Danh mục: Thuốc gây tê

  • Thuốc Lidocain 100mg/5ml

    Thuốc Lidocain 100mg/5ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lidocain 100mg/5ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lidocain 100mg/5ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lidocain 100mg/5ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lidocain 100mg/5ml

    Lidocain 100mg/5ml
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 50ống 5ml dung dịch tiêm

    Thành phần:

    Lidocaine hydrochloride
    Hàm lượng:
    100mg/5ml
    SĐK:VNB-3104-05
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Lidocain là thuốc tê tại chỗ, nhóm amid, có thời gian tác dụng trung bình. Thuốc tê tại chỗ phong bế cả sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh bằng cách giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh với ion natri, do đó ổn định màng và ức chế sự khử cực, dẫn đến làm giảm lan truyền hiệu điện thế hoạt động và tiếp đó là block dẫn truyền xung động thần kinh. Lidocain được dùng rộng rãi nhất, gây tê nhanh hơn, mạnh hơn, rộng hơn và thời gian dài hơn so với procain cùng nồng độ. Lidocain còn được dùng cho người mẫn cảm với thuốc tê loại ester.

    Lidocain là thuốc chống loạn nhịp,chẹn kênh Na+, nhóm 1B, được dùng tiêm tĩnh mạch để điều trị loạn nhịp tâm thất. Lidocain làm giảm nguy cơ rung tâm thất ở người nghi có nhồi máu cơ tim.

    Lidocain còn chẹn cả những kênh Na+ mở và kênh Na+ không hoạt hoá của tim. Sự phục hồi sau đó nhanh, nên lidocain có tác dụng trên mô tim khử cực(thiếu máu cục bộ) mạnh hơn là trên tim không thiếu máu cục bộ.

    Chỉ định :

    Gây tê trong phẫu thuật, răng hàm mặt, chống loạn nhịp tim.

    Lidocain là thuốc chọn lọc để điều trị ngoại tâm thu thất trong nhồi máu cơ tim, điều trị nhịp nhanh thất và rung tâm thất.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Gây tê tiêm ngấm (dưới da hay quanh dây thần kinh) dung dịch 0,25-0,5%, phẫu thuật nhỏ; 2-5ml dd 0,5%, phẫu thuật lớn tới 100ml. Tối đa: 3mg/kg

    – Gây tê dẫn truyền dung dịch: 1-2%. Có thể tới 50ml (1%).

    – Gây tê ngoài màng cứng: dd 0,2-5% dùng 20-30ml (1,5%).

    – Gây tê bề mặt, tùy theo bề mặt (niêm mạc) dd 1-2%.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thuốc.

    Hội chứng W.P.W.

    Rối loạn dẫn truyền rõ rệt.

    Suy tim hoặc gan nặng.

    Mạch chậm.

    Người bệnh có hội chứng Adám-Stockes hoặc có rối loạn xoang-nhĩ nặng, block trong thất.

    Rối loạn chuyển hoá porphyrin.

    Thận trọng lúc dùng :

    Dung dịch để tiêm truyền IV phải đem pha loãng trước khi tiêm. Không tiêm IV trực tiếp. Nếu có suy tim, suy gan thì phải giảm liều.

    – Có thể dùng phối hợp với adrenalin (dung dịch 0,0001%) để kéo dài thời gian tê, khi đó có thể dùng gấp đôi liều kể trên. Nhưng tránh dùng phối hợp này khi gây tê gần ngón tay và ở qui đầu vì có thể gây ra hoại thư.

    – Luôn có phương tiện cấp cứu (hồi sức, oxy, thuốc…) phòng phản ứng phụ liên quan đến tim mạch, hô hấp, thần kinh.

    – Không được tiêm vào mạch, khi tiêm thỉnh thoảng phải kiểm tra đề phòng tiêm vào mạch.

    – Phải thận trọng, kỹ thuật chuyên sâu, chính xác để đảm bảo an toàn và hiệu quả, liều lượng thích hợp, nhất là gây tê các vùng khác nhau.

    – Giảm liều với người cao tuổi, người mất sức, bệnh cấp tính và tình trạng sinh lý, thần kinh bất thường.

    – Phong bế ngoài màng cứng, dưới nhện coi chừng hạ huyết áp và chậm nhịp tim, cần có sẵn dịch truyền, thuốc vận mạch và oxygen để cấp cứu.

    – Thận trọng khi dùng với người chậm nhịp nặng, rối loạn dẫn truyển trong tim, ngộ độc digital nặng; người suy gan – thận. – Phong bế cạnh cổ tử cung, gây chậm nhịp tim thai nhi có khi tử vong.

    – Tiêm vào mạch, dưới nhện vùng đầu, cổ, hậu nhãn cầu, quanh chân răng,..hạch sao đưa đến phản ứng phụ nghiêm trọng (như ngừng hô hấp). Cần có phương tiện cấp cứu sẵn sàng.

    – Thận trọng với người tăng thân nhiệt ác tính di truyền.

    – Thuốc phản ứng với kim loại, gây kích ứng nặng chỗ tiêm, tránh để thuốc tiếp xúc lâu với kim loại (kể cả bơm tiêm) thuốc đổi màu, thuốc thừa đơn liều phải bỏ đi.

    – Thuốc có hiệu quả giảm đau sản khoa, ít tác dụng phụ (nhưng phong bế cạnh cổ tử cung gây chậm nhịp tim thai).

    – Phản ứng phụ thường gặp: lo lắng, choáng váng, mờ mắt, run, ngủ gà; tê, ù tai, tê lưỡi, nôn, buồn nôn, mất định hướng.

    Hiếm gặp: co giật, ức chế hô hấp hoặc ngừng hô hấp, hạ huyết áp, trụy tim mạch, chậm nhịp tim, ngừng tim. Mất ý thức. Dị ứng hiếm: viêm da, co thắt phế quản, sốc phản vệ. Thần kinh: kéo dài mất cảm giác, loạn cảm, mệt mỏi, liệt chi dưới, mất điều khiển, co thắt.

    Tương tác thuốc :

    Các thuốc chống loạn nhịp tim khác. Thuốc lợi niệu. Thuốc chẹn bêta. Thuốc điều trị dạ dày như cimetidine.

    Adrenalin phối hợp với lidocain làm giảm tốc độ hấp thu và độc tính, do đó kéo dài thời gian tác dụng của lidocain.

    Những thuốc gây tê dẫn chất amid có tác dụng chống loạn nhịp khácn hư mexiletin, tocainid, hoặc lidocain dùng toàn thân hoặc thuốc tiêm gây tê cục bộ: sẽ gây nguy cơ độc hại(do tác dụng cộng hợp trên tim) vànguy cơ quá liều khi dùng lidocain toàn thân hoặc thuốc tiêm gây tê cục bộ), nếu dùng đồng thời bôi, đắp lidocain trên niêm mạc với lượng lớn, dùng nhiều lần, dùng ở vùng miệng và họng hoặc nuốt.

    Tác dụng phụ

    Cùng với tác dụng phong bế dẫn truyền ở sợi trục thần kinh tại hệ thần kinh ngoại vi, thuốc tê ảnh hưởng đến chức năng của tất cả những cơ quan mà sự dẫn truyền xung động tới. Do đó thuốc có tác dụng quan trọng trên hệ thần kinh trung ương, các hạch tự động, khớp thần kinh cơ và tất cả các dạng cơ. Mức độ nguy hiểm của các tác dụng phụ tỷ lệ với nồng độ của thuốc tê trong tuần hoàn.

    – Thường gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, hôn mê, co giật, hạ huyết áp, rét run.

    – Ít gặp: block tim, loạn nhịp, truỵ tim mạch, ngừng tim, khó thở, suy giảm hoặc ngừng hô hấp, ngủ lịm, hôn mê, kích động, co giật, ngứa, phù da, buồn nôn, nôn, dị cảm, nhìn mờ, song thị…

    Quá liều: tử vong do rung tâm thất hoặc ngừng tim.

    Qúa liều :

    Thường do tiêm nhầm vào khoang dưới nhện và nồng độ thuốc cao trong huyết tương. Nhiễm độc thuốc gây tê lọai amid: bồn chồn, lo lắng, nhìn mờ, run, ngủ gà, co giật, mất ý thức, có thể ngừng thở. Hạ huyết áp, ức chế tim, ngừng tim.

    Xử trí: thông khí chống co giật. Dùng diazepam, Na thiopenton, Nếu cần dùng Suxamethonium, thông khí nhân tạo hồi sức tim mạch.

    Lưu ý liều độc của thuốc rất khác với từng người, thủ thuật tiến hành và chỉ định. Liều dùng không vượt quá 3mg/kg nhưng phụ thuộc phương thức gây tê. Cần theo dõi sát người bệnh, đủ phương tiện cấp cứu. Ở người huyết áp thấp, dùng quá liều, sai tư thế bệnh nhân, tiêm nhầm vào khoang dưới nhện khi gây tê màng cứng đoạn cột sống ngực, thắt lưng và chùm đuôi ngựa gây ra tụt huyết áp, hạ nhiệt khoảng gian sườn – Phong bế giao cảm có thể gây ra hạ huyết áp và chậm nhịp tim. Nên làm liều kiểm tra (test dose).

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B.

    Giảm độc: Thuốc tiêm 2%, viêm 250mg.

    Thông tin thành phần Lidocaine hydrochloride

    Dược lực:

    Lidocain là thuốc tê, thuốc chống loạn nhịp nhóm 1B.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Lidocain hấp thu tốt khi uống 24-46%, nhưng bị chuyển hoá bước đầu ở gan nhiều, do dó lidocain kém hiệu quả khi uống để điều trị loạn nhịp tim.

    – Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương 65-75%, thể tích phân bố khoảng o,7-1,5% lít/kg. Ở người suy tim, thể tích phân bố trung tâm và độ thanh thải giảm.

    – Chuyển hoá: Chuyển hoá qua gan lần đầu, các chất chuyển hoá glycin xylidid (GX) và mono-ethylGX có tác dụng chẹn kênh Na+ yếu hơn lidocain.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chỉ khoảng 2%, độ thanh thải khoảng 6,8-11,6 ml/phút/kg.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lidocain 100mg/5ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lidocain 100mg/5ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lidocain 0,04g/2ml

    Thuốc Lidocain 0,04g/2ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lidocain 0,04g/2ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lidocain 0,04g/2ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lidocain 0,04g/2ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lidocain 0,04g/2ml

    Lidocain 0,04g/2ml
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 100 ống 2ml dung dịch tiêm

    Thành phần:

    Lidocaine hydrochloride
    Hàm lượng:
    0,04g/2ml
    SĐK:V146-H05-04
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Lidocain là thuốc tê tại chỗ, nhóm amid, có thời gian tác dụng trung bình. Thuốc tê tại chỗ phong bế cả sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh bằng cách giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh với ion natri, do đó ổn định màng và ức chế sự khử cực, dẫn đến làm giảm lan truyền hiệu điện thế hoạt động và tiếp đó là block dẫn truyền xung động thần kinh. Lidocain được dùng rộng rãi nhất, gây tê nhanh hơn, mạnh hơn, rộng hơn và thời gian dài hơn so với procain cùng nồng độ. Lidocain còn được dùng cho người mẫn cảm với thuốc tê loại ester.

    Lidocain là thuốc chống loạn nhịp,chẹn kênh Na+, nhóm 1B, được dùng tiêm tĩnh mạch để điều trị loạn nhịp tâm thất. Lidocain làm giảm nguy cơ rung tâm thất ở người nghi có nhồi máu cơ tim.

    Lidocain còn chẹn cả những kênh Na+ mở và kênh Na+ không hoạt hoá của tim. Sự phục hồi sau đó nhanh, nên lidocain có tác dụng trên mô tim khử cực(thiếu máu cục bộ) mạnh hơn là trên tim không thiếu máu cục bộ.

    Chỉ định :

    Gây tê trong phẫu thuật, răng hàm mặt, chống loạn nhịp tim.

    Lidocain là thuốc chọn lọc để điều trị ngoại tâm thu thất trong nhồi máu cơ tim, điều trị nhịp nhanh thất và rung tâm thất.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Gây tê tiêm ngấm (dưới da hay quanh dây thần kinh) dung dịch 0,25-0,5%, phẫu thuật nhỏ; 2-5ml dd 0,5%, phẫu thuật lớn tới 100ml. Tối đa: 3mg/kg

    – Gây tê dẫn truyền dung dịch: 1-2%. Có thể tới 50ml (1%).

    – Gây tê ngoài màng cứng: dd 0,2-5% dùng 20-30ml (1,5%).

    – Gây tê bề mặt, tùy theo bề mặt (niêm mạc) dd 1-2%.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thuốc.

    Hội chứng W.P.W.

    Rối loạn dẫn truyền rõ rệt.

    Suy tim hoặc gan nặng.

    Mạch chậm.

    Người bệnh có hội chứng Adám-Stockes hoặc có rối loạn xoang-nhĩ nặng, block trong thất.

    Rối loạn chuyển hoá porphyrin.

    Thận trọng lúc dùng :

    Dung dịch để tiêm truyền IV phải đem pha loãng trước khi tiêm. Không tiêm IV trực tiếp. Nếu có suy tim, suy gan thì phải giảm liều.

    – Có thể dùng phối hợp với adrenalin (dung dịch 0,0001%) để kéo dài thời gian tê, khi đó có thể dùng gấp đôi liều kể trên. Nhưng tránh dùng phối hợp này khi gây tê gần ngón tay và ở qui đầu vì có thể gây ra hoại thư.

    – Luôn có phương tiện cấp cứu (hồi sức, oxy, thuốc…) phòng phản ứng phụ liên quan đến tim mạch, hô hấp, thần kinh.

    – Không được tiêm vào mạch, khi tiêm thỉnh thoảng phải kiểm tra đề phòng tiêm vào mạch.

    – Phải thận trọng, kỹ thuật chuyên sâu, chính xác để đảm bảo an toàn và hiệu quả, liều lượng thích hợp, nhất là gây tê các vùng khác nhau.

    – Giảm liều với người cao tuổi, người mất sức, bệnh cấp tính và tình trạng sinh lý, thần kinh bất thường.

    – Phong bế ngoài màng cứng, dưới nhện coi chừng hạ huyết áp và chậm nhịp tim, cần có sẵn dịch truyền, thuốc vận mạch và oxygen để cấp cứu.

    – Thận trọng khi dùng với người chậm nhịp nặng, rối loạn dẫn truyển trong tim, ngộ độc digital nặng; người suy gan – thận. – Phong bế cạnh cổ tử cung, gây chậm nhịp tim thai nhi có khi tử vong.

    – Tiêm vào mạch, dưới nhện vùng đầu, cổ, hậu nhãn cầu, quanh chân răng,..hạch sao đưa đến phản ứng phụ nghiêm trọng (như ngừng hô hấp). Cần có phương tiện cấp cứu sẵn sàng.

    – Thận trọng với người tăng thân nhiệt ác tính di truyền.

    – Thuốc phản ứng với kim loại, gây kích ứng nặng chỗ tiêm, tránh để thuốc tiếp xúc lâu với kim loại (kể cả bơm tiêm) thuốc đổi màu, thuốc thừa đơn liều phải bỏ đi.

    – Thuốc có hiệu quả giảm đau sản khoa, ít tác dụng phụ (nhưng phong bế cạnh cổ tử cung gây chậm nhịp tim thai).

    – Phản ứng phụ thường gặp: lo lắng, choáng váng, mờ mắt, run, ngủ gà; tê, ù tai, tê lưỡi, nôn, buồn nôn, mất định hướng.

    Hiếm gặp: co giật, ức chế hô hấp hoặc ngừng hô hấp, hạ huyết áp, trụy tim mạch, chậm nhịp tim, ngừng tim. Mất ý thức. Dị ứng hiếm: viêm da, co thắt phế quản, sốc phản vệ. Thần kinh: kéo dài mất cảm giác, loạn cảm, mệt mỏi, liệt chi dưới, mất điều khiển, co thắt.

    Tương tác thuốc :

    Các thuốc chống loạn nhịp tim khác. Thuốc lợi niệu. Thuốc chẹn bêta. Thuốc điều trị dạ dày như cimetidine.

    Adrenalin phối hợp với lidocain làm giảm tốc độ hấp thu và độc tính, do đó kéo dài thời gian tác dụng của lidocain.

    Những thuốc gây tê dẫn chất amid có tác dụng chống loạn nhịp khácn hư mexiletin, tocainid, hoặc lidocain dùng toàn thân hoặc thuốc tiêm gây tê cục bộ: sẽ gây nguy cơ độc hại(do tác dụng cộng hợp trên tim) vànguy cơ quá liều khi dùng lidocain toàn thân hoặc thuốc tiêm gây tê cục bộ), nếu dùng đồng thời bôi, đắp lidocain trên niêm mạc với lượng lớn, dùng nhiều lần, dùng ở vùng miệng và họng hoặc nuốt.

    Tác dụng phụ

    Cùng với tác dụng phong bế dẫn truyền ở sợi trục thần kinh tại hệ thần kinh ngoại vi, thuốc tê ảnh hưởng đến chức năng của tất cả những cơ quan mà sự dẫn truyền xung động tới. Do đó thuốc có tác dụng quan trọng trên hệ thần kinh trung ương, các hạch tự động, khớp thần kinh cơ và tất cả các dạng cơ. Mức độ nguy hiểm của các tác dụng phụ tỷ lệ với nồng độ của thuốc tê trong tuần hoàn.

    – Thường gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, hôn mê, co giật, hạ huyết áp, rét run.

    – Ít gặp: block tim, loạn nhịp, truỵ tim mạch, ngừng tim, khó thở, suy giảm hoặc ngừng hô hấp, ngủ lịm, hôn mê, kích động, co giật, ngứa, phù da, buồn nôn, nôn, dị cảm, nhìn mờ, song thị…

    Quá liều: tử vong do rung tâm thất hoặc ngừng tim.

    Qúa liều :

    Thường do tiêm nhầm vào khoang dưới nhện và nồng độ thuốc cao trong huyết tương. Nhiễm độc thuốc gây tê lọai amid: bồn chồn, lo lắng, nhìn mờ, run, ngủ gà, co giật, mất ý thức, có thể ngừng thở. Hạ huyết áp, ức chế tim, ngừng tim.

    Xử trí: thông khí chống co giật. Dùng diazepam, Na thiopenton, Nếu cần dùng Suxamethonium, thông khí nhân tạo hồi sức tim mạch.

    Lưu ý liều độc của thuốc rất khác với từng người, thủ thuật tiến hành và chỉ định. Liều dùng không vượt quá 3mg/kg nhưng phụ thuộc phương thức gây tê. Cần theo dõi sát người bệnh, đủ phương tiện cấp cứu. Ở người huyết áp thấp, dùng quá liều, sai tư thế bệnh nhân, tiêm nhầm vào khoang dưới nhện khi gây tê màng cứng đoạn cột sống ngực, thắt lưng và chùm đuôi ngựa gây ra tụt huyết áp, hạ nhiệt khoảng gian sườn – Phong bế giao cảm có thể gây ra hạ huyết áp và chậm nhịp tim. Nên làm liều kiểm tra (test dose).

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B.

    Giảm độc: Thuốc tiêm 2%, viêm 250mg.

    Thông tin thành phần Lidocaine hydrochloride

    Dược lực:

    Lidocain là thuốc tê, thuốc chống loạn nhịp nhóm 1B.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Lidocain hấp thu tốt khi uống 24-46%, nhưng bị chuyển hoá bước đầu ở gan nhiều, do dó lidocain kém hiệu quả khi uống để điều trị loạn nhịp tim.

    – Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương 65-75%, thể tích phân bố khoảng o,7-1,5% lít/kg. Ở người suy tim, thể tích phân bố trung tâm và độ thanh thải giảm.

    – Chuyển hoá: Chuyển hoá qua gan lần đầu, các chất chuyển hoá glycin xylidid (GX) và mono-ethylGX có tác dụng chẹn kênh Na+ yếu hơn lidocain.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chỉ khoảng 2%, độ thanh thải khoảng 6,8-11,6 ml/phút/kg.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lidocain 0,04g/2ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lidocain 0,04g/2ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Halothane

    Thuốc Halothane

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Halothane công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Halothane điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Halothane ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Halothane

    Halothane
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Thuốc lỏng
    Đóng gói:Hộp 10 Lọ x 250ml

    Thành phần:

    Halothane
    SĐK:VN-6386-02
    Nhà sản xuất: Rhodia Organique Fine., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: Rhodia
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Halothane

    Dược lực:

    Halothane là thuốc mê đường hô hấp.

    Dược động học :

    Halothan là một thuốc mê bay hơi, được hấp thu ở các phế nang.

    Thuốc tan tương đối ít trong máu, do đó nồng độ thuốc trong máu và phế nang đạt được cân bằng nhanh.

    Khoảng 80% liều dùng được thải trừ qua phổi ở dạng không biến đổi. Số còn lại bị oxy hóa ở gan hoặc bị khử trong trường hợp giảm oxygen mô và được thải trừ qua thận.

    Các chất chuyển hóa chính là acid trifluoroacetic và các muối bromid, clorid, fluorid tùy theo cách chuyển hóa. Nồng độ đỉnh của các chất chuyển hóa đạt được trong cơ thể vào khoảng 24 giờ sau khi gây mê và việc thải trừ qua thận kéo dài đến một tuần sau.

    Do có ái lực với lipid, nên halothan biến mất (gần như hoàn toàn) khỏi máu sau khi thuốc chuyển vào các mô (đặc biệt là các mô mỡ). Các mô mỡ có ái lực mạnh với halothan nên tránh được sự tích lũy halothan trong máu tuần hoàn, thậm chí sau một trường hợp gây mê kéo dài.

    Tác dụng :

    Halothan là chất lỏng không màu, dễ bay hơi, mùi dễ ngửi, không gây kích ứng niêm mạc, không cháy và không nổ khi trộn với oxygen ở nồng độ gây mê thông thường. Vì có chất ổn định là thymol không bay hơi, nên chất này đọng lại trong bình bốc hơi và sau một thời gian sẽ làm phần thuốc còn lại trở thành màu vàng. Lúc đó phải loại bỏ thuốc đi và phải làm vệ sinh kỹ bình bốc hơi.

    Halothan có thể hòa lẫn với ethanol tuyệt đối, cloroform, ether, tricloroethylen và các dung môi béo khác. Halothan không bị vôi soda phân hủy và có thể gây mê hệ thống hở, nửa hở, nửa kín hoặc kín.

    Halothan là một thuốc mê đường hô hấp, tác dụng nhanh, có thể dùng cho người bệnh thuộc mọi lứa tuổi trong cả hai phương pháp phẫu thuật thời gian ngắn và thời gian dài. Thì khởi gây mê và hồi tỉnh xảy ra nhanh, mức độ mê dễ kiểm soát. Halothan ức chế dần dần hô hấp, có thể làm thở nhanh, kèm theo giảm thể tích lưu thông và thông khí phế nang. Halothan không gây kích ứng niêm mạc đường hô hấp và không làm tăng tiết nước bọt hoặc dịch phế quản. Phản xạ hầu và thanh quản giảm nhanh chóng. Halothan làm giãn phế quản. Nếu mê sâu, halothan có thể gây thiếu oxygen mô, toan máu hoặc ngừng thở. Khi gây mê bằng halothan có thể xảy ra loạn nhịp tim, bao gồm nhĩ, nút, nhĩ thất phâ ly, ngoại tâm thu thất và suy tim.

    Halothan làm giảm dần huyết áp và thường làm mạch chậm và cũng làm giãn mạch ở da và cơ xương. Trong thì khởi mê, huyết áp thường tụt xuống vừa phải và có khuynh hướng tăng dần khi nồng độ thuốc giảm tới mức duy trì, nhưng thường vẫn ở mức thấp. Điều này có thể có lợi là làm vùng mổ sạch và ít chảy máu. Tuy nhiên, nếu cần có thể nâng huyết áp lên bằng methoxamin 5mg (hoặc phenylephrin).

    Halothan không có tác dụng giảm đau và có ưu điểm là người bệnh tỉnh lại không bị nôn hoặc buồn nôn.

    Halothan làm giãn cơ tử cung và tăng áp lực dịch não tủy.

    Chỉ định :

    Gây mê đường hô hấp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nếu dùng halothan theo hệ thống gây mê kín phải có vôi soda để hấp thụ dioxyd carbon. Cũng có thể dùng halothan theo hệ thống gây mê nửa hở hoặc nửa kín có hấp thụ khí carbonic.

    Nên phối hợp halothan với oxygen hoặc với oxygen và dinitrogen oxyd (N2O). Nếu dùng hỗn hợp oxygen – dinitrogen oxyd, nồng độ thích hợp thay đổi tùy theo người bệnh, thường lúc khởi mê là 1 – 2,5% với lưu lượng là 8 lít/phút. Ở liều duy trì, nên dùng halothan với nồng độ 0,5 – 1,5%. Nếu chỉ dùng oxygen hoặc không khí đơn thuần thì nồng độ halothan cần là 4 – 5%; nếu phối hợp với fentanyl thì nồng độ halothan là 0,5 – 2%.

    Khi cần giãn cơ nhiều, nên phối hợp halothan với sucinyl – cholin tiêm ngắt quãng hoặc truyền nhỏ giọt tĩnh mạch liên tục. Tránh dùng 1 – tubocurarin vì nguy cơ gây tụt huyết áp nặng.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử hoặc nghi ngờ có hội chứng sốt cao ác tính.

    Tiền sử có sốt hoặc vàng da không rõ nguyên nhân sau khi gây mê bằng halothan (chống chỉ định tuyệt đối).

    Trong vòng 3 tháng sau gây mê bằng halothan thì chưa nên dùng lại, trừ khi thật cần thiết.

    Không nên gây mê bằng halothan trong sản khoa trừ trường hợp cần giãn tử cung.

    Không phối hợp với các chất ức chế monoamin oxydase (IMAO) không chọn lọc.

    Tác dụng phụ

    Khoảng 30% người bệnh bị giảm huyết áp và giảm nhịp tim, tùy thuộc liều. Với liều duy trì huyết áp và nhịp tim thường giảm nhẹ.

    Thường gặp:

    Tuần hoàn: loạn nhịp đa ổ, hạ huyết áp.

    Gan: tăng enzym gan thoáng qua.

    Các phản ứng khác: sốt, tăng áp lực nội sọ.

    Ít gặp:

    Gan: viêm da, vàng da.

    Hiếm gặp:

    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn (rất hiếm).

    Gan: hoại tử gan cấp với tỷ lệ chết cao.

    Các phản ứng khác: sốt cao ác tính.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Halothane và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Halothane bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lidocain 2% Adrenalin 0001%

    Thuốc Lidocain 2% Adrenalin 0001%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lidocain 2% Adrenalin 0001% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lidocain 2% Adrenalin 0001% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lidocain 2% Adrenalin 0001% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lidocain 2% Adrenalin 0001%

    Lidocain 2% Adrenalin 0001%
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 10ml

    Thành phần:

    Lidocaine, Epinephrine
    Hàm lượng:
    10ml
    SĐK:VN-6862-02
    Nhà sản xuất: Egis Pharma., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Egis Pharma., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Gây tê tại chỗ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Gây tê tại chỗ. Không được tiêm tĩnh mạch. Gây tê đoạn cuối, liều 1 mL là đủ. Gây tê thần kinh liều 1,5 – 2 mL.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với lidocaine, epinephrine. Glaucom góc đóng, nhip tim nhanh, loan nhịp tim hoàn toàn.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng với IMAO, chống trầm cảm 3 vòng, phenothiazine, butyrophenone, ức chế bêta, ức chế TKTW, ức chế thần kinh cơ.

    Tác dụng phụ:

    Kích thích, lo âu, chóng mặt, ù tai, mờ mắt, buồn nôn, nôn. Suy hô hấp, hôn mê, hạ HA, loạn nhịp. Phản ứng dị ứng.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh thận, rối loạn chức năng tim mạch. Ðang dùng IMAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, phenothiazine, ức chế beta. Phụ nữ có thai & cho con bú. Lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Lidocaine

    Dược lực:

    Lidocaine hydrocloride là thuốc gây tê có cấu trúc amid.

    Dược động học :

    Lidocain hấp thu được qua đường tiêu hoá nhưng bị chuyển hoá qua gan lần đầu lớn. Tiêm gây giãn mạch nơi tiêm, vì vậy nếu dùng gây tê thì thường phối hợp với chất co mạch để giảm hấp thu thuốc. Vào máu, thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70%. Thuốc có ái lực cao với tổ chức hơn với huyết tương, đặc biệt là phổi, não sau đó đến tim, gan, lách, ruột, cơ và mô mỡ. Thuốc qua nhau thai khoảng 40%. Thuốc chuyển hoá ở gan khaỏng 70% bằng phản ứng alkyl hoá và hydrõyl hoá tạo ra 2 chất chuyển hoá quan trọng là monoethylglycinxylidin (MEGX) và glycinxylidin (GX) vẫn còn hoạt tính chống loạn nhịp tim. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá.

    Tác dụng :

    – Gây tê: lidocain vừa có tác dụng gây tê bề mặt do thuốc thấm tốt qua niêm mạc vừa có tác dụng của lidocain mạnh hơn procain 3 – 4 lần và ít độc hơn. Tác dụng xuất hiện nhanh và kéo dài hơn. Vì thuốc gây giãn mạch nơi tiêm nên thường phải phối hợp với các chất gây co mạch như noradrenalin, adrenalin ở tỷ lệ 1/80.000 hoặc 1/100.000 để kéo dài tác dụng gây tê và giảm tác dụng không mong muốn của thuốc.

    – Trên thần kinh vận động: tác dụng tương tự procain.

    – Chống loạn nhịp: giống quinidin, thuốc có tác dụng ổn định màng tế bào làm giảm tính tự động và rút ngắn thời kỳ trơ của tim. Khác quinidin là lidocain không ảnh hưởng tới dẫn truyền nội tại của cơ tim, ít ảnh hưởng tới sức co bóp của cơ tim và mạch ngoại vi.

    – Cơ chế tác dụng của lidocain: thuốc gây tê làm giảm tính thấm của màng tế bào với ion Na+ do gắn vào mặt trong của màng tế bào, ngăn cản sự khử cực màng tế bào (ổn định màng) nên ngăn cản dẫn truyền xung động thần kinh vì vậy có tác dụng gây tê.

    Chỉ định :

    – Gây tê: gây tê niêm mạc, gây tê tiêm thấm và gây tê dẫn truyền.

    – Chống loạn nhịp tim: loạn nhịp do ngộ độc digitalis, loạn nhịp thất do huyết khối cơ tim, loạn nhịp do thuốc gây mê và ngoại tâm thu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Gây tê bề mặt, dung dịch 1 – 5% dùng đắp lên da và niêm mạc.

    Gây tê dẫn truyền và tiêm thấm: 40 – 200 mg. Liều điều trị 400 mg loại có adrenalin, 500 mg loại không có adrenalin.

    Phòng và điều trị loạn nhịp tim: uống 500 mg/ lần x 3 lần/24h. Tiêm 50 – 100 mg/lần tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với lidocain.

    Bệnh nhược cơ.

    Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, nhĩ thất phân ly.

    Tác dụng phụ

    Dùng gây tê (tại chỗ: có thể gặp viêm tắc tĩnh mạch, viêm màng nhện, shock phản vệ.

    Dùng chống loạn nhịp (toàn thân): có thể gặp chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co giật.

    Quá liều gây truỵ tim mạch, rung tâm thất, rối loạn nhịp hoặc ngừng tim, ngừng hô hấp, có thể gây tử vong.

    Thông tin thành phần Epinephrine

    Dược lực:

    Adrenalin là thuốc kích thích giao cảm.

    Dược động học :

    Hầu hết adrenalin uống vào bị bất hoạt bởi enzym phân giải ở ruột và bị chuyển hóa khi qua gan lần đầu. Thuốc có tác dụng nhanh khi được tiêm bắp hoặc dưới da (đường dưới da có chậm hơn tiêm bắp).

    Dù được tiêm vào hay do tủy thượng thận tiết ra, thì phần lớn adrenalin vào tuần hoàn đều bị bất hoạt rất nhanh do do được nhập vào tế bào thần kinh, do khuếch tán và do enzym phân giải ở gan và ở các mô. Enzym catechol – O – methyltransferase (COMT) bất hoạt adrenalin ngoại sinh và adrenalin nội sinh, còn enzym mono amino oxydase (IMAO) chủ yếu bất hoạt cetacholamin ở hệ thần kinh trung ương. Các sản phẩm chuyển hóa được bài tiết theo nước tiểu.

    Tác dụng :

    Adrenalin (Epinephrin) là thuốc tác dụng trực tiếp giống giao cảm, kích thích cả thụ thể alpha và thụ thể beta, nhưng lên thụ thể beta mạnh hơn thụ thể alpha. Các tác dụng dược lý của adrenalin rất phức tạp. Tác dụng của thuốc tương tự như những gì xảy ra khi kích thích các sợi sau hạch giao cảm, tức là khi kích thích các sợi thần kinh tiết adrenalin. Tác dụng của thuốc thay đổi nhiều theo liều dùng và phản xạ bù trừ của cơ thể.

    Trên tim – mạch, adrenalin có tác dụng làm tăng tần số và tăng lực bóp cơ tim; làm tăng thể tích tâm thu và mức tiêu thụ oxy của cơ tim, tăng lưu lượng mạch vành, tăng sức cản ngoại vi gây tăng huyết áp tâm thu. Khi được truyền tĩnh mạch, thuốc làm giảm sức cản ngoại vi gây tăng huyết áp tâm trương, lúc đầu tần số tim tăng, nhưng sau đó giảm do phản xạ phó giao cảm. Thể tích huyết tương giảm do dịch không có protein đi vào khu vực ngoại bào. Adrenalin tăng khả năng kết dính của tiểu cầu và tăng đống máu.

    Trên bộ máy hô hấp, adrenalin kích thích hô hấp nhẹ, gây giãn phế quản mạnh, nhưng lại làm cho dịch tiết phế quản quánh hơn.

    Trên hệ thần kinh trung ương, tuy adrenalin ít ngấm vào, nhưng vẫn có tác dụng kích thích, thuốc ít ảnh hưởng lên lưu lượng tuần hoàn não. Khi nhỏ vào mắt ít gây giãn đồng tử.

    Trên hệ tiêu hóa: thuốc gây giảm trương lực và giảm bài tiết của ruột, làm tăng lưu lượng máu tạng.

    Trên hệ tiết niệu – sinh dục: adrenalin làm giảm mạnh lưu lượng máu thận (có thể tới 40%), nhưng mức lọc của cầu thận ít bị thay đổi; làm giảm trương lực bàng quang, nhưng lại làm tăng trương lực cơ trơn, nên có thể dẫn đến đái khó. Adrenalin ức chế cơn co tử cung đang mang thai. Trên chuyển hóa, adrenalin gây giảm tiết insulin, tăng tiết glucagon và tăng tốc độ phân giải glycogen dẫn đến tăng đường huyết, gây tăng hoạt tính của renin, tăng nồng độ acid béo tự do và kali trong huyết tương. Adrenalin có thể tăng chuyển hóa cơ bản 20 – 30% và cùng với co mạch ở da, có thể gây sốt.

    Chỉ định :

    Việc chỉ định và sử dụng adrenalin phải do thầy thuốc có kinh nghiệm thực hiện.

    Hồi sức tim phổi.

    Cấp cứu choáng phản vệ và choáng dạng phản vệ (có giãn mạch hệ thống và cung lượng tim thấp).

    Cơn hen ác tính (phối hợp với các thuốc khác như glucocorticoid, salbutamol).

    Glaucom góc mở tiên phát.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng phải tính toán theo mức độ nặng nhẹ và theo đáp ứng của từng người bệnh.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh bị gây mê bằng cyclopropan, halothan hay các thuốc gây mê nhóm halothan vì có thể gây ra rung thất.

    Người bệnh bị cường giáp chưa được điều trị ổn định.

    Người bệnh bị bệnh tim mạch nặng, tăng huyết áp.

    Người bệnh bị đái do tắc nghẽn.

    Người bệnh bị glôcôm góc hẹp, người bệnh có nguy cơ bị glôcôm góc đóng.

    Tác dụng phụ

    Các thuốc kích thích giao cảm có thể gây ra rất nhiều tác dụng có hại khác nhau. Phần lớn các tác dụng không mong muốn này giống như những gì xảy ra khi kích thích quá mạnh lên hệ thần kinh giao cảm.

    – Thường gặp:

    Toàn thân: Nhức đầu, mệt mỏi, đổ mồ hôi.

    Tim mạch: Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, hồi hộp.

    Thần kinh: Run, lo âu, chóng mặt.

    Tiêu hóa: Tiết nhiều nước bọt.

    – Ít gặp:

    Tim mạch: loạn nhịp thất.

    Tiêu hóa: Kém ăn, buồn nôn, nôn.

    Thần kinh: Sợ hãi, bồn chồn, mất ngủ, dễ kích thích.

    Tiết niệu – sinh dục: Đái khó, bí đái.

    Hô hấp: Khó thở.

    – Hiếm gặp:

    Tim mạch: Xuất huyết não, phù phổi (do tăng huyết áp), hoại thư (do co mach), loạn nhịp tim, đau thắt ngực, tụt huyết áp, chóng mặt hoa mắt, ngất xỉu, ngừng tim, hoại tử môn (do adrenalin thoát ra ngoài mạch máu khi tiêm).

    Thần kinh: Lú lẫn, rối loạn tâm thần.

    Chuyển hóa: Rối loạn chuyển hóa, nhất là chuyển hóa glucose.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lidocain 2% Adrenalin 0001% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lidocain 2% Adrenalin 0001% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ferlatum

    Thuốc Ferlatum

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ferlatum công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ferlatum điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ferlatum ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ferlatum

    Thuốc Ferlatum điều trị tình trạng thiếu hụt sắt, thiếu máu do thiếu sắt
    Thuốc Ferlatum điều trị tình trạng thiếu hụt sắt, thiếu máu do thiếu sắt 
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế: Dung dịch uống-800mg
    Đóng gói: Hộp 10 lọ x 15ml

    Thành phần:

    Sắt protein succinylat
    SĐK:VN-2396-06
    Nhà sản xuất: Italfarmaco S.A – TÂY BAN NHA
    Nhà đăng ký: Life pharma S.P.A Italfarmaco Group
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Ferlatum

    Điều trị tình trạng thiếu hụt sắt, thiếu máu do thiếu sắt và thiếu máu thứ phát ở người trưởng thành trong các trường hợp mất máu mạn tính, phụ nữ mang thai và cho con bú.
    Tác dụng:
    Điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt. Phục hồi lượng sắt dự trữ trong cơ thể. Giúp tái tổng hợp tế bào máu.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Ferlatum

    – Người lớn : 1-2 lọ/ngày (tương đương 40-80 mg sắt (Fe+++)/ngày, hoặc theo sự hướng dẫn của bác sỹ điều trị.
    – Trẻ em : 1,5 ml/ngày (tương đương 4 mg sắt/kg/ngày), hoặc theo sự hướng dẫn của bác sỹ điều trị.
    Hướng dẫn sử dụng:
    Thuốc được uống nguyên lọ hoặc pha loãng với một lượng nước lọc vừa phải (hoặc nước mát). Tốt nhất uống trước bữa ăn.
    Quá liều:
    Uống liều cao những muối chứa sắt có thể xảy ra những phản ứng như đau thượng vị, buồn nôn, buồn ngủ, xanh xao, xanh tím, thậm chí hôn mê. Điều trị quá liều bằng cách gây nôn ngay lập tức, nếu cần thiết phải tiến hành rửa dạ dày đồng thời áp dụng các liệu pháp hỗ trợ khác. Ngoài ra, nếu cần thiết thì sử dụng những chất có khả năng tạo phức gọng kìm với sắt như Desferrioxamine.

    Chống chỉ định thuốc Ferlatum

    Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân bị hội chúng tế bào nhiễm sắt, bênh nhân bị chứng nhiễm sắc tố sắt. Bệnh nhân thiếu máu tan huyết hay thiếu máu bất sản, thiếu máu do rối loạn hấp thu sắt (thiếu máu do mất chức năng sử dụng sắt).

    Tương tác thuốc:

    Nên dùng thuốc cách 2 giờ hoặc sau khi dùng những thuốc kháng sinh Penicillamie … Khi dùng đồng thời Chloraphennicol có thể làm chậm đáp ứng của liệu pháp điều trị dùng sắt.

    Không có báo cáo nào về tương tác dược lý khi sử dụng đồng thời với những thuốc đối kháng histamine H2.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Ferlatum

    Không có lưu ý hay khuyến cáo đặc biệt nào về nguy cơ của sự dung nạp thuốc. Thời gian điều trị không nên quá 06 tháng trừ trường hợp chảy máu kéo dài, rong kinh hay có thai.

    Trường hơp bạn bị tiêu chảy thì không nên tiếp tục sử dụng thuốc, nếu bạn cần thiết phải bổ sung sắt qua đường uống thì nên tham khảo ý kiến bác sĩ để việc sử dụng thuốc đạt hiệu quả tốt nhất!

    Thông tin thành phần Sắt

    Tác dụng :

    Sắt là một khoáng chất. Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Sắt thường được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng thiếu chất sắt trong máu.

    Chỉ định :

    Phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Không có sự khác biệt về khả năng hấp thu sắt khi sắt được bào chế dưới dạng các loại muối khác nhau.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu hụt sắt:

    Dùng 50-100 mg sắt nguyên tố uống ba lần mỗi ngày.

    Liều dùng thông thường cho phụ nữ bị bị thiếu hụt sắt:

    Dùng 30-120 mg uống mỗi tuần trong 2-3 tháng.

    Liều dùng thông thường cho thanh thiếu niên bị thiếu hụt sắt:

    Dùng 650 mg sắt sulfat uống hai lần mỗi ngày.

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị ho do các thuốc ACEI (thuốc ức chế men chuyển angiotensin):

    Dùng 256 mg sắt sulfat.

    Liều dùng thông thường cho phụ nữ mang thai:

    Dùng theo liều khuyến cáo mỗi ngày là 27 mg/ngày.

    Liều dùng thông thường cho phụ nữ cho con bú:

    Dùng liều khuyến cáo hàng ngày là 10 mg/ngày đối với người từ 14 đến 18 tuổi và 9 mg/ngày đối với người từ 19-50 tuổi.

    Liều dùng sắt cho trẻ em

    Liều dùng thông thường cho trẻ điều trị thiếu máu do thiếu sắt:

    Dùng 4-6 mg/kg mỗi ngày chia uống ba lần trong 2-3 tháng.

    Liều dùng thông thường cho trẻ phòng ngừa thiếu sắt:

    Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ từ 4-6 tháng tuổi: cho dùng sắt nguyên tố 1 mg/kg/ngày;

    Trẻ sơ sinh từ 6-12 tháng tuổi: cho dùng 11 mg/ngày từ thức ăn hoặc thuốc bổ sung;

    Trẻ sinh non tháng: cho dùng 2 mg/kg/ngày trong năm đầu tiên;

    Trẻ từ 1-3 tuổi: cho dùng 7 mg/ngày;

    Trẻ sơ sinh 7-12 tháng: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày;

    Trẻ em 1-3 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 7 mg/ngày;

    Trẻ em 4-8 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 10 mg/ngày;

    Trẻ em 9-13 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 8 mg/ngày;

    Con trai từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày;

    Con gái từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 15 mg/ngày.

    Tác dụng phụ

    Táo bón;

    Phân đậm màu, xanh hoặc đen, phân hắc ín;

    Tiêu chảy;

    Chán ăn;

    Buồn nôn nặng hoặc dai dẳng;

    Co thắt dạ dày, đau hoặc khó chịu dạ dày nôn mửa;

    Các phản ứng nặng dị ứng (phát ban, nổi mề đay; ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi);

    Có máu hoặc vệt máu trong phân;

    Sốt.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ferlatum và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ferlatum bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Ferlatum cập nhật ngày 18/12/2020: https://www.drugs.com/international/ferlatum.html

    Thuốc Ferlatum cập nhật ngày 18/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Ferlatum-28Dong-goi:-CIT-s-r-l—-Italy29&VN-14241-11

  • Thuốc Halothane BP 250ml

    Thuốc Halothane BP 250ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Halothane BP 250ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Halothane BP 250ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Halothane BP 250ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Halothane BP 250ml

    Halothane BP 250ml
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Dung dịch gây mê đường hô hấp-250ml
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 250ml

    Thành phần:

    Halothane
    SĐK:VN-2465-06
    Nhà sản xuất: Nicholas Piramal India., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Rhodia
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Halothane

    Dược lực:

    Halothane là thuốc mê đường hô hấp.

    Dược động học :

    Halothan là một thuốc mê bay hơi, được hấp thu ở các phế nang.

    Thuốc tan tương đối ít trong máu, do đó nồng độ thuốc trong máu và phế nang đạt được cân bằng nhanh.

    Khoảng 80% liều dùng được thải trừ qua phổi ở dạng không biến đổi. Số còn lại bị oxy hóa ở gan hoặc bị khử trong trường hợp giảm oxygen mô và được thải trừ qua thận.

    Các chất chuyển hóa chính là acid trifluoroacetic và các muối bromid, clorid, fluorid tùy theo cách chuyển hóa. Nồng độ đỉnh của các chất chuyển hóa đạt được trong cơ thể vào khoảng 24 giờ sau khi gây mê và việc thải trừ qua thận kéo dài đến một tuần sau.

    Do có ái lực với lipid, nên halothan biến mất (gần như hoàn toàn) khỏi máu sau khi thuốc chuyển vào các mô (đặc biệt là các mô mỡ). Các mô mỡ có ái lực mạnh với halothan nên tránh được sự tích lũy halothan trong máu tuần hoàn, thậm chí sau một trường hợp gây mê kéo dài.

    Tác dụng :

    Halothan là chất lỏng không màu, dễ bay hơi, mùi dễ ngửi, không gây kích ứng niêm mạc, không cháy và không nổ khi trộn với oxygen ở nồng độ gây mê thông thường. Vì có chất ổn định là thymol không bay hơi, nên chất này đọng lại trong bình bốc hơi và sau một thời gian sẽ làm phần thuốc còn lại trở thành màu vàng. Lúc đó phải loại bỏ thuốc đi và phải làm vệ sinh kỹ bình bốc hơi.

    Halothan có thể hòa lẫn với ethanol tuyệt đối, cloroform, ether, tricloroethylen và các dung môi béo khác. Halothan không bị vôi soda phân hủy và có thể gây mê hệ thống hở, nửa hở, nửa kín hoặc kín.

    Halothan là một thuốc mê đường hô hấp, tác dụng nhanh, có thể dùng cho người bệnh thuộc mọi lứa tuổi trong cả hai phương pháp phẫu thuật thời gian ngắn và thời gian dài. Thì khởi gây mê và hồi tỉnh xảy ra nhanh, mức độ mê dễ kiểm soát. Halothan ức chế dần dần hô hấp, có thể làm thở nhanh, kèm theo giảm thể tích lưu thông và thông khí phế nang. Halothan không gây kích ứng niêm mạc đường hô hấp và không làm tăng tiết nước bọt hoặc dịch phế quản. Phản xạ hầu và thanh quản giảm nhanh chóng. Halothan làm giãn phế quản. Nếu mê sâu, halothan có thể gây thiếu oxygen mô, toan máu hoặc ngừng thở. Khi gây mê bằng halothan có thể xảy ra loạn nhịp tim, bao gồm nhĩ, nút, nhĩ thất phâ ly, ngoại tâm thu thất và suy tim.

    Halothan làm giảm dần huyết áp và thường làm mạch chậm và cũng làm giãn mạch ở da và cơ xương. Trong thì khởi mê, huyết áp thường tụt xuống vừa phải và có khuynh hướng tăng dần khi nồng độ thuốc giảm tới mức duy trì, nhưng thường vẫn ở mức thấp. Điều này có thể có lợi là làm vùng mổ sạch và ít chảy máu. Tuy nhiên, nếu cần có thể nâng huyết áp lên bằng methoxamin 5mg (hoặc phenylephrin).

    Halothan không có tác dụng giảm đau và có ưu điểm là người bệnh tỉnh lại không bị nôn hoặc buồn nôn.

    Halothan làm giãn cơ tử cung và tăng áp lực dịch não tủy.

    Chỉ định :

    Gây mê đường hô hấp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nếu dùng halothan theo hệ thống gây mê kín phải có vôi soda để hấp thụ dioxyd carbon. Cũng có thể dùng halothan theo hệ thống gây mê nửa hở hoặc nửa kín có hấp thụ khí carbonic.

    Nên phối hợp halothan với oxygen hoặc với oxygen và dinitrogen oxyd (N2O). Nếu dùng hỗn hợp oxygen – dinitrogen oxyd, nồng độ thích hợp thay đổi tùy theo người bệnh, thường lúc khởi mê là 1 – 2,5% với lưu lượng là 8 lít/phút. Ở liều duy trì, nên dùng halothan với nồng độ 0,5 – 1,5%. Nếu chỉ dùng oxygen hoặc không khí đơn thuần thì nồng độ halothan cần là 4 – 5%; nếu phối hợp với fentanyl thì nồng độ halothan là 0,5 – 2%.

    Khi cần giãn cơ nhiều, nên phối hợp halothan với sucinyl – cholin tiêm ngắt quãng hoặc truyền nhỏ giọt tĩnh mạch liên tục. Tránh dùng 1 – tubocurarin vì nguy cơ gây tụt huyết áp nặng.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử hoặc nghi ngờ có hội chứng sốt cao ác tính.

    Tiền sử có sốt hoặc vàng da không rõ nguyên nhân sau khi gây mê bằng halothan (chống chỉ định tuyệt đối).

    Trong vòng 3 tháng sau gây mê bằng halothan thì chưa nên dùng lại, trừ khi thật cần thiết.

    Không nên gây mê bằng halothan trong sản khoa trừ trường hợp cần giãn tử cung.

    Không phối hợp với các chất ức chế monoamin oxydase (IMAO) không chọn lọc.

    Tác dụng phụ

    Khoảng 30% người bệnh bị giảm huyết áp và giảm nhịp tim, tùy thuộc liều. Với liều duy trì huyết áp và nhịp tim thường giảm nhẹ.

    Thường gặp:

    Tuần hoàn: loạn nhịp đa ổ, hạ huyết áp.

    Gan: tăng enzym gan thoáng qua.

    Các phản ứng khác: sốt, tăng áp lực nội sọ.

    Ít gặp:

    Gan: viêm da, vàng da.

    Hiếm gặp:

    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn (rất hiếm).

    Gan: hoại tử gan cấp với tỷ lệ chết cao.

    Các phản ứng khác: sốt cao ác tính.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Halothane BP 250ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Halothane BP 250ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Etnadin

    Thuốc Etnadin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Etnadin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Etnadin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Etnadin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Etnadin

    Etnadin
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Flunarizine Dihydrochloride
    Hàm lượng:
    5mg Flunarizine
    SĐK:VN-9702-10
    Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Il Hwa Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Flunarizine dihydrochloride

    Dược lực:

    Flunarizine dihydrochloride là thuốc đối kháng canxi có chọn lọc.

    Dược động học :

    Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường ruột, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 2-4 giờ và đạt trạng thái hằng định ở tuần thứ 5-6.

    – Phân bố: Gắn kết protein : 90%.

    – Chuyển hoá: chuyển hóa hoàn toàn qua gan.

    – Thải trừ: thuốc và các chất chuyển hóa được bài tiết ra phân qua đường mật. Thời gian bán hủy thải trừ tận cùng khoảng 18 ngày.

    Tác dụng :

    Thuốc ngăn chặn sự quá tải canxi tế bào, bằng cách giảm canxi tràn vào quá mức qua màng tế bào. Flunarizine không tác động trên sự cơ bóp và dẫn truyền cơ tim.

    Chỉ định :

    Dự phòng đau nửa đầu dạng cổ điển (có tiền triệu) hoặc đau nửa đầu dạng thông thường (không có tiền triệu).

    Ðiều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình do rối loạn chức năng hệ thống tiền đình.

    Ðiều trị các triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não và suy giảm oxy tế bào não bao gồm: chóng mặt, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích, mất trí nhớ, kém tập trung và rối loạn giấc ngủ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dự phòng đau nửa đầu:

    Liều khởi đầu: Uống vào buổi tối.

    Bệnh nhân dưới 65 tuổi: 10mg (2 viên)/ngày.

    Bệnh nhân > 65 tuổi: 5mg/ngày.

    Nếu trong giai đoạn điều trị này, xảy ra các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc tác dụng phụ ngoài ý muốn nên ngưng điều trị. Nếu sau 2 tháng không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngừng điều trị.

    Ðiều trị duy trì:

    Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt và nếu cần điều trị duy trì thì nên giảm liều xuống 5 ngày với liều hằng ngày như nhau và 2 ngày nghỉ mỗi tuần. Nếu điều trị duy trì phòng ngừa thành công và dung nạp tốt thì có thể ngưng điều trị trong 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu tái phát.

    Chóng mặt:

    Liều hàng ngày tương tự như dùng cho đau nửa đầu, nhưng điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là ít hơn 2 tháng. Cho dù không có sự cải thiện đáng kể sau 1 tháng đối với chóng mặt mãn tính, 2 tháng đối với chóng mặt tư thế, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngưng điều trị.

    Chống chỉ định :

    Không dùng Flunarizine ở bệnh nhân có tiền sử trầm cảm hoặc đang có triệu chứng Parkinson trước đó hoặc các rối loạn ngoại tháp khác.

    Ðiều trị này có thể gia tăng triệu chứng ngoại tháp, trầm cảm và bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt ở những bệnh nhân dễ có nguy cơ như người già. Do vậy nên dùng thận trọng trên các bệnh nhân này.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ thường gặp thoáng qua: buồn ngủ nhẹ và/hoặc mệt mỏi (20%); tăng cân và/hoặc tăng ngon miệng (11%). Một số tác động phụ nghiêm trọng sau đây xảy ra trong điều trị kéo dài:

    – Trầm cảm, đặc biệt có nguy cơ xảy ra ở bệnh nhân nữ có tiền sử trầm cảm.

    – Triệu chứng ngoại tháp (như vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, loạn vận động, run) hoặc những người già dường như có nguy cơ.

    Những tác dụng phụ hiếm gặp khác:

    – Tiêu hóa: nóng bỏng trong xương ức, buồn nôn, đau dạ dày.

    – Thần kinh trung ương: buồn ngủ, lo lắng.

    – Tăng tiết sữa, khô miệng, đau cơ, phát ban.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Etnadin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Etnadin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ketamin Inresa 10ml

    Thuốc Ketamin Inresa 10ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ketamin Inresa 10ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ketamin Inresa 10ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ketamin Inresa 10ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ketamin Inresa 10ml

    Ketamin Inresa 10ml
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-500mg/10ml Ketamine
    Đóng gói:Hộp 5 lọ x 10ml

    Thành phần:

    Ketamine hydrochloride
    SĐK:VN-0784-06
    Nhà sản xuất: Solupharm GmbH Pharmazeutische Erzeugnisse – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm TW2
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Gây mê trong các phẫu thuật ngắn hạn, dẫn mê trước khi dùng thuốc gây mê khác, giúp tăng tác động thuốc gây mê yếu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm gián đoạn: Dẫn mê tiêm IV chậm 60 giây, trung bình 2 mg/kg hoặc tiêm IM 10 mg/kg. Duy trì mê thêm 1 liều bằng 1/2 liều hoặc như liều dẫn mê, tiêm IV hoặc IM. Tiêm truyền IV pha 500 mg trong 500 mL dịch, liều 2 – 5 mg/kg truyền nhanh 120 – 150 giọt/phút khi dẫn mê, sau đó chỉnh liều còn 30 – 60 giọt/phút.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với ketamine, bệnh nhân tăng HA, tai biến mạch máu não, suy tim nặng không dùng.

    Tác dụng phụ:

    Tăng tần số tim, suy hô hấp vừa phải & thoáng qua, tăng trương lực, giật rung.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng thuốc cho bệnh nhân tăng áp lực nội sọ, khi lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Ketamine

    Dược lực:

    Thuốc mê tạo ra sự gây mất cảm giác phân ly, được đặc trưng bởi sự giữ nguyên thế và mất trí nhớ, được tiêm tĩnh mạch. Thuốc cũng gây tăng trương lực cơ, mắt bệnh nhân thường vẫn mở trong khi gây mê.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Ketamin hấp thu nhanh sau khi tiêm và phân bố nhanh vào các mô được tưới máu tốt kể cả não.

    – Phân bố: Nửa đời phân bố khoảng 7-11 phút và thể tích phân bố khoảng 3,3 lit/kg.

    – Chuyển hoá: Ketamin chuyển hoá ở gan tạo thành chất chuyển hoá có hoạt tính. Các đường chuyển hoá khác là phản ứng hydroxyl hoá vòng cyclohexan và liên hợp với acid glucuronic.

    – Thải trừ: Khoảng 90% liều được bài xuất ra nước tiểu trong đó có khoảng 4% dưới dạng ketamin nguyên vẹn, 5% được thải trừ theo đường phân.

    Tác dụng :

    Ketamin có tác dụng gây mê phân lập do cắt đứt chọn lọc những con đường hội tụ ở não, thuốc gây dịu thần kinh và làm mất trí nhớ trong đó người bệnh vẫn có vẻ tỉnh nhưng cách biệt với môi trường, bất động và không cảm thấy đau.

    Tác dụng kích thích hô hấp và tim mạch của ketamin có thể sử dụng cho những người có nguy cơ cao trong sốc do giảm thể tích máu. Thuốc có tác dụng giãn phế quản và do đó cũng có thể dùng cho những người bị hen phế quản và điều trị hen bằng thở máy.

    Có thể sử dụng tác dụng giảm đau của ketamin để hỗ trợ cho gây tê từng vùng hay trong các trường hợp chấn thương rộng.

    Chỉ định :

    Thuốc có thể dùng cho các phẫu thuật có thời gian ngắn và trong các can thiệp chẩn đoán gây đau hay có dùng thiết bị. Thuốc cũng có thể dùng để dẫn mê trước khi dùng các thuốc gây mê khác. Ketamine giúp tăng cường hiệu quả của các thuốc gây mê yếu (ví dụ : N2O).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng được xác định tùy theo từng cá thể.

    Liều tiêm tĩnh mạch:

    – Người lớn: liều tiêm tĩnh mạch khởi đầu thay đổi từ 1,0-4,5 mg/kg thể trọng.

    – Trẻ em: 0,5-4,5 mg/kg thể trọng.

    Liều trung bình gây mê trong thời khoảng 5-10 phút là 2,0 mg/kg thể trọng.

    Liều tiêm bắp:

    – Người lớn: liều tiêm bắp khởi đầu thay đổi từ 6,5-13,0 mg/kg thể trọng.

    Một liều 10 mg/kg gây mê được trong thời khoảng 12-25 phút.

    – Trẻ em: 2,0-5,0 mg/kg thể trọng.

    Gây mê có thể được duy trì bằng nửa liều khởi đầu.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với hoạt chất.

    – Chứng kinh giật, cao huyết áp.

    – Những người bệnh có tiền sử co giật, tăng áp lực nội nhãn, tăng áp lực nội sọ.

    Tác dụng phụ

    Tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, tăng áp lực nội sọ, trụy hô hấp, nhìn đôi, rung giật nhãn cầu, buồn nôn, nôn, chảy nước mắt, tiết nước bọt, tăng trương lực cơ, và ảo giác, kích động tâm thần vận động, có thể xảy ra khi hồi phục, thường có thể được phòng ngừa bằng droperidol (tiêm bắp 0,1mg/kg thể trọng).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ketamin Inresa 10ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ketamin Inresa 10ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ketamine Hydrochloride

    Thuốc Ketamine Hydrochloride

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ketamine Hydrochloride công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ketamine Hydrochloride điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ketamine Hydrochloride ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ketamine Hydrochloride

    Ketamine Hydrochloride
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 25 Lọ 10ml

    Thành phần:

    Ketamine
    Hàm lượng:
    50mg/ml
    SĐK:VN-7981-03
    Nhà sản xuất: Rotexmedica GmbH Arzneimittelwerk – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Rotexmedica GmbH Arzneimittelwerk
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Gây mê trong các phẫu thuật ngắn hạn, dẫn mê trước khi dùng thuốc gây mê khác, giúp tăng tác động thuốc gây mê yếu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm gián đoạn: Dẫn mê tiêm IV chậm 60 giây, trung bình 2 mg/kg hoặc tiêm IM 10 mg/kg. Duy trì mê thêm 1 liều bằng 1/2 liều hoặc như liều dẫn mê, tiêm IV hoặc IM. Tiêm truyền IV pha 500 mg trong 500 mL dịch, liều 2 – 5 mg/kg truyền nhanh 120 – 150 giọt/phút khi dẫn mê, sau đó chỉnh liều còn 30 – 60 giọt/phút.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với ketamine, bệnh nhân tăng HA, tai biến mạch máu não, suy tim nặng không dùng.

    Tác dụng phụ:

    Tăng tần số tim, suy hô hấp vừa phải & thoáng qua, tăng trương lực, giật rung.

    Chú ý đề phòng:

    Không dùng thuốc cho bệnh nhân tăng áp lực nội sọ, khi lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Ketamine

    Dược lực:

    Thuốc mê tạo ra sự gây mất cảm giác phân ly, được đặc trưng bởi sự giữ nguyên thế và mất trí nhớ, được tiêm tĩnh mạch. Thuốc cũng gây tăng trương lực cơ, mắt bệnh nhân thường vẫn mở trong khi gây mê.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Ketamin hấp thu nhanh sau khi tiêm và phân bố nhanh vào các mô được tưới máu tốt kể cả não.

    – Phân bố: Nửa đời phân bố khoảng 7-11 phút và thể tích phân bố khoảng 3,3 lit/kg.

    – Chuyển hoá: Ketamin chuyển hoá ở gan tạo thành chất chuyển hoá có hoạt tính. Các đường chuyển hoá khác là phản ứng hydroxyl hoá vòng cyclohexan và liên hợp với acid glucuronic.

    – Thải trừ: Khoảng 90% liều được bài xuất ra nước tiểu trong đó có khoảng 4% dưới dạng ketamin nguyên vẹn, 5% được thải trừ theo đường phân.

    Tác dụng :

    Ketamin có tác dụng gây mê phân lập do cắt đứt chọn lọc những con đường hội tụ ở não, thuốc gây dịu thần kinh và làm mất trí nhớ trong đó người bệnh vẫn có vẻ tỉnh nhưng cách biệt với môi trường, bất động và không cảm thấy đau.

    Tác dụng kích thích hô hấp và tim mạch của ketamin có thể sử dụng cho những người có nguy cơ cao trong sốc do giảm thể tích máu. Thuốc có tác dụng giãn phế quản và do đó cũng có thể dùng cho những người bị hen phế quản và điều trị hen bằng thở máy.

    Có thể sử dụng tác dụng giảm đau của ketamin để hỗ trợ cho gây tê từng vùng hay trong các trường hợp chấn thương rộng.

    Chỉ định :

    Thuốc có thể dùng cho các phẫu thuật có thời gian ngắn và trong các can thiệp chẩn đoán gây đau hay có dùng thiết bị. Thuốc cũng có thể dùng để dẫn mê trước khi dùng các thuốc gây mê khác. Ketamine giúp tăng cường hiệu quả của các thuốc gây mê yếu (ví dụ : N2O).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng được xác định tùy theo từng cá thể.

    Liều tiêm tĩnh mạch:

    – Người lớn: liều tiêm tĩnh mạch khởi đầu thay đổi từ 1,0-4,5 mg/kg thể trọng.

    – Trẻ em: 0,5-4,5 mg/kg thể trọng.

    Liều trung bình gây mê trong thời khoảng 5-10 phút là 2,0 mg/kg thể trọng.

    Liều tiêm bắp:

    – Người lớn: liều tiêm bắp khởi đầu thay đổi từ 6,5-13,0 mg/kg thể trọng.

    Một liều 10 mg/kg gây mê được trong thời khoảng 12-25 phút.

    – Trẻ em: 2,0-5,0 mg/kg thể trọng.

    Gây mê có thể được duy trì bằng nửa liều khởi đầu.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với hoạt chất.

    – Chứng kinh giật, cao huyết áp.

    – Những người bệnh có tiền sử co giật, tăng áp lực nội nhãn, tăng áp lực nội sọ.

    Tác dụng phụ

    Tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, tăng áp lực nội sọ, trụy hô hấp, nhìn đôi, rung giật nhãn cầu, buồn nôn, nôn, chảy nước mắt, tiết nước bọt, tăng trương lực cơ, và ảo giác, kích động tâm thần vận động, có thể xảy ra khi hồi phục, thường có thể được phòng ngừa bằng droperidol (tiêm bắp 0,1mg/kg thể trọng).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ketamine Hydrochloride và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ketamine Hydrochloride bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Etomidate Lipuro

    Thuốc Etomidate Lipuro

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Etomidate Lipuro công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Etomidate Lipuro điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Etomidate Lipuro ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Etomidate Lipuro

    Etomidate Lipuro
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Nhũ dịch tiêm truyền
    Đóng gói:Hộp 10 ống 10ml

    Thành phần:

    Etomidate
    Hàm lượng:
    20mg/10ml
    SĐK:VN-9268-05
    Nhà sản xuất: B.Braun Melsungen AG – ĐỨC
    Nhà đăng ký: B.Braun Medical Industries S.B
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dùng gây mê ngắn hạn khi kết hợp với giảm đau.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IV chậm (trên 30 giây/liều):

    – Dẫn mê 0,15-0,3mg/kg, (0,075-0,15mL/kg). Trẻ – Giảm liều khi có xơ gan & bệnh nhân đã tiền mê với thuốc hướng thần kinh, á phiện hay thuốc an thần.

    – Gây mê để điều trị động kinh hay co giật liên tục 0,3 mg/kg (0,15 mL/kg), tiêm trên 10 giây, lập lại khi cần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc, trẻ

    Tương tác thuốc:

    Thuốc TKTW, rượu.

    Tác dụng phụ:

    Cử động co giật cơ không tự ý. Thỉnh thoảng: buồn nôn, nôn, ho, nấc cụt, run rẩy.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh lý di truyền tổng hợp Hb, phụ nữ có thai, cho con bú. Chỉ cho trẻ bú lại sau 24 giờ dùng thuốc.

    Thông tin thành phần Etomidate

    Dược lực:

    Etomidate là thuốc gây mê đường tĩnh mạch, khởi mê nhanh và êm dịu, tỉnh nhanh.

    Dược động học :

    Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 85% nhưng vẫn nhanh chóng qua hàng rào máu não. Sau khi tiêm 10 -20 giây đã có tác dụng và duy trì tác dụng 20 – 30 phút nêú tiêm liều duy nhất.

    Trong cơ thể chuyển hoá qua gan. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dạng đã chuyển hoá, một phần nhỏ ở dạng nguyên vẹn, thời gian bán thải khoảng 9 giờ.

    Tác dụng :

    Etomidate là thuốc ngủ không barbiturat, không có tác dụng giảm đau, thời gian tác dụng rất ngắn. Sau khi tiêm tĩnh mạch 0,3 mg/kg thể trọng, tác dụng gây mê duy trì được khoảng 5 phút. Vì tác dụng ngắn nên chủ yếu dùng khởi mê, sau đó phối hợp với thuốc mê hô hấp để duy trì mê.

    Ưu điểm của etomidate là ổn định hô hấp, tim mạch, duy trì được lưu lượng tim và áp suất tâm trương nên dùng được cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng cung cấp máu và oxy cho cơ tim.

    Chỉ định :

    Dẫn mê và gây mê ngắn hạn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng được điều chỉnh theo đáp ứng của từng cơ thể và tác dụng lâm sàng.

    Nên theo những hướng dẫn về liều lượng sau đây :

    Về nguyên tắc, liều có tác dụng gây ngủ nằm trong khoảng 0,15-0,3 mg etomidate/kg thể trọng, tương ứng với 0,075-0,15 ml Etomidate/kg thể trọng.

    Trẻ em dưới 15 tuổi và người lớn tuổi dùng liều duy nhất 0,15-0,2 mg etomidate, tương ứng với 0,075-0,1 ml Etomidate/kg thể trọng. Đối với những bệnh nhân thuộc nhóm tuổi này, liều chính xác cũng phải được điều chỉnh theo tác dụng lâm sàng.

    Đối với những bệnh nhân bị bệnh xơ gan và những bệnh nhân được chuẩn mê bằng các thuốc thuộc nhóm an thần, nhóm opiates hoặc nhóm giảm đau thì liều dùng phải giảm đi.

    Trong trường hợp gây mê đặc biệt để chấm dứt tình trạng động kinh liên tục hoặc động kinh cơn liên tiếp, nên tiêm nhanh, nghĩa là trong vòng 10 giây, đủ một liều etomidate (0,3 mg/kg thể trọng, tương ứng với 0,15 ml Etomidate/kg thể trọng). Có thể tiêm nhắc lại liều này vài lần, nếu cần.

    Cách dùng và đường dùng :

    Etomidate nhất thiết phải được tiêm bằng đường tĩnh mạch và, theo nguyên tắc, phải thật chậm (một liều thường kéo dài khoảng 30 giây), và ngắt quãng, nếu cần.

    Không được tiêm vào động mạch vì Etomidate có nguy cơ gây ra hoại tử nếu tiêm vào động mạch. Tiêm ngoài tĩnh mạch sẽ rất đau.

    Trước khi sử dụng Etomidate nên có sự chuẩn mê thích hợp để tránh xảy ra chứng giật rung cơ. Nên sử dụng các thuốc thuộc nhóm benzodiazepin, ví dụ diazepam bằng đường tiêm bắp khoảng 1 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 10 phút trước khi tiêm Etomidate.

    Đối với những bệnh nhân có biểu hiện động kinh hoặc có xu hướng co giật tăng lên, nên tiêm nhanh Etomidate, nghĩa là trong vòng vài giây, để tránh sự khuếch tán quá chậm của etomidate vào não. Etomidate có sinh khả dụng tốt và tốc độ phân bố trong não nhanh sẽ ngăn ngừa được những cơn co giật.

    Etomidate không chứa các chất bảo quản chống vi khuẩn nấm mốc. Sau khi mở ống tiêm, phải rút ngay nhũ dịch vào bơm tiêm trong điều kiện vô trùng và tiêm ngay, vì nhũ dịch dầu là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn nấm mốc phát triển. Phần không dùng đến phải hủy bỏ.

    Lắc kỹ ống tiêm trước khi dùng để đảm bảo cho hoạt chất được phân bố đều.

    Chống chỉ định :

    Không được chỉ định Etomidate cho những bệnh nhân đã biết là bị mẫn cảm với etomidate hoặc nhũ dịch dầu.

    Trên súc vật thí nghiệm, Etomidate đã được chứng minh là có tiềm năng tạo porphyrin. Do đó không được dùng cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng sinh tổng hợp nhân Hem về mặt di truyền, trừ phi chỉ định dùng etomidate đã được xác định rõ sau khi cân nhắc kỹ lưỡng giữa nguy cơ tiềm tàng với lợi ích mong chờ.

    Trẻ mới đẻ và trẻ dưới 6 tháng tuổi không được điều trị bằng Etomidate trừ phi có chỉ định bắt buộc trong thời gian điều trị nội trú.

    Tác dụng phụ

    Etomidate ức chế sinh tổng hợp các steroid của vỏ thượng thận. Sau khi tiêm một liều duy nhất etomidate, đáp ứng của vỏ thượng thận đối với các tác nhân kích thích bị giảm rõ rệt trong khoảng từ 4-6 giờ.

    Sau khi tiêm một liều duy nhất etomidate trên những bệnh nhân không được chuẩn mê, thường quan sát thấy các cơ cử động ngoài ý muốn (chứng giật rung cơ). Chúng tương ứng với sự thoát khỏi sự ức chế các kích thích não trung gian, tương tự như hiện tượng giật rung cơ trong giấc ngủ sinh lý. Có thể tránh được các hiện tượng trên bằng cách cho dùng các thuốc chuẩn mê thuộc nhóm opiates hoặc benzodiazepin trước khi dùng etomidate.

    Thỉnh thoảng, sau khi dùng etomidate, có thể xảy ra hiện tượng buồn nôn và ói mửa, tuy nhiên điều đó chủ yếu là do các thuốc thuộc nhóm opiates được dùng đồng thời hoặc được dùng để chuẩn mê gây ra, hơn nữa có thể bị ho, nấc và rét run.

    Hiếm khi sau khi dùng etomidate, thấy giải phóng ra histamin. Cho đến nay mới chỉ gặp 3 ca bị tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, etomidate vẫn là thuốc được chọn đầu tiên đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng.

    Lác đác có gặp những báo cáo về hiện tượng co thắt thanh quản sau khi dùng etomidate.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Etomidate Lipuro và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Etomidate Lipuro bình luận cuối bài viết.