Thuốc Aneket

0
51
Aneket

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aneket công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aneket điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aneket ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Aneket

Aneket
Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-50mg/ml
Đóng gói:Hộp 10 ống x 2ml

Thành phần:

Ketamine hydrochloride
Hàm lượng:
50mg/ml
SĐK:VN-2784-07
Nhà sản xuất: Neon Laboratories., Ltd – ẤN ĐỘ
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Mỹ Ấn
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Gây mê trong các phẫu thuật ngắn hạn, dẫn mê trước khi dùng thuốc gây mê khác, giúp tăng tác động thuốc gây mê yếu.

Liều lượng – Cách dùng

Tiêm gián đoạn: Dẫn mê tiêm IV chậm 60 giây, trung bình 2 mg/kg hoặc tiêm IM 10 mg/kg. Duy trì mê thêm 1 liều bằng 1/2 liều hoặc như liều dẫn mê, tiêm IV hoặc IM. Tiêm truyền IV pha 500 mg trong 500 mL dịch, liều 2 – 5 mg/kg truyền nhanh 120 – 150 giọt/phút khi dẫn mê, sau đó chỉnh liều còn 30 – 60 giọt/phút.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với ketamine, bệnh nhân tăng HA, tai biến mạch máu não, suy tim nặng không dùng.

Tác dụng phụ:

Tăng tần số tim, suy hô hấp vừa phải & thoáng qua, tăng trương lực, giật rung.

Chú ý đề phòng:

Không dùng thuốc cho bệnh nhân tăng áp lực nội sọ, khi lái xe & vận hành máy.

Thông tin thành phần Ketamine

Dược lực:

Thuốc mê tạo ra sự gây mất cảm giác phân ly, được đặc trưng bởi sự giữ nguyên thế và mất trí nhớ, được tiêm tĩnh mạch. Thuốc cũng gây tăng trương lực cơ, mắt bệnh nhân thường vẫn mở trong khi gây mê.

Dược động học :

– Hấp thu: Ketamin hấp thu nhanh sau khi tiêm và phân bố nhanh vào các mô được tưới máu tốt kể cả não.

– Phân bố: Nửa đời phân bố khoảng 7-11 phút và thể tích phân bố khoảng 3,3 lit/kg.

– Chuyển hoá: Ketamin chuyển hoá ở gan tạo thành chất chuyển hoá có hoạt tính. Các đường chuyển hoá khác là phản ứng hydroxyl hoá vòng cyclohexan và liên hợp với acid glucuronic.

– Thải trừ: Khoảng 90% liều được bài xuất ra nước tiểu trong đó có khoảng 4% dưới dạng ketamin nguyên vẹn, 5% được thải trừ theo đường phân.

Tác dụng :

Ketamin có tác dụng gây mê phân lập do cắt đứt chọn lọc những con đường hội tụ ở não, thuốc gây dịu thần kinh và làm mất trí nhớ trong đó người bệnh vẫn có vẻ tỉnh nhưng cách biệt với môi trường, bất động và không cảm thấy đau.

Tác dụng kích thích hô hấp và tim mạch của ketamin có thể sử dụng cho những người có nguy cơ cao trong sốc do giảm thể tích máu. Thuốc có tác dụng giãn phế quản và do đó cũng có thể dùng cho những người bị hen phế quản và điều trị hen bằng thở máy.

Có thể sử dụng tác dụng giảm đau của ketamin để hỗ trợ cho gây tê từng vùng hay trong các trường hợp chấn thương rộng.

Chỉ định :

Thuốc có thể dùng cho các phẫu thuật có thời gian ngắn và trong các can thiệp chẩn đoán gây đau hay có dùng thiết bị. Thuốc cũng có thể dùng để dẫn mê trước khi dùng các thuốc gây mê khác. Ketamine giúp tăng cường hiệu quả của các thuốc gây mê yếu (ví dụ : N2O).

Liều lượng – cách dùng:

Liều lượng được xác định tùy theo từng cá thể.

Liều tiêm tĩnh mạch:

– Người lớn: liều tiêm tĩnh mạch khởi đầu thay đổi từ 1,0-4,5 mg/kg thể trọng.

– Trẻ em: 0,5-4,5 mg/kg thể trọng.

Liều trung bình gây mê trong thời khoảng 5-10 phút là 2,0 mg/kg thể trọng.

Liều tiêm bắp:

– Người lớn: liều tiêm bắp khởi đầu thay đổi từ 6,5-13,0 mg/kg thể trọng.

Một liều 10 mg/kg gây mê được trong thời khoảng 12-25 phút.

– Trẻ em: 2,0-5,0 mg/kg thể trọng.

Gây mê có thể được duy trì bằng nửa liều khởi đầu.

Chống chỉ định :

– Quá mẫn với hoạt chất.

– Chứng kinh giật, cao huyết áp.

– Những người bệnh có tiền sử co giật, tăng áp lực nội nhãn, tăng áp lực nội sọ.

Tác dụng phụ

Tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, tăng áp lực nội sọ, trụy hô hấp, nhìn đôi, rung giật nhãn cầu, buồn nôn, nôn, chảy nước mắt, tiết nước bọt, tăng trương lực cơ, và ảo giác, kích động tâm thần vận động, có thể xảy ra khi hồi phục, thường có thể được phòng ngừa bằng droperidol (tiêm bắp 0,1mg/kg thể trọng).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aneket và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Aneket bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Migocap 10
Next articleThuốc Bupivacaine Spinal
TS. BS Lucy Trinh là bác sĩ chuyên khoa ung bứu. Hiện đang công tác và làm việc tại bệnh viện ung bứu ; bác sĩ tư vấn tại nhathuoclp.com Trường Y: Tốt nghiệp Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2012 Bằng cấp chuyên môn: Thạc sĩ y khoa tại trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2017 Bác sĩ Lucy Trinh đã tiếp xúc với hàng ngàn bệnh nhân ung thư và nghiên cứu chuyên sâu về ung thư, với kiến thức thực tế về điều trị ung thư Chia sẻ kiến thức về thuốc điều trị ung thư và điều trị ung thư theo từng giai đoạn. NhaThuocLP.com được nhiều bác sĩ, phòng khám, bệnh viện và hàng ngàn bệnh nhân tin tưởng.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here