Danh mục: Thuốc điều trị bệnh da liễu

  • Thuốc Oxy 5

    Thuốc Oxy 5

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Oxy 5 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Oxy 5 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Oxy 5 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Oxy 5

    Oxy 5
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Hỗn dịch bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10g;Hộp 1 tuýp 25g

    Thành phần:

    Benzoyl peroxide
    SĐK:VN-8160-04
    Nhà sản xuất: Sterling Drug (M) Sdn. Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Glaxo SmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các loại mụn trứng cá thường.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bôi 1 – 2 lần mỗi ngày. Bôi 1 lớp mỏng lên vùng da bệnh, dùng đầu ngón tay xoa nhẹ cho tới khi thuốc thấm hết. Rửa sạch tay sau khi dùng thuốc.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thận trọng khi dùng với các thuốc có tác dụng làm bong vẩy.

    Tác dụng phụ:

    Có thể bị đỏ da, bong da, khô da, có cảm giác rát bỏng.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh bôi thuốc vào vết thương, niêm mạc. Tránh ra nắng hoặc tiếp xúc tia tử ngoại.

    Bảo quản:

    Tránh nóng, tránh lửa.

    Thông tin thành phần Benzoyl Peroxide

    Dược lực:

    Benzoyle peroxyde, hoạt chất chính của Eclaran, là một tác nhân oxy hóa mạnh với các đặc tính chống mụn trứng cá:

    – có tác động diệt khuẩn đối với Propionibacterium acnes, là tác nhân chính gây ra tình trạng viêm;

    – có tác động tiêu sừng và chống tiết bã nhờn vừa phải.

    Dược động học :

    Thuốc hấp thu qua da khoảng 1,8 mcg/cm2 hoặc 45% liều dùng trong khoảng 24 giờ. Lượng benzoyl peroxid được hấp thu sẽ chuyển hoàn toàn thành acid benzoic ở da.

    Benzoyle peroxyde bôi tại chỗ khuếch tán chọn lọc đến các biểu bì, sau đến từ từ vào đến lớp bì.

    Tác dụng :

    Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

    – tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

    – ứ bã nhờn do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

    – phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

    Benzoyle peroxyde là thuốc kháng khuẩn có tác dụng trên vi khuẩn Propionibacterium acnes. Tác dụng này rất có ích trên mịn trứng cá. Ngoài ra, benzoyl peroxid còn làm tróc vẩy da và bong lớp sừng.

    Chỉ định :

    Mụn trứng cá thông thường (mụn trứng cá đa dạng mới nổi ở thanh thiếu niên, người có da dễ bị tổn thương, trong liệu pháp duy trì).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng nên được điều chỉnh theo các dấu hiệu lâm sàng, đáp ứng điều trị và dung nạp tại chỗ ở từng người.

    Thoa ngoài da. Thông thường: thoa thuốc 1-2 lần/ngày. Liều duy trì: thoa 1 lần mỗi 2-3 ngày. Rửa tay sau khi bôi thuốc.

    Chống chỉ định :

    Không dùng cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với peroxyde (nước oxy già…).

    Tác dụng phụ

    – Da nhạy cảm với ánh nắng.

    – Hiện tượng kích ứng xảy ra nặng và kéo dài mặc dầu đã làm đúng theo các hướng dẫn trong phần Thận trọng.

    – Tẩy màu một số loại vải sợi (quần áo, chăn màn…).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oxy 5 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Oxy 5 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Oxy 10

    Thuốc Oxy 10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Oxy 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Oxy 10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Oxy 10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Oxy 10

    Oxy 10
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Hỗn dịch bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10g;Hộp 1 tuýp 25g

    Thành phần:

    Benzoyl peroxide
    SĐK:VN-8159-04
    Nhà sản xuất: Sterling Drug (M) Sdn. Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Glaxo SmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các loại mụn trứng cá thường.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bôi 1 – 2 lần mỗi ngày. Bôi 1 lớp mỏng lên vùng da bệnh, dùng đầu ngón tay xoa nhẹ cho tới khi thuốc thấm hết. Rửa sạch tay sau khi dùng thuốc.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thận trọng khi dùng với các thuốc có tác dụng làm bong vẩy.

    Tác dụng phụ:

    Có thể bị đỏ da, bong da, khô da, có cảm giác rát bỏng.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh bôi thuốc vào vết thương, niêm mạc. Tránh ra nắng hoặc tiếp xúc tia tử ngoại.

    Bảo quản:

    Tránh nóng, tránh lửa.

    Thông tin thành phần Benzoyl Peroxide

    Dược lực:

    Benzoyle peroxyde, hoạt chất chính của Eclaran, là một tác nhân oxy hóa mạnh với các đặc tính chống mụn trứng cá:

    – có tác động diệt khuẩn đối với Propionibacterium acnes, là tác nhân chính gây ra tình trạng viêm;

    – có tác động tiêu sừng và chống tiết bã nhờn vừa phải.

    Dược động học :

    Thuốc hấp thu qua da khoảng 1,8 mcg/cm2 hoặc 45% liều dùng trong khoảng 24 giờ. Lượng benzoyl peroxid được hấp thu sẽ chuyển hoàn toàn thành acid benzoic ở da.

    Benzoyle peroxyde bôi tại chỗ khuếch tán chọn lọc đến các biểu bì, sau đến từ từ vào đến lớp bì.

    Tác dụng :

    Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

    – tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

    – ứ bã nhờn do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

    – phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

    Benzoyle peroxyde là thuốc kháng khuẩn có tác dụng trên vi khuẩn Propionibacterium acnes. Tác dụng này rất có ích trên mịn trứng cá. Ngoài ra, benzoyl peroxid còn làm tróc vẩy da và bong lớp sừng.

    Chỉ định :

    Mụn trứng cá thông thường (mụn trứng cá đa dạng mới nổi ở thanh thiếu niên, người có da dễ bị tổn thương, trong liệu pháp duy trì).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng nên được điều chỉnh theo các dấu hiệu lâm sàng, đáp ứng điều trị và dung nạp tại chỗ ở từng người.

    Thoa ngoài da. Thông thường: thoa thuốc 1-2 lần/ngày. Liều duy trì: thoa 1 lần mỗi 2-3 ngày. Rửa tay sau khi bôi thuốc.

    Chống chỉ định :

    Không dùng cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với peroxyde (nước oxy già…).

    Tác dụng phụ

    – Da nhạy cảm với ánh nắng.

    – Hiện tượng kích ứng xảy ra nặng và kéo dài mặc dầu đã làm đúng theo các hướng dẫn trong phần Thận trọng.

    – Tẩy màu một số loại vải sợi (quần áo, chăn màn…).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oxy 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Oxy 10 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Opeaka 2%

    Thuốc Opeaka 2%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Opeaka 2% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Opeaka 2% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Opeaka 2% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Opeaka 2%

    Opeaka 2%
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 5g kem bôi da

    Thành phần:

    Ketoconazole
    SĐK:VNB-2601-04
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm OPV – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Nhiễm nấm ngoài da do Dermatophyte như nấm thân, nấm bẹn, nấm bàn tay, nấm bàn chân, nhiễm Candida da & lang ben.

    – Viêm da tiết bã.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Nhiễm nấm da thoa 1 lần/ngày.

    – Viêm da tiết bã thoa 2 lần/ngày.

    – Thời gian dùng thuốc trung bình: lang ben: 2 – 3 tuần, nhiễm Candida da: 2 -3 tuần, nấm bẹn: 2 – 4 tuần, nấm thân: 3 – 4 tuần, nấm chân: 4 – 6 tuần, viêm da tiết bã: 2 – 4 tuần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc, và không dùng ở mắt.

    Tác dụng phụ:

    Kích ứng da, nóng rát.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ 15-30 độ C.

    Thông tin thành phần Ketoconazole

    Dược lực:

    Ketoconazol viên là một dẫn xuất dioxolane imidazol tổng hợp có hoạt tính diệt nấm hoặc kìm nấm đối với vi nấm ngoài da nấm men (Candida, pityrosporum, Torulopsis, Cryptococcus), các nấm nhị độ và các eumycetes. Kém nhạy cảm hơn là các chủng Aspergillus, Sporothrix schenckii, một số Dematiaceae, các chủng Mucor và các phycomycetes khác ngoại trừ Entomophthorales. Ketoconazol ức chế sự sinh tổng hợp ergosterol ở nấm và làm thay đổi các thành phần lipid khác ở màng tế bào vi nấm. Cho đến nay người ta chưa thấy có sự phát sinh đề kháng thuốc trong lúc điều trị bằng ketoconazol.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Trung bình nồng dộ đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 3,5 mcg/ml đạt đươc trong voửng 1-2 giờ sau khi uống một liều 200 mg trong bữa ăn. Sự thải trừ trong huyết tương sau đó có 2 pha với thời gian bán hủy là 2 giờ trong 10 giờ đầu và 8 giờ sau đó. Sau khi hấp thu từ đường tiêu hóa, ketoconazol được chuyển đổi thành một số chất chuyển hóa không có hoạt tính.

    – Phân bố: In vitro, sự gắn protein huyết tương khoảng 99%, chủ yếu là albumin. Chỉ có một tỷ lệ không đáng kể ketoconazole vào dịch não tủy. Ketoconazole là thuốc có tính kiềm yếu và như vậy cần môi trường acid để hòa tan và hấp thu.

    – Chuyển hoá: Ðường chuyển hóa chính được biết là oxy hóa thoái giáng các vòng imidazole và piperazine, sự khử alkyl oxy hóa và hydroxy hóa vòng nhân thơm.

    – Thải trừ: Khoảng 13% liều dùng được bài xuất qua nước tiểu, trong đó 2-4% ở dạng không chuyển hóa. Ðường bài xuất chính là qua đường mật vào ống tiêu hóa.

    Tác dụng :

    Ketoconazole là thuốc kháng nấm phổ rộng, tác dụng trên nhiều loại nấm gây bệnh, bao gồm các loại nấm bề mặt da và niêm mạc và nấm nội tạng.

    Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng cả trên một số vi khuẩn gram dương.

    Cơ chế tác dụng: ketoconazol và các thuốc chống nấm nhóm azol đều ức chế alfa demethylase ( enzym tham gia vào quá trình tổng hợp ergosterol). Do đó, ketoconazol ngăn cản tổng hợp ergosterol và lipid của màng tế bào nấm. Kết quả là làm thay đổi tính thấm của màng tế bào, ức chế chức năng màng và ức chế sự phát triểu của nấm. Liều thấp thuốc có tác dụng kìm nấm, còn liều cao thì diệt nấm.

    Chỉ định :

    – Nhiễm nấm ở da, tóc và móng do vi nấm ngoài da và/hoặc nấm men (nấm da cạn, nấm móng, nhiễm Candida quanh móng, lang ben, nấm da đầu, viêm nang lông do Pityrosporum, nhiễm vi nấm Candida niêm mạc và da mãn tính) mà các trường hợp nhiễm này không thể điều trị tại chỗ được do vị trí hoặc sự lan rộng của thương tổn, hoặc do nhiễm vi nấm sâu ở da, hay không đáp ứng với điều trị tại chỗ.

     – Nhiễm nấm men ở đường tiêu hóa. 
    – Nhiễm candida âm đạo tái phát, mãn tính mà không đáp ứng với điều trị tại chỗ.
     – Nhiễm nấm nội tạng như nhiễm Candida nội tạng, nhiễm Paracoccidioides, Histoplasma, Coccidioides, Blastomyces. 
    – Ðiều trị dự phòng cho những bệnh nhân giảm sút cơ chế đề kháng (do di truyền, do bệnh lý, hoặc do thuốc) với nguy cơ gia tăng các nhiễm vi nấm. Ketoconazole không thâm nhập tốt vào hệ thần kinh trung ương, vì vậy không nên điều trị viêm màng não do nấm bằng ketoconazole đường uống.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Kem bôi da:
    – Bôi thuốc lên vùng da bị nhiễm & vùng da xung quanh, ngày 1 – 2 lần. 
    – Thời gian trị liệu 2 – 4 tuần, trường hợp nặng có thể đến 6 tuần. Trị liệu nên tiếp tục đủ thời gian, ít nhất 1 vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng biến mất. Các biện pháp vệ sinh chung nên được giám sát để kiểm tra các nguồn gây nhiễm hay tái nhiễm. 

    * Thuốc viên:

    Ketoconazol nên được uống trong bữa ăn để được hấp thu tối đa.

    Người lớn: 
    – Nhiễm nấm da, nhiễm nấm đường tiêu hóa và nấm nội tạng: Một viên (200 mg) mỗi ngày một lần trong bữa ăn. Khi không đạt được đáp ứng đầy đủ ở liều này, liều dùng nên được tăng lên thành hai viên (400mg), mỗi ngày một lần trong bữa ăn. 
    – Nhiễm candida âm đạo: hai viên (400mg), mỗi ngày một lần trong bữa ăn. 
    Trẻ em: 
    – Trẻ em cân nặng từ 15-30kg: 100mg mỗi ngày một lần trong bữa ăn. 
    – Trẻ em cân nặng trên 30 kg: liều giống như người lớn.

    Nói chung, việc điều trị nên được tiếp tục, không gián đoạn đến khi ít nhất 1 tuần sau khi tất cả các triệu chứng đã biến mất và đến khi tất cả các mẫu cấy đều chuyển sang âm tính. 
    Ðiều trị phòng ngừa ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 
    – Người lớn: 2 viên (400mg) mỗi ngày.

    – Trẻ em: 4-8mg/kg mỗi ngày một lần. Thời gian điều trị thông thường là:
     – Nhiễm Candida âm đạo: 5 ngày kế tiếp nhau. 
    – Nhiễm nấm da do vi nấm ngoài da: khoảng 4 tuần. 
    – Lang ben: 10 ngày. 
    – Nhiễm nấm ở miệng và da do Candida: 2-3 tuần. 
    – Nhiễm nấm tóc: 1-2 tháng.

    Nhiễm nấm móng: 6-12 tháng, được xác định bởi tốc độ phát triển của móng, đòi hỏi phải đạt được sự phát triển ra ngoài một cách đầy đủ của móng bị nhiễm nấm. 
    – Nhiễm nấm Candida nội tạng: 1-2 tháng. 
    – Nhiễm nấm Paracoccidioides, Histoplasma, Coccidioides: thời gian điều trị tối ưu là 3-6 tháng.

    Chống chỉ định :

    Không nên dùng Ketoconazol cho những bệnh nhân có bệnh lý gan cấp hay mãn tính hoặc bệnh nhân quá mẫn với thuốc. Chống chỉ định dùng những thuốc sau với ketoconazol : terfenadine, astemizole, cisapride, triazolam, midazolam uống, quinidine, pimozide, thuốc ức chế HMG-CoA reductase được chuyển hoá bởi CYP3A4 như là : simvastatine và lovastatine.

    Tác dụng phụ

    Những phản ứng phụ thường gặp nhất được ghi nhận có liên quan đến việc sử dụng ketoconazol là những phản ứng phụ trên đường tiêu hóa, như là : rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy. Những phản ứng phụ ít gặp hơn được ghi nhận bao gồm nhức đầu, sự tăng có hồi phục các men gan, rối loạn kinh nguyệt, choáng váng, sợ ánh sáng, dị cảm và phản ứng dị ứng. Những tác dụng phụ được ghi nhận với tần suất thấp là giảm tiểu cầu, hói đầu (rụng tóc), bất lực và tăng áp lực nội sọ có hồi phục (ví dụ : phù gai thị, thóp phồng ở trẻ nhũ nhi). Trong một số rất ít các trường hợp, với liều lượng cao hơn liều điều trị 200 mg và 400 mg mỗi ngày, người ta quan sát thấy chứng vú to và thiếu sản tinh trùng có hồi phục. Ở liều điều trị 200 mg mỗi ngày, người ta có thể thấy sự giảm tạm thời nồng độ testosterone trong huyết tương. Nồng độ testosterone trở về bình thường trong vòng 24 giờ sau điều trị ketoconazol. Trong thời gian điều trị lâu dài ở liều điều trị, nồng độ testosterone trong máu thường không khác biệt so với nhóm chứng. Trong thời gian dùng ketoconazol, viêm gan (đa số do đặc ứng) có thể xảy ra. Tình trạng này thường hồi phục nếu ngưng ngay việc dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Opeaka 2% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Opeaka 2% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Oftabradex

    Thuốc Oftabradex

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Oftabradex công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Oftabradex điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Oftabradex ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Oftabradex

    Oftabradex
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Thuốc mỡ
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp x 3g thuốc mỡ tra mắt

    Thành phần:

    Tobramycin, Dexamethasone
    SĐK:VD-1671-06
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Nhiễm khuẩn mắt do các loại vi khuẩn nhạy cảm. Viêm màng bồ đào trước, tổn thương giác mạc do hóa chất, bức xạ, nhiệt, dị vật nội nhãn, sau mổ.

    Liều lượng – Cách dùng

    bôi 1 cm, 3-4 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Viêm biểu mô giác mạc do H. simplex, Vaccinia, Varicella và các virus khác. Nhiễm khuẩn mắt do Mycobacteria, nấm. Sau khi lấy bỏ dị vật giác mạc không biến chứng.

    Tác dụng phụ:

    Sưng, ngứa mí mắt, sung huyết kết mạc. Tăng nhãn áp, glaucoma, tổn thương thần kinh thị, đục thủy tinh thể vỏ sau, chậm lành vết thương. Nhiễm khuẩn mắt, nhiễm nấm.

    Chú ý đề phòng:

    Dùng lâu có thể gây nhiễm nấm. Phụ nữ có thai và cho con bú. Trẻ em.

    Thông tin thành phần Tobramycin

    Dược lực:

    Tobramycin là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosides thu được từ môi trường nuôi cấy nấm Streptomyces tenebrarius.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Tobramycin được hấp thu nhanh sau khi tiêm bắp. Tobramycin đạt được nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khi tiêm bắp khoảng 30-90 phút.

    – Phân bố: Tobramycin gần như không có gắn kết với protein huyết thanh. Tobramycin phân bố trong mô, dịch cơ thể sau khi tiêm thuốc. Nồng độ thuốc trong mật và phân thường thấp, nên thuốc bài tiết qua mật rất ít. Sau khi tiêm, nồng độ tobramycin trong dịch não tủy thấp. Nồng độ này phụ thuộc liều dùng, tốc độ thâm nhập thuốc, mức độ viêm màng não. Thuốc cũng ít phân bố trong đàm, dịch màng bụng, hoạt dịch, dịch ổ áp-xe. Thuốc có thể đi qua màng nhau. Nồng độ thuốc tại vỏ thận cao gấp nhiều lần so với nồng độ bình thường trong huyết thanh.

    – Chuyển hoá: Sau khi dùng qua đường tiêm, chỉ một phần nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan.

    – Thải trừ: phần lớn tobramycin được thải trừ qua sự lọc cầu thận. Độ thanh thải ở thận tương tự như độ thanh thải của creatinine nội sinh. Thời gian bán hủy trong huyết thanh ở người bình thường là 2 giờ.

    Tác dụng :

    Tobramycin là một kháng sinh nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn. Tobramycin có tác dụng với nhiều vi khuẩn hiếu khí gram âm và gram dương:

    + Vi khuẩn hiếu khí gram dương: Staphylococcus aureus

    + Vi khuẩn hiếu khí gram âm: Citrobacter sp.Enterobacter sp.Escherichia coliKlebsiella sp.Morganella morganiiPseudomonas aeruginosaProteus mirabilisProteus vulgarisProvidencia sp.Serratia sp.

    Tobramycin không có tác dụng với chlamydia, nấm, virus và đa số các vi khuẩn yếm khí.

    Cơ chế tác dụng chính xác chưa được biết đầy đủ nhưng có lẽ thuốc ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30s của ribosom.

    Chỉ định :

    Tobramycin được chỉ định đặc biệt trong điều trị các nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hệ tuần hoàn và máu (nhiễm trùng máu), xương, da và các mô mềm, bộ máy tiêu hóa, hệ thần kinh trung ương (viêm màng não) và đường hô hấp dưới, gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc được chỉ định trong lựa chọn thứ hai điều trị các nhiễm khuẩn do E. coli và staphylococcus.

    Dạng thuốc nhỏ mắt (nước hay mỡ tra mắt 0,3%)
    Điều trị các bệnh nhiễm trùng mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin gây ra như viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm túi lệ, viêm mí mắt, đau mắt hột, lẹo mắt…

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt:
    – Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt x 3 – 4 lần/ ngày.
    – Nhiễm khuẩn nặng: nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt, cứ mỗi giờ 1 lần cho đến khi cải thiện bệnh, sau đó giảm dần số lần dùng thuốc.
    Không dùng chung mỗi lọ cho nhiều người để tránh lây nhiễm, và không dùng quá 15 ngày sau lần mở nắp đầu tiên.
    Thuốc tiêm/truyền:

    Tobramycin có thể được dùng bằng đường tiêm IM hay IV. 

    Tiêm IM:

    Người lớn: ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, liều khuyến cáo của tobramycin là 1 mg/kg mỗi 8 giờ. Thời gian điều trị trung bình là 7-10 ngày. Có thể tăng liều đến 5 mg/kg/ngày ở bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng. Liều này nên được giảm xuống còn 3 mg/kg/ngày càng sớm càng tốt.

    Trẻ em: 3-5mg/kg/ngày, chia làm các liều bằng nhau mỗi 8-12 giờ.

    Trẻ sơ sinh: 2mg/kg mỗi 12 giờ, đối với các trẻ cân nặng từ 1,5 đến 2,5 kg. 
    Truyền IV:

    Chỉ nên dùng đường truyền IV khi không thể dùng đường tiêm IM. Nồng độ tobramycin sau khi pha không vượt quá 1mg/ml (0,1%). Thời gian truyền từ 1-2 giờ. Liều khi dùng đường IV tương tự như đối với đường tiêm IM. Không nên dùng phối hợp tobramycin với các thuốc khác. Ở bệnh nhân bị suy thận, nên chỉnh liều tùy theo mức độ suy thận. 
    Tương hợp:

    Tobramycin tương hợp với đa số các dịch truyền đường tĩnh mạch thông dụng hiện nay, nhưng không tương hợp với dung dịch heparin và có thể tương tác hóa học với b-lactam. Tobramycin tương kỵ với các dịch truyền có chứa alcohol, sargramostin và clyndamycin phosphate nếu được pha loãng trong dung dịch glucose để tiêm. 
    Tobramycin tương kỵ về mặt vật lý với carbenicillin. Không được hòa lẫn với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng một đường truyền tĩnh mạch.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn cảm với tobramycin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc, hay với nhóm aminoglycosides.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ thường chỉ xảy ra với một tỉ lệ thấp ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường khi không vượt quá liều lượng và thời gian điều trị khuyến cáo. Ở người già, bệnh nhân bị suy thận, vượt quá liều lượng và thời gian điều trị khuyến cáo thì nguy cơ xảy ra tác dụng ngoại ý sẽ gia tăng. Các phản ứng phụ đặc trưng của kháng sinh nhóm aminoglycosides được ghi nhận là độc tính trên ốc tai của dây thần kinh số 8, như chóng mặt, giựt nhãn cầu, có tiếng vo vo trong tai và giảm thính lực. Tăng BUN và tiểu ít cũng đã được ghi nhận.

    Tác tác dụng phụ khác:

    Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra khi dùng tobramycin gồm thiếu máu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, sốt, phát ban, ngứa, mề đay, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, ngủ lịm, hay lẫn lộn và mất khả năng định hướng, và đau tại nơi tiêm thuốc. Các bất thường có thể xảy ra khi dùng tobramycin gồm tăng transaminase huyết thanh (SGOT-SGPT) và lactic dehydrogenase, giảm canxi, magnê, natri và kali trong huyết thanh, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu và tăng bạch cầu ái toan.

    Thông tin thành phần Dexamethasone

    Dược lực:

    Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dexamethasone được hấp thu tốt từ đường tiêu hoá, và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

    – Phân bố: thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc được liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

    – Chuyển hoá: chuyển hoá ở gan chậm.

    Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng không liên hợp. thời gian bán thải khoảng 36 – 54 giờ.

    Tác dụng :

    Dexamethasone tác dụng bằng cách gắn vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã.

    Dexamethasone có tác dụng chính là chống viem, chốnh dị ứng, ức chế miện dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít.

    Về hoạt lực chống viêm, dexamethasone mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

    Chỉ định :

    Viêm phần trước cấp, viêm màng bồ đào trước mạn, viêm mống mắt, viêm thể mi, bệnh mắt do Herpex zoster. 

    Dị ứng ở mắt, loét tái phát do nhiễm độc hay dị ứng. Bỏng mắt do nhiệt hay hóa chất. Phản ứng viêm hậu phẫu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt: nặng & cấp: 1 giọt mỗi 30-60 phút, sau đó giảm dần 3-4lần/ngày. Thuốc mỡ tra mắt bôi 1-1,5cm x 1-4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh giác mạc, kết mạc do Herpes simplex, Vaccinia, Varicella & các virus khác. Lao mắt. Bệnh do nấm ở mắt. Nhiễm trùng.

    Tác dụng phụ

    Glaucoma kèm tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực và khuyết thị trường.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oftabradex và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Oftabradex bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Oxy 5 10g

    Thuốc Oxy 5 10g

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Oxy 5 10g công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Oxy 5 10g điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Oxy 5 10g ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Oxy 5 10g

    Oxy 5 10g
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Lotion bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10g lotion bôi da 5%

    Thành phần:

    Hydrous Benzoyl peroxide
    Hàm lượng:
    10g
    SĐK:VNB-4676-05
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Rohto-Mentholatum Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oxy 5 10g và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Oxy 5 10g bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Oxy 10 10g

    Thuốc Oxy 10 10g

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Oxy 10 10g công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Oxy 10 10g điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Oxy 10 10g ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Oxy 10 10g

    Oxy 10 10g
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Lotion bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10g lotion bôi da 10%

    Thành phần:

    Hydrous Benzoyl peroxide
    Hàm lượng:
    10g
    SĐK:VNB-4675-05
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Rohto-Mentholatum Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oxy 10 10g và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Oxy 10 10g bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Panoxyl Acnegel 10

    Thuốc Panoxyl Acnegel 10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Panoxyl Acnegel 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Panoxyl Acnegel 10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Panoxyl Acnegel 10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Panoxyl Acnegel 10

    Thuốc Panoxyl Acnegel 10 10% Benzoyl peroxide điều trị các loại mụn trứng cá thường
    Thuốc Panoxyl Acnegel 10 10% Benzoyl peroxide điều trị các loại mụn trứng cá thường 
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Gel bôi ngoài da-10% w/w
    Đóng gói: Hộp 1 tuýp 10g; 40g

    Thành phần:

    Benzoyl peroxide
    SĐK:VN-2031-06
    Nhà sản xuất: Stiefel Laboratories Pte., Ltd – XING GA PO
    Nhà đăng ký: Stiefel Laboratories Pte., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Panoxyl Acnegel 10

    Điều trị các loại mụn trứng cá thường.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Panoxyl Acnegel 10

    Bôi 1 – 2 lần mỗi ngày. Bôi 1 lớp mỏng lên vùng da bệnh, dùng đầu ngón tay xoa nhẹ cho tới khi thuốc thấm hết. Rửa sạch tay sau khi dùng thuốc.

    Chống chỉ định thuốc Panoxyl Acnegel 10

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thận trọng khi dùng với các thuốc có tác dụng làm bong vẩy.

    Tác dụng phụ thuốc Panoxyl Acnegel 10

    Có thể bị đỏ da, bong da, khô da, có cảm giác rát bỏng.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Panoxyl Acnegel 10

    Tránh bôi thuốc vào vết thương, niêm mạc. Tránh ra nắng hoặc tiếp xúc tia tử ngoại.

    Bảo quản thuốc Panoxyl Acnegel 10

    Tránh nóng, tránh lửa.

    Thông tin thành phần Benzoyl Peroxide

    Dược lực:

    Benzoyle peroxyde, hoạt chất chính của Eclaran, là một tác nhân oxy hóa mạnh với các đặc tính chống mụn trứng cá:

    – có tác động diệt khuẩn đối với Propionibacterium acnes, là tác nhân chính gây ra tình trạng viêm;

    – có tác động tiêu sừng và chống tiết bã nhờn vừa phải.

    Dược động học :

    Thuốc hấp thu qua da khoảng 1,8 mcg/cm2 hoặc 45% liều dùng trong khoảng 24 giờ. Lượng benzoyl peroxid được hấp thu sẽ chuyển hoàn toàn thành acid benzoic ở da.

    Benzoyle peroxyde bôi tại chỗ khuếch tán chọn lọc đến các biểu bì, sau đến từ từ vào đến lớp bì.

    Tác dụng :

    Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

    – tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

    – ứ bã nhờn do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

    – phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

    Benzoyle peroxyde là thuốc kháng khuẩn có tác dụng trên vi khuẩn Propionibacterium acnes. Tác dụng này rất có ích trên mịn trứng cá. Ngoài ra, benzoyl peroxid còn làm tróc vẩy da và bong lớp sừng.

    Chỉ định :

    Mụn trứng cá thông thường (mụn trứng cá đa dạng mới nổi ở thanh thiếu niên, người có da dễ bị tổn thương, trong liệu pháp duy trì).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng nên được điều chỉnh theo các dấu hiệu lâm sàng, đáp ứng điều trị và dung nạp tại chỗ ở từng người.

    Thoa ngoài da. Thông thường: thoa thuốc 1-2 lần/ngày. Liều duy trì: thoa 1 lần mỗi 2-3 ngày. Rửa tay sau khi bôi thuốc.

    Chống chỉ định :

    Không dùng cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với peroxyde (nước oxy già…).

    Tác dụng phụ

    – Da nhạy cảm với ánh nắng.

    – Hiện tượng kích ứng xảy ra nặng và kéo dài mặc dầu đã làm đúng theo các hướng dẫn trong phần Thận trọng.

    – Tẩy màu một số loại vải sợi (quần áo, chăn màn…).

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Panoxyl Acnegel 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Panoxyl Acnegel 10 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Panoxyl Acnegel 10 cập nhật ngày 15/12/2020: https://www.drugs.com/uk/panoxyl-10-acnegel-10-w-w-gel-leaflet.html

  • Thuốc Nystatin 1.000.000 UI/10g

    Thuốc Nystatin 1.000.000 UI/10g

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Nystatin 1.000.000 UI/10g công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Nystatin 1.000.000 UI/10g điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Nystatin 1.000.000 UI/10g ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Nystatin 1.000.000 UI/10g

    Nystatin 1.000.000 UI/10g
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem dùng ngoài
    Đóng gói:tuýp 10g kem dùng ngoài

    Thành phần:

    Nystatin
    Hàm lượng:
    1.000.000UI/10g
    SĐK:VNB-0023-02
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định :

    Nhiễm nấm ở niêm mạc nhất là do Candida albicans ở miệng như tưa lưỡi, viêm họng, bệnh nấm candida ở ruột, và nhiễm nấm ở đường âm đạo( phối hợp với metronidazol).

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 2-3 viên/lần x 3- 4lần/ngày. Trẻ em: 2-8 viên/ngày, chia làm 2-4 lần/ngày tuỳ theo tuổi. Uống cách xa bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc. Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Dung nạp tốt, ít độc, có thể dùng cho mọi lứa tuổi.

    Một số tác dụng không mong muốn khác như dị ứng, mày đay, ban đỏ…, rối loạn tiêu hoá chủ yếu do chất candium gây nên( đây là chất tạo ra khi nấm Candida bị phân giải).

    Thông tin thành phần Nystatin

    Dược động học :

    – Hấp thu: Nystatin hấp thu kém qua đường tiêu hoá, không hấp thu qua da và niêm mạc.

    – Thải trừ: chủ yếu qua phân dưới dạng chưa chuyển hoá.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nystatin 1.000.000 UI/10g và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Nystatin 1.000.000 UI/10g bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Novotretin

    Thuốc Novotretin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Novotretin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Novotretin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Novotretin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Novotretin

    Novotretin
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 15 viên

    Thành phần:

    Isotretinoin 10 mg
    SĐK:VD-31078-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị bệnh trứng cá nặng đã kháng với các liệu trình chuẩn bằng kháng sinh uống và thuốc bôi trên da.
    Đặc tính dược lực học:
    Isotretinoin là đồng phân lập thể của tretinoin. Cơ chế tác động của isotretinoin chưa được làm sáng tỏ. Nhưng theo các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh trứng cá, isotretinoin làm giảm hoạt động của tuyến bã nhờn và làm giảm kích thước của tuyến bã nhờn. Tác dụng kháng viêm da của isotretinoin chưa được chứng minh.
    Hiệu quả:
    Sự tăng keratin hóa tế bào biểu mô của nang lông tuyến bã nhờn làm nghẽn tuyến bã nhờn, tạo nhân trứng cá và cuối cùng dẫn đến tổn thương viêm. Isotretinoin ức chế sự sinh sản tế bào bã nhờn và dường như tác động bằng cách tái lập chương trình biệt hóa tế bào. Bã nhờn là chất chủ yếu cho sự phát triển của vi khuẩn Propionibacterium acnes. Do đó giảm tạo bã nhờn cũng ức chế sự phát triển của vi khuẩn trong nang lông.
    Đặc tính dược động học:
    Hấp thu:
    Sự hấp thu của isotretinoin qua đường tiêu hóa dao động nhiều, chưa xác định sinh khả dụng tuyệt đối. Khi dùng cùng với thức ăn, khả dụng sinh học của isotretinoin tăng gấp đôi so với uống thuốc lúc đói.
    Phân bố:
    Isotretinoin gắn kết rộng với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99,9%). Chưa xác định thể tích phân bố. Nồng độ isotretinoin ở da khoảng bằng nửa nồng độ trong huyết thanh.
    Chuyển hóa:
    Sau khi uống, trong huyết tương có 3 chất chuyển hóa chủ yếu : 4-oxo-isotretinoin, tretinoin, 4-oxo-tretinoin. Các chất chuyển hóa này có hoạt tính sinh học trong các thử nghiệm in vitro. Isotretinoin và tretinoin được chuyển hóa qua lại.
    Thải trừ:
    Thời gian bán thải trung bình của thuốc dạng không đổi ở bệnh nhân bị trứng cá là 19 giờ. Thời gian bán thải trung bình của chất chuyển hoá 4-oxo-tretinoin là 29 giờ.
    Isotretinoin là một retinoid sinh lý và nồng độ retinoid nội sinh đạt được trong vòng 2 tuần sau khi chấm dứt điều trị bằng isotretinoin.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng thuốc vào bữa ăn, 1 – 2 lần/ ngày.
    Người lớn, thiếu niên và người cao tuổi:
    Nên bắt đầu dùng ở liều 0,5 mg/ kg/ ngày.
    Điều chỉnh liều dùng và thời gian dùng theo từng bệnh nhân. Đa số bệnh nhân dùng ở liều 0,5 ~ 1,0 mg/ kg/ ngày.
    Bệnh nhân suy thận nặng:
    Nên bắt đầu dùng ở liều thấp hơn (khoảng 10 mg/ngày). Có thể tăng liều dùng dần lên đến 1 mg/ kg/ ngày hoặc đến liều tối đa có thể dung nạp.
    Trẻ em:
    Không dùng isotretinoin cho trẻ em dưới 12 tuổi.

    Bệnh nhân không dung nạp thuốc:
    Đối với bệnh nhân không dung nạp ở liều dùng khuyến nghị, nên bắt đầu dùng ở liều thấp hơn nhưng thời gian điều trị sẽ kéo dài hơn và nguy cơ tái phát cũng cao hơn.
    QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
    Isotretinoin có triệu chứng quá liều giống như quá liều vitamin A: nhức đầu nặng, buồn nôn hay nôn mửa, ngủ gà, kích ứng và ngứa. Các triệu chứng này sẽ bớt dần mà không cần điều trị.

    Chống chỉ định:

    – Phụ nữ có thai, cho con bú.

    – Suy gan.

    – Lipid máu cao.

    – Dư vitamin A.

    – Mẫn cảm với isotretinoin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Sử dụng đồng thời với các kháng sinh nhóm tetracyclin.

    Tương tác thuốc:

    Isotretinoin làm giảm thị lực buổi tối và giảm độ dung nạp với kính mắt. Bệnh nhân viêm ruột có thể tăng triệu chứng. Nồng độ triglycerid trong máu có thể tăng.

    Viêm gan hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân dùng isotretinoin, cần xét nghiệm máu định kỳ để kiểm tra các dấu hiệu viêm gan.

    Isotretinoin có liên quan mật thiết với Vitamin A. Để tránh ngộ độc, bệnh nhân dùng isotretinoin không nên dùng bổ sung Vitamin A.

    Tác dụng phụ:

    Các triệu chứng sau thường được báo cáo nhất khi sử dụng isotretinoin: Khô niêm mạc như môi, viêm môi, niêm mạc mũi, chảy máu cam, viêm kết mạc mắt, khô da.

    Một số tác dụng không mong muốn liên hệ đến liều dùng của thuốc. Các tác dụng không mong muốn này thường hết khi giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc. Tuy nhiên có một vài trường hợp, tác dụng không mong muốn vẫn còn kéo dài sau khi đã ngưng điều trị.

    Ngoài ra, còn có các tác dụng không mong muốn sau:

    – Thường gặp: thiếu máu, tăng tốc độ lắng hồng cầu, thiếu tiểu cầu, thiếu bạch cầu trung tính, nhức đầu, viêm mí mắt, viêm kết mạc, khô mắt, kích ứng mắt, chảy máu cam, khô mũi, viêm mũi, tăng transaminase, viêm môi, viêm da, da khô, tróc vảy, đau khớp, đau lưng, tăng triglycerid máu, tăng lipid máu, tăng cholesterol máu, tăng glucose máu, tiểu ra máu, tiểu ra protein.

    – Ít gặp: phản ứng dị ứng da, phản vệ, suy nhược, thay đổi tâm tính, nổi ban đỏ

    – Rất ít gặp: bệnh hạch bạch huyết, tiểu đường, tăng uric máu, rối loạn tâm thần, có ý muốn tự tử, tăng huyết áp nội sọ lành tính, co giật, nhìn mờ, đục thủy tinh thể, mù màu, không dung nạp kính tiếp xúc, giảm thị lực ban đêm, sợ ánh sáng, giảm thính lực, viêm mạch máu, hen phế quản, viêm ruột, khô miệng, xuất huyết tiêu hóa, buồn nôn, viêm tuyến tụy, viêm gan, bộc phát trứng cá, rụng tóc, tăng sắc tố da, tăng mồ hôi, viêm cầu thận, tăng creatin phosphokinase.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Thuốc gây quái thai. Phải thông báo cho bệnh nhân biết điều này và áp dụng các biện pháp ngừa thai trong thời gian sử dụng thuốc. Nên kiểm tra sự có thai trước, trong và sau khi điều trị bằng isotretinoin.

    – Bệnh nhân không nên hiến máu trong khi điều trị và sau khi chấm dứt điều trị một tháng vì isotretinoin có thể gây nguy hiểm cho thai phụ nhận máu.

    – Mụn trứng cá có thể tăng lên khi mới bắt đầu điều trị nhưng sẽ giảm đi khi điều trị tiếp tục, thường trong vòng 7-10 ngày.

    – Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời mạnh hoặc tia UV. Nên dùng kem chống nắng có SPF 15 hoặc cao hơn.

    – Nên tránh điều trị da bằng laser hoặc dùng hóa chất làm mòn da trong thời gian 5-6 tháng sau khi điều trị bằng isotretinoin, vì có nguy cơ gây sẹo lồi hoặc làm tăng hoặc giảm sắc tố da trên vùng da điều trị.

    – Tránh nhổ lông bằng sáp trong vòng 6 tháng sau khi điều trị bằng isotretinoin, vì có nguy cơ bị lột da.

    – Không nên dùng isotretinoin cùng với các thuốc bôi trên da có tác dụng làm tróc vảy và tiêu keratin vì làm tăng kích ứng trên da.

    – Bệnh nhân nên dùng kem hoặc thuốc mỡ giữ ẩm cho da và môi từ lúc bắt đầu điều trị bằng isotretinoin vì isotretinoin thường làm khô da và môi.

    – Có thể bị khô mắt, nên dùng thuốc mỡ làm trơn mắt hoặc nước mắt nhân tạo.

    – Bệnh nhân có thể bị khó chịu khi dùng kính tiếp xúc, nên dùng kính đeo.

    – Nên kiểm tra enzym gan trước khi điều trị, 1 tháng sau khi điều trị và mỗi 3 tháng trong thời gian điều trị. Trong nhiều trường hợp, các giá trị enzym gan trở lại bình thường trong thời gian điều trị. Nhưng nếu sự tăng enzym gan có kèm theo các dấu hiệu lâm sàng thì nên cân nhắc giảm liều dùng hoặc ngưng dùng isotretinoin.

    – Nên kiểm tra lipid máu trước khi điều trị, 1 tháng sau khi điều trị và mỗi 3 tháng trong thời gian điều trị. Lipid máu có thể trở về mức bình thường khi giảm liều hoặc ăn kiêng. Nếu mức triglycerid máu lên cao quá bình thường hoặc có dấu hiệu viêm tuyến tụy thì phải ngưng dùng thuốc.

    – Bệnh nhân bị tiêu chảy nặng thì phải ngưng dùng thuốc ngay. Bệnh nhân có bệnh di truyền không dung nạp đường fructose không nên dùng thuốc này.

    – Bệnh nhân bị tiểu đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn lipid máu cần phải xét nghiệm trước khi điều trị.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Không được dùng isotretinoin cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ cho con bú.

    TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Không nên vận hành máy móc, tàu xe khi sử dụng thuốc này.

    Thông tin thành phần Isotretinoin

    Dược lực:

    Isotretinoin là thuốc điều trị chữa mụn trứng cá.

    Tác dụng :

    Isotretinoin là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo.

    Chỉ định :

    Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng. 
    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng. 
    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu

    Tác dụng phụ

    Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Novotretin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Novotretin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Norash Cream

    Thuốc Norash Cream

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Norash Cream công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Norash Cream điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Norash Cream ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Norash Cream

    Norash Cream
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem dùng ngoài-20g
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 20g

    Thành phần:

    Dimethicone, Kẽm oxide, Calamine, Cetrimide
    SĐK:VN-0980-06
    Nhà sản xuất: Raptakos Brett & Co., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Raptakos Brett & Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Sát khuẩn, kích thích liền da, tránh lên sẹo, được dùng bôi ngoài da, điều trị các nhiễm khuẩn tại chỗ trên da và mụn nhọt, các vết thương, vết bỏng có nguy cơ nhiễm trùng như: 
    Mụn trứng cá, mụn mủ. 
    Vết thương nông, trầy da do đứt tay, chân, sau khi cạo râu, côn trùng cắn. 
    Nứt nẻ tay, chân. 
    Rôm sảy, đỏ da mông, hăm ở trẻ em và người lớn nằm lâu do bệnh. 
    Bỏng độ 1.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bôi ngoài da tại vị trí cần tác dụng ngày 2-3 lần.

    Chống chỉ định:

    Trong trường hợp vết thương rộng và sâu

    Chú ý đề phòng:

    Chỉ dùng ngoài da;

    Thông tin thành phần Dimethicon

    Tác dụng :

    Màng bảo vệ chống đầy hơi.

    Chỉ định :

    Điều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống 4 – 6 viên/ngày, chia làm 2 – 3 lần, uống trước bữa ăn. Viên nang phải được uống, không nhai, với nước hay thức uống.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng dị ứng (mẩn ngứa da, ngứa, phù mạch).

    Thông tin thành phần Zinc

    Tác dụng :

    Kẽm (ký hiệu hóa học Zn) là một vi chất dinh dưỡng rất quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động của cơ thể. Gọi là vi chất (hay nguyên tố vi lượng) vì kẽm là chất khoáng vô cơ được bổ sung hằng ngày với lượng rất ít. Kẽm tham gia vào thành phần của hơn 300 enzym chuyển hóa trong cơ thể, tác động đến hầu hết các quá trình sinh học, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp acid nucleic, protein, những thành phần căn bản của sự sống, tham gia vào hệ thống miễn dịch giúp phòng chống các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm 1 trùng đường hô hấp và tiêu hóa.

    Kẽm có nhiều trong các loại thịt động vật, trứng, trai, hàu, sò…. Tuy nhiên, ở một số người, nguy cơ thiếu hụt kẽm thường xảy ra, cụ thể là những đối tượng sau:

    Người ăn chay (những người thường xuyên ăn chay sẽ phải cần đến hơn 50% nhu cầu kẽm trong chế độ ăn uống so với những người không ăn chay)

    – Người bị rối loạn tiêu hóa như bị tiêu chảy

    – Phụ nữ mang thai và đang cho con bú, trẻ lớn chỉ bú sữa mẹ (trẻ dưới 7 tháng tuổi được bổ sung đủ nhu cầu kẽm hàng ngày từ sữa mẹ, sau thời gian này, nhu cầu kẽm tăng 50% và nếu chỉ bú sữa mẹ thì không đáp ứng đủ)

    – Người nghiện rượu (50% người nghiện rượu cũng có nồng độ kẽm thấp vì họ không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng do bị tổn thương đường ruột từ việc uống rượu quá nhiều, hoặc bởi vì kẽm tiết ra nhiều hơn trong nước tiểu của họ)…

    Chỉ định :

    Hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính.

    Hỗ trợ điều trị và phòng bệnh thiếu kẽm ở trẻ nhỏ và người lớn.

    Giúp hỗ trợ biếng ăn, tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng kẽm được tính từ kẽm nguyên tố, vì vậy, từ lượng muối ví dụ kẽm gluconat phải tính ra lượng kẽm nguyên tố là bao nhiêu. Như một thuốc viên bổ sung kẽm chứa 70mg kẽm gluconat thật ra chỉ chứa 10mg kẽm nguyên tố, viên kẽm như thế sẽ được gọi viên 70mg kẽm gluconat tương đương 10mg kẽm.

    Liều RDA khuyến cáo dùng 8 – 11mg kẽm/ngày, tức hằng ngày nên dùng khoảng 10mg kẽm, ta có thể dùng hằng ngày 1 viên 70mg kẽm gluconat (tương đương 10mg kẽm).

    Những người nên bổ sung kẽm

    Người mắc bệnh tiêu hóa: Những trường hợp bị bệnh thận, viêm ruột hay hội chứng ruột ngắn sẽ rất khó khăn hấp thu các chất dinh dưỡng. Vì vậy hằng ngày chúng ta nên bổ sung thêm hàm lượng kẽm.

    Những người ăn chay: Trong chế độ ăn hằng ngày hàm lượng lớn của kẽm được chứa từ trong cá, thịt, vì vậy mà người ăn chay nên bổ sung lượng kẽm thiếu hụt trong thức ăn.

    Người nghiện rượu bia: Đối với những người thường xuyên sử dụng các chất kích thích thì có nồng độ trong cơ thể rất thấp và bị bài tiết qua nước tiểu vì thế mà nên bổ sung thêm hàm lượng kẽm.

    Cách sử dụng

    Nên dùng cách quãng chứ không nên dùng liên tục quá lâu dài. Như dùng khoảng 1-2 tháng, ta nên nghỉ dùng thuốc một thời gian khoảng 1 tháng nếu muốn tiếp tục dùng lại.

    Chống chỉ định :

    Người suy gan thận, người tiền căn có bệnh sỏi thận.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Norash Cream và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Norash Cream bình luận cuối bài viết.