Danh mục: Thuốc điều trị bệnh da liễu

  • Thuốc Aron-G

    Thuốc Aron-G

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aron-G công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aron-G điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aron-G ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aron-G

    Aron-G
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10g

    Thành phần:

    Econazole, Triamcinolone, Gentamicin
    Hàm lượng:
    10g
    SĐK:VN-5631-01
    Nhà sản xuất: Shindongbang Medix Corp – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Shindongbang Medix Corp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Viêm da dị ứng: eczema, ngứa, viêm da do quấn tã lót, hăm.

    – Nấm da do Candida, Trichophyton, hắc lào hay lác đồng tiền, bệnh viêm nang do Trichophyton, lang ben, nước ăn chân.

    – Nhiễm khuẩn da tiên phát hoặc thứ phát sau viêm da hoặc nấm da.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bôi vào vùng da bệnh 2 – 3 lần/ngày. Có thể dùng trong 2 – 4 tuần.

    Chống chỉ định:

    – Tiền sử dị ứng với các thành phần trong thuốc.

    – Nhiễm khuẩn da do lao, giang mai, virus.

    – Nhiễm nấm ngoài tai kèm thủng màng nhĩ.

    – Loét trên da (bệnh Bezet), thương tổn lạnh giá (frost-bite).

    Tác dụng phụ:

    Kích ứng tại chỗ, nổi mẩn, ngứa.

    Chú ý đề phòng:

    – Phụ nữ có thai.

    – Tránh tiếp xúc với mắt.

    – Dùng lâu trên diện rộng có thể gây teo da, giãn mao mạch.

    Thông tin thành phần Econazole

    Dược lực:

    Econazol là dẫn xuất imidazol tổng hợp gắn clor, cấu tạo tương tự clotrimazol, ketoconazol, miconazol. Econazol có phổ kháng nấm rộng.

    Dược động học :

    Khi bôi lên da, bình thường econazol được hấp thu toàn thân rất ít . Mặc dù vần còn trên da, thuốc thấm vào lớp sừng rất nhiều, vượt xa nồng độ tối thiểu ức chế đối với các nấm da. Nồng độ ức chế của thuốc cũng đạt được ở lớp biểu bì và trung bì.

    Khi dùng thuốc theo đường âm đạo, econazole kém hấp thu vào máu.

    Dưới 1% liều dùng được thải qua nước tiểu và phân.

    Tác dụng :

    Econazole có phổ kháng nấm rộng, hiệu quả đối với nấm men, nấm sợi tơ và nấm mốc. Các nghiên cứu đã xác nhận hiệu quả lâm sàng trên vi khuẩn gram dương. Econazole tác dụng bằng cách làm hư hỏng màng tế bào vi nấm.

    Econazole có các đặc điểm riêng biệt trong điều trị nhiễm nấm âm hộ-âm đạo. Sau khi đặt thuốc, khác với loại viên nén âm đạo, viên trứng đặt âm đạo Econazole hóa lỏng ngay trong vòng vài phút mà không phụ thuộc vào độ ẩm của niêm mạc âm đạo. Hoạt chất trong Econazole lan tỏa khắp niêm mạc âm đạo, đến được cả những nếp gấp nhỏ nhất. Trong lòng âm đạo, cùng với dịch tiết âm đạo thuốc tạo nên một chất gel đặc biệt gắn chặt vào niêm mạc âm đạo.

    Econazole tạo một dự trữ hoạt chất trong lòng âm đạo trong ít nhất 3 ngày. Hoạt chất của thuốc sẽ không bị đẩy ra ngoài theo dịch tiết âm đạo.

    Econazole điều chỉnh các thay đổi pH bất thường trong dịch tiết âm đạo và giúp duy trì độ pH tự nhiên của âm đạo, vì chất đệm tối ưu hoạt động ở pH 4,5.

    Econazol cũng có tác dụng một phần trên vi khuẩn gram dương, Econazol ức chế tổng hợp ergosterol hoặc các sterol khác, làm biến đổi tính thấm của màng tế bào nấm nhạy cảm với thuốc.

    Chỉ định :

    Econazole không được chỉ định dùng điều trị nhiễm nấm toàn thân mà chỉ dùng tại chỗ ( da, âm đạo ).

    Điều trị các bệnh nấm ngoài da ( chân, bẹn, thân, đùi, râu ), lang ben, vảy phấn.

    Các bệnh viêm âm đạo do Candida albicans và các nấm khác.

    Viêm âm hộ, âm đạo, viêm bao quy đầu do nấm.

    Liều lượng – cách dùng:

    Một viên trứng Econazole đặt sâu vào âm đạo vào buổi sáng và một viên vào buổi tối (cách nhau 12 giờ).

    Ðể thuốc (chưa mở vỉ) vào ngăn dưới tủ lạnh hoặc với nước đá cục trong khoảng 1 giờ trước khi đặt thuốc, để thuốc cứng lại giúp đặt thuốc dễ dàng hơn.

    Không cần dùng dụng cụ đặt thuốc nào cả.

    Econazole không mùi, không nhuộm màu quần áo, không gây nhầy nhớt.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Kích ứng, ngứa và nóng rát rất hiếm khi được báo cáo.

    Thông tin thành phần Triamcinolone

    Dược lực:

    Triamcinolone là glucocorticoid tổng hợp có fluor.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Triamcinolone được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Cũng được hấp thụ tốt khi tiêm tại chỗ hoặc dùng ngoài, đặc biệt khi băng kín hay da bị tổng thương, hoặc xông, phun, sương qua mũi miệng, thuốc có thể được hấp thu tốt, gây tác dụng toàn thân. Dạng tan trong nước của triamcinolon để tiêm tĩnh mạch có tác dụng nhanh, dạng tan trong dầu để tiêm bắp có tác dụng kéo dài hơn.

    – Phân bố: Triamcinolon được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể (cơ, gan, da, ruột, thận…). Thuốc qua được hàng rào nhau thai và tiết vào sữa mẹ một lượng nhỏ. Thuốc liên kết chủ yếu với albumin huyết tương.

    – Chuyển hoá: Triamcinolon chuyển hoá chủ yếu ở gan, một phần ở thận.

    – Thải trừ: Thuốc được đào thải qua đường nước tiểu, thời gian bán thải của thuốc là 2-5 giờ.

    Tác dụng :

    Triamcinolon là glucocorticoid tổng hợp có chứa fluor. Được dùng dưới dạng alcol hoặc ester, để uống, tiêm bắp hạơc tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi ngoài để điều trị các rối loạn cần dùng corticoid. Thuốc có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng. Vì thuốc gần như không có tác dụng của các corticoid điều hoà chất khoáng nên thuốc không dùng đơn độc để điều trị suy thượng thận.

    Tác dụng giữ muối và nước yếu nhưng tác dụng khác của thuốc mạnh và kéo dài hơn prednisolon.

    Với liều cao, dùng toàn thân, triamcinolon có tác dụng ức chế bài tiết hormon hướng vỏ thượng thận (ACTH) từ tuyến yên (gây suy vỏ thượng thận thứ phát), vỏ thượng thận ngừng tiết corticosteroid.

    Chỉ định :

    Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm đốt sống do thấp, viêm khớp vảy nến, viêm mõm lồi cầu. 

    Viêm da cơ toàn thân. Pemphigus, hội chứng Steven Johnson, vảy nến nặng, phù mạch, sẹo lồi, liken phẳng. 
    Hội chứng Hamman-Rich. Phối hợp với lợi tiểu trong suy tim xung huyết, xơ gan báng bụng kéo dài. Phản ứng viêm sau phẫu thuật răng.
    Dạng hít: Dùng trong hen phế quản và các tình trạng co thắt phế quản.
    Dùng ngoài: Các bệnh ngoài da đáp ứng với steroid.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên uống:
    Người lớn: Liều từ 4 – 48 mg/ngày, tùy theo từng loại bệnh, nhưng liều trên 32 mg/ngày rất ít khi được chỉ định. Thí dụ:
    Do dị ứng: 8 – 16 mg/ngày có thể kiểm soát được bệnh trong vòng 24 – 48 giờ.
    Viêm khớp dạng thấp: Liều ban đầu: 8 – 16 mg/ngày trong 2 – 7 ngày. Liều duy trì: 2 – 16 mg/ngày.
    Viêm mũi dị ứng nặng theo mùa: Liều ban đầu: 8 – 12 mg/ngày. Liều duy trì: 2 – 6 mg/ngày.
    Luput ban đỏ rải rác: Liều ban đầu: 20 – 30 mg/ngày. Liều duy trì: 3 – 30 mg/ngày.
    Trẻ em: Liều uống: 0,12 mg/kg (hoặc 3,3 mg/m2 diện tích da) uống làm 1 lần hoặc chia thành liều nhỏ. Trong ung thư (thí dụ như trong bệnh bạch cầu cấp) liều uống ban đầu: 1 – 2 mg/kg/ngày; sau đó dựa vào đáp ứng của người bệnh để điều chỉnh liều.
    Liều tiêm
    Người lớn:
    Tiêm bắp: Triamcinolon acetonid hoặc diacetat được dùng dưới dạng hỗn dịch để cho tác dụng toàn thân kéo dài.
    Triamcinolon acetonid: 40 mg tiêm bắp sâu, vào cơ mông. Có thể lặp lại nếu triệu chứng trở lại. Liều tối đa 1 lần 100 mg.
    Triamcinolon diacetat: 40 mg tiêm cách nhau 1 tuần.
    Trẻ em 6 – 12 tuổi: Tiêm bắp (triamcinolon acetonid hoặc hexacetonid): 0,03 – 0,2 mg/kg cách 1 ngày hoặc 7 ngày/1 lần.
    Tiêm trong khớp: Tùy theo khớp to hay nhỏ, liều sẽ thay đổi:
    Người lớn: Triamcinolon acetonid: 2,5 – 40 mg.
    Triamcinolon diacetat: 3 – 48 mg
    Triamcinolon hexacetonid: 2 – 30 mg.
    Trẻ em 6 – 12 tuổi: 2,5 – 15 mg
    Tiêm trong vùng tổn thương, trong da (sẹo lồi): Dạng diacetat hoặc acetonid nồng độ 10 mg/ml. Tiêm từ 1 đến 3 mg cho mỗi vị trí, không được vượt quá 5 mg cho mỗi vị trí. Nếu tiêm nhiều vị trí, các vị trí tiêm phải cách nhau trên 1 cm. Tổng liều tối đa không được vượt quá 30 mg.
    Kem bôi da:
    Bôi 1 lớp mỏng ngày 2 – 3 lần (dùng kem, lotio, thuốc mỡ chứa 0,1% tuy nồng độ có thể từ 0,025 đến 0,5%).
    Dùng để hít
    Hít qua miệng (trong hen): Liều thông thường 200 microgam đã định trước: 1 – 2 lần xịt, ngày 3 – 4 lần; liều không được vượt quá 1600 microgam/ngày.
    Trẻ em 6 – 12 tuổi: 100 – 200 microgam (1 hoặc 2 xịt đã định lượng) 3 – 4 lần/ngày hoặc 200 – 400 microgam (2 – 4 lần xịt định lượng) 2 lần/ngày, không quá 12 lần xịt/ngày.
    Hít qua mũi (trong viêm mũi dị ứng): Liều thông thường 2 xịt (110 microgam) vào mỗi bên mũi, ngày 1 lần (triamcinolon acetonid).
    Trẻ em 6 – 12 tuổi: 55 microgam (1 xịt) vào mỗi bên mũi, ngày 1 lần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm siêu vi hoặc nhiễm lao. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (khi tiêm bắp).

    Tác dụng phụ

    Dùng toàn thân: Phản ứng phụ cuả corticoid: phù, tăng huyết áp, loét dạ dày, tá tràng, vết thương chậm lên sẹo, dễ nhiễm trùng, tăng đường huyết gây đái tháo đường hoặc làm nặng thêm bệnh đái tháo đường, nhược cơ, teo cơ, mỏi cơ, loãng xương, xốp xương, rối loạn phân bố mỡ, suy thượng thận cấp khi ngừng thuốc đột ngột, đục thuỷ tinh thể, mất ngủ, rối loạn tâm thần.

    Dùng tại chỗ: hoại tử xương, thủng gân, teo da, đỏ da sau khi tiêm. Quá mẫn, đỏ bừng mặt, các phản ứng toàn thân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aron-G và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aron-G bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antifungal

    Thuốc Antifungal

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antifungal công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antifungal điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antifungal ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antifungal

    Antifungal
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10g

    Thành phần:

    Miconazole
    Hàm lượng:
    20mg/g
    SĐK:VN-8337-04
    Nhà sản xuất: Y.S.P Industries (M) Sdn – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Y.S.P Industries (M) Sdn
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thoa tại chỗ trong điều trị bệnh nấm chân, nấm bẹn, nấm thân do Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes & T. floccosum & trong điều trị bệnh lang ben.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa lượng kem vừa đủ lên vùng cơ thể bị nấm 2 lần/ngày (nấm chân, nấm thân & bệnh da do Candida), 1 lần/ngày (lang ben). Nên điều trị kéo dài đến 2 tuần (nấm bẹn, nấm thân & Candida), 1 tháng (nấm chân) để tránh tái phát. Nếu không cải thiện sau 1 tháng cần xem lại chẩn đoán.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm gặp kích ứng tại chỗ.

    Chú ý đề phòng:

    Trẻ em

    Thông tin thành phần Miconazole

    Dược lực:

    Miconazole nitrate hoạt tính kháng nấm đối với vi nấm ngoài da thông thường và vi nấm men, cũng như có hoạt tính kháng khuẩn đối với một số trực khuẩn và cầu khuẩn Gr (+).

    Hoạt tính của thuốc dựa trên sự ức chế sinh tổng hợp ergosterol ở vi nấm và làm thay đổi thành phần lipid cấu tạo màng, dẫn đến sự hoại tử tế bào vi nấm.

    Dược động học :

    Khả dụng sinh học đường uống thấp (25%-30%) vì miconazole ít được hấp thu qua đường ruột.Với liều 1000 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh, 2-4 giờ sau khi đưa vào cơ thể, nồng độ trong huyết tương đạt được 1,16 mcg/ml. Nồng độ này không đủ để điều trị nấm nông và nấm nội tạng. Phần miconazole hấp thu được chuyển hóa gần như hoàn toàn. Ít hơn 1% liều dùng được phát hiện là không biến đổi ở nước tiểu. Không có chất chuyển hóa hoạt tính, thời gian bán hủy sau cùng là 20 giờ. 

    Tác dụng :

    Miconazol là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm đối với các loại như Aspergillus, Blastomyces, Candida, Clasdosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon, Paracoccidioides, Phialophora, Pseudalleschiria và Trichophyton. Miconazol cũng có tác dụng với vi khuẩn gram dương. Miconazol ức chế tổng hợp ergosterol ở màng tế bào nấm gây ức chế sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn nấm.

    Chỉ định :

    Gel rơ miệng Miconazole dùng chữa trị và điều trị dự phòng nhiễm Candida ở khoang miệng, hầu và đường tiêu hóa. 

    Liều lượng – cách dùng:

    Trẻ sơ sinh : 1/2 muỗng cà phê mỗi lần, hai lần mỗi ngày.

    Trẻ em và người lớn: 1/2 muỗng cà phê mỗi lần, bốn lần mỗi ngày.Dùng ngón tay quấn gạc rơ thuốc vào miệng. Không nên nuốt thuốc ngay mà giữ trong miệng càng lâu càng tốt. Trị liệu nên được tiếp tục ít nhất là một tuần sau khi các triệu chứng biến mất. Trong trường hợp nhiễm Candida miệng, răng giả nên được lấy ra mỗi tối chà rửa với gel Miconazole.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với miconazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Rối loạn chức năng gan.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa như: buồn nôn, nôn. Ðiều trị dài hạn có thể bị tiêu chảy. Trường hợp hiếm, có thể có phản ứng dị ứng. Trong các báo cáo lẻ tẻ về viêm gan, không có trường hợp nào nguyên nhân liên quan do Miconazole.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antifungal và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antifungal bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Azaretin Gel

    Thuốc Azaretin Gel

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Azaretin Gel công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Azaretin Gel điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Azaretin Gel ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Azaretin Gel

    Azaretin Gel
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Gel dùng ngoài
    Đóng gói:ống nhôm 15g

    Thành phần:

    Tretinoin
    SĐK:VN-8099-09
    Nhà sản xuất: U Square Lifescience Pvt., Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Nhân Vy Cường
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Tretinoin

    Dược lực:

    Thuốc trị mụn trứng cá dạng bôi tại chỗ.

    Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

    – Tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

    – Ứ bã nhờn, do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

    – Phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

    Tretinoine tác động lên sự gia tăng sừng hóa gây ứ đọng:

    – Loại trừ các nhân trứng cá mở và vi nang, cũng như đề phòng sự hình thành của chúng

    – Thúc đẩy tiến trình của các nốt sần và mụn mủ.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Khi bôi, tretinoin được hấp thu rất ít. Phần lớn thuốc nằm lại trên mặt da, một lượng nhỏ ngấm vào lớp thượng bì và trung bì, nồng đọ thuốc trong huyết tương thấp không thẻ phát hiện được nhưng có một lượng rất nhỏ dược đào thải theo nước tiểu trong vòng 24 giờ. Mức độ hấp thu qua da của tretinoine hay acid retinoic mặc dù thay đổi (diện tích bôi thuốc, thời gian điều trị…) nhưng vẫn rất thấp ở liều điều trị.

    – chuyển hoá: Acid retinoic được chuyển hóa nhanh chóng (48 giờ).

    Tác dụng :

    Tác dụng tại chỗ của tretinoin không liên quan đến tác dụng sinh lý của vitamin A. Khi bôi trên da, tretinoin có nhiều tác dụng khác nhau lên tế bào.

    Thuốc kích thích phân bào và thúc đẩy đổi mới tế bào biểu bì, kìm hãm tạo thành keratin, kích thích tái tạo mô liên kết.

    Tretinoin có khả năng ngăn ngừa và thậm chí làm nhỏ các khối u da do một số tác nhân gây ung thư tạo ra.

    Trong da liễu, các tác dụng đó được sử dụng để điều trị trứng cá, vẩy nến, vẩy cá, dày sừng quang hoá.

    Với trứng cá, tretinoin tác dụng trực tiếp lên lyzosom tế bào và giải phóng các enzym phân giải protein và thuỷ phân.

    Tác dụng này gắn liền với phản ứng viêm làm bong các tế bào vẩy là những tế bào gây tổn thương cơ bản của trứng cá do chúng bịt tắc các nang. Do làm vi nang(nơi có nhiều vi khuẩn Staphylococcus epidermis và Propionibacterium acnes sinh sôi) trở thành các nang mở và tránh được ứ đọng chất bã.

    Chỉ định :

    Các dạng lâm sàng khác nhau của mụn trứng cá (trừ mụn trứng cá đỏ):

    – Mụn trứng cá thông thường: đa dạng hay có nhân mụn, có nang trứng cá;

    – Các dạng mụn trứng cá khác (phát ban dạng trứng cá): mụn trứng cá do dùng thuốc như corticoid, barbiturate… mụn trứng cá do bệnh nghề nghiệp (do tiếp xúc với tác nhân gây nổi mụn trứng cá như dầu, hydrocarbure halogen…)

    – Bệnh Favre-Racouchot.

    Lưu ý:

    – Tretinoine dạng kem có hàm lượng 0,05% và có tá dược thích hợp cho việc sử dụng trên mụn trứng cá khu trú ở vùng da mỏng và nhạy cảm, ở người có da sáng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thoa thuốc hàng ngày, tốt nhất vào buổi tối, nửa giờ trước khi đi ngủ, da phải thật khô (15 phút sau khi làm vệ sinh da bằng sữa hay xà phòng rửa mặt).

    Thoa 1 lượng bằng hạt đậu lên da & xoa nhẹ đến khi thấm hết.

    Sau khi dùng cần rửa sạch tay.

    Phác đồ điều trị và tiến triển của bệnh trong thời gian điều trị:

    Ðiều trị tấn công: 2-3 tháng.

    Tuần thứ nhất và tuần thứ nhì: giai đoạn kích ứng nguyên phát: lúc đầu, tùy theo tình trạng lâm sàng mà bôi thuốc mỗi ngày 1 lần hay 2-3 ngày một lần; sau đó, tùy theo đáp ứng lâm sàng và dung nạp của từng người mà chỉnh liều làm sao để ít bị kích ứng nhất.

    Tuần thứ 2 đến tuần thứ ba: giai đoạn bộc phát mụn trứng cá. Cần thông báo cho bệnh nhân không được ngưng thuốc trong giai đoạn này.

    Tuần thứ 6: mụn trứng cá có cải thiện.

    Ðiều trị duy trì: trong nhiều tháng, mỗi tuần bôi thuốc 2 hay 3 lần.

    Ngưng điều trị: ngưng thuốc từ từ.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với Tretinion.

    Tác dụng phụ

    Hiệu lực của tretinoine không thể tách biệt với một số phản ứng phụ ngoài da.

    Các phản ứng ngoài da xảy ra trong những tuần đầu điều trị dưới dạng gây kích ứng đặc trưng bằng những hồng ban khô, hơi đau, thường khu trú ở vùng quanh miệng và cổ.

    Các phản ứng này có thể nặng hay nhẹ, thường chỉ tạm thời, chúng được xem là bình thường nếu không quá nặng, trong chừng mực mà bệnh nhân chấp nhận được và sẽ khỏi khi giảm liều.

    Ngoài ra, có một giai đoạn bộc phát mụn trứng cá tạm thời.

    Cần thông báo cho bệnh nhân về những tác dụng phụ này.

    Trường hợp các phản ứng quá mạnh, kiểm tra lại xem có thực hiện đúng những điểm cần thận trọng khi sử dụng hay không và xem xét lại về dung nạp của từng bệnh nhân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Azaretin Gel và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Azaretin Gel bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Axcel Urea Cream

    Thuốc Axcel Urea Cream

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Axcel Urea Cream công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Axcel Urea Cream điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Axcel Urea Cream ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Axcel Urea Cream

    Axcel Urea Cream
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 20g

    Thành phần:

    Urea
    SĐK:VN-10050-10
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Bình Châu
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Rối loạn keratin hóa: chai gan bàn tay, dày sừng ở gan bàn tay & bàn chân, nứt nẻ tay chân, bệnh vảy cá, dị ứng da, chàm dị ứng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa thuốc vùng da bệnh một hoặc vài lần mỗi ngày. Luôn giữ da sạch & khô.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn vời thành phần thuốc, tránh thuốc dây vào mắt.

    Tác dụng phụ:

    Có thể gây đau nhức nếu thoa lên vùng da nhạy cảm.

    Chú ý đề phòng:

    Viêm da dị ứng, hen suyễn, hay dị ứng thuốc hoặc tiền sử gia đình dị ứng.

    Thông tin thành phần Urea

    Dược lực:

    Urea là thuốc da liễu, lợi tiểu thẩm thấu.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Urea được hấp thu nhanh qua ống tiêu hoá, nhưng đồng thời cũng gây kích ứng dạ dày ruột. Nó bị thuỷ phân tạo amoniac và carbondioxyd rồi lại được tái tổng hợp thành urê.

    – Phân bố: Ure được phân bố vào các dịch ngoài và trong tế bào, bao gồm bạch huyết (lympho), mật, dịch não tuỷ và máu, ure có thể đi qua nhau thai và thấm được vào mắt.

    – Thải trừ: Ure được bài xuất nguyên dạng qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Ure (carbamid) được dùng chủ yếu dưới dạng kem hay mỡ ở nồng độ thích hợp để làm mềm da và giúp cho da luôn giữ được độ ẩm nhất định.

    Cơ chế tác dụng của ure là làm gẫy các liên kết hydro bình thường của protein sừng hoá và khô da ( bệnh vẩy cá-ichthyosis, bệnh vẩy nến-psoriasis…). Ure cũng có tác dụng làm cho một số thuốc thấm qua da nhanh hơn.

    Ure đã từng được dùng dưới dạng dung dịch tiêm để làm thuốc lợi niệu theo cơ chế thẩm thấu.

    Trong thực tế ure còn được dùng để chống nhiễm độc formaldehyd.

    Chỉ định :

    Rối loạn keratin hóa: chai gan bàn tay, dày sừng ở gan bàn tay & bàn chân, nứt nẻ tay chân, bệnh vảy cá, dị ứng da, chàm dị ứng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thoa thuốc vùng da bệnh một hoặc vài lần mỗi ngày. Luôn giữ da sạch & khô.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn vời thành phần thuốc. Tránh thuốc dây vào mắt.

    Tác dụng phụ

    Có thể gây đau nhức nếu thoa lên vùng da nhạy cảm, vết thương da hay chảy mủ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Axcel Urea Cream và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Axcel Urea Cream bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Axcel Fusidic Acid Ointment

    Thuốc Axcel Fusidic Acid Ointment

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Axcel Fusidic Acid Ointment công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Axcel Fusidic Acid Ointment điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Axcel Fusidic Acid Ointment ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Axcel Fusidic Acid Ointment

    Axcel Fusidic Acid Ointment
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Thuốc mỡ
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 5g; hộp 1 tuýp 15g

    Thành phần:

    Sodium fusidate
    Hàm lượng:
    2% w/w
    SĐK:VN-12967-11
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Bình Châu
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị các nhiễm trùng da do nhiễm Staphylococcus hay Streptococcus & các bệnh nhiễm khuẩn khác nhạy cảm với fucidic acid như: chốc, viêm nang lông, nhọt, nhọt độc, viêm tuyến mồ hôi, viêm quanh móng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Sau khi rửa sạch tổn thương, thoa thuốc 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Ðối kháng với ciprofloxacin trên in vitro. Tăng hiệu quả khi dùng với penicillin kháng Staphylococcus.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh để thuốc tiếp xúc với vùng mắt vì có thể gây kích ứng.

    Thông tin thành phần Fusidate

    Chỉ định :

    Chốc, viêm tuyến mồ hôi, nhọt, đinh râu, hồng ban, vết thương nhiễm trùng, viêm nang lông, viêm quanh móng, nhọt cụm.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thoa lên sang thương 2-3 lần/ngày trong ngày.

    Chống chỉ định :

    Nhiễm khuẩn do các tác nhân không nhạy cảm gây ra, đặc biệt do Pseudomonas aeruginosa.

    Tác dụng phụ

    Nổi mẩn, cảm giác châm chích & kích ứng nhẹ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Axcel Fusidic Acid Ointment và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Axcel Fusidic Acid Ointment bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc AzaIovir

    Thuốc AzaIovir

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc AzaIovir công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc AzaIovir điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc AzaIovir ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    AzaIovir

    AzaIovir
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi ngoài da

    Thành phần:

    Aciclovir 5%
    SĐK:VN-19367-15
    Nhà sản xuất: Yash Medicare Pvt., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: U Square Lifescience Pvt., Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị nhiễm Herpes simplex da bao gồm herpes môi và herpes sinh dục, cả khởi phát và tái phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Điều trị bằng aciclovir phải được bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.
    – Bôi một lượng kem aciclovir cần thiết lên khu vực da có biểu hiện bị nhiễm (mụn nước, sưng tấy, đỏ) và cả ở những khu vực xung quanh bằng tăm bông. Nếu bôi kem bằng tay thì nên rửa tay sạch sẽ trước và sau đó để tránh làm bội nhiễm vùng da bị tổn thương đổng thời tránh truyền virus lên niêm mạc và những vùng da chưa bị nhiễm.
    – Sử dụng cách 4 giờ một lần (5 – 6 lần mỗi ngày trong 5 – 7 ngày. Ở một số trường hợp, nên kéo dài điều trị cho đến khi được chữa lành. Điều trị không quá 10 ngày.

    Chống chỉ định:

    – Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

    – Không dùng kem ở vùng gần mắt, trong miệng hoặc trong âm đạo.

    Tương tác thuốc:

    Không có sự tương tác thuốc khi sử dụng khu trú do sự hấp thu vào máu rất thấp.

    Tác dụng phụ:

    Có khi gặp cảm giác nóng hoặc kim châm nhất thời ở vị trí bôi kèm theo ban đỏ nhẹ khi khô. Các hiện tượng này sẽ hết khi ngưng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Dùng thận trọng ở người suy thận.

    Thông tin thành phần Acyclovir

    Dược lực:

    Acyclovir là một đồng đẳng purine nucleoside tổng hợp với các tác động ức chế in vitro và in vivo chống lại virus gây bệnh herpes ở người.

    Dược động học :

    Acyclovir chỉ được hấp thu một phần ở ruột. Nồng độ tối đa trong huyết tương lúc ở trạng thái ổn định trung bình (Cmax) sau các liều 200 mg dùng mỗi 4 giờ là 3,1 micromole (0,7mcg/ml) và nồng độ tối thiểu (Cmin) là 1,8 micromole (0,4mcg/ml). Các nồng độ Cmax tương ứng sau các liều 400mg và 800mg dùng mỗi 4 giờ là 5,3 micromole (1,2mg/ml) và 8 micromole (1,8mg/ml), và Cmin tương ứng là 2,7 micromole (0,6mg/ml) và 4 micromole (0,9mg/ml).

    Ở người lớn, thời gian bán hủy cuối cùng trong huyết tương của acyclovir sau khi tiêm tĩnh mạch ở vào khoảng 2,9 giờ. Phần lớn thuốc được đào thải ở thận dưới dạng không đổi. Sự thanh thải ở thận lớn hơn nhiều so với thanh thải créatinine, điều này cho thấy rằng sự tiết ra ở ống thận cùng với quá trình lọc ở cầu thận đã góp phần vào việc đào thải thuốc ở thận. 9-carboxymethylguanine là chất chuyển hóa duy nhất có tác dụng của acyclovir và chiếm khoảng 10-15% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu. Khi acyclovir được chỉ định dùng 1 giờ sau khi uống 1 g probenecide, thời gian bán hủy cuối cùng và diện tích dưới đường cong tăng thêm các giá trị tương ứng là 18% và 40%.

    Ở người lớn, nồng độ Cmax sau khi tiêm truyền trong vòng 1 giờ các liều 2,5mg/kg, 5mg/kg, và 10mg/kg tương ứng là 22,7 micromole (5,1mcg/ml), 43,6 micromole (9,8mcg/ml) và 92 micromole (20,7mcg/ml). Các nồng độ tương ứng Cmin sau 7 giờ là 2,2 micromole (0,5mcg/ml), 3,1 micromole (0,7mcg/ml) và 10,2 micromole (2,3mcg/ml). Ở trẻ trên 1 tuổi, các nồng độ trung bình Cmax, Cmin cũng được tìm thấy khi cho liều 250mg/m2 được dùng thay vì cho 5mg/kg và liều 500mg/m2 được dùng thế cho 10mg/kg. Ở trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi được điều trị với các liều 10mg/kg qua đường tiêm truyền trong vòng 1 giờ mỗi 8 giờ, Cmax tìm thấy là 61,2 micromole (13,8mcg/ml) và Cmin là 10,1 micromole (2,3mcg/ml). Thời gian bán hủy cuối cùng trên những bệnh nhân này là 3,9 giờ. Ở người già, độ thanh thải toàn phần của cơ thể giảm xuống theo tuổi tác đi kèm với giảm thanh thải creatinin mặc dù có rất ít thay đổi trong thời gian bán hủy cuối cùng trong huyết tương.

    Ở bệnh nhân suy thận mãn tính, thời gian bán hủy cuối cùng trung bình trong huyết tương là 19,5 giờ. Thời gian bán hủy trong thẩm phân máu của acyclovir là 5,7 giờ. Các nồng độ acyclovir trong huyết tương giảm xuống khoảng 60% trong quá trình thẩm phân. Nồng độ trong dịch não tủy đạt được vào khoảng 50% nồng độ tương ứng trong huyết tương. Liên kết của thuốc với protein huyết tương tương đối thấp (9- 33%) và tương tác thuốc liên quan đến sự đổi chỗ tại vị trí gắn không được dự đoán trước.

    Acyclovir dưới dạng thuốc mỡ tra mắt nhanh chóng được hấp thu qua biểu mô giác mạc và các mô bề mặt của mắt cho hệ quả là nồng độ gây độc đối với virus đạt được trong thủy dịch. Người ta không thể tìm thấy acyclovir trong máu bằng những phương pháp hiện hành sau khi dùng tại chỗ thuốc mỡ tra mắt Acyclovir, tuy nhiên các dấu vết định lượng của thuốc đã có thể tìm thấy trong nước tiểu. Tuy nhiên, những nồng độ trên không có ý nghĩa về mặt trị liệu.

    Tính gây quái thai: dùng acyclovir đường toàn thân trong những xét nghiệm theo tiêu chuẩn được quốc tế chấp nhận không gây ra độc tính trên thai nhi và không gây quái thai ở thỏ, chuột lớn và chuột nhắt.

    Tác động trên khả năng sinh sản: các tác động ngoại ý có hồi phục rộng rãi trên sự sinh tinh bào liên kết với độc tính toàn phần ở chuột và chó đã được báo cáo xuất hiện chỉ khi dùng các lượng acyclovir vượt quá rất nhiều những liều lượng dùng để điều trị.

    Các nghiên cứu trên hai thế hệ ở chuột không cho thấy ảnh hưởng nào của acyclovir dùng đường uống lên khả năng sinh sản.

    Ở loài người, chưa thấy ảnh hưởng nào trên khả năng sinh sản của Acyclovir lên phụ nữ. Viên nén Acyclovir cho thấy không có tác dụng xác định nào lên số lượng, hình thái và sự vận động của tinh trùng ở người.

    Tác dụng :

    Acyclovir là một chất tương tự nucleosid (acycloguanosin), có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Ðể có tác dụng acyclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphat. Ở chặng đầu, acyclovir được chuyển thành acyclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidinkinase, sau đó chuyển tiếp thành acyclovir diphosphat và triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào. Acyclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường.

    Tác dụng của acyclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex typ 1 (HSV – 1) và kém hơn ở virus Herpes simplex typ 2 (HSV – 2), virus Varicella zoster (VZV), tác dụng yếu nhất trên cytomegalovirus (CMV). Trên lâm sàng không thấy acyclovir có hiệu quả trên người bệnh nhiễm CMV. Tác dụng chống virus Epstein Barr vẫn còn chưa rõ. Trong quá trình điều trị đã xuất hiện một số chủng kháng thuốc và virus Herpes simplex tiềm ẩn trong các hạch không bị tiêu diệt.

    Acyclovir có tác dụng tốt trong điều trị viêm não thể nặng do virus HSV – 1, tỷ lệ tử vong có thể giảm từ 70% xuống 20%. Trong một số người bệnh được chữa khỏi, các biến chứng nghiêm trọng cũng giảm đi. Acyclovir dùng liều cao tới 10 mg/kg thể trọng, cứ 8 giờ một lần, dùng trong 10 đến 14 ngày. Thể viêm não – màng não nhẹ hơn do HSV – 2 cũng có thể điều trị tốt với acyclovir.

    Ở người bệnh nặng, cần tiêm truyền acyclovir tĩnh mạch, như nhiễm HSV lan tỏa ở người suy giảm miễn dịch, người ghép tạng, bệnh máu ác tính, bệnh AIDS, nhiễm herpes tiên phát ở miệng hoặc sinh dục, herpes ở trẻ sơ sinh, viêm giác mạc nặng do Herpes, trường hợp này có thể dùng kèm thuốc nhỏ mắt acyclovir 3% để điều trị tại chỗ.

    Chỉ định :

    *Viên nén: Nhiễm virus herpes simplex da và niêm mạc, bao gồm herpes sinh dục khởi phát và tái phát. Ngăn chặn việc tái nhiễm herpes simplex trên người có miễn dịch bình thường. 

    Dự phòng herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. 
    Bệnh zona (herpes zoster). Các nghiên cứu cho thấy việc điều trị zona với Acyclovir trong giai đoạn sớm có ảnh hưởng có lợi trên cảm giác đau và có thể làm giảm tần suất đau dây thần kinh sau zona (đau liên quan đến zona). 

    *Dạng kem: Nhiễm virus herpes simplex da bao gồm herpes môi và herpes sinh dục, khởi phát và tái phát. 
    *Thuốc mỡ tra mắt: viêm giác mạc do herpes simplex.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên nén:

    Ðiều trị herpes simplex ở người lớn:
    Để điều trị nhiễm herpes simplex, nên dùng 200mg Acyclovir 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ để khỏi phải uống vào ban đêm. Có thể điều trị trong vòng 5 ngày, nhưng có thể phải kéo dài hơn cho những nhiễn virus khởi phát trầm trọng.

    Trên những bệnh nhân suy giảm miễn dịch trầm trọng (như sau khi ghép tủy) hay những bệnh nhân bị giảm hấp thu ở ruột, liều lượng có thể tăng gấp đôi thành 400mg hay có thể thay đổi bằng cách xem xét dùng đường tĩnh mạch. 
    Nên bắt đầu trị liệu càng sớm càng tốt ngay khi nhiễm bệnh; cho những giai đoạn tái phát, trị liệu nên áp dụng trong giai đoạn tiền triệu hay ngay lúc bắt đầu xuất hiện sang thương. 
    Ngăn chặn herpes simplex ở người lớn: để ngăn chặn nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường, nên dùng 200mg Acyclovir 4 lần mỗi ngày, cách khoảng 6 giờ.

    Nhiều bệnh nhân thấy tiện lợi khi dùng liều 400mg 2 lần mỗi ngày cách khoảng 12 giờ.

    Giảm liều xuống còn 200mg 3 lần mỗi ngày cách khoảng 8 giờ hay thậm chí 2 lần mỗi ngày cách khoảng 12 giờ cũng có thể cho kết quả hữu hiệu.

    Một vài bệnh nhân có thể bị nhiễm đột phát với liều tổng cộng hàng ngày là 800mg.
    Ðiều trị nên dừng lại sau mỗi 6-12 tháng để quan sát những thay đổi có thể xảy ra trong tiến trình tự nhiên của bệnh.

    Phòng ngừa herpes simplex ở người lớn: để phòng ngừa herpes simplex ở những bệnh nhân bị tổn hại về miễn dịch, nên dùng 200mg Acyclovir 4 lần mỗi ngày cách khoảng 6 giờ.
    Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (như sau khi ghép tủy) hay bị giảm hấp thu thuốc ở ruột, có thể gấp đôi liều lên 400 mg hay có thể xem xét thay đổi bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch.

    Thời gian dùng thuốc phòng ngừa tùy thuộc vào thời kỳ có nguy cơ dài hay ngắn.
    Ðiều trị bệnh zona (herpes zoster) ở người lớn: 
    Để điều trị bệnh zona (herpes zoster), nên dùng 800mg Acyclovir 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ, khỏi phải uống vào ban đêm. Nên điều trị trong vòng 7 ngày.
    Ðối với những bệnh nhân suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (như sau khi ghép tủy) hay bị giảm hấp thu ở ruột, nên xem xét phương pháp dùng tiêm tĩnh mạch.

    Nên bắt đầu càng sớm càng tốt ngay sau khi nhiễm bệnh; điều trị có kết quả càng tốt nếu bắt đầu ngay khi khởi phát nổi ban.
    Liều lượng dành cho trẻ em:
     đối với việc điều trị herpes simplex ở trường hợp bị suy giảm miễn dịch, trẻ em trên 2 tuổi nên dùng với liều dùng cho người lớn và trẻ dưới 2 tuổi nên dùng liều bằng một nửa liều cho người lớn. 
    Chưa có số liệu đặc hiệu về ngăn chặn nhiễm herpes simplex hay điều trị bệnh zona (herpes zoster) ở trẻ em có khả năng miễn dịch. 
    Người già: ở người già, độ thanh thải toàn phần acyclovir của cơ thể sút giảm song song với thanh thải créatinine. Nên duy trì bổ sung nước cho bệnh nhân dùng Acyclovir với liều cao. 
    Nên đặc biệt chú ý giảm liều ở bệnh nhân suy thận.
    Suy thận: trong việc kiểm soát nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân suy thận, liều khuyến cáo đường uống không đưa đến sự tích tụ acyclovir trên mức được xác định là an toàn khi tiêm tĩnh mạch.
    Tuy nhiên, ở những người suy thận trầm trọng (độ thanh thải créatinine dưới 10ml/phút) nên điều chỉnh liều thành 200mg 2 lần mỗi ngày, cách khoảng 12 giờ. 
    Trong điều trị bệnh zona (herpes zoster), nên dùng 800mg 2 lần mỗi ngày, cách khoảng 12 giờ đối với bệnh nhân suy thận trầm trọng (thanh thải créatinine dưới 10ml/phút) và 800mg 3 lần mỗi ngày, cách khoảng 8 giờ cho bệnh nhân suy thận trung bình (thanh thải créatinine trong khoảng 10-25ml/phút). 
    Acyclovir kem: 
    Cho người lớn và trẻ em, nên bôi 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ, khỏi dùng vào ban đêm. Kem Acyclovir nên bôi vào sang thương hay nơi sang thương sắp xảy ra càng sớm càng tốt ngay sau khi nhiễm. 
    Việc điều trị các giai đoạn tái phát đặc biệt quan trọng cần bắt đầu ngay trong giai đoạn tiền triệu hay ngay khi sang thương bắt đầu xuất hiện.

    Nên liên tục điều trị trong vòng 5 ngày. Nếu chưa lành, có thể kéo dài trị liệu thêm đến 10 ngày. 
    Thuốc mỡ tra mắt Acyclovir: 
    Cho người lớn và trẻ em, tra vào túi cùng kết mạc một lượng thuốc bóp ra khoảng 10mm, 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ. Nên tiếp tục điều trị ít nhất 3 ngày sau khi lành.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân được biết là có quá mẫn với acyclovir.

    Dạng kem: Quá mẫn với propylenglycol.

    Tác dụng phụ

    – Viên nén: nổi ban da đã được báo cáo xuất hiện trên một vài bệnh nhân sử dụng viên nén và tự khỏi khi ngưng thuốc. Các tác dụng trên đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và đau bụng đã được báo cáo xuất hiện ở bệnh nhân dùng thuốc viên nén. Trong những thử nghiệm mù đôi dùng giả dược được kiểm soát, tần suất các biểu hiện rối loạn trên đường tiêu hóa tìm thấy không khác biệt nhau lắm giữa nhóm dùng giả dược và nhóm dùng acyclovir.

    Các phản ứng thần kinh có hồi phục, đáng chú ý là chóng mặt, tình trạng lẫn lộn, ảo giác và buồn ngủ đã được báo cáo xuất hiện đôi lúc, thường là với bệnh nhân suy thận hay có những yếu tố tạo khuynh hướng mắc bệnh.

    Một vài báo cáo về chứng gia tăng rụng tóc lan tỏa. Do loại chứng bệnh này thường liên kết với nhiều loại thuốc và các tiến triển bệnh khác nhau, mối liên hệ giữa biểu hiện này với liệu pháp acyclovir không được chắc chắn.

    Còn có những trường hợp rất hiếm được báo cáo xảy ra với người uống Acyclovir bao gồm việc tăng nhẹ và thoáng qua bilirubine và các men gan, tăng nhẹ urea và creatinin máu, giảm nhẹ các chỉ số huyết học, nhức đầu, có những phản ứng thần kinh nhẹ có hồi phục và mệt mõi.

    – Dạng kem: cảm giác rát bỏng và xót có thể xảy ra với một số bệnh nhân khi bôi thuốc. Nổi ban hay ngứa cũng đã được báo cáo xảy ra trong một số ít bệnh nhân.

    – Thuốc mỡ tra mắt: ở một số nhỏ bệnh nhân có thể xuất hiện cảm giác xót nhẹ thoáng qua ngay sau khi tra thuốc vào mắt. Bệnh giác mạc đốm nhỏ nông cũng đã được báo cáo. Dấu hiệu này không cần thiết phải ngưng thuốc sớm và sẽ lành không có biến chứng rõ rệt.

    Kích ứng và viêm tại chỗ, như viêm mi mắt và viêm giác mạc đã được báo cáo xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc mỡ tra mắt Acyclovir.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc AzaIovir và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc AzaIovir bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atinon 20

    Thuốc Atinon 20

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atinon 20 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atinon 20 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atinon 20 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atinon 20

    Atinon 20
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Isotretinoin 20mg
    SĐK:VD-26029-16
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH US Pharma USA
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị bệnh trứng cá nặng đã kháng với các liệu trình chuẩn bằng kháng sinh uống và thuốc bôi trên da.
    Đặc tính dược lực học:
    Isotretinoin là đồng phân lập thể của tretinoin. Cơ chế tác động của isotretinoin chưa được làm sáng tỏ. Nhưng theo các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh trứng cá, isotretinoin làm giảm hoạt động của tuyến bã nhờn và làm giảm kích thước của tuyến bã nhờn. Tác dụng kháng viêm da của isotretinoin chưa được chứng minh.
    Hiệu quả:
    Sự tăng keratin hóa tế bào biểu mô của nang lông tuyến bã nhờn làm nghẽn tuyến bã nhờn, tạo nhân trứng cá và cuối cùng dẫn đến tổn thương viêm. Isotretinoin ức chế sự sinh sản tế bào bã nhờn và dường như tác động bằng cách tái lập chương trình biệt hóa tế bào. Bã nhờn là chất chủ yếu cho sự phát triển của vi khuẩn Propionibacterium acnes. Do đó giảm tạo bã nhờn cũng ức chế sự phát triển của vi khuẩn trong nang lông.
    Đặc tính dược động học:
    Hấp thu:
    Sự hấp thu của isotretinoin qua đường tiêu hóa dao động nhiều, chưa xác định sinh khả dụng tuyệt đối. Khi dùng cùng với thức ăn, khả dụng sinh học của isotretinoin tăng gấp đôi so với uống thuốc lúc đói.
    Phân bố:
    Isotretinoin gắn kết rộng với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99,9%). Chưa xác định thể tích phân bố. Nồng độ isotretinoin ở da khoảng bằng nửa nồng độ trong huyết thanh.
    Chuyển hóa:
    Sau khi uống, trong huyết tương có 3 chất chuyển hóa chủ yếu : 4-oxo-isotretinoin, tretinoin, 4-oxo-tretinoin. Các chất chuyển hóa này có hoạt tính sinh học trong các thử nghiệm in vitro. Isotretinoin và tretinoin được chuyển hóa qua lại.
    Thải trừ:
    Thời gian bán thải trung bình của thuốc dạng không đổi ở bệnh nhân bị trứng cá là 19 giờ. Thời gian bán thải trung bình của chất chuyển hoá 4-oxo-tretinoin là 29 giờ.
    Isotretinoin là một retinoid sinh lý và nồng độ retinoid nội sinh đạt được trong vòng 2 tuần sau khi chấm dứt điều trị bằng isotretinoin.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng thuốc vào bữa ăn, 1 – 2 lần/ ngày.
    Người lớn, thiếu niên và người cao tuổi:
    Nên bắt đầu dùng ở liều 0,5 mg/ kg/ ngày.
    Điều chỉnh liều dùng và thời gian dùng theo từng bệnh nhân. Đa số bệnh nhân dùng ở liều 0,5 ~ 1,0 mg/ kg/ ngày.
    Bệnh nhân suy thận nặng:
    Nên bắt đầu dùng ở liều thấp hơn (khoảng 10 mg/ngày). Có thể tăng liều dùng dần lên đến 1 mg/ kg/ ngày hoặc đến liều tối đa có thể dung nạp.
    Trẻ em:
    Không dùng isotretinoin cho trẻ em dưới 12 tuổi.

    Bệnh nhân không dung nạp thuốc:
    Đối với bệnh nhân không dung nạp ở liều dùng khuyến nghị, nên bắt đầu dùng ở liều thấp hơn nhưng thời gian điều trị sẽ kéo dài hơn và nguy cơ tái phát cũng cao hơn.
    QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
    Isotretinoin có triệu chứng quá liều giống như quá liều vitamin A: nhức đầu nặng, buồn nôn hay nôn mửa, ngủ gà, kích ứng và ngứa. Các triệu chứng này sẽ bớt dần mà không cần điều trị.

    Chống chỉ định:

    – Phụ nữ có thai, cho con bú.

    – Suy gan.

    – Lipid máu cao.

    – Dư vitamin A.

    – Mẫn cảm với isotretinoin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Sử dụng đồng thời với các kháng sinh nhóm tetracyclin.

    Tương tác thuốc:

    Isotretinoin làm giảm thị lực buổi tối và giảm độ dung nạp với kính mắt. Bệnh nhân viêm ruột có thể tăng triệu chứng. Nồng độ triglycerid trong máu có thể tăng.

    Viêm gan hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân dùng isotretinoin, cần xét nghiệm máu định kỳ để kiểm tra các dấu hiệu viêm gan.

    Isotretinoin có liên quan mật thiết với Vitamin A. Để tránh ngộ độc, bệnh nhân dùng isotretinoin không nên dùng bổ sung Vitamin A.

    Tác dụng phụ:

    Các triệu chứng sau thường được báo cáo nhất khi sử dụng isotretinoin: Khô niêm mạc như môi, viêm môi, niêm mạc mũi, chảy máu cam, viêm kết mạc mắt, khô da.

    Một số tác dụng không mong muốn liên hệ đến liều dùng của thuốc. Các tác dụng không mong muốn này thường hết khi giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc. Tuy nhiên có một vài trường hợp, tác dụng không mong muốn vẫn còn kéo dài sau khi đã ngưng điều trị.

    Ngoài ra, còn có các tác dụng không mong muốn sau:

    – Thường gặp: thiếu máu, tăng tốc độ lắng hồng cầu, thiếu tiểu cầu, thiếu bạch cầu trung tính, nhức đầu, viêm mí mắt, viêm kết mạc, khô mắt, kích ứng mắt, chảy máu cam, khô mũi, viêm mũi, tăng transaminase, viêm môi, viêm da, da khô, tróc vảy, đau khớp, đau lưng, tăng triglycerid máu, tăng lipid máu, tăng cholesterol máu, tăng glucose máu, tiểu ra máu, tiểu ra protein.

    – Ít gặp: phản ứng dị ứng da, phản vệ, suy nhược, thay đổi tâm tính, nổi ban đỏ

    – Rất ít gặp: bệnh hạch bạch huyết, tiểu đường, tăng uric máu, rối loạn tâm thần, có ý muốn tự tử, tăng huyết áp nội sọ lành tính, co giật, nhìn mờ, đục thủy tinh thể, mù màu, không dung nạp kính tiếp xúc, giảm thị lực ban đêm, sợ ánh sáng, giảm thính lực, viêm mạch máu, hen phế quản, viêm ruột, khô miệng, xuất huyết tiêu hóa, buồn nôn, viêm tuyến tụy, viêm gan, bộc phát trứng cá, rụng tóc, tăng sắc tố da, tăng mồ hôi, viêm cầu thận, tăng creatin phosphokinase.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Thuốc gây quái thai. Phải thông báo cho bệnh nhân biết điều này và áp dụng các biện pháp ngừa thai trong thời gian sử dụng thuốc. Nên kiểm tra sự có thai trước, trong và sau khi điều trị bằng isotretinoin.

    – Bệnh nhân không nên hiến máu trong khi điều trị và sau khi chấm dứt điều trị một tháng vì isotretinoin có thể gây nguy hiểm cho thai phụ nhận máu.

    – Mụn trứng cá có thể tăng lên khi mới bắt đầu điều trị nhưng sẽ giảm đi khi điều trị tiếp tục, thường trong vòng 7-10 ngày.

    – Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời mạnh hoặc tia UV. Nên dùng kem chống nắng có SPF 15 hoặc cao hơn.

    – Nên tránh điều trị da bằng laser hoặc dùng hóa chất làm mòn da trong thời gian 5-6 tháng sau khi điều trị bằng isotretinoin, vì có nguy cơ gây sẹo lồi hoặc làm tăng hoặc giảm sắc tố da trên vùng da điều trị.

    – Tránh nhổ lông bằng sáp trong vòng 6 tháng sau khi điều trị bằng isotretinoin, vì có nguy cơ bị lột da.

    – Không nên dùng isotretinoin cùng với các thuốc bôi trên da có tác dụng làm tróc vảy và tiêu keratin vì làm tăng kích ứng trên da.

    – Bệnh nhân nên dùng kem hoặc thuốc mỡ giữ ẩm cho da và môi từ lúc bắt đầu điều trị bằng isotretinoin vì isotretinoin thường làm khô da và môi.

    – Có thể bị khô mắt, nên dùng thuốc mỡ làm trơn mắt hoặc nước mắt nhân tạo.

    – Bệnh nhân có thể bị khó chịu khi dùng kính tiếp xúc, nên dùng kính đeo.

    – Nên kiểm tra enzym gan trước khi điều trị, 1 tháng sau khi điều trị và mỗi 3 tháng trong thời gian điều trị. Trong nhiều trường hợp, các giá trị enzym gan trở lại bình thường trong thời gian điều trị. Nhưng nếu sự tăng enzym gan có kèm theo các dấu hiệu lâm sàng thì nên cân nhắc giảm liều dùng hoặc ngưng dùng isotretinoin.

    – Nên kiểm tra lipid máu trước khi điều trị, 1 tháng sau khi điều trị và mỗi 3 tháng trong thời gian điều trị. Lipid máu có thể trở về mức bình thường khi giảm liều hoặc ăn kiêng. Nếu mức triglycerid máu lên cao quá bình thường hoặc có dấu hiệu viêm tuyến tụy thì phải ngưng dùng thuốc.

    – Bệnh nhân bị tiêu chảy nặng thì phải ngưng dùng thuốc ngay. Bệnh nhân có bệnh di truyền không dung nạp đường fructose không nên dùng thuốc này.

    – Bệnh nhân bị tiểu đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn lipid máu cần phải xét nghiệm trước khi điều trị.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Không được dùng isotretinoin cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ cho con bú.

    TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Không nên vận hành máy móc, tàu xe khi sử dụng thuốc này.

    Thông tin thành phần Isotretinoin

    Dược lực:

    Isotretinoin là thuốc điều trị chữa mụn trứng cá.

    Tác dụng :

    Isotretinoin là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo.

    Chỉ định :

    Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng. 
    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng. 
    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu

    Tác dụng phụ

    Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atinon 20 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atinon 20 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antoxcin

    Thuốc Antoxcin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antoxcin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antoxcin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antoxcin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antoxcin

    Antoxcin
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 01 tuýp 10g; Hộp 01 tuýp 15g

    Thành phần:

    Mỗi 10g kem chứa: Betamethason (dưới dạng Betamethason dipropionat 6,4mg) 5mg
    SĐK:VD-27487-17
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Làm giảm các biểu hiện viêm trong các bệnh da đáp ứng với corticosteroid.

    Thương tổn thâm nhiễm khu trú, phì đại của liken (lichen) phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, luput ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng (hội chứng Stevens – Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc.
    DƯỢC LỰC HỌC
    Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể. Khi dùng tại chỗ, Betamethason hiệu quả trong điều trị bệnh da đáp ứng với corticosteroid do có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng, co mạch.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC
    –  Mức độ hấp thu qua da phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tá dược, thể trạng da, băng kín.
    –  Betamethason dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt khi băng kín hoặc da bị tổn thương làm tăng khả năng hấp thu qua da, có thể có một lượng Betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân.
    –   Betamethason ít liên kết rộng rãi với protein huyết tương.
    –   Sau khi hấp thu qua da, Betamethason được chuyển hóa chủ yếu ở gan, sau đó bài tiết qua thận.      
       

    Liều lượng – Cách dùng

    Bôi thuốc 1-2 lần/ngày.

    QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
    –   Triệu chứng: tác dụng do tăng corticosteroid không xuất hiện sớm trừ khi dùng liều cao liên tiếp. Các tác dụng toàn thân do quá liều có thể gặp như giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, tăng đường huyết…
    –   Xử trí: trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý tới cân bằng natri và kali. Trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.
    Tương tác thuốc
    Betamethason dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ và có tác dụng toàn thân. Do đó có thể dẫn đến:
    –   Betamethason làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu dùng cùng với paracetamol liều cao hoặc trường diễn.
    –   Betamethason làm tăng nồng độ glucose huyết, nên có thể cần thiết phải điều chỉnh liều của các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin.
    –   Betamethason làm tăng khả năng loạn nhịp tim hay độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết khi dùng chung với glycosid digitalis.
    –   Betamethason có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông của các thuốc chống đông loại coumarin nên có thể cần thiết phải điều chỉnh liều.
    –   Betamethason có thể làm tăng nồng độ salicylat trong máu.
    –   Betamethason phối hợp với thuốc kháng viêm không steroid hoặc rượu có thể làm tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa.
    –   Thuốc chống trầm cảm ba vòng làm tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra.
    –   Phenobarbital, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa và làm giảm tác dụng điều trị của Betamethason.
    –    Estrogen có thể làm thay đổi chuyển hóa và mức liên kết protein của Betamethason, làm giảm độ thanh thải, tăng tác dụng điều trị và độc tính của Betamethason.
    –     Thận trọng khi dùng phối hợp aspirin với Betamethason trong trường hợp giảm prothrombin huyết.
    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
    –     Thận trọng khi sử dụng Betamethason cho phụ nữ có thai, phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc đối với người mẹ và phôi hoặc thai nhi.
    –      Phụ nữ cho con bú tránh bôi thuốc lên vú khi cho con bú.

    Chống chỉ định:

    – Tổn thương da do vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng trên diện rộng; tổn thương có loét, mụn trứng cá.

    – Quá mẫn với Betamethason, các corticosteroid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    – Các tác dụng không mong muốn của Betamethason liên quan cả đến liều và thời gian điều trị.

    – Tác dụng phụ tại chỗ: cảm giác nóng rát, ngứa, kích ứng, viêm nang lông, chứng tăng lông tóc, phát ban dạng trứng cá, giảm sắc tố, nhiễm trùng thứ phát, teo da, nổi vân da. Hiếm gặp viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch.

    – Tác dụng phụ toàn thân:

    + Chuyển hóa: thường gặp mất kali, giữ natri, giữ nước.

    + Nội tiết: thường gặp kinh nguyệt thất thường, hội chứng Cushing, ức chế sự tăng trưởng của thai và trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose.

    + Cơ xương: thường gặp yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương.

    + Thần kinh: ít gặp, sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ. Hiếm gặp tăng áp lực nội sọ lành tính.

    + Mắt: ít gặp, đục thủy tinh thể, glaucom.

    + Tiêu hóa: ít gặp, loét dạ dày, chảy máu, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.

    Chú ý đề phòng:

    – Ngưng dùng thuốc nếu tình trạng kích ứng, quá mẫn hoặc các phản ứng khác xuất hiện. Trong trường hợp này nên dùng liệu pháp điều trị thích hợp.

    – Corticosteroid dùng ngoài có thể được hấp thu gây tác dụng toàn thân. Vì vậy, chú ý theo dõi bệnh nhân khi điều trị kéo dài, khi dùng thuốc trên diện rộng, khi dùng kỹ thuật băng ghép và khi dùng cho trẻ em.

    Thông tin thành phần Betamethasone

    Dược lực:

    Betamethasone là một dẫn xuất tổng hợp của prednisolone.

    Betamethasone là một corticosteroid thượng thận có tính kháng viêm. Betamethasone có khả năng kháng viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng, được dùng điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticosteroid .

    Là một glucocorticoide, Betamethasone gây hiệu quả chuyển hóa sâu rộng và khác nhau, đồng thời làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể đối với những tác nhân kích thích. Betamethasone có hoạt tính glucocorticoide cao và hoạt tính minéralocorticoide thấp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Betamethason dễ hấp thu qua đường tiêu hoá. Thuốc cũng dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có 1 lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Các dạng betamethason tan trong nước được dùng tiêm tĩnh mạch để cho đáp ứng nhanh, các dạng tan trong lipid tiêm bắp sẽ cho tácdụng kéo dài hơn.

    – Phân bố: Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với protein huyết tương chủ yếu là globulin còn với albumin thì ít hơn.

    – Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hoá chậm, chủ yếu chuyển hoá ở gan nhưng cũng có cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu.

    – Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể.

    Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng.

    Do ít có tác dụng mineralocorticoid nên betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi.

    Liều cao, betamethason có tác dụng ức chế miễn dịch.

    Chỉ định :

    Ðược sử dụng trong bệnh nội tiết, cơ-xương, rối loạn chất tạo keo, da, dị ứng, mắt, hô hấp, máu, ung thư và những bệnh khác có đáp ứng với điều trị corticosteroid .

    Rối loạn nội tiết tố: thiểu năng vỏ thượng thận sơ cấp hoặc thứ cấp (dùng kết hợp với minéralocorticọde, nếu có thể được); tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh ; viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng calci huyết có liên quan đến ung thư.

    Rối loạn về cơ-xương: được dùng như một điều trị bổ sung trong thời gian ngắn (giúp cho bệnh nhân khắc phục qua giai đoạn cấp tính và lan tràn) trong chứng thấp khớp do bệnh vẩy nến; viêm khớp dạng thấp (trong một số trường hợp có thể dùng liều duy trì thấp); viêm dính khớp sống; viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp; viêm gân màng hoạt dịch cấp tính không đặc hiệu; bệnh thống phong; bệnh thấp cấp tính và viêm màng hoạt dịch.

    Bệnh của chất tạo keo: trong thời kỳ lan tràn hoặc trong điều trị duy trì một số trường hợp lupus ban đỏ toàn thân, viêm cơ tim cấp tính do thấp khớp, xơ cứng bì và viêm da-cơ.

    Khoa da: bệnh Pemphigus; viêm da mụn nước dạng herpes; hồng ban đa dạng nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson); viêm da tróc vẩy; u sùi dạng nấm; bệnh vẩy nến nặng; eczéma dị ứng (viêm da mãn tính) và nổi mề đay.

    Các trường hợp dị ứng: được dùng trong những trường hợp bị dị ứng nặng hoặc thất bại sau các điều trị thông thường, như là những trường hợp viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc dai dẳng, polyp mũi, hen phế quản (bao gồm suyễn), viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng (viêm da thần kinh), các phản ứng thuốc và huyết thanh.

    Mắt: những tiến trình viêm và dị ứng cấp và mãn, trầm trọng liên quan đến mắt và các cấu trúc của mắt như viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, loét mép giác mạc dị ứng, herpès zona ở mắt, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi, viêm hắc võng mạc, viêm phần trước, viêm màng mạch nho và viêm mạch mạc trước lan tỏa ra sau, viêm dây thần kinh mắt, viêm mắt giao cảm ; viêm võng mạc trung tâm ; viêm thần kinh sau nhãn cầu.

    Hô hấp: bệnh sarcọdose có triệu chứng; hội chứng Loeffler không kiểm soát được bằng các phương pháp khác; ngộ độc berylium; phối hợp với hóa trị liệu trong điều trị bệnh lao phổi cấp và lan tỏa; tràn khí màng phổi; xơ hóa phổi.

    Máu: giảm tiểu cầu tự phát và thứ phát ở người lớn; thiếu máu tán huyết tự miễn dịch; giảm nguyên hồng cầu và thiếu máu do giảm sản do di truyền; phản ứng với đường tiêm truyền.

    Ung thư: điều trị tạm thời ung thư máu và u bạch huyết bào ở người lớn và ung thư máu cấp tính ở trẻ em.

    Trạng thái phù: lợi tiểu hoặc làm giảm protéine niệu không gây tăng urê huyết trong hội chứng thận hư nguyên phát hoặc do lupus ban đỏ; phù mạch.

    Các chỉ định khác: lao màng não có tắc nghẽn hoặc nguy cơ tắc nghẽn dưới màng nhện, sau khi đã điều trị bằng hóa liệu pháp kháng lao tương ứng; viêm đại tràng loét; liệt Bell’s.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng thay đổi tùy theo từng loại bệnh, mức độ nặng nhẹ và đáp ứng của bệnh nhân.

    Liều khởi đầu của Betamethasone có thể thay đổi từ 0,25 đến 8mg/ngày, tùy theo chứng bệnh đang điều trị. Trong những trường hợp nhẹ, thường chỉ dùng liều khởi đầu thấp là đủ, ngoại trừ ở một số bệnh nhân phải dùng liều cao.

    Liều khởi đầu nên được duy trì hoặc điều chỉnh đến khi đạt được hiệu quả mong muốn.

    Nếu sau một thời gian mà vẫn chưa đạt được hiệu quả lâm sàng thỏa đáng, phải ngưng Celestone và chuyển sang điều trị khác.

    Ở trẻ em, liều uống khởi đầu thường thay đổi từ 17,5 đến 200mcg (0,0017-0,25mg)/kg cân nặng/ngày hoặc 0,5 đến 7,5mg/m2 cơ thể/ngày. Liều dùng cho trẻ em phải được kiểm soát chặt chẽ theo những điều kiện cân nhắc như ở người lớn hơn là bám sát vào tỷ lệ tuổi tác hoặc cân nặng.

    Khi đã nhận được đáp ứng thích hợp thì cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều dần dần để đạt được liều tối thiểu có hiệu lực lâm sàng.

    Trong quá trình điều trị bệnh mãn tính, nếu bệnh tự thuyên giảm, nên ngưng điều trị.

    Liều Celestone có thể được tăng lên trong trường hợp bệnh nhân phải tiếp xúc với các stress khác không liên quan đến bệnh đang được điều trị. Trong trường hợp sau khi điều trị lâu dài, nếu muốn ngưng thuốc phải giảm liều từ từ.

    Liều khuyến cáo cho các chứng bệnh như sau:

    Viêm thấp khớp và các thương tổn khớp khác: liều khởi đầu hàng ngày từ 1 đến 2,5mg, đến khi nhận được đáp ứng tốt, thường sau 3 hoặc 4 ngày, hoặc 7 ngày. Mặc dù nói chung không cần sử dụng liều cao nhưng có thể dùng để tạo ra đáp ứng mong muốn ban đầu. Nếu sau 7 ngày mà không có đáp ứng, nên chẩn đoán lại. Khi đã có sự đáp ứng thỏa đáng, nên giảm liều xuống 0,25mg mỗi 2 hoặc 3 ngày đến khi đạt liều duy trì thích hợp, thường từ 0,5 đến 1,5mg/ngày. Trong bệnh thống phong cấp tính, việc điều trị phải được tiếp tục trong vài ngày mặc dù các triệu chứng đã thuyên giảm. Ðiều trị bằng corticọde ở những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp không ngăn ngừa việc phối hợp với các phương pháp điều trị hỗ trợ khác được chỉ định.

    Thấp khớp cấp tính : liều khởi đầu hàng ngày từ 6 đến 8 mg. Khi đã kiểm soát được đầy đủ chứng bệnh, liều tổng cộng hàng ngày giảm xuống 0,25 đến 0,5mg/ngày đến khi đạt liều duy trì thỏa đáng và tiếp tục với liều này trong 4 đến 8 tuần lễ hoặc lâu hơn nữa. Khi ngưng trị liệu, nên dùng lại thuốc nếu xuất hiện lại sự tái kích hoạt lại căn bệnh.

    Viêm màng hoạt dịch: liều khởi đầu từ 1 đến 2,5mg/ngày, nên chia ra nhiều lần. Thường sau 2 đến 3 ngày sẽ nhận được đáp ứng lâm sàng, giảm liều từ từ trong vài ngày tiếp theo và sau đó ngưng thuốc. Thường chỉ cần một đợt điều trị ngắn; nếu có tái phát, tiến hành đợt điều trị thứ hai.

    Tình trạng hen suyễn: 3,5 đến 4,5mg/ngày, trong 1 hoặc 2 ngày để giảm cơn; sau đó giảm liều xuống 0,25 đến 0,5mg/cách ngày đến khi đạt liều duy trì hoặc là ngưng điều trị.

    Suyễn mãn tính khó trị: bắt đầu ở liều 3,5mg (hoặc hơn)/ngày đến khi có đáp ứng hoặc dùng suốt trong 7 ngày; sau đó giảm 0,25 đến 0,5mg/ngày đến khi đạt được liều duy trì.

    Khí phế thủng hoặc xơ hóa phổi: thường bắt đầu từ 2 đến 3,5mg/ngày (chia nhiều lần) trong vài ngày cho đến khi có đáp ứng; sau đó giảm 0,5mg trong mỗi 2 hoặc 3 ngày đến khi đạt liều duy trì, thường là 1 đến 2,5mg.

    Bệnh dị ứng bụi hay phấn hoa khó trị: nên định hướng điều trị để giảm triệu chứng bệnh trong giai đoạn cao điểm. Ngày thứ nhất: dùng liều 1,5 đến 2,5mg/ngày, chia làm nhiều lần; sau đó giảm dần 0,5mg mỗi ngày đến khi triệu chứng phát lại. Liều được điều chỉnh và sau đó duy trì ở liều này trong suốt đợt bệnh (thường không quá 10 đến 14 ngày) và sau đó ngưng thuốc. Chỉ dùng Celestone để hỗ trợ các trị liệu kháng dị ứng thích hợp khác khi có yêu cầu.

    Trong bệnh lupus ban đỏ hệ thống: nhìn chung, liều khởi đầu từ 1 đến 1,5mg x 3 lần/ngày trong vài ngày là thích hợp; mặc dù đôi khi có thể cần liều cao hơn để đạt được đáp ứng thỏa đáng. Sau đó giảm liều từ từ đến liều duy trì vừa đủ (thường từ 1,5 đến 3mg/ngày).

    Bệnh da: liều khởi đầu từ 2,5 đến 4mg/ngày, đến khi đạt hiệu quả mong muốn. Sau đó giảm 0,25 đến 0,5mg mỗi 2 hoặc 3 ngày cho đến khi đạt đến liều duy trì.

    Trong các rối loạn ngắn hạn và tự hạn chế: thường có thể ngưng thuốc mà không gây tái phát sau khi kiểm soát được căn bệnh trong vòng vài ngày. Liều lượng rất thay đổi trong các điều trị dài hạn.

    Trong những rối loạn trên, thầy thuốc nên tham khảo thêm tài liệu điều trị.

    Viêm mắt (hậu phòng): liều khởi đầu từ 2,5 đến 4,5mg/ngày, chia làm nhiều lần, đến khi đạt sự kiểm soát mong muốn, hoặc điều trị trong vòng 7 ngày. Sau đó giảm 0,5mg mỗi ngày đến liều duy trì để điều trị các rối loạn mãn tính. Thông thường ở những bệnh cấp tính hay tự hạn chế, người ta ngưng thuốc sau một khoảng thời gian thích hợp.

    Hội chứng sinh dục-thượng thận: liều dùng thay đổi tùy theo cơ địa và được điều chỉnh để duy trì nồng độ 17-kétostérọde niệu nằm trong giới hạn bình thường, và thường có hiệu quả ở liều 1 đến 1,5mg/ngày, chia nhiều lần.

    Liều một lần trong ngày: để tạo thuận lợi cho bệnh nhân đồng thời vẫn đảm bảo nguyên tắc cải thiện liều, liều duy trì hàng ngày có thể được dùng một lần vào mỗi sáng sớm.

    Ðiều trị cách ngày: không được áp dụng cho liệu pháp corticosteroid vì Betamethasone có thời gian bán hủy dài (từ 36 đến 54 giờ), với tác dụng ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận. Nếu điều trị trong thời gian dài, nên xem xét dùng chế độ liều xen kẽ Betamethasone với một tác động adrénocorticọde tức thời (như prednisone, prednisolone hoặc méthylprednisolone).

    Chống chỉ định :

    Những bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, phản ứng nhạy cảm với Betamethasone hoặc với các corticọde khác hoặc với bất cứ thành phần nào của Celestone.

    Tác dụng phụ

    Những tác dụng bất lợi của Celestone cũng giống như đối với các loại corticọde khác, có liên quan đến liều lượng và thời gian điều trị. Thông thường những tác dụng này là có thể hồi phục hoặc giảm bớt bằng cách giảm liều ; nói chung, tốt hơn nên ngưng thuốc trong những trường hợp này.

    Rối loạn nước và điện giải: giữ muối và nước, suy tim sung huyết, mất kali, cao huyết áp, kiềm huyết giảm kali.

    Trên hệ cơ xương: suy yếu cơ, bệnh lý cơ do corticosteroid , giảm khối lượng cơ, làm nặng thêm triệu chứng nhược cơ, loãng xương, gãy lún cột sống, hoại tử vô trùng đầu xương đùi và đầu xương cánh tay, gãy xương dài bệnh lý, đứt dây chằng.

    Trên đường tiêu hóa: loét dạ dày với thủng hoặc xuất huyết, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.

    Bệnh về da: làm chậm sự lành vết thương, lên da non, da mỏng giòn; có đốm xuất huyết và mảng bầm máu; hồng ban ở mặt; tăng tiết mồ hôi; thay đổi các kết quả xét nghiệm da; dị ứng như viêm da dị ứng, nổi mề đay; phù mạch thần kinh.

    Thần kinh: co giật; tăng áp lực nội sọ với phù gai thị (gây bướu giả ở não) thường sau khi điều trị; chóng mặt; nhức đầu.

    Nội tiết: rối loạn kinh nguyệt; hội chứng giống Cushing; làm giảm tăng trưởng của phôi trong tử cung hoặc sự phát triển của đứa bé; mất đáp ứng tuyến yên và thượng thận thứ phát, đặc biệt trong thời gian bị stress, ví dụ như chấn thương, giải phẫu hoặc bị bệnh; làm giảm dung nạp carbohydrate; các biểu hiện của bệnh đái tháo đường tiềm ẩn, gây tăng nhu cầu về insuline hoặc các tác nhân hạ đường huyết trong điều trị bệnh đái tháo đường.

    Mắt: gây đục thủy tinh thể dưới bao, tăng nhãn áp, glaucome, chứng lồi mắt.

    Chuyển hóa: Cân bằng nitrogene âm tính do dị hóa protéine.

    Tâm thần: gây sảng khoái, cảm giác lâng lâng; các biểu hiện suy giảm tâm lý trầm trọng; thay đổi nhân cách; mất ngủ.

    Các tác dụng khác: sốc phản vệ hoặc phản ứng tăng mẫn cảm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antoxcin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antoxcin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Axcel Eviline forte suspension

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Axcel Eviline forte suspension công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Axcel Eviline forte suspension điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Axcel Eviline forte suspension ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Axcel Eviline forte suspension

    Thuốc Axcel Eviline forte suspension điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng
    Thuốc Axcel Eviline forte suspension điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng 
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Hỗn dịch uống
    Đóng gói: Hộp 1 chai 100 ml

    Thành phần:

    Mỗi 100 ml hỗn dịch uống chứa: Aluminium hydroxid 8000mg; Magnesium hydroxid 8000mg; Simethicon 800mg
    SĐK:VN-21044-18
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Axcel Eviline forte suspension

    – Viêm loét dạ dày-tá tràng cấp, mạn tính.

    – Tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích.

    – Ðiều trị & dự phòng xuất huyết tiêu hóa. Trào ngược dạ dày-thực quản.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Axcel Eviline forte suspension

    – Người lớn: 10 mL x 2 – 4 lần/ngày.

    – Trẻ em: 5 – 10 mL x 2 – 4 lần/ngày.

    Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút – 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

    Chống chỉ định thuốc Axcel Eviline forte suspension

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Làm giảm hấp thu tetracycline.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Axcel Eviline forte suspension

    Người Suy thận. Không nên dùng cho trẻ

    Thông tin thành phần Aluminum hydroxide

    Dược lực:

    Là thuốc kháng acid.

    Dược động học :

    Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid clohydric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 – 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu. Nhôm có trong các thuốc khkáng acid (trừ nhôm phosphat) phối hợp với phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat nước tiểu.

    Tác dụng :

    Gel nhôm hydroxyd khô là bột vô định hình, không tan trong nước và cồn. Bột này có chứa 50 – 57% nhôm oxyd dưới dạng hydrat oxyd và có thể chứa các lượng khác nhau nhôm carbonat và bicarbonat.

    Nhôm hydroxyd có khả năng làm tăng pH dịch dạ dày chậm hơn các chất kháng acid nhóm calci và magnesi. Uống khi đói, thuốc có thể đi qua dạ dày rỗng quá nhanh để thể hiện hết tác dụng trung hoà acid của nó. Sự tăng pH dịch vị do chất kháng acid gây nên sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin, tác dụng này rất quan trọng ở người loét dạ dày.

    Chỉ định :

    Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).

    Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng.

    Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress.

    Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

    Tăng phosphat máu: cùng với chế độ ăn ít phosphat.

    Tuy nhiên, dùng thuốc kháng acid chứa nhôm để làm chất gắn với phosphat (nhằm loại phosphat ) có thể dẫn đến nhiễm độc nhôm ở người suy thận. Nên dùng thuốc khác.

    Liều lượng – cách dùng:

    Để chống acid: liều thuốc cần để trung hoà acid dạ dày thay đổi tuỳ theo người bệnh, phụ thuộc vào lượng acid tiết ra và khả năng trung hào acid của các thể tích bằng nhau của các chất kháng acid và chế phẩm kháng acid biến thiên rất lớn.

    Dạng lỏng của các thuốc kháng acid được coi là hiệu lực lớn hơn dạng rắn hoặc dạng bột. Trong phần lớn trường hợp, phải nhai các viên nén trước khi nuốt nếu không thuốc có thể không tan hoàn toàn trong dạ dày trước khi đi vào ruột non.

    Dạng phối hợp thuốc kháng acid chứa hợp chất nhôm và hoặc calci cùng với muối magnesi có ưu điểm là khắc phục tính gây táo bón của nhôm và hoặc calci nhờ tính chất nhuận tràng của magnesi.

    Liều dùng tối đa khuyến cáo để chữa triệu chứng rối loạn tiêu hoá, khó tiêu, không nên dùng quá 2 tuần.

    Để dùng trong bệnh loét dạ dày tá tràng: để đạt đầy đủ tác dụng chống acid ở thời điểm tối ưu, cần uống thuốc kháng acid 1 đến 3 giờ sau bữa ăn và vào lúc đi ngủ để kéo dài tác dụng trung hoà. Vì không có mối liên quan giữa hết triệu chứng và lành vết loét, cần uống tiếp tục thuốc chống acid ít nhất 4 – 6 tuần sau khi hết triệu chứng.

    Liều dùng (uống):

    Điều trị loét dạ dày:

    Trẻ em: 5 – 15 ml, hỗn dịch nhôm hydroxyd, cứ 3 – 6 giờ một lần hoặc 1 đến 3 giờ sau các bữa ăn và khi đi ngủ.

    Phòng chảy máu đường tiêu hoá:

    Trẻ nhỏ: 2 – 5 ml/liều, cứ 1 – 2 giờ uống 1 lần.

    Trẻ lớn: 5 – 15 ml/liều, cứ 1 – 2 giờ uống 1 lần.

    Người lớn: 30 – 60 ml/liều, cứ 1 giờ 1 lần.

    Cần điều chỉnh liều lượng để duy trì pH dạ dày >5.

    Chứng tăng phosphat máu:

    Trẻ em: 50 – 150 mg/kg/24h, chia làm liều nhỏ, uống cách nhau 4 – 6 giờ, liều được điều chỉnh để phosphat huyết thanh ở mức bình thường.

    Người lớn: 500 – 1800 mg, 3 – 6 lần/ngày, uống giữa các bữa ăn và khi đi ngủ, tốt nhất là uống vào bữa ăn hoặc trong vòng 20 phút sau khi ăn.

    Để kháng acid:

    Người lớn uống 30 ml, hỗn dịch nhôm hydroxyd, vào lúc 1 đến 3 giờ sau bữa ăn và lúc đi ngủ.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với nhôm hydroxyd.

    Giảm phosphat máu.

    trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.

    Tác dụng phụ

    Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hòng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat.

    Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao. Ngộ độc nhôm và nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao.

    Thường gặp: táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.

    Ít gặp: giảm phosphat máu, giảm magnesi máu.

    Thông tin thành phần Magnesium

    Dược lực:

    Về phương diện sinh lý, magnesium là một cation có nhiều trong nội bào. Magnesium làm giảm tính kích thích của neurone và sự dẫn truyền neurone-cơ. Magnesium tham gia vào nhiều phản ứng men.

    Dược động học :

    – Hấp thu: không hấp thu qua đường tiêu hoá.

    – Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá trong cơ thể.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Khi uống Magnesium sulfate có tác dụng gây nhuận tràng do 2 nguyên nhân: do không hấp thu khi uống nên hút nước vào trong lòng ruột để cân bằng thẩm thấu, kích thích giải phóng cholescystokinin – pancreozymin nên gây tích tụ các chất điện giải và chất lỏng vào trong ruột non, làm tăng thể tích và tăng kích thích sự vận động của ruột.

    Khi tiêm có tác dụng chống co giật trong nhiễm độc máu ở phụ nữ có thai, điều trị đẻ non, giảm magnesium máu.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các triệu chứng gây ra do tình trạng giảm Mg máu, bổ sung Mg trong phục hồi cân bằng nước điện giải, điều trị sản giật.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinine dưới 30 ml/phút.

    Tác dụng phụ

    Ðau tại chỗ tiêm, giãn mạch máu với cảm giác nóng. Tăng Mg máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Axcel Eviline forte suspension và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Axcel Eviline forte suspension bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Axcel Eviline forte suspension cập nhật ngày 08/12/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-axcel-eviline-forte-suspension-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc Axcel fusidic acid cream

    Thuốc Axcel fusidic acid cream

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Axcel fusidic acid cream công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Axcel fusidic acid cream điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Axcel fusidic acid cream ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Axcel fusidic acid cream

    Axcel fusidic acid cream
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 5g. Hộp 1 tuýp 15g

    Thành phần:

    Mỗi 5g chứa: Fusidic acid 0,1g
    SĐK:VN-21046-18
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị các nhiễm trùng da do nhiễm Staphylococcus hay Streptococcus & các bệnh nhiễm khuẩn khác nhạy cảm với fucidic acid như: chốc, viêm nang lông, nhọt, nhọt độc, viêm tuyến mồ hôi, viêm quanh móng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Sau khi rửa sạch tổn thương, thoa thuốc 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Ðối kháng với ciprofloxacin trên in vitro. Tăng hiệu quả khi dùng với penicillin kháng Staphylococcus.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh để thuốc tiếp xúc với vùng mắt vì có thể gây kích ứng.

    Thông tin thành phần Fusidic acid

    Dược lực:

    Fusidic acid phối hợp với chống viêm steroid và kháng khuẩn dùng ngoài da.

    Dược động học :

    Acid fusidic có đặc tính đồng thời thân nước và thân mỡ nên thấm rất tốt vào da, tới những lớp sâu của da và hiện diện trong tất cả các lớp mô da và dưới da.

    Fusidin thích hợp cho những trường hợp nhiễm trùng da ở nông và sâu.

    Fusidin dạng kem và thuốc mỡ khi sử dụng không vấy thuốc trên da, không làm vấy bẩn.

    Tác dụng :

    Fusidic acid là thuốc kháng khuẩn tại chỗ sử dụng ngoài da, có hoạt chất chính là acid fucidic có cấu trúc steroid, thuộc nhóm fusinadines.

    Fusidic acid có tác dụng diệt khuẩn chủ yếu trên các mầm bệnh vi khuẩn thường gây các nhiễm trùng ngoài da.

    Fusidic acid có hoạt tính kháng khuẩn đối với hầu hết vi khuẩn Gram,đặc biệt Staphylococcus,bao gồm cả chủng kháng Penicillinase.

    Chỉ định :

    Fusidic acid được chỉ định để điều trị nhiễm trùng da do tụ cầu trùng, liên cầu trùng và các vi sinh vật khác nhạy cảm với Fusidic acid. 

    Chỉ định quan trọng nhất là: chốc, viêm nang lông, vết thương nông, bệnh nấm do Corynebacterium minutissimum, nhọt, viêm nang râu, vết thương do chấn thương hoặc phẫu thuật, vết bỏng, cụm nhọt, viêm tuyến mồ hôi, vết loét do giãn tĩnh mạch, viêm quanh móng, và trứng cá thường.

    Liều lượng – cách dùng:

    Kem và thuốc mỡ.

    Thoa Fusidic acid lên vùng thương tổn 2-3 lần/ngày, thường dùng trong 7 ngày, ngoại trừ điều trị trứng cá, thời gian điều trị cần lâu hơn tùy theo bản chất của bệnh này. Có thể băng hoặc không băng vùng thương tổn.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng corticosteroids tại chỗ trong trường hợp nhiễm trùng da do virus, lao và nấm, viêm da quanh miệng, trứng cá đỏ và những tình trạng loét da, và trong trường hợp có tăng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Fusidic acid được dung nạp rất tốt. Có một tần suất rất nhỏ xảy ra phản ứng tăng mẫn cảm với thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Axcel fusidic acid cream và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Axcel fusidic acid cream bình luận cuối bài viết.