Danh mục: Thuốc điều trị bệnh da liễu

  • Thuốc Antigas Extra Strength

    Thuốc Antigas Extra Strength

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antigas Extra Strength công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antigas Extra Strength điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antigas Extra Strength ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antigas Extra Strength

    Antigas Extra Strength
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 10 viên nén nhai

    Thành phần:

    Aluminium hydroxide gel khô USP 350 mg, Magnesium hydroxide USP 350 mg, Simethicone USP 30 mg
    SĐK:VD-10591-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Nghệ An – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Viêm loét dạ dày-tá tràng cấp, mạn tính.

    – Tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích.

    – Ðiều trị & dự phòng xuất huyết tiêu hóa. Trào ngược dạ dày-thực quản.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 10 mL x 2 – 4 lần/ngày.

    – Trẻ em: 5 – 10 mL x 2 – 4 lần/ngày.

    Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút – 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Làm giảm hấp thu tetracycline.

    Chú ý đề phòng:

    Người Suy thận. Không nên dùng cho trẻ

    Thông tin thành phần Magnesium

    Dược lực:

    Về phương diện sinh lý, magnesium là một cation có nhiều trong nội bào. Magnesium làm giảm tính kích thích của neurone và sự dẫn truyền neurone-cơ. Magnesium tham gia vào nhiều phản ứng men.

    Dược động học :

    – Hấp thu: không hấp thu qua đường tiêu hoá.

    – Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá trong cơ thể.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Khi uống Magnesium sulfate có tác dụng gây nhuận tràng do 2 nguyên nhân: do không hấp thu khi uống nên hút nước vào trong lòng ruột để cân bằng thẩm thấu, kích thích giải phóng cholescystokinin – pancreozymin nên gây tích tụ các chất điện giải và chất lỏng vào trong ruột non, làm tăng thể tích và tăng kích thích sự vận động của ruột.

    Khi tiêm có tác dụng chống co giật trong nhiễm độc máu ở phụ nữ có thai, điều trị đẻ non, giảm magnesium máu.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các triệu chứng gây ra do tình trạng giảm Mg máu, bổ sung Mg trong phục hồi cân bằng nước điện giải, điều trị sản giật.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinine dưới 30 ml/phút.

    Tác dụng phụ

    Ðau tại chỗ tiêm, giãn mạch máu với cảm giác nóng. Tăng Mg máu.

    Thông tin thành phần Simethicone

    Dược lực:

    Cơ chế tác động:

    Simethicon là một chất lỏng nhớt, trong mờ, màu xám, có chứa 4-7% (kl/kl) Silicon dioxyd. Cơ chế tác động của nó là làm giảm sức căng bề mặt các bong bóng hơi, khiến cho chúng kết hợp lại. Nó được sử dụng để loại bỏ hơi, khí hay bọt ở đường tiêu hóa trước khi chụp X-quang và để làm giảm căng bụng và khó tiêu. Nó được bài tiết theo phân ở dạng không biến đổi.

    Sử dụng trị liệu:

    Ðể làm giảm các triệu chứng đau do hơi dư thừa trong đường tiêu hóa. Ðược sử dụng như một chất hỗ trợ cho trị liệu nhiều chứng bệnh trong đó có vấn đề tắc nghẽn hơi như nghẽn hơi sau giải phẫu, do nuốt khí, khó tiêu cơ năng, loét dạ dày, kết tràng bị co thắt hay bị kích thích. Liều thông thường cho người lớn dùng uống là 160-400 mg/ngày được chia thành những liều nhỏ, dùng sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ. Simethicon cũng được dùng kết hợp với các chất kháng acid, chất chống co thắt, các thuốc an thần và tiêu hóa.

    Dược động học :

    Simethicon là 1 chất trơ về mặt sinh lý học; dường như nó không được hấp thu qua đường tiêu hóa hay làm cản trở tiết dịch vị hay sự hấp thu chất bổ dưỡng. Sau khi uống, thuốc này được bài tiết ở dạng không đổi vào phân.

    Ðộc tính:

    Ở loài chuột DD: sau khi uống, tiêm dưới da, tiêm màng bụng, người ta không nhận thấy có trường hợp tử vong nào. LD50 > 35.000.

    Ở loài chuột cống Wistar: sau khi uống, tiêm dưới da, tiêm màng bụng. LD50 > 12.000.

    – Simethicon rõ ràng không độc và chưa có báo cáo nào về tác dụng phụ. Simethicon được khuyến cáo không nên dùng điều trị chứng đau bụng ở trẻ sơ sinh vì có rất ít thông tin về sự an toàn của thuốc đối với trẻ sơ sinh và trẻ em.

    – Simethicon không được hấp thu qua đường tiêu hóa, vì thế nó không có hoạt tính dược động học và sinh khả dụng. Nó không gây tác động có hại. Do tính chất không hấp thu, người ta đã báo cáo trên lâm sàng là không nhận thấy có bất kỳ các phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng hay độc tính. Thêm vào đó, simethicon được kê toa phổ biến kết hợp với các chế phẩm kháng acid.

    Thử nghiệm lâm sàng:

    – Các kết quả thu được từ tổng số 130 trẻ em nhằm chứng minh sự hữu hiệu và vô hại của dược phẩm được dùng trong 2-3 tuần.

    – Trong phần lớn các trường hợp, sự trướng bụng, dường như do rối loạn tiêu hóa, được giảm thiểu rất nhiều, có kết quả trên 1/2 các trường hợp trong việc làm giảm đau hay làm ngưng ói mửa.

    – Trong trường hợp ói mửa do trướng khí dạ dày, các kết quả thu được, căn cứ vào một số ít trường hợp, có vẻ thấp hơn so với những chế phẩm làm đặc khác. Với liều dùng cao hơn có thể mang lại kết quả tốt hơn. Sự dung nạp ở ruột đối với L.J. 155 cho phép gấp đôi liều dùng, điều này làm gia tăng tác động nhũ hóa tương đối thấp với 1 đơn vị đo lường trộn lẫn trong bữa ăn.

    – Trong nhiều trường hợp hội chứng nhiễm trùng ở trẻ em, thuốc này chắc chắn có ảnh hưởng thuận lợi do làm giảm sự trướng bụng và làm dễ dàng trở lại thói quen ăn uống bình thường. Có thể là vai trò này quan trọng hơn do là 1 chất bảo vệ chống lại các tổn thương hệ tiêu hóa và làm dễ dàng tác động của các enzym, mà điều này có lẽ giải thích sự tăng cân đặc biệt được nhận thấy ở một số bệnh nhân trong quá trình trị liệu.

    Tác dụng :

    Simethicone làm giảm sức căng bề mặt của các bống hơi trong niêm mạc ống tiêu hoá, làm xẹp các bóng khí này, giúp cho sự tống hơi trong ống tiêu hoá, làm giảm sự sình bụng.

    Simethicone không có độc tính , là một chất trơ về mặt hoá học và được dung nạp tốt vì vậy tiện dụng cho điều trị, ngăn ngừa những cảm giác khó chịu vì ứ hơi trong đường tiêu hoá và trướng bụng.

    Simethicone còn có tác dụng làm ngắn đi thời gian di chuyển của hơi dọc theo ống tiêu hoá.

    Chỉ định :

    – Tích tụ hơi ở đường tiêu hóa, cảm giác bị ép và đầy ở vùng thượng vị, trướng bụng tạm thời do không cẩn thận trong chế độ ăn hay thiếu tập thể dục, trướng bụng sau khi giải phẫu;

    – Hội chứng dạ dày-tim, chuẩn bị cho xét nghiệm X-quang (dạ dày, ruột, túi mật, thận) và trước khi nội soi dạ dày.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng viên nén nhai:
    Liều dùng thông thường cho người lớn là mỗi lần nhai kỹ 1 – 2 viên( 80mg) sau bữa ăn. 
    Không nên sử dụng quá 12 viên/ngày trừ khi có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc.
    Dạng hỗn dịch uống:
    Sử dụng ống nhỏ giọt để đo thể tích.
    Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: 0,3ml (6 giọt) sau các bữa ăn hay bú.
    Trẻ em trên 2 tuổi: 0.6 – 1.2 ml (12 – 24 giọt) sau các bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antigas Extra Strength và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antigas Extra Strength bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antanazol

    Thuốc Antanazol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antanazol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antanazol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antanazol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antanazol

    Antanazol
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10 gam

    Thành phần:

    Ketoconazol 200mg
    SĐK:VD-21074-14
    Nhà sản xuất: Công ty Dược Phẩm ShinPoong Daewoo Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Dược Phẩm ShinPoong Daewoo Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Nhiễm nấm ngoài da do Dermatophyte như nấm thân, nấm bẹn, nấm bàn tay, nấm bàn chân, nhiễm Candida da & lang ben.

    – Viêm da tiết bã.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Nhiễm nấm da thoa 1 lần/ngày.

    – Viêm da tiết bã thoa 2 lần/ngày.

    – Thời gian dùng thuốc trung bình: lang ben: 2 – 3 tuần, nhiễm Candida da: 2 -3 tuần, nấm bẹn: 2 – 4 tuần, nấm thân: 3 – 4 tuần, nấm chân: 4 – 6 tuần, viêm da tiết bã: 2 – 4 tuần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc, và không dùng ở mắt.

    Tác dụng phụ:

    Kích ứng da, nóng rát.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ 15-30 độ C.

    Thông tin thành phần Ketoconazole

    Dược lực:

    Ketoconazol viên là một dẫn xuất dioxolane imidazol tổng hợp có hoạt tính diệt nấm hoặc kìm nấm đối với vi nấm ngoài da nấm men (Candida, pityrosporum, Torulopsis, Cryptococcus), các nấm nhị độ và các eumycetes. Kém nhạy cảm hơn là các chủng Aspergillus, Sporothrix schenckii, một số Dematiaceae, các chủng Mucor và các phycomycetes khác ngoại trừ Entomophthorales. Ketoconazol ức chế sự sinh tổng hợp ergosterol ở nấm và làm thay đổi các thành phần lipid khác ở màng tế bào vi nấm. Cho đến nay người ta chưa thấy có sự phát sinh đề kháng thuốc trong lúc điều trị bằng ketoconazol.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Trung bình nồng dộ đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 3,5 mcg/ml đạt đươc trong voửng 1-2 giờ sau khi uống một liều 200 mg trong bữa ăn. Sự thải trừ trong huyết tương sau đó có 2 pha với thời gian bán hủy là 2 giờ trong 10 giờ đầu và 8 giờ sau đó. Sau khi hấp thu từ đường tiêu hóa, ketoconazol được chuyển đổi thành một số chất chuyển hóa không có hoạt tính.

    – Phân bố: In vitro, sự gắn protein huyết tương khoảng 99%, chủ yếu là albumin. Chỉ có một tỷ lệ không đáng kể ketoconazole vào dịch não tủy. Ketoconazole là thuốc có tính kiềm yếu và như vậy cần môi trường acid để hòa tan và hấp thu.

    – Chuyển hoá: Ðường chuyển hóa chính được biết là oxy hóa thoái giáng các vòng imidazole và piperazine, sự khử alkyl oxy hóa và hydroxy hóa vòng nhân thơm.

    – Thải trừ: Khoảng 13% liều dùng được bài xuất qua nước tiểu, trong đó 2-4% ở dạng không chuyển hóa. Ðường bài xuất chính là qua đường mật vào ống tiêu hóa.

    Tác dụng :

    Ketoconazole là thuốc kháng nấm phổ rộng, tác dụng trên nhiều loại nấm gây bệnh, bao gồm các loại nấm bề mặt da và niêm mạc và nấm nội tạng.

    Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng cả trên một số vi khuẩn gram dương.

    Cơ chế tác dụng: ketoconazol và các thuốc chống nấm nhóm azol đều ức chế alfa demethylase ( enzym tham gia vào quá trình tổng hợp ergosterol). Do đó, ketoconazol ngăn cản tổng hợp ergosterol và lipid của màng tế bào nấm. Kết quả là làm thay đổi tính thấm của màng tế bào, ức chế chức năng màng và ức chế sự phát triểu của nấm. Liều thấp thuốc có tác dụng kìm nấm, còn liều cao thì diệt nấm.

    Chỉ định :

    – Nhiễm nấm ở da, tóc và móng do vi nấm ngoài da và/hoặc nấm men (nấm da cạn, nấm móng, nhiễm Candida quanh móng, lang ben, nấm da đầu, viêm nang lông do Pityrosporum, nhiễm vi nấm Candida niêm mạc và da mãn tính) mà các trường hợp nhiễm này không thể điều trị tại chỗ được do vị trí hoặc sự lan rộng của thương tổn, hoặc do nhiễm vi nấm sâu ở da, hay không đáp ứng với điều trị tại chỗ.

     – Nhiễm nấm men ở đường tiêu hóa. 
    – Nhiễm candida âm đạo tái phát, mãn tính mà không đáp ứng với điều trị tại chỗ.
     – Nhiễm nấm nội tạng như nhiễm Candida nội tạng, nhiễm Paracoccidioides, Histoplasma, Coccidioides, Blastomyces. 
    – Ðiều trị dự phòng cho những bệnh nhân giảm sút cơ chế đề kháng (do di truyền, do bệnh lý, hoặc do thuốc) với nguy cơ gia tăng các nhiễm vi nấm. Ketoconazole không thâm nhập tốt vào hệ thần kinh trung ương, vì vậy không nên điều trị viêm màng não do nấm bằng ketoconazole đường uống.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Kem bôi da:
    – Bôi thuốc lên vùng da bị nhiễm & vùng da xung quanh, ngày 1 – 2 lần. 
    – Thời gian trị liệu 2 – 4 tuần, trường hợp nặng có thể đến 6 tuần. Trị liệu nên tiếp tục đủ thời gian, ít nhất 1 vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng biến mất. Các biện pháp vệ sinh chung nên được giám sát để kiểm tra các nguồn gây nhiễm hay tái nhiễm. 

    * Thuốc viên:

    Ketoconazol nên được uống trong bữa ăn để được hấp thu tối đa.

    Người lớn: 
    – Nhiễm nấm da, nhiễm nấm đường tiêu hóa và nấm nội tạng: Một viên (200 mg) mỗi ngày một lần trong bữa ăn. Khi không đạt được đáp ứng đầy đủ ở liều này, liều dùng nên được tăng lên thành hai viên (400mg), mỗi ngày một lần trong bữa ăn. 
    – Nhiễm candida âm đạo: hai viên (400mg), mỗi ngày một lần trong bữa ăn. 
    Trẻ em: 
    – Trẻ em cân nặng từ 15-30kg: 100mg mỗi ngày một lần trong bữa ăn. 
    – Trẻ em cân nặng trên 30 kg: liều giống như người lớn.

    Nói chung, việc điều trị nên được tiếp tục, không gián đoạn đến khi ít nhất 1 tuần sau khi tất cả các triệu chứng đã biến mất và đến khi tất cả các mẫu cấy đều chuyển sang âm tính. 
    Ðiều trị phòng ngừa ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 
    – Người lớn: 2 viên (400mg) mỗi ngày.

    – Trẻ em: 4-8mg/kg mỗi ngày một lần. Thời gian điều trị thông thường là:
     – Nhiễm Candida âm đạo: 5 ngày kế tiếp nhau. 
    – Nhiễm nấm da do vi nấm ngoài da: khoảng 4 tuần. 
    – Lang ben: 10 ngày. 
    – Nhiễm nấm ở miệng và da do Candida: 2-3 tuần. 
    – Nhiễm nấm tóc: 1-2 tháng.

    Nhiễm nấm móng: 6-12 tháng, được xác định bởi tốc độ phát triển của móng, đòi hỏi phải đạt được sự phát triển ra ngoài một cách đầy đủ của móng bị nhiễm nấm. 
    – Nhiễm nấm Candida nội tạng: 1-2 tháng. 
    – Nhiễm nấm Paracoccidioides, Histoplasma, Coccidioides: thời gian điều trị tối ưu là 3-6 tháng.

    Chống chỉ định :

    Không nên dùng Ketoconazol cho những bệnh nhân có bệnh lý gan cấp hay mãn tính hoặc bệnh nhân quá mẫn với thuốc. Chống chỉ định dùng những thuốc sau với ketoconazol : terfenadine, astemizole, cisapride, triazolam, midazolam uống, quinidine, pimozide, thuốc ức chế HMG-CoA reductase được chuyển hoá bởi CYP3A4 như là : simvastatine và lovastatine.

    Tác dụng phụ

    Những phản ứng phụ thường gặp nhất được ghi nhận có liên quan đến việc sử dụng ketoconazol là những phản ứng phụ trên đường tiêu hóa, như là : rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy. Những phản ứng phụ ít gặp hơn được ghi nhận bao gồm nhức đầu, sự tăng có hồi phục các men gan, rối loạn kinh nguyệt, choáng váng, sợ ánh sáng, dị cảm và phản ứng dị ứng. Những tác dụng phụ được ghi nhận với tần suất thấp là giảm tiểu cầu, hói đầu (rụng tóc), bất lực và tăng áp lực nội sọ có hồi phục (ví dụ : phù gai thị, thóp phồng ở trẻ nhũ nhi). Trong một số rất ít các trường hợp, với liều lượng cao hơn liều điều trị 200 mg và 400 mg mỗi ngày, người ta quan sát thấy chứng vú to và thiếu sản tinh trùng có hồi phục. Ở liều điều trị 200 mg mỗi ngày, người ta có thể thấy sự giảm tạm thời nồng độ testosterone trong huyết tương. Nồng độ testosterone trở về bình thường trong vòng 24 giờ sau điều trị ketoconazol. Trong thời gian điều trị lâu dài ở liều điều trị, nồng độ testosterone trong máu thường không khác biệt so với nhóm chứng. Trong thời gian dùng ketoconazol, viêm gan (đa số do đặc ứng) có thể xảy ra. Tình trạng này thường hồi phục nếu ngưng ngay việc dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antanazol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antanazol bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atinon 10

    Thuốc Atinon 10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atinon 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atinon 10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atinon 10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atinon 10

    Atinon 10
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Isotretinoin 10 mg
    SĐK:VD-27633-17
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH US Pharma USA
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các dạng mụn trứng cá nặng, đặc biệt là mụn trứng cá dạng nang bọc.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng.

    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng.

    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần của thuốc, Phụ nữ mang thai & cho con bú.

    – Không hiến máu trong thời gian dùng thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Không sử dụng với vitamin A, minocycline, tetracyclin & rượu.

    – Ngưng sử dụng các thuốc bôi trị mụn khác trước khi uống Isotretinoin.

    Chú ý đề phòng:

    – Cần sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục.

    – Không lột da mặt, không dùng sáp nhổ lông.

    – Kiểm tra cận lâm sàng khi có: đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn chuyển hóa lipid.

    Thông tin thành phần Isotretinoin

    Dược lực:

    Isotretinoin là thuốc điều trị chữa mụn trứng cá.

    Tác dụng :

    Isotretinoin là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo.

    Chỉ định :

    Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng. 
    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng. 
    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu

    Tác dụng phụ

    Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atinon 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atinon 10 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Axcel Fungicort Cream

    Thuốc Axcel Fungicort Cream

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Axcel Fungicort Cream công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Axcel Fungicort Cream điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Axcel Fungicort Cream ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Axcel Fungicort Cream

    Axcel Fungicort Cream
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Cream
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 15g

    Thành phần:

    Miconazole nitrate, Hydrocortisone
    Hàm lượng:
    2%w/w; 1%w/w
    SĐK:VN-14077-11
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Bình Châu
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm, dị ứng ngoài da đáp ứng glucocorticoid, kèm nhiễm nấm bề mặt da.
     

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa thuốc nhẹ bằng ngón tay lên tổn thương tùy kích cỡ vùng bệnh, 1-2 lần/ngày. 
    Không nên ngừng thuốc cho tới khi khỏi hẳn;
    – Nấm da bôi thuốc 1-2 lần/ngày.
    – Nấm móng bôi thuốc 1 lần/ngày và băng kín.
    – Điều trị liên tục đến khi lành bệnh

    Chống chỉ định:

    Lao da, thủy đậu, nhiễm Herpes simplex.

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Vết loét ngoài da

    Tương tác thuốc:

    Kết hợp amphotericin dường như có tác dụng kém với Candida albicans so với dùng từng thuốc riêng biệt. Rifampicin làm giảm hoạt động của corticosteroid.

    Tác dụng phụ:

    Có thể kích ứng tại chỗ và phản ứng mẫn cảm.

    Làm giảm các lớp dưới da ở các phần sâu của da.

    Gây ức chế miễn dịch, làm tăng khả năng nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, virus.

    Khô da, ngứa, kích ứng da, cảm giác nóng rát, ngứa thoáng qua.

    Teo da (dùng thường xuyên kéo dài), tăng năng vỏ thượng thận.

    Ngứa, viêm nang lông, chứng làm tăng lông tóc, phát ban dạng trứng cá, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, lột da, nhiễm trùng thứ phát, vân da, ban hạt kê

    Chú ý đề phòng:

    Khi dùng diện rộng, da bị rách hoặc băng kín.

    Tránh dùng kéo dài ở trẻ nhũ nhi, trẻ em và dùng ở mặt.

    Nếu kích ứng, quá mẫn xảy ra: ngưng dùng.

    Tránh thuốc dây vào mắt, niêm mạc.

    3 tháng đầu thai kỳ.

    Phụ nữ cho con bú.

    Khi dùng thời gian dài, diện rộng, băng ép, điều trị tổn thương phức tạp kèm viêm da do ứ đọng hoặc do lưu thông máu kém

    Phụ nữ có thai/cho con bú: không nên bôi thuốc diện rộng, dài ngày

    Thông tin thành phần Miconazole

    Dược lực:

    Miconazole nitrate hoạt tính kháng nấm đối với vi nấm ngoài da thông thường và vi nấm men, cũng như có hoạt tính kháng khuẩn đối với một số trực khuẩn và cầu khuẩn Gr (+).

    Hoạt tính của thuốc dựa trên sự ức chế sinh tổng hợp ergosterol ở vi nấm và làm thay đổi thành phần lipid cấu tạo màng, dẫn đến sự hoại tử tế bào vi nấm.

    Dược động học :

    Khả dụng sinh học đường uống thấp (25%-30%) vì miconazole ít được hấp thu qua đường ruột.Với liều 1000 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh, 2-4 giờ sau khi đưa vào cơ thể, nồng độ trong huyết tương đạt được 1,16 mcg/ml. Nồng độ này không đủ để điều trị nấm nông và nấm nội tạng. Phần miconazole hấp thu được chuyển hóa gần như hoàn toàn. Ít hơn 1% liều dùng được phát hiện là không biến đổi ở nước tiểu. Không có chất chuyển hóa hoạt tính, thời gian bán hủy sau cùng là 20 giờ. 

    Tác dụng :

    Miconazol là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm đối với các loại như Aspergillus, Blastomyces, Candida, Clasdosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon, Paracoccidioides, Phialophora, Pseudalleschiria và Trichophyton. Miconazol cũng có tác dụng với vi khuẩn gram dương. Miconazol ức chế tổng hợp ergosterol ở màng tế bào nấm gây ức chế sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn nấm.

    Chỉ định :

    Gel rơ miệng Miconazole dùng chữa trị và điều trị dự phòng nhiễm Candida ở khoang miệng, hầu và đường tiêu hóa. 

    Liều lượng – cách dùng:

    Trẻ sơ sinh : 1/2 muỗng cà phê mỗi lần, hai lần mỗi ngày.

    Trẻ em và người lớn: 1/2 muỗng cà phê mỗi lần, bốn lần mỗi ngày.Dùng ngón tay quấn gạc rơ thuốc vào miệng. Không nên nuốt thuốc ngay mà giữ trong miệng càng lâu càng tốt. Trị liệu nên được tiếp tục ít nhất là một tuần sau khi các triệu chứng biến mất. Trong trường hợp nhiễm Candida miệng, răng giả nên được lấy ra mỗi tối chà rửa với gel Miconazole.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với miconazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Rối loạn chức năng gan.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa như: buồn nôn, nôn. Ðiều trị dài hạn có thể bị tiêu chảy. Trường hợp hiếm, có thể có phản ứng dị ứng. Trong các báo cáo lẻ tẻ về viêm gan, không có trường hợp nào nguyên nhân liên quan do Miconazole.

    Thông tin thành phần Hydrocortisone

    Dược lực:

    Các glucocorticoid đi qua màng tế bào và gắn kết với những thụ thể đặc hiệu trong bào tương. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết với DNA (chromatin), và kích thích sự phiên mã của RNA thông tin và do đó ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như là giữ vai trò thiết yếu trong hiệu quả tác động toàn thân của glucocorticoid.Tác động dược lý tối đa của các corticosteroid xuất hiện sau khi đã đạt đến nồng độ đỉnh, điều này đề ra rằng hầu hết tác động của thuốc là kết quả của sự tác động lên hoạt tính men hơn là do tác dụng trực tiếp của thuốc.

    Dược động học :

    Hydrocortisone hấp thu nhanh chóng từ dạ dày – ruột và đạt nồng độ đỉnh sau 1 giờ. Hơn 90% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương.

    Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được vào khoảng 30 đến 60 phút sau khi tiêm bắp bột vô khuẩn Hydrocortisone sodium succinate. Khoảng 40 đến 90% hydrocortisone gắn kết vào protein huyết tương. Phần tự do, không liên kết của hormone gây tác động sinh học trong khi phần liên kết lại như có tính chất như một lượng dự trữ. Hydrocortisone được chuyển hóa chủ yếu ở gan. 22 đến 30% liều tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch được đào thải trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Thuốc được đào thải hoàn toàn trong vòng 12 giờ. Do đó, nếu cần một nồng độ cao bền vững trong máu, nên tiêm thuốc mỗi 4 đến 6 giờ.

    Tác dụng :

    Hydrocortisone là một glucocorticosteroid tự nhiên do tuyến thượng thận tiết ra, có tác dụng chống viêm, dùng điều trị viêm khớp, viêm ruột, viêm phế quản, ban da, viêm mũi, mắt dị ứng.

    Chỉ định :

    Rối loạn nội tiết:

    Suy thượng thận tiên phát hay thứ phát (hydrocortisone hay cortisone là các thuốc được lựa chọn; có thể sử dụng các đồng đẳng kết hợp với mineralocorticoid khi có thể; ở trẻ em, sự bổ sung mineralocorticoid, đặc biệt khi dùng các đồng đẳng tổng hợp). Trước phẫu thuật và khi bị chấn thương hay bệnh nặng, ở những bệnh nhân đã biết suy thượng thận hay khi có nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Sốc không đáp ứng với các phương pháp đang điều trị nếu có hoặc nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Tăng sản thượng thận bẩm sinh. Viêm tuyến giáp không sinh mủ. Tăng canxi huyết do ung thư.

    Bệnh khớp:

    Dùng như một trị liệu ngắn hạn trong: Viêm xương khớp sau chấn thương. Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp ở trẻ em (trong một số ít trường hợp có thể cần trị liệu duy trì liều thấp). Viêm túi hoạt dịch cấp và bán cấp. Viêm mõm lồi cầu. Viêm bao gân cấp không đặc hiệu. Viêm khớp cấp do thống phong. Viêm khớp do bệnh vẩy nến. Viêm đốt sống dạng thấp.

    Bệnh tạo keo:

    Lupus ban đỏ lan tỏa. Viêm tim cấp trong bệnh thấp. Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).

    Các bệnh da: Pemphigus.

    Ban đỏ da dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson). Viêm da tróc vẩy. Viêm da bóng nước do herpes. Viêm da tiết bã nhờn nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khác như methylprednisolone sodium succinate không gây hay ít gây ứ natri. Liều Hydrocortisone sodium succinate khởi đầu là từ 100-500mg hay nhiều hơn (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh.Có thể lập lại các liều trong 2, 4 hay 6 giờ tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và điều kiện lâm sàng. Khi giảm liều cho trẻ em và trẻ sơ sinh, nên tùy theo tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân hơn là tính theo tuổi và thể trọng nhưng không nên dưới 25mg mỗi ngày và tối đa 15mg/kg. Nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân bị stress nặng sau khi dùng liệu pháp corticoid để tìm các dấu hiệu và triệu chứng của thiểu năng thượng thận. Corticoid là một liệu pháp hỗ trợ, không phải là trị liệu thay thế cho liệu pháp đang dùng.

    Pha chế dung dịch:

    Trước khi tiêm cần kiểm tra các thuốc tiêm thật kỹ bằng mắt thường để tìm cặn hay sự đổi màu khi bao bì đóng gói cho phép.

    Hướng dẫn sử dụng dạng lọ có 2 buồng:

    – Ấn vào nút động bằng nhựa để đẩy dung môi vào khoang dưới.

    – Lắc nhẹ để hòa tan dung dịch.

    – Mở nắp nhựa che phần trung tâm của màng ngăn.

    – Sát trùng phần trên của màng ngăn bằng một chất tiệt khuẩn thích hợp.

    – Ðâm vuông góc vào tâm của màng ngăn cho đến khi thấy được đầu mũi kim. Dốc ngược lọ và rút thuốc ra. Không cần thiết phải pha loãng hơn khi dùng tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. Ðối với tiêm truyền tĩnh mạch, đầu tiên pha chế dung dịch như đã mô tả ở trên. Sau đó dung dịch 100mg có thể được thêm vào 100-1000ml dextrose 5% trong nước (hay dung dịch muối đẳng trương hay dextrose 5% trong dung dịch muối đẳng trương nếu bệnh nhân không cần hạn chế về lượng natri). Dung dịch 250mg có thể thêm vào thành 250-1000ml, dung dịch 500mg có thể thêm vào thành 500 đến 1000ml và dung dịch 1000mg có thể thêm vào thành 1000ml với dung môi giống như trên. Trong trường hợp cần dùng một thể tích dịch nhỏ, có thể pha 100mg đến 3000mg (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) vào 50ml dung dịch nêu trên. Các dung dịch pha được có thể bền vững trong tối thiểu 4 giờ và có thể tiêm trực tiếp hay gián tiếp qua lọ tiêm truyền tĩnh mạch lớn.

    Khi được pha chế như trên, dung dịch có độ pH từ 7 đến 8 và có áp lực thẩm thấu là: lọ 100mg: 0,36 osmol; lọ 250mg, lọ 500mg và lọ 1000mg:0,57 osmol (nước muối đẳng trương bằng 0,28 osmol).

    Chống chỉ định :

    Nhiễm nấm toàn thân.Quá mẫn đã biết với thành phần của thuốc. 

    Đối với phụ nữ có thai: Không dùng Hydrocortisone cho thai phụ.

    Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn nước và chất điện giải: Ứ natri.

    Suy tim sung huyết trên những bệnh nhân nhạy cảm. Cao huyết áp. Ứ nước. Mất kali.

    Kiềm máu hạ kali.

    Hệ cơ xương:

    Bệnh cơ do sử dụng corticoid. Yếu cơ. Loãng xương. Gãy xương bệnh lý. Gãy cột sống có chèn ép tủy. Hoại tử vô khuẩn.

    Hệ tiêu hóa:

    Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết. Xuất huyết dạ dày. Viêm tụy. Viêm thực quản. Thủng ruột.

    Da:

    Chậm lành vết thương. Mảng bầm và đốm xuất huyết. Da dòn mỏng manh.

    Chuyển hóa: Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

    Thần kinh:

    Tăng áp lực nội sọ. Giả u não. Rối loạn tâm thần. Ðộng kinh.

    Nội tiết:

    Rối loạn kinh nguyệt. Phát triển tình trạng bệnh trạng Cushing. Suy giảm trục tuyến yên thượng thận. Giảm dung nạp carbohydrate.

    Biểu hiện bệnh của tiểu đường tiềm ẩn. Gia tăng nhu cầu insulin hay các thuốc hạ đường huyết uống trong tiểu đường. Chậm phát triển ở trẻ em.

    Mắt:

    Ðục thủy tinh thể dưới bao sau. Tăng áp lực nội nhãn. Lồi mắt.

    Hệ miễn dịch:

    Che giấu dấu hiệu nhiễm trùng. Kích hoạt các nhiễm trùng tiềm ẩn. Nhiễm trùng cơ hội. Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ. Có thể làm suy giảm các phản ứng da. Các phản ứng phụ sau có liên quan đến trị liệu corticoid: phản ứng dạng phản vệ (như co thắt phế quản, phù thanh quản, nổi mề đay). 
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Axcel Fungicort Cream và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Axcel Fungicort Cream bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ariel Tdds

    Thuốc Ariel Tdds

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ariel Tdds công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ariel Tdds điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ariel Tdds ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ariel Tdds

    Ariel Tdds
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Cao dán
    Đóng gói:Hộp 2 miếng

    Thành phần:

    Scopolamine 1,5mg/miếng dán
    SĐK:VN-16705-13
    Nhà sản xuất: Caleb Pharma. Inc – ĐÀI LOAN (TQ)
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Thiên Ân
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Giúp ngăn ngừa tình trạng chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau đầu do say tàu xe, máy bay, tàu biển.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 1 miếng/72 giờ.
    – Trẻ em từ 8 – 15 tuổi: 1/2 miếng/72 giờ.
    – Dán ở phía sau tai từ 1 – 4 giờ trước khi khởi hành.
    – Sau khi dán và gỡ miếng dán, cần rửa tay và nơi dán bằng xà phòng.
    – Di chuyển trên 3 ngày phải thay miếng dán mới và dán sang tai khác.Không dùng quá liều.

    Chống chỉ định:

    – Người mẫn cảm với Scopolamine, người có bệnh về mắt.

    – Phụ nữ có thai 3 tháng đầu và trẻ em dưới 8 tuổi.

    Tác dụng phụ:

    Khô miệng, ngủ gà, đôi lúc đau mắt và hơi chóng mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Khi sử dụng cho người già, người suy chức năng gan hoặc thận. Bệnh nhân tăng nhãn áp.

    Thông tin thành phần Scopolamine

    Dược lực:

    Thuốc scopolamine là một thuốc kháng cholinergic. Thuốc có nhiều tác dụng đối với cơ thể bao gồm giảm tiết dịch, làm chậm co bóp dạ dày và ruột, giảm giãn nở đồng tử.

    Chỉ định :

    Scopolamine được dùng để làm giảm buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt do say tàu xe và phục hồi sau gây mê và phẫu thuật. Thuốc cũng có thể được dùng trong điều trị bệnh Parkinson, tình trạng co cứng cơ, hội chứng ruột kích thích, viêm ruột thừa và các bệnh khác.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Người lớn

    Điều trị buồn nôn/nôn mửa
    Dùng để chống nôn thông thường: tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 0,3-0,65 mg, mỗi 6 đến 8 giờ khi cần thiết.
    Dùng để chống buồn nôn và nôn mửa sau phẫu thuật: bạn dán một miếng dán thẩm thấu qua da scopolamine 1,5 mg ở phía sau tai vào buổi tối trước ngày phẫu thuật dự kiến. Các miếng dán nên giữ trong 24 giờ sau khi phẫu thuật trước khi vứt bỏ.
    Nếu dùng scopolamine thẩm thấu qua da ở sản phụ, bạn dán miếng dán trước 1 giờ mổ lấy thai theo lịch trình để hạn chế phơi nhiễm cho trẻ sơ sinh.
    Say tàu xe
    Dán một miếng dán thẩm thấu qua da scopolamine 1,5 mg ở phía sau tai ít nhất 4 giờ trước khi đi tàu xe và thay miếng dán mỗi 3 ngày khi cần thiết.

    Parkinson
    0,4-0,8 mg mỗi 8 giờ khi cần thiết.
    * Trẻ em
    Điều trị buồn nôn/nôn mửa
    Trẻ em 1-12 tuổi: trẻ được tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 6 mcg/kg/liều (liều tối đa: 0,3 mg/liều) mỗi 6-8 giờ khi cần thiết.
    Trẻ em bị say tàu xe
    Bạn dán cho trẻ một miếng dán thẩm thấu qua da scopolamine 1,5 mg phía sau tai ít nhất 4 giờ trước khi đi tàu xe và thay miếng dán mỗi 3 ngày khi cần thiết.

    Chống chỉ định :

    Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc;

    Tác dụng phụ

    Đau mắt hoặc đỏ mắt, nhìn thấy vầng hào quang quanh ánh sáng;

    Nhìn mờ và tăng nhạy cảm với ánh sáng;

    Lẫn lộn, kích động, cực kỳ sợ hãi, ảo giác, có suy nghĩ hoặc hành vi khác thường;

    Tiểu tiện ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ariel Tdds và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ariel Tdds bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Arotabin

    Thuốc Arotabin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Arotabin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Arotabin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Arotabin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Arotabin

    Arotabin
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 5 gam

    Thành phần:

    Acyclovir 250mg
    SĐK:VD-18560-13
    Nhà sản xuất: Daewoo Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Nhiễm Herpes thông thường (loại I và II), nhiễm virus, herpes tiền phát & tái phát của các cơ quan sinh dục, herpes môi.

    – Điều trị nhiễm trùng da và niêm mạc do virus.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Thoa ngoài da: 5 lần/ngày, cách khoảng 4 giờ . Thời gian điều trị 5 ngày. Nếu không hết phải tiếp tục điều trị tới đến 10 ngày.

    – Nhiễm herpes sinh dục: thoa 6 lần/ngày x 7 ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc

    Tác dụng phụ:

    Kích thích cục bộ: Cảm giác bỏng tạm thời, da khô nhẹ & có vẩy, viêm da tiếp xúc, ban đỏ, ngứa (hết khi ngưng thuốc).

    Chú ý đề phòng:

    Tránh để thuốc dây vào mắt, miệng & âm đạo.

    Thông tin thành phần Acyclovir

    Dược lực:

    Acyclovir là một đồng đẳng purine nucleoside tổng hợp với các tác động ức chế in vitro và in vivo chống lại virus gây bệnh herpes ở người.

    Dược động học :

    Acyclovir chỉ được hấp thu một phần ở ruột. Nồng độ tối đa trong huyết tương lúc ở trạng thái ổn định trung bình (Cmax) sau các liều 200 mg dùng mỗi 4 giờ là 3,1 micromole (0,7mcg/ml) và nồng độ tối thiểu (Cmin) là 1,8 micromole (0,4mcg/ml). Các nồng độ Cmax tương ứng sau các liều 400mg và 800mg dùng mỗi 4 giờ là 5,3 micromole (1,2mg/ml) và 8 micromole (1,8mg/ml), và Cmin tương ứng là 2,7 micromole (0,6mg/ml) và 4 micromole (0,9mg/ml).

    Ở người lớn, thời gian bán hủy cuối cùng trong huyết tương của acyclovir sau khi tiêm tĩnh mạch ở vào khoảng 2,9 giờ. Phần lớn thuốc được đào thải ở thận dưới dạng không đổi. Sự thanh thải ở thận lớn hơn nhiều so với thanh thải créatinine, điều này cho thấy rằng sự tiết ra ở ống thận cùng với quá trình lọc ở cầu thận đã góp phần vào việc đào thải thuốc ở thận. 9-carboxymethylguanine là chất chuyển hóa duy nhất có tác dụng của acyclovir và chiếm khoảng 10-15% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu. Khi acyclovir được chỉ định dùng 1 giờ sau khi uống 1 g probenecide, thời gian bán hủy cuối cùng và diện tích dưới đường cong tăng thêm các giá trị tương ứng là 18% và 40%.

    Ở người lớn, nồng độ Cmax sau khi tiêm truyền trong vòng 1 giờ các liều 2,5mg/kg, 5mg/kg, và 10mg/kg tương ứng là 22,7 micromole (5,1mcg/ml), 43,6 micromole (9,8mcg/ml) và 92 micromole (20,7mcg/ml). Các nồng độ tương ứng Cmin sau 7 giờ là 2,2 micromole (0,5mcg/ml), 3,1 micromole (0,7mcg/ml) và 10,2 micromole (2,3mcg/ml). Ở trẻ trên 1 tuổi, các nồng độ trung bình Cmax, Cmin cũng được tìm thấy khi cho liều 250mg/m2 được dùng thay vì cho 5mg/kg và liều 500mg/m2 được dùng thế cho 10mg/kg. Ở trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi được điều trị với các liều 10mg/kg qua đường tiêm truyền trong vòng 1 giờ mỗi 8 giờ, Cmax tìm thấy là 61,2 micromole (13,8mcg/ml) và Cmin là 10,1 micromole (2,3mcg/ml). Thời gian bán hủy cuối cùng trên những bệnh nhân này là 3,9 giờ. Ở người già, độ thanh thải toàn phần của cơ thể giảm xuống theo tuổi tác đi kèm với giảm thanh thải creatinin mặc dù có rất ít thay đổi trong thời gian bán hủy cuối cùng trong huyết tương.

    Ở bệnh nhân suy thận mãn tính, thời gian bán hủy cuối cùng trung bình trong huyết tương là 19,5 giờ. Thời gian bán hủy trong thẩm phân máu của acyclovir là 5,7 giờ. Các nồng độ acyclovir trong huyết tương giảm xuống khoảng 60% trong quá trình thẩm phân. Nồng độ trong dịch não tủy đạt được vào khoảng 50% nồng độ tương ứng trong huyết tương. Liên kết của thuốc với protein huyết tương tương đối thấp (9- 33%) và tương tác thuốc liên quan đến sự đổi chỗ tại vị trí gắn không được dự đoán trước.

    Acyclovir dưới dạng thuốc mỡ tra mắt nhanh chóng được hấp thu qua biểu mô giác mạc và các mô bề mặt của mắt cho hệ quả là nồng độ gây độc đối với virus đạt được trong thủy dịch. Người ta không thể tìm thấy acyclovir trong máu bằng những phương pháp hiện hành sau khi dùng tại chỗ thuốc mỡ tra mắt Acyclovir, tuy nhiên các dấu vết định lượng của thuốc đã có thể tìm thấy trong nước tiểu. Tuy nhiên, những nồng độ trên không có ý nghĩa về mặt trị liệu.

    Tính gây quái thai: dùng acyclovir đường toàn thân trong những xét nghiệm theo tiêu chuẩn được quốc tế chấp nhận không gây ra độc tính trên thai nhi và không gây quái thai ở thỏ, chuột lớn và chuột nhắt.

    Tác động trên khả năng sinh sản: các tác động ngoại ý có hồi phục rộng rãi trên sự sinh tinh bào liên kết với độc tính toàn phần ở chuột và chó đã được báo cáo xuất hiện chỉ khi dùng các lượng acyclovir vượt quá rất nhiều những liều lượng dùng để điều trị.

    Các nghiên cứu trên hai thế hệ ở chuột không cho thấy ảnh hưởng nào của acyclovir dùng đường uống lên khả năng sinh sản.

    Ở loài người, chưa thấy ảnh hưởng nào trên khả năng sinh sản của Acyclovir lên phụ nữ. Viên nén Acyclovir cho thấy không có tác dụng xác định nào lên số lượng, hình thái và sự vận động của tinh trùng ở người.

    Tác dụng :

    Acyclovir là một chất tương tự nucleosid (acycloguanosin), có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Ðể có tác dụng acyclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphat. Ở chặng đầu, acyclovir được chuyển thành acyclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidinkinase, sau đó chuyển tiếp thành acyclovir diphosphat và triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào. Acyclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường.

    Tác dụng của acyclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex typ 1 (HSV – 1) và kém hơn ở virus Herpes simplex typ 2 (HSV – 2), virus Varicella zoster (VZV), tác dụng yếu nhất trên cytomegalovirus (CMV). Trên lâm sàng không thấy acyclovir có hiệu quả trên người bệnh nhiễm CMV. Tác dụng chống virus Epstein Barr vẫn còn chưa rõ. Trong quá trình điều trị đã xuất hiện một số chủng kháng thuốc và virus Herpes simplex tiềm ẩn trong các hạch không bị tiêu diệt.

    Acyclovir có tác dụng tốt trong điều trị viêm não thể nặng do virus HSV – 1, tỷ lệ tử vong có thể giảm từ 70% xuống 20%. Trong một số người bệnh được chữa khỏi, các biến chứng nghiêm trọng cũng giảm đi. Acyclovir dùng liều cao tới 10 mg/kg thể trọng, cứ 8 giờ một lần, dùng trong 10 đến 14 ngày. Thể viêm não – màng não nhẹ hơn do HSV – 2 cũng có thể điều trị tốt với acyclovir.

    Ở người bệnh nặng, cần tiêm truyền acyclovir tĩnh mạch, như nhiễm HSV lan tỏa ở người suy giảm miễn dịch, người ghép tạng, bệnh máu ác tính, bệnh AIDS, nhiễm herpes tiên phát ở miệng hoặc sinh dục, herpes ở trẻ sơ sinh, viêm giác mạc nặng do Herpes, trường hợp này có thể dùng kèm thuốc nhỏ mắt acyclovir 3% để điều trị tại chỗ.

    Chỉ định :

    *Viên nén: Nhiễm virus herpes simplex da và niêm mạc, bao gồm herpes sinh dục khởi phát và tái phát. Ngăn chặn việc tái nhiễm herpes simplex trên người có miễn dịch bình thường. 

    Dự phòng herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. 
    Bệnh zona (herpes zoster). Các nghiên cứu cho thấy việc điều trị zona với Acyclovir trong giai đoạn sớm có ảnh hưởng có lợi trên cảm giác đau và có thể làm giảm tần suất đau dây thần kinh sau zona (đau liên quan đến zona). 

    *Dạng kem: Nhiễm virus herpes simplex da bao gồm herpes môi và herpes sinh dục, khởi phát và tái phát. 
    *Thuốc mỡ tra mắt: viêm giác mạc do herpes simplex.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên nén:

    Ðiều trị herpes simplex ở người lớn:
    Để điều trị nhiễm herpes simplex, nên dùng 200mg Acyclovir 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ để khỏi phải uống vào ban đêm. Có thể điều trị trong vòng 5 ngày, nhưng có thể phải kéo dài hơn cho những nhiễn virus khởi phát trầm trọng.

    Trên những bệnh nhân suy giảm miễn dịch trầm trọng (như sau khi ghép tủy) hay những bệnh nhân bị giảm hấp thu ở ruột, liều lượng có thể tăng gấp đôi thành 400mg hay có thể thay đổi bằng cách xem xét dùng đường tĩnh mạch. 
    Nên bắt đầu trị liệu càng sớm càng tốt ngay khi nhiễm bệnh; cho những giai đoạn tái phát, trị liệu nên áp dụng trong giai đoạn tiền triệu hay ngay lúc bắt đầu xuất hiện sang thương. 
    Ngăn chặn herpes simplex ở người lớn: để ngăn chặn nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường, nên dùng 200mg Acyclovir 4 lần mỗi ngày, cách khoảng 6 giờ.

    Nhiều bệnh nhân thấy tiện lợi khi dùng liều 400mg 2 lần mỗi ngày cách khoảng 12 giờ.

    Giảm liều xuống còn 200mg 3 lần mỗi ngày cách khoảng 8 giờ hay thậm chí 2 lần mỗi ngày cách khoảng 12 giờ cũng có thể cho kết quả hữu hiệu.

    Một vài bệnh nhân có thể bị nhiễm đột phát với liều tổng cộng hàng ngày là 800mg.
    Ðiều trị nên dừng lại sau mỗi 6-12 tháng để quan sát những thay đổi có thể xảy ra trong tiến trình tự nhiên của bệnh.

    Phòng ngừa herpes simplex ở người lớn: để phòng ngừa herpes simplex ở những bệnh nhân bị tổn hại về miễn dịch, nên dùng 200mg Acyclovir 4 lần mỗi ngày cách khoảng 6 giờ.
    Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (như sau khi ghép tủy) hay bị giảm hấp thu thuốc ở ruột, có thể gấp đôi liều lên 400 mg hay có thể xem xét thay đổi bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch.

    Thời gian dùng thuốc phòng ngừa tùy thuộc vào thời kỳ có nguy cơ dài hay ngắn.
    Ðiều trị bệnh zona (herpes zoster) ở người lớn: 
    Để điều trị bệnh zona (herpes zoster), nên dùng 800mg Acyclovir 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ, khỏi phải uống vào ban đêm. Nên điều trị trong vòng 7 ngày.
    Ðối với những bệnh nhân suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (như sau khi ghép tủy) hay bị giảm hấp thu ở ruột, nên xem xét phương pháp dùng tiêm tĩnh mạch.

    Nên bắt đầu càng sớm càng tốt ngay sau khi nhiễm bệnh; điều trị có kết quả càng tốt nếu bắt đầu ngay khi khởi phát nổi ban.
    Liều lượng dành cho trẻ em:
     đối với việc điều trị herpes simplex ở trường hợp bị suy giảm miễn dịch, trẻ em trên 2 tuổi nên dùng với liều dùng cho người lớn và trẻ dưới 2 tuổi nên dùng liều bằng một nửa liều cho người lớn. 
    Chưa có số liệu đặc hiệu về ngăn chặn nhiễm herpes simplex hay điều trị bệnh zona (herpes zoster) ở trẻ em có khả năng miễn dịch. 
    Người già: ở người già, độ thanh thải toàn phần acyclovir của cơ thể sút giảm song song với thanh thải créatinine. Nên duy trì bổ sung nước cho bệnh nhân dùng Acyclovir với liều cao. 
    Nên đặc biệt chú ý giảm liều ở bệnh nhân suy thận.
    Suy thận: trong việc kiểm soát nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân suy thận, liều khuyến cáo đường uống không đưa đến sự tích tụ acyclovir trên mức được xác định là an toàn khi tiêm tĩnh mạch.
    Tuy nhiên, ở những người suy thận trầm trọng (độ thanh thải créatinine dưới 10ml/phút) nên điều chỉnh liều thành 200mg 2 lần mỗi ngày, cách khoảng 12 giờ. 
    Trong điều trị bệnh zona (herpes zoster), nên dùng 800mg 2 lần mỗi ngày, cách khoảng 12 giờ đối với bệnh nhân suy thận trầm trọng (thanh thải créatinine dưới 10ml/phút) và 800mg 3 lần mỗi ngày, cách khoảng 8 giờ cho bệnh nhân suy thận trung bình (thanh thải créatinine trong khoảng 10-25ml/phút). 
    Acyclovir kem: 
    Cho người lớn và trẻ em, nên bôi 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ, khỏi dùng vào ban đêm. Kem Acyclovir nên bôi vào sang thương hay nơi sang thương sắp xảy ra càng sớm càng tốt ngay sau khi nhiễm. 
    Việc điều trị các giai đoạn tái phát đặc biệt quan trọng cần bắt đầu ngay trong giai đoạn tiền triệu hay ngay khi sang thương bắt đầu xuất hiện.

    Nên liên tục điều trị trong vòng 5 ngày. Nếu chưa lành, có thể kéo dài trị liệu thêm đến 10 ngày. 
    Thuốc mỡ tra mắt Acyclovir: 
    Cho người lớn và trẻ em, tra vào túi cùng kết mạc một lượng thuốc bóp ra khoảng 10mm, 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ. Nên tiếp tục điều trị ít nhất 3 ngày sau khi lành.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân được biết là có quá mẫn với acyclovir.

    Dạng kem: Quá mẫn với propylenglycol.

    Tác dụng phụ

    – Viên nén: nổi ban da đã được báo cáo xuất hiện trên một vài bệnh nhân sử dụng viên nén và tự khỏi khi ngưng thuốc. Các tác dụng trên đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và đau bụng đã được báo cáo xuất hiện ở bệnh nhân dùng thuốc viên nén. Trong những thử nghiệm mù đôi dùng giả dược được kiểm soát, tần suất các biểu hiện rối loạn trên đường tiêu hóa tìm thấy không khác biệt nhau lắm giữa nhóm dùng giả dược và nhóm dùng acyclovir.

    Các phản ứng thần kinh có hồi phục, đáng chú ý là chóng mặt, tình trạng lẫn lộn, ảo giác và buồn ngủ đã được báo cáo xuất hiện đôi lúc, thường là với bệnh nhân suy thận hay có những yếu tố tạo khuynh hướng mắc bệnh.

    Một vài báo cáo về chứng gia tăng rụng tóc lan tỏa. Do loại chứng bệnh này thường liên kết với nhiều loại thuốc và các tiến triển bệnh khác nhau, mối liên hệ giữa biểu hiện này với liệu pháp acyclovir không được chắc chắn.

    Còn có những trường hợp rất hiếm được báo cáo xảy ra với người uống Acyclovir bao gồm việc tăng nhẹ và thoáng qua bilirubine và các men gan, tăng nhẹ urea và creatinin máu, giảm nhẹ các chỉ số huyết học, nhức đầu, có những phản ứng thần kinh nhẹ có hồi phục và mệt mõi.

    – Dạng kem: cảm giác rát bỏng và xót có thể xảy ra với một số bệnh nhân khi bôi thuốc. Nổi ban hay ngứa cũng đã được báo cáo xảy ra trong một số ít bệnh nhân.

    – Thuốc mỡ tra mắt: ở một số nhỏ bệnh nhân có thể xuất hiện cảm giác xót nhẹ thoáng qua ngay sau khi tra thuốc vào mắt. Bệnh giác mạc đốm nhỏ nông cũng đã được báo cáo. Dấu hiệu này không cần thiết phải ngưng thuốc sớm và sẽ lành không có biến chứng rõ rệt.

    Kích ứng và viêm tại chỗ, như viêm mi mắt và viêm giác mạc đã được báo cáo xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc mỡ tra mắt Acyclovir.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Arotabin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Arotabin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Azaroin

    Thuốc Azaroin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Azaroin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Azaroin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Azaroin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Azaroin

    Azaroin
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Gel bôi ngoài da
    Đóng gói:Hộp 1 tube nhôm chứa 15 g gel

    Thành phần:

    Clindamycin (dưới dạng Clindamycin phosphat) 1%kl/kl
    SĐK:VN-19540-15
    Nhà sản xuất: Yash Medicare Pvt., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: U Square Lifescience Pvt., Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Mụn trứng cá.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa một lớp mỏng lên vùng da bị mụn đã được rửa sạch, 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Ðối kháng với erythromycin.

    Tác dụng phụ:

    Viêm da tiếp xúc, khô da, rối loạn tiêu hoá & viêm nang lông.

    Chú ý đề phòng:

    Gây bỏng & xót ở mắt. Cá nhân hay bị dị ứng. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Clindamycin

    Dược lực:

    Clindamycin là kháng sinh họ lincosamid.

    Dược động học :

    Khi dùng tại chỗ nhiều lần clindamycin phosphate với nồng độ tương đương 10mg/ml clindamycin trong alcol isopropyl và dung môi nước, nồng độ clindamycin hiện diện trong huyết tương rất thấp (0-3mg/ml) và dưới 0,2% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng clindamycin.

    – Hấp thu: Clindamycin có thể uống vì bền vững ở môi trường acid. Nồng độ ức chế tối thiểu 1,6 mcg/ml. khoảng 90% liều uống của clindamycin được hấp thu.

    – Phân bố: thuốc được phân bố rộng khắp trong các dịch và mô của cơ thể, gồm cả xương, nhưng sự phân bố không đạt được nồng độ có ý nghĩa trong dịch não tuỷ. Hơn 90% clindamycin liên kết với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: chủ yếu ở gan.

    – Thải trừ: Khoảng 10% thuốc uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hoạt động hay chuyển hoá và khoảng 4% bài tiết qua phân. Thời gian bán thải của clindamycin từ 2 đến 3 giờ.

    Tác dụng :

    Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid. Tác dụng của clindamycin là liên kết với tiểu phần 50S của ribosom, do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nông độ cao. Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với clindamycin là methyl hoá RNA trong tiểu phần 50S của ribosom của vi khuẩn, kiểu kháng này thường qua trung gian plasmid.

    Có sự kháng chéo giữa clindamycin và erythromycin, vì những thuốc này tác dụng lên cùng một vị trí của ribosom vi khuẩn.

    Tác dụng in vitro của clindamycin đối với các vi khuẩn sau:

    – Cầu khuẩn gram dương ưa khí: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus (trừ S. faecalis), Pneumococcus.

    – Trực khuẩn gram âm kỵ khí: Bacteroides(B. fragilis) và Fusobacterium spp.

    – Trực khuẩn gram dương kỵ khí không sinh nha bào: Propionibacterium, Eubacterium và Actinomyces spp.

    – Cầu khuẩn gram dương kị khí: Peptococcus và peptostreptococcus spp, Clostridium perfringens( trừ C. sporogenes và C. tertium).

    – các vi khuẩn khác: Chlamydia trachomatis, Toxoplasma gondii, Plasmodium falciparum, Pneumocystis carinii, Gardnerella vaginalis., Mycoplasma brominn.

    Các loại vi khuẩn sau đây thường kháng clindamycin: các trực khuẩn gram âm ưa khí, Streptococcus faecalis, Norcardia sp, Neisseria meningitidis, Staphylococcus aureus kháng methicillin, Haemophilus influenzae.

    Mặc dù clindamycin phosphate không có hoạt tính in vitro, sự thủy phân nhanh chóng in vivo làm chuyển hợp chất thành dạng clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn.

    Phosphatase trên da thủy phân clindamycin phosphate thành clindamycin base.

    Clindamycin cho thấy in vitro hoạt tính chống lại vi khuẩn Propionibacterium acnes được cô lập. Ðiều này có thể giải thích cho sự sử dụng thành công của thuốc trong mụn trứng cá.

    Thêm vào đó, clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn in vitro rộng rãi đã được mô tả trong toa hướng dẫn sử dụng thuốc trong hộp của chế phẩm uống và tiêm.

    Clindamycin có hoạt tính lên nhân trứng cá ở bệnh nhân bị mụn trứng cá. Nồng độ trung bình của kháng sinh khảo sát được trong nhân trứng cá sau khi dùng Clindamycin phosphate 4 tuần là 597mcg/g chất nhân trứng cá (0-1490). In vitro clindamycin ức chế tất cả các mẫu cấy thử nghiệm của Propionibacterium acnes (MIC 0,4mcg/ml). Các acide béo tự do trên bề mặt da làm giảm khoảng 14% còn 2% tác dụng của thuốc.

    Chỉ định :

    Clindamycin phosphate được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá. Trong so sánh với tetracycline uống, Clindamycin phosphate làm giảm mụn trứng cá 61% so với tetracycline là 49%. Trong những nghiên cứu có kiểm soát sau đó, Clindamycin phosphate làm giảm 58% mụn trứng cá so với giả dược (alcol) là 33%.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng kem bôi da: Bôi một lớp mỏng Clindamycin phosphate lên vùng da bệnh hai lần mỗi ngày.

    Dạng tiêm:

    Liều và cách dùng được xác định tùy thuộc mức độ nhiễm trùng, tình trạng bệnh nhân và độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.

    – Người lớn : tiêm bắp sâu hay truyền tĩnh mạch.

    + Nhiễm trùng nặng do cầu khuẩn gram dương ái khí và vi khuẩn yếm khí nhạy cảm (thường không bao gồm Bacteroides fragilis, Peptococcus và Clostridia khác ngoài Clostridium perfringens) : 600-1200 mg mỗi ngày, chia ra 2, 3 hay 4 lần.

    + Nhiễm trùng rất nặng : thường được xác định hay nghi ngờ do Bacteroides fragilis, Peptococcus và Clostridia khác ngoài Clostridium perfringens: 1200-1700 mg mỗi ngày, chia ra 2, 3 hay 4 lần.

    Khi cần thiết, các liều này có thể tăng lên 4800 mg mỗi ngày tiêm truyền tĩnh mạch trong các nhiễm trùng đe dọa mạng sống bệnh nhân.

    Không dùng tiêm bắp các liều lớn hơn 600 mg.

    + Nhiễm trùng vùng chậu : 900 mg mỗi 8 giờ tiêm truyền tĩnh mạch kết hợp với một kháng sinh thích hợp điều trị vi khuẩn hiếu khí gram âm. Tiếp tục điều trị trong ít nhất 4 ngày và trong 48 giờ sau khi quan sát thấy tình trạng bệnh nhân được cải thiện.

    + Nhiễm Toxoplasmose não trên bệnh nhân có nguy cơ cao do suy giảm miễn dịch : 600-1200 mg clindamycin tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ trong 2 tuần. Tiếp tục trị liệu đường uống trong 8-10 tuần.

    + Viêm phổi do Pneumocystis carinii trên bệnh nhân có nguy cơ cao do suy giảm miễn dịch : 600 mg clindamycin tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ trong 21 ngày và 15-30 mg primachine uống ngày 1 lần trong 21 ngày.

    – Trẻ em trên 2 tuổi : tiêm bắp và truyền tĩnh mạch.

    + Nhiễm trùng nặng : 15-25 mg/kg/ngày, chia ra 3-4 lần dùng.

    + Nhiễm trùng rất nặng : 25-40 mg/kg/ngày, chia ra 3-4 lần dùng.

    + Liều dùng cho trẻ em có thể được tính bằng diện tính bề mặt cơ thể : 350 mg/m2/ngày trong nhiễm trùng nặng và 450 mg/m2/ngày trong nhiễm trùng rất nặng. Không dùng đường tiêm bắp khi liều trên 600 mg.

    + Nồng độ của clindamycin trong dung dịch pha loãng để truyền không quá 12 mg/ml và tốc độ truyền không quá 30 mg mỗi phút.

    Không nên dùng hơn 1200 mg cho 1 lần truyền trong 1 giờ.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử quá mẫn với các chế phẩm có chứa clindamycin hay lincomycin, viêm ruột khu trú hay viêm loét đại tràng, hay viêm đại tràng do dùng kháng sinh.

    Tác dụng phụ

    Khô da là tác dụng ngoại ý thường gặp nhất khi sử dụng thuốc.

    Clindamycin có thể dẫn đến chứng viêm đại tràng nặng có thể gây tử vong.

    Các trường hợp tiêu chảy, tiêu chảy có máu và viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng giả mạc) đã được báo cáo như những tác dụng ngoại ý trên bệnh nhân được điều trị với chế phẩm dùng tại chỗ có chứa clindamycin.

    Các tác dụng ngoại ý khác được báo cáo đi kèm với sự sử dụng chế phẩm dùng tại chỗ có chứa clindamycin bao gồm: đau bụng, viêm da tiếp xúc, rối loạn tiêu hoá, viêm nang do vi khuẩn Gram âm, kích ứng, da nhờn, nhạy cảm, xót mắt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Azaroin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Azaroin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Azaretin – H Cream

    Thuốc Azaretin – H Cream

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Azaretin – H Cream công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Azaretin – H Cream điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Azaretin – H Cream ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Azaretin – H Cream

    Azaretin - H Cream
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem dùng ngoài
    Đóng gói:Tuýp 20g

    Thành phần:

    Hydroquinone 400 mg;Tretinoin 5 mg;Mometasone furoate 20 mg
    SĐK:VN-9585-10
    Nhà sản xuất: U Square Lifescience Pvt., Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Nhân Vy Cường
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Azarein-H chỉ định làm trắng dần tình trạng da bị tăng sắc tố như nám da, tàn nhang, nốt ruồi do lão hóa và những vùng tăng sắc tố melanin không mong muốn khác.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng mỗi ngày 1 – 2 lần vào buổi tối hoặc sáng sớm, thời gian dùng thuốc được quyết định bởi thầy thuốc tùy vào đáp ứng của thuốc, thông thường khoảng 2 tuần sẽ thấy cải thiện.

    Chống chỉ định:

    Azaretin-H chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Những tác dụng phụ được báo cáo là khô da, rạn da ở vùng cánh mũi và dưới mắt, ban đỏ, cảm giác kim châm. Thỉnh thoảng sự mẫn cảm (viêm da ở những vùng tiếp xúc với thuốc) có thể phát triển. Nếu điều này xảy ra, nên ngưng dùng thuốc và thông báo ngay với thầy thuốc.

    Thông tin thành phần Hydroquinone

    Chỉ định :

    Tẩy trắng da trong chứng tăng sắc tố da như nám da, sạm da, tàn nhang, nốt ruồi son & các biểu hiện xấu khác do chứng tăng sắc tố gây ra.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thoa thuốc lên vùng da bệnh, ngày 1 lần vào ban đêm.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai. Trẻ

    Thông tin thành phần Tretinoin

    Dược lực:

    Thuốc trị mụn trứng cá dạng bôi tại chỗ.

    Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

    – Tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

    – Ứ bã nhờn, do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

    – Phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

    Tretinoine tác động lên sự gia tăng sừng hóa gây ứ đọng:

    – Loại trừ các nhân trứng cá mở và vi nang, cũng như đề phòng sự hình thành của chúng

    – Thúc đẩy tiến trình của các nốt sần và mụn mủ.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Khi bôi, tretinoin được hấp thu rất ít. Phần lớn thuốc nằm lại trên mặt da, một lượng nhỏ ngấm vào lớp thượng bì và trung bì, nồng đọ thuốc trong huyết tương thấp không thẻ phát hiện được nhưng có một lượng rất nhỏ dược đào thải theo nước tiểu trong vòng 24 giờ. Mức độ hấp thu qua da của tretinoine hay acid retinoic mặc dù thay đổi (diện tích bôi thuốc, thời gian điều trị…) nhưng vẫn rất thấp ở liều điều trị.

    – chuyển hoá: Acid retinoic được chuyển hóa nhanh chóng (48 giờ).

    Tác dụng :

    Tác dụng tại chỗ của tretinoin không liên quan đến tác dụng sinh lý của vitamin A. Khi bôi trên da, tretinoin có nhiều tác dụng khác nhau lên tế bào.

    Thuốc kích thích phân bào và thúc đẩy đổi mới tế bào biểu bì, kìm hãm tạo thành keratin, kích thích tái tạo mô liên kết.

    Tretinoin có khả năng ngăn ngừa và thậm chí làm nhỏ các khối u da do một số tác nhân gây ung thư tạo ra.

    Trong da liễu, các tác dụng đó được sử dụng để điều trị trứng cá, vẩy nến, vẩy cá, dày sừng quang hoá.

    Với trứng cá, tretinoin tác dụng trực tiếp lên lyzosom tế bào và giải phóng các enzym phân giải protein và thuỷ phân.

    Tác dụng này gắn liền với phản ứng viêm làm bong các tế bào vẩy là những tế bào gây tổn thương cơ bản của trứng cá do chúng bịt tắc các nang. Do làm vi nang(nơi có nhiều vi khuẩn Staphylococcus epidermis và Propionibacterium acnes sinh sôi) trở thành các nang mở và tránh được ứ đọng chất bã.

    Chỉ định :

    Các dạng lâm sàng khác nhau của mụn trứng cá (trừ mụn trứng cá đỏ):

    – Mụn trứng cá thông thường: đa dạng hay có nhân mụn, có nang trứng cá;

    – Các dạng mụn trứng cá khác (phát ban dạng trứng cá): mụn trứng cá do dùng thuốc như corticoid, barbiturate… mụn trứng cá do bệnh nghề nghiệp (do tiếp xúc với tác nhân gây nổi mụn trứng cá như dầu, hydrocarbure halogen…)

    – Bệnh Favre-Racouchot.

    Lưu ý:

    – Tretinoine dạng kem có hàm lượng 0,05% và có tá dược thích hợp cho việc sử dụng trên mụn trứng cá khu trú ở vùng da mỏng và nhạy cảm, ở người có da sáng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thoa thuốc hàng ngày, tốt nhất vào buổi tối, nửa giờ trước khi đi ngủ, da phải thật khô (15 phút sau khi làm vệ sinh da bằng sữa hay xà phòng rửa mặt).

    Thoa 1 lượng bằng hạt đậu lên da & xoa nhẹ đến khi thấm hết.

    Sau khi dùng cần rửa sạch tay.

    Phác đồ điều trị và tiến triển của bệnh trong thời gian điều trị:

    Ðiều trị tấn công: 2-3 tháng.

    Tuần thứ nhất và tuần thứ nhì: giai đoạn kích ứng nguyên phát: lúc đầu, tùy theo tình trạng lâm sàng mà bôi thuốc mỗi ngày 1 lần hay 2-3 ngày một lần; sau đó, tùy theo đáp ứng lâm sàng và dung nạp của từng người mà chỉnh liều làm sao để ít bị kích ứng nhất.

    Tuần thứ 2 đến tuần thứ ba: giai đoạn bộc phát mụn trứng cá. Cần thông báo cho bệnh nhân không được ngưng thuốc trong giai đoạn này.

    Tuần thứ 6: mụn trứng cá có cải thiện.

    Ðiều trị duy trì: trong nhiều tháng, mỗi tuần bôi thuốc 2 hay 3 lần.

    Ngưng điều trị: ngưng thuốc từ từ.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với Tretinion.

    Tác dụng phụ

    Hiệu lực của tretinoine không thể tách biệt với một số phản ứng phụ ngoài da.

    Các phản ứng ngoài da xảy ra trong những tuần đầu điều trị dưới dạng gây kích ứng đặc trưng bằng những hồng ban khô, hơi đau, thường khu trú ở vùng quanh miệng và cổ.

    Các phản ứng này có thể nặng hay nhẹ, thường chỉ tạm thời, chúng được xem là bình thường nếu không quá nặng, trong chừng mực mà bệnh nhân chấp nhận được và sẽ khỏi khi giảm liều.

    Ngoài ra, có một giai đoạn bộc phát mụn trứng cá tạm thời.

    Cần thông báo cho bệnh nhân về những tác dụng phụ này.

    Trường hợp các phản ứng quá mạnh, kiểm tra lại xem có thực hiện đúng những điểm cần thận trọng khi sử dụng hay không và xem xét lại về dung nạp của từng bệnh nhân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Azaretin – H Cream và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Azaretin – H Cream bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Axcel Hydrocortisone Cream

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Axcel Hydrocortisone Cream công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Axcel Hydrocortisone Cream điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Axcel Hydrocortisone Cream ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Axcel Hydrocortisone Cream

    Thuốc Axcel Hydrocortisone Cream trị viêm da
    Thuốc Axcel Hydrocortisone Cream trị viêm da 
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Kem bôi da
    Đóng gói: Hộp 1 tuýp 5g. Hộp 1 tuýp 15g

    Thành phần:

    Hydrocortisone 1%
    SĐK:VN-21888-19
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Axcel Hydrocortisone Cream

    Được dùng ngoài để chữa các bệnh viêm da không nhiễm khuẩn, các bệnh eczema cấp và mạn do nhiều nguyên nhân khác nhau, ngứa vùng hậu môn – sinh dục và da bỏng nhiệt độ nhưng không nhiễm virut, vi khuẩn hay nấm bệnh.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Axcel Hydrocortisone Cream

    Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da bị bệnh 1 – 4 lần/ngày.
    Không dùng thuốc liên tục dài ngày (một đợt điều trị không quá 2 tuần).
    Nếu dùng thuốc trong thời gian dài, khi ngừng thuốc phải ngừng dần dần.

    Chống chỉ định thuốc Axcel Hydrocortisone Cream

    Mẫn cảm với Hydrocortison.

    Người bị nhiễm khuẩn, nhiễm virut (thủy đậu, zona, herpes), nhiễm nấm hay ký sinh trùng, loét da.

    Không dùng trong nhãn khoa.

    Tương tác thuốc:

    Hydocortison acetat dùng tại chỗ với liều thấp và hấp thu chậm qua da, thuốc có thời gian bán thải ngắn (100 phút) nên ít gây tương tác thuốc so với dùng đường toàn thân.

    Tuy nhiên, dùng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid sẽ làm tăng tỉ lệ chảy máu và loét dạ dày tá tràng.

    Tác dụng phụ thuốc Axcel Hydrocortisone Cream

    Hydrocortison acetat hấp thu chậm qua da, tùy vào diện tích và thời gian dùng thuốc, sự hấp thu của nó có thể gây ra suy vỏ thượng thận, hội chứng Cushing. Một số tác dụng không mong muốn tại chỗ của thuốc bao gồm: viêm da tiếp xúc, mỏng da, teo da, chậm lành sẹo, mụn, rậm lông, mất sắc tố da.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Axcel Hydrocortisone Cream

    Tránh tiếp xúc với kết mạc mắt. Tránh bôi lên diện rộng, dùng trong thời gian dài thì phải quan tâm đến nguy cơ ức chế trục hạ đồi -tuyến yên – thượng thận. Dùng liều cao cần thận trọng với người bị loãng xương, loét dạ dày tá tràng, tăng huyết áp, lao.

    THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:

    – Không nên dùng thuốctrên diện rộng, kéo dài do sẽ gây tác dụng toàn thân.

    + Ở phụ nữ mang thai: gây nguy cơ ức chế vỏ thượng thận của thai.

    + Ở phụ nữ cho con bú: thuốc bài tiết qua sữa, gây nguy cơ cho trẻ nhỏ.

    Thông tin thành phần Hydrocortisone

    Dược lực:

    Các glucocorticoid đi qua màng tế bào và gắn kết với những thụ thể đặc hiệu trong bào tương. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết với DNA (chromatin), và kích thích sự phiên mã của RNA thông tin và do đó ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như là giữ vai trò thiết yếu trong hiệu quả tác động toàn thân của glucocorticoid.Tác động dược lý tối đa của các corticosteroid xuất hiện sau khi đã đạt đến nồng độ đỉnh, điều này đề ra rằng hầu hết tác động của thuốc là kết quả của sự tác động lên hoạt tính men hơn là do tác dụng trực tiếp của thuốc.

    Dược động học :

    Hydrocortisone hấp thu nhanh chóng từ dạ dày – ruột và đạt nồng độ đỉnh sau 1 giờ. Hơn 90% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương.

    Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được vào khoảng 30 đến 60 phút sau khi tiêm bắp bột vô khuẩn Hydrocortisone sodium succinate. Khoảng 40 đến 90% hydrocortisone gắn kết vào protein huyết tương. Phần tự do, không liên kết của hormone gây tác động sinh học trong khi phần liên kết lại như có tính chất như một lượng dự trữ. Hydrocortisone được chuyển hóa chủ yếu ở gan. 22 đến 30% liều tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch được đào thải trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Thuốc được đào thải hoàn toàn trong vòng 12 giờ. Do đó, nếu cần một nồng độ cao bền vững trong máu, nên tiêm thuốc mỗi 4 đến 6 giờ.

    Tác dụng :

    Hydrocortisone là một glucocorticosteroid tự nhiên do tuyến thượng thận tiết ra, có tác dụng chống viêm, dùng điều trị viêm khớp, viêm ruột, viêm phế quản, ban da, viêm mũi, mắt dị ứng.

    Chỉ định :

    Rối loạn nội tiết:

    Suy thượng thận tiên phát hay thứ phát (hydrocortisone hay cortisone là các thuốc được lựa chọn; có thể sử dụng các đồng đẳng kết hợp với mineralocorticoid khi có thể; ở trẻ em, sự bổ sung mineralocorticoid, đặc biệt khi dùng các đồng đẳng tổng hợp). Trước phẫu thuật và khi bị chấn thương hay bệnh nặng, ở những bệnh nhân đã biết suy thượng thận hay khi có nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Sốc không đáp ứng với các phương pháp đang điều trị nếu có hoặc nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Tăng sản thượng thận bẩm sinh. Viêm tuyến giáp không sinh mủ. Tăng canxi huyết do ung thư.

    Bệnh khớp:

    Dùng như một trị liệu ngắn hạn trong: Viêm xương khớp sau chấn thương. Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp ở trẻ em (trong một số ít trường hợp có thể cần trị liệu duy trì liều thấp). Viêm túi hoạt dịch cấp và bán cấp. Viêm mõm lồi cầu. Viêm bao gân cấp không đặc hiệu. Viêm khớp cấp do thống phong. Viêm khớp do bệnh vẩy nến. Viêm đốt sống dạng thấp.

    Bệnh tạo keo:

    Lupus ban đỏ lan tỏa. Viêm tim cấp trong bệnh thấp. Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).

    Các bệnh da: Pemphigus.

    Ban đỏ da dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson). Viêm da tróc vẩy. Viêm da bóng nước do herpes. Viêm da tiết bã nhờn nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khác như methylprednisolone sodium succinate không gây hay ít gây ứ natri. Liều Hydrocortisone sodium succinate khởi đầu là từ 100-500mg hay nhiều hơn (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh.Có thể lập lại các liều trong 2, 4 hay 6 giờ tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và điều kiện lâm sàng. Khi giảm liều cho trẻ em và trẻ sơ sinh, nên tùy theo tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân hơn là tính theo tuổi và thể trọng nhưng không nên dưới 25mg mỗi ngày và tối đa 15mg/kg. Nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân bị stress nặng sau khi dùng liệu pháp corticoid để tìm các dấu hiệu và triệu chứng của thiểu năng thượng thận. Corticoid là một liệu pháp hỗ trợ, không phải là trị liệu thay thế cho liệu pháp đang dùng.

    Pha chế dung dịch:

    Trước khi tiêm cần kiểm tra các thuốc tiêm thật kỹ bằng mắt thường để tìm cặn hay sự đổi màu khi bao bì đóng gói cho phép.

    Hướng dẫn sử dụng dạng lọ có 2 buồng:

    – Ấn vào nút động bằng nhựa để đẩy dung môi vào khoang dưới.

    – Lắc nhẹ để hòa tan dung dịch.

    – Mở nắp nhựa che phần trung tâm của màng ngăn.

    – Sát trùng phần trên của màng ngăn bằng một chất tiệt khuẩn thích hợp.

    – Ðâm vuông góc vào tâm của màng ngăn cho đến khi thấy được đầu mũi kim. Dốc ngược lọ và rút thuốc ra. Không cần thiết phải pha loãng hơn khi dùng tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. Ðối với tiêm truyền tĩnh mạch, đầu tiên pha chế dung dịch như đã mô tả ở trên. Sau đó dung dịch 100mg có thể được thêm vào 100-1000ml dextrose 5% trong nước (hay dung dịch muối đẳng trương hay dextrose 5% trong dung dịch muối đẳng trương nếu bệnh nhân không cần hạn chế về lượng natri). Dung dịch 250mg có thể thêm vào thành 250-1000ml, dung dịch 500mg có thể thêm vào thành 500 đến 1000ml và dung dịch 1000mg có thể thêm vào thành 1000ml với dung môi giống như trên. Trong trường hợp cần dùng một thể tích dịch nhỏ, có thể pha 100mg đến 3000mg (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) vào 50ml dung dịch nêu trên. Các dung dịch pha được có thể bền vững trong tối thiểu 4 giờ và có thể tiêm trực tiếp hay gián tiếp qua lọ tiêm truyền tĩnh mạch lớn.

    Khi được pha chế như trên, dung dịch có độ pH từ 7 đến 8 và có áp lực thẩm thấu là: lọ 100mg: 0,36 osmol; lọ 250mg, lọ 500mg và lọ 1000mg:0,57 osmol (nước muối đẳng trương bằng 0,28 osmol).

    Chống chỉ định :

    Nhiễm nấm toàn thân.Quá mẫn đã biết với thành phần của thuốc.

    Đối với phụ nữ có thai: Không dùng Hydrocortisone cho thai phụ.

    Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn nước và chất điện giải: Ứ natri.

    Suy tim sung huyết trên những bệnh nhân nhạy cảm. Cao huyết áp. Ứ nước. Mất kali.

    Kiềm máu hạ kali.

    Hệ cơ xương:

    Bệnh cơ do sử dụng corticoid. Yếu cơ. Loãng xương. Gãy xương bệnh lý. Gãy cột sống có chèn ép tủy. Hoại tử vô khuẩn.

    Hệ tiêu hóa:

    Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết. Xuất huyết dạ dày. Viêm tụy. Viêm thực quản. Thủng ruột.

    Da:

    Chậm lành vết thương. Mảng bầm và đốm xuất huyết. Da dòn mỏng manh.

    Chuyển hóa: Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

    Thần kinh:

    Tăng áp lực nội sọ. Giả u não. Rối loạn tâm thần. Ðộng kinh.

    Nội tiết:

    Rối loạn kinh nguyệt. Phát triển tình trạng bệnh trạng Cushing. Suy giảm trục tuyến yên thượng thận. Giảm dung nạp carbohydrate.

    Biểu hiện bệnh của tiểu đường tiềm ẩn. Gia tăng nhu cầu insulin hay các thuốc hạ đường huyết uống trong tiểu đường. Chậm phát triển ở trẻ em.

    Mắt:

    Ðục thủy tinh thể dưới bao sau. Tăng áp lực nội nhãn. Lồi mắt.

    Hệ miễn dịch:

    Che giấu dấu hiệu nhiễm trùng. Kích hoạt các nhiễm trùng tiềm ẩn. Nhiễm trùng cơ hội. Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ. Có thể làm suy giảm các phản ứng da. Các phản ứng phụ sau có liên quan đến trị liệu corticoid: phản ứng dạng phản vệ (như co thắt phế quản, phù thanh quản, nổi mề đay). 

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Axcel Hydrocortisone Cream và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Axcel Hydrocortisone Cream bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Axcel Hydrocortisone Cream cập nhật ngày 19/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Axcel-Hydrocortisone-Cream&VN-21888-19

  • Thuốc Axcel Fusidic Acid-B Cream

    Thuốc Axcel Fusidic Acid-B Cream

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Axcel Fusidic Acid-B Cream công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Axcel Fusidic Acid-B Cream điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Axcel Fusidic Acid-B Cream ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Axcel Fusidic Acid-B Cream

    Axcel Fusidic Acid-B Cream
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 5g. Hộp 1 tuýp 15g

    Thành phần:

    Fucidic acid 2% w/w; Betamethason 17-valarate 0,1% w/w
    SĐK:VN-21887-19
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các bệnh da do viêm khi xảy ra hoặc có thể xảy ra nhiễm khuẩn. Các bệnh da do viêm bao gồm chàm khu trú, chàm do ứ đọng, viêm da tiết bã, viêm da do tiếp xúc, lichen đơn mạn tính, vẩy nến & lupus đỏ dạng đĩa.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tổn thương để hở: bôi 2-3 lần/ngày.

    – Tổn thương được băng kín: bôi ít lần hơn.

    Chống chỉ định:

    Nhiễm trùng da do virus, lao & nấm; viêm da quanh miệng, trứng cá đỏ & loét da. Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh điều trị liên tục trong thời gian dài, đặc biệt là đối với vùng da mặt, trên các nếp gấp, vùng da bị hăm, ở trẻ em & nhũ nhi. Không nên dùng steroid tại chỗ cho phụ nữ có thai. Dùng thận trọng ở vùng gần mắt vì thuốc có thể gây glaucoma & cườm.

    Thông tin thành phần Betamethasone

    Dược lực:

    Betamethasone là một dẫn xuất tổng hợp của prednisolone.

    Betamethasone là một corticosteroid thượng thận có tính kháng viêm. Betamethasone có khả năng kháng viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng, được dùng điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticosteroid .

    Là một glucocorticoide, Betamethasone gây hiệu quả chuyển hóa sâu rộng và khác nhau, đồng thời làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể đối với những tác nhân kích thích. Betamethasone có hoạt tính glucocorticoide cao và hoạt tính minéralocorticoide thấp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Betamethason dễ hấp thu qua đường tiêu hoá. Thuốc cũng dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có 1 lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Các dạng betamethason tan trong nước được dùng tiêm tĩnh mạch để cho đáp ứng nhanh, các dạng tan trong lipid tiêm bắp sẽ cho tácdụng kéo dài hơn.

    – Phân bố: Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với protein huyết tương chủ yếu là globulin còn với albumin thì ít hơn.

    – Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hoá chậm, chủ yếu chuyển hoá ở gan nhưng cũng có cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu.

    – Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể.

    Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng.

    Do ít có tác dụng mineralocorticoid nên betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi.

    Liều cao, betamethason có tác dụng ức chế miễn dịch.

    Chỉ định :

    Ðược sử dụng trong bệnh nội tiết, cơ-xương, rối loạn chất tạo keo, da, dị ứng, mắt, hô hấp, máu, ung thư và những bệnh khác có đáp ứng với điều trị corticosteroid .

    Rối loạn nội tiết tố: thiểu năng vỏ thượng thận sơ cấp hoặc thứ cấp (dùng kết hợp với minéralocorticọde, nếu có thể được); tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh ; viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng calci huyết có liên quan đến ung thư.

    Rối loạn về cơ-xương: được dùng như một điều trị bổ sung trong thời gian ngắn (giúp cho bệnh nhân khắc phục qua giai đoạn cấp tính và lan tràn) trong chứng thấp khớp do bệnh vẩy nến; viêm khớp dạng thấp (trong một số trường hợp có thể dùng liều duy trì thấp); viêm dính khớp sống; viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp; viêm gân màng hoạt dịch cấp tính không đặc hiệu; bệnh thống phong; bệnh thấp cấp tính và viêm màng hoạt dịch.

    Bệnh của chất tạo keo: trong thời kỳ lan tràn hoặc trong điều trị duy trì một số trường hợp lupus ban đỏ toàn thân, viêm cơ tim cấp tính do thấp khớp, xơ cứng bì và viêm da-cơ.

    Khoa da: bệnh Pemphigus; viêm da mụn nước dạng herpes; hồng ban đa dạng nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson); viêm da tróc vẩy; u sùi dạng nấm; bệnh vẩy nến nặng; eczéma dị ứng (viêm da mãn tính) và nổi mề đay.

    Các trường hợp dị ứng: được dùng trong những trường hợp bị dị ứng nặng hoặc thất bại sau các điều trị thông thường, như là những trường hợp viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc dai dẳng, polyp mũi, hen phế quản (bao gồm suyễn), viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng (viêm da thần kinh), các phản ứng thuốc và huyết thanh.

    Mắt: những tiến trình viêm và dị ứng cấp và mãn, trầm trọng liên quan đến mắt và các cấu trúc của mắt như viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, loét mép giác mạc dị ứng, herpès zona ở mắt, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi, viêm hắc võng mạc, viêm phần trước, viêm màng mạch nho và viêm mạch mạc trước lan tỏa ra sau, viêm dây thần kinh mắt, viêm mắt giao cảm ; viêm võng mạc trung tâm ; viêm thần kinh sau nhãn cầu.

    Hô hấp: bệnh sarcọdose có triệu chứng; hội chứng Loeffler không kiểm soát được bằng các phương pháp khác; ngộ độc berylium; phối hợp với hóa trị liệu trong điều trị bệnh lao phổi cấp và lan tỏa; tràn khí màng phổi; xơ hóa phổi.

    Máu: giảm tiểu cầu tự phát và thứ phát ở người lớn; thiếu máu tán huyết tự miễn dịch; giảm nguyên hồng cầu và thiếu máu do giảm sản do di truyền; phản ứng với đường tiêm truyền.

    Ung thư: điều trị tạm thời ung thư máu và u bạch huyết bào ở người lớn và ung thư máu cấp tính ở trẻ em.

    Trạng thái phù: lợi tiểu hoặc làm giảm protéine niệu không gây tăng urê huyết trong hội chứng thận hư nguyên phát hoặc do lupus ban đỏ; phù mạch.

    Các chỉ định khác: lao màng não có tắc nghẽn hoặc nguy cơ tắc nghẽn dưới màng nhện, sau khi đã điều trị bằng hóa liệu pháp kháng lao tương ứng; viêm đại tràng loét; liệt Bell’s.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng thay đổi tùy theo từng loại bệnh, mức độ nặng nhẹ và đáp ứng của bệnh nhân.

    Liều khởi đầu của Betamethasone có thể thay đổi từ 0,25 đến 8mg/ngày, tùy theo chứng bệnh đang điều trị. Trong những trường hợp nhẹ, thường chỉ dùng liều khởi đầu thấp là đủ, ngoại trừ ở một số bệnh nhân phải dùng liều cao.

    Liều khởi đầu nên được duy trì hoặc điều chỉnh đến khi đạt được hiệu quả mong muốn.

    Nếu sau một thời gian mà vẫn chưa đạt được hiệu quả lâm sàng thỏa đáng, phải ngưng Celestone và chuyển sang điều trị khác.

    Ở trẻ em, liều uống khởi đầu thường thay đổi từ 17,5 đến 200mcg (0,0017-0,25mg)/kg cân nặng/ngày hoặc 0,5 đến 7,5mg/m2 cơ thể/ngày. Liều dùng cho trẻ em phải được kiểm soát chặt chẽ theo những điều kiện cân nhắc như ở người lớn hơn là bám sát vào tỷ lệ tuổi tác hoặc cân nặng.

    Khi đã nhận được đáp ứng thích hợp thì cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều dần dần để đạt được liều tối thiểu có hiệu lực lâm sàng.

    Trong quá trình điều trị bệnh mãn tính, nếu bệnh tự thuyên giảm, nên ngưng điều trị.

    Liều Celestone có thể được tăng lên trong trường hợp bệnh nhân phải tiếp xúc với các stress khác không liên quan đến bệnh đang được điều trị. Trong trường hợp sau khi điều trị lâu dài, nếu muốn ngưng thuốc phải giảm liều từ từ.

    Liều khuyến cáo cho các chứng bệnh như sau:

    Viêm thấp khớp và các thương tổn khớp khác: liều khởi đầu hàng ngày từ 1 đến 2,5mg, đến khi nhận được đáp ứng tốt, thường sau 3 hoặc 4 ngày, hoặc 7 ngày. Mặc dù nói chung không cần sử dụng liều cao nhưng có thể dùng để tạo ra đáp ứng mong muốn ban đầu. Nếu sau 7 ngày mà không có đáp ứng, nên chẩn đoán lại. Khi đã có sự đáp ứng thỏa đáng, nên giảm liều xuống 0,25mg mỗi 2 hoặc 3 ngày đến khi đạt liều duy trì thích hợp, thường từ 0,5 đến 1,5mg/ngày. Trong bệnh thống phong cấp tính, việc điều trị phải được tiếp tục trong vài ngày mặc dù các triệu chứng đã thuyên giảm. Ðiều trị bằng corticọde ở những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp không ngăn ngừa việc phối hợp với các phương pháp điều trị hỗ trợ khác được chỉ định.

    Thấp khớp cấp tính : liều khởi đầu hàng ngày từ 6 đến 8 mg. Khi đã kiểm soát được đầy đủ chứng bệnh, liều tổng cộng hàng ngày giảm xuống 0,25 đến 0,5mg/ngày đến khi đạt liều duy trì thỏa đáng và tiếp tục với liều này trong 4 đến 8 tuần lễ hoặc lâu hơn nữa. Khi ngưng trị liệu, nên dùng lại thuốc nếu xuất hiện lại sự tái kích hoạt lại căn bệnh.

    Viêm màng hoạt dịch: liều khởi đầu từ 1 đến 2,5mg/ngày, nên chia ra nhiều lần. Thường sau 2 đến 3 ngày sẽ nhận được đáp ứng lâm sàng, giảm liều từ từ trong vài ngày tiếp theo và sau đó ngưng thuốc. Thường chỉ cần một đợt điều trị ngắn; nếu có tái phát, tiến hành đợt điều trị thứ hai.

    Tình trạng hen suyễn: 3,5 đến 4,5mg/ngày, trong 1 hoặc 2 ngày để giảm cơn; sau đó giảm liều xuống 0,25 đến 0,5mg/cách ngày đến khi đạt liều duy trì hoặc là ngưng điều trị.

    Suyễn mãn tính khó trị: bắt đầu ở liều 3,5mg (hoặc hơn)/ngày đến khi có đáp ứng hoặc dùng suốt trong 7 ngày; sau đó giảm 0,25 đến 0,5mg/ngày đến khi đạt được liều duy trì.

    Khí phế thủng hoặc xơ hóa phổi: thường bắt đầu từ 2 đến 3,5mg/ngày (chia nhiều lần) trong vài ngày cho đến khi có đáp ứng; sau đó giảm 0,5mg trong mỗi 2 hoặc 3 ngày đến khi đạt liều duy trì, thường là 1 đến 2,5mg.

    Bệnh dị ứng bụi hay phấn hoa khó trị: nên định hướng điều trị để giảm triệu chứng bệnh trong giai đoạn cao điểm. Ngày thứ nhất: dùng liều 1,5 đến 2,5mg/ngày, chia làm nhiều lần; sau đó giảm dần 0,5mg mỗi ngày đến khi triệu chứng phát lại. Liều được điều chỉnh và sau đó duy trì ở liều này trong suốt đợt bệnh (thường không quá 10 đến 14 ngày) và sau đó ngưng thuốc. Chỉ dùng Celestone để hỗ trợ các trị liệu kháng dị ứng thích hợp khác khi có yêu cầu.

    Trong bệnh lupus ban đỏ hệ thống: nhìn chung, liều khởi đầu từ 1 đến 1,5mg x 3 lần/ngày trong vài ngày là thích hợp; mặc dù đôi khi có thể cần liều cao hơn để đạt được đáp ứng thỏa đáng. Sau đó giảm liều từ từ đến liều duy trì vừa đủ (thường từ 1,5 đến 3mg/ngày).

    Bệnh da: liều khởi đầu từ 2,5 đến 4mg/ngày, đến khi đạt hiệu quả mong muốn. Sau đó giảm 0,25 đến 0,5mg mỗi 2 hoặc 3 ngày cho đến khi đạt đến liều duy trì.

    Trong các rối loạn ngắn hạn và tự hạn chế: thường có thể ngưng thuốc mà không gây tái phát sau khi kiểm soát được căn bệnh trong vòng vài ngày. Liều lượng rất thay đổi trong các điều trị dài hạn.

    Trong những rối loạn trên, thầy thuốc nên tham khảo thêm tài liệu điều trị.

    Viêm mắt (hậu phòng): liều khởi đầu từ 2,5 đến 4,5mg/ngày, chia làm nhiều lần, đến khi đạt sự kiểm soát mong muốn, hoặc điều trị trong vòng 7 ngày. Sau đó giảm 0,5mg mỗi ngày đến liều duy trì để điều trị các rối loạn mãn tính. Thông thường ở những bệnh cấp tính hay tự hạn chế, người ta ngưng thuốc sau một khoảng thời gian thích hợp.

    Hội chứng sinh dục-thượng thận: liều dùng thay đổi tùy theo cơ địa và được điều chỉnh để duy trì nồng độ 17-kétostérọde niệu nằm trong giới hạn bình thường, và thường có hiệu quả ở liều 1 đến 1,5mg/ngày, chia nhiều lần.

    Liều một lần trong ngày: để tạo thuận lợi cho bệnh nhân đồng thời vẫn đảm bảo nguyên tắc cải thiện liều, liều duy trì hàng ngày có thể được dùng một lần vào mỗi sáng sớm.

    Ðiều trị cách ngày: không được áp dụng cho liệu pháp corticosteroid vì Betamethasone có thời gian bán hủy dài (từ 36 đến 54 giờ), với tác dụng ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận. Nếu điều trị trong thời gian dài, nên xem xét dùng chế độ liều xen kẽ Betamethasone với một tác động adrénocorticọde tức thời (như prednisone, prednisolone hoặc méthylprednisolone).

    Chống chỉ định :

    Những bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, phản ứng nhạy cảm với Betamethasone hoặc với các corticọde khác hoặc với bất cứ thành phần nào của Celestone.

    Tác dụng phụ

    Những tác dụng bất lợi của Celestone cũng giống như đối với các loại corticọde khác, có liên quan đến liều lượng và thời gian điều trị. Thông thường những tác dụng này là có thể hồi phục hoặc giảm bớt bằng cách giảm liều ; nói chung, tốt hơn nên ngưng thuốc trong những trường hợp này.

    Rối loạn nước và điện giải: giữ muối và nước, suy tim sung huyết, mất kali, cao huyết áp, kiềm huyết giảm kali.

    Trên hệ cơ xương: suy yếu cơ, bệnh lý cơ do corticosteroid , giảm khối lượng cơ, làm nặng thêm triệu chứng nhược cơ, loãng xương, gãy lún cột sống, hoại tử vô trùng đầu xương đùi và đầu xương cánh tay, gãy xương dài bệnh lý, đứt dây chằng.

    Trên đường tiêu hóa: loét dạ dày với thủng hoặc xuất huyết, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.

    Bệnh về da: làm chậm sự lành vết thương, lên da non, da mỏng giòn; có đốm xuất huyết và mảng bầm máu; hồng ban ở mặt; tăng tiết mồ hôi; thay đổi các kết quả xét nghiệm da; dị ứng như viêm da dị ứng, nổi mề đay; phù mạch thần kinh.

    Thần kinh: co giật; tăng áp lực nội sọ với phù gai thị (gây bướu giả ở não) thường sau khi điều trị; chóng mặt; nhức đầu.

    Nội tiết: rối loạn kinh nguyệt; hội chứng giống Cushing; làm giảm tăng trưởng của phôi trong tử cung hoặc sự phát triển của đứa bé; mất đáp ứng tuyến yên và thượng thận thứ phát, đặc biệt trong thời gian bị stress, ví dụ như chấn thương, giải phẫu hoặc bị bệnh; làm giảm dung nạp carbohydrate; các biểu hiện của bệnh đái tháo đường tiềm ẩn, gây tăng nhu cầu về insuline hoặc các tác nhân hạ đường huyết trong điều trị bệnh đái tháo đường.

    Mắt: gây đục thủy tinh thể dưới bao, tăng nhãn áp, glaucome, chứng lồi mắt.

    Chuyển hóa: Cân bằng nitrogene âm tính do dị hóa protéine.

    Tâm thần: gây sảng khoái, cảm giác lâng lâng; các biểu hiện suy giảm tâm lý trầm trọng; thay đổi nhân cách; mất ngủ.

    Các tác dụng khác: sốc phản vệ hoặc phản ứng tăng mẫn cảm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Axcel Fusidic Acid-B Cream và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Axcel Fusidic Acid-B Cream bình luận cuối bài viết.