Blog

  • Thuốc Arimenus 5mg

    Thuốc Arimenus 5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Arimenus 5mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Arimenus 5mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Arimenus 5mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Arimenus 5mg

    Arimenus 5mg
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm/Dung dịch dùng cho khí dung.
    Đóng gói:Hộp 10 lọ x 10ml

    Thành phần:

    Mỗi lọ 10 ml dung dịch chứa: Terbutalin sulfat 5 mg
    SĐK:VD-29701-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Cắt cơn co thắt phế quản trong các trường hợp cấp tính hoặc bán cấp, làm giãn cơ trơn tử cung trong dọa sinh non.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tiêm IV:

    + Người lớn: 0,5 – 1 mL, có thể lặp lại sau vài giờ, tối đa 2 mg/24 giờ.

    – Truyền IV:

    + Người lớn: 1 – 2 mg/24 giờ, khởi đầu: 0,1 mg truyền trong 10 phút.

    + Trẻ em: có thể lên đến 25 mcg/kg/24 giơ, khởi đầu: 1,5 mcg/kg, truyền trong 10 phút.

    – Tiêm SC:

    + Người lớn: 1 – 2 mg/24 giờ, chia làm 4 lần.

    + Trẻ em: có thể đến 25 mcg/kg/24 giờ, chia làm ít nhất 4 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc ức chế thụ thể beta.

    Tác dụng phụ:

    Run cơ, nhức đầu, đánh trống ngực, chuột rút, thường mất đi sau 1 – 2 tuần điều trị.

    Chú ý đề phòng:

    Tăng nhạy cảm với các amin cường giao cảm (cường giáp chưa được điều trị đúng mức). Tiểu đường. Thiếu máu cơ tim trầm trọng, phì đại cơ tim. Theo dõi K máu khi dùng đồng thời với dẫn xuất của xanthin, steroid, thuốc lợi tiểu & khi giảm oxy không khí hít vào. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Terbutaline

    Dược lực:

    Terbutaline sulfate là chất kích thích thụ thể bêta-2.

    Dược động học :

    Sự chuyển hóa chủ yếu xảy ra qua sự sulphate hóa. Không tạo thành các chất chuyển hóa có hoạt tính. Thời gian bán hủy khoảng 16 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da terbutaline, 90% được đào thải qua thận trong 48-96 giờ, khoảng 60% các chất bài tiết dưới dạng không đổi.

    Tác dụng :

    Thông qua sự kích thích có chọn lọc thụ thể bêta-2, Terbutaline sulfate làm giãn phế quản và giãn cơ tử cung. Terbutaline làm tăng sự giảm thanh thải hệ thống lông chuyển nhầy trong bệnh phổi tắt nghẽn và vì thế làm cho sự vận chuyển các chất tiết nhầy dễ dàng hơn. Tác động giãn phế quản của terbutaline khi tiêm dưới da xảy ra trong vòng 5 phút và tác động tối đa đạt được sau khoảng 30 phút.

    Chỉ định :

    Giảm co thắt trong hen phế quản và trong viêm phế quản mãn, khí phế thủng và các bệnh phổi khác có kèm co thắt phế quản. Dọa sinh non.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng của Terbutaline sulfate tùy thuộc vào từng cá nhân.

    Co thắt phế quản:

    Người lớn:

    Tiêm dưới da: nửa ống 1ml (0,5ml=0,25mg)/lần có thể lên đến 4 lần/ngày. Trong tình trạng bệnh nặng hơn có thể dùng 1 ống 1ml (=0,5mg)/lần.

    Tiêm tĩnh mạch: 0,25-0,5mg tiêm chậm trong vòng 5 phút. Liều có thể lặp lại sau những khoảng thời gian vài giờ.

    Trẻ em:

    Tiêm dưới da: 5mcg/kg thể trọng/lần (0,01ml/kg thể trọng/lần) tiêm 4 lần/ngày = 20mcg/kg thể trọng/ngày. Trong tình trạng bệnh nặng hơn có thể dùng 10mcg/kg thể trọng/lần (0,02ml/kg thể trọng/lần).

    Truyền tĩnh mạch: việc điều trị bắt đầu bằng việc truyền tĩnh mạch nhỏ giọt với liều 2,5mcg/phút. Trong tình trạng bệnh rất nặng liều có thể tăng lên đến 5mcg/phút. Tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh, có thể truyền cách khoảng hoặc liên tục, có thể phối hợp đồng thời với cách truyền thông thường.

    Dọa sinh non:

    Liều tùy thuộc từng cá nhân và được giới hạn bằng sự tăng nhịp tim và thay đổi huyết áp. Phải theo dõi chặt chẽ hai thông số này trong khi điều trị. Trong giờ đầu tiên truyền liều 10 mcg/phút (=40giọt/phút theo hướng dẫn pha loãng). Nếu các cơn co thắt không ngừng, liều có thể tăng lên từng bậc 5mcg/phút (= 20giọt/phút theo hướng dẫn pha loãng) mỗi 10 phút nhưng đến tối đa là 25mcg/phút (100 giọt/phút theo hướng dẫn pha loãng). Sau đó, liều có thể giảm từng bậc 5mcg/phút nửa giờ một lần cho đến khi đạt được liều duy trì, là liều thấp nhất có thể dùng mà không xảy ra lại các cơn co thắt. Ðiều trị bằng đường truyền tĩnh mạch thường kéo dài tối thiểu 8 giờ, sau đó điều trị duy trì bắt đầu bằng 1 viên nén 5 mg hoặc 17 ml dung dịch uống, dùng 3 lần/ngày. Tiếp tục điều trị bằng đường uống đến cuối tuần thứ 36.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với terbutaline hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là run và đánh trống ngực. Các tác dụng ngoại ý này tùy thuộc vào liều dùng và thường chỉ thoáng qua. Khi mới dùng thuốc, tối thiểu 50% bệnh nhân có tác dụng ngoại ý rung cơ.

    Thường gặp (> 1/100):

    Toàn thân: nhức đầu.

    Hệ tuần hoàn: đánh trống ngực.

    Hệ thần kinh trung ương: bồn chồn.

    Hệ cơ xương: run, vọp bẻ/chuột rút bàn tay hoặc bàn chân.

    Hiếm gặp (Da: mề đay, ngoại ban.

    Chuyển hóa: giảm kali máu.

    Tâm thần: rối loạn giấc ngủ và hành vi.

    Trong điều trị doạ sinh non:

    Trong một nghiên cứu trên 330 bệnh nhân, 9 bệnh nhân (2,7%) phải ngưng điều trị do các tác dụng ngoại ý có liên quan đến terbutaline.

    Thường gặp (>1/100):

    Toàn thân: nhức đầu.

    Tuần hoàn: đánh trống ngực.

    Hệ thần kinh trung ương: bồn chồn.

    Chuyển hóa: tăng đường huyết, giảm kali máu.

    Hệ cơ xương: run, vọp bẻ/chuột rút bàn tay hoặc bàn chân.

    Hiếm gặp (Hệ tuần hoàn: hình ảnh trên lâm sàng giống phù phổi, tăng khuynh hướng chảy máu tử cung khi mổ bắt con.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Arimenus 5mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Arimenus 5mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antinic

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antinic công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antinic điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antinic ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antinic

    Thuốc Antinic điều trị ho khan, ho do dị ứng, ho do cảm cúm
    Thuốc Antinic điều trị ho khan, ho do dị ứng, ho do cảm cúm 
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế: Dung dịch uống
    Đóng gói: Hộp 10 ống, 20 ống, 50 ống 5ml; Hộp 10 ống, 20 ống, 50 ống 10ml; Hộp 01 chai 30ml; Hộp 01 chai 60ml

    Thành phần:

    Mỗi ống 5ml chứa: Dextromethorphan hydrobromid 5mg; Clorpheniramin maleat 1,33mg; Natri citrat dihydrat 133mg; Guaifenesin 50mg
    SĐK:VD-29550-18
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH sản xuất Thương mại Dược phẩm N.I.C
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Antinic

    Thuốc Antinic được điều trị trong các trường hợp: Ho khan, ho do dị ứng, ho do cảm cúm

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Antinic

    Trẻ em từ 2 – 6 tuổi: Uống 5ml/ 1lần (tương đương với 1 thìa cà phê)
    Trẻ em từ 7- 12 tuổi: Uống 10ml/ 1 lần (tương đương với 2 thìa cà phê)
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 15ml/ 1 lần (tương đương với 3 thìa cà phê)
    Cứ 6 – 8 giờ uống 1 lần, thời gian điều trị từ 5- 10 ngày.

    Chống chỉ định thuốc Antinic

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Antinic

    Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Antinic

    Người bệnh đang cơn hen cấp

    Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt

    Glocom góc hẹp

    Tắc cổ bàng quang

    Loét dạ dày chit, tắc môn vị – tá tràng

    Người cho con bú

    Người bệnh đang dùng thuốc ức chế MAO

    Tác dụng phụ thuốc Antinic

    Thuốc Antinic có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm vận động trong một số người bệnh, và ảnh hưởng

    Hiếm gặp: Toàn thân (chóng mặt), tiêu hóa (buồn nôn)

    Thông tin thành phần Dextromethorphan

    Dược lực:

    Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

    Tác dụng :

    Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

    Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.

    Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

    Chỉ định :

    Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ

    Tác dụng phụ

    Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.

    Thông tin thành phần Clorpheniramin

    Dược lực:

    Clopheniramin là thuốc kháng thụ thể H1 histamin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%.

    – Phân bố: Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 l/kg( người lớn ), và 7-10 l/kg ( trẻ em ).

    – Chuyển hoá: Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl – didesmethyl – clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH cà lưu lượng nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ.

    Tác dụng :

    Clopheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giưã các cá thể.

    Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động.

    Chỉ định :

    Các trường hợp dị ứng ngoài da như mày đay, eczema, dị ứng đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi .

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 1 viên 4 mg /lần, 3-4 lần/ngày. Trẻ

    Chống chỉ định :

    Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ.

    Các cơn hen cấp.

    Không thích hợp cho việc dùng ngoài tại chỗ.

    Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

    Glaucom góc hẹp.

    Tắc cổ bàng quang.

    Loét dạ dày, tắc môn vị – tá tràng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

    Tác dụng phụ

    Buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
    – Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
    – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ– Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
    thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com
    “Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
    © Copyright AzThuoc.com – Email:
    contact@thuocbietduoc.com.vn

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antinic và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antinic bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Antinic cập nhật ngày 26/11/2020: https://www.drugs.com/cg/actinic-keratosis.html

  • Thuốc Avamys

    Thuốc Avamys

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Avamys công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Avamys điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Avamys ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Avamys

    Avamys
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Hỗn dịch xịt mũi
    Đóng gói:Hộp 1 bình 120 liều xịt

    Thành phần:

    Fluticasone furoate
    Hàm lượng:
    27,5mcg/liều xịt
    SĐK:VN-12459-11
    Nhà sản xuất: Glaxo Operations UK., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: GlaxoSmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Triệu chứng viêm mũi dị ứng.

    Từ 2 đến 11 tuổi: Điều trị các triệu chứng ở mũi của cả viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm.
    Từ 12 tuổi trở lên và người lớn: Điều trị các triệu chứng ở mũi (chảy nước mũi, xung huyết mũi, ngứa mũi, hắt hơi) của viêm mũi dị ứng quanh năm.
    Điều trị các triệu chứng ở mũi và ở mắt (ngứa/ cảm giác rát bỏng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt) của viêm mũi dị ứng theo mùa

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn, thiếu niên ≥ 12t. khởi đầu 2 nhát xịt mỗi bên mũi, 1 lần/ngày; duy trì 1 nhát xịt mỗi bên mũi, 1 lần/ngày. 

    Trẻ 2-11t. 1 nhát xịt mỗi bên mũi, 1 lần/ngày, nếu không đáp ứng đầy đủ: có thể 2 nhát xịt mỗi bên mũi, 1 lần/ngày; sau đó giảm liều. 

    Trẻ < 2t. không khuyến cáo.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Chảy máu cam, loét mũi, đau đầu.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân bệnh gan nặng, có thai. Không sử dụng kết hợp ritonavir.

    Thông tin thành phần Fluticasone

    Dược lực:

    Fluticasone là loại thuốc thuộc nhóm corticosteroid dùng tại chỗ.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi uống, 87-100% liều uống được đào thải qua phân, tối đa 75% dưới dạng ban đầu tùy theo liều lượng. Rất ít chất chuyển hóa chủ yếu có tác dụng.

    – Phân bố: thuốc qua da, niêm mạc mũi và phổi, lượng thuốc được hấp thu sẽ phân bố vào cơ, gan, da, ruột và thận. Thể tích phân phối khoảng 260 lít.

    – Chuyển hoá: một phần nhỏ lượng thuốc được hấp thu vào hệ tuần hoàn sẽ được chuyển hoá chủ yếu ở gan thành các chất không hoạt tính.

    – Thải trừ: Nếu dùng đường tiêm tĩnh mạch, sự thanh thải hoạt chất xảy ra nhanh chóng, có thể do đào thải quá mức ở gan. Tốc độ bán hủy của quá trình đào thải trong huyết tương vào khoảng 3 giờ. Fluticasone propionate không có hoặc gây ảnh hưởng rất ít lên trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận khi dùng tại chỗ (trên da) hay trong mũi.

    Tác dụng :

    Fluticasone là một corticosteroid tổng hợp nguyên tử fluor gắn vào khung steroid. Cơ chế tác dụng của corticosteroid dùng tại chỗ là sự phối hợp 3 tính chất quan trọng: chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Tác dụng của thuốc một phần do liên kết với thụ thể steroid. Các corticosteroid giảm viêm bằng cách làm ổn định màng lysosom của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thnàh mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, đối kháng tác dụng của histamin và sự giải phóng kinin từ các cơ chất, giảm tăng sinh các nguyên bào sợi, giảm lắng đọng colagen và sau đó giảm tạo thành sẹo ở mô.

    Chỉ định :

    Dùng dự phòng và điều trị chứng viêm mũi dị ứng theo mùa bao gồm dị ứng bụi hay phấn hoa (sốt cỏ khô) và viêm mũi quanh năm. Polyp mũi. 

    Thuốc có khả năng kháng viêm nhưng khi dùng tại chỗ ở niêm mạc mũi không thấy có tác dụng toàn thân.

    Liều lượng – cách dùng:

    Fluticasone propionate chỉ được dùng xịt bên trong mũi. 

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 
    Phòng ngừa và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm: Ngày dùng 1 lần, mỗi bên lỗ mũi 2 nhát xịt, tốt nhất vào buổi sáng. Trong một vài trường hợp có thể cần xịt hai liều, mỗi liều hai lần xịt vào mỗi lỗ mũi. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 4 lần xịt vào mỗi lỗ mũi.

    Người già:có thể dùng liều bình thường cho người lớn. 
    Trẻ em trên 4 tuổi (dưới 12 tuổi):
    Phòng ngừa và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm: liều khuyến cáo là một lần xịt vào mỗi lỗ mũi mỗi ngày. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 2 lần xịt vào mỗi lỗ mũi.

    Ðể có đầy đủ lợi ích trị liệu, cần dùng thuốc đều đặn. 
    Nên giải thích cho bệnh nhân rằng thuốc không có tác dụng ngay lập tức vì tác dụng làm giảm bệnh tối đa chỉ đạt được sau 3-4 ngày điều trị.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Không có tác dụng ngoại ý chính nào được báo cáo xuất hiện do dùng Fluticasone propionate. Như đối với các thuốc xịt mũi khác, các kích thích và khô mũi họng, giảm khẩu vị và khả năng nhận biết mùi, chảy máu mũi được báo cáo xuất hiện rất hiếm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avamys và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Avamys bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amxolmuc

    Thuốc Amxolmuc

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amxolmuc công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amxolmuc điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amxolmuc ở đâu? Giá thuốc Amxolmuc bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amxolmuc

    Amxolmuc
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Ambroxol hydroclorid 30mg
    SĐK:VD-25378-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Pymepharco
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Amxolmuc

    Thuốc Amxolmuc được chỉ định điều trị các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
    Dược lực học
    Amxolmuc là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Amxolmuc có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy. Trong một vài trường hợp, Amxolmuc cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.
    Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng đối với bệnh nhân tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi rõ rệt cho những bệnh nhân bị bệnh tắc nghẽn nặng.
    Dược động học
    Amxolmuc hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn khi dùng liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0.5 – 3 giờ sau khi dùng thuốc. Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Amxolmuc khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Nửa đời trong huyết tương từ 7 – 12 giờ. Khoảng 30% liều uống được thải trừ qua vòng hấp thu đầu tiên. Amxolmuc được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận khoảng 90%.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Amxolmuc

    Nên uống thuốc với nước sau khi ăn.
    Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 30 – 60mg/lần, 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định thuốc Amxolmuc

    – Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc.

    – Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

    Tương tác thuốc:

    – Dùng ambroxol chung với các kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin…) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.

    – Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (ví dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (ví dụ atropin): Phối hợp không hợp lý.

    – Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

    Tác dụng phụ thuốc Amxolmuc

    Thuốc được dung nạp tốt.

    Có thể có tác dụng không mong muốn nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

    Ít gặp: Dị ứng, chủ yếu phát ban.

    Hiếm gặp: Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase.

    Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Amxolmuc

    Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

    Thuốc có chứa lactose monohydrat – được dùng như một thành phần không có hoạt tính, cần thận trọng với bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp lactose do thiếu hụt enzym lactase ruột hoặc không hấp thụ glucose – galactose do có thể dẫn dến đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, khó chịu.

    Thời kỳ mang thai

    Chưa có tài liệu nói đến tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có thông tin về nồng độ của Amxolmuc trong sữa mẹ.

    Thông tin thành phần Ambroxol

    Dược lực:

    Thuốc tan đàm.

    Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

    Dược động học :

    Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.

    Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.

    Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.

    Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.

    Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.

    Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

    Tác dụng :

    Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.

    Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

    Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

    Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và trẻ trên 10 tuổi:

    Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với thuốc.

    Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amxolmuc và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amxolmuc bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Amxolmuc cập nhật ngày 01/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Amxolmuc&VD-25378-16

  • Thuốc Asthalin Inhaler (CFC free)

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Asthalin Inhaler (CFC free) công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Asthalin Inhaler (CFC free) điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Asthalin Inhaler (CFC free) ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Asthalin Inhaler (CFC free)

    Asthalin Inhaler
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Aerosol Inhaler
    Đóng gói:Hộp 1 ống 200 liều

    Thành phần:

    Salbutamol
    Hàm lượng:
    100mcg/lần xịt
    SĐK:VN-10183-10
    Nhà sản xuất: Cipla., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Cipla., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị và phòng ngừa co thắt phế quản trong bệnh hen phế quản, viêm phế quản mạn tính và tràn khí phổi.
    Tính chất:
    Salbutamol là chất kích thích β-adrenergic có tác dụng chọn lọc trên thụ thể β­­2 trong cơ trơn phế quản. Ở liều điều trị thuốc có tác dụng ít hoặc không có tác dụng đối với các thụ thể β­­1 ở tim.
    ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
    Các nghiên cứu in vitro và nghiên cứu dược lực in vivo đã chứng minh salbutamol có tác dụng ưu tiên lên các thụ thể Bêta2-adrenergic so với proterenol. Trong khi các thụ thể Bêta2-adrenergic được công nhận là những thụ thể chủ yếu trong cơ trơn phế quản, các số liệu cho biết có 1 nhóm các thụ thể bêta2-adrenergic trong tim người tập trung với tỉ lệ khoảng 10% và 50% thụ thể Bêta-adrenergic ở tim. Chức năng chính xác của những thụ thể này chưa xác định.
    Sự hoạt hóa các thụ thể bêta2-adrenergic trên cơ trơn khí quản dẫn đến hoạt hóa adenyl cyclase và làm tăng nồng độ trong tế bào của 3′,5′-adenosine monophosphate vòng (AMP vòng). Sự tăng AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase A, gây ức chế phosphoryl hóa myosin và làm giảm nồng độ ion canxi trong tế bào, làm giãn cơ trơn. Salbutamol làm giãn cơ trơn của tất cả đường dẫn khí, từ khí quả cho đến tận cùng các tiểu phế quản. Salbutamol tác động như một chất đối kháng chứng năng làm giãn đường dẫn khí bất kể phần chất nguyên sinh liên quan, do đó giúp bảo vệ chống lại tất cả các chất kích thích co thắt phế quản. Nồng độ AMP vòng tăng cũng liên quan đế sự ức chế giải phóng các tác nhận trung gian từ các dưỡng bào trong đường dẫn khí.
    Trong hầu hết các thử nghiệm đối chứng lâm sàng, salbutamol ở liều có thể so sánh đã được chứng minh có hiệu quả hơn trên đường hồ hấp, ở cách làm giãn cơ trơn phế quản, so với isoproterenol, trong khi tác dụng với tim mạch ít hơn. Các nghiên cứu đối chứng và kinh nghiệm lâm sàng khác đã chứng minh salbutamol dùng đường hít, cũng giống như các thuốc chủ vận beta-adrenergic khác, có thể có tác dụng tim mạch đáng kể ở 1 số bệnh nhân, khi đo nhịp mạch, huyết áp, triệu chứng và/hoặc các thay đổi điện tâm đồ.

    ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    Salbutamol dùng qua đường tiêm tĩnh mạch có thời gian bán hủy từ 4-6 giờ và được thải trừ 1 phần qua thận và một phần qua sự chuyển hóa thành chất không có tác dụng 4′-O-sulphate (phenolic sulphat), chất này cũng được đà thải chủ yếu theo nước tiểu. Một phần nhỏ thuốc được bài tiết qua phân. Sau khi dùng salbutamol qua đường hít có khoảng 10-20% liều dùng tới đường khí quản dưới, phần còn lại được giữ trong hệ thống phân phối hoặc lắng đọng nơi hầu miệng và được nuốt. 
    Phần lắng đọng trong đường thông khí được hấp thu vào các mô phổi và tuần hoàn nhưng không được chuyển hóa bởi phổi. Trên đường đến tuần hoàn hệ thống, thuốc có thể được chuyển hóa ở gan và được thải trừ chủ yếu theo nước tiểu ở dạng thuốc không chuyển hóa và dạng phenolic sulphate.
    Phần thuốc được nuốt  được hấp thụ  ở đường tiêu hóa và được chuyển hóa thành phenolic sulphate. Cả 2 dạng chưa chuyển hóa và dạng liên kết được đào thải chủ yếu theo nước tiểu. Hầu hết các liều salbutamol dùng qua đường tiêm tĩnh mạch, đường uống hoặc đường hít được thải trừ trong vòng 72 giờ. Salbutamol liên kết với protein huyết tương với tỉ lệ 10%.
    Các nồng độ salbutamol trong cơ thể thấp sau khi hít các liều khuyên dùng. Một nghiên cứu được tiến hành ở 12 đối tượng nam nữ khỏe mạnh dùng 1 liều cao hơn (1080 mcg salbutamol) đã chứng minh các nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương xấp xỉ bằng 3ng.ml sau khi sử dụng Salbutamol được phân phối với chất đẩy HFA-134a. Thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa (tmax) bị trì hoãn sau khi dùng salbutamol HFA (tmax=0,42 giờ) so với ống hít salbutamol dùng chất đẩy CFC (tmax = 0,17 giờ). Thời gian bán thải biểu kiến ở giai đoạn cuối của salbutamol xấp xỉ bằng 4,6 giờ. Chưa có các nghiên cứu thêm về dược động học của salbutamol HFA được tiến hành ở trẻn sơ sinh, trẻ em và người cao tuổi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn:
     – Trị cơn co thắt phế quản cấp: hít 1-2 liều x 1 lần duy nhất.
     – Điều trị duy trì hoặc ngừa hen phế quản: 2 lần bơm x 3-4 lần mỗi ngày.
     – Phòng ngừa co thắt phế quản do gắng sức: hít 2 liều, 15 phút trước khi có gắng sức.
    Trẻ em: Dùng nửa liều người lớn.
    ĐƯỜNG DÙNG: bơm hít qua đường miệng
     – Trước khi dùng ống hít lần đầu hoặc nếu không dùng nó trong vòng một tuần hay lâu hơn, hãy thử nguồn phun bằng cách bơm 1 luồng hơi xịt vào trong không khí.
     – Tháo nắp đậy phần miệng ống ngậm, kiểm tra lại xem phần để miệng ngậm có sạch không. Lắc mạnh ống hít.
     – Cầm ống hít giữa ngón trỏ và ngón cái. Thở ra nhẹ nhàng bằng miệng và đặt ngay phần ngậm vào miệng giữa hai hàm răng (không chỉ cắn).
     – Dùng môi giữ chặt phần ngậm. Ngửa nhẹ đầu về phía sau. Bắt đầu hít vào chậm rãi bằng miệng, cùng lúc nhấn ống hít để giải phóng 1 liều dùng trong khi vẫn tiếp tục hít vào nhanh và sâu.
     – Lấy bình phun ra khỏi miệng. Nín thở ít nhất 1 giây hay càng lâu càng tốt. Thở ra chậm rãi. Nếu cần thêm 1 liều khác, chờ ít nhất 1 phút và lặp lại từ bước 1 đến bước 4. Sau khi sử dụng xong, đậy nắp phần ngậm lại.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Salbutamol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống trầm cảm và IMAO.

    Thuốc chẹn β không chọn lọc.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm xảy ra: run cơ nhẹ, nhức đầu. Triệu chứng này thường mất khi tiếp tục điều trị.

    Giống như những liệu pháp khí dung trị hen suyễn khác, có thể có khả năng xảy ra những cơn co thắt phế quản nghịch lý. Nếu xảy ra hiện tượng này thì phải ngưng ngay việc điều trị và lựa chọn cách điều trị khác thay thế.

    Chú ý đề phòng:

    – Thận trọng khi sử dụng Asthalin cho những bệnh nhân bị nhiễm độc tuyến giáp.

    – Không nên kê toa Asthalin cùng lúc với thuốc chẹn β không chọn lọc như propranolol.

    – Liệu pháp có chất chủ vận β­­2 có thể gây giảm kali huyết nghiêm trọng. Do đó cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị hen suyễn nặng ở giai đoạn cấp, vì tác dụng này có thể tăng thêm khi phối hợp điều trị chung với các thuốc dẫn xuất của xanthin, steroid, thuốc lợi tiểu và khi có sự giảm lượng oxy hít vào. Nên kiểm tra theo dõi sát nồng độ kali huyết thanh trong những trường hợp trên.

    – Phụ nữ có thai: chỉ sử dụng nếu lợi ích đem lại cho người mẹ hơn hẳn những nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.

    – Phụ nữ nuôi con bú: vì Salbutamol có thể bài tiết qua sữa mẹ, do đó nên cân nhắc khi sử dụng cho các bà mẹ đang nuôi con bú.

    Thông tin thành phần Salbutamol

    Dược lực:

    Salbutamol [1-(4-(RS)-hydroxy-3-hydroxymethylphenyl)-2-(t-butylamino) ethanol] là chất chủ vận thụ thể adrenergic beta2 (beta2-adrenoceptor agonist).

    Dược động học :

    – Nếu dùng theo đường uống: Salbutamol được hấp thu dễ dàng qua hệ tiêu hóa. Salbutamol được chuyển hóa đáng kể trước khi vào máu. Chất chuyển hóa chủ yếu là liên hợp sulphat là chất dường như được hình thành trong niêm mạc ruột và bất hoạt. Khoảng 10% thuốc lưu hành trong máu ở dưới dạng gắn với protein. 58-78% lượng thuốc có gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ và 65-84% trong 72 giờ sau khi uống thuốc. 34-47% thuốc gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng liên hợp và khoảng một nửa lượng này nguyên dạng. Ðã chứng minh thuốc qua được nhau thai in vitro lẫn in vivo.

    – Nếu dùng thuốc dưới dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2-3 phút.Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3,8 giờ.

    – Nếu tiêm thuốc vào tĩnh mạch: nồng độ thuốc trong máu đạt ngay mức tối đa, rồi sau đó giảm dần. Gần 3/4 lượng thuốc được thải qua thận, phần lớn dưới dạng không thay đổi.

    – Nếu tiêm dưới da: nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện sớm hơn so với dùng theo đường uống. Sinh khả dụng là 100%, thời gian bán thải của thuốc là 5-6 giờ. Khoảng 25-35% lượng thuốc đưa vào được chuyển hoá và mất tác dụng. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.

    Tác dụng :

    Salbutamol có tác dụng trên cơ trơn và cơ xương, gồm có: dãn phế quản, dãn cơ tử cung và run. Tác dụng dãn cơ trơn tùy thuộc vào liều dùng và được cho rằng xảy ra thông qua hệ thống adenyl cyclase-AMP vòng, với việc thuốc gắn vào thụ thể beta-adrenergic tại màng tế bào gây ra sự biến đổi ATP thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase. Ðiều này dẫn đến sự phosphoryl hóa các protein và cuối cùng làm gia tăng calci nội bào loại liên kết; calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết actin-myosin, do đó làm dãn cơ trơn.

    Thuốc chủ vận b2 như salbutamol cũng có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostaglandin D2.

    Salbutamol làm dãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) sau khi uống. Salbutamol còn làm gia tăng sự thanh thải tiêm mao nhầy (đã được chứng minh ở bệnh nhân COPD lẫn ở người bình thường).

    Salbutamol kích thích các thụ thể beta2 gây ra các tác dụng chuyển hóa lan rộng: tăng lượng acid béo tự do, insulin, lactat và đường; giảm nồng độ kali trong huyết thanh.

    Salbutamol có lẽ là chất có hiệu lực và an toàn nhất trong số các thuốc dãn phế quản loại giống giao cảm.

    Chỉ định :

    Làm giảm và phòng ngừa co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn đường thở có thể hồi biến.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Viên uống:
    Người lớn: mỗi lần một viên nang, ngày hai lần. 
    * Dung dịch khí dung: 
    Dạng hít khí dung và hít bột khô: Liều hít một lần khí dung là 100microgam và hít một lần bột khô là 200microgam salbutamol. 
    Ðiều trị cơn hen cấp: 100microgam/liều cho người bệnh, hít 1 – 2 lần qua miệng, cách 15 phút sau, nếu không đỡ, có thể hít thêm 1 – 2 lần. Nếu đỡ, điều trị duy trì; không đỡ phải nằm viện. 
    Ðề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn: dùng bình xịt khí dung để hít 2 lần, trước khi gắng sức từ 15 đến 30 phút; trẻ em: hít 1 lần, trước khi gắng sức 15 đến 30 phút. 
    Người lớn: 
    Liều thường dùng 2,5 – 5mg salbutamol (dung dịch 0,1%) qua máy phun sương, hít trong khoảng 5 – 15 phút, có thể lặp lại mỗi ngày tới 4 lần. Có thể pha loãng dung dịch 0,5% với dung dịch natri clorid 0,9% để có nồng độ 0,1%. Có thể cho thở liên tục qua máy phun sương, thường ở tốc độ 1 – 2mg salbutamol mỗi giờ, dùng dung dịch 0,005 – 0,01% (pha với dung dịch natri clorid 0,9%). Phải đảm bảo cho thở oxygen để tránh giảm oxygen máu. 
    Một vài người bệnh có thể phải tăng liều đến 10mg salbutamol. Trường hợp này có thể hít 2ml dung dịch salbutamol 0,5% (không cần pha loãng) trong khoảng 3 phút, ngày hít 3 – 4 lần. 
    Trẻ em: 
    50 – 150 microgam/kg thể trọng (tức là từ 0,01 đến 0,03ml dung dịch 0,5% /kg, không bao giờ được quá 1ml ). Kết quả lâm sàng ở trẻ nhỏ dưới 18 tháng không thật chắc chắn. 
    Nếu cơn không dứt hoàn toàn thì có thể lặp lại liều trên 2 – 3 lần trong một ngày, các lần cách nhau từ 1 đến 4 giờ. Nếu phải dùng dạng khí dung nhiều lần thì nên vào nằm viện.
    *Dung dịch tiêm
    – Hô hấp: tiêm dưới da 0,5 mg, nếu cần lặp lại cách 4 giờ. 
    – Khoa sản: pha 2,5 mg/200 mL Glucose 5% tiêm truyền IV chậm khi cấp cứu; duy trì: tiêm IM hay IV 0,5 mg/ lần x 4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân có tiền sử tăng cảm với salbutamol.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ được giảm thiểu do dạng bào chế áp dụng công nghệ DRCM. Nhìn chung, salbutamol được dung nạp tốt và các tác dụng độc nguy hiểm là hiếm gặp. Các phản ứng bất lợi của salbutamol, nếu có, tương tự với các thuốc giống giao cảm khác, tuy nhiên với salbutamol tỷ lệ phản ứng trên tim mạch thấp hơn.

    Tác dụng phụ thường gặp nhất là: bứt rứt và run. Các phản ứng khác có thể có: nhức đầu, tim nhanh và hồi hộp, vọp bẻ, mất ngủ, buồn nôn, suy nhược và chóng mặt. Hiếm gặp : nổi mề đay, phù mạch, nổi mẩn và phù hầu họng. Ở một số bệnh nhân, salbutamol có thể gây biến đổi về tim mạch (mạch, huyết áp, một số triệu chứng hoặc điện tâm đồ). Nhìn chung, các phản ứng phụ chỉ thoáng qua và thường không cần phải ngưng điều trị với salbutamol.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asthalin Inhaler (CFC free) và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Asthalin Inhaler (CFC free) bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antimuc 100

    Thuốc Antimuc 100

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antimuc 100 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antimuc 100 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antimuc 100 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antimuc 100

    Antimuc 100
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 20 ống, hộp 30 ống, hộp 50 ống x 5ml

    Thành phần:

    Mỗi ống 5ml chứa N-Acetylcystein 100mg
    SĐK:VD-24134-16
    Nhà sản xuất: Nhà máy sản xuất dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Hỗ trợ điều trị trong các trường hợp viêm đường hô hấp kèm dịch đờm nhày.
    Giải độc trong quá liều paracetamol
    TÁC DỤNG
    N-Acetyl cystein có tác dụng cắt đứt các cầu nối S-S của dich nhày đờm ở đường hô hấp, cùng với phản xạ ho giúp đẩy chất đờm ra ngoài.
    N-Acetyl cystein còn có tác dụng là thuốc giải độc khi quá liều paracetamol. Sau khi vào cơ thể N-Acetyl cystein chuyển hóa thành acetylcystein kích thích gan tổng hợp glutathion do đó duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan là chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetmol gây độc cho gan. Vì vậy có thể bảo vệ gan nếu được điều trị sớm.

    Liều lượng – Cách dùng

    Trẻ em dưới 2 tuổi: uống 200mg/ ngày chia 2 lần
    Trẻ 2-6 tuổi: uống 200mg/2 lần/ ngày
    Hoặc dùng theo chỉ dẫn bác sĩ
    QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
    Triệu chứng: quá liều N-Acetyl cystein có triệu chứng giống như sốc phản vệ, nhưng nặng hơn đặc biệt là tụt huyết áp, suy hô hấp.
    Xử trí: điều trị triệu chứng

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với hoạt chất N-Acetyl cystein và bất kì thành phần nào của thuốc.

    Những bệnh hen có nguy cơ xuất hiện phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein.

    Tương tác thuốc:

    N-Acetyl cystein là một chất khử nên không dùng kèm với các chất có tính oxy hóa như các kim loại có tính oxy hóa mạnh ( sắt, nhôm)

    Không dùng đồng thời với các thuốc ho khác hoặc các thuốc làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị với N-Acetyl cystein

    Tương kị với các dung dịch chứa penicilin, oxacillin, ampjotericin B, tetracyclin.

    Tác dụng phụ:

    N-Acetyl cystein là thuốc có giới hạn an toàn rộng, một số tác dụng phụ như sau

    Buồn nôn, nôn.

    Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.

    Hiếm gặp: co thắt khí phế quản , sốt, rét run. Phản ứng quá mẫn.

    Chú ý đề phòng:

    Giám sát những bệnh nhân có tiền sử hen khi dùng thuốc, nếu có hiện tượng co thắt khí phế quản phải ngừng thuốc ngay và điều trị triệu chứng với thuốc giãn phế quản (salbutamol)

    Với những bệnh nhân không có khả năng khạc nhổ đờm, khi dùng với thuốc đờm sẽ loãng vì vậy cần hút đờm giúp bệnh nhân

    Thông tin thành phần N-Acetyl cystein

    Dược lực:

    Acetylcystein là một chất điều hòa chất nhầy theo kiểu làm tan đàm. Thuốc tác động trên giai đoạn gel của niêm dịch bằng cách cắt đứt cầu nối disulfur của các glycoprotein.

    Dược động học :

    Sau khi hít qua miệng hoặc nhỏ thuốc vào khí quản, phần lớn thuốc tham gia vào phản ứng sulfhydryl – disulfid, số còn lại được biểu mô phổi hấp thu. Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa. Ðạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống liều 200 đến 600 mg. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Ðộ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.

    Sau khi tiêm tĩnh mạch, nửa đời cuối trung bình là 1,95 và 5,58 giờ tương ứng với acetylcystein khử và acetylcystein toàn phần; sau khi uống, nửa đời cuối của acetylcystein toàn phần là 6,25 giờ.

    Tác dụng :

    Acetylcystein (N – acetylcystein) là dẫn chất N – acetyl của L – cystein, một amino – acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol. Thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.

    Acetylcystein cũng được dùng tại chỗ để điều trị không có nước mắt. Acetylcystein dùng để bảo vệ chống gây độc cho gan do quá liều paracetamol, bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan là chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan. Trong quá liều paracetamol, một lượng lớn chất chuyển hóa này được tạo ra vì đường chuyển hóa chính (liên hợp glucuronid và sulfat) trở thành bão hòa. Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion và do đó, acetylcystein có thể bảo vệ được gan nếu bắt đầu điều trị trong vòng 12 giờ sau quá liều paracetamol. Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt.

    Chỉ định :

    Ðược dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis) (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản. 

    Ðược dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol.

    Ðược dùng tại chỗ trong điều trị hội chứng khô mắt (viêm kết giác mạc khô, hội chứng Sjogren) kết hợp với tiết bất thường chất nhầy.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng:

    Nếu dùng làm thuốc tiêu chất nhầy, có thể phun mù, cho trực tiếp hoặc nhỏ vào khí quản dung dịch acetylcystein 10 – 20%. Thuốc tác dụng tốt nhất ở pH từ 7 đến 9, và pH của các chế phẩm bán trên thị trường có thể đã được điều chỉnh bằng natri hydroxyd. Nếu dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol, có thể cho uống dung dịch acetylcystein 5%. Cũng có thể dùng đường tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch để điều trị quá liều paracetamol nhưng nên chọn cách uống.

    Thuốc nhỏ mắt acetylcystein 5% dùng tại chỗ để làm giảm nhẹ các triệu chứng do thiếu màng mỏng nước mắt.

    Liều lượng:

    Làm thuốc tiêu chất nhầy, acetylcystein có thể được dùng:

    Hoặc phun mù 3 – 5 ml dung dịch 20% hoặc 6 – 10 ml dung dịch 10% qua một mặt nạ hoặc đầu vòi phun, từ 3 đến 4 lần mỗi ngày. Nếu cần, có thể phun mù 1 đến 10 ml dung dịch 20% hoặc 2 đến 20 ml dung dịch 10%, cách 2 đến 6 giờ 1 lần.

    Hoặc nhỏ trực tiếp vào khí quản từ 1 đến 2 ml dung dịch 10 đến 20% mỗi giờ 1 lần. Có thể phải hút đờm loãng bằng máy hút.

    Hoặc uống với liều 200 mg, ba lần mỗi ngày, dưới dạng hạt hòa tan trong nước. Trẻ em dưới 2 tuổi uống 200 mg/ngày chia 2 lần và trẻ em từ 2 đến 6 tuổi uống 200 mg, hai lần mỗi ngày.

    Ðiều trị khô mắt có tiết chất nhầy bất thường: Thường dùng acetylcystein tại chỗ, dưới dạng dung dịch 5% cùng với hypromellose, nhỏ 1 đến 2 giọt, 3 đến 4 lần mỗi ngày.

    Dùng làm thuốc giải độc quá liều paracetamol bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch hoặc uống:

    Tiêm truyền tĩnh mạch: Liều đầu tiên 150 mg /kg thể trọng, dưới dạng dung dịch 20% trong 200 ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút, tiếp theo, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 50 mg/kg trong 500 ml glucose 5%, trong 4 giờ tiếp theo và sau đó 100 mg/kg trong 1 lít glucose 5% truyền trong 16 giờ tiếp theo. Ðối với trẻ em thể tích dịch truyền tĩnh mạch phải thay đổi.

    Hoặc uống: Liều đầu tiên 140 mg/kg, dùng dung dịch 5%; tiếp theo cách 4 giờ uống 1 lần, liều 70 mg/kg thể trọng và uống tổng cộng thêm 17 lần.

    Acetylcystein được thông báo là rất hiệu quả khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol, hiệu quả bảo vệ giảm đi sau thời gian đó. Nếu bắt đầu điều trị chậm hơn 15 giờ thì không hiệu quả, nhưng các công trình nghiên cứu gần đây cho rằng vẫn còn có ích.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).

    Quá mẫn với acetylcystein.

    Tác dụng phụ

    Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng. Tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcys-tein, nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein.

    – Thường gặp:

    Buồn nôn, nôn.

    – Ít gặp:

    Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.

    Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.

    Phát ban, mày đay.

    – Hiếm gặp:

    Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân.

    Sốt, rét run.

    Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:

    Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do thuốc.

    Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 – 0,5 ml dung dịch 1/1000 ) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta – adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.

    Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, bằng dùng kháng histamin trước. Có ý kiến cho rằng quá mẫn là do cơ chế giả dị ứng trên cơ sở giải phóng histamin hơn là do nguyên nhân miễn dịch. Vì phản ứng quá mẫn đã xảy ra tới 3% số người tiêm tĩnh mạch acetylcystein để điều trị quá liều paracetamol, nên các thầy thuốc cần chú ý dùng kháng histamin để phòng phản ứng đó.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antimuc 100 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antimuc 100 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atussin

    Thuốc Atussin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atussin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atussin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atussin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atussin

    Atussin
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén

    Thành phần:

    Dextromethorphan. HBr 10 mg; Chlopheniramin maleat 1 mg; Sodium citrat 133mg; Glyceryl guaiacolat 50 mg; Ammonium Chlorid 50 mg
    SĐK:VD-23415-15
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH United International Pharma
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dùng kiểm soát các cơn ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, hen phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm phế quản phổi, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quản, màng phổi bị kích ứng, hút thuốc quá độ, hít phải các chất kích ứng, ho có nguồn gốc tâm sinh.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều lượng và cách dùng cho mỗi 6 – 8 giờ:
    Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 1-2 viên/lần.
    Hay theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
    Quá liều
    Ở trẻ sơ sinh và trẻ em: hội chứng quá liều có thể là co giật hoặc sốt cao.
    Ở người lớn: hội chứng kích thích như là buồn ngủ, kích động, nhịp tim nhanh, run rẩy, giật cơ và co giật với các cơn động kinh.

    Tác dụng phụ:

    Tác dụng làm dịu, thay đổi từ lơ mơ cho đến ngủ li bì có thể xảy ra nhưng sẽ giảm bớt sau vài ngày. Các tác dụng phụ khác bao gồm một số rối loạn đường tiêu hóa và thần kinh trung ương.

    Chú ý đề phòng:

    Thuốc có thể làm buồn ngủ, mất nhanh nhẹn. Các bệnh nhân dùng thuốc này không nên lái xe hoặc các phương tiện vận chuyển khác mà nếu thiếu tập trung có thể bị tai nạn.

    Atussin có thể làm tăng tác dụng an thần của các chất gây ức chế hệ thần kinh trung ương bao gồm: rượu, barbiturate, thuốc ngủ, thuốc giảm đau gây nghiện, thuốc an thần. Tác dụng của các chất kháng choline như atropine và thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể tăng lên.

    Thận trọng khi dùng

    Cần thận trọng khi sử dụng thuốc giống giao cảm cho các bệnh nhân tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường và cường giáp.

    Khi có thai

    Atussin đã được bệnh nhân mang thai sử dụng mà không thấy xuất hiện các biểu hiện có hại. Trong lúc đó có những báo cáo đề nghị khả năng gây dị thai do việc sử dụng các loại thuốc chống dị ứng khác. Quan hệ nhân quả đã bị bác bỏ một cách rộng rãi.

    Thông tin thành phần Dextromethorphan

    Dược lực:

    Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

    Tác dụng :

    Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

    Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.

    Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

    Chỉ định :

    Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ

    Tác dụng phụ

    Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.

    Thông tin thành phần Chlorpheniramine

    Dược lực:

    Chlorpheniramine là thuốc đối kháng thụ thể H1 histamin.

    Dược động học :

    Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 -60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25 – 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7 – 10 lít/kg (trẻ em).

    Thuốc chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl – didesmethyl – clorpheniramine và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính.

    Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ thấy trong phân.

    Tác dụng :

    Chlorpheniramine là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể.

    Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.

    Chỉ định :

    Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm.

    Những triệu chứng dị ứng khác: mày đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quincke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh, côn trùng đốt, ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thuỷ đậu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viêm mũi dị ứng:

    – Người lớn: bắt đầu uống 4 mg lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày đến 24 mg/ngày, nếu dung nạp được, chia làm 2 lần, cho đến cuối mùa.

    – Trẻ em (2 – 6 tuổi: uống 1 mg, 4 – 6 giờ một lần, dùng đến 6 mg/ngày.

    – Trẻ em 6 – 12 tuổi: ban đầu uống 2 mg lúc đi ngủ, sau tăng dần dần trong 10 ngày, lên đến 12 mg/ngày, nếu dung nạp được, chia 1 – 2 lần, dùng cho đến hết mùa.

    Phản ứng dị ứng cấp:12 mg, chia 1 -2 lần uống.

    Phản ứng dị ứng không biến chứng: 5 – 20 mg, tiêm bắp, dưới da hoặc tĩnh mạch.

    Điều trị hỗ trợ trong sốc phản vệ: 10 – 20 mg, tiêm tĩnh mạch.

    Phản ứng dị ứng với truyền máu hoặc huyết tương: 10 – 20 mg, đến tối đa 40 mg/ngày, tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.

    Người cao tuổi: dùng 4 mg, chia 2 lần/ngày, thời gian tác dụng có thể tới 36 giờ hoặc hơn, thậm chí cả khi nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với clorpheniramin hạơc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Người bệnh đang cơn hen cấp.

    Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

    Glaucom góc hẹp.

    Tắc cổ bàng quang.

    Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.

    Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

    Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholin của clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế IMAO.

    Tác dụng phụ

    TÁc dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng.

    Thường gặp: ngủ gà, an thần, khô miệng.

    Hiếm gặp: chóng mặt, buồn nôn.

    Tác dụng phụ khi tiêm thuốc: có cảm giác như bị châm, đốt hoặc rát bỏng nơi bị tiêm, tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây hạ huyết áp nhất thời hoặc khi kích thích thần kinh trung ương.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atussin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atussin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anpemux

    Thuốc Anpemux

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anpemux công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anpemux điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anpemux ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anpemux

    Anpemux
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Carbocistein 250mg
    SĐK:VD-22142-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Anpemux

    Thuốc Anpemux được chỉ định điều trị các rối loạn về tiết dịch trong các bệnh đường hô hấp như: viêm phế quản, viêm mũi họng, hen phế quản, tắc nghẽn đường hô hấp cắp và mạn tính.
    Điều trị hỗ trợ trong các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp.
    Tác dụng
    Thuốc làm tiêu nhầy, như carbocisteine có thể hữu ích cho những người mắc các bệnh đường hô hấp trong thời gian dài như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).
    Carbocisteine hoạt động bằng cách làm cho chất nhầy (đờm) ít dày và dính hơn, từ đó giúp dễ ho ra hơn.
    Thuốc cũng có tác dụng kháng làm cho vi khuẩn khó gây nhiễm trùng lồng ngực hơn.
    Bạn cần phải dùng thuốc đều đặn và thuốc tác dụng tốt nếu bạn bị phổi tắc nghẽn mãn tính vừa hoặc nặng và thường xuyên có cơn bùng phát hoặc trở xấu.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Anpemux

    – Người lớn: mỗi lần uống 3 viên (250mg), ngày 3 lần.
    – Trẻ em từ 5 đến 12 tuổi: mỗi lần uống 1 viên (250mg), ngày 3 lần.

    Chống chỉ định thuốc Anpemux

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Trẻ em

    Tương tác thuốc:

    Anpemux làm tăng sự hấp thu của amoxicilin.

    Nếu trước đó điều trị bằng cimetidin sẽ làm giảm thải trừ carbocistein sulfoxid trong nước tiểu;

    Tác dụng phụ thuốc Anpemux

    Hay gặp: buồn nôn, nôn, rối loạn đường tiêu hóa.

    Hiếm gặp: mẫn đỏ da, mề đay

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Anpemux

    Trường hợp ho kéo dài hơn 3 tuần hay tình trạng ho trầm trọng hơn.

    Ho kèm sốt tái diễn. Bệnh nhân có tiền sử loét đường tiêu hóa.

    Phụ nữ có thai, cho con bú: chỉ dùng khi cần thiết

    Nếu bạn bị loét dạ dày tá tràng.

    Nếu bạn có thai, dự định có thai hoặc cho con bú.

    Báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc mà bạn đang dùng, bao gồm thuốc kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng và các sản phẩm dinh dưỡng.

    – Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

    Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc Anpemux trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc Anpemux, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc Anpemux thuộc nhóm thuốc có thể có nguy cơ đối với thai kỳ, theo Cục Quản Lý Thực Phẩm Và Dược Phẩm Hoa Kỳ (FDA).

    Thông tin thành phần Carbocisteine

    Dược lực:

    Thuốc biến đổi dịch tiết, có tính chất tiêu nhầy.

    Dược động học :

    Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 giờ.

    Sinh khả dụng kém, dưới 10% liều dùng do được chuyển hóa mạnh và chịu ảnh hưởng khi qua gan lần đầu.

    Thời gian bán hủy đào thải khoảng 2 giờ.

    Thuốc và các chất chuyển hóa chủ yếu được đào thải qua thận.

    Tác dụng :

    Carbocisteine có tác dụng làm loãng đàm bằng cách cắt đứt cầu nối disulfures liên kết chéo các chuỗi peptide của mucin, yếu tố làm tăng độ nhớt của dịch tiết. Tính chất này làm giảm độ quánh của chất nhầy, làm thay đổi độ đặc của đàm và giúp khạc đàm dễ dàng.

    Chỉ định :

    Rối loạn cấp hay mãn tính đường hô hấp trên và dưới đi kèm theo tăng tiết đàm nhầy đặc và dai dẳng như viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản cấp và mãn, khí phế thũng và giãn phế quản.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thời gian điều trị ngắn và không quá 5 ngày.

    Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: mỗi lần uống 2 viên hoặc 1 muỗng lường xirô 5%, ngày 3 lần, nên uống thuốc xa bữa ăn.

    Nhũ nhi và trẻ em dưới 15 tuổi: dùng dạng xirô 2%, liều 20-30mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần, uống xa bữa ăn.

    – Dưới 5 tuổi: 1-2 muỗng café/ngày.

    – Trên 5 tuổi: 3 muỗng café/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp đường tiêu hóa (đau dạ dày, buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy), nên giảm liều trong trường hợp này.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anpemux và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anpemux bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Anpemux cập nhật ngày 26/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Anpemux&VD-22142-15

  • Thuốc Amucap

    Thuốc Amucap

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amucap công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amucap điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amucap ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amucap

    Amucap
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nang cứng

    Thành phần:

    Ambroxol HCl 30mg
    SĐK:VD-22688-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm và sinh học y tế ( Mebiphar) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm và sinh học y tế ( Mebiphar)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
    Dược lực học
    Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Ambroxol có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy. Trong một vài trường hợp, ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.
    Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng đối với bệnh nhân tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi rõ rệt cho những bệnh nhân bị bệnh tắc nghẽn nặng.
    Dược động học
    Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn khi dùng liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0.5 – 3 giờ sau khi dùng thuốc. Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Nửa đời trong huyết tương từ 7 – 12 giờ. Khoảng 30% liều uống được thải trừ qua vòng hấp thu đầu tiên. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận khoảng 90%.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nên uống thuốc với nước sau khi ăn.
    Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 30 – 60mg/lần, 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc.

    – Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

    Tương tác thuốc:

    – Dùng ambroxol chung với các kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin…) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.

    – Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (ví dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (ví dụ atropin): Phối hợp không hợp lý.

    – Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

    Tác dụng phụ:

    Thuốc được dung nạp tốt.

    Có thể có tác dụng không mong muốn nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

    Ít gặp: Dị ứng, chủ yếu phát ban.

    Hiếm gặp: Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase.

    Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

    Thuốc có chứa lactose monohydrat – được dùng như một thành phần không có hoạt tính, cần thận trọng với bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp lactose do thiếu hụt enzym lactase ruột hoặc không hấp thụ glucose – galactose do có thể dẫn dến đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, khó chịu.

    Thời kỳ mang thai

    Chưa có tài liệu nói đến tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có thông tin về nồng độ của ambroxol trong sữa mẹ.

    Thông tin thành phần Ambroxol

    Dược lực:

    Thuốc tan đàm.

    Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

    Dược động học :

    Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.

    Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.

    Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.

    Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.

    Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.

    Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

    Tác dụng :

    Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.

    Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

    Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

    Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và trẻ trên 10 tuổi:

    Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với thuốc.

    Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amucap và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amucap bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Astmodil

    Thuốc Astmodil

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Astmodil công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Astmodil điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Astmodil ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Astmodil

    Astmodil
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 7 viên; Hộp 1 lọ 28 viên

    Thành phần:

    Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 10mg
    SĐK:VN-16882-13
    Nhà sản xuất: Polfarmex S.A – BA LAN
    Nhà đăng ký: Polfarmex S.A
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên, bao gồm dự phòng các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin và dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức.
    Làm giảm triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc được uống mỗi ngày 1 lần lúc no hoặc đói. 
    Để chữa hen, nên uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng bệnh nhân. 
    Đối với người bệnh vừa bị hen vừa bị viêm mũi dị ứng, nên uống mỗi ngày 1 viên vào buổi tối.
    – Bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 10 mg hoặc 2 viên 5 mg.
    – Trẻ em 6 đến 14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 5 mg.
    – Trẻ em 2 đến 5 tuổi bị hen và hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 4 mg.
    – Trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm: mỗi ngày 1 viên 4 mg.
    Khuyến cáo chung: 
    Hiệu lực điều trị của Montelukast trên các thông số kiểm tra hen sẽ đạt dược trong vòng 1 ngày. Cần dặn người bệnh tiếp tục dùng Montelukast mặc dù cơn hen đã bị khống chế, cũng như trong các thời kỳ bị hen nặng hơn.
    Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận, suy gan nhẹ và trung bình, người cao tuổi, hoặc cho từng giới tính.

    Điều trị  liên quan tới các thuốc chữa hen khác:
    Montelukast có thể dùng phối hợp cho người bệnh đang theo các chế độ điều trị khác.
    Giảm liều các thuốc phối hợp: thuốc giãn phế quản, corticosteroid dạng hít hoặc uống. Không nên thay thế đột ngột thuốc corticosteroid dạng hít hoặc uống bằng Montelukast.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi phối hợp tác nhân cảm ứng CYP3A4 (như phenytoin, phenobarbital, rifampicin)

    Tác dụng phụ:

    Nhiễm trùng đường hô hấp trên.

    Tăng xuất huyết.

    Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan.

    Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, động kinh.

    Đánh trống ngực.

    Chảy máu cam.

    Tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa.

    Tăng ALT, AST huyết thanh, viêm gan (kể cả ứ mật, viêm tế bào gan, tổn thương gan hỗn hợp).

    Phù mạch, bầm tím, nổi mề đay, ngứa, phát ban, hồng ban nút.

    Đau khớp, đau cơ kể cả chuột rút.

    Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù nề, sốt

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng đồng thời sản phẩm khác chứa thành phần tương tự montelukast.

    Không sử dụng điều trị cơn suyễn cấp.

    Không thay thế đột ngột corticosteroid uống/hít bằng Montelukast.

    Theo dõi chặt chẽ lâm sàng khi giảm liều corticosteroid đường toàn thể ở người dùng Montelukast.

    Không dung nạp galactose, khiếm khuyết lactase Lapp, kém hấp thu glucose-galactose: Không nên dùng.

    Phụ nữ có thai, cho con bú.

    Khi lái xe, vận hành máy móc

    Thông tin thành phần Montelukast

    Tác dụng :

    Sử dụng thuốc thường xuyên để ngăn chặn chứng thở khò khè, khó thở do hen suyễn và làm giảm số lượng cơn hen xuyễn xảy ra.

    Giảm các triệu chứng của bệnh sốt vào mùa hè và viêm mũi dị ứng: hăt hơi, ngặt mũi, sổ mũi, ngứa mũi.

    Dùng để sử dụng trước khi tập thể dục để ngăn ngừa hô hấp trước trong khi tập thể dục:co thắt phế quản và có thể giúp giảm số lần bạn cần sử dụng thuốc hít.

    Làm giảm các triệu chứng và các cơn hen suyễn cấp tính.

    Sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng quanh năm dị ứng ở người lớn và trẻ em ít nhất là 6 tháng tuối.

    Điều trị các triệu chứng của dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em ít nhất 2 năm.

    Chỉ định :

    Montelukast được sử dụng để ngăn chặn các triệu chứng thở khò khè, khó thở, tức ngực và ho do hen suyễn. 

    Montelukast cũng được sử dụng để ngăn ngừa co thắt phế quản (khó thở) trong khi tập luyện, điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng cấp tính hoặc mãn tính (các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như: hắt hơi và ngạt mũi, chảy nước mũi hoặc ngứa mũi). Montelukast là thuốc đối kháng thụ thể leukotrien (LTRAs).

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều dùng thông thường đối với người lớn trị viêm mũi dị ứng:

    Uống 10 mg mỗi ngày một lần. Người bệnh hen suyễn thì nên dùng vào buổi tối, còn với viêm mũi dị ứng, thời điểm uống có thể được sắp xếp sao cho phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân. Bệnh nhân có cả bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng chỉ nên dùng một liều mỗi ngày vào buổi tối.

    – Liều thông thường cho người lớn để duy trì việc chữa bệnh hen xuyễn:

    Uống 10 mg mỗi ngày một lần. Đối với bệnh hen suyễn, liều dùng nên được dùng vào buổi tối. Đối với viêm mũi dị ứng, thời điểm uống có thể được sắp xếp sao cho phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân. Bệnh nhân có cả bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng chỉ nên dùng một liều mỗi ngày vào buổi tối.

    – Liều dùng thông thường đối với người lớn để phòng co thắt phế quản:

    Uống 10 mg ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục. Liều bổ sung không nên được dùng trong vòng 24 giờ của liều trước. Bệnh nhân dùng montelukast hàng ngày theo chỉ dẫn (bao gồm cả bệnh hen suyễn mãn tính) không nên dùng một liều bổ sung để ngăn chặn nguy cơ gây ra co thắt phế quản khi tập thể dục. Tất cả bệnh nhân nên có sẵn thuốc thuốc chủ vận thụ thể beta-2 tác dụng nhanh, ngắn để cắt cơn. Viêc chỉ định sử dụng montelukast điều trị hen suyễn mãn tính hàng ngày vẫn chưa được áp dụng lâm sàng để ngăn chặn nguy cơ gây co thắt phế quản cấp tính do các bài tập thể dục.

    – Liều thông thường cho trẻ em trị viêm mũi dị ứng:

    Trẻ 15 tuổi trở lên bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng:cho dùng 10 mg uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 6 đến 14 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng viên 5 mg nhai uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 2 đến 5 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng viên 4 mg nhai hoặc 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 1 đến 2 tuổi bị bệnh hen suyễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần vào buổi tối;

    Trẻ 6 tháng đến 23 tháng bị viêm mũi dị ứng vĩnh viễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần.

    – Liều dùng thông thường cho trẻ em duy trì trị hen suyễn:

    Trẻ 15 tuổi trở lên bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng 10 mg uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 6 đến 14 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng 5 mg dạng viên nhai uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 2 đến 5 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng 4 mg dạng viên nhai hoặc 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần;

    Trẻ 1 đến 2 tuổi bị bệnh hen suyễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần vào buổi tối.

    Trẻ 6 tháng đến 23 tháng bị viêm mũi dị ứng vĩnh viễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần.

    – Liều dùng thông thường để phòng co thắt phế quản ở trẻ em:

    Trẻ 15 tuổi trở lên: cho dùng 10 mg uống ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục;

    Trẻ 6 tuổi đến 14 tuổi: cho dùng viên 5 mg nhai uống ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục.

    Tác dụng phụ

    Bị run hoặc lắc.

    Phát ban, bầm tím, ngứa dữ dội, đau, tê, yếu cơ.

    Các phản ứng nghiêm trọng về da, sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng mắt, đau da, kéo theo phát ban đỏ hoặc tím gây ra phồng rộp và bong tróc.

    Các triệu chứng của bệnh hen suyễn ngày càng xấu đi.

    Đau xoang nặng hơn, sưng hoặc tấy rát.

    Dễ bầm tím, chảy máu bất thường ở những cơ quan như: mũi, âm đạo, trực tràng hoặc miệng.

    Có sự thay đổi tâm trạng và hành vi, lo âu, trầm cảm, có những hành vi tự gây tổn thương mình.

    Ngoài ra bạn còn có thể gặp các trường hợp phụ ít nghiêm trọng hơn như sau:

    Đau răng.

    Đau dạ dày, ợ nóng, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.

    Phát ban nhẹ.

    Có cảm giác mệt mỏi.

    Sốt, nghẹt mũi, đau họng, ho, và bị khan tiếng.

    Đau đầu.

    Dù đây là những tác dụng phụ ít nghiêm trọng xảy ra, nhưng bạn cũng cần đến bác sĩ để có biện pháp chữa trị để bảo vệ sức khỏe mình đảm bảo nhất.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Astmodil và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Astmodil bình luận cuối bài viết.

online casinos deutschland
legale online casinos deutschland
wettanbieter deutschland
online casinos mit eu lizenz
top crypto casinos
casino en ligne fiable
online casinos deutschland
beste online casino schweiz
non GamStop betting
new casinos UK
best casino sites UK
best UK casino sites
non UK bookmakers
fast payout casino
non GamStop casinos UK
casinos not on GamStop
sites not on GamStop
non GamStop casino
online casinos deutschland
top online casinos deutschland
sportwetten ohne oasis
wetten ohne oasis
neue online casinos deutschland
online casino ohne deutsche lizenz
online casino ohne oasis
online casino ausland
neue online casinos
neue online casinos
online casino ohne oasis
online casino bonus ohne einzahlung
online casino ohne oasis
online casino ohne limit
online casino ohne limit
online casinos auszahlung ohne verifizierung
neue online casinos deutschland
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue deutsche online casinos
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino buitenland
online casino buitenland
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue online casinos deutschland
besten online casinos deutschland
beste online casinos in deutschland
beste online casinos deutschland
online casinos in deutschland
non GamStop casinos
non GamStop casino UK
non GamStop casino
casinos not on GamStop
non GamStop casinos
gambling sites not on GamStop
non GamStop casinos
bookmakers stranieri non aams
siti casino online
casino online nuovi
siti scommesse non aams
bookmaker non aams
bookmaker non aams
meilleur casino en ligne
meilleur casino en ligne
casino en ligne france
casino en ligne
meilleur casino en ligne
nouveau casino en ligne fiable
site de paris sportif
site de paris hors arjel
neue wettanbieter
wettanbieter deutschland
free spins no deposit non GamStop
online casinos
online casinos
online casino
online casino buitenland
wettanbieter ohne oasis
sportwetten ohne oasis
wettanbieter ohne oasis
online casino schnelle auszahlung
online casino mit sofortauszahlung
online casino mit schneller auszahlung
online casino sofort auszahlung
online casinos Canada
online casinos
online casinos Canada
online casinos
best online casinos Canada
casino ohne oasis
casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne 1 euro limit