Danh mục: Thuốc trị ký sinh trùng

  • Practical Tips for Enjoyable Family Stays at Inns While Traveling with Kids

    Traveling with children can be a delightful adventure filled with laughter and memorable experiences. However, planning a trip that caters to the whole family requires some thought and preparation. Whether you are heading to a charming inn in the countryside or a cozy lodge by the beach, having family travel tips at your disposal can make all the difference.

    One of the keys to a successful family getaway is ensuring there are plenty of kid-friendly activities available. Engaging the little ones in fun and interactive experiences not only keeps them entertained but also helps create lasting memories for everyone involved. From nature walks to storytelling sessions, the options are plentiful, and the right activities can truly enhance your trip.

    By considering the needs of your younger travelers, you can transform your stay into a joyful experience. This article aims to provide valuable insights and practical advice to help you and your children make the most of your time at the inn.

    Choosing the Right Inn for Family Needs

    When planning family travel, selecting an inn that caters specifically to children’s needs is critical. Begin by researching establishments that provide family-friendly amenities, such as spacious rooms and kid-friendly dining options. Look for features like play areas or recreational activities, which can significantly enhance the experience for younger travelers.

    Consider the location of the inn as part of your itinerary planning. Proximity to local attractions and parks can minimize travel time and maximize fun. Evaluate reviews from other families to gauge the environment and services available, ensuring they align with your expectations.

    Safety measures are paramount. Investigate what protocols the inn has in place to protect guests, particularly children. A secure environment can provide peace of mind while you enjoy your getaway. Additionally, confirm accessibility to medical facilities in case of emergencies during your stay.

    For more information on family-oriented accommodations, check out https://www.knockerdown-inn.co.uk/.

    Packing Essentials for Kids During Inn Stays

    Traveling with children requires thoughtful planning, especially regarding packing. To ensure a smooth experience at the inn, consider these family travel tips focused on packing essentials.

    Clothing Layers: Pack versatile clothing that can be layered. This allows for adaptability to varying temperatures, whether indoors or outdoors. Include lightweight jackets and comfortable shoes for exploring the area.

    Comfort Items: Familiar items provide comfort for kids in new environments. Bring along their favorite blankets, stuffed animals, or pillows to help them settle in more easily.

    Snacks and Drinks: Healthy snacks are a must. Having quick, nutritious options on hand helps prevent hunger-related meltdowns. Include reusable water bottles for hydration throughout the stay.

    Entertainment: Long journeys or downtime at the inn can lead to boredom. Pack books, coloring supplies, or travel-sized games to keep the children engaged and entertained.

    Safety Measures: Always prioritize safety. Include any necessary items such as childproofing gear if the inn is unfamiliar. Ensure that you have essential medications and contact information readily accessible.

    Hygiene Products: Keep a travel-sized kit of hygiene products. Hand sanitizer, wet wipes, and tissues are practical, especially when dining or exploring outside the inn.

    By ensuring these packing essentials are included, families can enhance their inn experience and focus more on making memories together.

    Managing Activities and Rest Time with Children

    Family travel tips often focus on creating a balanced itinerary that accommodates the needs of both children and adults. Planning activities should take into account children’s energy levels and interests, ensuring that days are filled with engaging experiences while allowing time for rest. Consider mixing active outings, like visiting parks or museums, with quieter moments, such as reading or playing games at the inn.

    Safety measures should always be a priority. When planning activities, make sure they are appropriate for your children’s ages and capabilities. Always keep a close eye on them, especially in crowded areas. This also applies to downtime; ensure the inn offers safe spaces for kids to relax or play. Look for amenities like play areas or family rooms where children can unwind.

    Itinerary planning should be flexible. Leave room for spontaneous activities and tailor your schedule based on your family’s dynamics. Including breaks will help prevent burnout. If possible, allow for quiet days in between busy outings, providing a chance for everyone to recharge and enjoy downtime together.

  • Thuốc Augmex Duo Tabs

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Augmex Duo Tabs công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Augmex Duo Tabs điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Augmex Duo Tabs ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Augmex Duo Tabs

    Augmex Duo Tabs
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim-875mg/125mg
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Amoxicilline, Kali Clavulanate
    SĐK:VN-1359-06
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Augmex Duo Tabs

    Nhiễm trùng đường hô hấp trên & dưới (viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm cấp tính nặng của phế quản mãn tính), da & mô mềm, thận & đường tiểu dưới.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Augmex Duo Tabs

    Người lớn & trẻ > 12 tuổi trên 40 kg: Tính theo amoxycillin 500 – 625 mg x 3 lần/ngày hay 1000 mg x 2 lần/ngày. 

    Tính theo amoxycillin: trẻ 2 – 12 tuổi: 30 – 60 mg/kg/ngày, trẻ < 2 tuổi: 30 – 40 mg/kg/ngày.
     Giảm liều khi suy gan & suy thận.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với penicillin. Dị ứng chéo với cephalosporin. Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc leukemia dòng lympho.

    Tương tác thuốc:

    Allopurinol. Probenecid. Thuốc chống đông. Thuốc uống ngừa thai là hormon.

    Tác dụng phụ thuốc Augmex Duo Tabs

    Rối loạn tiêu hóa thoáng qua, viêm đại tràng giả mạc. Ngứa, mề đay, sốt & đau khớp, phù thần kinh-mạch, phản vệ, phản ứng da nặng. Thay đổi huyết học & đông máu. Viêm gan thoáng qua & vàng da tắc mật (hiếm).

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Augmex Duo Tabs

    Cơ địa dị ứng, hen phế quản, mề đay hoặc viêm mũi dị ứng.

    Thông tin thành phần Amoxicillin

    Dược lực:

    Amoxicilline là kháng sinh nhóm aminopenicillin, có phổ kháng khuẩn rộng.
    Dược động học :

    – Hấp thu:amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hoá so với ampicillin.

    – Phân bố: amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tuỷ, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều 250mg amoxicillin 1-2 giờ nồng độ amoxicillin trong máu đạt khoảng 4-5mcg/ml, khi uống 500mg thì nồng độ amoxicillin đạt từ 8-10mcg/ml.

    – Thải trừ: khoảng 60% liều uống amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6-8 giờ. Thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 1 giờ, kéo dài ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người suy thận, thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 7-20 giờ.

    Tác dụng :

    Amoxicillin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn gram âm. Tương tự như các penicillin khác, amoxicillin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.

    Amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các vi khuẩn gram âm và gram dương như: liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N.gonorrheae, E.coli, và proteus mirabilis.

    Amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt là các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobarter.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí sau: 

    – Ðường hô hấp trên (bao gồm cả Tai Mũi Họng) như: viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa; 
    – Ðường hô hấp dưới, như đợt cấp của viêm phế quản mãn, viêm phổi thùy và viêm phổi phế quản; 
    – Ðường tiêu hóa: như sốt thương hàn; 
    – Ðường niệu dục: như viêm thận-bể thận, lậu, sảy thai nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn sản khoa. Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nên được điều trị khởi đầu theo đường tiêm với liều cao và, nếu có thể, kết hợp với một kháng sinh khác. 
    – Dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc. Tham khảo thông tin kê toa đầy đủ về các vi khuẩn nhạy cảm.
    Liều lượng – cách dùng:

    Tùy theo đường sử dụng, tuổi tác, thể trọng và tình trạng chức năng thận của bệnh nhân, cũng như mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.

    Người lớn và trẻ em trên 40kg: Tổng liều hàng ngày là 750mg đến 3g, chia làm nhiều lần;

    Trẻ em dưới 40kg: 20-50mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần. Nên dùng dạng Amoxicillin Hỗn Dịch Nhỏ Giọt Trẻ Em cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc họ beta-lactam (các penicilline, cephalosporin).
    Tác dụng phụ

    Tác dụng ngoại ý của thuốc không thường xảy ra hoặc hiếm gặp và hầu hết là nhẹ và tạm thời.

    – Phản ứng quá mẫn: Nổi ban da, ngứa ngáy, mề đay; ban đỏ đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson ; hoại tử da nhiễm độc và viêm da bóng nước và tróc vảy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP). Nếu xảy ra một trong những rối loạn kể trên thì không nên tiếp tục điều trị. Phù thần kinh mạch (phù Quincke), phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn; viêm thận kẽ.

    – Phản ứng trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy; bệnh nấm candida ruột; viêm kết tràng khi sử dụng kháng sinh (bao gồm viêm kết tràng giả mạc và viêm kết tràng xuất huyết).

    – Ảnh hưởng trên gan: Cũng như các kháng sinh thuộc họ beta-lactam khác, có thể có viêm gan và vàng da ứ mật.

    – Ảnh hưởng trên thận: Tinh thể niệu.

    – Ảnh hưởng về huyết học: Giảm bạch cầu thoáng qua, giảm tiểu cầu thoáng qua và thiếu máu huyết tán; kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothombin.

    Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương: Tăng động, chóng mặt và co giật. Chứng co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân bị suy thận hay những người dùng thuốc với liều cao.

    Thông tin thành phần Clavulanate Potassium

    Dược lực:

    Clavulanic acid là kháng sinh thường phối hợp với Amoxicillin có phổ kháng khuẩn rộng.

    Dược động học :

    Clavulanat kali hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ của thuốc trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 – 2 giờ uống thuốc. Với liều 250 mg (hay 500 mg) sẽ có khoảng 3 mcg/ml acid clavulanic trong huyết thanh. Sau 1 giờ uống 5 mg/kg acid clavulanic sẽ có trung bình 3,0 mcg/ml acid clavulanic trong huyết thanh.

    Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.

    Sinh khả dụng đường uống của acid clavulanic là 75%.

    Khoảng 30 – 40% acid clavulanic được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid clavulanic.

    Tác dụng :

    Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus có cấu trúc beta – lactam gần giống penicillin, có khả năng ức chế beta – lactamase do phần lớn các vi khuẩn gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicillin và các cephalosporin.

    Pseudomonas aeruginosa, Proteus morganii và rettgeri, một số chủng Enterobacterr và Providentia kháng thuốc này. Bản thân acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu.

    Acid clavulanic giúp cho amoxicillin không bị beta – lactamase phá huỷ, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đỗi với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicillin, kháng các penicillin khác và các cephalosporin.

    Có thể coi amoxicillin và clavulanat là thuôc diệt khuẩn đối với các Pneumococcus, các Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus (chủng nhạy cảm với penicillin không bị ảnh hưởng của penicillinase), Haemophilus influenza và Branhamella catarrhalis kể cả những chủng sinh sản mạnh beta – lactamase. Tóm lại phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm:

    Vi khuẩn gram dương:

    Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.

    Loại yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B.fragilis.

    Chỉ định :

    Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ. 

    Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenza và Branhamella catarrbalis sản sinh beta – lactamase: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi – phế quản. 
    Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu – sinh dục bởi các chủgn E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ). 
    Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (tiêm tĩnh mạch trong nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau mổ, đề phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ dạ dày – ruột,tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật).
    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng uống:

    – Liều người lớn: uống 1 viên 125 mg acid clavulanic cách 8 giờ /lần. Với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới điều trị 1 viên 125 mg acid clavulanic cách 8 giờ/lần, trong 5 ngày.

    – Liều trẻ em:

    + Trẻ em trên 40 kg: uống theo liều người lớn.

    Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.

    Dạng tiêm:

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền nhanh 1 g/lần, cứ 8 giờ tiêm 1 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn, có thể hoặc tăng liều tiêm (cứ 6 giờ tiêm 1 lần) hạơc tăng liều lên tới 6 g/ngày. Không bao giờ vượt quá 200 mg acid clavulanic cho mỗi lần tiêm.

    Dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật: tiêm tĩnh mạch 1 g vào lúc gây tiền mê.

    Trẻ em, trẻ đang bú, trẻ sơ sinh: dùng loại lọ tiêm 500 mg. Không vượt quá 5 mg/kg thể trọng đối với acid clavulanic cho mỗi lần tiêm.

    Trẻ em từ ba tháng đến 12 tuổi: 100 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần, tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền.

    Chống chỉ định :

    Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta – lactam như các cephalosporin.

    Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin và clavulanat hay các penicillin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là những phản ứng về tiêu hoá: ỉa chảy, buồn nôn, nôn. Ngoài ra còn có thể gây ngoại ban, ngứa.

    Ít gặp: tăng bạch cầu ái toan, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase, ngứa, ban đỏ, phát ban.

    Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Augmex Duo Tabs và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Augmex Duo Tabs bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Augmex Duo Tabs cập nhật ngày 21/12/2020: https://www.drugs.com/international/augmex-duo.html

  • Thuốc Aprodox 100

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aprodox 100 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aprodox 100 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aprodox 100 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aprodox 100

    Aprodox 100
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 100mg
    SĐK:VN-21172-18
    Nhà sản xuất: Zim Laboratories Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Aryabrat International Pte., Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Cefpodoxime được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây :

    – Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amiđan và viêm họng.

    – Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.

    – Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.

    – Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng.

    – Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn:

    – Nhiễm khuẩn hô hấp trên, kể cả viêm amiđan và viêm họng: 100 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

    – Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: 200 mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.

    – Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều duy nhất 200 mg.

    – Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: 100 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

    – Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 400 mg mỗi 12 giờ trong 7 – 14 ngày.

    Trẻ em:

    – Viêm tai giữa cấp tính: 10 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.

    – Viêm họng và viêm amiđan: 10 mg/kg/ngày (tối đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.

    – Cefpodoxime nên được chỉ định cùng với thức ăn. Ở các bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút), khoảng cách giữa liều nên được tăng đến 24 giờ.

    – Không cần phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân xơ gan.

    Chống chỉ định:

    chỉ định ở các bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với cefpodoxime proxetil.

    Tương tác thuốc:

    Nồng độ trong huyết tương giảm khoảng 30% khi Cefpodoxime proxetil được chỉ định cùng với thuốc kháng acid hoặc ức chế H2. Khi chỉ định Cefpodoxime đồng thời với hợp chất được biết là gây độc thận, nên theo dõi sát chức năng thận. Nồng độ cefpodoxime trong huyết tương gia tăng khi chỉ định Cefpodoxime với probenecid.

    Thay đổi các giá trị xét nghiệm: Cephalosporins làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.

    Tác dụng phụ:

    Tác dụng phụ được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng thường nhẹ và thoáng qua, bao gồm: đi tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, viêm đại tràng và đau đầu. Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn, nổi ban, chứng ngứa, chóng mặt, chứng tăng tiểu cầu, chứng giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosin.

    Bảo quản:

    Bảo quản dưới 25 độ C, tránh ánh sáng và tránh ẩm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aprodox 100 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aprodox 100 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP

    Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế:Bột pha hỗn dịch uống
    Đóng gói:Hộp 1 chai 100ml

    Thành phần:

    Amoxicilline, Kali Clavulanate + silicon dioxyd
    Hàm lượng:
    125mg/31,25mg
    SĐK:VN-2421-06
    Nhà sản xuất: Micro Labs., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Micro Labs., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Nhiễm trùng đường hô hấp trên & dưới (viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm cấp tính nặng của phế quản mãn tính), da & mô mềm, thận & đường tiểu dưới.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trẻ 6 – 12 tuổi (20 – 40 kg): 1 – 2 muỗng lường huyền dịch 312,5 mg/5 mL x 3 lần/ngày.

    – Trẻ 2 – 6 tuổi (12 – 20 kg): 5 mL huyền dịch 156,25 mg/5 mL x 3 lần/ngày.

    – Trẻ 6 tháng – 2 tuổi (6 – 12 kg): 2,5 mL huyền dịch 156,25 mg/5 mL x 3 lần/ngày.

    – Tính theo amoxycillin: trẻ 2 – 12 tuổi: 30 – 60 mg/kg/ngày, trẻ

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với penicillin. Dị ứng chéo với cephalosporin. Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc leukemia dòng lympho.

    Tương tác thuốc:

    Allopurinol. Probenecid. Thuốc chống đông. Thuốc uống ngừa thai là hormon.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa thoáng qua, viêm đại tràng giả mạc. Ngứa, mề đay, sốt & đau khớp, phù thần kinh-mạch, phản vệ, phản ứng da nặng. Thay đổi huyết học & đông máu. Viêm gan thoáng qua & vàng da tắc mật

    Chú ý đề phòng:

    Cơ địa dị ứng, hen phế quản, mề đay hoặc viêm mũi dị ứng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Arterakine

    Thuốc Arterakine

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Arterakine công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Arterakine điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Arterakine ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Arterakine

    Arterakine
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ, 10 vỉ x 8 viên; Hộp 1 vỉ x 9 viên; Hộp 2 vỉ x 6 viên; Lọ 40 viên; Lọ 1000 viên

    Thành phần:

    Piperaquin phosphat 320mg; Dihydroartemisinin 40mg
    SĐK:VD-31946-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco)
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Tính chất
    Thuốc chống sốt rét phối hợp giữa Piperaquine và Dihydroartemisinin trong cùng một công thức. Thuốc có tác dụng nhanh, hiệu quả cao, độc tính thấp, an toàn và thời gian trị liệu ngắn. Thuốc được dùng điều trị hầu hết các thể sốt rét kể cả các chủng đã đề kháng với các thuốc sốt rét như chloroquin, dẫn chất 4– aminoquinolin, proguanil, pyrimethamin và các thuốc kết hợp giữa pyrimethamin với sulphonamid. Thuốc có hiệu lực ức chế mạnh và tiêu diệt thể bào tử của các chủng Plasmodium và do đó làm giảm sự truyền nhiễm bệnh sốt rét.
    Chỉ định
    Thuốc Arterakine được chỉ định điều trị hầu hết các thể sốt rét do Plasmodium falciparum, Plasmodium vivax, Plasmodium oval, Plasmodium malaria, kể cả các chủng đa đề kháng với các thuốc sốt rét khác.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Arterakine

    – Người lớn: ngày thứ 1: 4 viên chia 2 lần, ngày thứ 2: 2 viên, ngày thứ 3: 2 viên. 
    (Trẻ em có thể dùng dạng bột pha dung dịch uống)
    – Trẻ 3 – 6 tuổi: ngày thứ 1: 1 viên chia 2 lần, ngày thứ 2: 0,5 viên, ngày thứ 3: 0,5 viên. 
    – Trẻ 7 – 10 tuổi: ngày thứ 1: 2 viên chia 2 lần, ngày thứ 2: 1 viên, ngày thứ 3: 1 viên. 
    – Trẻ 11 – 14 tuổi: ngày thứ 1: 3 viên chia 2 lần, ngày thứ 2: 1,5 viên, ngày thứ 3: 1,5 viên.
    – Trẻ 6 tháng đến 3 tuổi, phụ nữ có thai & cho con bú: dùng theo hướng dẫn của thầy thuốc.

    Chống chỉ định thuốc Arterakine

    – Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

    – Trẻ em dưới 2 tuổi.

    Tương tác thuốc:

    – Tránh dùng phối hợp với các chất có tác dụng antioxidant như vitamin E, vitamin C, glutathion,…vì sẽ làm giảm tác dụng chống sốt rét của thuốc.

    Tác dụng phụ thuốc Arterakine

    Thường nhẹ và thoáng qua

    – Phản ứng trên đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ăn không ngon,…

    – Phản ứng dị ứng: ngứa da, đỏ da,…

    Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sỹ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Phụ nữ có thai 3 tháng đầu thai kỳ, phụ nữ cho con bú.

    – Cần khám mắt trước khi dùng thuốc dài ngày và theo dõi trong suốt quá trình điều trị.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Arterakine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Arterakine bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Arterakine cập nhật ngày 02/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Arterakine&VD-12944-10

  • Thuốc Azoget 250mg

    Thuốc Azoget 250mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Azoget 250mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Azoget 250mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Azoget 250mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Azoget 250mg

    Azoget 250mg
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 5 viên

    Thành phần:

    Azithromycin
    Hàm lượng:
    250mg
    SĐK:VN-6663-08
    Nhà sản xuất: Getz Pharm (Pvt)., Ltd – PA KÍT XTAN
    Nhà đăng ký: Getz Pharm (Pvt)., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan. Azithromycin chỉ nên dùng cho những người bệnh dị ứng với penicilin vì nguy cơ kháng thuốc. 
    – Trong những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục ở cả nam và nữ, Azithromycin được chỉ định trong: 
    + Nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis 
    + Nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng (sau khi loại trừ nhiễm đồng thời Treponema pallidum). 
    + Dự phòng nhiễm Mycobacterium avium – intracellulare (MAC) ở bệnh nhân nhiễm HIV dùng đơn độc hay phối hợp với rifabutin. 
    – Azithromycin được chỉ định trong viêm kết mạc do Chlamydia trachomatis (bệnh mắt hột).

    Liều lượng – Cách dùng

    Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogens.
    Liều đơn 500 mg uống vào ngày đầu tiên, sau đó 250 mg x 1 lần/ngày vào ngày thứ hai đến ngày thứ năm. Liều tổng cộng là 1,5 g.
    Viêm xoang cấp gây bởi H.influenzae, M.catarrhalis hoặc S. pneumoniae.
    500 mg x 1 lần/ngày, uống trong 3 ngày.
    Bội nhiễm cấp trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) do H.influenzae, M.catarrhalis hoặc S.pneumoniae.
    Liều đơn 500 mg uống vào ngày đầu tiên, sau đó 250 mg x 1 lần/ngày vào ngày thứ hai đến ngày thứ năm. Liều tổng cộng là 1,5 g.
    Viêm phổi mắc phải cộng đồng từ nhẹ đến vừa gây bởi các chủng nhạy cảm S.pneumoniae, H.influenzae, Mycoplasma pneumoniae hoặc Chlamydophila pneumoniae.
    Liều đơn 500 mg uống vào ngày đầu tiên, sau đó 250 mg x 1 lần/ngày vào ngày thứ hai đến ngày thứ năm. Liều tổng cộng là 1,5 g.
    Các nhiễm trùng da và nhiễm trùng cấu trúc da không biến chứng gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm Staphylococcus aureus, S.pyrogens hoặc S.agalactiae.
    Liều đơn 500 mg uống vào ngày đầu tiên, sau đó 250 mg x 1 lần/ngày vào ngày thứ hai đến ngày thứ năm. Liều tổng cộng là 1,5 g.
    Hạ cam (loét sinh dục gây bởi Haemophilus ducreyi).
    Liều duy nhất 1g.
    Viêm đường tiểu và viêm cổ tử cung gây bởi Nesseria gonorrhoeae hoặc Chlamydia trachomatis.
    Liều duy nhất 1g.
    Nhiễm trùng MAC (Mycobacterium avium) ở bệnh nhân nhiễm HIV.
    Phòng ngừa tiên phát: 1,2 g x 1 lần/tuần. Có thể dùng đơn trị hoặc kết hợp với rifabutin 300 mg/ngày.
    Điều trị nhiễm trùng MAC lan tỏa: 600 mg x 1 lần/ngày kết hợp với ethambutol 15 mg/kg/ngày.
    Phòng ngừa tái phát nhiễm trùng MAC lan tỏa: 500 mg x 1 lần/ngày kết hợp với ethambutol 15 mg/kg/ngày kèm hoặc không kèm rifabutin 300 mg x 1 lần/ngày.
    Nhiễm trùng MAC (Mycobacterium avium) ở bệnh nhân âm tính với HIV (nhiễm trùng phổi): 
    250 mg/ngày hoặc 500 mg x 3 lần/tuần kết hợp với rifabutin 300 mg/ngày hay rifambin 600 mg/ngày và ethambutol 25 mg/kg/ngày trong 2 tháng, sau đó 15 mg/kg/ngày.
    Trẻ em: 
    Ngày đầu tiên: 10 mg/kg. Tiếp theo là 5 mg/kg x 1 lần/ngày từ ngày thứ hai đến ngày thứ năm.
    Uống thuốc ít nhất 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
     
    Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với azithromycin, erythromycin hay bất kỳ kháng sinh thuộc nhóm macrolid, hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp:

    Rối loạn tiêu hóa với các triệu chứng như buồn nôn, khó chịu ở bụng (đau bụng/co cứng cơ bụng), nôn, đầy hơi, tiêu chảy, và tiêu lỏng đôi khi xảy ra.

    Tăng nhất thời enzym gan.

    Phát ban, đau đầu và chóng mặt có thể xảy ra.

    Biến đổi nhất thời số lượng bạch cầu trung tính.

    Suy giảm thính giác có hồi phục.

    Ít gặp:

    Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.

    Đầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng.

    Phát ban, ngứa.

    Khác:

    Viêm âm đạo, cổ tử cung.

    Phản ứng phản vệ.

    Phù mạch.

    Men transaminase tăng cao.

    Giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời.

    Chú ý đề phòng:

    Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm phù mạch, phản vệ, phản ứng da, được biết hiếm xảy ra trên bệnh nhân dùng azithromycin.

    Vì azithromycin được đào thải chủ yếu qua gan, nên dùng thận trọng cho những bệnh nhân suy chức năng gan.

    Do ít dữ liệu về việc sử dụng azithromycin cho những bệnh nhân suy thận, nên dùng thuốc cẩn thận cho những bệnh nhân có độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút.

    Kéo dài thời gian tái khử cực tim và khoảng QT với nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh đã được báo cáo hiếm gặp đối với macrolid. Khả năng xảy ra các tác dụng trên của azithromycin không thể được loại trừ hoàn toàn đối với những bệnh nhân có nguy cơ bị tái khử cực tim kéo dài.

    Để hạn chế sự phát triển các vi khuẩn đề kháng thuốc, duy trì hiệu quả của azithromycin và những thuốc kháng khuẩn khác, chỉ nên sử dụng thuốc để điều trị và phòng ngừa sự nhiễm trùng đã được xác định hoặc nghi ngờ rõ rệt nhiễm trùng bởi các vi khuẩn nhạy cảm.

    Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát về sử dụng azithromycin cho phụ nữ có thai, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.

    Azithromycin được tìm thấy trong sữa mẹ, cần sử dụng thuốc thận trọng cho phụ nữ đang cho con bú.

    Chưa có bằng chứng cho thấy azithromycin ảnh hưởng trên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Azoget 250mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Azoget 250mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Azipowder

    Thuốc Azipowder

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Azipowder công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Azipowder điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Azipowder ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Azipowder

    Azipowder
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống-200mg/5ml
    Đóng gói: Hộp 1 chai 15ml

    Thành phần:

    Azithromycin
    SĐK:VN-2462-06
    Nhà sản xuất: Renata., Ltd – BĂNG LA ĐÉT
    Nhà đăng ký: Renata., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Azipowder

    Dùng Azipowder trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:
    –  Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hay Streptococcus pneumoniae.
    –  Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm trùng tai, mũi, họng như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa.
    –  Nhiễm trùng da, mô mềm: nhọt, bệnh mủ da, chốc lở do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae…
    –  Bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục ở cả nam và nữ, chưa biến chứng (trừ lậu cầu) do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae  không đa kháng.
    Chỉ nên dùng cho những bệnh nhân dị ứng với penicilin để giảm nguy cơ kháng thuốc.
    QUÁ LIỀU
    Chưa có tư liệu về quá liều Azipowder, triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolid thường là giảm thính lực, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu khi quá liều. Xử lý bằng cách rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Azipowder

    Người lớn:
    –  Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng da và mô mề:  –  Liều khởi đầu: ngày đầu tiên uống một liều duy nhất 500 mg, và 4 ngày tiếp theo, dùng liều duy nhất  250 mg/ ngày.    
    –  Bệnh lây truyền qua đường sinh dục do nhiễm Chlamydia trachomatis, Haemophyllus duccreyi hoặc Neisseria gonorrhoeae: liều duy nhất 1 gam.
    –  Người già, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ  không cần chỉnh liều.
    Trẻ em dưới 12 tuổi:
    – Liều duy nhất mỗi ngày: 10 mg/kg/ngày trong 3 ngày
    – Hoặc ngày đầu  tiên 10 mg/kg/ lần/ngày, 4 ngày tiếp theo 5 mg/ kg /lần/ ngày.
    – Chưa có thông tin về hiệu quả và tính an toàn của Azipowder sử dụng cho trẻ dưới 6
    tháng tuổi. Do đó, không nên dùng thuốc cho trẻ em ở nhóm tuổi này.
    CÁCH DÙNG                  
    Hoà tan bột thuốc với một ít nước ấm, khuấy đều rồi uống. Uống khi bụng đói,  1 giờ trước bữa ăn hoặc ít nhất 2 giờ sau khi ăn.

    Chống chỉ định thuốc Azipowder

    Quá mẫn với nhóm macrolide. Không dùng với ergotamine & bromocriptine.

    Tương tác thuốc Azipowder

    – Thức ăn làm giảm sinh khả dụng của thuốc tới 50%.

    – Dẫn chất nấm cựa gà: không sử dụng đồng thời Azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà do nguy cơ ngộ độc nấm cựa gà.

    – Thuốc kháng acid: chỉ dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc ít nhất 2 giờ sau khi uống thuốc kháng acid.

    – Digoxin,cyclosporin: do Azipowder ảnh hưởng đến chuyển hoá digoxin, cyclosporin, cần theo dõi và điều chỉnh liều (nếu cần) khi dùng đồng thời các thuốc trên.

    – Thuốc chống đông loại coumarin: có thể sử dụng đồng thời warfarin và Azipowder nhưng vẫn phải theo dõi thời gian chống đông máu của người bệnh.

    – Rifabutin: giảm bạch cầu trung tính khi dùng phối hợp với Azipowder.

    – Theophylin: chưa thấy ảnh hưởng dược động học khi dùng phối hợp Azipowder & theophylin, nhưng vẫn phải theo dõi nồng độ của theophylin khi dùng 2 thuốc này cho người bệnh.

    – Carbamazepin, cimetidin, methylprednisolon: Azithromycin ít ảnh hưởng đến dược động học của carbamazepin, cimetidin, methylprednisolon.

    Tác dụng phụ thuốc Azipowder

    – Thuốc được dung nạp tốt. Hầu hết tác dụng phụ ở thể vừa và nhẹ, có thể hồi phục khi ngưng điều trị.

    – Hay gặp nhất là rối loạn tiêu hoá (khoảng 10%) với các triệu chứng: khó tiêu, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, nhưng thường nhẹ, ít xảy ra hơn so với dùng erythromycin.

    – Giảm thính lực có phục hồi ở một số bệnh nhân dùng thuốc kéo dài với liều cao.

    – Hiếm gặp các trường hợp về rối loạn vị giác, viêm thận, viêm âm đạo…; các tác dụng phụ của macrolid trên thần kinh như nhức đầu, buồn ngủ, choáng váng, hoa mắt, mệt mỏi…; trên da như nổi mẫn, phù nề, nhạy cảm ánh sáng, phù mạch ngoại vi….

    – Giảm nhẹ nhất thời số lượng bạch cầu trung tính, thoáng qua trong các thử nghiệm lâm sàng nhưng chưa xác định rõ mối liên quan với việc dùng thuốc.

    – Tăng có phục hồi transaminase gan. Một số trường hợp bất thường về gan như viêm gan, vàng da ứ mật đã được báo cáo.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Azipowder

    – Cần chỉnh liều thích hợp cho bệnh nhân suy gan, suy thận (ClCr – Nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm và viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng như Azithromycin.

    – Thận trọng vì Azithromycin có khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ dù rất hiếm.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    – Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên phụ nữ có thai, cho con bú. Chỉ sử dụng Azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác.

    – Chưa rõ Azithromycin có được thải trừ theo sữa không. Do đó cần thận trọng khi chỉ định thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Azipowder và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Azipowder bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Azipowder cập nhật ngày 27/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Azipowder&VN-17778-14

  • Thuốc Amoxicillin 250mg

    Thuốc Amoxicillin 250mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amoxicillin 250mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amoxicillin 250mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amoxicillin 250mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amoxicillin 250mg

    Amoxicillin 250mg
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế:Viên ngậm
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 100 viên ngậm

    Thành phần:

    Amoxicilline
    Hàm lượng:
    250mg
    SĐK:VNB-4550-05
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Amoxicillin được chỉ định cho các nhiễm khuẩn sau đây: 

    – Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. 
    – Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenza. 
    – Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng. 
    – Bệnh lậu. 
    – Nhiễm khuẩn đường mật. 
    – Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn E.coli nhạy cảm với amoxicillin.

    Liều lượng – Cách dùng

    Ðường uống.

    – Liều thường dùng là 250 – 500 mg, cách 8 giờ một lần.

    – Trẻ em đến 10 tuổi có thể dùng liều 125 – 250 mg, cách 8 giờ một lần.

    – Trẻ em dưới 20 kg thường dùng liều 20 – 40 mg/kg thể trọng/ngày.

    – Liều 3g, nhắc lại sau 8 giờ để điều trị áp-xe quanh răng, hoặc nhắc lại sau 10 – 12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.

    – Ðể dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, cho liều duy nhất 3 g cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.

    – Dùng phác đồ liều cao 3 g x 2 lần/ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát.

    – Nếu cần, trẻ em 3 – 10 tuổi bị viêm tai giữa có thể dùng liều 750 mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày.

    Ðối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:

    – Cl creatinin – Cl creatinin > 10 ml/phút: 500 mg/12 giờ.

    Chống chỉ định:

    Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicillin nào.

    Tương tác thuốc:

    – Sự hấp thu amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hay sau bữa ăn. Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicillin.

    – Khi dùng alopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicillin.

    – Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin.

    Tác dụng phụ:

    – Thường gặp: Ngoại ban (3-10%), thường xuất hiện chậm sau 7 ngày điều trị.

    – Ít gặp:

    + Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

    + Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens-Johnson.

    – Hiếm gặp:

    + Gan: Tăng nhẹ SGOT.

    + Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.

    + Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

    Chú ý đề phòng:

    – Phải định kỳ kiểm tra các chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.

    – Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

    Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng dùng amoxicillin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicillin hoặc cephalosporin nữa.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô mát (15-30 độ C), tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amoxicillin 250mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amoxicillin 250mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amphotret

    Thuốc Amphotret

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amphotret công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amphotret điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amphotret ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amphotret

    Amphotret
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 10ml

    Thành phần:

    Amphotericin B
    Hàm lượng:
    50mg
    SĐK:VN-6723-08
    Nhà sản xuất: Bharat Serums and Vaccines Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Mega Lifesciences Pty., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Amphotret (amphotericin B pha tiêm tĩnh mạch) dùng chủ yếu cho bệnh nhân bị nhiễm nấm tiến triển, nguy hiểm có khả năng đe dọa tính mạng. 
    Sản phẩm này không được dùng để điều trị nhiễm nấm không xâm lấn, như là nấm Candida âm đạo, nấm miệng, nấm Candida thực quản trên các bệnh nhân có bạch cầu đa nhân trung tính ở mức bình thường. Amphotret (amphotericin B pha tiêm tĩnh mạch) được dùng để điều trị các nhiễm nấm nhạy cảm với Amphotericin B, như Candida spp., Aspergillus spp., Cryptococcus neoformans, Mucor spp., Rhodotorula spp., Absidia spp.,Blastomyces dermatitidis

    DƯỢC LỰC HỌC

    Hoạt tính lâm sàng của Amphotericin B đã chứng tỏ có hoạt tính kháng nấm Candida spp. Cryptococcus neoformans, Blastomyces dermatitidis, Histoplasma capsulatum, Torulopsis glabrata, Coccidiodes immitis, Paracoccidioides braziliensis, Aspergillus spp. và các loài nấm gây bệnh nấm Mucor. Amphotericin B là thuốc lựa chọn trong trường hợp nhiễm nấm tiến triển và có thể gây tử vong. Tùy vào nồng độ của thuốc trong dịch cơ thể và tính nhạy cảm của nấm amphoterixin B có thể có hoạt tính kìm nấm hoặc diệt nẩm
    DƯỢC ĐỘNG HỌC
    Khi dùng theo đường truyền tĩnh mạch, nồng độ đỉnh trong máu đạt khoảng từ 0,5 – 4 µg/mL. Nồng độ trung bình trong máu đạt đến giá trị 500 ng/mL với các liều duy trì. Amphotericin B gắn kết mạnh với protein huyết tương và phân bố rộng rãi, nhưng chỉ những lượng rất nhỏ qua vào dịch não tuỷ. Thời gian bán thải của amphotericin B khoảng 24 giờ sau thời gian điều trị dài ngày, thời gian bán thải giai đoạn tận cùng tăng tới 15 ngày. Amphotericin không chuyển hóa được bài bài tiết chậm lượng nhỏ trong nước tiểu. Sau khi kết thúc điều trị, có thể tìm thấy lượng vết amphotericin B trong nước tiểu và máu vài tuần sau đó. Amphotericin B không được loại bỏ bằng cách thầm tách máu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Xác định liều dùng amphotericin B chủ yếu theo kinh nghiệm có xét đến đáp ứng điều trị, độc tính trên thận và khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân. 
    Liều duy trì hàng ngày thông thường của Araphotret là 0,5-1 mg/kg amphotercin B; có thể dùng liều cao hơn, nhưng tổng liều hàng ngày không bao giờ được vượt quá 1,5 mg/kg thể trọng vì quá liều amphotericin B có thể gây ngừng tim mạch và hô hấp. 
    Phần lớn các chủng nấm nhạy cảm bị ức chế in vitro ở nồng độ amphotericin B <  2µg/ml và nồng độ thuốc này có thể đạt được khi dùng liều tương đương 50-70 mg amphotericin B. Kết quả điều trị ít tương quan với tính nhạy cảm của nấm in vitro. Amphotret có thể dùng hàng ngày hoặc cách ngày. 
    Dùng cách ngày liều dùng gấp đôi liều dùng hàng ngày của amphotericin B dự tính sẽ cho nồng độ đỉnh cao hơn. Khả năng dung nạp thuốc cũng cải thiện khi dùng phác đồ cách ngày do không phải dùng thường xuyên sẽ giảm bớt các tác đụng bất lợi do tiêm truyền liên tục.
    Liều thử thăm dò:
    Dùng liều thử thăm dò sẽ xác định được bệnh nhân có xu hướng có phản ứng quá mẫn sốt cao hay rét run và lạnh cóng. Một liều ban đầu cho 1 mg amphotericin B có thể tiêm truyền trong 10-30 phút mà không cần dùng thuốc dự phòng trước. Theo dõi bệnh nhân xem có phản ứng bất lợi nghiêm trọng có thể có cho đến 3 giờ sau đó. Không nên trì hoãn việc điều trị ở bệnh nhân bị bệnh thể cấp tính hay suy giảm miễn dịch.

    Bắt đầu điều trị với liều tăng dần:
    Amphotret thường được bắt đầu với liều thấp và tăng dần cho đến khi đạt được liều duy trì mong muốn. Lý do là để cải thiện sự dung nạp thuốc của bệnh nhân đối với các phản ứng bất lợi do tiêm truyền. Cách này trên thực tế có thể không tốt vì có thể gây trì hoãn việc sử dụng liều điều trị của amphotericin B lên đến vài ngày sau khi quyết định bắt đầu phác đồ điều trị với Amphotret. 
    Trừ trường hợp trên các bệnh nhân không ổn định, các phản ứng bất lợi do tiêm truyền không gây hậu quả di chứng nghiêm trọng, không nên trì hoãn dùng liều điều trị của amphotericin B (0,25- 0,30mg/kg/ngày) nhằm tránh các phản ứng bất lợi liên quan đến tiêm truyền. Cũng không nên trì hoãn dùng liều duy trì của Amphotret ở bệnh nhân có ức chế miễn dịch hoặc bệnh cấp tính. – Thời gian tiêm truyền: Trong một thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát ngẫu nhiên nhàm đánh giá ảnh hưởng của tốc độ tiêm truyền trong thời gian 4 giờ hay 24 giờ, nhận thấy là tiêm truyền chậm amphotericin B deoxycholat trong 24 giờ giảm tỷ lệ tử vong, phản ứng bất lợi và độc tính trên thận so với tiêm truyền nhanh trong 4 giờ. Chỉ định tiêm tĩnh mạch chậm amphotericin B ở bệnh nhân vô niệu và bệnh nhân giảm bài tiết kali. Khuyến cáo sử dụng đồng thời với dung môi pha loãng 500-1000 ml dextrose tiêm 5% hàng ngày hoặc cách ngày khi cần pha loãng Amphotret đến nồng độ amphotericin B không vượt quá 0,1mg/ml.
    Cách pha thuốc:
    Hoàn nguyên thuốc như sau: cho trực tiếp 10 ml nước cất pha tiêm vào lọ chứa bột đông khô. Lắc lọ cho đến khi thu được dung dịch trong suốt. Pha loãng tiếp để thu được dung dịch truyền bằng dung dịch tiêm dextrose 5% có pH > 4,2. 
    Do Amphotret không chứa chất bảo quản hay kìm khuẩn, phải tuyệt đối vô trùng khi pha thuốc và sử dụng Amphotret.
     Không sử dụng dịch đặc ban đầu hoặc dịch pha loãng để tiêm truyền dung dịch không trong suốt hoặc có tiểu phân lạ. Có thể dùng màng lọc vi khuẩn (cỡ lỗ 1 µm) nội tuyến để tiêm tĩnh mạch Amphotret.

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định Amphotret trên các bệnh nhân đã biết có quá mẫn với amphotericin B hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Amphotericin B có thể gây độc tính lên thận và do đó cần phải theo dõi sát sao chức năng thận trên bệnh nhân có sử dụng đồng thời các thuốc có độc tính lên thận khác như các kháng sinh, thuốc ức chế miễn dịch, pentamidin tiêm. Neu có thể, không dùng amphotericin B cho bệnh nhân đang dùng thuốc chống ung thư. Nói chung tránh dùng thuốc lợi tiểu khi dùng amphotericin B. Nếu cần phải dùng thuốc lợi tiểu, phải theo dõi cẩn thận tránh mất nước và chất điện giải. Tác dụng gây suy kiệt kali của amphotericin B có thể làm tăng tác dụng của các thuốc phong bế thần kinh cơ và tăng độc tính của các glycosid trợ tim. Các corticosteroid có làm tăng suy kiệt kali và tác dụng ức chế miễn dịch của các thuốc này có thể gây bất lợi cho bệnh nhân nhiễm nấm nặng. Các thuốc gây tê tại chỗ như procain HC1 và lidocain HC1 có thể gây kết tủa amphotericin B. amphotericin B cũng được cho là tương kỵ với ranitidin HC1, các thuốc kháng histamin và vitamin.

    Tác dụng phụ:

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN Truyền tĩnh mạch amphotericin B bao gồm: độc tính lên thận, thiếu máu, phản ứng bất lợi do tiêm truyền và viêm tĩnh mạch. Độc tính lên thận là độc tính lên cơ quan hạn chế dùng liều cao,biểu hiện là hoại tử ống thận. Dấu hiệu triệu chứng độc tính lên thận bao gồm tăng creatinin huyết thanh, ure máu, giảm kali máu và giảm magnesi máu. Độc tính lên thận có xu hướng hồi phục, mặc dù có bằng chứng cho thấy liều dùng vượt quá 4 đến 5g gây cho bệnh nhân nguy cơ thay đổi chức năng thận không hồi phục. QUÁ LIỀU Quá liều amphotericin B có thể gây ngừng tim phổi. Nếu nghi ngờ có quá liều thì phải ngừng điều trị và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng và cần kết hợp điều trị hỗ trợ. “Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”

    Chú ý đề phòng:

    Chỉ bắt đầu dùng Amphotret trong điều kiện có nhân viên y tế theo dõi lâm sàng. Các phản ứng cấp tính bao gồm sốt, lạnh run, đau đầu, buồn nôn, và nôn là thường gặp. Nhiều thuốc phụ trợ, thường dùng bao gồm acetaminophen, thuốc chống viêm không phải steroid, thuốc kháng histamin, thuốc chống nôn, meperidin, các corticosteroid và heparin được sử dụng để phòng ngừa và điều trị các phản ứng bất lợi khi dùng Amphotret. Bệnh nhân có phản ứng mạnh khi dùng liều thăm dò của Amphotret nên được uống thuốc dự phòng trước khi sử dụng các liều tiếp theo, hoặc là khi có biểu hiện triệu chứng có các phản ứng bất lợi này.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    Amphotericin B tiêm đã được sử dụng thành công và là lựa chọn hàng đầu để điều trị nhiễm nấm toàn thân nặng trên các phụ nữ có thai mà không thấy tác dụng nào rõ ràng trên thai nhi, nhưng chỉ một số ít trường hợp đã được báo cáo. Các nghiên cứu về độc tính trên sinh sản của amphotericin B trên thỏ và chuột thực nghiệm cho thấy không có bằng chứng nào về độc tính trên phôi, độc tính trên thai hoặc tính sinh quái thai. Tuy nhiên, tính an toàn khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ cho con bú chưa được thiết lập cho Amphotret. Vì thế, chỉ dùng Amphotret cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú khi có bệnh lý đe dọa tính mạng và lợi ích cho mẹ nhiều hơn là nguy cơ cho thai.

    Hiện chưa rõ có tìm thấy amphotericin B trong sữa mẹ hay không. Thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú và khuyên bà mẹ ngừng cho con bú.

    ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

    Vì dùng amphotericin B bằng đường truyền tĩnh mạch và bệnh nhân phải nằm viện vì thế không cho phép bệnh nhân lái xe hoặc điều khiển các loại máy.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amphotret và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amphotret bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apha-bevagyl

    Thuốc Apha-bevagyl

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apha-bevagyl công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apha-bevagyl điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apha-bevagyl ở đâu? Giá thuốc Apha-bevagyl bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apha-bevagyl

    Apha-bevagyl
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Acetyl spiramycin 100mg, Metronidazol 125mg
    SĐK:VD-14102-11
    Nhà sản xuất: Xí nghiệp Dược phẩm 120 – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Apha-bevagyl

    Thuốc Apha-bevagyl được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    Nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm…

    Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Apha-bevagyl

    – Người lớn: 4 – 6 viên/ngày, chia 2 – 3 lần. 

    – Trẻ 10 – 15 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày. 
    – Trẻ 5 – 10 tuổi: 1 viên x 2 lần/ngày.
    Quá liều:
    –      Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.
    –      Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

    Chống chỉ định thuốc Apha-bevagyl

    Mẫn cảm với Metronidazol, dẫn xuất Imidazol hoặc Acetyl Spiramycin

    Phụ nữ đang cho con bú

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc có chứa Acetyl Spiramycin nên không dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai vì làm mất tác dụng của thuốc tránh thai.

    – Thuốc có chứa Metronidazol:

    + Khi dùng đồng thời với Disulfiram gây tác dụng độc với thần kinh như loạn thần, lú lẫn.

    + Làm tăng độc tính của các thuốc chống đông dùng đường uống (như warfarin) và tăng nguy cơ xuất huyết do giảm sự dị hóa ở gan. Khi dùng phối hợp phải kiểm tra thường xuyên hàm lượng Prothrombin, điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông.

    + Làm tăng tác dụng của vecuronium (thuốc giãn cơ) khi dùng cùng.

    + Khi dùng đồng thời với Lithi làm tăng nồng độ Lithi trong máu, gây độc.

    + Làm tăng độc tính của fluorouracil do làm giảm sự thanh thải.

    + Khi dùng phối hợp với rượu gây hiệu ứng Antabuse (nóng, đổ, nôn mửa, tim đập nhanh).

    Tác dụng phụ thuốc Apha-bevagyl

    – Rối loạn tiêu hoá: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

    – Phản ứng dị ứng: nổi mề đay.

    – Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng. Giảm bạch cầu vừa phảI, hồi phục ngay sau khi ngưng dùng thuốc.

    – Hiếm thấy và liên quan đến thời gian điều trị kéo dài: chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hoà, dị cảm, viêm đa dây thần kinh cảm giác và vận động.

    – Tiết niệu: Nước tiểu có màu nâu đỏ.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khác gặp phải khi dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Apha-bevagyl

    – Cần thận trọng khi dùng cho người bênh có nghi ngơ loét dạ dầy, viêm ruột hồi hoặc viêm ruột kết mạn.

    – Viên nén bao phim, giải phóng chậm trong cơ thể, gây độc cho người cao tuổi hoặc người chuyển vận ruột chậm.

    – Không uống thuốc khi nằm.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    – Phụ nữ có thai: Ở động vật, thấy metronidazol không gây quái thai và không độc với thai nhi. Nghiên cứu trên nhiều phụ nữ có thai sử dụng Metronidazol trong 3 tháng đầu, không có trường hợp nào gây dị dạng nào. Spiramycin đi qua nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong máu nhau thai thấp hơn trong máu người mẹ, Spiramycin không gây tai biến cho người đang mang thai.

    – Phụ nữ cho con bú: Spiramycin và Metronidazol đều qua sữa mẹ, tránh sử dụng thuốc trong lúc nuôi con bú.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apha-bevagyl và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apha-bevagyl bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Apha-bevagyl cập nhật ngày 02/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Apha-Bevagyl&VD-32423-19