hacklink hack forum hacklink film izle hacklink mostbetlink 5k depositgiftcardmall/mygiftsamsun Escort Bayantaraftarium24jojobetaviatorcasibomสล็อตสล็อตhttps://mtweek.com/grandpashabetKingbettingRomabetbest eSIM plan travelmadridbet giriştipobetเว็บแทงบอลDeneme Bonusu Veren Sitelerbetasussahabetสล็อตเว็บตรงcratosroyalbetibizabetleograndjojobetjojobetjojobetlunabetlunabetjojobetSahabetsekabet güncel girişjojobetjojobetromabeten iyi slot siteleriholiganbetholiganbetmadridbetnakitbahisjojobetjojobetbetasus girişmadridbetmostbetbetcioholiganbetjojobetholiganbetholiganbetvaycasinoholiganbetmeritkingjojobet girişjojobet

Danh mục: Thuốc hướng tâm thần

  • Thuốc Depakin Chrono 500mg điều trị các thể động kinh

    Thuốc Depakin Chrono 500mg điều trị các thể động kinh

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Depakin chrono công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Depakin chrono điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Depakin chrono ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thông tin chung về thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic

    • Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    • Dạng bào chế: Viên nén bao phim phóng thích kéo dài
    • Đóng gói: Hộp 1 lọ 30 viên
    • Thành phần: Natri Valproate 333mg; Acid Valproic 145mg
    • SĐK: VN-16477-13
    Nhà sản xuất: Sanofi Winthrop Industrie – PHÁP
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Sanofi – Aventis Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định thuốc Depakin chrono

    • Thuốc Depakin chrono được chỉ định trong điều trị co giật, rối loạn tinh thần/ tâm trạng. Thuốc cũng được dùng để dự phòng chứng đau nửa đầu và các cơn kích động do rối loạn lưỡng cực.
    • Thuốc Depakin chrono hoạt động bằng cách khôi phục sự cân bằng của một số chất tự nhiên trong não.
    Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic chống động kinh (2)
    Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic chống động kinh (2)

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Depakin chrono

    Nuốt nguyên viên 1 – 2 lần/ngày.

    Trị liệu đơn:

    • Người lớn: 600 mg/ngày, tăng thêm 200 mg mỗi 3 ngày cho tới khi đạt hiệu quả, tối đa 1 – 2 g/ ngày.
    • Trẻ > 20 kg: 400 mg/ngày, tăng dần cho tới khi đạt hiệu quả, thường 20 – 30 mg/kg/ngày, chia 1 – 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định thuốc Depakin chrono

    Bệnh gan, xơ gan, phụ nữ có thai. Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc Depakin chrono

    Thuốc chống tâm thần & chống trầm cảm. Warfarin, phenyltoin & lamotrigin.

    Tác dụng phụ thuốc Depakin chrono

    Biếng ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón, tăng cân, mẩn đỏ da, rụng tóc, giảm bạch cầu trung tính, run rẩy.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Depakin chrono

    Cần đánh giá đông máu trước khi phẫu thuật. Trẻ em. Bệnh di truyền về chuyển hóa, bệnh thoái hóa, bệnh về não, về tâm thần khác. Dạng viên chrono không dùng cho trẻ dưới 20 kg.

    Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic chống động kinh (3)
    Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic chống động kinh (3)

    Thông tin thành phần Natri valproat

    Dược lực

    Thuốc chống động kinh, có tác dụng chủ yếu trên hệ thống thần kinh trung ương.

    Thực nghiệm và lâm sàng cho thấy có 2 kiểu tác dụng chống co giật:

    • Tác dụng trực tiếp liên quan đến nồng độ valproat trong huyết tương và trong não.
    • Tác dụng gián tiếp thông qua các chất chuyển hóa của valproat trong não bằng cách tác động lên các chất trung gian dẫn truyền thần kinh hoặc tác dụng trực tiếp trên màng tế bào.

    Giả thuyết thường được chấp nhận nhất là giả thuyết về GABA (acid g-amino butyric) theo đó có hiện tượng tăng tỷ lệ GABA sau khi dùng Valproic. Valproic làm giảm các giai đoạn trung gian của giấc ngủ cùng với sự gia tăng giấc ngủ chậm.

    Dược động học

    • Khả dụng sinh học đạt gần 100% sau khi uống.
    • Phân bố chủ yếu trong máu và dịch ngoại bào.
    • Thời gian bán thải khoảng 15 – 17 giờ, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu sau khi được chuyển hóa tại gan qua hiện tượng glucurono kết hợp và beta oxy hóa.
    • Nồng độ tối thiểu trong huyết thanh đạt hiệu quả điều trị: 40 – 100 mg/ ml.
    • Gắn vào protein phụ thuộc liều lượng và độ bão hòa của thuốc.
    • Valproic không gây ra hiện tượng cảm ứng men trong hệ thống chuyển hóa của cytochrom P450.

    Chỉ định

    Động kinh toàn thể hay cục bộ:

    Động kinh toàn thể:

    • Cơn vắng ý thức.
    • Cơn co cứng co giật.
    • Cơn giật cơ.
    • Cơn co cứng.
    • Cơn co giật.
    • Cơn mất trương lực.

    Động kinh cục bộ:

    • Đơn giản.
    • Phức tạp.
    • Toàn thể hóa.

    Các hội chứng đặc biệt như:

    • Hội chứng Lennox- Gastaut.
    • Hội chứng West.

    Điều trị và dự phòng tái diễn cơn hưng cảm trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực.

    Co giật do sốt cao ở trẻ em: trẻ nhũ nhi hay trẻ nhỏ có nguy cơ cao và đã có ít nhất một cơn co giật.

    Liều lượng – cách dùng

    • Người lớn: liều đầu tiên uống 600 mg/ 24 giờ, chia làm 2 – 4 lần, tiếp theo cứ 3 ngày tăng 200 mg (tăng dần tới liều cắt được cơn). Trung bình: 20 – 30 mg/ kg trọng lượng cơ thể/ 24 giờ, chia làm 2 – 4 lần.
    • Trẻ em: 15 – 30 mg/ kg trọng lượng cơ thể/ 24 giờ, chia làm 2 – 3 lần.
    • Thuốc nên được dùng trong khi ăn.
    • Không được dùng quá 2,5 g/ 24 giờ.

    Quá liều – xử trí

    • Triệu chứng: Hôn mê nhẹ đến sâu, giảm trương lực cơ, giảm phản xạ, đồng tử co nhỏ, giảm tự chủ hô hấp.
    • Xử trí: Rửa dạ dày, gây lợi tiểu thẩm thấu, kiểm soát tim mạch, hô hấp. Chạy thận nhân tạo hay thay máu khi nặng.
    • Tiên lượng nói chung thuận lợi.

    Chống chỉ định

    • Viêm gan cấp.
    • Viêm gan mạn.
    • Tiền sử viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc.
    • Quá mẫn với magnesi valproat.
    • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

    Tác dụng phụ

    • Bệnh gan
    • Nguy cơ gây quái thai.
    • Đã có những trường hợp hiếm hoi bị viêm tụy đã được báo cáo.
    • Trạng thái lú lẫn và co giật: Vài trường hợp có trạng thái sững sờ riêng biệt hay đi kèm với sự xuất hiện trở lại các cơn động kinh, sẽ giảm khi ngưng điều trị hay giảm liều. Hiện tượng này thường xảy ra khi dùng đa liệu pháp hay tăng liều đột ngột.
    • Một số bệnh nhân, khi khởi đầu điều trị, có những rối loạn tiêu hóa như: Buồn nôn, đau dạ dày, mất sau vài ngày điều trị mà không cần phải ngưng thuốc.
    • Một vài tác dụng không mong muốn thoáng qua và phụ thuộc liều: Rụng tóc, cơn rung với biên độ nhỏ, giảm tiểu cầu, tăng ammoniac máu mà không có sự thay đổi các xét nghiệm sinh hóa về gan.
    • Vài trường hợp có hiện tượng giảm riêng rẽ fibrinogen, kéo dài thời gian chảy máu mà thường không có biểu hiện trên lâm sàng.
    • Giảm tiểu cầu, có vài trường hợp thiếu máu, giảm bạch cầu hay giảm cả 3 dòng máu.
    • Tăng cân, mất kinh hay kinh nguyệt không đều.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic chống động kinh (4)
    Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic chống động kinh (4)

    Thông tin thành phần Valproic acid

    Dược lực

    Valproic acid là thuốc chống động kinh( dẫn chất của acid béo ).

    Dược động học

    • Hấp thu: Valproat được hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ ion valproat trong huyết tương đạt vào 1-4 giờ sau khi uống liều duy nhất valproat.
    • Khi dùng cùng với thức ăn, thuốc được hấp thu chậm hơn, nhưng không ảnh hưởng đén tổng lượng hấp thu.
    • Phân bố: Valproat liên kết với protein huyết tương nhiều(90%) ở liều điều trị, tuy nhiên sự liên kết phụ thuộc vào nồng độ và giảm khi nồng độ valproat cao. Sự liên kết này thay đổi tuỳ theo người bệnh và có thể bị ảnh hưởng bởi các acid béo hoặc các thuốc liên kết mạnh như salicylat.
    • Chuyển hoá: Valproat chuyểnh oá chủ yếu ở gan. Các đường chuyển hoá chính là glucuronid hoá, beta oxy hoá ở ty lạp thể và oxy hoá ở microsom. Các chất chuyển hoá chính được tạo thành là chất liên hợp glucuronid, acid 2-propyl-3-ceto-pentanoic và các acid 2 – propyl – hydroxypentanoic.
    • Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu.

    Tác dụng

    Tác dụng chống động kinh của valproat có lẽ thông qua chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gama – aminobutyric(GABA). Valproat có thể làm tăng nồng độ GABA do ức chế chuyển hoá GABA hoặc tăng hoạt tính của GABA ở sau sinap. Do vậy, valproat có thể dùng trong nhiều loại cơn động kinh.

    Chỉ định

    Ðộng kinh cơn vắng đơn giản & phức tạp. Ðộng kinh co giật trương lực toàn thân. Ðộng kinh múa giật. Ðộng kinh hỗn hợp bao gồm cả những tấn công cơn vắng.

    Liều lượng – cách dùng

    Người lớn: 600mg/ngày, tăng dần 1/2 viên mỗi 2 ngày cho tới khi đạt hiệu quả, tối đa 2,55g/ngày. Trẻ < 20kg: 20mg/kg; Trẻ > 40kg: 450mg/ngày. Tối đa 40mg/kg.

    Chống chỉ định

    Viêm gan cấp, viêm gan mạn, có tiền sử bản thân hoặc gia đình bị viêm gan nặng.

    Rối loạn chuyển hoá porphyrin, quá mẫn với valproat.

    Tác dụng phụ

    Thoáng qua: biếng ăn, buồn nôn & nôn. Ðau, thất điều, run rẩy: hiếm. Phát ban, rụng tóc & kích thích sự ngon miệng. Tăng men gan. Hiếm khi: viêm gan đột phát, viêm tụy cấp & tăng ammonia huyết.

    Lưu trữ thuốc Depakin Chrono

    • Lưu trữ ở nơi khô ráo dưới 30 ° C.
    • Không lưu trữ thuốc ở nơi có nhiệt độ cao, độ ẩm, và ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc này trong vỉ và hộp đựng bàn đầu, khi nào dùng thi lấy ra.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn. Tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Nguồn tham khảo uy tín:

    1. Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic cập nhật ngày 03/11/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-depakin-chrono-500mg-axit-valproic-gia-bao-nhieu/
    2. Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic cập nhật ngày 03/11/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-depakin-chrono-500mg-axit-valproic/
    3. Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic cập nhật ngày 03/11/2020: https://www.drugs.com/mtm/valproic-acid.html
    4. Thuốc Depakin chrono 500mg Axit Valproic cập nhật ngày 03/11/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Valproate

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Depakin chrono và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Depakin chrono bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Topamax 25 trị động kinh, dự phòng đau nửa đầu

    Thuốc Topamax 25 trị động kinh, dự phòng đau nửa đầu

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Topamax công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Topamax điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Topamax ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thuốc Topamax

    Topamax
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Topiramate 25mg
    SĐK: VN-0437-06
    Nhà sản xuất: Cilag AG – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Janssen-Cilag., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Topamax

    – Ðiều trị đơn độc hoặc hỗ trợ cơn động kinh khởi phát cục bộ hoặc có cơn động kinh toàn thể có co cứng – giật rung.

    – Phòng ngừa đau nửa đầu.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Topamax

    – Ðiều trị hỗ trợ :

    + Người lớn: 25 – 50 mg/đêm x 1 tuần, sau đó hàng tuần hoặc cách 2 tuần tăng liều 25 – 50 mg/ngày chia 2 lần. Thường 200 – 400 mg/ngày.

    + Trẻ > 2 tuổi 5 – 9 mg/kg/ngày chia 2 lần.

    – Ðiều trị đơn độc:

    + Người lớn: 25 mg/đêm x 1 tuần, sau đó 1 – 2 tuần tăng lên 25 – 50 mg/ngày chia 2 lần. Tối đa 500 mg/ngày.

    + Trẻ > 2 tuổi khởi đầu 1 – 3 mg/kg/đêm x 1 tuần, tăng sau 1 – 2 tuần ở giới hạn 1 – 3 mg/kg/ngày.

    – Phòng đau nửa đầu: 50 – 100 mg/ngày, chia 2 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc Topamax

    Phenytoin, carbamazepine, digoxin, thuốc ngừa thai uống.

    Tác dụng phụ:

    Buồn ngủ, chóng mặt, lo âu, mất điều hòa, biếng ăn, mệt mỏi, rối loạn ngôn ngữ, lú lẫn, dị cảm, nhìn đôi.

    Chú ý đề phòng:

    – Phải giảm liều từng nấc.

    – Thận trọng với bẹnh nhân sỏi thận, suy gan, phụ nữ có thai & cho con bú, nguời lái xe hay vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Topiramat

    Chỉ định :

    Ðiều trị đơn độc hoặc hỗ trợ cơn động kinh khởi phát cục bộ hoặc có cơn động kinh toàn thể có co cứng – giật rung.

    – Phòng ngừa đau nửa đầu.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Ðiều trị hỗ trợ :

    + Người lớn: 25 – 50 mg/đêm x 1 tuần, sau đó hàng tuần hoặc cách 2 tuần tăng liều 25 – 50 mg/ngày chia 2 lần. Thường 200 – 400 mg/ngày.

    + Trẻ > 2 tuổi 5 – 9 mg/kg/ngày chia 2 lần.

    – Ðiều trị đơn độc:

    + Người lớn: 25 mg/đêm x 1 tuần, sau đó 1 – 2 tuần tăng lên 25 – 50 mg/ngày chia 2 lần. Tối đa 500 mg/ngày.

    + Trẻ > 2 tuổi khởi đầu 1 – 3 mg/kg/đêm x 1 tuần, tăng sau 1 – 2 tuần ở giới hạn 1 – 3 mg/kg/ngày.

    – Phòng đau nửa đầu: 50 – 100 mg/ngày, chia 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Buồn ngủ, chóng mặt, lo âu, mất điều hòa, biếng ăn, mệt mỏi, rối loạn ngôn ngữ, lú lẫn, dị cảm, nhìn đôi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Topamax và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Topamax bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín:

    1. Thuốc Topamax cập nhật ngày 08/01/2021: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-topamax-25mg-topiramate-gia-bao-nhieu/
    2. Thuốc Topamax cập nhật ngày 08/01/2021: https://www.drugs.com/topamax.html
    3. Thuốc Topamax cập nhật ngày 08/01/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Topiramate

  • Thuốc Cymbalta 30mg 60mg Duloxetine điều trị trầm cảm

    Thuốc Cymbalta 30mg 60mg Duloxetine điều trị trầm cảm

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cymbalta công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cymbalta điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cymbalta ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thông tin chung về thuốc Cymbalta 30mg 60mg Duloxetine

    • Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    • Dạng bào chế: Viên nang cứng bao tan trong ruột
    • Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 7 viên
    • Thành phần: Duloxetine (dưới dạng Duloxetin HCl) 60mg
    • SĐK: VN2-608-17
    Nhà sản xuất: Lilly del Caribe, Inc – PUERTO RICO
    Nhà đăng ký: Eli Lilly Asia. Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định

    • Thuốc Cymbalta là một thuốc chống trầm cảm nhóm thuốc chọn lọc serotonin và các chất ức chế tái hấp thu norepinephrine (SSNRIs). Thuốc Cymbalta ảnh hưởng đến các hóa chất trong não mà có thể trở nên không cân bằng và gây ra trầm cảm.
    • Thuốc Cymbalta được sử dụng để điều trị rối loạn trầm cảm chủ yếu và rối loạn lo âu nói chung.
    • Thuốc Cymbalta cũng được sử dụng để điều trị rối loạn cơn đau mãn tính được gọi là bệnh đau cơ xơ, điều trị đau do tổn thương thần kinh ở những người bị đái tháo đường (tiểu đường đau thần kinh) và điều trị đau cơ xương khớp mãn tính, bao gồm đau trong viêm xương khớp và đau lưng kinh niên.
    • Thuốc Cymbalta cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.
    Thuốc Cymbalta 30mg 60mg Duloxetine điều trị trầm cảm (2)
    Thuốc Cymbalta 30mg 60mg Duloxetine điều trị trầm cảm (2)

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Cymbalta

    Theo chỉ định của bác sĩ. Không nên dùng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc. Bác sĩ đôi khi có thể thay đổi liều để chắc chắn rằng sẽ có được kết quả tốt nhất.

    Chống chỉ định

    Không sử dụng thuốc Cymbalta nếu có dị ứng với duloxetine, hoặc nếu không được điều trị hoặc không kiểm soát được bệnh tăng nhãn áp.

    Tương tác thuốc

    Không sử dụng thuốc Cymbalta cùng với thioridazine (Mellaril), hoặc chất ức chế MAO như Furazolidone (Furoxone), isocarboxazid (Marplan), phenelzine (Nardil), (Azilect), selegillin (ELDEPRYL, Emsam, Zelapar), hoặc tranylcypromine (PARNATE ). Tương tác thuốc nguy hiểm có thể xảy ra, dẫn đến tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Tác dụng phụ

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu có bất kỳ những dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Cymbalta: phát ban da, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng. Báo cáo bất kỳ triệu chứng mới hoặc xấu đi với bác sĩ, chẳng hạn như: tâm trạng hay hành vi thay đổi, lo lắng, cơn hoảng loạn, khó ngủ, hoặc nếu cảm thấy bốc đồng, dễ bị kích thích, kích động, thù địch, tích cực, bồn chồn, hiếu động thái quá (về tinh thần hoặc thể chất), chán nản, hoặc có suy nghĩ về tự tử hoặc tự làm hại chính mình.

    Gọi cho bác sĩ ngay nếu có bất kỳ những tác dụng phụ nghiêm trọng trong khi dùng thuốc Cymbalta:

    • Buồn nôn, đau dạ dày, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).
    • Kích động, ảo giác, sốt, nhịp tim nhanh, phản xạ hoạt động quá mức.
    • Cứng nhắc cơ, sốt cao, ra mồ hôi, tim đập nhanh hoặc không đều, run.
    • Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường.
    • Đi tiểu khó khăn hay đau đớn.
    • Nhức đầu, khó tập trung, vấn đề về trí nhớ, suy nhược, cảm thấy không ổn định, mất phối hợp, ngất xỉu, co giật, thở nông hoặc khó thở.
    • Phản ứng da nghiêm trọng: sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, đốt cháy trong đôi mắt, đau da, tiếp theo là phát ban da màu đỏ hoặc tím lây lan (đặc biệt là ở mặt hoặc phần trên của cơ thể) và gây ra phồng rộp và bong tróc.

    Tác dụng phụ ít nghiêm trọng của thuốc Cymbalta có thể bao gồm:

    • Khô miệng.
    • Buồn ngủ.
    • Mệt mỏi.
    • Nhẹ buồn nôn hoặc chán ăn.
    • Táo bón.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những người khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc Cymbalta 30mg 60mg Duloxetine điều trị trầm cảm (3)
    Thuốc Cymbalta 30mg 60mg Duloxetine điều trị trầm cảm (3)

    Chú ý đề phòng

    Để chắc chắn một cách an toàn khi dùng thuốc Cymbalta, hãy nói với bác sĩ nếu có bất kỳ những điều kiện khác:

    • Bệnh gan hoặc thận.
    • Co giật hoặc động kinh.
    • Máu chảy máu hay rối loạn đông máu.
    • Bệnh tăng nhãn áp.
    • Rối loạn lưỡng cực (hưng trầm cảm).
    • Lịch sử lạm dụng ma túy hoặc các ý nghĩ tự tử.
    • Có thể suy nghĩ về tự tử trong khi dùng thuốc chống trầm cảm, đặc biệt là nếu ít hơn 24 tuổi. Báo cho bác sĩ nếu trầm cảm xấu đi hoặc ý nghĩ tự tử trong vài tuần đầu điều trị, hoặc bất cứ khi nào thay đổi liều.
    • Gia đình hoặc người chăm sóc khác cũng nên cảnh giác với những thay đổi trong tâm trạng hoặc triệu chứng. Bác sĩ cần phải kiểm tra thường xuyên ít nhất là 12 tuần điều trị đầu tiên.
    • Người ta không biết liệu thuốc Cymbalta sẽ gây tổn hại cho thai nhi. Tuy nhiên, thuốc Cymbalta có thể gây ra vấn đề với trẻ sơ sinh nếu uống thuốc trong ba tháng cuối của thai kỳ. Cho bác sĩ biết nếu đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai trong khi sử dụng thuốc này. Điều này là để theo dõi kết quả của thai kỳ và đánh giá bất kỳ tác dụng thuốc Cymbalta.
    • Duloxetine có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé bú. Không nên bú trong khi dùng thuốc Cymbalta.
    • Những người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác dụng phụ của thuốc này.
    • Dùng cho trẻ dưới 18 tuổi mà không có lời khuyên của bác sĩ.

    Những gì nên tránh trong khi dùng thuốc Cymbalta?

    Tránh uống rượu. Nó có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan. Thuốc Cymbalta có thể làm giảm suy nghĩ hoặc phản ứng. Hãy cẩn thận nếu lái xe hoặc làm bất cứ điều gì đòi hỏi phải được cảnh báo.

    Thuốc Cymbalta 30mg 60mg Duloxetine điều trị trầm cảm (4)
    Thuốc Cymbalta 30mg 60mg Duloxetine điều trị trầm cảm (4)

    Thông tin thành phần Duloxetine

    Dược lực

    Duloxetine là một thuốc chống trầm cảm nhóm thuốc chọn lọc serotonin và các chất ức chế tái hấp thu norepinephrine (SSNRIs). Duloxetine ảnh hưởng đến các hóa chất trong não mà có thể trở nên không cân bằng và gây ra trầm cảm.

    Chỉ định

    • Duloxetine được sử dụng để điều trị trầm cảm và rối loạn lo âu tổng quát (GAD; lo lắng quá mức và căng thẳng làm gián đoạn cuộc sống hàng ngày và kéo dài trong 6 tháng hoặc lâu hơn).
    • Duloxetine cũng được sử dụng để điều trị đau và ngứa do bệnh thần kinh tiểu đường (tổn thương dây thần kinh có thể phát triển ở những người bị tiểu đường) và đau xơ cơ (một tình trạng kéo dài có thể gây đau, cứng cơ và đau, mệt mỏi và khó ngủ hoặc ngủ). 
    • Duloxetine cũng được sử dụng để điều trị đau xương hoặc cơ bắp đang diễn ra như đau lưng hoặc thoái hóa khớp (đau khớp hoặc cứng khớp có thể xấu đi theo thời gian). 

    Liều lượng – cách dùng

    Theo chỉ định của bác sĩ. Không nên dùng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc. Bác sĩ đôi khi có thể thay đổi liều để chắc chắn rằng sẽ có được kết quả tốt nhất.

    Chống chỉ định

    • Không sử dụng nếu có dị ứng với duloxetine; Bệnh tăng nhãn áp.
    • Tác dụng phụ
    • Khô miệng.
    • Buồn ngủ.
    • Mệt mỏi.
    • Nhẹ buồn nôn hoặc chán ăn.
    • Táo bón.

    Gọi cho bác sĩ ngay nếu có bất kỳ những tác dụng phụ nghiêm trọng:

    • Buồn nôn, đau dạ dày, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).
    • Kích động, ảo giác, sốt, nhịp tim nhanh, phản xạ hoạt động quá mức.
    • Cứng nhắc cơ, sốt cao, ra mồ hôi, tim đập nhanh hoặc không đều, run.
    • Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường.
    • Đi tiểu khó khăn hay đau đớn.
    • Nhức đầu, khó tập trung, vấn đề về trí nhớ, suy nhược, cảm thấy không ổn định, mất phối hợp, ngất xỉu, co giật, thở nông hoặc khó thở.
    • Phản ứng da nghiêm trọng: sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, đốt cháy trong đôi mắt, đau da, tiếp theo là phát ban da màu đỏ hoặc tím lây lan (đặc biệt là ở mặt hoặc phần trên của cơ thể) và gây ra phồng rộp và bong tróc.

    Cách lưu trữ thuốc Cymbalta

    • Giữ thuốc này ngoài tầm nhìn và tầm với của trẻ em.
    • Không sử dụng thuốc này sau khi hết hạn sử dụng được ghi trên hộp.
    • Bảo quản trong bao bì gốc để tránh ẩm. Không lưu trữ trên 30 ° C.
    • Không vứt bỏ bất kỳ loại thuốc nào qua nước thải hoặc rác thải sinh hoạt. Hỏi dược sĩ của bạn cách vứt bỏ các loại thuốc bạn không còn sử dụng. Những biện pháp này sẽ có ích cho bảo vệ môi trường.

    Nguồn tham khảo uy tín:

    Thuốc Cymbalta 30mg 60mg Duloxetine cập nhật ngày 03/11/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-cymbalta-60mg-duloxetine-gia-bao-nhieu/

    Thuốc Cymbalta 30mg 60mg Duloxetine cập nhật ngày 03/11/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-cymbalta-30mg-60mg-duloxetine/

    Thuốc Cymbalta 30mg 60mg Duloxetine cập nhật ngày 03/11/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Duloxetine

    Thuốc Cymbalta 30mg 60mg Duloxetine cập nhật ngày 03/11/2020: https://www.medicines.org.uk/emc/product/3880/smpc

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cymbalta và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cymbalta bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aricept Evess 5mg trị Alzheimer, sa sút trí tuệ

    Thuốc Aricept Evess 5mg trị Alzheimer, sa sút trí tuệ

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aricept Evess 5 mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aricept Evess 5 mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aricept Evess 5 mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thuốc Aricept Evess 5mg

    Aricept Evess 5 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén tan trong miệng
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên

    Thành phần

    Donepezil hydrochloride
    Hàm lượng:
    5mg
    SĐK: VN-15328-12
    Nhà sản xuất: Eisai Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH DKSH Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định thuốc Aricept

    Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Aricept

    Người lớn: 5 mg ngày 1 lần trước khi đi ngủ. Liều có thể tăng lên 10 mg/ngày sau 1 tháng đánh giá hiệu quả lâm sàng.

    Tương tác thuốc Aricept

    – Thuốc gây mê, thuốc có tác động kháng cholinergic, succinylcholine.
    – Thuốc phong toả thần kinh cơ khác hoặc các thuốc chủ vận: cholinergic.

    Tác dụng phụ thuốc Aricept

    Tiêu chảy, đau cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, mất ngủ, choáng váng, rối loạn tâm thần.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Aricept

    Hội chứng suy nút xoang, bệnh lý dẫn truyền trên thất, tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc đang dùng NSAID, tiền sử hen hoặc bệnh lý phổi tắc nghẽn. Có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Donepezil

    Dược lực:

    Donepezil hydrochloride là chất ức chế acetyl-cholinesterase đặc trưng và thuận nghịch của cholinesterase. chiếm ưu thế trong não.

    Dược động học:

    – Hấp thu: Thuốc đạt nồng độ cực đại trong huyết tương khoảng 3-4 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của Doneperil.
    – Phân bố: Khoảng 95% Doneperil gắn với protein huyết tương. Sự phân bố Doneperil ở các mô khác nhau chưa được nghiên cứu rõ ràng.
    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được đào thải nguyên dạng trong nước tiểu và được chuyển hoá bởi hệ thống P450 cytocrom thành các sản phẩm chuyển hoá kép, không phải tất cả các chất chuyển hoá này đều được xác định.

    Tác dụng:

    Thuốc là chất ức chế enzyme này có hiệu nghiệm gấp 1.000 lần hơn buturylcholinesterase, enzym hiện diện chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương. Thuốc ở tế bào hồng cầu tương đương với các tác động của nó ở vỏ não.

    Chỉ định:

    Điều trị các triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: việc điều trị bắt đầu ở liều 5 mg/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 10 mg.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với Doneperil, các dẫn xuất piperidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Hầu hết các tác dụng phụ thường không nghiêm trọng và chỉ thoáng qua tự nhiên.

    Tác dụng không mong muốn thường gặp là: tiêu chảy và các cơn co rút cơ.

    Các tác dụng không mong muốn khác là buồn nôn, ói mửa, mất ngủ và chóng mặt.

    Nguồn uy tín: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-aricept-5mg-donepezila-gia-bao-nhieu/

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aricept Evess 5 mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aricept Evess 5 mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aricept Evess 10mg trị Alzheimer, sa sút trí tuệ

    Thuốc Aricept Evess 10mg trị Alzheimer, sa sút trí tuệ

    Thuốc Aricept Evess 10mg với thành phần Donepezil xuất xứ từ Nhật Bản được các bác sĩ chỉ định để điều trị Alzheimer và sa sút trí tuệ mức độ nhẹ đến nặng.

    Thuốc Aricept Evess 10mg

    Aricept Evess 10 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén tan trong miệng
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên

    Thành phần thuốc Aricept Evess 10mg

    Donepezil hydrochloride
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK: VN-15802-12
    Nhà sản xuất: Eisai Co., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH DKSH Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định thuốc Aricept Evess 10mg

    Thuốc Aricept Evess 10mg được chỉ định để: Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Aricept Evess 10mg

    Người lớn: 5 mg ngày 1 lần trước khi đi ngủ. Liều có thể tăng lên 10 mg/ngày sau 1 tháng đánh giá hiệu quả lâm sàng.

    Tương tác thuốc Aricept Evess 10mg

    – Thuốc gây mê, thuốc có tác động kháng cholinergic, succinylcholine. – Thuốc phong toả thần kinh cơ khác hoặc các thuốc chủ vận: cholinergic.

    Tác dụng phụ thuốc Aricept Evess 10mg

    Tiêu chảy, đau cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, mất ngủ, choáng váng, rối loạn tâm thần.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Aricept Evess 10mg

    Hội chứng suy nút xoang, bệnh lý dẫn truyền trên thất, tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc đang dùng NSAID, tiền sử hen hoặc bệnh lý phổi tắc nghẽn. Có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Donepezil

    Dược lực:

    Donepezil hydrochloride là chất ức chế acetyl-cholinesterase đặc trưng và thuận nghịch của cholinesterase. chiếm ưu thế trong não.

    Dược động học:

    – Hấp thu: Thuốc đạt nồng độ cực đại trong huyết tương khoảng 3-4 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của Doneperil.
    – Phân bố: Khoảng 95% Doneperil gắn với protein huyết tương. Sự phân bố Doneperil ở các mô khác nhau chưa được nghiên cứu rõ ràng.
    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được đào thải nguyên dạng trong nước tiểu và được chuyển hoá bởi hệ thống P450 cytocrom thành các sản phẩm chuyển hoá kép, không phải tất cả các chất chuyển hoá này đều được xác định.

    Tác dụng:

    Thuốc là chất ức chế enzyme này có hiệu nghiệm gấp 1.000 lần hơn buturylcholinesterase, enzym hiện diện chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương. Thuốc ở tế bào hồng cầu tương đương với các tác động của nó ở vỏ não.

    Chỉ định:

    Điều trị các triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: việc điều trị bắt đầu ở liều 5 mg/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 10 mg.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với Doneperil, các dẫn xuất piperidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Hầu hết các tác dụng phụ thường không nghiêm trọng và chỉ thoáng qua tự nhiên.
    Tác dụng không mong muốn thường gặp là: tiêu chảy và các cơn co rút cơ.
    Các tác dụng không mong muốn khác là buồn nôn, ói mửa, mất ngủ và chóng mặt.

  • Thuốc Memoril

    Thuốc Memoril

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Memoril công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Memoril điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Memoril ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Memoril

    Memoril
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 9 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Piracetam
    Hàm lượng:
    800mg
    SĐK:VN-9749-10
    Nhà sản xuất: Meditop Pharma., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Meditop Pharma., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Bệnh do tổn thương não, các triệu chứng của hậu phẫu não & chấn thương não: loạn tâm thần, đột quỵ, liệt nửa người, thiếu máu cục bộ. 

    – Bệnh do rối loạn ngoại biên & trung khu não bộ: chóng mặt, nhức đầu, mê sảng nặng. 
    – Bệnh do các rối loạn não: hôn mê, các triệu chứng của tình trạng lão suy, rối loạn ý thức.

    – Các tai biến về mạch não, nhiễm độc carbon monoxide & di chứng. 
    – Suy giảm chức năng nhận thức & suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già. 
    – Chứng khó học ở trẻ, nghiện rượu mãn tính, rung giật cơ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
    – Liều thường dùng 30 – 160 mg/kg/ngày, chia đều 2 lần hoặc 3 – 4 lần /ngày. 
    – Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g/ngày. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày/những tuần đầu.
    – Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày/thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
    – Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều ban đầu: 9 – 12 g/ngày, liều duy trì: 2,4 g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
    – Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    – Điều trị giật rung cơ: 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng cứ 3 – 4 ngày/lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày.

    Thông thường:

    Người lớn: liều khởi đầu 800 mg (1 ống 10ml ), mỗi ngày ba lần. 

    Trường hợp cải thiện 400 mg, mỗi ngày ba lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc, suy thận nặng và phụ nữ có thai, cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc hướng thần kinh, hocmon giáp trạng.

    Tác dụng phụ:

    Có thể xảy ra kích thích nhẹ, nhưng có thể kiểm soát được bằng cách giảm liều.

    Chú ý đề phòng:

    Người lớn tuổi. Ðộng kinh.

    Thông tin thành phần Piracetam

    Dược lực:

    Piracetam là loại thuốc hưng trí(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh).

    Dược động học :

    – Hấp thu: dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

    – Phân bố: thể tích phân bố khoảng 0,6l/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.

    – Thải trừ: được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút. 30 giờ sau khi uống , hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.

    Tác dụng :

    Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.

    Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin…Thuốc có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.

    Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

    Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy,tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

    Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.

    Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức ,giảm đau.

    Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng chóng mặt. 

    Các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ. 

    Các rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức.

    Suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già. 
    Thiếu máu hồng cầu hình liềm. 
    Các trường hợp thiếu máu cục bộ cấp. 
    Điều trị nghiện rượu. 
    Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm. 
    Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. 
    Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. 
    Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
    Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 
    1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
    Ðiều trị nghiện rượu:

    12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.

    Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
     Liều ban đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
    Thiếu máu hồng cầu liềm:
    160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    Ðiều trị giật rung cơ:
    piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tác dụng phụ

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Memoril và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Memoril bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Maxxneuro-DZ 5

    Thuốc Maxxneuro-DZ 5

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Maxxneuro-DZ 5 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Maxxneuro-DZ 5 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Maxxneuro-DZ 5 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Maxxneuro-DZ 5

    Maxxneuro-DZ 5
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Donepezil HCl 5mg
    SĐK:VD-30293-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 5 mg ngày 1 lần trước khi đi ngủ. Liều có thể tăng lên 10 mg/ngày sau 1 tháng đánh giá hiệu quả lâm sàng.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc gây mê, thuốc có tác động kháng cholinergic, succinylcholine. – Thuốc phong toả thần kinh cơ khác hoặc các thuốc chủ vận: cholinergic.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu chảy, đau cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, mất ngủ, choáng váng, rối loạn tâm thần.

    Chú ý đề phòng:

    Hội chứng suy nút xoang, bệnh lý dẫn truyền trên thất, tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc đang dùng NSAID, tiền sử hen hoặc bệnh lý phổi tắc nghẽn. Có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Donepezil

    Dược lực:

    Donepezil hydrochloride là chất ức chế acetyl-cholinesterase đặc trưng và thuận nghịch của cholinesterase. chiếm ưu thế trong não.

    Dược động học :

    -Hấp thu: Thuốc đạt nồng độ cực đại trong huyết tương khoảng 3-4 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của Doneperil.

    – Phân bố: Khoảng 95% Doneperil gắn với protein huyết tương. Sự phân bố Doneperil ở các mô khác nhau chưa được nghiên cứu rõ ràng.

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được đào thải nguyên dạng trong nước tiểu và được chuyển hoá bởi hệ thống P450 cytocrom thành các sản phẩm chuyển hoá kép, không phải tất cả các chất chuyển hoá này đều được xác định.

    Tác dụng :

    Thuốc là chất ức chế enzyme này có hiệu nghiệm gấp 1.000 lần hơn buturylcholinesterase, enzym hiện diện chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương. Thuốc ở tế bào hồng cầu tương đương với các tác động của nó ở vỏ não.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: việc điều trị bắt đầu ở liều 5 mg/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 10 mg.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với Doneperil, các dẫn xuất piperidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Hầu hết các tác dụng phụ thường không nghiêm trọng và chỉ thoáng qua tự nhiên.

    Tác dụng không mong muốn thường gặp là: tiêu chảy và các cơn co rút cơ.

    Các tác dụng không mong muốn khác là buồn nôn, ói mửa, mất ngủ và chóng mặt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Maxxneuro-DZ 5 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Maxxneuro-DZ 5 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Madiplot

    Thuốc Madiplot

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Madiplot công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Madiplot điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Madiplot ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Madiplot

    Madiplot
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Manidipine
    Hàm lượng:
    20mg
    SĐK:VN-6934-02
    Nhà sản xuất: Takeda Chemical Industries., Ltd – NHẬT BẢN
    Nhà đăng ký: Mega Products., Ltd
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Madiplot và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Madiplot bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Meyerdogtil

    Thuốc Meyerdogtil

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Meyerdogtil công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Meyerdogtil điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Meyerdogtil ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Meyerdogtil

    Meyerdogtil
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 15 viên nang 50mg

    Thành phần:

    Sulpiride
    Hàm lượng:
    50mg
    SĐK:VNB-4641-05
    Nhà sản xuất: Công ty liên doanh Meyer-BPC – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn.

    – Các rối loạn tâm thần trong các bệnh thực thể.

    – Trạng thái thần kinh ức chế.

    – Các rối loạn hành vi nặng: kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn, ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh hội chứng tự kỷ.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Các triệu chứng lo âu ở người lớn 50 – 150 mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần.

    – Rối loạn hành vi nặng ở trẻ 5 – 10 mg/kg.

    Chống chỉ định:

    U tế bào ưa sắc. Quá mẫn.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc ức chế thần kinh trung ương, rượu, levodopa.

    Tác dụng phụ:

    Tiết sữa, nữ hóa tuyến vú, bất lực hay lãnh cảm, vô kinh, phản ứng ngoại tháp, hạ huyết áp tư thế; chứng loạn vận động muộn, an thần, ngủ gật.

    Chú ý đề phòng:

    Suy thận nặng. Ðộng kinh. Phụ nữ có thai, cho con bú. Người già.

    Thông tin thành phần Sulpiride

    Dược lực:

    An thần kinh, giải ức chế.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dùng bằng đường uống, sulpiride được hấp thu trong 4,5 giờ; nồng độ đỉnh của sulpiride trong huyết tương là 0,25mg/l sau khi uống viên nang 50 mg.

    Sinh khả dụng của dạng uống là từ 25 đến 35%, có thể có sự khác biệt đáng kể giữa người này và người khác; các nồng độ của sulpiride trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng.

    – Phâ bố: Sulpiride được khuếch tán nhanh đến các mô, nhất là đến gan và thận; sự khuếch tán đến não kém, chủ yếu là đến tuyến yên.

    Tỷ lệ gắn với protein huyết tương dưới 40%; hệ số phân phối đến hồng cầu và huyết tương là 1. Sự bài tiết qua sữa mẹ được ước đoán là 1/1000 của liều hàng ngày. Các số liệu được thực hiện trên động vật bằng sulpiride được đánh dấu (14C) chứng tỏ rằng sự bài tiết qua hàng rào nhau thai rất kém.

    – Chuyển hoá: Ngược lại với những ghi nhận trên động vật, sulpiride rất ít bị chuyển hóa ở người; 92% liều sulpiride dùng bằng đường tiêm bắp được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi.

    – Thải trừ: Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương là 7 giờ; thể tích phân phối là 0,94 l/kg. Thanh thải toàn phần là 126ml/phút.

    Sulpiride được bài tiết chủ yếu qua thận, nhờ quá trình lọc ở cầu thận. Thanh thải ở thận thường gần bằng với thanh thải toàn phần.

    Chỉ định :

    Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn. 

    Các rối loạn hành vi nặng (kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn) ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh của hội chứng tự kỷ.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn: 50-150mg/ngày, dùng tối đa 4 tuần.

    Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em: 5-10mg/kg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Không kê toa cho bệnh nhân đã biết hay nghi ngờ bị u tủy thượng thận (do có nguy cơ gây tai biến cao huyết áp nặng).

    Tác dụng phụ

    Trên hệ nội tiết và chuyển hóa:

    – Tăng prolactine máu tạm thời và có hồi phục có thể gây vô kinh, tiết sữa, vú to ở nam giới, giảm khoái cảm hay lãnh cảm.

    – Tăng cân.

    Trên hệ thần kinh (các tác dụng ngoại ý nêu dưới đây rất hiếm khi xảy ra khi dùng ở liều khuyến cáo):

    – Rối loạn vận động sớm (vẹo cổ co giật, cơn xoay mắt, cứng hàm…), giảm khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic.

    – Hội chứng ngoại tháp, giảm một phần khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic.

    – Rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài.

    – Buồn ngủ, ngủ gật, thường được ghi nhận trong thời gian đầu trị liệu.

    Trên thần kinh thực vật:

    – Hạ huyết áp tư thế đứng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Meyerdogtil và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Meyerdogtil bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Meriston

    Thuốc Meriston

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Meriston công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Meriston điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Meriston ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Meriston

    Meriston
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén-6mg
    Đóng gói:Hộp 50 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Betahistine Mesilate
    SĐK:VN-0871-06
    Nhà sản xuất: Interthai Pharm Manufacturing., Ltd – THÁI LAN
    Nhà đăng ký: Diethelm & Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chóng mặt do nguyên nhân tiền đình. Hội chứng Meniere: chóng mặt, ù tai, nôn, nhức đầu, mất thính lực.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng điều chỉnh tùy theo tuổi & triệu chứng bệnh. Người lớn uống 1 – 2 viên x 3 lần/ngày, uống sau bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm gặp: buồn nôn, nôn, quá mẫn.

    Chú ý đề phòng:

    Tiền sử loét dạ dày hay loét dạ dày tiến triển. Hen phế quản. U tủy thượng thận. Phụ nữ có thai, trẻ em.

    Thông tin thành phần Betahistine

    Dược lực:

    Betahistine là thuốc trị chóng mặt. Betahistine làm giãn cơ vòng tiền mao mạch vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn của tai trong. Đồng thời nó cũng cải thiện tuần hoàn não, gia tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống.

    Dược động học :

    Sau khi uống, Betahistine được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Betahistine được đào thải theo nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa là acide 2-pyridyl acétique.

    Thời gian bán hủy đào thải khoảng 3 giờ rưỡi.

    Thuốc được đào thải gần như hoàn toàn sau 24 giờ.

    AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG

    Dùng đường uống với liều có thể tới 250mg/kg/ngày (chuột cống, chó) mà không thấy có tác dụng ngoại ý.

    Tiêm tĩnh mạch, phải đến liều 120mg/kg/ngày (chuột cống, chó) mới bắt đầu thấy xuất hiện các dấu hiệu ngộ độc : buồn nôn, sau đó là các rối loạn có nguồn gốc thần kinh (giống các rối loạn gây bởi thuốc histamine).

    Tác dụng :

    Cơ chế tác động của Betahistine về mặt tác dụng điều trị thì chưa được nắm rõ. Tuy nhiên, in vitro, Betahistine tạo dễ dàng cho sự dẫn truyền histamine do tác động đồng vận một phần trên các thụ thể H1, và tác dụng ức chế các thụ thể H3 (mặt khác, Betahistine làm giảm hoạt tính điện của các tế bào thần kinh đa sinape ở trung tâm tiền đình sau khi tiêm tĩnh mạch ở động vật).

    Chỉ định :

    Ðiều trị hội chứng Ménière. Hội chứng này thường được biểu hiện bằng chứng chóng mặt, ù tai, nôn ói, nhức đầu và đôi khi kèm theo mất thính lực.

    Ðiều trị chứng chóng mặt nguyên nhân tiền đình.

    Liều lượng – cách dùng:

    1 đến 3 viên/ngày, chia làm nhiều lần, tốt nhất nên uống thuốc trong bữa ăn. Ðiều trị từ 2 đến 3 tháng.

    Chống chỉ định :

    – Cơn loét dạ dày-tá tràng.

    – U tủy thượng thận.

    Tác dụng phụ

    Thuốc được dung nạp tốt, do đó có thể được sử dụng lâu dài. Tuy nhiên, một số trường hợp rất hiếm có thể bị đau dạ dày, có thể tránh được bằng cách uống thuốc trong bữa ăn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Meriston và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Meriston bình luận cuối bài viết.