Blog

  • Thuốc Axcel Eviline forte suspension

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Axcel Eviline forte suspension công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Axcel Eviline forte suspension điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Axcel Eviline forte suspension ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Axcel Eviline forte suspension

    Thuốc Axcel Eviline forte suspension điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng
    Thuốc Axcel Eviline forte suspension điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng 
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Hỗn dịch uống
    Đóng gói: Hộp 1 chai 100 ml

    Thành phần:

    Mỗi 100 ml hỗn dịch uống chứa: Aluminium hydroxid 8000mg; Magnesium hydroxid 8000mg; Simethicon 800mg
    SĐK:VN-21044-18
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Axcel Eviline forte suspension

    – Viêm loét dạ dày-tá tràng cấp, mạn tính.

    – Tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích.

    – Ðiều trị & dự phòng xuất huyết tiêu hóa. Trào ngược dạ dày-thực quản.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Axcel Eviline forte suspension

    – Người lớn: 10 mL x 2 – 4 lần/ngày.

    – Trẻ em: 5 – 10 mL x 2 – 4 lần/ngày.

    Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút – 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

    Chống chỉ định thuốc Axcel Eviline forte suspension

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Làm giảm hấp thu tetracycline.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Axcel Eviline forte suspension

    Người Suy thận. Không nên dùng cho trẻ

    Thông tin thành phần Aluminum hydroxide

    Dược lực:

    Là thuốc kháng acid.

    Dược động học :

    Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid clohydric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 – 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu. Nhôm có trong các thuốc khkáng acid (trừ nhôm phosphat) phối hợp với phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat nước tiểu.

    Tác dụng :

    Gel nhôm hydroxyd khô là bột vô định hình, không tan trong nước và cồn. Bột này có chứa 50 – 57% nhôm oxyd dưới dạng hydrat oxyd và có thể chứa các lượng khác nhau nhôm carbonat và bicarbonat.

    Nhôm hydroxyd có khả năng làm tăng pH dịch dạ dày chậm hơn các chất kháng acid nhóm calci và magnesi. Uống khi đói, thuốc có thể đi qua dạ dày rỗng quá nhanh để thể hiện hết tác dụng trung hoà acid của nó. Sự tăng pH dịch vị do chất kháng acid gây nên sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin, tác dụng này rất quan trọng ở người loét dạ dày.

    Chỉ định :

    Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).

    Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng.

    Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress.

    Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

    Tăng phosphat máu: cùng với chế độ ăn ít phosphat.

    Tuy nhiên, dùng thuốc kháng acid chứa nhôm để làm chất gắn với phosphat (nhằm loại phosphat ) có thể dẫn đến nhiễm độc nhôm ở người suy thận. Nên dùng thuốc khác.

    Liều lượng – cách dùng:

    Để chống acid: liều thuốc cần để trung hoà acid dạ dày thay đổi tuỳ theo người bệnh, phụ thuộc vào lượng acid tiết ra và khả năng trung hào acid của các thể tích bằng nhau của các chất kháng acid và chế phẩm kháng acid biến thiên rất lớn.

    Dạng lỏng của các thuốc kháng acid được coi là hiệu lực lớn hơn dạng rắn hoặc dạng bột. Trong phần lớn trường hợp, phải nhai các viên nén trước khi nuốt nếu không thuốc có thể không tan hoàn toàn trong dạ dày trước khi đi vào ruột non.

    Dạng phối hợp thuốc kháng acid chứa hợp chất nhôm và hoặc calci cùng với muối magnesi có ưu điểm là khắc phục tính gây táo bón của nhôm và hoặc calci nhờ tính chất nhuận tràng của magnesi.

    Liều dùng tối đa khuyến cáo để chữa triệu chứng rối loạn tiêu hoá, khó tiêu, không nên dùng quá 2 tuần.

    Để dùng trong bệnh loét dạ dày tá tràng: để đạt đầy đủ tác dụng chống acid ở thời điểm tối ưu, cần uống thuốc kháng acid 1 đến 3 giờ sau bữa ăn và vào lúc đi ngủ để kéo dài tác dụng trung hoà. Vì không có mối liên quan giữa hết triệu chứng và lành vết loét, cần uống tiếp tục thuốc chống acid ít nhất 4 – 6 tuần sau khi hết triệu chứng.

    Liều dùng (uống):

    Điều trị loét dạ dày:

    Trẻ em: 5 – 15 ml, hỗn dịch nhôm hydroxyd, cứ 3 – 6 giờ một lần hoặc 1 đến 3 giờ sau các bữa ăn và khi đi ngủ.

    Phòng chảy máu đường tiêu hoá:

    Trẻ nhỏ: 2 – 5 ml/liều, cứ 1 – 2 giờ uống 1 lần.

    Trẻ lớn: 5 – 15 ml/liều, cứ 1 – 2 giờ uống 1 lần.

    Người lớn: 30 – 60 ml/liều, cứ 1 giờ 1 lần.

    Cần điều chỉnh liều lượng để duy trì pH dạ dày >5.

    Chứng tăng phosphat máu:

    Trẻ em: 50 – 150 mg/kg/24h, chia làm liều nhỏ, uống cách nhau 4 – 6 giờ, liều được điều chỉnh để phosphat huyết thanh ở mức bình thường.

    Người lớn: 500 – 1800 mg, 3 – 6 lần/ngày, uống giữa các bữa ăn và khi đi ngủ, tốt nhất là uống vào bữa ăn hoặc trong vòng 20 phút sau khi ăn.

    Để kháng acid:

    Người lớn uống 30 ml, hỗn dịch nhôm hydroxyd, vào lúc 1 đến 3 giờ sau bữa ăn và lúc đi ngủ.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với nhôm hydroxyd.

    Giảm phosphat máu.

    trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.

    Tác dụng phụ

    Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hòng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat.

    Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao. Ngộ độc nhôm và nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao.

    Thường gặp: táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.

    Ít gặp: giảm phosphat máu, giảm magnesi máu.

    Thông tin thành phần Magnesium

    Dược lực:

    Về phương diện sinh lý, magnesium là một cation có nhiều trong nội bào. Magnesium làm giảm tính kích thích của neurone và sự dẫn truyền neurone-cơ. Magnesium tham gia vào nhiều phản ứng men.

    Dược động học :

    – Hấp thu: không hấp thu qua đường tiêu hoá.

    – Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá trong cơ thể.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Khi uống Magnesium sulfate có tác dụng gây nhuận tràng do 2 nguyên nhân: do không hấp thu khi uống nên hút nước vào trong lòng ruột để cân bằng thẩm thấu, kích thích giải phóng cholescystokinin – pancreozymin nên gây tích tụ các chất điện giải và chất lỏng vào trong ruột non, làm tăng thể tích và tăng kích thích sự vận động của ruột.

    Khi tiêm có tác dụng chống co giật trong nhiễm độc máu ở phụ nữ có thai, điều trị đẻ non, giảm magnesium máu.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các triệu chứng gây ra do tình trạng giảm Mg máu, bổ sung Mg trong phục hồi cân bằng nước điện giải, điều trị sản giật.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinine dưới 30 ml/phút.

    Tác dụng phụ

    Ðau tại chỗ tiêm, giãn mạch máu với cảm giác nóng. Tăng Mg máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Axcel Eviline forte suspension và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Axcel Eviline forte suspension bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Axcel Eviline forte suspension cập nhật ngày 08/12/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-axcel-eviline-forte-suspension-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc Axcel fusidic acid cream

    Thuốc Axcel fusidic acid cream

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Axcel fusidic acid cream công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Axcel fusidic acid cream điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Axcel fusidic acid cream ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Axcel fusidic acid cream

    Axcel fusidic acid cream
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 5g. Hộp 1 tuýp 15g

    Thành phần:

    Mỗi 5g chứa: Fusidic acid 0,1g
    SĐK:VN-21046-18
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị các nhiễm trùng da do nhiễm Staphylococcus hay Streptococcus & các bệnh nhiễm khuẩn khác nhạy cảm với fucidic acid như: chốc, viêm nang lông, nhọt, nhọt độc, viêm tuyến mồ hôi, viêm quanh móng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Sau khi rửa sạch tổn thương, thoa thuốc 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Ðối kháng với ciprofloxacin trên in vitro. Tăng hiệu quả khi dùng với penicillin kháng Staphylococcus.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh để thuốc tiếp xúc với vùng mắt vì có thể gây kích ứng.

    Thông tin thành phần Fusidic acid

    Dược lực:

    Fusidic acid phối hợp với chống viêm steroid và kháng khuẩn dùng ngoài da.

    Dược động học :

    Acid fusidic có đặc tính đồng thời thân nước và thân mỡ nên thấm rất tốt vào da, tới những lớp sâu của da và hiện diện trong tất cả các lớp mô da và dưới da.

    Fusidin thích hợp cho những trường hợp nhiễm trùng da ở nông và sâu.

    Fusidin dạng kem và thuốc mỡ khi sử dụng không vấy thuốc trên da, không làm vấy bẩn.

    Tác dụng :

    Fusidic acid là thuốc kháng khuẩn tại chỗ sử dụng ngoài da, có hoạt chất chính là acid fucidic có cấu trúc steroid, thuộc nhóm fusinadines.

    Fusidic acid có tác dụng diệt khuẩn chủ yếu trên các mầm bệnh vi khuẩn thường gây các nhiễm trùng ngoài da.

    Fusidic acid có hoạt tính kháng khuẩn đối với hầu hết vi khuẩn Gram,đặc biệt Staphylococcus,bao gồm cả chủng kháng Penicillinase.

    Chỉ định :

    Fusidic acid được chỉ định để điều trị nhiễm trùng da do tụ cầu trùng, liên cầu trùng và các vi sinh vật khác nhạy cảm với Fusidic acid. 

    Chỉ định quan trọng nhất là: chốc, viêm nang lông, vết thương nông, bệnh nấm do Corynebacterium minutissimum, nhọt, viêm nang râu, vết thương do chấn thương hoặc phẫu thuật, vết bỏng, cụm nhọt, viêm tuyến mồ hôi, vết loét do giãn tĩnh mạch, viêm quanh móng, và trứng cá thường.

    Liều lượng – cách dùng:

    Kem và thuốc mỡ.

    Thoa Fusidic acid lên vùng thương tổn 2-3 lần/ngày, thường dùng trong 7 ngày, ngoại trừ điều trị trứng cá, thời gian điều trị cần lâu hơn tùy theo bản chất của bệnh này. Có thể băng hoặc không băng vùng thương tổn.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng corticosteroids tại chỗ trong trường hợp nhiễm trùng da do virus, lao và nấm, viêm da quanh miệng, trứng cá đỏ và những tình trạng loét da, và trong trường hợp có tăng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Fusidic acid được dung nạp rất tốt. Có một tần suất rất nhỏ xảy ra phản ứng tăng mẫn cảm với thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Axcel fusidic acid cream và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Axcel fusidic acid cream bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antigas Extra Strength

    Thuốc Antigas Extra Strength

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antigas Extra Strength công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antigas Extra Strength điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antigas Extra Strength ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antigas Extra Strength

    Antigas Extra Strength
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 10 viên nén nhai

    Thành phần:

    Aluminium hydroxide gel khô USP 350 mg, Magnesium hydroxide USP 350 mg, Simethicone USP 30 mg
    SĐK:VD-10591-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Nghệ An – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Viêm loét dạ dày-tá tràng cấp, mạn tính.

    – Tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích.

    – Ðiều trị & dự phòng xuất huyết tiêu hóa. Trào ngược dạ dày-thực quản.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 10 mL x 2 – 4 lần/ngày.

    – Trẻ em: 5 – 10 mL x 2 – 4 lần/ngày.

    Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút – 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Làm giảm hấp thu tetracycline.

    Chú ý đề phòng:

    Người Suy thận. Không nên dùng cho trẻ

    Thông tin thành phần Magnesium

    Dược lực:

    Về phương diện sinh lý, magnesium là một cation có nhiều trong nội bào. Magnesium làm giảm tính kích thích của neurone và sự dẫn truyền neurone-cơ. Magnesium tham gia vào nhiều phản ứng men.

    Dược động học :

    – Hấp thu: không hấp thu qua đường tiêu hoá.

    – Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá trong cơ thể.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Khi uống Magnesium sulfate có tác dụng gây nhuận tràng do 2 nguyên nhân: do không hấp thu khi uống nên hút nước vào trong lòng ruột để cân bằng thẩm thấu, kích thích giải phóng cholescystokinin – pancreozymin nên gây tích tụ các chất điện giải và chất lỏng vào trong ruột non, làm tăng thể tích và tăng kích thích sự vận động của ruột.

    Khi tiêm có tác dụng chống co giật trong nhiễm độc máu ở phụ nữ có thai, điều trị đẻ non, giảm magnesium máu.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các triệu chứng gây ra do tình trạng giảm Mg máu, bổ sung Mg trong phục hồi cân bằng nước điện giải, điều trị sản giật.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinine dưới 30 ml/phút.

    Tác dụng phụ

    Ðau tại chỗ tiêm, giãn mạch máu với cảm giác nóng. Tăng Mg máu.

    Thông tin thành phần Simethicone

    Dược lực:

    Cơ chế tác động:

    Simethicon là một chất lỏng nhớt, trong mờ, màu xám, có chứa 4-7% (kl/kl) Silicon dioxyd. Cơ chế tác động của nó là làm giảm sức căng bề mặt các bong bóng hơi, khiến cho chúng kết hợp lại. Nó được sử dụng để loại bỏ hơi, khí hay bọt ở đường tiêu hóa trước khi chụp X-quang và để làm giảm căng bụng và khó tiêu. Nó được bài tiết theo phân ở dạng không biến đổi.

    Sử dụng trị liệu:

    Ðể làm giảm các triệu chứng đau do hơi dư thừa trong đường tiêu hóa. Ðược sử dụng như một chất hỗ trợ cho trị liệu nhiều chứng bệnh trong đó có vấn đề tắc nghẽn hơi như nghẽn hơi sau giải phẫu, do nuốt khí, khó tiêu cơ năng, loét dạ dày, kết tràng bị co thắt hay bị kích thích. Liều thông thường cho người lớn dùng uống là 160-400 mg/ngày được chia thành những liều nhỏ, dùng sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ. Simethicon cũng được dùng kết hợp với các chất kháng acid, chất chống co thắt, các thuốc an thần và tiêu hóa.

    Dược động học :

    Simethicon là 1 chất trơ về mặt sinh lý học; dường như nó không được hấp thu qua đường tiêu hóa hay làm cản trở tiết dịch vị hay sự hấp thu chất bổ dưỡng. Sau khi uống, thuốc này được bài tiết ở dạng không đổi vào phân.

    Ðộc tính:

    Ở loài chuột DD: sau khi uống, tiêm dưới da, tiêm màng bụng, người ta không nhận thấy có trường hợp tử vong nào. LD50 > 35.000.

    Ở loài chuột cống Wistar: sau khi uống, tiêm dưới da, tiêm màng bụng. LD50 > 12.000.

    – Simethicon rõ ràng không độc và chưa có báo cáo nào về tác dụng phụ. Simethicon được khuyến cáo không nên dùng điều trị chứng đau bụng ở trẻ sơ sinh vì có rất ít thông tin về sự an toàn của thuốc đối với trẻ sơ sinh và trẻ em.

    – Simethicon không được hấp thu qua đường tiêu hóa, vì thế nó không có hoạt tính dược động học và sinh khả dụng. Nó không gây tác động có hại. Do tính chất không hấp thu, người ta đã báo cáo trên lâm sàng là không nhận thấy có bất kỳ các phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng hay độc tính. Thêm vào đó, simethicon được kê toa phổ biến kết hợp với các chế phẩm kháng acid.

    Thử nghiệm lâm sàng:

    – Các kết quả thu được từ tổng số 130 trẻ em nhằm chứng minh sự hữu hiệu và vô hại của dược phẩm được dùng trong 2-3 tuần.

    – Trong phần lớn các trường hợp, sự trướng bụng, dường như do rối loạn tiêu hóa, được giảm thiểu rất nhiều, có kết quả trên 1/2 các trường hợp trong việc làm giảm đau hay làm ngưng ói mửa.

    – Trong trường hợp ói mửa do trướng khí dạ dày, các kết quả thu được, căn cứ vào một số ít trường hợp, có vẻ thấp hơn so với những chế phẩm làm đặc khác. Với liều dùng cao hơn có thể mang lại kết quả tốt hơn. Sự dung nạp ở ruột đối với L.J. 155 cho phép gấp đôi liều dùng, điều này làm gia tăng tác động nhũ hóa tương đối thấp với 1 đơn vị đo lường trộn lẫn trong bữa ăn.

    – Trong nhiều trường hợp hội chứng nhiễm trùng ở trẻ em, thuốc này chắc chắn có ảnh hưởng thuận lợi do làm giảm sự trướng bụng và làm dễ dàng trở lại thói quen ăn uống bình thường. Có thể là vai trò này quan trọng hơn do là 1 chất bảo vệ chống lại các tổn thương hệ tiêu hóa và làm dễ dàng tác động của các enzym, mà điều này có lẽ giải thích sự tăng cân đặc biệt được nhận thấy ở một số bệnh nhân trong quá trình trị liệu.

    Tác dụng :

    Simethicone làm giảm sức căng bề mặt của các bống hơi trong niêm mạc ống tiêu hoá, làm xẹp các bóng khí này, giúp cho sự tống hơi trong ống tiêu hoá, làm giảm sự sình bụng.

    Simethicone không có độc tính , là một chất trơ về mặt hoá học và được dung nạp tốt vì vậy tiện dụng cho điều trị, ngăn ngừa những cảm giác khó chịu vì ứ hơi trong đường tiêu hoá và trướng bụng.

    Simethicone còn có tác dụng làm ngắn đi thời gian di chuyển của hơi dọc theo ống tiêu hoá.

    Chỉ định :

    – Tích tụ hơi ở đường tiêu hóa, cảm giác bị ép và đầy ở vùng thượng vị, trướng bụng tạm thời do không cẩn thận trong chế độ ăn hay thiếu tập thể dục, trướng bụng sau khi giải phẫu;

    – Hội chứng dạ dày-tim, chuẩn bị cho xét nghiệm X-quang (dạ dày, ruột, túi mật, thận) và trước khi nội soi dạ dày.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng viên nén nhai:
    Liều dùng thông thường cho người lớn là mỗi lần nhai kỹ 1 – 2 viên( 80mg) sau bữa ăn. 
    Không nên sử dụng quá 12 viên/ngày trừ khi có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc.
    Dạng hỗn dịch uống:
    Sử dụng ống nhỏ giọt để đo thể tích.
    Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: 0,3ml (6 giọt) sau các bữa ăn hay bú.
    Trẻ em trên 2 tuổi: 0.6 – 1.2 ml (12 – 24 giọt) sau các bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antigas Extra Strength và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antigas Extra Strength bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antanazol

    Thuốc Antanazol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antanazol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antanazol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antanazol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antanazol

    Antanazol
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10 gam

    Thành phần:

    Ketoconazol 200mg
    SĐK:VD-21074-14
    Nhà sản xuất: Công ty Dược Phẩm ShinPoong Daewoo Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Dược Phẩm ShinPoong Daewoo Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Nhiễm nấm ngoài da do Dermatophyte như nấm thân, nấm bẹn, nấm bàn tay, nấm bàn chân, nhiễm Candida da & lang ben.

    – Viêm da tiết bã.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Nhiễm nấm da thoa 1 lần/ngày.

    – Viêm da tiết bã thoa 2 lần/ngày.

    – Thời gian dùng thuốc trung bình: lang ben: 2 – 3 tuần, nhiễm Candida da: 2 -3 tuần, nấm bẹn: 2 – 4 tuần, nấm thân: 3 – 4 tuần, nấm chân: 4 – 6 tuần, viêm da tiết bã: 2 – 4 tuần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc, và không dùng ở mắt.

    Tác dụng phụ:

    Kích ứng da, nóng rát.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ 15-30 độ C.

    Thông tin thành phần Ketoconazole

    Dược lực:

    Ketoconazol viên là một dẫn xuất dioxolane imidazol tổng hợp có hoạt tính diệt nấm hoặc kìm nấm đối với vi nấm ngoài da nấm men (Candida, pityrosporum, Torulopsis, Cryptococcus), các nấm nhị độ và các eumycetes. Kém nhạy cảm hơn là các chủng Aspergillus, Sporothrix schenckii, một số Dematiaceae, các chủng Mucor và các phycomycetes khác ngoại trừ Entomophthorales. Ketoconazol ức chế sự sinh tổng hợp ergosterol ở nấm và làm thay đổi các thành phần lipid khác ở màng tế bào vi nấm. Cho đến nay người ta chưa thấy có sự phát sinh đề kháng thuốc trong lúc điều trị bằng ketoconazol.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Trung bình nồng dộ đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 3,5 mcg/ml đạt đươc trong voửng 1-2 giờ sau khi uống một liều 200 mg trong bữa ăn. Sự thải trừ trong huyết tương sau đó có 2 pha với thời gian bán hủy là 2 giờ trong 10 giờ đầu và 8 giờ sau đó. Sau khi hấp thu từ đường tiêu hóa, ketoconazol được chuyển đổi thành một số chất chuyển hóa không có hoạt tính.

    – Phân bố: In vitro, sự gắn protein huyết tương khoảng 99%, chủ yếu là albumin. Chỉ có một tỷ lệ không đáng kể ketoconazole vào dịch não tủy. Ketoconazole là thuốc có tính kiềm yếu và như vậy cần môi trường acid để hòa tan và hấp thu.

    – Chuyển hoá: Ðường chuyển hóa chính được biết là oxy hóa thoái giáng các vòng imidazole và piperazine, sự khử alkyl oxy hóa và hydroxy hóa vòng nhân thơm.

    – Thải trừ: Khoảng 13% liều dùng được bài xuất qua nước tiểu, trong đó 2-4% ở dạng không chuyển hóa. Ðường bài xuất chính là qua đường mật vào ống tiêu hóa.

    Tác dụng :

    Ketoconazole là thuốc kháng nấm phổ rộng, tác dụng trên nhiều loại nấm gây bệnh, bao gồm các loại nấm bề mặt da và niêm mạc và nấm nội tạng.

    Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng cả trên một số vi khuẩn gram dương.

    Cơ chế tác dụng: ketoconazol và các thuốc chống nấm nhóm azol đều ức chế alfa demethylase ( enzym tham gia vào quá trình tổng hợp ergosterol). Do đó, ketoconazol ngăn cản tổng hợp ergosterol và lipid của màng tế bào nấm. Kết quả là làm thay đổi tính thấm của màng tế bào, ức chế chức năng màng và ức chế sự phát triểu của nấm. Liều thấp thuốc có tác dụng kìm nấm, còn liều cao thì diệt nấm.

    Chỉ định :

    – Nhiễm nấm ở da, tóc và móng do vi nấm ngoài da và/hoặc nấm men (nấm da cạn, nấm móng, nhiễm Candida quanh móng, lang ben, nấm da đầu, viêm nang lông do Pityrosporum, nhiễm vi nấm Candida niêm mạc và da mãn tính) mà các trường hợp nhiễm này không thể điều trị tại chỗ được do vị trí hoặc sự lan rộng của thương tổn, hoặc do nhiễm vi nấm sâu ở da, hay không đáp ứng với điều trị tại chỗ.

     – Nhiễm nấm men ở đường tiêu hóa. 
    – Nhiễm candida âm đạo tái phát, mãn tính mà không đáp ứng với điều trị tại chỗ.
     – Nhiễm nấm nội tạng như nhiễm Candida nội tạng, nhiễm Paracoccidioides, Histoplasma, Coccidioides, Blastomyces. 
    – Ðiều trị dự phòng cho những bệnh nhân giảm sút cơ chế đề kháng (do di truyền, do bệnh lý, hoặc do thuốc) với nguy cơ gia tăng các nhiễm vi nấm. Ketoconazole không thâm nhập tốt vào hệ thần kinh trung ương, vì vậy không nên điều trị viêm màng não do nấm bằng ketoconazole đường uống.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Kem bôi da:
    – Bôi thuốc lên vùng da bị nhiễm & vùng da xung quanh, ngày 1 – 2 lần. 
    – Thời gian trị liệu 2 – 4 tuần, trường hợp nặng có thể đến 6 tuần. Trị liệu nên tiếp tục đủ thời gian, ít nhất 1 vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng biến mất. Các biện pháp vệ sinh chung nên được giám sát để kiểm tra các nguồn gây nhiễm hay tái nhiễm. 

    * Thuốc viên:

    Ketoconazol nên được uống trong bữa ăn để được hấp thu tối đa.

    Người lớn: 
    – Nhiễm nấm da, nhiễm nấm đường tiêu hóa và nấm nội tạng: Một viên (200 mg) mỗi ngày một lần trong bữa ăn. Khi không đạt được đáp ứng đầy đủ ở liều này, liều dùng nên được tăng lên thành hai viên (400mg), mỗi ngày một lần trong bữa ăn. 
    – Nhiễm candida âm đạo: hai viên (400mg), mỗi ngày một lần trong bữa ăn. 
    Trẻ em: 
    – Trẻ em cân nặng từ 15-30kg: 100mg mỗi ngày một lần trong bữa ăn. 
    – Trẻ em cân nặng trên 30 kg: liều giống như người lớn.

    Nói chung, việc điều trị nên được tiếp tục, không gián đoạn đến khi ít nhất 1 tuần sau khi tất cả các triệu chứng đã biến mất và đến khi tất cả các mẫu cấy đều chuyển sang âm tính. 
    Ðiều trị phòng ngừa ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 
    – Người lớn: 2 viên (400mg) mỗi ngày.

    – Trẻ em: 4-8mg/kg mỗi ngày một lần. Thời gian điều trị thông thường là:
     – Nhiễm Candida âm đạo: 5 ngày kế tiếp nhau. 
    – Nhiễm nấm da do vi nấm ngoài da: khoảng 4 tuần. 
    – Lang ben: 10 ngày. 
    – Nhiễm nấm ở miệng và da do Candida: 2-3 tuần. 
    – Nhiễm nấm tóc: 1-2 tháng.

    Nhiễm nấm móng: 6-12 tháng, được xác định bởi tốc độ phát triển của móng, đòi hỏi phải đạt được sự phát triển ra ngoài một cách đầy đủ của móng bị nhiễm nấm. 
    – Nhiễm nấm Candida nội tạng: 1-2 tháng. 
    – Nhiễm nấm Paracoccidioides, Histoplasma, Coccidioides: thời gian điều trị tối ưu là 3-6 tháng.

    Chống chỉ định :

    Không nên dùng Ketoconazol cho những bệnh nhân có bệnh lý gan cấp hay mãn tính hoặc bệnh nhân quá mẫn với thuốc. Chống chỉ định dùng những thuốc sau với ketoconazol : terfenadine, astemizole, cisapride, triazolam, midazolam uống, quinidine, pimozide, thuốc ức chế HMG-CoA reductase được chuyển hoá bởi CYP3A4 như là : simvastatine và lovastatine.

    Tác dụng phụ

    Những phản ứng phụ thường gặp nhất được ghi nhận có liên quan đến việc sử dụng ketoconazol là những phản ứng phụ trên đường tiêu hóa, như là : rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy. Những phản ứng phụ ít gặp hơn được ghi nhận bao gồm nhức đầu, sự tăng có hồi phục các men gan, rối loạn kinh nguyệt, choáng váng, sợ ánh sáng, dị cảm và phản ứng dị ứng. Những tác dụng phụ được ghi nhận với tần suất thấp là giảm tiểu cầu, hói đầu (rụng tóc), bất lực và tăng áp lực nội sọ có hồi phục (ví dụ : phù gai thị, thóp phồng ở trẻ nhũ nhi). Trong một số rất ít các trường hợp, với liều lượng cao hơn liều điều trị 200 mg và 400 mg mỗi ngày, người ta quan sát thấy chứng vú to và thiếu sản tinh trùng có hồi phục. Ở liều điều trị 200 mg mỗi ngày, người ta có thể thấy sự giảm tạm thời nồng độ testosterone trong huyết tương. Nồng độ testosterone trở về bình thường trong vòng 24 giờ sau điều trị ketoconazol. Trong thời gian điều trị lâu dài ở liều điều trị, nồng độ testosterone trong máu thường không khác biệt so với nhóm chứng. Trong thời gian dùng ketoconazol, viêm gan (đa số do đặc ứng) có thể xảy ra. Tình trạng này thường hồi phục nếu ngưng ngay việc dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antanazol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antanazol bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atinon 10

    Thuốc Atinon 10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atinon 10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atinon 10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atinon 10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atinon 10

    Atinon 10
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Isotretinoin 10 mg
    SĐK:VD-27633-17
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH US Pharma USA
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các dạng mụn trứng cá nặng, đặc biệt là mụn trứng cá dạng nang bọc.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng.

    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng.

    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần của thuốc, Phụ nữ mang thai & cho con bú.

    – Không hiến máu trong thời gian dùng thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Không sử dụng với vitamin A, minocycline, tetracyclin & rượu.

    – Ngưng sử dụng các thuốc bôi trị mụn khác trước khi uống Isotretinoin.

    Chú ý đề phòng:

    – Cần sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục.

    – Không lột da mặt, không dùng sáp nhổ lông.

    – Kiểm tra cận lâm sàng khi có: đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn chuyển hóa lipid.

    Thông tin thành phần Isotretinoin

    Dược lực:

    Isotretinoin là thuốc điều trị chữa mụn trứng cá.

    Tác dụng :

    Isotretinoin là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo.

    Chỉ định :

    Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng. 
    – Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng. 
    – Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu

    Tác dụng phụ

    Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atinon 10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atinon 10 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Axcel Fungicort Cream

    Thuốc Axcel Fungicort Cream

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Axcel Fungicort Cream công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Axcel Fungicort Cream điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Axcel Fungicort Cream ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Axcel Fungicort Cream

    Axcel Fungicort Cream
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Cream
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 15g

    Thành phần:

    Miconazole nitrate, Hydrocortisone
    Hàm lượng:
    2%w/w; 1%w/w
    SĐK:VN-14077-11
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Bình Châu
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm, dị ứng ngoài da đáp ứng glucocorticoid, kèm nhiễm nấm bề mặt da.
     

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa thuốc nhẹ bằng ngón tay lên tổn thương tùy kích cỡ vùng bệnh, 1-2 lần/ngày. 
    Không nên ngừng thuốc cho tới khi khỏi hẳn;
    – Nấm da bôi thuốc 1-2 lần/ngày.
    – Nấm móng bôi thuốc 1 lần/ngày và băng kín.
    – Điều trị liên tục đến khi lành bệnh

    Chống chỉ định:

    Lao da, thủy đậu, nhiễm Herpes simplex.

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Vết loét ngoài da

    Tương tác thuốc:

    Kết hợp amphotericin dường như có tác dụng kém với Candida albicans so với dùng từng thuốc riêng biệt. Rifampicin làm giảm hoạt động của corticosteroid.

    Tác dụng phụ:

    Có thể kích ứng tại chỗ và phản ứng mẫn cảm.

    Làm giảm các lớp dưới da ở các phần sâu của da.

    Gây ức chế miễn dịch, làm tăng khả năng nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, virus.

    Khô da, ngứa, kích ứng da, cảm giác nóng rát, ngứa thoáng qua.

    Teo da (dùng thường xuyên kéo dài), tăng năng vỏ thượng thận.

    Ngứa, viêm nang lông, chứng làm tăng lông tóc, phát ban dạng trứng cá, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, lột da, nhiễm trùng thứ phát, vân da, ban hạt kê

    Chú ý đề phòng:

    Khi dùng diện rộng, da bị rách hoặc băng kín.

    Tránh dùng kéo dài ở trẻ nhũ nhi, trẻ em và dùng ở mặt.

    Nếu kích ứng, quá mẫn xảy ra: ngưng dùng.

    Tránh thuốc dây vào mắt, niêm mạc.

    3 tháng đầu thai kỳ.

    Phụ nữ cho con bú.

    Khi dùng thời gian dài, diện rộng, băng ép, điều trị tổn thương phức tạp kèm viêm da do ứ đọng hoặc do lưu thông máu kém

    Phụ nữ có thai/cho con bú: không nên bôi thuốc diện rộng, dài ngày

    Thông tin thành phần Miconazole

    Dược lực:

    Miconazole nitrate hoạt tính kháng nấm đối với vi nấm ngoài da thông thường và vi nấm men, cũng như có hoạt tính kháng khuẩn đối với một số trực khuẩn và cầu khuẩn Gr (+).

    Hoạt tính của thuốc dựa trên sự ức chế sinh tổng hợp ergosterol ở vi nấm và làm thay đổi thành phần lipid cấu tạo màng, dẫn đến sự hoại tử tế bào vi nấm.

    Dược động học :

    Khả dụng sinh học đường uống thấp (25%-30%) vì miconazole ít được hấp thu qua đường ruột.Với liều 1000 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh, 2-4 giờ sau khi đưa vào cơ thể, nồng độ trong huyết tương đạt được 1,16 mcg/ml. Nồng độ này không đủ để điều trị nấm nông và nấm nội tạng. Phần miconazole hấp thu được chuyển hóa gần như hoàn toàn. Ít hơn 1% liều dùng được phát hiện là không biến đổi ở nước tiểu. Không có chất chuyển hóa hoạt tính, thời gian bán hủy sau cùng là 20 giờ. 

    Tác dụng :

    Miconazol là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm đối với các loại như Aspergillus, Blastomyces, Candida, Clasdosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon, Paracoccidioides, Phialophora, Pseudalleschiria và Trichophyton. Miconazol cũng có tác dụng với vi khuẩn gram dương. Miconazol ức chế tổng hợp ergosterol ở màng tế bào nấm gây ức chế sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn nấm.

    Chỉ định :

    Gel rơ miệng Miconazole dùng chữa trị và điều trị dự phòng nhiễm Candida ở khoang miệng, hầu và đường tiêu hóa. 

    Liều lượng – cách dùng:

    Trẻ sơ sinh : 1/2 muỗng cà phê mỗi lần, hai lần mỗi ngày.

    Trẻ em và người lớn: 1/2 muỗng cà phê mỗi lần, bốn lần mỗi ngày.Dùng ngón tay quấn gạc rơ thuốc vào miệng. Không nên nuốt thuốc ngay mà giữ trong miệng càng lâu càng tốt. Trị liệu nên được tiếp tục ít nhất là một tuần sau khi các triệu chứng biến mất. Trong trường hợp nhiễm Candida miệng, răng giả nên được lấy ra mỗi tối chà rửa với gel Miconazole.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với miconazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Rối loạn chức năng gan.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa như: buồn nôn, nôn. Ðiều trị dài hạn có thể bị tiêu chảy. Trường hợp hiếm, có thể có phản ứng dị ứng. Trong các báo cáo lẻ tẻ về viêm gan, không có trường hợp nào nguyên nhân liên quan do Miconazole.

    Thông tin thành phần Hydrocortisone

    Dược lực:

    Các glucocorticoid đi qua màng tế bào và gắn kết với những thụ thể đặc hiệu trong bào tương. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết với DNA (chromatin), và kích thích sự phiên mã của RNA thông tin và do đó ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như là giữ vai trò thiết yếu trong hiệu quả tác động toàn thân của glucocorticoid.Tác động dược lý tối đa của các corticosteroid xuất hiện sau khi đã đạt đến nồng độ đỉnh, điều này đề ra rằng hầu hết tác động của thuốc là kết quả của sự tác động lên hoạt tính men hơn là do tác dụng trực tiếp của thuốc.

    Dược động học :

    Hydrocortisone hấp thu nhanh chóng từ dạ dày – ruột và đạt nồng độ đỉnh sau 1 giờ. Hơn 90% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương.

    Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được vào khoảng 30 đến 60 phút sau khi tiêm bắp bột vô khuẩn Hydrocortisone sodium succinate. Khoảng 40 đến 90% hydrocortisone gắn kết vào protein huyết tương. Phần tự do, không liên kết của hormone gây tác động sinh học trong khi phần liên kết lại như có tính chất như một lượng dự trữ. Hydrocortisone được chuyển hóa chủ yếu ở gan. 22 đến 30% liều tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch được đào thải trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Thuốc được đào thải hoàn toàn trong vòng 12 giờ. Do đó, nếu cần một nồng độ cao bền vững trong máu, nên tiêm thuốc mỗi 4 đến 6 giờ.

    Tác dụng :

    Hydrocortisone là một glucocorticosteroid tự nhiên do tuyến thượng thận tiết ra, có tác dụng chống viêm, dùng điều trị viêm khớp, viêm ruột, viêm phế quản, ban da, viêm mũi, mắt dị ứng.

    Chỉ định :

    Rối loạn nội tiết:

    Suy thượng thận tiên phát hay thứ phát (hydrocortisone hay cortisone là các thuốc được lựa chọn; có thể sử dụng các đồng đẳng kết hợp với mineralocorticoid khi có thể; ở trẻ em, sự bổ sung mineralocorticoid, đặc biệt khi dùng các đồng đẳng tổng hợp). Trước phẫu thuật và khi bị chấn thương hay bệnh nặng, ở những bệnh nhân đã biết suy thượng thận hay khi có nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Sốc không đáp ứng với các phương pháp đang điều trị nếu có hoặc nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Tăng sản thượng thận bẩm sinh. Viêm tuyến giáp không sinh mủ. Tăng canxi huyết do ung thư.

    Bệnh khớp:

    Dùng như một trị liệu ngắn hạn trong: Viêm xương khớp sau chấn thương. Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp ở trẻ em (trong một số ít trường hợp có thể cần trị liệu duy trì liều thấp). Viêm túi hoạt dịch cấp và bán cấp. Viêm mõm lồi cầu. Viêm bao gân cấp không đặc hiệu. Viêm khớp cấp do thống phong. Viêm khớp do bệnh vẩy nến. Viêm đốt sống dạng thấp.

    Bệnh tạo keo:

    Lupus ban đỏ lan tỏa. Viêm tim cấp trong bệnh thấp. Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).

    Các bệnh da: Pemphigus.

    Ban đỏ da dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson). Viêm da tróc vẩy. Viêm da bóng nước do herpes. Viêm da tiết bã nhờn nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khác như methylprednisolone sodium succinate không gây hay ít gây ứ natri. Liều Hydrocortisone sodium succinate khởi đầu là từ 100-500mg hay nhiều hơn (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh.Có thể lập lại các liều trong 2, 4 hay 6 giờ tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và điều kiện lâm sàng. Khi giảm liều cho trẻ em và trẻ sơ sinh, nên tùy theo tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân hơn là tính theo tuổi và thể trọng nhưng không nên dưới 25mg mỗi ngày và tối đa 15mg/kg. Nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân bị stress nặng sau khi dùng liệu pháp corticoid để tìm các dấu hiệu và triệu chứng của thiểu năng thượng thận. Corticoid là một liệu pháp hỗ trợ, không phải là trị liệu thay thế cho liệu pháp đang dùng.

    Pha chế dung dịch:

    Trước khi tiêm cần kiểm tra các thuốc tiêm thật kỹ bằng mắt thường để tìm cặn hay sự đổi màu khi bao bì đóng gói cho phép.

    Hướng dẫn sử dụng dạng lọ có 2 buồng:

    – Ấn vào nút động bằng nhựa để đẩy dung môi vào khoang dưới.

    – Lắc nhẹ để hòa tan dung dịch.

    – Mở nắp nhựa che phần trung tâm của màng ngăn.

    – Sát trùng phần trên của màng ngăn bằng một chất tiệt khuẩn thích hợp.

    – Ðâm vuông góc vào tâm của màng ngăn cho đến khi thấy được đầu mũi kim. Dốc ngược lọ và rút thuốc ra. Không cần thiết phải pha loãng hơn khi dùng tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. Ðối với tiêm truyền tĩnh mạch, đầu tiên pha chế dung dịch như đã mô tả ở trên. Sau đó dung dịch 100mg có thể được thêm vào 100-1000ml dextrose 5% trong nước (hay dung dịch muối đẳng trương hay dextrose 5% trong dung dịch muối đẳng trương nếu bệnh nhân không cần hạn chế về lượng natri). Dung dịch 250mg có thể thêm vào thành 250-1000ml, dung dịch 500mg có thể thêm vào thành 500 đến 1000ml và dung dịch 1000mg có thể thêm vào thành 1000ml với dung môi giống như trên. Trong trường hợp cần dùng một thể tích dịch nhỏ, có thể pha 100mg đến 3000mg (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) vào 50ml dung dịch nêu trên. Các dung dịch pha được có thể bền vững trong tối thiểu 4 giờ và có thể tiêm trực tiếp hay gián tiếp qua lọ tiêm truyền tĩnh mạch lớn.

    Khi được pha chế như trên, dung dịch có độ pH từ 7 đến 8 và có áp lực thẩm thấu là: lọ 100mg: 0,36 osmol; lọ 250mg, lọ 500mg và lọ 1000mg:0,57 osmol (nước muối đẳng trương bằng 0,28 osmol).

    Chống chỉ định :

    Nhiễm nấm toàn thân.Quá mẫn đã biết với thành phần của thuốc. 

    Đối với phụ nữ có thai: Không dùng Hydrocortisone cho thai phụ.

    Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn nước và chất điện giải: Ứ natri.

    Suy tim sung huyết trên những bệnh nhân nhạy cảm. Cao huyết áp. Ứ nước. Mất kali.

    Kiềm máu hạ kali.

    Hệ cơ xương:

    Bệnh cơ do sử dụng corticoid. Yếu cơ. Loãng xương. Gãy xương bệnh lý. Gãy cột sống có chèn ép tủy. Hoại tử vô khuẩn.

    Hệ tiêu hóa:

    Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết. Xuất huyết dạ dày. Viêm tụy. Viêm thực quản. Thủng ruột.

    Da:

    Chậm lành vết thương. Mảng bầm và đốm xuất huyết. Da dòn mỏng manh.

    Chuyển hóa: Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

    Thần kinh:

    Tăng áp lực nội sọ. Giả u não. Rối loạn tâm thần. Ðộng kinh.

    Nội tiết:

    Rối loạn kinh nguyệt. Phát triển tình trạng bệnh trạng Cushing. Suy giảm trục tuyến yên thượng thận. Giảm dung nạp carbohydrate.

    Biểu hiện bệnh của tiểu đường tiềm ẩn. Gia tăng nhu cầu insulin hay các thuốc hạ đường huyết uống trong tiểu đường. Chậm phát triển ở trẻ em.

    Mắt:

    Ðục thủy tinh thể dưới bao sau. Tăng áp lực nội nhãn. Lồi mắt.

    Hệ miễn dịch:

    Che giấu dấu hiệu nhiễm trùng. Kích hoạt các nhiễm trùng tiềm ẩn. Nhiễm trùng cơ hội. Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ. Có thể làm suy giảm các phản ứng da. Các phản ứng phụ sau có liên quan đến trị liệu corticoid: phản ứng dạng phản vệ (như co thắt phế quản, phù thanh quản, nổi mề đay). 
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Axcel Fungicort Cream và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Axcel Fungicort Cream bình luận cuối bài viết.

  • Что такое трейдинг, как стать трейдером, как и сколько можно заработать

    Рекомендую окружать себя опытными трейдерами, общаться с ними и делиться опытом. Они могут составлять торговые стратегии, контролировать лимиты клиентов, оформлять и сопровождать сделки, готовить отчёты. У опытных трейдеров, которые работают в компаниях, бывают другие обязанности. Если трейдер работает на себя, он сам выбирает стратегию торговли или формирует свою, уникальную.

    Как стать трейдером, если ничего не знаешь о торговле

    Например, на фондовом рынке трейдеры могут использовать акции компаний, в то время как на валютном рынке они работают с парами валют, такими как доллар/евро. В мире финансовых рынков трейдеры играют ключевую роль, выполняя сделки на биржах и внебиржевых площадках. Основная цель трейдера — купить актив по более низкой цене и продать его по более высокой (или наоборот — продать сначала дорого, а затем выкупить дешевле, если ожидается падение).

    Основные инструменты трейдера

    «То, сколько времени вам понадобится, зависит от выбранной стратегии. Торговля и аналитика требует времени — совершать успешные сделки за пару минут в день невозможно. Стрессоустойчивость важна, потому что торговля сопряжена со стрессом. Те, кто не задумывается о рисках, с высокой вероятностью теряют капитал. Чтобы одновременно работать со всеми необходимыми инструментами и источниками, трейдер может установить на рабочее место несколько мониторов. Для этого нужно много инструментов и источников данных — торговая платформа вроде QUIK, технический анализ, сводки новостей.

    Существует практика передачи средств в управление трейдеру. Обычно подразумевается торговля ценными бумагами (акциями, облигациями, фьючерсами, опционами) на фондовой бирже. Тре́йдер (от англ. trader «торговец») — торговец, действующий по собственной инициативе и стремящийся извлечь прибыль непосредственно из процесса торговли.

    Виды трейдеров

    На курсах дают знания, необходимые трейдеру, и проверяют их усвоение на практике. В вузах не будут целенаправленно учить трейдингу, поэтому работу в терминале придётся освоить самому. Новичок без подготовки почти со стопроцентной вероятностью потеряет весь капитал. А бывает, что дохода нет месяцами или капитал уменьшается, — это выматывает.

    Считается, что дневные и позиционные трейдеры больше опираются на технический анализ рынков, а среднесрочные и долгосрочные инвесторы — на фундаментальный анализ. Не следует путать частного трейдера с работником ряда компаний-торговцев, которые проводят сделки по заявкам клиентов или от их имени (см. брокер, дилер, дистрибьютор). Эмоции, такие как страх и жадность, могут негативно влиять на торговые решения, поэтому трейдеры должны развивать психологическую устойчивость.

    Фундаментальный анализ, в свою очередь, включает изучение макроэкономических показателей, новостей и отчетов компаний. Технический анализ основывается на изучении графиков и индикаторов, таких как скользящие средние и уровни поддержки и сопротивления. Каждый рынок имеет свои особенности и правила, которые трейдер должен учитывать. Трейдеры делятся на несколько категорий в зависимости от их стиля торговли и временных горизонтов. Трейдинг — это не просто работа, это целая наука, требующая глубокого понимания рыночных механизмов, анализа данных и умения прогнозировать рыночные движения.

    Стратегии управления капиталом

    Существует несколько типов трейдеров, включая долгосрочных, краткосрочных, активных и пассивных трейдеров. Это может включать в себя ведение торгового дневника, где трейдер записывает свои решения и эмоции, а также анализирует свои ошибки и достижения. Один из основных принципов успешного трейдинга заключается в управлении рисками. Трейдеры могут работать на различных финансовых рынках, таких как фондовый, валютный, товарный и деривативный.

    • Я начинал с 30 тысяч рублей в 2007 году, а уже через полгода прибыль в 30 тысяч в день была нормой.
    • Трейдеров можно классифицировать по разным критериям, но основное различие заключается в их стиле торговли.
    • Чаще всего трейдеры совершают сделки с акциями, фьючерсами, опционами и валютой.
    • Допустим, один трейдер торгует только акциями российских компаний.

    Активные и пассивные трейдеры

    • Можно сказать, что консервативные стратегии позволяют зарабатывать 10–30% от капитала в год.
    • Например, если купить акции «Сбера», когда они стоят 250 рублей, и продать, когда цена выросла до 300 рублей, одна акция принесёт прибыль в 50 рублей.
    • При ведении диалогов и заключении сделок в шумном торговом зале трейдеры могут использовать язык жестов.
    • Доходность спекулятивной стратегии в среднем с 2011 года — 152% при теоретическом риске в 100% и реальном, реализовавшемся однажды, в 68%.
    • Диверсификация рисков — распределение капитала между разными инструментами и активами.

    Если простыми словами, трейдер смотрит на график изменения цены — и предполагает, куда она пойдёт дальше. Допустим, один трейдер торгует только акциями российских компаний. В некоторых источниках говорят также о среднесрочном и долгосрочном трейдинге. Иногда инвестор продаёт ценные бумаги, если думает, что цена на них снизится, или докупает акции, если находит перспективную компанию. Трейдер совершает много быстрых сделок, чтобы получить прибыль от каждой из них. Фьючерсы и опционы нельзя назвать активами, потому что это договоры на совершение сделок с активами.

    Трейдеры обычно работают с большими рисками и нуждаются в активном управлении своими сделками. Трейдер ориентируется на краткосрочную прибыль за счет частых сделок. В последнее время люди стали чаще задумываться о том, как более разумно и выгодно распоряжаться своим капиталом. В статье рассказали о том, кто такой трейдер, чем он занимается, какими инструментами должен владеть и где обучиться на эту профессию. Эта профессия требует знаний в области экономики, аналитических навыков, умения управлять рисками и принимать быстрые решения.

    Простыми словами — все акции, облигации, драгоценные металлы и другие активы, которыми владеет инвестор. Если простыми словами, покупая облигацию, вы даёте в долг компании или государству. Если простыми словами, акция — это доля в компании. Терминал, который даёт доступ к биржевым торгам на фондовом и срочном рынках. В ней видны все сделки на текущий момент — сколько бумаг продают и покупают и по какой цене. Кто-то хочет работать в компании, потому что это сильно прокачивает навыки.

    К активам относятся акции, облигации, валюта, сырьевые товары и так далее. Объясним механику торговли для тех, кто только погружается в тему. Некоторые сделки действительно могут принести такую прибыль. Один и тот же человек может периодически становиться быком или медведем, даже сочетать это одновременно, если у него открыто несколько сделок в разных направлениях. При этом они не могут привлекать какие-либо кредиты под залог имущества, находящегося в управлении, в том числе с использованием механизмов маржинальной торговли. По состоянию на 2018 год право управления денежными средствами имеют банки, ПИФы,ОФБУ, управляющие компании и НПФы, имеющие соответствующие лицензии.

    Какие качества нужны, а какие помешают успешной торговле

    10% времени трейдер торгует — открывает и закрывает сделки. Во втором случае трейдеру, кроме навыков, понадобится брокерский счёт и капитал. Он будет работать с деньгами клиентов или компании — отвечать за то, чтобы капитал увеличивался.

    В зависимости от стиля торговли и временных горизонтов, трейдеры делятся на долгосрочных и краткосрочных, активных и пассивных. Трейдинг проводится на различных финансовых рынках (акций, валютных, товарных и т.д.) и может быть как краткосрочной спекуляцией, так и долгосрочными инвестициями. Вы освоите аналитическую базу, создадите собственную стратегию и сможете торговать с минимальными рисками на финансовых рынках.

    Из-за импульсивности он тут же продал их, загорелся идеей покрыть убыток и начал совершать необдуманные сделки, на которых потерял большую часть капитала. Например, трейдер купил акции на 100 тысяч в расчёте продать их подороже, но цена на них упала. Трейдер не только анализирует ситуацию на рынке и предполагает, как будет меняться цена на актив, но и просчитывает возможные последствия сделок. Чаще всего трейдеры совершают сделки с акциями, фьючерсами, опционами и валютой. Логика заработка на финансовом рынке сводится к тому, чтобы купить актив дешевле, а продать дороже. Ещё есть понятие «активы» — так называют всё, что можно купить и продать не на срочном рынке.

    «Все трейдеры разные, поэтому и доход у них разный. На мой взгляд, хорошая и сильная черта будущего трейдера — любовь к новым знаниям. Есть отдельный день для анализа американских акций, сырья и индексов. «У каждого трейдера свой метод борьбы со стрессом. Опытные трейдеры говорят, что новичку нужен аналитический склад ума, самодисциплина и стрессоустойчивость.

    Он совершает сделки на небольшую часть капитала, чтобы уменьшить риски, — например, если на счету миллион рублей, может покупать акции на 100–200 тысяч. Торговля на финансовых рынках сопряжена с высокими рисками, и трейдеры должны быть готовы к возможным убыткам. Это означает, что трейдеры должны устанавливать лимиты на свои потери и не рисковать более чем определённой долей своего капитала в одной сделке.

    Кто такой трейдер и чем он отличается от инвестора

    Ограничений по первой сумме для торгов нет, если капитал комфортный и свободный. В обоих случаях это риск — трейдер будет распоряжаться не собственными, а заёмными деньгами. Учиться на демонстрационном счёте бессмысленно — он не даёт полного ощущения реальной торговли. В первом случае трейдеру нужны только навыки. Он совершает 50–100 сделок в день и зарабатывает на минимальном изменении цены.

    В этом материале Skillbox Media расскажем главное, что нужно знать о трейдинге и трейдерах. В Сети можно увидеть рассказы трейдеров о том, как они зарабатывают несколько десятков тысяч рублей в день, сидя в уютном кресле у компьютера. При ведении диалогов и заключении сделок в шумном торговом зале трейдеры могут использовать язык жестов.

  • Thuốc Ariel Tdds

    Thuốc Ariel Tdds

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ariel Tdds công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ariel Tdds điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ariel Tdds ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ariel Tdds

    Ariel Tdds
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Cao dán
    Đóng gói:Hộp 2 miếng

    Thành phần:

    Scopolamine 1,5mg/miếng dán
    SĐK:VN-16705-13
    Nhà sản xuất: Caleb Pharma. Inc – ĐÀI LOAN (TQ)
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Thiên Ân
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Giúp ngăn ngừa tình trạng chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau đầu do say tàu xe, máy bay, tàu biển.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 1 miếng/72 giờ.
    – Trẻ em từ 8 – 15 tuổi: 1/2 miếng/72 giờ.
    – Dán ở phía sau tai từ 1 – 4 giờ trước khi khởi hành.
    – Sau khi dán và gỡ miếng dán, cần rửa tay và nơi dán bằng xà phòng.
    – Di chuyển trên 3 ngày phải thay miếng dán mới và dán sang tai khác.Không dùng quá liều.

    Chống chỉ định:

    – Người mẫn cảm với Scopolamine, người có bệnh về mắt.

    – Phụ nữ có thai 3 tháng đầu và trẻ em dưới 8 tuổi.

    Tác dụng phụ:

    Khô miệng, ngủ gà, đôi lúc đau mắt và hơi chóng mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Khi sử dụng cho người già, người suy chức năng gan hoặc thận. Bệnh nhân tăng nhãn áp.

    Thông tin thành phần Scopolamine

    Dược lực:

    Thuốc scopolamine là một thuốc kháng cholinergic. Thuốc có nhiều tác dụng đối với cơ thể bao gồm giảm tiết dịch, làm chậm co bóp dạ dày và ruột, giảm giãn nở đồng tử.

    Chỉ định :

    Scopolamine được dùng để làm giảm buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt do say tàu xe và phục hồi sau gây mê và phẫu thuật. Thuốc cũng có thể được dùng trong điều trị bệnh Parkinson, tình trạng co cứng cơ, hội chứng ruột kích thích, viêm ruột thừa và các bệnh khác.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Người lớn

    Điều trị buồn nôn/nôn mửa
    Dùng để chống nôn thông thường: tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 0,3-0,65 mg, mỗi 6 đến 8 giờ khi cần thiết.
    Dùng để chống buồn nôn và nôn mửa sau phẫu thuật: bạn dán một miếng dán thẩm thấu qua da scopolamine 1,5 mg ở phía sau tai vào buổi tối trước ngày phẫu thuật dự kiến. Các miếng dán nên giữ trong 24 giờ sau khi phẫu thuật trước khi vứt bỏ.
    Nếu dùng scopolamine thẩm thấu qua da ở sản phụ, bạn dán miếng dán trước 1 giờ mổ lấy thai theo lịch trình để hạn chế phơi nhiễm cho trẻ sơ sinh.
    Say tàu xe
    Dán một miếng dán thẩm thấu qua da scopolamine 1,5 mg ở phía sau tai ít nhất 4 giờ trước khi đi tàu xe và thay miếng dán mỗi 3 ngày khi cần thiết.

    Parkinson
    0,4-0,8 mg mỗi 8 giờ khi cần thiết.
    * Trẻ em
    Điều trị buồn nôn/nôn mửa
    Trẻ em 1-12 tuổi: trẻ được tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 6 mcg/kg/liều (liều tối đa: 0,3 mg/liều) mỗi 6-8 giờ khi cần thiết.
    Trẻ em bị say tàu xe
    Bạn dán cho trẻ một miếng dán thẩm thấu qua da scopolamine 1,5 mg phía sau tai ít nhất 4 giờ trước khi đi tàu xe và thay miếng dán mỗi 3 ngày khi cần thiết.

    Chống chỉ định :

    Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc;

    Tác dụng phụ

    Đau mắt hoặc đỏ mắt, nhìn thấy vầng hào quang quanh ánh sáng;

    Nhìn mờ và tăng nhạy cảm với ánh sáng;

    Lẫn lộn, kích động, cực kỳ sợ hãi, ảo giác, có suy nghĩ hoặc hành vi khác thường;

    Tiểu tiện ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ariel Tdds và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ariel Tdds bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Arotabin

    Thuốc Arotabin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Arotabin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Arotabin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Arotabin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Arotabin

    Arotabin
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 5 gam

    Thành phần:

    Acyclovir 250mg
    SĐK:VD-18560-13
    Nhà sản xuất: Daewoo Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Nhiễm Herpes thông thường (loại I và II), nhiễm virus, herpes tiền phát & tái phát của các cơ quan sinh dục, herpes môi.

    – Điều trị nhiễm trùng da và niêm mạc do virus.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Thoa ngoài da: 5 lần/ngày, cách khoảng 4 giờ . Thời gian điều trị 5 ngày. Nếu không hết phải tiếp tục điều trị tới đến 10 ngày.

    – Nhiễm herpes sinh dục: thoa 6 lần/ngày x 7 ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc

    Tác dụng phụ:

    Kích thích cục bộ: Cảm giác bỏng tạm thời, da khô nhẹ & có vẩy, viêm da tiếp xúc, ban đỏ, ngứa (hết khi ngưng thuốc).

    Chú ý đề phòng:

    Tránh để thuốc dây vào mắt, miệng & âm đạo.

    Thông tin thành phần Acyclovir

    Dược lực:

    Acyclovir là một đồng đẳng purine nucleoside tổng hợp với các tác động ức chế in vitro và in vivo chống lại virus gây bệnh herpes ở người.

    Dược động học :

    Acyclovir chỉ được hấp thu một phần ở ruột. Nồng độ tối đa trong huyết tương lúc ở trạng thái ổn định trung bình (Cmax) sau các liều 200 mg dùng mỗi 4 giờ là 3,1 micromole (0,7mcg/ml) và nồng độ tối thiểu (Cmin) là 1,8 micromole (0,4mcg/ml). Các nồng độ Cmax tương ứng sau các liều 400mg và 800mg dùng mỗi 4 giờ là 5,3 micromole (1,2mg/ml) và 8 micromole (1,8mg/ml), và Cmin tương ứng là 2,7 micromole (0,6mg/ml) và 4 micromole (0,9mg/ml).

    Ở người lớn, thời gian bán hủy cuối cùng trong huyết tương của acyclovir sau khi tiêm tĩnh mạch ở vào khoảng 2,9 giờ. Phần lớn thuốc được đào thải ở thận dưới dạng không đổi. Sự thanh thải ở thận lớn hơn nhiều so với thanh thải créatinine, điều này cho thấy rằng sự tiết ra ở ống thận cùng với quá trình lọc ở cầu thận đã góp phần vào việc đào thải thuốc ở thận. 9-carboxymethylguanine là chất chuyển hóa duy nhất có tác dụng của acyclovir và chiếm khoảng 10-15% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu. Khi acyclovir được chỉ định dùng 1 giờ sau khi uống 1 g probenecide, thời gian bán hủy cuối cùng và diện tích dưới đường cong tăng thêm các giá trị tương ứng là 18% và 40%.

    Ở người lớn, nồng độ Cmax sau khi tiêm truyền trong vòng 1 giờ các liều 2,5mg/kg, 5mg/kg, và 10mg/kg tương ứng là 22,7 micromole (5,1mcg/ml), 43,6 micromole (9,8mcg/ml) và 92 micromole (20,7mcg/ml). Các nồng độ tương ứng Cmin sau 7 giờ là 2,2 micromole (0,5mcg/ml), 3,1 micromole (0,7mcg/ml) và 10,2 micromole (2,3mcg/ml). Ở trẻ trên 1 tuổi, các nồng độ trung bình Cmax, Cmin cũng được tìm thấy khi cho liều 250mg/m2 được dùng thay vì cho 5mg/kg và liều 500mg/m2 được dùng thế cho 10mg/kg. Ở trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi được điều trị với các liều 10mg/kg qua đường tiêm truyền trong vòng 1 giờ mỗi 8 giờ, Cmax tìm thấy là 61,2 micromole (13,8mcg/ml) và Cmin là 10,1 micromole (2,3mcg/ml). Thời gian bán hủy cuối cùng trên những bệnh nhân này là 3,9 giờ. Ở người già, độ thanh thải toàn phần của cơ thể giảm xuống theo tuổi tác đi kèm với giảm thanh thải creatinin mặc dù có rất ít thay đổi trong thời gian bán hủy cuối cùng trong huyết tương.

    Ở bệnh nhân suy thận mãn tính, thời gian bán hủy cuối cùng trung bình trong huyết tương là 19,5 giờ. Thời gian bán hủy trong thẩm phân máu của acyclovir là 5,7 giờ. Các nồng độ acyclovir trong huyết tương giảm xuống khoảng 60% trong quá trình thẩm phân. Nồng độ trong dịch não tủy đạt được vào khoảng 50% nồng độ tương ứng trong huyết tương. Liên kết của thuốc với protein huyết tương tương đối thấp (9- 33%) và tương tác thuốc liên quan đến sự đổi chỗ tại vị trí gắn không được dự đoán trước.

    Acyclovir dưới dạng thuốc mỡ tra mắt nhanh chóng được hấp thu qua biểu mô giác mạc và các mô bề mặt của mắt cho hệ quả là nồng độ gây độc đối với virus đạt được trong thủy dịch. Người ta không thể tìm thấy acyclovir trong máu bằng những phương pháp hiện hành sau khi dùng tại chỗ thuốc mỡ tra mắt Acyclovir, tuy nhiên các dấu vết định lượng của thuốc đã có thể tìm thấy trong nước tiểu. Tuy nhiên, những nồng độ trên không có ý nghĩa về mặt trị liệu.

    Tính gây quái thai: dùng acyclovir đường toàn thân trong những xét nghiệm theo tiêu chuẩn được quốc tế chấp nhận không gây ra độc tính trên thai nhi và không gây quái thai ở thỏ, chuột lớn và chuột nhắt.

    Tác động trên khả năng sinh sản: các tác động ngoại ý có hồi phục rộng rãi trên sự sinh tinh bào liên kết với độc tính toàn phần ở chuột và chó đã được báo cáo xuất hiện chỉ khi dùng các lượng acyclovir vượt quá rất nhiều những liều lượng dùng để điều trị.

    Các nghiên cứu trên hai thế hệ ở chuột không cho thấy ảnh hưởng nào của acyclovir dùng đường uống lên khả năng sinh sản.

    Ở loài người, chưa thấy ảnh hưởng nào trên khả năng sinh sản của Acyclovir lên phụ nữ. Viên nén Acyclovir cho thấy không có tác dụng xác định nào lên số lượng, hình thái và sự vận động của tinh trùng ở người.

    Tác dụng :

    Acyclovir là một chất tương tự nucleosid (acycloguanosin), có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Ðể có tác dụng acyclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphat. Ở chặng đầu, acyclovir được chuyển thành acyclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidinkinase, sau đó chuyển tiếp thành acyclovir diphosphat và triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào. Acyclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường.

    Tác dụng của acyclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex typ 1 (HSV – 1) và kém hơn ở virus Herpes simplex typ 2 (HSV – 2), virus Varicella zoster (VZV), tác dụng yếu nhất trên cytomegalovirus (CMV). Trên lâm sàng không thấy acyclovir có hiệu quả trên người bệnh nhiễm CMV. Tác dụng chống virus Epstein Barr vẫn còn chưa rõ. Trong quá trình điều trị đã xuất hiện một số chủng kháng thuốc và virus Herpes simplex tiềm ẩn trong các hạch không bị tiêu diệt.

    Acyclovir có tác dụng tốt trong điều trị viêm não thể nặng do virus HSV – 1, tỷ lệ tử vong có thể giảm từ 70% xuống 20%. Trong một số người bệnh được chữa khỏi, các biến chứng nghiêm trọng cũng giảm đi. Acyclovir dùng liều cao tới 10 mg/kg thể trọng, cứ 8 giờ một lần, dùng trong 10 đến 14 ngày. Thể viêm não – màng não nhẹ hơn do HSV – 2 cũng có thể điều trị tốt với acyclovir.

    Ở người bệnh nặng, cần tiêm truyền acyclovir tĩnh mạch, như nhiễm HSV lan tỏa ở người suy giảm miễn dịch, người ghép tạng, bệnh máu ác tính, bệnh AIDS, nhiễm herpes tiên phát ở miệng hoặc sinh dục, herpes ở trẻ sơ sinh, viêm giác mạc nặng do Herpes, trường hợp này có thể dùng kèm thuốc nhỏ mắt acyclovir 3% để điều trị tại chỗ.

    Chỉ định :

    *Viên nén: Nhiễm virus herpes simplex da và niêm mạc, bao gồm herpes sinh dục khởi phát và tái phát. Ngăn chặn việc tái nhiễm herpes simplex trên người có miễn dịch bình thường. 

    Dự phòng herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. 
    Bệnh zona (herpes zoster). Các nghiên cứu cho thấy việc điều trị zona với Acyclovir trong giai đoạn sớm có ảnh hưởng có lợi trên cảm giác đau và có thể làm giảm tần suất đau dây thần kinh sau zona (đau liên quan đến zona). 

    *Dạng kem: Nhiễm virus herpes simplex da bao gồm herpes môi và herpes sinh dục, khởi phát và tái phát. 
    *Thuốc mỡ tra mắt: viêm giác mạc do herpes simplex.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên nén:

    Ðiều trị herpes simplex ở người lớn:
    Để điều trị nhiễm herpes simplex, nên dùng 200mg Acyclovir 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ để khỏi phải uống vào ban đêm. Có thể điều trị trong vòng 5 ngày, nhưng có thể phải kéo dài hơn cho những nhiễn virus khởi phát trầm trọng.

    Trên những bệnh nhân suy giảm miễn dịch trầm trọng (như sau khi ghép tủy) hay những bệnh nhân bị giảm hấp thu ở ruột, liều lượng có thể tăng gấp đôi thành 400mg hay có thể thay đổi bằng cách xem xét dùng đường tĩnh mạch. 
    Nên bắt đầu trị liệu càng sớm càng tốt ngay khi nhiễm bệnh; cho những giai đoạn tái phát, trị liệu nên áp dụng trong giai đoạn tiền triệu hay ngay lúc bắt đầu xuất hiện sang thương. 
    Ngăn chặn herpes simplex ở người lớn: để ngăn chặn nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường, nên dùng 200mg Acyclovir 4 lần mỗi ngày, cách khoảng 6 giờ.

    Nhiều bệnh nhân thấy tiện lợi khi dùng liều 400mg 2 lần mỗi ngày cách khoảng 12 giờ.

    Giảm liều xuống còn 200mg 3 lần mỗi ngày cách khoảng 8 giờ hay thậm chí 2 lần mỗi ngày cách khoảng 12 giờ cũng có thể cho kết quả hữu hiệu.

    Một vài bệnh nhân có thể bị nhiễm đột phát với liều tổng cộng hàng ngày là 800mg.
    Ðiều trị nên dừng lại sau mỗi 6-12 tháng để quan sát những thay đổi có thể xảy ra trong tiến trình tự nhiên của bệnh.

    Phòng ngừa herpes simplex ở người lớn: để phòng ngừa herpes simplex ở những bệnh nhân bị tổn hại về miễn dịch, nên dùng 200mg Acyclovir 4 lần mỗi ngày cách khoảng 6 giờ.
    Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (như sau khi ghép tủy) hay bị giảm hấp thu thuốc ở ruột, có thể gấp đôi liều lên 400 mg hay có thể xem xét thay đổi bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch.

    Thời gian dùng thuốc phòng ngừa tùy thuộc vào thời kỳ có nguy cơ dài hay ngắn.
    Ðiều trị bệnh zona (herpes zoster) ở người lớn: 
    Để điều trị bệnh zona (herpes zoster), nên dùng 800mg Acyclovir 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ, khỏi phải uống vào ban đêm. Nên điều trị trong vòng 7 ngày.
    Ðối với những bệnh nhân suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (như sau khi ghép tủy) hay bị giảm hấp thu ở ruột, nên xem xét phương pháp dùng tiêm tĩnh mạch.

    Nên bắt đầu càng sớm càng tốt ngay sau khi nhiễm bệnh; điều trị có kết quả càng tốt nếu bắt đầu ngay khi khởi phát nổi ban.
    Liều lượng dành cho trẻ em:
     đối với việc điều trị herpes simplex ở trường hợp bị suy giảm miễn dịch, trẻ em trên 2 tuổi nên dùng với liều dùng cho người lớn và trẻ dưới 2 tuổi nên dùng liều bằng một nửa liều cho người lớn. 
    Chưa có số liệu đặc hiệu về ngăn chặn nhiễm herpes simplex hay điều trị bệnh zona (herpes zoster) ở trẻ em có khả năng miễn dịch. 
    Người già: ở người già, độ thanh thải toàn phần acyclovir của cơ thể sút giảm song song với thanh thải créatinine. Nên duy trì bổ sung nước cho bệnh nhân dùng Acyclovir với liều cao. 
    Nên đặc biệt chú ý giảm liều ở bệnh nhân suy thận.
    Suy thận: trong việc kiểm soát nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân suy thận, liều khuyến cáo đường uống không đưa đến sự tích tụ acyclovir trên mức được xác định là an toàn khi tiêm tĩnh mạch.
    Tuy nhiên, ở những người suy thận trầm trọng (độ thanh thải créatinine dưới 10ml/phút) nên điều chỉnh liều thành 200mg 2 lần mỗi ngày, cách khoảng 12 giờ. 
    Trong điều trị bệnh zona (herpes zoster), nên dùng 800mg 2 lần mỗi ngày, cách khoảng 12 giờ đối với bệnh nhân suy thận trầm trọng (thanh thải créatinine dưới 10ml/phút) và 800mg 3 lần mỗi ngày, cách khoảng 8 giờ cho bệnh nhân suy thận trung bình (thanh thải créatinine trong khoảng 10-25ml/phút). 
    Acyclovir kem: 
    Cho người lớn và trẻ em, nên bôi 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ, khỏi dùng vào ban đêm. Kem Acyclovir nên bôi vào sang thương hay nơi sang thương sắp xảy ra càng sớm càng tốt ngay sau khi nhiễm. 
    Việc điều trị các giai đoạn tái phát đặc biệt quan trọng cần bắt đầu ngay trong giai đoạn tiền triệu hay ngay khi sang thương bắt đầu xuất hiện.

    Nên liên tục điều trị trong vòng 5 ngày. Nếu chưa lành, có thể kéo dài trị liệu thêm đến 10 ngày. 
    Thuốc mỡ tra mắt Acyclovir: 
    Cho người lớn và trẻ em, tra vào túi cùng kết mạc một lượng thuốc bóp ra khoảng 10mm, 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ. Nên tiếp tục điều trị ít nhất 3 ngày sau khi lành.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân được biết là có quá mẫn với acyclovir.

    Dạng kem: Quá mẫn với propylenglycol.

    Tác dụng phụ

    – Viên nén: nổi ban da đã được báo cáo xuất hiện trên một vài bệnh nhân sử dụng viên nén và tự khỏi khi ngưng thuốc. Các tác dụng trên đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và đau bụng đã được báo cáo xuất hiện ở bệnh nhân dùng thuốc viên nén. Trong những thử nghiệm mù đôi dùng giả dược được kiểm soát, tần suất các biểu hiện rối loạn trên đường tiêu hóa tìm thấy không khác biệt nhau lắm giữa nhóm dùng giả dược và nhóm dùng acyclovir.

    Các phản ứng thần kinh có hồi phục, đáng chú ý là chóng mặt, tình trạng lẫn lộn, ảo giác và buồn ngủ đã được báo cáo xuất hiện đôi lúc, thường là với bệnh nhân suy thận hay có những yếu tố tạo khuynh hướng mắc bệnh.

    Một vài báo cáo về chứng gia tăng rụng tóc lan tỏa. Do loại chứng bệnh này thường liên kết với nhiều loại thuốc và các tiến triển bệnh khác nhau, mối liên hệ giữa biểu hiện này với liệu pháp acyclovir không được chắc chắn.

    Còn có những trường hợp rất hiếm được báo cáo xảy ra với người uống Acyclovir bao gồm việc tăng nhẹ và thoáng qua bilirubine và các men gan, tăng nhẹ urea và creatinin máu, giảm nhẹ các chỉ số huyết học, nhức đầu, có những phản ứng thần kinh nhẹ có hồi phục và mệt mõi.

    – Dạng kem: cảm giác rát bỏng và xót có thể xảy ra với một số bệnh nhân khi bôi thuốc. Nổi ban hay ngứa cũng đã được báo cáo xảy ra trong một số ít bệnh nhân.

    – Thuốc mỡ tra mắt: ở một số nhỏ bệnh nhân có thể xuất hiện cảm giác xót nhẹ thoáng qua ngay sau khi tra thuốc vào mắt. Bệnh giác mạc đốm nhỏ nông cũng đã được báo cáo. Dấu hiệu này không cần thiết phải ngưng thuốc sớm và sẽ lành không có biến chứng rõ rệt.

    Kích ứng và viêm tại chỗ, như viêm mi mắt và viêm giác mạc đã được báo cáo xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc mỡ tra mắt Acyclovir.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Arotabin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Arotabin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Azaroin

    Thuốc Azaroin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Azaroin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Azaroin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Azaroin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Azaroin

    Azaroin
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Gel bôi ngoài da
    Đóng gói:Hộp 1 tube nhôm chứa 15 g gel

    Thành phần:

    Clindamycin (dưới dạng Clindamycin phosphat) 1%kl/kl
    SĐK:VN-19540-15
    Nhà sản xuất: Yash Medicare Pvt., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: U Square Lifescience Pvt., Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Mụn trứng cá.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa một lớp mỏng lên vùng da bị mụn đã được rửa sạch, 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Ðối kháng với erythromycin.

    Tác dụng phụ:

    Viêm da tiếp xúc, khô da, rối loạn tiêu hoá & viêm nang lông.

    Chú ý đề phòng:

    Gây bỏng & xót ở mắt. Cá nhân hay bị dị ứng. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Clindamycin

    Dược lực:

    Clindamycin là kháng sinh họ lincosamid.

    Dược động học :

    Khi dùng tại chỗ nhiều lần clindamycin phosphate với nồng độ tương đương 10mg/ml clindamycin trong alcol isopropyl và dung môi nước, nồng độ clindamycin hiện diện trong huyết tương rất thấp (0-3mg/ml) và dưới 0,2% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng clindamycin.

    – Hấp thu: Clindamycin có thể uống vì bền vững ở môi trường acid. Nồng độ ức chế tối thiểu 1,6 mcg/ml. khoảng 90% liều uống của clindamycin được hấp thu.

    – Phân bố: thuốc được phân bố rộng khắp trong các dịch và mô của cơ thể, gồm cả xương, nhưng sự phân bố không đạt được nồng độ có ý nghĩa trong dịch não tuỷ. Hơn 90% clindamycin liên kết với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: chủ yếu ở gan.

    – Thải trừ: Khoảng 10% thuốc uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hoạt động hay chuyển hoá và khoảng 4% bài tiết qua phân. Thời gian bán thải của clindamycin từ 2 đến 3 giờ.

    Tác dụng :

    Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid. Tác dụng của clindamycin là liên kết với tiểu phần 50S của ribosom, do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nông độ cao. Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với clindamycin là methyl hoá RNA trong tiểu phần 50S của ribosom của vi khuẩn, kiểu kháng này thường qua trung gian plasmid.

    Có sự kháng chéo giữa clindamycin và erythromycin, vì những thuốc này tác dụng lên cùng một vị trí của ribosom vi khuẩn.

    Tác dụng in vitro của clindamycin đối với các vi khuẩn sau:

    – Cầu khuẩn gram dương ưa khí: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus (trừ S. faecalis), Pneumococcus.

    – Trực khuẩn gram âm kỵ khí: Bacteroides(B. fragilis) và Fusobacterium spp.

    – Trực khuẩn gram dương kỵ khí không sinh nha bào: Propionibacterium, Eubacterium và Actinomyces spp.

    – Cầu khuẩn gram dương kị khí: Peptococcus và peptostreptococcus spp, Clostridium perfringens( trừ C. sporogenes và C. tertium).

    – các vi khuẩn khác: Chlamydia trachomatis, Toxoplasma gondii, Plasmodium falciparum, Pneumocystis carinii, Gardnerella vaginalis., Mycoplasma brominn.

    Các loại vi khuẩn sau đây thường kháng clindamycin: các trực khuẩn gram âm ưa khí, Streptococcus faecalis, Norcardia sp, Neisseria meningitidis, Staphylococcus aureus kháng methicillin, Haemophilus influenzae.

    Mặc dù clindamycin phosphate không có hoạt tính in vitro, sự thủy phân nhanh chóng in vivo làm chuyển hợp chất thành dạng clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn.

    Phosphatase trên da thủy phân clindamycin phosphate thành clindamycin base.

    Clindamycin cho thấy in vitro hoạt tính chống lại vi khuẩn Propionibacterium acnes được cô lập. Ðiều này có thể giải thích cho sự sử dụng thành công của thuốc trong mụn trứng cá.

    Thêm vào đó, clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn in vitro rộng rãi đã được mô tả trong toa hướng dẫn sử dụng thuốc trong hộp của chế phẩm uống và tiêm.

    Clindamycin có hoạt tính lên nhân trứng cá ở bệnh nhân bị mụn trứng cá. Nồng độ trung bình của kháng sinh khảo sát được trong nhân trứng cá sau khi dùng Clindamycin phosphate 4 tuần là 597mcg/g chất nhân trứng cá (0-1490). In vitro clindamycin ức chế tất cả các mẫu cấy thử nghiệm của Propionibacterium acnes (MIC 0,4mcg/ml). Các acide béo tự do trên bề mặt da làm giảm khoảng 14% còn 2% tác dụng của thuốc.

    Chỉ định :

    Clindamycin phosphate được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá. Trong so sánh với tetracycline uống, Clindamycin phosphate làm giảm mụn trứng cá 61% so với tetracycline là 49%. Trong những nghiên cứu có kiểm soát sau đó, Clindamycin phosphate làm giảm 58% mụn trứng cá so với giả dược (alcol) là 33%.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng kem bôi da: Bôi một lớp mỏng Clindamycin phosphate lên vùng da bệnh hai lần mỗi ngày.

    Dạng tiêm:

    Liều và cách dùng được xác định tùy thuộc mức độ nhiễm trùng, tình trạng bệnh nhân và độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.

    – Người lớn : tiêm bắp sâu hay truyền tĩnh mạch.

    + Nhiễm trùng nặng do cầu khuẩn gram dương ái khí và vi khuẩn yếm khí nhạy cảm (thường không bao gồm Bacteroides fragilis, Peptococcus và Clostridia khác ngoài Clostridium perfringens) : 600-1200 mg mỗi ngày, chia ra 2, 3 hay 4 lần.

    + Nhiễm trùng rất nặng : thường được xác định hay nghi ngờ do Bacteroides fragilis, Peptococcus và Clostridia khác ngoài Clostridium perfringens: 1200-1700 mg mỗi ngày, chia ra 2, 3 hay 4 lần.

    Khi cần thiết, các liều này có thể tăng lên 4800 mg mỗi ngày tiêm truyền tĩnh mạch trong các nhiễm trùng đe dọa mạng sống bệnh nhân.

    Không dùng tiêm bắp các liều lớn hơn 600 mg.

    + Nhiễm trùng vùng chậu : 900 mg mỗi 8 giờ tiêm truyền tĩnh mạch kết hợp với một kháng sinh thích hợp điều trị vi khuẩn hiếu khí gram âm. Tiếp tục điều trị trong ít nhất 4 ngày và trong 48 giờ sau khi quan sát thấy tình trạng bệnh nhân được cải thiện.

    + Nhiễm Toxoplasmose não trên bệnh nhân có nguy cơ cao do suy giảm miễn dịch : 600-1200 mg clindamycin tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ trong 2 tuần. Tiếp tục trị liệu đường uống trong 8-10 tuần.

    + Viêm phổi do Pneumocystis carinii trên bệnh nhân có nguy cơ cao do suy giảm miễn dịch : 600 mg clindamycin tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ trong 21 ngày và 15-30 mg primachine uống ngày 1 lần trong 21 ngày.

    – Trẻ em trên 2 tuổi : tiêm bắp và truyền tĩnh mạch.

    + Nhiễm trùng nặng : 15-25 mg/kg/ngày, chia ra 3-4 lần dùng.

    + Nhiễm trùng rất nặng : 25-40 mg/kg/ngày, chia ra 3-4 lần dùng.

    + Liều dùng cho trẻ em có thể được tính bằng diện tính bề mặt cơ thể : 350 mg/m2/ngày trong nhiễm trùng nặng và 450 mg/m2/ngày trong nhiễm trùng rất nặng. Không dùng đường tiêm bắp khi liều trên 600 mg.

    + Nồng độ của clindamycin trong dung dịch pha loãng để truyền không quá 12 mg/ml và tốc độ truyền không quá 30 mg mỗi phút.

    Không nên dùng hơn 1200 mg cho 1 lần truyền trong 1 giờ.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử quá mẫn với các chế phẩm có chứa clindamycin hay lincomycin, viêm ruột khu trú hay viêm loét đại tràng, hay viêm đại tràng do dùng kháng sinh.

    Tác dụng phụ

    Khô da là tác dụng ngoại ý thường gặp nhất khi sử dụng thuốc.

    Clindamycin có thể dẫn đến chứng viêm đại tràng nặng có thể gây tử vong.

    Các trường hợp tiêu chảy, tiêu chảy có máu và viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng giả mạc) đã được báo cáo như những tác dụng ngoại ý trên bệnh nhân được điều trị với chế phẩm dùng tại chỗ có chứa clindamycin.

    Các tác dụng ngoại ý khác được báo cáo đi kèm với sự sử dụng chế phẩm dùng tại chỗ có chứa clindamycin bao gồm: đau bụng, viêm da tiếp xúc, rối loạn tiêu hoá, viêm nang do vi khuẩn Gram âm, kích ứng, da nhờn, nhạy cảm, xót mắt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Azaroin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Azaroin bình luận cuối bài viết.

online casinos deutschland
legale online casinos deutschland
wettanbieter deutschland
online casinos mit eu lizenz
top crypto casinos
casino en ligne fiable
online casinos deutschland
beste online casino schweiz
non GamStop betting
new casinos UK
best casino sites UK
best UK casino sites
non UK bookmakers
fast payout casino
non GamStop casinos UK
casinos not on GamStop
sites not on GamStop
non GamStop casino
online casinos deutschland
top online casinos deutschland
sportwetten ohne oasis
wetten ohne oasis
neue online casinos deutschland
online casino ohne deutsche lizenz
online casino ohne oasis
online casino ausland
neue online casinos
neue online casinos
online casino ohne oasis
online casino bonus ohne einzahlung
online casino ohne oasis
online casino ohne limit
online casino ohne limit
online casinos auszahlung ohne verifizierung
neue online casinos deutschland
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue deutsche online casinos
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino buitenland
online casino buitenland
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue online casinos deutschland
besten online casinos deutschland
beste online casinos in deutschland
beste online casinos deutschland
online casinos in deutschland
non GamStop casinos
non GamStop casino UK
non GamStop casino
casinos not on GamStop
non GamStop casinos
gambling sites not on GamStop
non GamStop casinos
bookmakers stranieri non aams
siti casino online
casino online nuovi
siti scommesse non aams
bookmaker non aams
bookmaker non aams
meilleur casino en ligne
meilleur casino en ligne
casino en ligne france
casino en ligne
meilleur casino en ligne
nouveau casino en ligne fiable
site de paris sportif
site de paris hors arjel
neue wettanbieter
wettanbieter deutschland
free spins no deposit non GamStop
online casinos
online casinos
online casino
online casino buitenland
wettanbieter ohne oasis
sportwetten ohne oasis
wettanbieter ohne oasis
online casino schnelle auszahlung
online casino mit sofortauszahlung
online casino mit schneller auszahlung
online casino sofort auszahlung
online casinos Canada
online casinos
online casinos Canada
online casinos
best online casinos Canada
casino ohne oasis
casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne 1 euro limit