chỗ, dưới dạng dung dịch 5% cùng với hypromellose, nhỏ 1 đến 2 giọt, 3 đến 4 lần mỗi ngày.

    Dùng làm thuốc giải độc quá liều paracetamol bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch hoặc uống:

    Tiêm truyền tĩnh mạch: Liều đầu tiên 150 mg /kg thể trọng, dưới dạng dung dịch 20% trong 200 ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút, tiếp theo, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 50 mg/kg trong 500 ml glucose 5%, trong 4 giờ tiếp theo và sau đó 100 mg/kg trong 1 lít glucose 5% truyền trong 16 giờ tiếp theo. Ðối với trẻ em thể tích dịch truyền tĩnh mạch phải thay đổi.

    Hoặc uống: Liều đầu tiên 140 mg/kg, dùng dung dịch 5%; tiếp theo cách 4 giờ uống 1 lần, liều 70 mg/kg thể trọng và uống tổng cộng thêm 17 lần.

    Acetylcystein được thông báo là rất hiệu quả khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol, hiệu quả bảo vệ giảm đi sau thời gian đó. Nếu bắt đầu điều trị chậm hơn 15 giờ thì không hiệu quả, nhưng các công trình nghiên cứu gần đây cho rằng vẫn còn có ích.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).

    Quá mẫn với acetylcystein.

    Thận trọng lúc dùng :

    Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng; nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta – 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin ) và phải ngừng acetylcystein ngay.

    Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.

    Thời kỳ mang thai

    Ðiều trị quá liều paracetamol bằng acetylcystein ở người mang thai có hiệu quả và an toàn, và có khả năng ngăn chặn được độc tính cho gan ở thai nhi cũng như ở người mẹ.

    Thời kỳ cho con bú

    Thuốc dùng an toàn cho người cho con bú.

    Tương tác thuốc :

    Acetylcystein là một chất khử nên không phù hợp với các chất oxy – hóa.

    Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.

    Acetylcystein phản ứng với 1 số kim loại, đặc biệt sắt, niken, đồng và với cao su. Cần tránh thuốc tiếp xúc với các chất đó. Không được dùng các máy phun mù có các thành phần bằng kim loại hoặc cao su.

    Dung dịch natri acetylcystein tương kỵ về lý và/hoặc hóa học với các dung dịch chứa penicilin, oxacilin, oleandomycin, amphotericin B, tetracyclin, erythromycin lactobionat, hoặc natri ampicilin. Khi định dùng một trong các kháng sinh đó ở dạng khí dung, thuốc đó phải được phun mù riêng.

    Dung dịch acetylcystein cũng tương kỵ về lý học với dầu iod, trypsin và hydrogen peroxyd.

    Tác dụng phụ

    Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng. Tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcys-tein, nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein.

    – Thường gặp:

    Buồn nôn, nôn.

    – Ít gặp:

    Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.

    Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.

    Phát ban, mày đay.

    – Hiếm gặp:

    Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân.

    Sốt, rét run.

    Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:

    Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do thuốc.

    Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 – 0,5 ml dung dịch 1/1000 ) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta – adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.

    Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, bằng dùng kháng histamin trước. Có ý kiến cho rằng quá mẫn là do cơ chế giả dị ứng trên cơ sở giải phóng histamin hơn là do nguyên nhân miễn dịch. Vì phản ứng quá mẫn đã xảy ra tới 3% số người tiêm tĩnh mạch acetylcystein để điều trị quá liều paracetamol, nên các thầy thuốc cần chú ý dùng kháng histamin để phòng phản ứng đó.

    Qúa liều :

    Quá liều acetylcystein có triệu chứng tương tự như triệu chứng của phản vệ, nhưng nặng hơn nhiều đặc biệt là giảm huyết áp.

    Các triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận.

    Tử vong đã xảy ra ở người bệnh bị quá liều acetylcystein trong khi đang điều trị nhiễm độc paracetamol. Quá liều acetylcystein xảy ra khi tiêm truyền quá nhanh và với liều quá cao. Điều trị quá liều theo triệu chứng.

    Bảo quản:

    Phải bảo quản lọ dung dịch natri acetylcystein chưa mở ở 15- 30 độ C.

    Sau khi tiếp xúc với không khí, dung dịch phải bảo quản ở 2-8 độ C để làm chậm oxy hoá và phải dùng trong 96h.

    Phải pha dung dịch loãng ngay trước khi dùng và dung dịch này chỉ ổn địn

    Thông tin thành phần N-Acetyl cystein

    Dược lực:

    Acetylcystein là một chất điều hòa chất nhầy theo kiểu làm tan đàm. Thuốc tác động trên giai đoạn gel của niêm dịch bằng cách cắt đứt cầu nối disulfur của các glycoprotein.

    Dược động học :

    Sau khi hít qua miệng hoặc nhỏ thuốc vào khí quản, phần lớn thuốc tham gia vào phản ứng sulfhydryl – disulfid, số còn lại được biểu mô phổi hấp thu. Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa. Ðạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống liều 200 đến 600 mg. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Ðộ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.

    Sau khi tiêm tĩnh mạch, nửa đời cuối trung bình là 1,95 và 5,58 giờ tương ứng với acetylcystein khử và acetylcystein toàn phần; sau khi uống, nửa đời cuối của acetylcystein toàn phần là 6,25 giờ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc ANC và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc ANC bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amxolpect 30mg

    Thuốc Amxolpect 30mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amxolpect 30mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amxolpect 30mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amxolpect 30mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amxolpect 30mg

    Amxolpect 30mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 20 gói x 5ml; Hộp 20 ống x 5ml; Hộp 1 chai 30ml, 60ml

    Thành phần:

    Mỗi 5ml chứa Ambroxol hydrochlorid 30mg
    SĐK:VD-32316-19
    Nhà sản xuất: Công ty liên doanh Meyer-BPC – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty liên doanh Meyer-BPC
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
    Dược lực học
    Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Ambroxol có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy. Trong một vài trường hợp, ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.
    Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng đối với bệnh nhân tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi rõ rệt cho những bệnh nhân bị bệnh tắc nghẽn nặng.
    Dược động học
    Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn khi dùng liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0.5 – 3 giờ sau khi dùng thuốc. Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Nửa đời trong huyết tương từ 7 – 12 giờ. Khoảng 30% liều uống được thải trừ qua vòng hấp thu đầu tiên. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận khoảng 90%.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nên uống thuốc với nước sau khi ăn.
    Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 30 – 60mg/lần, 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc.

    – Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

    Tương tác thuốc:

    – Dùng ambroxol chung với các kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin…) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.

    – Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (ví dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (ví dụ atropin): Phối hợp không hợp lý.

    – Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

    Tác dụng phụ:

    Thuốc được dung nạp tốt.

    Có thể có tác dụng không mong muốn nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

    Ít gặp: Dị ứng, chủ yếu phát ban.

    Hiếm gặp: Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase.

    Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

    Thuốc có chứa lactose monohydrat – được dùng như một thành phần không có hoạt tính, cần thận trọng với bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp lactose do thiếu hụt enzym lactase ruột hoặc không hấp thụ glucose – galactose do có thể dẫn dến đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, khó chịu.

    Thời kỳ mang thai

    Chưa có tài liệu nói đến tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có thông tin về nồng độ của ambroxol trong sữa mẹ.

    Thông tin thành phần Ambroxol

    Dược lực:

    Thuốc tan đàm.

    Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

    Dược động học :

    Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.

    Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.

    Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.

    Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.

    Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.

    Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

    Tác dụng :

    Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.

    Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

    Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

    Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và trẻ trên 10 tuổi:

    Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với thuốc.

    Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amxolpect 30mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amxolpect 30mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amxolpect 15mg

    Thuốc Amxolpect 15mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amxolpect 15mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amxolpect 15mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amxolpect 15mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amxolpect 15mg

    Amxolpect 15mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 20 gói x 5ml; Hộp 20 ống x 5ml; Hộp 1 chai 25ml, 45ml, 60ml

    Thành phần:

    Mỗi 5ml dung dịch chứa: Ambroxol hydroclorid 15mg
    SĐK:VD-32315-19
    Nhà sản xuất: Công ty liên doanh Meyer-BPC – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty liên doanh Meyer-BPC
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp.
    – Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
    – Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng đầu nhỏ giọt có trong hộp thuốc để nhỏ vào nước hoặc sữa… uống ngay sau khi ăn. Dạng nhỏ giọt thích hợp cho trẻ từ 2 tuổi trở xuống.
    – Trẻ từ 13-24 tháng tuổi: 1,25ml/lần x 2 lần/ngày (15mg/ngày)
    – Trẻ từ 6-12 tháng tuổi: 1ml/lần x 2 lần/ngày (12mg/ngày)
    – Trẻ dưới 6 tháng tuổi: 0,5ml/lần x 2 lần/ngày (6mg/lần)
    – Trẻ trên 2 tuổi và người lớn: nên dùng dạng si rô

    Chống chỉ định:

    – Người bệnh đã biết quá mẫn với Ambroxol. Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tương tác thuốc:

    Dùng Ambroxol với kháng sinh (amoxycilin, cefuroxim,erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu hóa: ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

    Dị ứng: phát ban.

    Ghi chú: xin thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì Ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    Dạng thuốc nhỏ giọt thích hợp cho trẻ nhỏ, vì vậy không áp dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

    Chưa có dữ liệu

    Thông tin thành phần Ambroxol

    Dược lực:

    Thuốc tan đàm.

    Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

    Dược động học :

    Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.

    Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.

    Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.

    Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.

    Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.

    Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

    Tác dụng :

    Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.

    Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

    Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

    Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và trẻ trên 10 tuổi:

    Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với thuốc.

    Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amxolpect 15mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amxolpect 15mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amtalidine

    Thuốc Amtalidine

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amtalidine công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amtalidine điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amtalidine ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amtalidine

    Amtalidine
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Siro

    Thành phần:

    Mỗi 5ml chứa Ambroxol hydrochlorid 15mg
    SĐK:VD-33039-19
    Nhà sản xuất: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp.
    – Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
    – Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng đầu nhỏ giọt có trong hộp thuốc để nhỏ vào nước hoặc sữa… uống ngay sau khi ăn. Dạng nhỏ giọt thích hợp cho trẻ từ 2 tuổi trở xuống.
    – Trẻ từ 13-24 tháng tuổi: 1,25ml/lần x 2 lần/ngày (15mg/ngày)
    – Trẻ từ 6-12 tháng tuổi: 1ml/lần x 2 lần/ngày (12mg/ngày)
    – Trẻ dưới 6 tháng tuổi: 0,5ml/lần x 2 lần/ngày (6mg/lần)
    – Trẻ trên 2 tuổi và người lớn: nên dùng dạng si rô

    Chống chỉ định:

    – Người bệnh đã biết quá mẫn với Ambroxol. Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tương tác thuốc:

    Dùng Ambroxol với kháng sinh (amoxycilin, cefuroxim,erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu hóa: ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

    Dị ứng: phát ban.

    Ghi chú: xin thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì Ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    Dạng thuốc nhỏ giọt thích hợp cho trẻ nhỏ, vì vậy không áp dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

    Chưa có dữ liệu

    Thông tin thành phần Ambroxol

    Dược lực:

    Thuốc tan đàm.

    Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

    Dược động học :

    Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.

    Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.

    Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.

    Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.

    Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.

    Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

    Tác dụng :

    Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.

    Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

    Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

    Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và trẻ trên 10 tuổi:

    Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với thuốc.

    Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amtalidine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amtalidine bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ashtutin

    Thuốc Ashtutin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ashtutin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ashtutin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ashtutin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ashtutin

    Ashtutin
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Sirô
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 30 ml, 60 ml

    Thành phần:

    Dextromethorphan hydrobromid 5mg; Amoni clorid 50mg; Clorpheniramin maleat 1,33mg; Glyceryl guaiacolat 50mg
    SĐK:VD-9422-09
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các cơn ho do: Cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm phổi- phế quản, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quán, màng phổi bị kích ứng, hút thuốc lá quá độ, hít phải chất kích ứng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống ngày 3-4 lần.
    Trẻ sơ sinh: Uống 1/4 – 1/2 thìa cà phê (1,25 – 2.5ml).
    Trẻ em từ 2-6 tuổi: Uống 1 thìa cà phê (5ml).
    Từ 7-12 tuổi: Uống 2 thìa cà phê (10ml).
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 thìa canh (15ml). Hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc
    (Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc)

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân hen suyễn, suy hô hâp. glôcôm góc hẹp và ứ nước tiểu do rối lọan niệu đao. tuyến tiền liệt. Các bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO).

    Chú ý đề phòng:

    Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hướng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoăc vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Dextromethorphan

    Dược lực:

    Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

    Tác dụng :

    Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

    Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.

    Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

    Chỉ định :

    Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ

    Tác dụng phụ

    Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.

    Thông tin thành phần Clorpheniramin

    Dược lực:

    Clopheniramin là thuốc kháng thụ thể H1 histamin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%.

    – Phân bố: Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 l/kg( người lớn ), và 7-10 l/kg ( trẻ em ).

    – Chuyển hoá: Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl – didesmethyl – clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH cà lưu lượng nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ.

    Tác dụng :

    Clopheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giưã các cá thể.

    Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động.

    Chỉ định :

    Các trường hợp dị ứng ngoài da như mày đay, eczema, dị ứng đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi .

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 1 viên 4 mg /lần, 3-4 lần/ngày. Trẻ

    Chống chỉ định :

    Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ.

    Các cơn hen cấp.

    Không thích hợp cho việc dùng ngoài tại chỗ.

    Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

    Glaucom góc hẹp.

    Tắc cổ bàng quang.

    Loét dạ dày, tắc môn vị – tá tràng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

    Tác dụng phụ

    Buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Thuoc biet duoc |
    Thuốc biệt dược
    |
    Thuốc
    |
    Thuoc

    |
    Nhà thuốc |
    Phòng khám |
    Bệnh viện |
    Công ty dược phẩm

    BMI trẻ em
    Thuốc mới

    Nhịp sinh học

    – Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
    – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

    – Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
    thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com
    “Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
    © Copyright AzThuoc.com – Email:
    contact@thuocbietduoc.com.vn


    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ashtutin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ashtutin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anrodin

    Thuốc Anrodin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anrodin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anrodin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anrodin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anrodin

    Anrodin
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 02 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên

    Thành phần:

    Terpin hydrat 100mg; Natri benzoat 150mg
    SĐK:VD-33873-19
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị ho, làm long đàm.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng đường uống.
    Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc theo liều sau:
    Người lớn: uống 1 – 2 viên/lần, ngày 2 – 3 lần.
    Trẻ em ≥ 30 tháng tuổi: ngày uống 1 viên, chia làm 1 – 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Trong trường hợp ho do hen suyễn.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng chung với các chất làm khô chất tiết (loại atropin).

    Tác dụng phụ:

    – Hiếm gặp như: buồn nôn, nôn, dị ứng da.

    Chú ý đề phòng:

    – Không dùng trong trường hợp ho do hen suyễn.

    – Không nên phối hợp với các thuốc ho khác.

    – Thận trọng khi dùng thuốc trong các trường hợp áp suất sọ tăng.

    – Tránh kết hợp với các chất làm khô dịch tiết loại Atropin.

    Thông tin thành phần Terpin hydrat

    Dược lực:

    Terpin hydrat làm lỏng dịch tiết bằng cách kích thích trực tiếp các tế bào xuất tiết, do đó làm tăng bài tiết chất tiết phế quản giúp loại dễ dàng các chất tiết (đàm) bằng phản xạ ho.

    Chỉ định :

    Terpin hydrate được sử dụng trong điều trị các chứng viêm phế quản cấp và mãn tính.

     

    – Có thể được sử dụng kết hợp với một số chế phẩm khác. VD : Codein trong điều trị ho do viêm phế quản. 
    – Dùng hỗn hợp với Codein, viên terpin codein làm thuốc ho long đờm, chữa viêm loét, các niêm mạc thuộc đường hô hấp.
     – Dạng cis hidrat thường được sử dụng trị ho long đờm. 
    – Thường được kết hợp với Codein, Natri benzoate có tác dụng chữa ho, long đờm trong điều trị viêm phế quản cấp hay mãn tính.

    – Tăng tiết dịch khí quản (long đờm).

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều dùng người lớn: Terpin hydrate thường được sử dụng dưới dạng thuốc pha chế thành hợp chất. Liều lượng thuốc có thể thay đổi từ 85-130 mg dùng 3-4 lần mỗi ngày.

    – Liều dùng trẻ em: Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Tác dụng phụ

    Bạn có thể gặp tình trạng buồn ngủ, choáng váng, biếng ăn, buồn nôn hoặc khó chịu ở dạ dày. Nếu bất kỳ các tác dụng phụ này vẫn tiếp diễn hoặc gây khó chịu, hãy thông báo với bác sĩ. Ngoài ra, để tránh bị choáng váng khi đứng dậy từ tư thế đang nằm hoặc ngồi, đứng dậy từ từ. Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn thây mạch chậm, lú lẫn tinh thần, thay đổi tâm trạng, phát ban ở da, hô hấp có vấn đề. Nếu bạn nhận thấy có xuất hiện các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở đây, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thông tin thành phần Natri benzoat

    Dược lực:

    Natri benzoate là 1 chất hóa học đã được sử dụng từ lâu trong công nghiệp bảo quản thực phẩm từ đầu những năm 1900. Đây là một chất bảo quản chống nấm mốc và vi khuẩn hiệu quả. Nó có kí hiệu là E211.
    Natri benzoate là muối natri của acid benzoic và có thể được điều chế đơn giản bằng cách cho acid benzoic phản ứng với natri hydroxide.
    Chất thực sự có tác dụng bảo quản do ức chế sự phát triển của các vi sinh vật là acid benzoic. Tuy nhiên do nó ít tan trong nước nên natri benzoate được ưa dùng hơn. Nó bảo quản tốt các thực phẩm và đô uống có tính acid yếu vì trong môi trường đó nó giải phóng ra acid benzoic.
    Không rõ natri benzoate được đưa vào sử dụng trong y tế từ khi nào. Natri benzoate nhìn chung là lành tính và hiếm khi gây ngộ độc do ngưỡng liều ngộ độc của nó khá cao.

    Dược động học :

    Hấp thu: Natri benzoate hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa.

    Phân bố: Thể tích phân bố nhỏ (ước tính 0.14 L/kg ở trẻ sơ sinh).

    Chuyển hóa: Natri benzoate được chuyển hóa ở gan nhờ liên hợp glycin tạo thành acid hippuric tạo thành chất chuyển hóa chính.

    Chuyển hóa natri benzoate trong ti thể

    Hình ảnh: Chuyển hóa natri benzoate trong ti thể

    Thải trừ: Thuốc được bài xuất theo cơ chế lọc ở cầu thận và bải tiết ở ống thận. 97% liều natri benzoate được bài xuất dưới dạng acid hippuric trong nước tiểu.

    Tác dụng :

    Natri benzoate có tác dụng đề kháng rất tốt với nấm mốc, hoạt tính kém hơn trên nấm men và vi khuẩn. Cơ chế tác dụng này chưa được hiểu rõ hoàn toàn, tuy nhiên có một cơ chế được đề xuất khá phù hợp, đó là acid benzoic sau khi được giải phóng trong môi trường acid, nó dễ dàng khuếch tán qua màng sinh học của vi sinh vật. Tại nội bào, nó cạnh tranh với acid p-aminobenzoic (PABA) do cấu trúc hóa học gần tương tự nhau. PABA là một chất cần cho sự tổng hợp acid folic của vi sinh vật. Do đó khi bị cạnh tranh, acid folic tổng hợp bị giảm, làm vi sinh vật không phát triển được. Cơ chế này khá tương đồng với các sulfamide kháng khuẩn.

    So sánh công thức hóa học Natri benzoate và PABA

    Hình ảnh: So sánh công thức hóa học Natri benzoate và PABA

    Natri benzoate có tác dụng hiệp đồng bảo quản với kali sorbate và natri nitrite.

    Về cơ chế tác dụng long đờm, natri benzoate được cho là làm kích thích các tế bào tuyến ở khu vực đường hô hấp tăng tiết dịch, làm cho thể tích đờm tăng lên, đờm loãng hơn và độ nhớt giảm đi đáng kể, nhờ đó mà cơ thể có thể dễ dàng tống nó ra ngoài thông qua phản xạ ho.

    Natri benzoate cũng được phối hợp với natri phenylacetate trong điều trị các tình trạng tăng amoniac máu, đặc biệt hay gặp trong bệnh não gan. Mỗi thành phần trong đó đều có 1 con đường khác nhau để loại bỏ amoniac thông qua hình thành các chất chuyển hóa của chúng mà không phải thông qua chu trình ure.

    Chỉ định :

    Các bệnh lý có tăng tiết dịch đường hô hấp
    Tăng amoniac máu

    Liều lượng – cách dùng:

    Các bệnh lý có tăng tiết dịch đường hô hấp:
    Uống 1-4 g/ngày chia 2-3 lần. Tuy nhiên thuốc thường được phối hợp với các thuốc khác (ví dụ: terpin) nên liều dùng thường nhỏ hơn vậy.
    Tăng amoniac máu:
    Uống 250 mg/kg/ngày chia 4 liều.
    Thiếu enzyme của chu trình ure:
    Liệu pháp bổ trợ trong điều trị tăng amoniac máu cấp và bệnh não liên quan ở những bệnh nhân thiếu hụt những enzyme của chu trình ure.
    Bệnh nhân > 20 kg:
    Liều nạp: Truyền tĩnh mạch 5.5g natri phenylacetate – 5.5 g natri benzoate/m2 trong 90-120 phút.
    Duy trì: Truyền tĩnh mạch 5.5g natri phenylacetate – 5.5 g natri benzoate/m2 trong 24 giờ.
    Bệnh nhân < 20 kg:
    Liều nạp: Truyền tĩnh mạch 250 mg/kg natri phenylacetate – 250 mg/kg natri benzoate trong 90-120 phút.
    Duy trì: Truyền tĩnh mạch 250 mg/kg natri phenylacetate – 250 mg/kg natri benzoate trong 24 giờ.
    Tăng đường huyết không ketone:
    Mới sinh: Uống 250 mg/kg/ngày chia 4 liều.
    Hơn 1 tháng tuổi: Uống 500 mg/kg/ngày chia 4 liều.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với natri benzoate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Hen phế quản cấp.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ thường gặp nhất là nôn mửa. Có thể giảm thiểu tác dụng phụ này bằng cách chia nhỏ liều và sử dụng thường xuyên hơn hoặc có thể sử dụng cùng với thức ăn.

    Nôn mửa

    Hình ảnh: Nôn mửa

    Chán ăn, cáu gắt, ngủ lịm và hôn mê có thể xảy ra khi dùng liều cao. Độc tính này xảy ra chủ yếu ở trẻ sơ sinh do sự liên hợp ở gan không hoàn chỉnh.

    Các tác dụng phụ thường gặp (1-10%) với natri benzoate/ natri phenylacetate:

    Rối loạn thần kinh: Kích động, co giật, suy nhược tâm thần, hôn mê, phù não.

    Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.

    Sốt.

    Rối loạn da.

    Rối loạn chuyển hóa: Tăng amoniac máu, tăng đường huyết, hạ calci huyết.

    Thiếu máu.

    Hạ huyết áp.

    Suy hô hấp.

    Nhiễm toan.

    Nhiễm trùng tiết niệu.

    Phản ứng tại chỗ tiêm.

    Đông máu nội mạch rải rác (DIC).

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anrodin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anrodin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anoro Ellipta

    Thuốc Anoro Ellipta

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anoro Ellipta công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anoro Ellipta điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anoro Ellipta ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anoro Ellipta

    Anoro Ellipta
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Thuốc bột hít phân liều
    Đóng gói:Hộp 1 dụng cụ hít chứa 30 liều hít

    Thành phần:

    Mỗi liều phóng thích chứa 55 mcg umeclidinium (tương đương 65 mcg umeclidinium bromide) và 22 mcg vilanterol (dạng trifenatate), tương ứng với liều khi chưa phóng thích chứa umeclidinium (dưới dạng umeclidinium bromide 74,2 mcg) 62,5mcg; Vilanterol (dưới dạng trifenatate)
    SĐK:VN3-232-19
    Nhà sản xuất: Glaxo Operations UK., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: GlaxoSmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    ANORO ELLIPTA được chỉ định điều trị thuốc giãn phế quản duy trì để làm giảm các triệu chứng ở bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn
    Liều khuyến cáo là một lần hít ANORO ELLIPTA 55/22 microgam mỗi ngày một lần.
    ANORO ELLIPTA nên được dùng vào cùng một thời điểm trong ngày mỗi ngày để duy trì sự giãn phế quản. Liều tối đa là một lần hít ANORO ELLIPTA 55/22 microgam mỗi ngày một lần.
    Bệnh nhân cao tuổi
    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân trên 65 tuổi.
    Suy thận
    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
    Suy gan
    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Việc sử dụng ANORO ELLIPTA chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị suy gan nặng và nên thận trọng khi sử dụng.
    Trẻ em
    Không sử dụng ANORO ELLIPTA cho trẻ em (dưới 18 tuổi) để chỉ định COPD.
    Hướng dẫn sử dụng:
    a) Chuẩn bị một liều
    Mở nắp khi sẵn sàng hít một liều. Thuốc hít không nên lắc.
    Trượt nắp đậy xuống cho đến khi nghe thấy một tiếng click. Các sản phẩm thuốc bây giờ đã sẵn sàng để được hít.
    Bộ đếm liều đếm xuống 1 để xác nhận. Nếu bộ đếm liều không được đếm ngược khi nghe thấy tiếng click nhấp, thì người hít sẽ không cung cấp liều và nên đưa lại cho dược sĩ để được tư vấn.
    b) Cách hít thuốc
    Bệnh nhânh phải tránh xa miệng thở ra càng xa càng thoải mái. Nhưng không thở ra được vào ống hít.
    Ống ngậm nên được đặt giữa môi và môi sau đó phải được đóng chặt xung quanh nó. Các lỗ thông hơi không nên bị chặn bằng ngón tay trong quá trình sử dụng.
    • Hít vào với một hơi thở dài, đều đặn và sâu. Hơi thở này nên được giữ càng lâu càng tốt (ít nhất 3-4 giây).
    • Lấy ống hít ra khỏi miệng.
    • Thở ra chậm và nhẹ nhàng.
    Các sản phẩm thuốc có thể không được nếm hoặc cảm thấy, ngay cả khi sử dụng ống hít đúng cách.
    Ống ngậm của ống hít có thể được làm sạch bằng khăn giấy khô trước khi đóng nắp.
    c) Đóng ống hít
    Trượt nắp lên phía trên xa nhất có thể, để che miệng ống ngậm.

    Chống chỉ định:

    ANORO chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với protein sữa hoặc quá mẫn cảm với umeclidinium, vilanterol hoặc bất kỳ tá dược nào.

    – Chống chỉ định ở những bệnh nhân bị hen suyễn.

    Tương tác thuốc:

    Cần thận trọng khi xem xét sử dụng đồng thời ANORO với ketoconazole và các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác đã biết khi tăng phơi nhiễm toàn thân với vilanterol và tác dụng phụ tim mạch có thể xảy ra. Xem Cảnh báo và Phòng ngừa trước về các chất ức chế CYP3A4.

    ANORO nên được sử dụng hết sức thận trọng đối với bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamin oxydase, thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc được biết là kéo dài khoảng QTc, hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngừng sử dụng các thuốc này, vì chúng có thể làm tăng tác dụng của vilanterol trên hệ thống tim mạch .

    Sử dụng thuốc chẹn beta một cách thận trọng vì chúng không chỉ ngăn chặn tác dụng phổi của thuốc chủ vận beta, như vilanterol, mà còn có thể gây co thắt phế quản nghiêm trọng ở bệnh nhân mắc COPD.

    Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, vì thay đổi ECG và / hoặc hạ kali máu liên quan đến thuốc lợi tiểu này có thể trở nên tồi tệ hơn khi dùng thuốc chủ vận beta đồng thời.

    Tránh dùng đồng thời ANORO với các thuốc chứa kháng cholinergic khác vì điều này có thể dẫn đến sự gia tăng các tác dụng phụ chống cholinergic.

    Tác dụng phụ:

    Các phản ứng có hại phổ biến nhất (≥1% và phổ biến hơn so với giả dược) được báo cáo trong bốn thử nghiệm lâm sàng 6 tháng với ANORO (và giả dược) là: viêm họng, 2% (Ngoài các thử nghiệm hiệu quả 6 tháng với ANORO, một thử nghiệm 12 tháng đã đánh giá mức độ an toàn của umeclidinium / vilanterol 125 mcg / 25 mcg ở những người mắc COPD. Phản ứng có hại (tỷ lệ ≥1% và phổ biến hơn so với giả dược) ở những đối tượng sử dụng umeclidinium / vilanterol 125 mcg / 25 mcg là: nhức đầu, đau lưng, viêm xoang, ho, nhiễm trùng đường tiết niệu, đau khớp, buồn nôn, chóng mặt, đau bụng, đau màng phổi , nhiễm trùng đường hô hấp do virus, đau răng và đái tháo đường.

    Chú ý đề phòng:

    Sự an toàn và hiệu quả của ANORO ở bệnh nhân hen suyễn chưa được thiết lập. ANORO không được chỉ định để điều trị hen suyễn. Sử dụng LABA như đơn trị liệu (không có ICS) cho bệnh hen suyễn có liên quan đến tăng nguy cơ tử vong liên quan đến hen suyễn, và ở bệnh nhân nhi và trẻ vị thành niên, dữ liệu có sẵn cũng cho thấy nguy cơ nhập viện liên quan đến hen. Những phát hiện này được coi là một hiệu ứng giai cấp của đơn trị liệu LABA. Dữ liệu hiện có không cho thấy tăng nguy cơ tử vong khi sử dụng LABA ở bệnh nhân mắc COPD.

    ANORO không nên được bắt đầu ở những bệnh nhân trong giai đoạn xấu đi nhanh chóng hoặc có khả năng đe dọa tính mạng của bệnh COPD.

    ANORO KHÔNG phải là thuốc giải cứu và KHÔNG nên được sử dụng để làm giảm các cơn co thắt phế quản cấp tính hoặc các triệu chứng. Các triệu chứng cấp tính nên được điều trị bằng thuốc đối kháng beta 2 tác dụng ngắn, dạng hít .

    Không nên sử dụng ANORO thường xuyên hơn hoặc với liều cao hơn so với khuyến cáo hoặc với LABA khác (ví dụ: salmeterol, formoterol fumarate, arformoterol tartrate, indacaterol) vì bất kỳ lý do nào, vì quá liều có thể xảy ra. Các tác dụng tim mạch và tử vong có ý nghĩa lâm sàng đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng quá nhiều thuốc giao cảm dạng hít, như LABA.

    Cần thận trọng khi cân nhắc sử dụng đồng thời ANORO với ketoconazole và các thuốc ức chế CYP3A4 và các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh khác đã được biết đến (ví dụ, ritonavir, clarithromycin, conivaptan, indinavir, itraconazole, livinavir, ninazazan, nevazarone, nevazon, nevazarone, nopazarone, nefazodone, nefazodone, nefazodone, nefazodone, nefazodon, nopazar, nopazarone, nopazarone, nopazarone, nopazarone, nopazarone, nopazarone, nopazarone, nopazarone, các loại thuốc khác nhau có thể xảy ra.

    Nếu co thắt phế quản nghịch lý xảy ra, ngừng ANORO và điều trị thay thế.

    Phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ, phù mạch, phát ban và nổi mề đay có thể xảy ra sau khi dùng ANORO. Ngừng ANORO nếu phản ứng như vậy xảy ra.

    Vilanterol có thể tạo ra các tác dụng tim mạch có ý nghĩa lâm sàng ở một số bệnh nhân khi được đo bằng cách tăng nhịp tim, huyết áp tâm thu hoặc tâm trương, hoặc các triệu chứng. Nếu những hiệu ứng như vậy xảy ra, ANORO có thể cần phải ngừng sử dụng. ANORO nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn tim mạch, đặc biệt là suy mạch vành, rối loạn nhịp tim và tăng huyết áp.

    Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn co giật, thyrotoxicosis, đái tháo đường và nhiễm toan ceto, và ở những bệnh nhân đáp ứng bất thường với các amin giao cảm.

    Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh tăng nhãn áp góc hẹp. Hướng dẫn bệnh nhân liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngay lập tức nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính phát triển.

    Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị bí tiểu, đặc biệt ở những bệnh nhân bị tăng sản tuyến tiền liệt hoặc tắc nghẽn bàng quang-cổ. Hướng dẫn bệnh nhân liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngay lập tức nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng của bí tiểu phát triển.

    Hãy cảnh giác với hạ kali máu và tăng đường huyết.

    Khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

    Thai kỳ

    Không có dữ liệu từ việc sử dụng umeclidinium / vilanterol ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản ở mức phơi nhiễm không liên quan đến lâm sàng sau khi dùng vilanterol (xem phần 5.3).

    Umeclidinium / vilanterol chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích dự kiến ​​cho người mẹ biện minh cho nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

    Cho con bú

    Người ta không biết liệu umeclidinium hoặc vilanterol được bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, các chất chủ vận beta 2 -adrenergic khác được phát hiện trong sữa mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ sơ sinh / trẻ sơ sinh. Một quyết định phải được đưa ra là có nên ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị bằng umeclidinium / vilanterol có tính đến lợi ích của việc cho con bú đối với đứa trẻ và lợi ích của việc điều trị cho người phụ nữ.

    Khả năng sinh sản

    Không có dữ liệu về tác dụng của umeclidinium / vilanterol đối với khả năng sinh sản của con người. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng của umeclidinium hoặc vilanterol đối với khả năng sinh sản.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc

    Umeclidinium / vilanterol không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anoro Ellipta và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anoro Ellipta bình luận cuối bài viết.